1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SỬ DỤNG HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI ĐỂ PHÒNG NGỪA RỦI RO BIẾN ĐỘNG GIÁ CÀ PHÊ TẠI CÔNG TY FONEXIM HCM

24 498 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử dụng hợp đồng tương lai để phòng ngừa rủi ro biến động giá cà phê tại công ty FONEXIM HCM
Chuyên ngành Kinh tế – Tài chính
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 111,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây làđơn vị hoạch toán độc lập trực thuộc Bộ Thương Mại trước đây, hoạt động kinhdoanh đa ngành nghề, được thành lập theo quyết định số 638/TM-TCCB ngày13/08/1996 của Bộ trưởng Bộ Thươn

Trang 1

SỬ DỤNG HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI ĐỂ PHÒNG NGỪA RỦI RO BIẾN ĐỘNG GIÁ CÀ PHÊ TẠI CÔNG TY FONEXIM HCM

I- TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY FONEXIM HCM

Giới thiệu công ty:

Tên doanh nghiệp : CHI NHÁNH CÔNG TY THỰC PHẨM

MIỀN BẮC

Tên doanh nghiệp quốc tế : The Northern Foodstuff Company –

HCM Branch.

Địa chỉ : 64 Bà Huyện Thanh Quan, phường 7, quận

3, TP.HCMĐiện thoại : 083.9327588 – 083.9325450

Hình thức sở hữu vốn : Doanh nghiệp Nhà Nước

Tiền thân của chi nhánh là Công ty Thực phẩm và Dịch vụ tổng hợp Đây làđơn vị hoạch toán độc lập trực thuộc Bộ Thương Mại trước đây, hoạt động kinhdoanh đa ngành nghề, được thành lập theo quyết định số 638/TM-TCCB ngày13/08/1996 của Bộ trưởng Bộ Thương Mại, trên cơ sở tổ chức lại văn phòng Tổngcông ty Thực Phẩm, Công ty Thực Phẩm Nam Trung Bộ, Công ty Xuất NhậpKhẩu Thực phẩm và Dịch vụ tại TP Hồ Chí Minh và các đơn vị trực thuộc Tổngcông ty Thực Phẩm

Ngày 04/05/2005, Bộ Thương Mại cũ ra quyết định số 0753/QĐ/BTM về việcsáp nhập Công Ty Thực Phẩm và Dịch vụ Tổng Hợp vào Công ty Thực PhẩmMiền Bắc để tổ chức lại thành đơn vị thành viên trực thuộc Công Ty Thực Phẩm

Miền Bắc Căn cứ quyết định số 6251/TM-TCCB ngày 06/10/2005 của Bộ

Thương Mại về phê duyệt phương án của Công ty Thực Phẩm Miền Bắc xin thành

lập Chi nhánh Công ty Thực Phẩm Miền Bắc tại TP.Hồ Chí Minh Và ngày

Trang 2

10/10/2005, Chi nhánh Công ty Thực Phẩm Miền Bắc được thành lập tại TP HồChí Minh thuộc Công ty Thực Phẩm Miền Bắc, bao gồm các đơn vị trực thuộc :

+ Kho Đầu Cầu Sài Gòn: trụ sở đóng tại số 01 đường Xa Lộ Hà Nội, phường

Thảo Điền, Quận 2, TP.Hồ Chí Minh

+ Kho Toàn Thắng: trụ sở đóng tại 508 Kinh Dương Vương, An Lạc, quận

lệ tổ chức và hoạt động kinh doanh do Tổng Công ty qui định Chi nhánh có tưcách pháp nhân, được sử dụng con dấu riêng và được mở tài khoản tại ngân hàngtheo quy định hiện hành

Lĩnh vực kinh doanh

Là một công ty nhà nước, tổ chức kinh doanh theo hệ thống hạch toán kinh tếđộc lập, tham gia vào kinh tế thị trường tạo ra lợi nhuận, bảo toàn đựơc đồng vốn,góp phần ổn định tình hình lưu thông hàng hóa trên thị trường cả trong và ngoàinước, đảm bảo việc làm cho người lao động, cải thiện đời sống cho cán bộ côngnhân viên trong công ty

Thông qua xuất nhập khẩu, chi nhánh đã phần nào đóng góp cho việc thúc đẩynền kinh tế của thành phố, thu về ngoại tệ đóng góp cho ngân sách nhà nước Cáchoạt động kinh doanh chính của chi nhánh là:

 Hoạt động sản xuất kinh doanh: chuyên sản xuất kinh doanh gạo, cà phê,nông sản, kinh doanh các mặt hàng bách hóa tổng hợp, dịch vụ nhà hàng,khách sạn, phân bón, vật tư phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, cho thuêkho bãi, dịch vụ khai báo hải quan và giao nhận hàng hóa xuất nhậpkhẩu…

 Hoạt động xuất nhập khẩu:

 Xuất khẩu: cà phê Robusta, gạo, nông sản

Trang 3

 Nhập khẩu: phân bón, thuốc thú y, nguyên liệu chế biến thức ăn gia súc,hóa chất và các mặt hàng khác…

 Xuất khẩu ủy thác: cà phê, gạo

 Hoạt động liên doanh: Liên doanh với Vinasun

II- QUY TRÌNH GIAO DỊCH HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI CỦA CÔNG TY

Sản phẩm tham gia giao dịch là cà phê Robusta Từ năm 2008, công ty bắt đầutham gia giao dịch hợp đồng tương lai mua bán cà phê trên thị trường LIFFE thôngqua ngân hàng môi giới Techcombank, trước kia sàn LIFFE quy định 1 lot cà phê

= 5 tấn, từ tháng 3/2009 trở đi đã quy định 1 lot cà phê = 10 tấn

Đây là quy trình thực hiện giao dịch hợp đồng tương lai của công tyFONEXIM HCM tại Ngân Hàng Kỹ Thương Techcombank:

Hàng ngày đại diện công ty sẽ lên mạng giao dịch từ lúc 16h30 đến 24h Căn

cứ bảng giá nhấp nháy và những thông tin đọc được trên màn hình nối mạng trựctuyến, dự đoán hàng hóa mình đang buôn bán sắp tới giá sẽ lên hay xuống để đặtlệnh mua, bán về số lượng và giá cả cho hợp đồng tương lai

Lệnh này sẽ được chuyển về trung tâm của Techcombank Sau khi kiểm tra cứliệu chắc chắn, chuyên viên giao dịch sẽ cho khớp lệnh với sàn giao dịch

Nếu lệnh được khớp thì nó sẽ được nhập trực tiếp đến sàn giao dịch ở nướcngoài và tại trung tâm của Techcombank Như vậy, giao dịch coi như đã thực hiệnxong Mỗi đơn vị hợp đồng (lot) đối với cà phê là 10 tấn

Hình 2.1 Quy trình giao dịch

Trang 4

Lệnh giao dịch Người Mua

Người bán

B

ước 1 : Chuẩn bị giao dịch:

 Công ty đã đáp ứng đủ các thủ tục để được cung cấp tài khoản giao dịchnhư công ty hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu, mở tài khoản tạiTechcombank, có sự hiểu biết về nghiệp vụ giao dịch và có năng lực tàichính để đáp ứng nhu cầu giao dịch

 Công ty nộp tiền vào tài khoản để chuẩn bị giao dịch

 Công ty đã hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ tài chính (Initial Margin,Commission…) trước khi giao dịch

Bước 2: Đặt lệnh giao dịch:

 Lệnh có thể đặt trước hoặc trong phiên giao dịch

 Khách hàng chỉ được giao dịch trong phạm vi số tiền ký quỹ

 Khách hàng phải hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ tài chính (Initial Margin,Commission…) trước khi giao dịch

Hình 2.2: Cơ chế giao dịch:

Trang 5

Yêu cầu lệnh

Xác nhận lệnh

 Sàn giao dịch hoạt động theo nguyên tắc khớp lệnh tập trung

 Có 2 hình thức khớp lệnh là Khớp lệnh điện tử và Đấu thầu trực tuyến

Mã giao dịch Mua/Bán Mặt hàng Số lượng Tháng HĐ Giá

Ví dụ:

1 Công ty A Mua 10lot Liffe tháng 3 giá 1,738USD/tấn

2 Công ty B Bán 20lot Nybot tháng 12 giá 111.75 cents/pound

Hình 2.3: Quy trình nhận và đặt lệnh của Techcombank

Trang 6

ước 3 : Đánh giá giao dịch:

 Cuối ngày, sàn giao dịch sẽ đưa ra mức giá đánh giá – Settlment Price - đểđánh giá tất cả các trạng thái mở của khách hàng tham gia – Mark to market

 Các báo cáo đánh giá sẽ được gửi đến khách hàng vào cuối ngày hoặc đầuphiên giao dịch hôm sau

 Hàng ngày, sàn giao dịch sẽ thực hiện việc đánh giá trạng thái mở của tất cảcác đối tượng tham gia

 Các khoản Lãi/Lỗ tạm tính sẽ được hạch toán trực tiếp vào tài khoản ký quỹcủa từng khách hàng

Bước 4: Tài khoản ký quỹ:

 Techcombank thực hiện việc quản lý nghĩa vụ và quyền lợi của khách hàngthông qua tài khoản ký quỹ

 Khách hàng phải đóng ký quỹ bổ sung trong trường hợp Margin Call

 Báo cáo giao dịch

Hàng ngày, Techcombank gửi 03 bản báo cáo đến cho Khách hàng:

 Xác nhận giao dịch : thể hiện các lệnh khách hàng đã thựchiện được trong phiên giao dịch

 Đánh giá giao dịch : đánh giá các khoản lãi lỗ thực và lãi lỗ tạm tính củakhách hàng

 Tài khoản ký quỹ : báo cáo tình trạng tài khoản ký quỹ

III- GIAO DỊCH BUÔN BÁN CÀ PHÊ BẰNG HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI:

Cà phê là một trong những mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực của nước ta từtrước tới nay Năm 2008, kim ngạch xuất khẩu cà phê đạt trên 2 tỷ USD Tuy

Trang 7

nhiên, có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng tới tình hình xuất khẩu của mặt hàng này Bởi

cà phê được đánh giá là mặt hàng có giá biến động nhanh và mạnh nhất trong 1thập kỷ trở lại đây Chưa kể ở nước ta, sản lượng cà phê các năm cũng rất không

ổn định Người trồng cà phê luôn sống trong tâm trạng nơm nớp về nỗi lo đượcmùa, mất mùa Tuy hạn hán dẫn đến sản lượng thấp nhưng chưa chắc nông dân đãthua thiệt bởi giá tự khắc sẽ được nâng lên Ngược lại, được mùa, sản lượng tăng,nhưng nông dân chưa chắc đã thắng bởi giá thị trường có thể sẽ bị giảm xuống Đóchính là sự nhạy cảm và khó đoán biết của thị trường cà phê Không chỉ với ngườinông dân mà ngay với các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê của nước ta sụt giá bấtngờ vẫn là nỗi khiếp đảm luôn tồn tại Điều đặc biệt là giá cả cà phê của Việt Namtrên thị trường thế giới lại phụ thuộc phần lớn vào sản lượng cà phê Braxin

Như đã nói trên giá cả cà phê là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến lợi nhuận vàtình hình kinh doanh của doanh nghiệp Các yếu tố ảnh hưởng đến sự biến độngcủa giá bao gồm: điều kiện khí hậu; sản lượng các nước xuất khẩu lớn như:Braxin, Việt Nam, Indonexia, Colombia; mức tiêu thụ ở một số thị trường tiêu thụlớn; biến động tỷ giá một số đồng tiền thanh toán sàn giao dịch; trạng thái đầu cơ,tài trợ, phi thương mại trên thị trường hàng hoá, chính trị

1 Tiềm năng sản xuất và tiêu thụ cà phê

Trang 8

Bảng 2.1 Các nước xuất khẩu cà phê chính của thế giới

Sản lượng cà phê (nghìn bao)

Tổ chức Cà phê Thế giới (ICO)

Quốc gia Niên vụ 2002 2003 2004 2005

Brasil (R/A) T.4-T.3 48.480 28.820 39.272 32.944Việt Nam (R/A) T.10-T.9 11.555 15.230 13.844 11.000Colombia (A) T.10-T.9 11.889 11.197 11.405 11.550Indonesia (R/A) T.4-T.3 6.785 6.571 7.386 6.750

Ấn Độ (A/R) T.10-T.9 4.683 4.495 3.844 4.630Mexico (A) T.10-T.9 4.000 4.550 3.407 4.200Ethiopia (A) T.10-T.9 3.693 3.874 5.000 4.500Guatemala (A/R) T.10-T.9 4.070 3.610 3.678 3.675Peru (A) T.4-T.3 2.900 2.616 3.355 2.750Uganda (R/A) T.10-T.9 2.900 2.510 2.750 2.750Honduras (A) T.10-T.9 2.497 2.968 2.575 2.990Côte d'Ivoire (R) T.10-T.9 3.145 2.689 1.750 2.500Costa Rica (A) T.10-T.9 1.938 1.802 1.775 2.157

Trang 9

Nguồn: www.ico.org

A (Arabica): Cà phê chè

R (Robusta): Cà phê vối

 T : Tháng

 A/R: Nước xuất khẩu cả hai loại cà phê, nhưng sản lượng Arabica là chủ yếu

 R/A: Nước xuất khẩu cả hai loại cà phê, nhưng sản lượng Robusta là chủ yếu

 1 bao = 60 kg

Thị trường xuất nhập khẩu cà phê thế giới năm 2008:

Năm 2008, tổng sản lượng cung cấp cho hoạt động xuất nhậpkhẩu cà phê của thế giới khoảng 8 triệu tấn, trong đó xuất khẩu sangHoa Kỳ là chủ yếu Hoa Kỳ nhập khẩu 1,35 triệu tấn cà phê các loại vớikim ngạch đạt 4,12 tỉ USD tăng 17,3% so với năm 2007 Ngoài ra, NhậtBản, Italia, Pháp và Đức cũng là các quốc gia có nhu cầu nhập khẩu càphê rất lớn với giá trị nhập khẩu cà phê trên 1 tỉ USD Tính tới hết tháng

11 năm 2008, 10 thị trường nhập khẩu cà phê lớn nhất thế giới đã nhậptổng kim ngạch 14,01 tỉ USD, chiếm 75,53% tổng kim ngạch nhập khẩutoàn thế giới So với cùng kỳ năm 2007, kim ngạch nhập khẩu cà phêcác thị trường này tăng 14,19% (tương đương 1,75 tỉ USD)

Hình 2.4 Top 10 nước có kim ngạch nhập khẩu cà phê lớn nhất 11 tháng năm

2008 (triệu USD)

Nguồn: AGROINFO tổng hợp

Trang 10

- 2007: Diện tích 506.000 ha (gần 1 triệu tấn), 1,85 tỷ đôla (1 trong 5 mặthàng có giá trị xuất khẩu trên 1 tỷ USD)

- Tỷ trọng diện tích 6 vùng trồng cà phê: Đông Bắc và duyên hải Nam

Trung Bộ 0%, Tây Bắc 1%, Bắc Trung Bộ 2%, Đông Nam Bộ 8%, Tây

Nguyên 89%

- Tỷ lệ diện tích theo tuổi cây: trên 25 năm 5%, 20 – 25 năm 17%, 12 – 20năm 28% và nhỏ hơn 12 năm 50%

 Tốc độ tăng diện tích và tốc độ tăng giá

+ 1995 – 2000 : giá bình quân 1561 USD/tấn, diện tích tăng 29,7% /năm+ 2001 – 2005: giá bình quân 541 USD/tấn, diện tích giảm 1,7%/năm

+ 2006 – 2007: giá bình quân 1389,5 USD/tấn, diện tích tăng 3,6%/năm

 Năng suất sản lượng:

+ Năng suất: 18,9 tạ/ha, gấp 2 lần năng suất cà phê thế giới, với sản lượng

960 ngàn tấn (2007)

+ Giai đoạn 1997 – 2007 mức tăng sản lượng bình quân 12,8%/năm

Trang 11

 Hiện trạng giống:

+ Cơ cấu: Robusta chiếm 93%; Arabica 0,9% diện tích cả nước

Năm 2008, cà phê vẫn là một trong các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của VNViệt Nam đã xuất 1,2 triệu tấn với kim ngạch khoảng 1,643 tỷ USD, tăng22,3% về số lượng và 49,9% về giá trị Kim ngạch xuất khẩu tăng chủ yếu dogiá thế giới tăng mạnh

Riêng 6 tháng 2008, giá trị cà phê xuất khẩu đạt trên 1 tỷ USD

Các thị trường xuất khẩu hàng đầu là Đức, Hoa Kỳ, Tây Ban Nha, Italia

Braxin: Theo thông tin của hiệp hội cà phê thế giới, sản lượng cà phê củaBraxin vụ 2009 sẽ đạt khoảng 40 triệu bao cà phê so với 45,9 triệu bao của niên vụ

2008 Hiệp hội cà phê Braxin dự báo, sản lượng cà phê của Braxin có thể sẽ giảm

từ 16%- 20% Tổng sản lượng thu hoạch đạt từ 36,9 – 38,8 triệu bao, thấp hơnnhiều so với sản lượng 45.99 triệu bao của năm 2008

Các nước sản xuất khác: Theo Hiệp Hội Cà Phê Thế Giới, sản lượng của hầuhết các nước sản xuất cà phê khác (Ngoài Braxin) sẽ thay đổi không nhiều so vớiniên vụ 2008 Sản lượng cà phê của Colombia vụ 2009 sẽ khoảng 12,5 triệu bao(tăng khoảng 200.000 bao so với năm 2008, nhưng nếu mưa nhiều thì sản lượng sẽgiảm khoảng 200.000-500.000 bao Hội đồng cà phê Ấn Độ dự kiến, sản lượng càphê Arabica của Ấn Độ năm 2009 sẽ đạt khoảng 80.000 tấn, sản lượng cà phêRobusta sẽ đạt khoảng 186.500 tấn Các nước trồng cà phê khác

Trang 12

như Indonesia, Ethiopia, Guatemala, Peru sẽ giảm sản lượng cà phê năm 2009 doảnh hưởng của thời tiết những tháng cuối năm 2008 Như vậy, với lượng tồn khocuối năm 2008 khoảng 4,5 triệu bao và sản lượng mới sản xuất, tổng cung cà phêcho thế giới năm 2009 sẽ đạt khoảng 126,5-129,5 triệu bao (tương đương 7,6 – 7,8triệu tấn).

Nguồn: AGROINFO tổng hợp

2 Biến động giá cà phê trong giai đoạn hiện nay

Thị trường cà phê trên thế giới trong những năm vừa qua thường chao đảo,không ổn định nhất là về giá cả Tổ Chức Cà Phê Thế Giới (ICO) do không còngiữ được hạn ngạch xuất nhập khẩu, giá cả trôi nổi trên thị trường tự do cho nên cónhững giai đoạn giá cà phê xuống thấp chưa từng có so với vài chục năm trở lạiđây

Từ năm 1999 bắt đầu cùng với cộng đồng cà phê thế giới, ngành cà phê nước tatrải qua một cuộc khủng hoảng nghiêm trọng Giá cà phê liên tục xuống thấp đếnmức kỷ lục trong vòng mấy chục năm lại đây Khủng hoảng đã kéo theo nhữnghậu quả xấu cho sản xuất và đời sống Nông dân thu nhập thấp không đủ trang trảicho cuộc sống hàng ngày và đầu tư cho tái sản xuất Đã có những vườn cà phê bị

bỏ không chăm sóc và cũng có tình hình chặt phá vườn cà phê để trồng cây khác,

kể cả cây lương thực Từ năm 2004, giá cà phê bắt đầu được cải thiện và giá lêncao vào các năm 2006, 2007 tuy còn thấp nhiều so với giá cà phê các năm 1995-

1998 nhưng với người trồng cà phê thì mức giá hiện nay đã có sức hấp dẫn đáng

kể Cà phê được bán với giá từ 25- 30 triệu đồng Việt Nam 1 tấn Và có lúc lêntrên 30 triệu đồng 1 tấn Lúc này lại có hiện tượng ngược lại trước đây là người talại trồng mới, mở mang diện tích cà phê

Trang 13

Đồ thị 2.1 Diễn biến bình quân của đơn giá xuất khẩu và kim ngạch xuất khẩu

Nếu tính từ đầu năm 2008 đến nay, giá cà phê ở Tây Nguyên rơi theo nhịp “tụt

tụt dần” Vào dịp tháng 2/2008, giá cà phê xô tại Đắc Lắc, Lâm Đồng là 40.000

Trang 14

-42.000 đồng/kg, đến tháng 9 còn 34.000 - 35.000 đồng/kg; tháng 10 tụt xuống26.000 - 27.000đồng/kg Hiện tại chỉ còn 24.000 - 25.000 đồng/kg.

Nếu so với giá đầu năm, 1 tấn cà phê nông dân mất 14 - 16 triệu đồng Bướcvào những ngày đầu tháng 9, giá cà phê trên thị trường thế giới có bước hồi phụctrở lại so với cuối tháng 8 vừa qua

Giá cà phê giao dịch ngày 8/9 tại Luân Đôn đạt 1.494 USD/tấn, tăng 131 USD/tấn so với cuối tháng 8 Nhờ đó giá cà phê trong nước cũng đã quay trở lại mốctrên 25.000 đồng/kg Giá cà phê tại Đăk Lăk ngày 8/9 được các đại lý mua vào ởmức 25.500 đồng/kg, tăng 2.700 đồng/kg so với cuối tháng 8

Triển vọng giá năm 2009

Tuy giá cà phê thế giới có xu hướng tăng nhanh trong những năm gầnđây (đặc biệt là 8 tháng đầu năm 2008), nhưng theo Ngân Hàng thế giới(WORLD BANK), dưới tác động của khủng hoảng kinh tế toàn cầu, giá tất

cả các loại hàng hóa nông sản nói chung trong đó có cà phê sẽ giảm.World Bank dự báo giá cà phê Arabica sẽ giảm 14,52% trong năm 2009,giá cà phê Robusta sẽ giảm 15,08% so với mức giá bình quân của năm2008

Theo dự báo của AGROINFO, trong điều kiện mất mùa làm suy giảmsản lượng cà phê của Braxin và một số nước xuất khẩu chủ chốt (ViệtNam, Colombia, Ấn Độ ), cung cà phê sẽ giảm dẫn tới giá tăng caonhưng không thể đạt tới mức đỉnh điểm của năm 2008 do ảnh hưởng củakhủng hoảng tài chính Giá cà phê thế giới nhiều khả năng sẽ giảm khoảng12,57% so với mức giá trung bình của năm 2008

3 Mua bán cà phê Robusta bằng hợp đồng tương lai qua LIFFE

3.1 Thế nào là giao dịch cà phê trên thị trường tương lai?

Từ năm 1997 đến nay, có 2 phương thức bán hàng ra nước ngoài đang đượcnhiều doanh nghiệp sử dụng đồng thời Đó là bán theo phương thức Outright

Ngày đăng: 24/10/2013, 07:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức sở hữu vốn :  Doanh nghiệp Nhà Nước. - SỬ DỤNG HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI ĐỂ PHÒNG NGỪA RỦI RO BIẾN ĐỘNG GIÁ CÀ PHÊ TẠI CÔNG TY FONEXIM HCM
Hình th ức sở hữu vốn : Doanh nghiệp Nhà Nước (Trang 1)
Hình 2.1 Quy trình giao dịch - SỬ DỤNG HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI ĐỂ PHÒNG NGỪA RỦI RO BIẾN ĐỘNG GIÁ CÀ PHÊ TẠI CÔNG TY FONEXIM HCM
Hình 2.1 Quy trình giao dịch (Trang 3)
Hình 2.2: Cơ chế giao dịch: - SỬ DỤNG HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI ĐỂ PHÒNG NGỪA RỦI RO BIẾN ĐỘNG GIÁ CÀ PHÊ TẠI CÔNG TY FONEXIM HCM
Hình 2.2 Cơ chế giao dịch: (Trang 4)
Bảng 2.1 Các nước xuất khẩu cà phê chính của thế giới - SỬ DỤNG HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI ĐỂ PHÒNG NGỪA RỦI RO BIẾN ĐỘNG GIÁ CÀ PHÊ TẠI CÔNG TY FONEXIM HCM
Bảng 2.1 Các nước xuất khẩu cà phê chính của thế giới (Trang 8)
Hình 2.4 Top 10 nước có kim ngạch nhập khẩu cà phê lớn nhất 11 tháng năm - SỬ DỤNG HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI ĐỂ PHÒNG NGỪA RỦI RO BIẾN ĐỘNG GIÁ CÀ PHÊ TẠI CÔNG TY FONEXIM HCM
Hình 2.4 Top 10 nước có kim ngạch nhập khẩu cà phê lớn nhất 11 tháng năm (Trang 9)
Đồ thị 2.1  .Diễn biến bình quân của đơn giá xuất khẩu và kim ngạch xuất khẩu - SỬ DỤNG HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI ĐỂ PHÒNG NGỪA RỦI RO BIẾN ĐỘNG GIÁ CÀ PHÊ TẠI CÔNG TY FONEXIM HCM
th ị 2.1 .Diễn biến bình quân của đơn giá xuất khẩu và kim ngạch xuất khẩu (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w