4.6.2 Kiểm định sự khác biệt về hộ khẩu thường trú đến sự hài lòng của sinh viên đối với chất lượng dịch vụ đào tạo tại Khoa KT-QTKD.... 4.6.3 Kiểm định sự khác biệt về chuyên ngành đào
Trang 1BÙI THỊ KIM DUNG
ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT LƯỢNG
DỊCH VỤ ĐÀO TẠO ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN KHOA KINH TẾ-QTKD
ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
ĐÀ LẠT - NĂM 2010
Trang 2BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
BÙI THỊ KIM DUNG
ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ ĐÀO TẠO ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN KHOA KINH TẾ- QTKD ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số : 60.34.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS NGÔ QUANG HUÂN
ĐÀ LẠT - NĂM 2010
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin được gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu trường Đại họcKinh Tế TP Hồ Chí Minh, quý thầy cô Khoa Quản Trị Kinh Doanh đã tận tìnhgiảng dạy, tạo điều kiện cho tôi tham gia và hoàn tất khoá học Những kiến thức
và kinh nghiệm quý báu được tích lũy ở giảng đường sẽ là hành trang giúp tôi tựtin hơn trong cuộc sống và trong công tác chuyên môn sau này
Tôi xin chân thành cảm ơn TS Ngô Quang Huân đã trực tiếp hướng dẫn tôitrong thời gian thực hiện nghiên cứu Sự quan tâm, hướng dẫn của thầy đã giúptôi khắc phục được những thiếu sót và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến những người bạn, những người đồng nghiệpcùng các bạn sinh viên đã tạo điều kiện và giúp tôi thực hiện nghiên cứu này.Cuối cùng, đặc biệt qua những dòng chữ này, tôi xin cảm ơn bố mẹ và toànthể gia đình đã luôn động viên, tạo điều kiện cho tôi học tập và hoàn thành luậnvăn tốt nghiệp
Một lần nữa, xin được gởi lời cảm ơn chân thành đến tất cả mọi người
Người thực hiện: Bùi Thị Kim Dung
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ “Ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ
đào tạo đến sự hài lòng của sinh viên Khoa Kinh Tế -QTKD, Đại học Đà Lạt” là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu khoa học độc lập và nghiêm
túc Các số liệu trong luận văn được thu thập từ thực tế có nguồn gốc rõ ràng,đáng tin cậy, được xử lý trung thực và khách quan
Người thực hiện: Bùi Thị Kim Dung
Trang 6MỤC LỤC
Lời cám ơn i
Lời cam đoan ii
Mục lục iii
Danh mục các bảng v
Danh mục các hình vi
Danh mục các phụ lục vii
Danh mục chữ viết tắt viii
Tóm tắt ix
Chương 1: TỔNG QUAN 1
1.1 Cơ sở hình thành đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Phương pháp và phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3
1.5 Kết cấu của luận văn 4
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 5
2.1 Giới thiệu 5
2.2 Cơ sở lý thuyết 5
2.2.1 Định nghĩa dịch vụ 5
2.2.2 Dịch vụ giáo dục đại học 6
2.2.3 Sự hài lòng của khách hàng, chất lượng dịch vụ 6
2.2.3.1 Sự hài lòng của khách hàng 6
2.2.3.2 Chất lượng dịch vụ 7
2.2.3.3 Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng 8
2.2.4 Các mô hình nghiên cứu về chất lượng dịch vụ 9
2.2.4.1 Mô hình chất lượng dịch vụ của Parasuraman 9
2.2.4.2 Mô hình chất lượng dịch vụ của Gronroos 13
2.2.4.3 Mô hình chất lượng dịch vụ của Gi-Du Kang và Jeffrey James 15
2.3 Một số nghiên cứu về chất lượng giáo dục đại học 16
2.4 Mô hình nghiên cứu 18
2.5 Tóm tắt 20
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
3.1 Giới thiệu 21
3.2 Thiết kế nghiên cứu 21
Trang 73.2.1 Quy trình nghiên cứu
3.2.2 Nghiên cứu định tính
3.2.3 Nghiên cứu định lượng
3.3 Thang đo
3.4 Xử lý và phân tích dữ liệu
3.5 Tóm tắt
Chương 4: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH
4.1 Giới thiệu
4.2 Thông tin mẫu nghiên cứu
4.3 Đánh giá độ tin cậy của thang đo
4.4 Đánh giá thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá EFA
4.5 Kiểm định mô hình nghiên cứu bằng phân tích hồi quy bội
4.5.1 Phân tích hồi quy
4.5.2 Giá trị trung bình của các nhóm nhân tố
4.6 Kiểm định sự khác biệt về sự hài lòng theo các đặc điểm cá nhân
4.6.1 Kiểm định sự khác biệt giới tính đến sự hài lòng của sinh viên đối với chất lượng dịch vụ đào tạo tại Khoa KT-QTKD
4.6.2 Kiểm định sự khác biệt về hộ khẩu thường trú đến sự hài lòng của sinh viên đối với chất lượng dịch vụ đào tạo tại Khoa KT-QTKD
4.6.3 Kiểm định sự khác biệt về chuyên ngành đào tạo đến sự hài lòng của sinh viên đối với chất lượng dịch vụ đào tạo tại Khoa KT-QTKD
4.6.4 Kiểm định sự khác biệt về loại hình đào tạo đến sự hài lòng của sinh viên đối với chất lượng dịch vụ đào tạo tại Khoa KT-QTKD
4.7 Thảo luận kết quả nghiên cứu
4.7.1 Sự hữu hình
4.7.2 Sự đảm bảo đáp ứng
4.7.3 Hình ảnh
4.7.4 Sự cảm thông
4.8 Tóm tắt
Chương 5: KẾT LUẬN
5.1 Giới thiệu
5.2 Tóm tắt kết quả nghiên cứu
5.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Tiến độ thực hiện nghiên cứu 21
Bảng 3.2: Thang đo trong mô hình nghiên cứu 24
Bảng 4.1: Số lượng mẫu so với tổng thể sinh viên Khoá 31 29
Bảng 4.2: Thông tin về giới tính và chuyên ngành đào tạo 30
Bảng 4.3: Thông tin về hộ khẩu thường trú và loại hình đào tạo 31
Bảng 4.4: Hệ số Cronbach alpha của các thang đo 31
Bảng 4.5: Tóm tắt kết quả phân tích nhân tố lần 2 35
Bảng 4.6: Bảng phân tích các hệ số hồi quy 37
Bảng 4.7: Bảng kết quả hồi quy của từng biến 38
Bảng 4.8: Giá trị trung bình của các nhóm nhân tố 41
Bảng 4.9: Thang đo nghiên cứu hoàn chỉnh 42
Bảng 4.10: Bảng kết quả kiểm định Independent t-test theo giới tính 44
Bảng 4.11: Bảng kết quả kiểm định Independent t-test theo hộ khẩu thường trú 45
Bảng 4.12: Bảng kết quả kiểm định Independent t-test theo chuyên ngành đào tạo 46
Bảng 4.13: Bảng kết quả kiểm định Independent t-test theo giới tính 47
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Mô hình nhận thức cuả khách hàng về chất lượng và sự thoả mãn 8
Hình 2.2: Mô hình chất lượng dịch vụ của Parasuraman 10
Hình 2.3: Mô hình chất lượng dịch vụ của Gronroos 14
Hình 2.4: Mô hình chất lượng dịch vụ của Kang & James 15
Hình 2.5: Mô hình lý thuyết của đề tài 19
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu của đề tài 22
Hình 4.1: Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh 36
Hình 4.2: Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự hài lòng của sinh viên 40
Hình 4.3: Giá trị trung bình của các yếu tố 42
Hình 4.4 : Giá trị trung bình và hệ số Beta của các yếu tố 48
Trang 10DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Thảo luận nhóm 61
Phụ lục 2: Bảng câu hỏi phỏng vấn 62
Phụ lục 3: Thống kê mô tả mẫu 64
Phụ lục 4: Phân tích độ tin cậy của thang đo 66
Phụ lục 4.1: Thang đo tin cậy ban đầu 66
Phụ lục 4.2: Thang đo tin cậy đã điều chỉnh 67
Phụ lục 4.3: Thang đo đáp ứng ban đầu 68
Phụ lục 4.4: Thang đo đảm bảo ban đầu 69
Phụ lục 4.5: Thang đo đảm bảo đáp ứng đã điều chỉnh 70
Phụ lục 4.6: Thang đo cảm thông ban đầu 71
Phụ lục 4.7: Thang đo cảm thông đã điều chỉnh 72
Phụ lục 4.8: Thang đo hữu hình 73
Phụ lục 4.9: Thang đo hình ảnh 74
Phụ lục 4.10: Thang đo sự hài lòng 75
Phụ lục 5: Kết quả phân tích nhân tố 76
Phụ lục 5.1:Kết quả phân tích nhân tố lần 1 76
Phụ lục 5.2: Kết quả phân tích nhân tố lần 2 81
Phụ lục 6: Kết quả phân tích hồi quy bội 86
Trang 11: Kinh Tế Quản Trị Kinh Doanh : Nhà xuất bản
: Statistic Package for Social Sciences (Phần mềm thống kê
trong khoa học xã hội) : Số thứ tự
: Sinh viên
Trang 12TÓM TẮT
Mục đích của đề tài này là xác định các yếu tố có khả năng tác động vào
sự hài lòng của sinh viên đối với chất lượng dịch vụ đào tạo tại Khoa Kinh TếQuản Trị Kinh Doanh Đại học Đà Lạt, xây dựng thang đo để đo lường các yếu tốnày, xây dựng và kiểm định mô hình lý thuyết về mối quan hệ giữa các yếu tốnày với sự hài lòng của khách hàng là sinh viên khi theo học tại Khoa
Dựa trên cơ sở lý thuyết, các nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng đã
có trên thế giới và nghiên cứu khám phá định tính, đề tài đã đưa ra một mô hình
lý thuyết và các thang đo những khái niệm nghiên cứu Một nghiên cứu địnhlượng với số lượng mẫu là 338 sinh viên Khóa 31 hệ Chính quy và hệ Tại chứcKhoa Kinh Tế Quản Trị Kinh Doanh được thực hiện để đánh giá thang đo vàkiểm định mô hình lý thuyết
Kết quả kiểm định và những lập luận cho thấy sau khi có một số điềuchỉnh đã xây dựng được một thang đo đạt yêu cầu, một mô hình lý thuyết với đa
số các giả thuyết được chấp nhận Cụ thể các yếu tố tác động vào sự hài lòng củasinh viên khi theo học tại Khoa KT-QTKD là cảm nhận của sinh viên về đảm bảođáp ứng, cảm thông, hữu hình và hình ảnh Đồng thời, kết quả phân tích cũngcho thấy có sự khác biệt về mức độ hài lòng giữa nam và nữ sinh viên theo họctại Khoa Các yếu tố cá nhân khác như hộ khẩu thường trú, loại hình đào tạo,chuyên ngành đào tạo không có sự tác động đến mức độ hài lòng của sinh viên
Với thời gian và nguồn lực có hạn, đề tài nghiên cứu tất yếu sẽ còn nhữnghạn chế, nhưng tác giả hi vọng rằng những kết quả nghiên cứu của đề tài có thểgóp phần vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ đào tạo tại Khoa Kinh Tế - QuảnTrị Kinh Doanh, ĐH Đà Lạt Bên cạnh đó có thể giúp ích cho Ban chủ nhiệm ởcác Khoa khác trong trường, Ban lãnh đạo trường ĐH Đà Lạt nói riêng và cáctrường ĐH khác nói chung
Trang 13Trường Đại học Đà Lạt được thành lập ngày 27 tháng 10 năm 1976 trên cơ
sở vật chất phục vụ đào tạo của Viện Đại học Đà Lạt trước năm 1975 Từ khithành lập trường Đại học Đà Lạt bắt đầu tổ chức đào tạo ngành Quản trị kinhdoanh Khóa học QTKD đầu tiên được tổ chức với sự liên kết đào tạo giữaTrường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh và Đại học Đà Lạt Đây là sựkhẳng định của quá trình phát triển mạnh mẽ và phù hợp giữa Nhà trường vớinhu cầu thực tiễn của xã hội Đến 1994, Trường được Bộ Giáo dục và Đào tạocho phép được đào tạo và cấp bằng cử nhân ngành Quản Trị Kinh Doanh Năm
1999, Khoa Quản Trị Kinh Doanh chính thức được thành lập cùng với địnhhướng mở thêm chuyên ngành đào tạo Từ vị thế mới, hoạt động đào tạo củakhoa ngày càng mở rộng, Khoa đã mở thêm hệ chuyên ngành Tài Chính Kế Toán,năm 2006 mở bậc đào tạo Cao đẳng kế toán chính quy và sau đó là Kế toán hệTrung cấp chính quy
Từ tháng 4/2008 khoa Quản Trị Kinh Doanh chính thức đổi tên thành khoaKinh Tế Quản Trị Kinh Doanh để phù hợp với chiến lược phát triển đào tạo củanhà trường Cùng với sự mở rộng chuyên ngành đào tạo, số lượng tuyển sinhhàng năm của Khoa cũng ngày càng tăng lên Hàng năm quy mô tuyển sinh của
Trang 14Tuy nhiên, để tồn tại và phát triển trong môi trường giáo dục đòi hỏi chấtlượng ngày càng cao và mang tính toàn cầu như hiện nay, ban lãnh đạo củatrường cũng như ban chủ nhiệm Khoa phải quan tâm đến chất lượng của quátrình đào tạo, đặc biệt là chất lượng dịch vụ đào tạo và sự hài lòng của sinh viên
Từ đó, có thể đề ra những giải pháp đúng đắn để nâng cao hơn nữa chất lượngđào tạo và càng làm thoả mãn khách hàng sinh viên Đó cũng chính là mục tiêu
nghiên cứu của đề tài: “Ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ đào tạo đến sự hài
lòng của sinh viên Khoa Kinh Tế - QTKD, Đại học Đà Lạt”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài này tập trung tìm hiểu các yếu tố có khả năng tác động vào sự hàilòng của sinh viên khi theo học tại Khoa Kinh Tế Quản Trị Kinh Doanh, Đại học
Đà Lạt chủ yếu dựa trên mô hình chất lượng dịch vụ của Gi-Du Kang và JeffreyJames
Kiểm định ảnh hưởng của các yếu tố trên đến sự hài lòng của sinh viên vàmối quan hệ giữa các yếu tố đó trong mô hình
Kiểm định xem có sự khác nhau hay không về mức độ hài lòng của sinhviên theo các yếu tố cá nhân như giới tính, chuyên ngành đào tạo, loại hình đàotạo và hộ khẩu thường trú
Đưa ra các giải pháp giúp cho Ban chủ nhiệm Khoa và Ban lãnh đạotrường nâng cao khả năng quản lý, khả năng cạnh tranh để lại sự hài lòng chokhách hàng sinh viên
Trang 151.3 Phương pháp và phạm vi nghiên cứu
Đề tài này chỉ tập trung nghiên cứu các yếu tố tác động vào hài lòng củasinh viên khi theo học tại Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh, Đại học Đà Lạt
và được thực hiện qua hai bước: nghiên cứu khám phá và nghiên cứu chính thức,
cả hai nghiên cứu này đều được tiến hành tại Đà Lạt Đối tượng nghiên cứu làsinh viên khoá K31 hệ Chính Quy và hệ Tại chức của Khoa Kinh Tế - Quản TrịKinh Doanh, Đại học Đà Lạt
Nghiên cứu khám phá được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu địnhtính thông qua kỹ thuật thảo luận nhóm tập trung Thông tin thu thập từ nghiêncứu ở bước này nhằm khám phá, điều chỉnh và bổ sung các thang đo những yếu
tố tác động đến sự hài lòng của sinh viên khi theo học tại Khoa Kinh Tế Quản TrịKinh Doanh, Đại học Đà Lạt
Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu địnhlượng, dùng kỹ thuật thu thập thông tin trực tiếp bằng cách phỏng vấn đối tượngnghiên cứu tại các lớp đã chọn Mục đích của nghiên cứu này vừa là để sàng lọccác biến quan sát, vừa là để xác định các thành phần cũng như giá trị và độ tincậy của thang đo các yếu tố tác động đến sự hài lòng của sinh viên Khoa Kinh Tế
- Quản Trị Kinh Doanh, Đại học Đà Lạt và kiểm định mô hình lý thuyết Phươngpháp độ tin cậy Cronbach Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tíchhồi quy tuyến tính bội thông qua phần mềm SPSS được sử dụng ở bước này đểđánh giá thang đo và kiểm định mô hình nghiên cứu
1.4 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Đề tài này đem lại một số ý nghĩa thực tiễn cho Khoa Kinh Tế Quản TrịKinh Doanh và trường Đại Học Đà Lạt Cụ thể như sau:
Một là, kết quả của nghiên cứu này giúp cho Khoa Kinh Tế Quản Trị KinhDoanh, trường Đại Học Đà Lạt xác định rõ các yếu tố tác động đến sự hài lòng củasinh viên cũng như cách thức đo lường các yếu tố này Từ đó có thể đề ra
Trang 16Hai là, kết quả của nghiên cứu này có thể giúp ích cho Khoa khác trongtrường và các trường đại học ở khu vực khác trong việc đo lường các yếu tố tácđộng đến sự hài lòng của sinh viên
Cuối cùng, nghiên cứu này còn kỳ vọng có thể được sử dụng làm tài liệutham khảo cho sinh viên ngành Quản Trị Kinh Doanh và những nhà nghiên cứumuốn đi sâu nghiên cứu về sự hài lòng của sinh viên đối với chất lượng đào tạocủa các trường trên địa bàn thành phố Đà Lạt và Việt Nam
1.5 Kết cấu của luận văn
Kết cấu của luận văn được chia thành 5 chương
Chương 1 này giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 2 trình bày cơ sở lý thuyết về sự hài lòng của khách hàng, mốiquan hệ của nó với các khái niệm có liên quan, các yếu tố tác động đến sự thỏamãn khách hàng và xây dựng mô hình lý thuyết cho nghiên cứu
Chương 3 trình bày phương pháp nghiên cứu để xây dựng, đánh giá thang
đo và kiểm định mô hình lý thuyết cùng các giả thuyết đề ra
Chương 4 trình bày phương pháp phân tích thông tin và kết quả nghiêncứu
Cuối cùng, chương 5 tóm tắt những kết quả nghiên cứu, một số đóng gópcủa nghiên cứu đối với hoạt động đào tạo tại Khoa cũng như các hạn chế củanghiên cứu để định hướng cho những nghiên cứu tiếp theo
Trang 17lý thuyết, (2) Một số nghiên cứu trước đây về dịch vụ đào tạo đại học, (3) Môhình nghiên cứu.
2.2 Cơ sở lý thuyết
2.2.1 Định nghĩa dịch vụ
Dịch vụ là một khái niệm phổ biến nên có rất nhiều cách định nghĩa vềdịch vụ Theo Zeithaml & Britner (2000), dịch vụ là những hành vi, quá trình,cách thức thực hiện một công việc nào đó nhằm tạo giá trị sử dụng cho kháchhàng làm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng
Theo Kotler & Armstrong (2004), dịch vụ là những hoạt động hay lợi ích
mà doanh nghiệp có thể cống hiến cho khách hàng nhằm thiết lập, củng cố và mởrộng những quan hệ và hợp tác lâu dài với khách hàng
Dịch vụ là một sản phẩm đặc biệt, có nhiều đặc tính khác với các loạihàng hoá khác như tính vô hình, tính không đồng nhất, tính không thể tách rời vàtính không thể cất trữ Chính những đặc điểm này làm cho dịch vụ trở nên khóđịnh lượng và không thể nhận dạng bằng mắt thường được
Trang 182.2.2 Dịch vụ giáo dục đại học
Ở Việt Nam hiện nay, dịch vụ giáo dục đại học đang dần trở thành mộtthuật ngữ quen thuộc đối với nhiều người Với sự phát triển kinh tế xã hội, đạichúng hóa giáo dục đại học là một xu thế tất yếu Xu thế đại chúng hóa giáo dụcđại học dẫn theo nhiều hệ quả về quan niệm và chính sách Trước hết, quan niệmgiáo dục đại học là lợi ích công thuần túy phải chuyển thành quan niệm giáo dụcđại học một phần là lợi ích tư Quan niệm giáo dục đại học là lợi ích tư cùng với
xu hướng tư nhân hóa nói chung trên thế giới đã tạo nên sự bùng phát các trườngđại học tư trong hai thập niên qua Quan niệm đó cũng dẫn đến lập luận logic vềnhu cầu phải chia sẻ chi phí giáo dục đại học giữa Nhà nước, người học, cácdoanh nghiệp hoặc cộng đồng nói chung
Việc chuyển từ quan niệm giáo dục đại học là lợi ích công sang lợi ích tư,người hưởng thụ phải chi trả một phần quan trọng, cũng tất yếu dẫn đến cơ chếmua bán dịch vụ giáo dục đại học, nói cách khác quan niệm dịch vụ giáo dục đạihọc là hàng hóa có thể mua bán trên thị trường
Cho dù quan niệm giáo dục đại học là lợi ích công hay có một phần là lợiích tư, cho dù sử dụng chủ trương chia sẻ chi phí cho giáo dục đại học và chínhsách đối với thành phần giáo dục đại học tư ra sao, thì cũng cần khẳng định mộtđiều là không thể giảm nhẹ vai trò và trách nhiệm hàng đầu của Nhà nước trongviệc chăm lo phát triển giáo dục đại học giáo dục đại học
2.2.3 Sự hài lòng của khách hàng, chất lượng dịch vụ
2.2.3.1 Sự hài lòng của khách hàng
Có rất nhiều định nghĩa về sự hài lòng của khách hàng như:
Theo Brown (1992), sự hài lòng của khách hàng là một trạng thái trong đónhững gì khách hàng cần, muốn và mong đợi ở sản phẩm và gói dịch vụ được
Trang 19thỏa mãn hay vượt quá sự thỏa mãn, kết quả là có sự mua hàng lập lại, lòng trungthành và giá trị của lời truyền miệng một cách thích thú
Theo Oliver (1997), hài lòng là phản ứng của người tiêu dùng khi đượcđáp ứng mong muốn
Theo Tse và Wilto (1988), hài lòng là phản ứng của khách hàng về sự khácbiệt giữa mong muốn và mức độ cảm nhận sau khi sử dụng sản phẩm hay dịchvụ
Theo Kotlor (2001), hài lòng là sự khác biệt kết quả thu được từ sản phẩmvới những kỳ vọng
Tóm lại, sự hài lòng của khách hàng đối với một dịch vụ là sự phản ứngcủa khách hàng đối với việc được dịch vụ đó đáp ứng những mong muốn của họ
2.2.3.2 Chất lượng dịch vụ
Chất lượng dịch vụ được định nghĩa bằng nhiều cách khác nhau tùy thuộcvào đối tượng nghiên cứu và môi trường nghiên cứu
Chất lượng dịch vụ là mức độ mà một dịch vụ đáp ứng được nhu cầu và
sự mong đợi của khách hàng (Lewis & Mitchell, 1990; Asubonteng & ctg, 1996;Wisniewski & Donnelly, 1996)
Edvardsson, Thomsson & Ovretveit (1994) cho rằng chất lượng dịch vụ làdịch vụ đáp ứng được sự mong đợi của khách hàng và làm thỏa mãn nhu cầu củahọ
Theo Parasuraman & ctg (1985, 1988), chất lượng dịch vụ là khoảng cáchgiữa sự mong đợi của khách hàng và nhận thức của họ khi đã sử dụng qua dịchvụ
Tóm lại việc đánh giá và đo lường chất lượng dịch vụ là rất khó khăn vàchất lượng dịch vụ chịu ảnh hưởng bởi nhận thức của khách hàng về dịch vụ và
có mối quan hệ với sự hài lòng của khách hàng
Trang 202.2.3.3 Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng
Các nhà kinh doanh thường cho rằng chất lượng dịch vụ và sự hài lòngcủa khách hàng là một, có thể thay thế cho nhau Tuy nhiên đã có nhiều nghiêncứu được thực hiện và chứng minh rằng chất lượng dịch vụ và sự hài lòng củakhách hàng là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau Sự hài lòng của khách hàng làmột khái niệm tổng quát trong khi chất lượng dịch vụ chỉ tập trung vào các nhân
tố của chất lượng dịch vụ (Zeithaml and Bitner, 2000) Dựa vào những kết quảnghiên cứu này, Zeithaml & Bitner (2000) đã đưa ra mô hình của nhận thứckhách hàng về chất lượng và sự thỏa mãn như sau:
Sự thỏa mãn của khách hàng
(Customer satisfaction)
Những nhân tố cá nhân(Personal Factors)
Hình 2.1: Mô hình nhận thức của khách hàng về chất lượng và sự thỏa
mãn
Nguồn: Zeithaml và Bitner (1996)
Theo mô hình, rõ ràng chất lượng dịch vụ chỉ tập trung phản ánh nhậnthức của khách hàng về các nhân tố cụ thể của chất lượng dịch vụ bao gồm độ tincậy, độ phản hồi, sự đảm bảo, sự cảm thông và tính hữu hình Trong khi đó sự hàilòng của khách hàng không chỉ bị ảnh hưởng bởi nhận thức của khách hàng
Trang 21về chất lượng dịch vụ mà còn chịu ảnh hưởng của chất lượng sản phẩm, giá cả,các nhân tố cá nhân và các nhân tố tình huống Như vậy theo mô hình chất lượngdịch vụ chỉ là một trong những nguyên nhân dẫn đến sự hài lòng của khách hàng.Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng có quan hệ đồng biến vớinhau.
2.2.4 Các mô hình nghiên cứu về chất lượng dịch vụ
Trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ thì chất lượng dịch vụ là một yếu tố rấtquan trọng tác động mạnh đến sự thỏa mãn của khách hàng Để đánh giá và đolường chất lượng dịch vụ, một số mô hình đã được nghiên cứu và đưa vào ứngdụng
2.2.4.1 Mô hình chất lượng dịch vụ của Parasuraman
Parasuraman & ctg (1985) đã khơi dòng nghiên cứu về chất lượng dịch vụ
và được nhiều nhà nghiên cứu cho là khá toàn diện (Svensson 2002) Hình 2.1dưới đây trình bày mô hình năm khác biệt dùng để đánh giá chất lượng dịch vụ
Khoảng cách thứ nhất xuất hiện khi có sự khác biệt giữa kỳ vọng củakhách hàng về chất lượng dịch vụ và nhà quản trị dịch vụ cảm nhận về kỳ vọngcủa khách hàng Điểm cơ bản của sự khác biệt này là do công ty dịch vụ khônghiểu được hết những đặc điểm nào tạo nên chất lượng của dịch vụ mình cũng nhưcách thức chuyển giao chúng cho khách hàng để thỏa mãn nhu cầu của họ
Khoảng cách thứ hai xuất hiện khi công ty dịch vụ gặp khó khăn trongviệc chuyển đổi nhận thức của mình về kỳ vọng của khách hàng thành những đặctính của chất lượng Trong nhiều trường hợp, công ty có thể nhận thức được kỳvọng của khách hàng nhưng không phải công ty luôn có thể chuyển đổi kỳ vọngnày thành những tiêu chí cụ thể về chất lượng và chuyển giao chúng theo đúng
kỳ vọng cho khách hàng những đặc tính của chất lượng dịch vụ Nguyên nhânchính của vấn đề này là khả năng chuyên môn của đội ngũ nhân viên dịch vụ
Trang 22Hình 2.2: Mô hình chất lượng dịch vụ của Parasuraman
Nguồn: Parasuraman & ctg (1985)
Trang 24Khoảng cách thứ năm xuất hiện khi có sự khác biệt giữa chất lượng và kỳvọng bởi khách hàng và chất lượng họ cảm nhận được Chất lượng dịch vụ phụthuộc vào khoảng cách thứ năm này Một khi khách hàng nhận thấy không có sựkhác biệt giữa chất lượng họ kỳ vọng và chất lượng họ cảm nhận được khi tiêudùng một dịch vụ thì chất lượng của dịch vụ được xem là hoàn hảo.
Parasuraman & ctg (1985) cho rằng chất lượng dịch vụ là hàm số củakhoảng cách thứ năm Khoảng cách thứ năm này phụ thuộc vào các khoảng cáchtrước đó Nghĩa là các khoảng cách 1, 2, 3, 4 Vì thế, để rút ngắn khoảng cách thứ
5 và gia tăng chất lượng dịch vụ, nhà quản trị dịch vụ phải nổ lực rút ngắn cáckhoảng cách này
Mô hình chất lượng dịch vụ theo các nhà nghiên cứu này có thể được biểudiễn như sau:
CLDV = F((KC_5 = f (KC_1, KC_2, KC_3, KC_4))
Trong đó, CLDV là chất lượng dịch vụ và KC_1, KC_2, KC_3, KC_4,KC_5 là các khoảng cách chất lượng 1, 2, 3, 4, 5
Mô hình năm khác biệt là mô hình tổng quát, mang tính chất lý thuyết vềchất lượng dịch vụ Để có thể thực hành được, Parasuraman đã cố gắng xây dựngthang đo dùng để đánh gía chất lượng trong lĩnh vực dịch vụ Theo ông bất kỳdịch vụ nào chất lượng cũng được khách hàng cảm nhận dựa trên 10 thành phầnsau:
Trang 251. Tin cậy (reliability) nói lên khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúng thời hạn ngay từ lần đầu tiên.
2. Đáp ứng (responsiveness) nói lên sự mong muốn và sẵn sàng của nhânviên phục vụ cung cấp dịch vụ cho khách hàng
3. Năng lực phục vụ (competence) nói lên trình độ chuyên môn để thựchiện dịch vụ Khả năng phục vụ biểu hiện khi nhân viên tiếp xúc vớikhách hàng, nhân viên trực tiếp thực hiện dịch vụ, khả năng nghiêncứu để nắm bắt thông tin liên quan cần thiết cho việc phục vụ kháchhàng
4. Tiếp cận (access) liên quan đến việc tạo mọi điều kiện dễ dàng chokhách hàng trong việc tiếp cận dịch vụ như rút ngắn thời gian chờ đợicủa khách hàng, địa điểm phục vụ và giờ mở của thuận lợi cho kháchhàng
5. Lịch sự (courtesy) nói lên tính cách phục vụ niềm nở tôn trọng và thân thiện với khách hàng
6. Thông tin (communication) liên quan đến việc giao tiếp, thông đạt chokhách hàng bằng ngôn ngữ mà họ hiểu biết dễ dàng và lắng nghenhững vấn đề liên quan đến họ như giải thích dịch vụ, chi phí, giảiquyết khiếu nại thắc mắc
7. Tín nhiệm (credibility) nói lên khả năng tạo lòng tin cho khách hàng,làm cho khách hàng tin cậy vào công ty Khả năng này thể hiện qua têntuổi của công ty, nhân cách của nhân viên phục vụ giao tiếp trực tiếpvới khách hàng
8. An toàn (security) liên quan đến khả năng đảm bảo sự an toàn chokhách hàng, thể hiện qua sự an toàn về vật chất, tài chính cũng nhưbảo mật thông tin
Trang 269. Hiểu biết khách hàng (understading/knowing the customer) thể hiệnqua khả năng hiểu biết nhu cầu của khách hàng thông qua việc tìmhiểu những đòi hỏi của khách hàng, quan tâm đến cá nhân họ và nhậndạng được khách hàng thường xuyên
10. Phương tiện hữu hình (tangibles) thể hiện qua ngoại hình, trang phục
Mô hình mười thành phần chất lượng dịch vụ nêu trên có ưu điểm là baoquát hầu hết mọi khía cạnh của dịch vụ Tuy nhiên, mô hình này có nhược điểm
là phức tạp trong việc đo lường Hơn nữa mô hình này mang tính lý thuyết, cóthể sẽ có nhiều thành phần của mô hình chất lượng dịch vụ không đạt được giá trịphân biệt Chính vì vậy các nhà nghiên cứu này đã nhiều lần kiểm định mô hìnhnày và đi đến kết luận là chất lượng dịch vụ bao gồm năm thành phần cơ bản, đólà:
1. Tin cậy (Reliability): thể hiện khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúng thời hạn lần ngay lần đầu tiên
2. Đáp ứng (Responsiveness): thể hiện qua sự mong muốn và sẵn sàng của nhân viên phục vụ cung cấp dịch vụ kịp thời cho khách hàng
3. Năng lực phục vụ (Assurance): thể hiện qua trình độ chuyên môn và cung cách phục vụ lịch sự, niềm nở với khách hàng
4. Đồng cảm (Empathy): thể hiện sự quan tâm chăm sóc đến từng cá nhân khách hàng
5. Phương tiện hữu hình (Tangibles): thể hiện qua ngoại hình, trang phục của nhân viên phục vụ, các trang thiết bị phục vụ cho dịch vụ
2.2.4.2 Mô hình chất lượng dịch vụ của Gronroos
Mô hình chất lượng dịch vụ của Gronroos chỉ ra 3 thành phần của chất lượng dịch vụ: cụ thể là chất lượng kỹ thuật, chất lượng chức năng và hình ảnh
Trang 27nó đóng vai trò quan trọng với kháchhàng trong việc đánh giá chất lượngcủa dịch vụ.
Chất lượng chức năng(Functional quality) là cách kháchhàng nhận được kết quả kỹ thuật(technical outcome) như thế nào Chất
Trang 28lượng chức năng đóng vai tròquan trọng đối với cảm nhậncủa khách hàng.
Hình ảnh cũng đóngvai trò quan trọng trong chấtlượng của doanh nghiệp và nó
có thể được xây dựng lên từchất lượng chức năng và chấtlượng kỹ thuật, bao gồm cácnhân tố: truyền thống, tưtưởng, truyền miệng, giá cả vàquan hệ công chúng
Trang 292.2.4.3 Mô hình chất lượng dịch vụ của Gi-Du Kang và Jeffrey James
Vào năm 2004, Gi-Du Kang và Jeffrey James đã đưa ra mô hình về chấtlượng dịch vụ với giả định rằng chất lượng dịch vụ bao gồm khía cạnh chấtlượng kỹ thuật, khía cạnh chất lượng chức năng, và hình ảnh của doanh nghiệp
Mô hình này dựa trên mô hình chất lượng dịch vụ của Gronroos và mô hình chấtlượng dịch vụ của Parasuraman
Hình 2.4: Mô hình chất lượng dịch vụ của Kang & James
Nguồn: Gi-Du Kang và Jeffrey James, 2004
Trang 30Chất lượng chức năng (Functional quality) bao gồm phương cách phânphối dịch vụ tới người tiêu dùng dịch vụ đó Chất lượng chức năng bao gồm 5yếu tố cấu thành: độ tin cậy, sự bảo đảm, sự hữu hình, sự đồng cảm và sự đápứng
Chất lượng kỹ thuật (Technical quality) bao gồm những giá trị mà kháchhàng thực sự nhận được từ dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp
Yếu tố hình ảnh của doanh nghiệp (image) đóng vai trò như một “bộ lọc”trong quá trình cảm nhận về chất lượng dịch vụ Người tiêu dùng có thể cảmnhận chất lượng dịch vụ mà công ty cung cấp là cao hay thấp dựa trên sự nhậnbiết hình ảnh của doanh nghiệp đó
Mô hình cũng giả định rằng có một mối liên hệ trực tiếp giữa cảm nhận vềchất lượng dịch vụ và các khía cạnh chất lượng chức năng và chất lượng kỹthuật Thêm vào đó, có sự ảnh hưởng gián tiếp giữa khía cạnh chất lượng kỹthuật và chất lượng chức năng tới cảm nhận về chất lượng dịch vụ thông qua cảmnhận về hình ảnh của công ty hay doanh nghiệp Cuối cùng, mô hình giả địnhrằng chất lượng dịch vụ sẽ dẫn tới sự thỏa mãn của khách hàng hay người tiêudùng Ở từng khía cạnh chất lượng kỹ thuật và chất lượng chức năng, có các yếu
tố cấu thành hai khía cạnh này Mục tiêu của nghiên cứu về mô hình chất lượngdịch vụ là phải tìm ra được các yếu tố cấu thành nên hai khía cạnh chất lượngdịch vụ này, cũng như các tác động, mối liên hệ giữa chất lượng chức năng, chấtlượng kỹ thuật, hình ảnh của công ty tới cảm nhận về chất lượng dịch vụ nơikhách hàng, từ đó dẫn đến sự thỏa mãn của khách hàng
2.3 Một số nghiên cứu về chất lượng giáo dục đại học
Sherry & ctg (2004), đã tiến hành đo lường kỳ vọng và cảm nhận của sinhviên bản xứ và sinh viên nước ngoài về Học viện Công nghệ UNITEC,Auckland, NewZealand với thang đo Servqual 5 thành phần với 20 biến quan sát.Kết quả nghiên cứu cho thấy thang đo đạt độ tin cậy và giá trị tốt với 5 thành
Trang 31phần phân biệt như thang đo gốc Tất cả các khoảng cách giữa cảm nhận và kỳvọng của 5 thành phần đều âm và có ý nghĩa Điều này cho thấy UNITEC cầnphần cải tiến nhiều để nâng cao chất lượng dịch vụ giáo dục Nghiên cứu cũngcho thấy chất lượng kỳ vọng của sinh viên trong nước và bản xứ khác nhaukhông đáng kể nhưng về chất lượng cảm nhận của sinh viên nước ngoài thì thấphơn nhiều so với sinh viên bản xứ Khoảng cách giữa cảm nhận và kỳ vọng củasinh viên nước ngoài lớn hơn đáng kể thuộc về thành phần sự cảm thông, sự đảmbảo và sự đáp ứng (Sherry & ctg , 2004, dẫn theo Nguyễn Thành Long, 2006)
Chua (2004), đã nghiên cứu đánh giá chất lượng giáo dục đại học theonhiều quan điểm khác nhau: sinh viên, phụ huynh, giảng viên và người sử dụnglao động Kết quả cho thấy trong hầu hết các thành phần của thang đo Servqual,đối tượng sinh viên, phụ huynh và người sử dụng lao động đều kỳ vọng cao hơnnhững gì họ nhận được Riêng đối với giảng viên, sự khác biệt giữa cảm nhận và
kỳ vọng xuất hiện ở thành phần phương tiện hữu hình và sự đảm bảo Kích thướcmẫu của nghiên cứu này là không lớn lắm: sinh viên – 35 người, phụ huynh – 27người, giảng viên – 10 người, người sử dụng lao động – 12 người (Chua, 2004,dẫn theo Nguyễn Thanh Long, 2006)
Dựa trên thang đo Servperf, Nguyễn Thành Long (2006) đã xây dựngthang đo nghiên cứu đánh giá chất lượng đào tạo tại đại học An Giang Nghiêncứu được tiến hành với sinh viên hệ đại học thuộc 4 khoa: Sư phạm, Nôngnghiệp, Kỹ thuật, Kinh tế QTKD Thang đo gồm 35 biến quan sát Kết quảnghiên cứu cho thấy thang đo đạt độ tin cậy và giá trị tốt Thang đo chuyển từ đolường dịch vụ đào tạo theo hướng đo lường chất lượng phục vụ của các đối tượngđược sinh viên tiếp xúc Từ năm thành phần nguyên thủy của thang đo Servperf,chuyển thành các thành phần giảng viên, cơ sở vật chất, sự tin cậy và sự cảmthông trong đó giảng viên là thành phần quan trọng nhất tác động đến sự hài lòngcủa sinh viên; cơ sở vật chất, sự tin cậy xếp thứ hai và sự cảm thông của nhàtrường có tác động không đáng kể
Trang 32Nguyễn Trần Thanh Bình (2008), trong đề tài “Mối quan hệ giữa chấtlượng dịch vụ đào tạo và sự hài lòng của sinh viên trường ĐH Công Nghệ SàiGòn” đã xây dựng thang đo gồm 3 nhân tố: độ tin cậy, sự đáp ứng và môi trườnggiảng dạy; Thang đo đạt độ tin cậy và độ giá trị cho phép Tuy nhiên kết quảkiểm nghiệm mô hình và thông qua phân tích hồi qui tuyến tính đa bội, có hainhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên đó là sự đáp ứng và môi trườnggiảng dạy Về mức độ ảnh hưởng, nhân tố môi trường giảng dạy ảnh hưởng đến
sự hài lòng của sinh viên nhiều hơn nhân tố sự đáp ứng và cả hai nhân tố này đều
bị đánh giá với điểm số khá thấp Chính vì thế cần phải tìm nguyên nhân và đưa
ra giải pháp để cải tiến hai nhân tố này từ đó làm tăng sự hài lòng của sinh viên
2.4 Mô hình nghiên cứu
Mô hình chất lượng dịch vụ của Parasuraman cho thấy có 5 yếu tố tácđộng trực tiếp đến sự hài lòng của khách hàng, đó là tin cậy, đảm bảo, đáp ứng,cảm thông và hữu hình Mô hình bỏ qua tác động của các yếu tố này đến yếu tốtrung gian là “nhận thức chất lượng dịch vụ” Trong khi đó mô hình chất lượngdịch vụ của Gi-Du Kang và Jeffrey James cho rằng 5 yếu tố trong mô hình củaParasuraman là tin cậy, đảm bảo, đáp ứng, cảm thông và hữu hình chính là các bộphận của chất lượng chức năng Mô hình giả định có ba yếu tố: chất lượng chứcnăng, chất lượng kỹ thuật và hình ảnh tác động đến sự hài lòng của khách hàngthông qua một yếu tố trung gian là “nhận thức chất lượng dịch vụ”
Dựa vào các mô hình trên, tác giả đề nghị một mô hình chất lượng dịch vụđào tạo để sử dụng cho nghiên cứu gồm 6 nhân tố: tin cậy, đảm bảo, đáp ứng,cảm thông, hữu hình và hình ảnh Trong đó 6 nhân tố này tác động trực tiếp đến
sự hài lòng của khách hàng không thông qua yếu tố trung gian là “nhận thức chấtlượng dịch vụ” Mô hình nghiên cứu đề nghị như sau:
Trang 33Tin cậy
Hữu hình
H6
Hình ảnh
Hình 2.5: Mô hình lý thuyết của đề tài
Mô hình nghiên cứu không đề cập đến khía cạnh chất lượng kỹ thuật trongđánh giá về dịch vụ đào tạo của Khoa Bởi vì khía cạnh chất lượng kỹ thuật chỉ
có thể đánh giá một cách chính xác khi khách hàng đã tiêu dùng xong dịch vụ, vàcảm nhận được những giá trị mà dịch vụ mang lại cho họ Đối tượng thu thậpthông tin trong nghiên cứu này là sinh viên K31 hệ chính quy và tại chức, họ vẫnchưa hoàn thành chương trình học ở Khoa, tức là vẫn đang trong giai đoạn tiêudùng dịch vụ Vì thế, tác giả không đề cập đến khía cạnh chất lượng kỹ thuật củadịch vụ trong nghiên cứu này
Các giả thuyết của đề tài:
H1: Cảm nhận của sinh viên về độ tin cậy càng cao thì sự hài lòng của họđối với dịch vụ đào tạo của Khoa KT-QTKD càng cao
H2: Cảm nhận của sinh viên về sự đáp ứng càng cao thì sự hài lòng của họđối với dịch vụ đào tạo của Khoa KT-QTKD càng cao
Trang 34H3: Cảm nhận của sinh viên về sự đảm bảo càng cao thì sự hài lòng của
họ đối với dịch vụ đào tạo của Khoa KT-QTKD càng cao
H4: Cảm nhận của sinh viên về sự cảm thông càng cao thì sự hài lòng của
họ đối với dịch vụ đào tạo của Khoa KT-QTKD càng cao
H5: Cảm nhận của sinh viên về sự hữu hình càng cao thì sự hài lòng của
họ đối với dịch vụ đào tạo của Khoa KT-QTKD càng cao
H6: Cảm nhận của sinh viên về hình ảnh của Khoa càng cao thì sự hàilòng của họ đối với dịch vụ đào tạo của Khoa KT-QTKD càng cao
2.5 Tóm tắt
Chương 2 này trình bày tóm tắt các lý thuyết liên quan đến sự hài lòng củakhách hàng và cố gắng xây dựng một mô hình lý thuyết biểu diễn sự tác độngcủa các yếu tố liên quan đến sự hài lòng của sinh viên về dịch vụ đào tạo củaKhoa KT-QTKD Cụ thể các yếu tố này là độ tin cậy, sự đảm bảo, sự hữu hình,
sự đồng cảm, sự đáp ứng và hình ảnh Các giả thuyết được đặt ra rằng nếu cảmnhận của sinh viên về sự tốt đẹp của các yếu tố trên càng cao thì sự hài lòng của
họ đối với dịch vụ đào tạo tại Khoa KT-QTKD càng cao
Chương tiếp theo sẽ trình bày các phương pháp nghiên cứu được thựchiện để xây dựng và đánh giá các thang đo lường và kiểm định sự phù hợp của
mô hình lý thuyết với thông tin thu thập
Trang 35Chương 3
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Giới thiệu
Chương 2 đã trình bày và giới thiệu về các khái niệm và mô hình nghiên
cứu Chương 3 này nhằm mục đích giới thiệu phương pháp nghiên cứu được sử
dụng để xây dựng, đánh giá các thang đo lường những khái niệm nghiên cứu và
kiểm định mô hình lý thuyết cùng các giả thuyết đã đề ra Chương này gồm 3
phần chính là: (1) Thiết kế nghiên cứu, trong đó trình bày chi tiết quy trình
nghiên cứu, nghiên cứu khám phá và nghiên cứu chính thức; (2) Xây dựng thang
đo, trình bày các thang đo lường và những khái niệm nghiên cứu; (3) Phương
pháp xử lý và phân tích dữ liệu
3.2 Thiết kế nghiên cứu
Đề tài có 2 bước nghiên cứu: nghiên cứu định tính được thực hiện thông
qua kỹ thuật thảo luận nhóm nhằm điều chỉnh và bổ sung các biến quan sát dùng
để đo lường các khái niệm nghiên cứu; nghiên cứu định lượng được thực hiện
bằng kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp thông qua bảng câu hỏi chi tiết nhằm đánh giá
các thang đo và kiểm định mô hình lý thuyết đã đặt ra Quy trình của nghiên cứu
cũng như các thiết kế chi tiết được trình bày ở những phần dưới đây
3.2.1 Quy trình nghiên cứu
Bảng 3.1 Tiến độ thực hiện nghiên cứu
Trang 36Mục tiêu đề tài
Cơ sở lý thuyết
Mô hình nghiên cứu và
thang đo sơ bộ
Nghiên cứu định tính
Bảng câu hỏi
Nghiên cứu định lượng
Cronbach’s Alpha & EFA
Hoàn chỉnh thang đo
Hồi quy đa biến
Nhận xét và kiến nghị
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu của đề tài
Trang 373.2.2 Nghiên cứu định tính
Mục đích của bước nghiên cứu này là khám phá, điều chỉnh và bổ sungcác biến quan sát dùng để đo lường các khái niệm đo lường sự hài lòng của sinhviên đối với hoạt động đào tạo của Khoa KT-QTKD Nghiên cứu này được thựchiện thông qua việc phỏng vấn một số sinh viên Khoa KT-QTKD (Phụ lục 1).Với n= 10 Nội dung cuộc thảo luận nhóm là hỏi về (1) các yếu tố có khả năngtác động đến sự hài lòng của sinh viên; (2) những yếu tố nào được coi là tin cậy;cảm thông; hữu hình; đảm bảo; đáp ứng; hình ảnh; (3) yếu tố quan trọng nhất.Kết quả cụ thể bước nghiên cứu này là thang đo, mô hình nghiên cứu và bảng câuhỏi chuẩn bị cho nghiên cứu chính thức
3.2.3 Nghiên cứu định lượng
Mục đích của bước nghiên cứu này là kiểm định mô hình lý thuyết đã đặt
ra, đo lường các yếu tố tác động vào sự thoả mãn của sinh viên đối với hoạt độngđào tạo của Khoa KT-QTKD Nghiên cứu này được tiến hành tại Khoa KT-QTKD, đối tượng nghiên cứu là sinh viên khoá K31 hệ Chính Quy và Tại chứcthuộc Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh, Đại học Đà Lạt Phương pháp thuthập thông tin được sử dụng trong nghiên cứu này là phỏng vấn trực tiếp theomột bảng câu hỏi chi tiết (Phụ lục 2) Mẫu nghiên cứu được chọn là sinh viên hệchính quy và hệ tại chức K31 của Khoa Cụ thể lớp KTK31, QTK31, KTK31DL,QTK31DL Bảng câu hỏi được phát trực tiếp tại các lớp đã chọn Với tổng sốbiến quan sát là 31, kích thước mẫu tối thiểu cần thiết cho nghiên cứu là 31*5=
155. Mẫu nghiên cứu được chọn bằng phương pháp thuận tiện với 400 phiếukhảo sát được phát ra Trong đó số phiếu khảo sát phù hợp cho nghiên cứu là 338bảng
3.3 Thang đo
Thang đo này được xây dựng trên cở sở lý thuyết về sự thoả mãn của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ, tham khảo các thang đo đã được phát
Trang 38triển trên thế giới Sau khi thông qua kết quả thảo luận nhóm, các biến quan sát
sẽ được điều chỉnh và bổ sung cho phù hợp với nghiên cứu
Các biến nghiên cứu được đo lường chủ yếu trên thang đo Likert, 5 điểmthay đổi từ “hoàn toàn không đồng ý” đến “hoàn toàn đồng ý”
Ngoài ra bảng câu hỏi còn sử dụng thêm thang đo biểu danh (Nominal)
để xác định các biến giới tính, chuyên ngành đào tạo và hình thức đào tạo
Thang đo gồm 31 biến quan sát Trong đó, thành phần tin cậy gồm 4 biếnquan sát, thành phần đáp ứng gồm 4 biến quan sát, thành phần đảm bảo gồm 4quan sát, thành phần cảm thông gồm 5 biến quan sát, thành phần phương tiệnhữu hình gồm 4 biến quan sát, thành phần hình ảnh gồm 5 biến quan sát, thànhphần sự hài lòng gồm 5 biến quan sát, cụ thể như sau:
Bảng 3.2: Thang đo trong mô hình nghiên cứu
tc1
tc2Tin
cậy
tc3tc4du5
du8Đảm
db9
Trang 40db10db11db12ct13ct14Cảm
ct15thông
ct16ct17hh18
hh21ha22ha23
ảnh
ha25ha26hl27hl28hl29
Sự hài
lòng
hl30hl31