1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn công việc của kỹ sư xây dựng ở TPHCM , luận văn thạc sĩ

135 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 806,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu Dựa trên ý tưởng đề tài bên trên, người viết tiến hành các bước xác định nhân tố ảnhhưởng đến sự thỏa mãn công việc của kỹ sư xây dựng ở TPHCM với những mục tiêusau:

Trang 1

- O O O

-NGUYN DUY HÙNG

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ THỎA MÃN CÔNG VIỆC CỦA KỸ SƯ XÂY DỰNG Ở

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS ĐOÀN THỊ HỒNG VÂN

TP.HCM – NĂM 2010

Trang 3

Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan luận văn “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn công việc của

kỹ sư xây dựng ở TP.HCM” là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu trong đề tài này được thu thập và sử dụng một cách trung thực Kết quảnghiên cứu được trình bày trong luận văn này không sao chép của bất cứ luận vănnào và cũng chưa được trình bày hay công bố ở bất cứ công trình nghiên cứu nàokhác trước đây

TP.HCM, ngày 25 tháng 09 năm 2010

Tác giả luận văn

Nguyễn Duy Hùng

Trang 4

Lời cám ơn

Tôi xin chân thành cám ơn quí thầy cô trường Đại học Kinh tế TP.HCM đã giảng dạy

và truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt thời gian theo học ở trường

Tôi xin chân thành cám ơn GS.TS Đoàn Thị Hồng Vân đã định hướng và chỉ dẫn tậntình giúp tôi có thể hoàn thành luận văn cao học này

Tôi cũng xin chân thành cám ơn những người thân trong gia đình, bạn bè, đồngnghiệp, những người đã động viên, hỗ trợ tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện luậnvăn

Tôi đặc biệt cám ơn các bạn kỹ sư xây dựng đang công tác tại TPHCM đã thu thậpcũng như trả lời bảng câu hỏi khảo sát, giúp tôi có những thông tin rất quan trọng choviệc phân tích và cho ra kết quả nghiên cứu của luận văn cao học này

Nguyễn Duy Hùng

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cám ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các bảng biểu vii

Danh mục các hình vẽ, đồ thị vii

Danh mục các chữ viết tắt vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Tính mới của đề tài 4

6 Cấu trúc của luận văn 5

CHƯƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ THỎA MÃN CÔNG VIỆC VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 6

1.1 Lý thuyết về sự thỏa mãn công việc 6

1.1.1 Khái niệm 6

1.1.2 Lý thuyết về sự thỏa mãn công việc 7

1.1.2.1 Thuyết nhu cầu cấp bậc của Maslow (1943) 7

1.1.2.2 Thuyết ERG của Alderfer (1969) 10

1.1.2.3 Thuyết công bằng của Adams (1963) 11

1.1.2.4 Thuyết kỳ vọng của Vroom (1964) 12

Trang 6

1.1.2.5 Mô hình đặc điểm công việc của Hackman và Oldham (1974) 14

1.2 Các nghiên cứu có liên quan đến sự thỏa mãn công việc 15

1.3 Mô hình nghiên cứu và chỉ số đánh giá các nhân tố của sự thỏa mãn công việc 18 1.3.1 Định nghĩa các nhân tố 19

1.3.2 Mô hình nghiên cứu 22

1.3.3 Chỉ số đánh giá các nhân tố của sự thỏa mãn công việc 22

Tóm tắt chương 1 25

CHƯƠNG 2 - NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ THỎA MÃN CÔNG VIỆC CỦA KỸ SƯ XÂY DỰNG Ở TPHCM 26

2.1 Thiết kế nghiên cứu 27

2.1.1 Thang đo 27

2.1.2 Chọn mẫu 30

2.1.2.1 Tổng thể 30

2.1.2.2 Phương pháp chọn mẫu 30

2.1.2.3 Kích thước mẫu 31

2.1.3 Công cụ thu thập thông tin – Bảng câu hỏi 31

2.1.4 Quá trình thu thập thông tin 32

2.1.5 Kỹ thuật phân tích dữ liệu thống kê 33

2.1.5.1 Kiểm định độ tin cậy của thang đo 33

2.1.5.2 Kiểm định sự bằng nhau của giá trị trung bình các tổng thể con 33

2.1.5.3 Phân tích nhân tố và xác lập hàm hồi qui 34

2.2 Quá trình nghiên cứu 34

2.2.1 Lọai các bảng trả lời không phù hợp, làm sạch và mã hóa dữ liệu 35

Trang 7

2.2.1.1 Lọai các bảng trả lời không phù hợp 35

2.2.1.2 Làm sạch dữ liệu 35

2.2.1.3 Mã hóa dữ liệu 35

2.2.2 Mô tả mẫu 36

2.2.2.1 Kết cấu mẫu theo các đặc điểm 36

2.2.2.2 Sự thỏa mãn công việc của mẫu 40

2.2.3 Phân tích độ tin cậy và độ phù hợp của thang đo 41

2.2.3.1 Hệ số Cronbach’s alpha 41

2.2.3.1.1 Thang đo từng nhân tố của sự thỏa mãn công việc 42

2.2.3.1.2 Thang đo sự thỏa mãn công việc nói chung 43

2.2.3.2 Phân tích nhân tố 43

2.2.3.2.1 Các khía cạnh của từng nhân tố của sự thỏa mãn công việc 43

2.2.3.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng sự thỏa mãn công việc sau phân tích nhân tố 44

2.3 Kết quả nghiên cứu 44

2.3.1 Sự thỏa mãn công việc của các tổng thể 44

2.3.1.1 Sự thỏa mãn chung của kỹ sư xây dựng ở TP.HCM 44

2.3.1.2 Sự thỏa mãn công việc giữa nam và nữ 45

2.3.1.3 Sự thỏa mãn công việc theo độ tuổi 45

2.3.1.4 Sự thỏa mãn công việc theo số năm kinh nghiệm 46

2.3.1.5 Sự thỏa mãn công việc tùy theo chức danh, công việc chính, nơi làm việc chính và lọai hình doanh nghiệp 46

2.3.2 Phân tích hồi quy tuyến tính 47

2.3.2.1 Ma trận hệ số tương quan giữa các biến 48

Trang 8

2.3.2.2 Phương trình hồi quy tuyến tính 49

2.3.2.3 Đánh giá độ phù hợp của mô hình và kiểm định các giả thuyết 49

2.3.2.4 Giải thích tầm quan trọng của các biến trong mô hình 50

2.3.2.5 Dò tìm sự vi phạm các giả định cần thiết trong hồi quy tuyến tính 50

Tóm tắt chương 2 51

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ ĐỂ NÂNG CAO SỰ THỎA MÃN CÔNG VIỆC CỦA KỸ SƯ XÂY DỰNG Ở TPHCM 53

3.1 Mục đích đề xuất giải pháp 53

3.2 Căn cứ đề xuất giải pháp 53

3.3 Các giải pháp để nâng cao sự thỏa mãn công việc của kỹ sư xây dựng 54

3.3.1 Các giải pháp để cải thiện sự thỏa mãn đối với cấp trên 55

3.3.2 Các giải pháp để tăng sự thỏa mãn đối với thu nhập và đào tạo 56

3.3.3 Các giải pháp để cải thiện sự thỏa mãn đối với đồng nghiệp 60

3.3.4 Các giải pháp liên quan đến đặc điểm công việc 61

3.3.5 Các giải pháp liên quan đến điều kiện làm việc 63

3.3.6 Các giải pháp liên quan đến phúc lợi công ty 64

3.4 Các kiến nghị đối với các cơ quan quản lý nhà nước 66

Tóm tắt chương 3 66

KẾT LUẬN 68

Tài liệu tham khảo 70 Phụ lục PL

Trang 9

Danh mục các bảng, biểu

Bảng 1.1 Bảng diễn giải tháp nhu cầu của Abraham Maslow 9

Bảng 1.2 Bảng các nhân tố của sự thỏa mãn công việc và các chỉ số cấu thành 22

Bảng 2.1 Các thang đo được sử dụng trong bảng câu hỏi nghiên cứu 29

Bảng 2.2 Bảng mã hóa các thông tin trả lời (a), (b), (c), (d) 35

Danh mục các hình vẽ, đồ thị Hình 1-1 Tháp nhu cầu theo lý thuyết của Abraham Maslow 8

Hình 1-2 Mô hình thuyết ERG của Alderfer (1969) 10

Hình 1-3 Mô hình Thuyết Kỳ Vọng của Vroom (1964) 13

Hình 1-4 Mô Hình Đặc Điểm Công Việc Của Hackman và Oldham (1974) 15

Hình 1-5 Mô hình hồi quy tuyến tính ban đầu 22

Hình 2-1 Mẫu phân chia theo giới tính 36

Hình 2-2 Mẫu phân chia theo nhóm tuổi 37

Hình 2-3 Mẫu phân chia theo nhóm kinh nghiệm 37

Hình 2-4 Mẫu phân chia theo chức danh 38

Hình 2-5 Mẫu phân chia theo công việc chính 38

Hình 2-6 Mẫu phân chia theo nơi làm việc chính 38

Hình 2-7 Mẫu phân chia theo loại hình doanh nghiệp 39

Hình 2-8 Mô hình hồi qui tuyến tính điều chỉnh 47

Danh mục các chữ viết tắt

TPHCM : Thành phố Hồ Chí Minh

JDI : Job Descriptive Index

EFA/CFA : Exploratory/Confirmatory Factor Analysis

Trang 10

Tuy nhiên, khi tiến hành nghiên cứu cho tổng thể là các nhân viên, nói chung, thì sẽkhông đưa ra được các giải pháp xác thực, giúp nâng cao sự thỏa mãn công việc để từ đónâng cao hiệu quả công việc Các nhóm nhân viên khác nhau có trình độ khác nhau,ngành nghề chính khác nhau, vị trí xã hội khác nhau thì nhu cầu của họ sẽ khác nhaunhiều Do đó, các nhân tố và cường độ ảnh hưởng của nó đến sự thỏa mãn công việc của

họ là khác nhau Điều này cũng có nghĩa các giải pháp và thứ tự ưu tiên các giải pháp đểnâng cao sự thỏa mãn công việc cho các nhóm nhân viên khác nhau là không giống nhau.Như vậy cần nghiên cứu cụ thể vào nhóm nhân viên cần nghiên cứu Chính vì vậy, ngườiviết chọn đề tài: “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn công việc của kỹ sư xây dựng

Trang 11

chứng cho thấy các nhân tố có ảnh hưởng đến sự thỏa mãn công việc nói trên Thông qua

đề tài, người đọc sẽ biết được những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự thỏa mãn của các kỹ

sư xây dựng, các yếu tố đó ảnh hưởng mạnh yếu ra sao Qua phân tích các tổng thể con

sẽ có được những so sánh, sự khác nhau giống nhau ra sao về mức độ thỏa mãn Thôngqua hàm hồi qui, các công ty có sử dụng kỹ sư xây dựng sẽ có gợi ý về chính sách nhân

sự của mình, có những cách thức phù hợp giúp nhân viên mình thỏa mãn hơn trong côngviệc Từ đó, nâng cao chất lượng công việc, giúp công ty hoạt động tốt hơn, hiệu quảhơn

Hy vọng với đề tài này, sẽ giúp ích cho các chủ doanh nghiệp trong việc định hướng vàđưa ra các chính sách phù hợp trong sắp xếp, sử dụng lao động, để có thể xây dựng một

bộ máy nhân sự phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp, nhưng vẫn thỏa mãn được lợi íchcủa nhân viên Từ đó, có thể tạo ra một nền văn hóa doanh nghiệp bền vững dựa trên lợiích của hai bên, thể hiện rõ nét nhất ở sự đóng góp của nhân viên cho doanh nghiệp vàgắn kết sự nghiệp của họ với công ty

Đề tài cũng có thể dùng làm cơ sở cho các nghiên cứu khác phát triển thêm, tìm hiểu sâuhơn, toàn diện hơn nữa về sự thỏa mãn công việc của kỹ sư xây dựng cũng như những đềtài có nội dung tương tự

2. Mục tiêu nghiên cứu

Dựa trên ý tưởng đề tài bên trên, người viết tiến hành các bước xác định nhân tố ảnhhưởng đến sự thỏa mãn công việc của kỹ sư xây dựng ở TPHCM với những mục tiêusau:

- Thứ nhất: tìm hiểu nhân tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn công việc, nói chung và sựthỏa mãn theo từng nhân tố, khía cạnh của sự thỏa mãn công việc của kỹ sư xây dựng ở TPHCM, nói riêng

- Thứ hai: xây dựng và kiểm định các thang đo của từng nhân tố ảnh hưởng đến sựthỏa mãn công việc

- Thứ ba: sự khác nhau về giới tính, độ tuổi, số năm kinh nghiệm, vị trí công tác, côngviệc chính, nơi làm việc chính và loại hình doanh nghiệp các đối tượng nghiên cứu thểhiện như thế nào trong sự thỏa mãn công việc

Trang 12

- Thứ tư: xác định mức độ mạnh, yếu của các nhân tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn công việc của kỹ sư xây dựng ở TPHCM.

- Thứ năm: đề xuất các giải pháp và kiến nghị để nâng cao sự thỏa mãn công việc của

kỹ sư xây dựng ở TPHCM

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài chính là sự thỏa mãn công việc và các nhân tố ảnhhưởng đến sự thỏa mãn này của kỹ sư xây dựng Bằng bảng câu hỏi sẽ thu nhận các kếtquả cấp một từ các câu trả lời để xác định sự thỏa mãn của từng nhân tố như: sự thỏamãn về mặt thu nhập, đào tạo, thăng tiến, cấp trên, đồng nghiệp, đặc điểm công việc, điềukiện làm việc và phúc lợi công ty Các biến quan sát để thể hiện các khía cạnh cụ thể củatừng nhân tố cũng được xem xét, đánh giá Sau cùng là thông qua phân tích thống kê sẽxem xét và xác định sự ảnh hưởng của từng nhân tố đối với sự thỏa mãn công việc

Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong các kỹ sư xây dựng đang đi làm hưởng lương (khôngphải là chủ doanh nghiệp, tổ chức), chứ không bao gồm tất cả các loại nhân viên khác

Về mặt địa lý, đề tài chỉ khảo sát các kỹ sư xây dựng ở TP.HCM, không khảo sát kỹ sưlàm việc ở các tỉnh thành khác Đề tài chỉ nghiên cứu về sự thỏa mãn công việc hiện tạicủa các kỹ sư Thời gian khảo sát từ tháng 6 năm 2009 đến tháng 8 năm 2010

4. Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng Phương phápnghiên cứu định tính để thiết lập mô hình lý thuyết Phương pháp nghiên cứu định lượngkiểm tra lại mô hình lý thuyết và điều chỉnh mô hình cho phù hợp theo dữ liệu nghiêncứu thực tế

Đề tài dùng thang đo Likert năm mức độ để đo lường giá trị các biến số của các nhân tốảnh hưởng đến sự thỏa mãn, từ đó áp dụng phương pháp nghiên cứu định lượng để phântích và tìm hiểu mức độ và yếu tố thỏa mãn công việc của kỹ sư xây dựng

Mẫu sẽ được thu thập tại những nơi thuận tiện như trong các lớp học bổ sung, nâng caonghiệp vụ, tại các công trình xây dựng, các công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng,thông qua các mối quan hệ,…

Trang 13

Bảng câu hỏi tự trả lời sau khi xây dựng được gửi trực tiếp cho người tham gia khảo sát.Việc gặp từng kỹ sư xây dựng để đề nghị tham gia khảo sát gặp khá nhiều khó khăn Tuynhiên, công việc cũng đã được hoàn tất với 310 bảng câu hỏi phát ra và thu về 254 bảng.Nội dung bảng câu hỏi được trình bày trong phần phụ lục của luận văn này Nội dungbảng câu hỏi sẽ cung cấp thông tin, dữ liệu đầu vào để tiến hành các bước nghiên cứu nóitrên.

Luận văn sử dụng phương pháp thống kê suy diễn để phân tích kết quả thu thập được từmẫu Việc kiểm tra bước một đối với các biến hệ số Cronbach’s alpha dùng để loại bớtcác biến không phù hợp Phương pháp phân tích nhân tố (EFA) sẽ giúp hình thành cácnhóm biến biểu thị nhân tố đặc trưng cho nhóm Các xem xét nhận định giữa các tổng thểcon sẽ được so sánh qua các giá trị trung bình Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố và hệ

số của các nhân tố này trong phương trình hồi qui sẽ được xác định thông qua phân tíchhồi qui tuyến tính

5. Tính mới của đề tài

Trước đây đã có một số nghiên cứu liên quan đến đề tài về sự thỏa mãn công việc Cácnghiên cứu của các nhà nghiên cứu nước ngoài có thể kể đến như: Boeve (2007) đã tiếnhành cuộc nghiên cứu sự thỏa mãn công việc của các giảng viên khoa đào tạo trợ lý bác

sỹ ở các trường y tại Mỹ trên cơ sở sử dụng lý thuyết hai nhân tố của Herzberg và chỉ số

mô tả công việc của Smith, Kendall và Hulin Luddy (2005) đã sử dụng chỉ số mô tảcông việc JDI để tìm hiểu sự thỏa mãn công việc của người lao động ở Viện y tế côngcộng ở Western Cape, Nam Phi Cheng-Kuang Hsu đã sử dụng chỉ số mô tả công việcJDI của Smith và đồng nghiệp để tiến hành nghiên cứu sự thỏa mãn công việc của côngnhân nhà máy dệt ở Đài Loan.… Bên cạnh đó cũng có một số nghiên cứu của các nhànghiên cứu trong nước như: TS.Trần Kim Dung (2005) đã thực hiện nghiên cứu đo lườngmức độ thỏa mãn công việc trong điều kiện của Việt Nam bằng cách sử dụng Chỉ số mô

tả công việc (JDI) của Smith và đồng nghiệp Châu Văn Toàn (2009) đã thực hiện nghiêncứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn công việc của nhân viên khối văn phòng ởTPHCM,… Tuy nhiên, chưa có đề tài nghiên cứu cụ thể nào về sự thỏa mãn công việc

của kỹ sư xây dựng, nói chung, và của các kỹ sư xây dựng tại TPHCM, nói riêng “Các

nhân tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn công việc của kỹ sư xây dựng ở

Trang 14

TP.HCM” là đề tài mới Người viết đã không tìm thấy các số liệu nghiên cứu thứ cấp để

thực hiện đề tài nghiên cứu này Do đó, việc thu thập số liệu sơ cấp phục vụ việc cóthông tin để xử lý và kiểm chứng định tính là rất cần thiết

6. Cấu trúc của luận văn

Luận văn được chia làm 3 phần:

Phần mở đầu

Phần phân tích nghiên cứu được thể hiện qua 3 chương:

Chương 1 – Cơ sở lý luận về sự thỏa mãn công việc và mô hình nghiên cứu.

Chương 2 – Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn công việc của kỹ sư xây dựng ở TPHCM.

Chương 3 – Các giải pháp và kiến nghị để nâng cao sự thỏa mãn công việc của kỹ sư xây dựng ở TPHCM.

Phần kết luận

Trang 15

CHƯƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ THỎA MÃN CÔNG VIỆC VÀ

MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Để tạo tiền đề cho việc xây dựng lý luận và phương thức tìm hiểu dữ liệu cho đề tài này Người viết đi tìm các cơ sở lý thuyết đã được các nhà nghiên cứu đưa ra trước đây và sử dụng làm cơ sở lý luận của đề tài Mục đích của chương này sẽ đưa ra các khái niệm về

sự thỏa mãn công việc cũng như các học thuyết liên quan đến sự thỏa mãn công việc, động viên trong công việc Những học thuyết quan trọng như: Thuyết nhu cầu cấp bậc của Maslow, thuyết EGR của Alderfer, thuyết thành tựu của McClelland, thuyết hai nhân

tố của Herzbeg, thuyết kỳ vọng của Vroom, thuyết công bằng của Adams và mô hình đặc điểm công việc của Hackman và Oldham Những nguyên nhân tạo ra sự thỏa mãn công việc sẽ được nghiên cứu, tìm hiểu Phần tiếp theo là phần xây dựng mô hình nghiên cứu

từ lý thuyết Phần cuối sẽ đưa ra các chỉ số đánh giá được dùng để đo lường sự thỏa mãn công việc theo các nhân tố của các kỹ sư xây dựng ở TPHCM, nói riêng và tham khảo cho sự thỏa mãn công việc, nói chung.

1.1 Lý thuyết về sự thỏa mãn công việc

1.1.1 Khái niệm

Có một số khái niệm chung về sự thỏa mãn công việc như sau:

Theo Vroom (1964), thỏa mãn trong công việc là trạng thái mà người lao động có địnhhướng hiệu quả rõ ràng đối với công việc trong tổ chức

Locke (1976) thì cho rằng thỏa mãn trong công việc được hiểu là người lao động thực sựcảm thấy thích thú đối với công việc của họ

Quinn và Staunes (1979) thì cho rằng sự thỏa mãn công việc là phản ứng tích cực đối vớicông việc

Weiss (1967) định nghĩa rằng sự thỏa mãn công việc là thái độ về công việc được thểhiện bằng cảm nhận, niềm tin và hành vi của người lao động

Rõ ràng là có nhiều khái niệm khác nhau về sự thỏa mãn công việc nhưng đúc kết lại thì

có thể thấy, cảm giác thấy thoải mái, vui vẻ và không thấy bị áp lực đối với công việc cóthể xem là sự thỏa mãn (hài lòng) với công việc Tuy nhiên, từng lý thuyết của

Trang 16

từng nhà nghiên cứu lại đưa ra những cách nhìn nhận và lý giải riêng cho bản chất của sựthỏa mãn công việc Phần mục tiếp theo sẽ tìm hiểu các lý thuyết và các kết quả nghiêncứu thực tiễn liên quan đến mục tiêu nghiên cứu của đề tài.

1.1.2 Lý thuyết về sự thỏa mãn công việc

Sự thỏa mãn công việc của nhân viên được nghiên cứu thường kèm theo với các lý luậnliên quan đến sự động viên của cấp quản lý đối với nhân viên của mình Động viên ở đâyđược hiểu là những biện pháp mà nhà quản lý sử dụng nhằm kích thích người lao độnglàm việc một cách hăng hái để hoàn thành mục tiêu chung Đối với nhân viên, sự độngviên hay nhiệt tình được hiểu là trạng thái tâm lý của cá nhân, quyết định loại hành độngcủa họ, cường độ cố gắng làm việc, thái độ kiên trì khi gặp khó khăn và trở ngại Nhưvậy, sự nhiệt tình của mỗi người sẽ quyết định hành vi của họ trong tổ chức

Sự nhiệt tình trong hành động của nhân viên có thể xuất phát từ bản thân công việc có ýnghĩa, nhưng cũng có thể là do nhân viên muốn nhận được một phần thưởng hoặc muốntránh một sự trừng phạt Nói chung, nhân viên trong một tổ chức có thể được động viên

để có sự nhiệt tình, dựa vào bởi 3 loại yếu tố là: (1) Các đặc điểm cá nhân của nhân viên(ví dụ: tuổi tác, trình độ, nhận thức, thái độ,…), (2) Đặc điểm của công việc (ví dụ: nhàmchán hay thích thú, có ý nghĩa,…) và (3) Đặc điểm của tổ chức (ví dụ: cơ cấu tổ chức,quy chế thưởng phạt, cách thức quản trị,…)

Dù được động viên bằng yếu tố nào đi chăng nữa, thì nhân viên làm việc trong tổ chứcluôn luôn mong muốn sẽ nhận được một điều gì đó trong quá trình làm việc Đó có thể làniềm vui đã hoàn thành một công việc, niềm vui đã đóng góp tài năng, kiến thức, thờigian… cho tổ chức

Như vậy, sự động viên của nhà quản trị là nhân, sự nhiệt tình của nhân viên là quả Chính

vì sự tác động đan xen này mà các nhà lý thuyết học đã xây đựng những luận điểm khácnhau từ những cấp độ tác động khác nhau của từng biện pháp động viên hay từng yếu tốảnh hưởng đến thái độ làm việc và sự thỏa mãn công việc của họ

1.1.2.1 Thuyết nhu cầu cấp bậc của Maslow (1943)

Thuyết nhu cầu của Maslow sẽ giúp nhà quản lý hiểu rõ hơn bản thân nhân viên có thể cóảnh hưởng như thế nào đối với động lực làm việc của họ Đây là một trong những

Trang 17

thuyết được nhắc đến nhiều khi nói đến sự thỏa mãn nói chung Theo Maslow thì nhu cầucủa con người được chia thành 5 cấp bậc, diễn tả theo mô hình tháp:

Tựthể hiện

Tôn trọng

Xã hội

An toàn

Sinh lý

Hình 1-1 Tháp nhu cầu theo lý thuyết của Abraham Maslow

Các nhu cầu được sắp xếp theo thứ tự được thỏa mãn Khi một nhu cầu ở cấp bậc thấphơn đã được thỏa mãn xong thì nhu cầu ở cấp bậc cao hơn sẽ được xét đến Giải thích cáckhái niệm trong mô hình tháp này như sau:

- Sinh lý và an toàn là 2 nhu cầu cơ bản và thiết yếu

- Nhu cầu xã hội: nhu cầu thuộc về một nhóm hoặc nhu cầu về cảm xúc

- Nhu cầu tự trọng: bao gồm 2 khía cạnh, nội tại (tự tôn, tự do ý chí) và ngoại cảnh (được tôn trọng, chú ý, nhận biết)

- Nhu cầu tự thể hiện - cấp bậc cao nhất của sự thỏa mãn: nhân viên có quyềnđược tự do thể hiện năng lực của bản thân bằng sự năng động và sáng tạo của mình nhằmtạo ra những kết quả tốt nhất cho kế hoạch chung hay công việc Đằng sau kết quả này là

sự công nhận của chính đồng nghiệp và nhà quản lý về chính năng lực của nhân viên –cấp bậc cao hơn của sự tự trọng

Từ tháp nhu cầu này hay những biện giải của Maslow về tháp nhu cầu của ông có thểthấy nhà quản lý cần phải xác định được nhu cầu của từng đối tượng hay từng nhóm nhânviên đang nằm ở mức độ nào để từ đó có những biện pháp thỏa mãn nhu cầu của

Trang 18

xây dựng trên cơ sở 4 giả thiết sau:

- Chỉ có những nhu cầu chưa được thỏa mãn mới có thể ảnh hưởng đến hành độngcủa con người

- Các nhu cầu của con người có mức độ quan trọng khác nhau

- Các nhu cầu cao hơn chỉ xuất hiện khi nhu cầu ở cấp thấp hơn đã được thỏamãn

- Nếu một nhu cầu nào đó đột nhiên không được thỏa mãn, nhu cầu đó sẽ trở nênquan trọng nhất

Như vậy, nhu cầu của các nhân viên có thể khác nhau, và có thể thay đổi theo hoàn

cảnh Mong muốn thỏa mãn nhu cầu là một động lực của nhân viên và động lực này có

thể sẽ thay đổi

Ngoài ra, thuyết này cũng giúp nhà quản lý đánh giá môi trường làm việc hiện tại của

doanh nghiệp, nó đã đáp ứng được những nhu cầu nào của nhân viên Để hiểu rõ hơn có

thể diễn giải thêm về tháp nhu cầu bằng bảng sau:

Bảng 1.1 Bảng diễn giải tháp nhu cầu của Abraham Maslow

Mức nhu cầu

cao nhất

Trang 19

Mức nhu cầu

thấp nhất

Nguồn: Lập bảng trên cơ sở tóm tắt thuyết nhu cầu của Maslow.

Ví dụ: Ở các nước kém phát triển, tất nhiên nhu cầu thiết

lại ở những nước phát triển thì đề cao nhu cầu tự tôn và tự

yếu là sinh lý và an toàn, trái khẳng định

Chính những biện giải trên, lý thuyết này đã được chọn làm lý thuyết mở đầu cho cơ sở

lý thuyết của đề tài Và vì chỉ khi nào các nhu cầu của con người, nói chung, hay nhânviên, nói riêng, được đáp ứng thì họ mới có được sự thỏa mãn Các nhu cầu trong lýthuyết này được xử lý dưới các dạng biến khác nhau Ví như sự thỏa mãn về nhu cầu sinh

lý và an toàn có thể được thể hiện ở các biến đo lường về thu nhập và phúc lợi của công

ty trong khi sự thỏa mãn về nhu cầu xã hội với sự tự trọng được thể hiện ở các biến thỏamãn mối quan hệ giữa cấp trên, các đồng nghiệp cũng như biến thể hiện quyền tự chủcủa nhân viên trong công việc

1.1.2.2 Thuyết ERG của Alderfer (1969)

Thuyết nhu cầu ERG của Alderfer nhìn chung thì giống với thuyết của Maslow nhưngcác nhu cầu cấp thấp đã được thỏa mãn, con người tìm kiếm các nhu cầu cao hơn, khikhông có điều kiện thỏa mãn các nhu cầu này, thì những nhu cầu cấp thấp hơn sẽ đượcthúc đẩy

Hình 1-2 Mô hình thuyết ERG của Alderfer (1969).

Trang 20

Giải thích những ý nghĩa của các nhu cầu theo thuyết ERG để có thể hiểu rõ hơn bản chất

lý thuyết của Alderfer Dưới đây là mô hình của thuyết này:

Nhu cầu về sự tồn tại (Existence): là những đòi hỏi về vật chất đầy đủ

Nhu cầu về quan hệ giao tiếp hay nhu cầu về mặt xã hội (Relatedness): nhu cầu đượcthỏa mãn khi tạo lập các mối quan hệ với những người khác

Nhu cầu về sự phát triển (Growth): phát huy những tiềm năng của con người nhằm pháttriển cá nhân cũng như nâng cao năng lực làm việc

Xét về mặt tổng quan thì thuyết ERG của Alderfer cũng giống như thuyết Maslow Tuynhiên, Alderfer đã giảm số bậc, chỉ còn 3 cấp, mô hình trở nên ít cứng nhắc hơn, tức làmỗi cá nhân có thể linh hoạt trong công việc lựa chọn sự thỏa mãn nhu cầu tùy thuộc vàokhả năng của mình

1.1.2.3 Thuyết công bằng của Adams (1963)

Thuyết Công Bằng là một lý thuyết về sự động viên nhân viên do John Stacey Adams,một nhà tâm lý học hành vi và quản trị đưa ra vào năm 1963 Cũng như nhiều thuyếtđộng viên nổi tiếng khác (Tháp cấp bậc nhu cầu của Abraham Maslow hay thuyết Haiyếu tố động viên của Frederick Herzberg) Thuyết Công Bằng của Adams đưa ra nhữngyếu tố ngầm và mang tính biến đổi tác động đến sự nhìn nhận và đánh giá của nhân viên

về công ty và công việc của họ

Theo thuyết này, tạo được sự công bằng sẽ giúp thắt chặt mối quan hệ với nhân viên,động viên và gia tăng mức độ hài lòng của họ; từ đó nhân viên của bạn sẽ làm việc hiệuquả và gắn bó hơn với công việc Ngược lại, nếu nhân viên cảm thấy những gì họ đónggóp nhiều hơn những gì họ nhận được, họ có thể mất đi sự hào hứng và nhiệt tình vớicông việc và công ty Nhân viên thể hiện sự bất mãn bằng nhiều cách: giảm sự hào hứng(mức độ giảm tùy thuộc mức độ công bằng mà nhân viên cảm thấy), không còn nỗ lựcnhư trước, trở nên cáu kỉnh, hoặc trong những trường hợp nghiêm trọng có thể phá rốitrong công ty hay nghỉ việc

Khi muốn động viên nhân viên hay gia tăng mức độ hài lòng của họ với công việc thìthuyết Công Bằng của Adams là một công cụ hữu ích cho nhà quản lý Để làm điều

Trang 21

này, bạn cần xem xét, đánh giá mức độ cân bằng hiện tại giữa những gì nhân viên củabạn đang đóng góp cho công ty và thành quả họ nhận được Những đóng góp của nhânviên thường là: sự nỗ lực, lòng trung thành, sự chăm chỉ, kỹ năng nghề nghiệp, sự thíchứng, sự linh hoạt, sự bao dung, lòng quyết tâm, sự nhiệt tình, niềm tin vào cấp trên, sự trợgiúp đồng nghiệp, sự hy sinh bản thân, Thành quả họ nhận được sẽ gồm: sự tưởngthưởng về tài chính (lương bổng, phúc lợi,…) và những giá trị vô hình như sự công nhậncủa mọi người đối với thành tựu đạt được, danh tiếng, trách nhiệm, sự thăng tiến nghềnghiệp, sự an toàn của công việc, Rõ ràng có nhiều yếu tố trong hai danh sách trênkhông hoàn toàn tương đồng với nhau và khó định lượng, tuy nhiên nên cố gắng tìm cáchcân bằng giữa những gì nhân viên đóng góp và những thành quả họ nhận được Vì chỉkhi người nhân viên cảm thấy sự công bằng thì họ mới làm việc có hiệu quả cao Nếu cáncân này bị lệch về phía doanh nghiệp, một số nhân viên sẽ tự tìm sự công bằng cho mình(chẳng hạn như đòi tăng lương) Một số khác sẽ giảm tinh thần làm việc hoặc thậm chítìm một công việc mới.

1.1.2.4 Thuyết kỳ vọng của Vroom (1964)

Lý thuyết kỳ vọng được đề xuất bởi Victor Vroom vào năm 1964, sau đó được sửa đổi,

bổ sung bởi một số học giả khác, bao gồm cả Porter và Lawler (1968) Khác với Maslow

và Herzberg, Vroom không tập trung nhiều vào nhu cầu, mà chủ yếu tập trung vào kếtquả Maslow và Herzberg nghiên cứu dựa trên mối quan hệ giữa nhu cầu nội tại và nỗ lựctạo ra kết quả nhằm thoả mãn nhu cầu nội tại đó, còn Vroom lại tách biệt giữa nỗ lực(phát sinh từ động lực), hành động và hiệu quả Ông cho rằng hành vi và động cơ làmviệc của con người không nhất thiết được quyết định bởi hiện thực mà nó được quyết

định bởi nhận thức của con người về những kỳ vọng của họ trong tương lai.

Lý thuyết này xoay xung quanh ba khái niệm cơ bản hay ba mối liên hệ:

Expectancy (kỳ vọng): Là niềm tin rằng nỗ lực (effort) sẽdẫnđến kết quảtốt Khái niệmnày ảnh hưởng bởi các nhân tố như:

-Sự sẵn có của các nguồn lực phù hợp (thời gian, con người,…)

-Kỹ năng để thực hiện

-Sự hỗ trợ cần thiết để thực hiện nhiệm vụ (thông tin, sự giám sát, định hướng,…)

Trang 22

cụ thể bị ảnh hưởng bởi các nhân tố như:

- Sự rõ ràng trong mối liên kết giữa hiệu quả làm việc và phần thưởng người lao động được nhận

-Tin tưởng vào sự công bằng người có quyền quyết định thưởng/phạt

-Tin tưởng vào tính minh bạch trong việc quyết định thưởng/phạt

Valence (hoá trị): Phản ánh mứcđộquan trọng của phần thưởngđối với người thựchiện công việc Khái niệm này được thể hiện qua mối quan hệ giữa phần thưởng vàmục tiêu cá nhân (personal goals) Các nhân tố ảnh hưởng đến hoá trị như:

-Nỗ lực khuyến khích làm việc

-Hiệu quả công việc đạt được tương xứng với phần thưởng nhận được

-Sự quan tâm đến những kết quả/phần thưởng mà cá nhân nhận được

Vroom cho rằng người lao động chỉ được động viên khi nhận thức của họ về cả ba kháiniệm hay ba mối quan hệ trên là tích cực Nói cách khác là khi họ tin rằng nỗ lực của họ

sẽ cho ra kết quả tốt hơn, kết quả đó dẫn đến phần thưởng xứng đáng và phần thưởng đó

có ý nghĩa và phù hợp với mục tiêu cá nhân của họ

Hình 1-3 Mô hình Thuyết Kỳ Vọng của Vroom (1964)

Vì Lý thuyết kỳ vọng được xây dựng dựa trên sự nhận thức của người lao động, nên cókhả năng xảy ra trường hợp là cùng làm ở một công ty với cùng một vị trí như nhaunhưng có động lực làm việc không giống nhau, do nhận thức về các khái niệm trên khácnhau Ví dụ, một nhân viên muốn thăng tiến trong công việc, thì việc thăng chức có hấplực cao đối với nhân viên đó Một nhân viên tin rằng khi mình làm việc tốt sẽ được đánhgiá cao, thì nhân viên này có mức mong đợi cao, ngược lại người nhân viên

Trang 23

sẽ không xây dựng sự mong đợi cho mình nếu không tin tưởng kết quả công việc củamình được lãnh đạo ghi nhận.

Ứng dụng lý thuyết này vào thực tiễn có thể thấy muốn người lao động có động lựchướng tới mục tiêu nào đó (phù hợp với mục tiêu của tổ chức) thì người quản lý phải tạonhận thức cho người lao động rằng nỗ lực của họ sẽ mang lại những phần thưởng tươngxứng với mong muốn của họ Muốn vậy, trước hết phải tạo được sự thoả mãn của ngườilao động với điều kiện môi trường làm việc hiện tại, với sự hỗ trợ của cấp trên, của đồngnghiệp, từ đó khiến họ tin tưởng hơn vào nỗ lực của mình sẽ dẫn đến kết quả và phầnthưởng như kỳ vọng Sự thoả mãn về thưởng phạt công bằng cũng sẽ giúp họ tin rằngnhững kết quả họ đạt được chắc chắn sẽ được sự ghi nhận cũng như sự tưởng thưởng củacông ty

1.1.2.5 Mô hình đặc điểm công việc của Hackman và Oldham (1974)

Làm thế nào để bạn có thể tạo sự hài lòng trong công việc? Đó không phải là một câu hỏi

dễ Nhiều lý thuyết đã nổi lên trong những năm qua, trong đó có J.Richard Hackman vàGreg Oldham Hai ông đã nhìn thấy nhiều vấn đề tạo ra động lực phát triển công việctrong những năm 1970 và phát triển mô hình chính gọi là Mô Hình Đặc Điểm Công Việc

Richard Hackman và Greg Oldham đưa ra mô hình những đặc thù của công việc trongbài viết của tạp chí Journal Of Applied Psychology Mô hình này xác định 5 yếu tố chínhcủa công việc mà sẽ giúp cho việc tái thiết kế công việc đạt năng suất và khích lệ caohơn Những đặc thù là:

Sự đa dạng về kỹ năng: Người nhân viên có thể sử dụng hết những kỹ năng và năngkhiếu khác nhau để hoàn thành công việc

Nhận diện nhiệm vụ: Người nhân viên có thể nhận sự khen thưởng khi hoàn thành toàn

bộ một nhiệm vụ

Tự trao quyền: Người nhân viên được cho phép một cách độc lập lên kế hoạch công việc

và quyết định phương án để thực hiện nó

Sự quan trọng của nhiệm vụ: Người nhân việc hiểu rằng công việc của anh ta có ảnhhưởng đến cuộc sống và công việc của người khác

Trang 24

Phản hồi: Người nhân viên nhận thông tin rõ ràng và trực tiếp về sự hiệu quả của côngviệc

Hình 1-4 Mô Hình Đặc Điểm Công Việc Của Hackman và Oldham (1974)

Hầu hết mọi người cho rằng tiền là nguồn động viên lớn nhất Trong thực tế, nhiều người

mà làm những công việc có trả lương cao cảm thấy buồn chán sau nhiều năm, và họ từchức để làm công việc có lương thấp hơn mà mang lại nhiều thử thách hơn Một số ngườicũng tìm sự thỏa mãn đến từ thực hiện những công việc có lòng vị tha Mô hình này được

áp dụng ở nhiều nước phát triển Họ cải thiện kết quả làm việc và nâng cao chất lượngcông trình và đóng góp có ý nghĩa cho tổ chức Đây chính là điều mà người quản lý tổchức cần

1.2 Các nghiên cứu có liên quan đến sự thỏa mãn công việc

Các học thuyết liên quan đến sự thỏa mãn công việc nêu trên đã được các nhà nghiên cứusau này xem xét, ứng dụng và tiến hành nghiên cứu để xác định và kiểm định các nhân tốnào thực sự ảnh hưởng đến sự thỏa mãn công việc của người lao động Sau đây chúng tahãy điểm qua một số nghiên cứu này

Các nhà nghiên cứu Smith, Kendall và Hulin (1969) của trường Đại học Cornell đã xâydựng các chỉ số mô tả công việc (JDI) để đánh giá mức độ thỏa mãn công việc của mộtngười thông qua các nhân tố là bản chất công việc, tiền lương, thăng tiến, đồng nghiệp,

Trang 25

và sự giám sát của cấp trên Còn các nhà nghiên cứu Weiss và đồng nghiệp (1967) củatrường Đại học Minnesota thì đưa ra các tiêu chí đo lường sự thỏa mãn công việc thôngqua Bảng câu hỏi thỏa mãn Minnesota (MSQ) trong đó có các câu hỏi về khả năng sửdụng năng lực bản thân, thành tựu, tiến bộ, thẩm quyền, chính sách công ty, đãi ngộ,đồng nghiệp, sáng tạo, sự độc lập, giá trị đạo đức, sự thừa nhận, trách nhiệm, sự đảm bảo,địa vị xã hội, sự giám sát của cấp trên, điều kiện làm việc, v.v Có thể thấy JDI và MSQ

là các chỉ số và tiêu chí đánh giá sự thỏa mãn công việc của nhân viên được sử dụngnhiều trong các nghiên cứu về sự thỏa mãn công việc

Boeve (2007) đã tiến hành cuộc nghiên cứu sự thỏa mãn công việc của các giảng viênkhoa đào tạo trợ lý bác sỹ ở các trường y tại Mỹ trên cơ sở sử dụng lý thuyết hai nhân tốcủa Herzberg và chỉ số mô tả công việc của Smith, Kendall và Hulin Theo đó, nhân tố sựthỏa mãn công việc được chia làm hai nhóm: nhóm nhân tố nội tại gồm bản chất côngviệc và cơ hội phát triển thăng tiến và nhóm nhân tố bên ngoài gồm lương, sự hỗ trợ củacấp trên và mối quan hệ với đồng nghiệp Mục đích của nghiên cứu này là kiểm định tínhđúng đắn của cả hai lý thuyết trên Trong nghiên cứu này của Boeve, các thống kê mangtính định lượng đã được áp dụng như hệ số alpha của Cronbach, hệ số tương quanSpearman và hồi quy tuyến tính

Kết quả phân tích tương quan của năm nhân tố trong JDI đối với sự thỏa mãn công việcnói chung đã cho thấy nhân tố bản chất công việc, mối quan hệ với đồng nghiệp và cơhội phát triển là có tương quan mạnh nhất với sự thỏa mãn công việc trong khi sự hỗ trợcủa cấp trên và lương bổng có tương quan yếu đối với sự thỏa mãn công việc của cácgiảng viên Phân tích hồi quy đã cho thấy ngoài bốn nhân tố là bản chất công việc, mốiquan hệ với đồng nghiệp, cơ hội phát triển và sự hỗ trợ của cấp trên, thời gian công táctại khoa cũng ảnh hưởng đến sự thỏa mãn của giảng viên (càng gắn bó lâu dài với khoacàng cảm thấy thỏa mãn công việc) Điều này cũng lý giải sự thỏa mãn công việc trongnghiên cứu này lại lớn hơn sự thỏa mãn của từng nhân tố của JDI Rõ ràng ngoài cácnhân tố được đề cập trong JDI còn có các nhân tố khác ảnh hưởng đến sự thỏa mãn côngviệc và thời gian công tác là một trong các nhân tố đó Thời gian công tác có ảnh hưởngđến sự thỏa mãn công việc trong trường hợp này là do tính đặc thù của công việc tại khoagiảng dạy này Trong các nhân tố ảnh hưởng được xét trong nghiên cứu này thì

Trang 26

bản chất công việc là nhân tố ảnh hưởng mạnh nhất đến sự thỏa mãn công việc nóichung Qua nghiên cứu của mình, Boeve cũng đã kiểm định tính đúng đắn của lý thuyếtcủa Herzberg và chỉ số mô tả công việc JDI.

Luddy (2005) đã sử dụng chỉ số mô tả công việc JDI để tìm hiểu sự thỏa mãn công việccủa người lao động ở Viện y tế công cộng ở Western Cape, Nam Phi Luddy đã khảo sát

sự thỏa mãn ở năm khía cạnh thỏa mãn trong công việc, đó là thu nhập, thăng tiến, sựgiám sát của cấp trên, đồng nghiệp và bản chất công việc Kết quả cho thấy rằng ngườilao động ở Viện y tế công cộng ở Western Cape hài lòng với đồng nghiệp của họ hơn hết,

kế đến là bản chất công việc và sự giám sát của cấp trên Cơ hội thăng tiến và tiền lương

là hai nhân tố mà người lao động ở đây cảm thấy bất mãn Ngoài ra, chủng loại nghềnghiệp, chủng tộc, giới tính, trình độ học vấn, thâm niên công tác, độ tuổi, thu nhập và vịtrí công việc cũng có ảnh hưởng đáng kể đến sự thỏa mãn công việc

Mặc dù kết quả nghiên cứu này của Luddy cho rằng cả năm nhân tố bản chất công việc,

sự đãi ngộ, sự giám sát của cấp trên, thăng tiến và đồng nghiệp đều có liên quan đến sựthỏa mãn công việc của nhân viên (với số lượng mẫu là 203), ông cho rằng các nghiêncứu tương lai cần được thực hiện xa hơn nhằm khẳng định mối quan hệ này Một đặcđiểm đáng lưu ý trong nghiên cứu này của Luddy là ông đã cố gắng chia các nhân tố ảnhhưởng đến sự thỏa mãn công việc thành hai nhóm nhân tố Nhóm thứ nhất là các nhân tố

cá nhân gồm chủng tộc, giới tính, trình độ học vấn, thâm niên công tác, tuổi tác và tìnhtrạng hôn nhân Nhóm nhân tố thứ hai ông gọi là nhân tố tổ chức gồm bản chất côngviệc, sự đãi ngộ/ tiền lương, sự giám sát của cấp trên, cơ hội thăng tiến và vị trí côngviệc

Ở Việt Nam, TS Trần Kim Dung (2005) đã thực hiện nghiên cứu đo lường mức độthỏa mãn công việc trong điều kiện của Việt Nam bằng cách sử dụng Chỉ số mô tả côngviệc (JDI) của Smith và đồng nghiệp Tuy nhiên, ngoài năm nhân tố được đề nghị trongJDI, tác giả đã đưa thêm hai nhân tố nữa là phúc lợi công ty và điều kiện làm việc để phùhợp với tình hình cụ thể của Việt Nam Mục tiêu chính của nghiên cứu này nhằm kiểmđịnh giá trị các thang đo JDI cũng như là xác định các nhân tố ảnh hưởng như thế nàođến mức thỏa mãn công việc của nhân viên ở Việt Nam

Trang 27

Thang đo Likert bảy mức độ, phân tích nhân tố (EFA) và phân tích nhân tố khẳng định(CFA) đã được sử dụng Một nhược điểm của nghiên cứu này là đặc điểm của mẫunghiên cứu, đối tượng trả lời bảng câu hỏi nghiên cứu là nhân viên đang thực hiện cáckhóa học buổi tối tại trường Đại học Kinh tế TP.HCM Họ được đánh giá là những người

có định hướng học hành lẫn định hướng về tương lai nhiều hơn, họ cũng được đánh giá làngười có nhu cầu phi vật chất cao hơn nhu cầu vật chất Kết quả cũng cho thấy nhân tốbản chất công việc và cơ hội được đào tạo thăng tiến được đánh giá là quan trọng nhấtđối với sự thỏa mãn công việc của đối tượng khảo sát Do vậy kết quả nghiên cứu có thểphản ánh chưa đúng thái độ của toàn bộ nhân viên tại TP HCM cũng như tại Việt Nam

Như vậy, điểm qua các nghiên cứu về sự thỏa mãn công việc ở các lĩnh vực cũng như ởcác quốc gia khác nhau, ta có thể thấy Chỉ số mô tả công việc JDI đã được các nhànghiên cứu sử dụng khá phổ biến trong việc tìm hiểu mức độ thỏa mãn công việc củanhân viên ở các lĩnh vực, quốc gia khác nhau Hầu hết các nghiên cứu đều kiểm địnhđược rằng các nhân tố trong JDI đã phản ánh được sự thỏa mãn công việc của nhân viên,hoặc ở nước này hoặc ở nước khác, hoặc ở lĩnh vực này hoặc ở lĩnh vực khác Điều nàycũng nói lên rằng, sự thỏa mãn công việc của nhân viên có thể sẽ phụ thuộc vào nămnhân tố chính là sự thỏa mãn đối với thu nhập, thăng tiến, cấp trên, đồng nghiệp và bảnchất công việc Chúng tôi sử dụng lý luận trên để làm nền tảng nghiên cứu của đề tài này

1.3 Mô hình nghiên cứu và chỉ số đánh giá các nhân tố của sự thỏa mãn công việc

Từ cơ sở các học thuyết và các nghiên cứu liên quan, đề tài nghiên cứu này tiến hành xâydựng mô hình hồi quy tuyến tính ban đầu với biến phụ thuộc là sự thỏa mãn công việcnói chung, còn biến độc lập là sự thỏa mãn của kỹ sư xây dựng đối với:

Trang 28

+ Điều kiện làm việc

+ Phúc lợi công ty

Năm biến độc lập đầu tiên được lấy từ Chỉ số mô tả công việc JDI mặc dù tên gọi khônggiống hoàn toàn nhưng nội dung khá tương đồng Việc đặt tên lại cho các nhân tố (biến)này dựa trên khả năng bao quát nội dung của nó Riêng hai biến độc lập sau được thêmvào trên cơ sở đặc điểm riêng của tâm lý người lao động ở Việt Nam, cũng như một sốcác nghiên cứu có liên quan đề cập đến sự ảnh hưởng của điều kiện làm việc và phúc lợicủa công ty lên sự thỏa mãn công việc của nhân viên Việt Nam

Các nhân tố hay biến được lấy từ chỉ số JDI và các nghiên cứu trước đây, nội dung củacác nhân tố và những khía cạnh (chỉ số) cấu thành nên nó sẽ được xem xét dựa trên cácđịnh nghĩa của chính nhân tố đó và các nghiên cứu liên quan Đây cũng là cơ sở để xâydựng các biến quan sát dưới dạng các câu hỏi trong bảng câu hỏi nghiên cứu thu thậpthông tin cho đề tài

1.3.1 Định nghĩa các nhân tố

Định nghĩa các nhân tố sau đây (trừ ‘đặc điểm công việc’) được lấy từ từ điển OxfordAdvance Learner’s Dictionary (2000) và Oxford Dictionary of Business English (1998)

Thu nhập (Income): là số tiền mà cá nhân, tổ chức, khu vực, quốc gia, có được từ việc

làm, từ việc đầu tư, từ việc kinh doanh,… Trong ngữ nghĩa của đề tài nghiên cứu

này thì thu nhập là số tiền mà cá nhân có được từ việc làm công cho một doanh nghiệp,

tổ chức nào đó, thu nhập này không bao gồm các khoản thu nhập khi họ làm công việckhác (không liên quan đến doanh nghiệp, tổ chức họ đang làm thuê) Theo đó, khoản thunhập này sẽ bao gồm các khoản lương cơ bản, các khoản trợ cấp (nếu có), các loạithưởng bao gồm cả thưởng định kỳ và thưởng không định kỳ, hoa hồng (nếu có) và lợiích bằng tiền khác phát sinh trực tiếp từ công việc chính hiện tại

Riêng các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các loại bảo hiểm khác mà công tyđóng cho nhân viên đã được qui vào phúc lợi công ty nên không được đưa vào nhân tốthu nhập

Trang 29

Đào tạo và thăng tiến: Đào tạo (Training) là quá trình học hỏi những kỹ năng cần thiết

để thực hiện một công việc cụ thể Thăng tiến (Promotion) là việc di chuyển lên vị trí

hoặc công việc quan trọng hơn trong một công ty

Đào tạo trong đề tài này được nhóm chung với thăng tiến do đào tạo thường nhằm mụcđích cuối cùng là thăng tiến hoặc nâng cao khả năng, hiệu quả làm việc của nhân viên.Đào tạo đã được Schmidt (2007) đánh giá cao tầm quan trọng của nó trong công ty Kếtquả nghiên cứu của ông đã cho thấy sự thỏa mãn đối với đào tạo trong công việc có quan

hệ rõ rệt với sự thỏa mãn công việc nói chung Trong đề tài này, ta sẽ khảo sát mức thỏamãn về đào tạo trong công việc của nhân viên ở các khía cạnh như đào tạo để có đủ kỹnăng hoàn thành tốt công việc, đào tạo để được nâng cao kiến thức và kỹ năng làm việc,các chương trình đạo tạo của công ty đang áp dụng

Cấp trên (Supurior): là người ở vị trí cao hơn trong một công ty hay tổ chức Trong ngữ

nghĩa của đề tài này thì cấp trên là người quản lý trực tiếp nhân viên cấp dưới

Sự thỏa mãn công việc mang lại từ những yếu tố mối quan hệ giữa cấp trên với nhân viêncấp dưới của mình bao gồm sự dễ giao tiếp với cấp trên (Ehlers, 2003), sự hỗ trợ khi cầnthiết (Wesley và Muthuswamy, 2008) và sự quan tâm của cấp trên (Bellingham, 2004), sựbảo vệ nhân viên khi cần thiết (Linden và Maslyn, 1998, được trích bởi Dionne, 2000),năng lực của cấp trên, sự tự do thực hiện công việc của cấp dưới (Weiss et al,1967), sựghi nhận sự đóng góp của nhân viên, sự đối xứ công bằng đối với cấp dưới (Warren,2008)

Đồng nghiệp (Colleague): là người bạn làm việc cùng với nhau Trong ngữ nghĩa của đề

tài này thì đồng nghiệp là người cùng làm trong một doanh nghiệp với bạn, là người màbạn thường xuyên trao đổi, chia sẻ với nhau về công việc

Đối với phần lớn các công việc thì thời gian mỗi nhân viên làm việc với đồng nghiệp củamình là nhiều hơn so với thời gian làm việc với cấp trên Do vậy, cũng như mối quan hệvới cấp trên, mối quan hệ của nhân viên với đồng nghiệp cũng ảnh hưởng đến sự thỏamãn công việc Tương tự mối quan hệ với cấp trên, nhân viên cần có được sự hỗ trỡ giúp

đỡ của đồng nghiêp khi cần thiết, tìm thấy sự thoải mái thân thiện khi làm việc với đồngnghiệp (Hill, 2008) Đồng thời, nhân viên phải tìm thấy đồng nghiệp của

Trang 30

mình tận tâm với công việc để đạt được kết quả tốt nhất (Bellingham, 2004) Cuối cùng,đồng nghiệp cần phải là người đáng tin cậy (Chami và Fullenkamp 2002).

Đặc điểm công việc (Job characteristics): theo như mô hình đặc điểm công việc của R.

Hackman và G Oldman (1974) thì một công việc sẽ mang đến nhân viên sự thỏa mãnchung và tạo được hiệu quả công việc tốt nếu thiết kế công việc đó thỏa mãn các đặcđiểm sau: sử dụng các kỹ năng khác nhau, nhân viên nắm rõ đầu đuôi công việc và côngviệc có tầm quan trọng nhất định đối với hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung củadoanh nghiệp; công việc đó cho phép nhân viên thực hiện một số quyền nhất định đểhoàn tất công việc của mình và nhân viên sẽ chịu trách nhiệm đối với các quyết định củamình; công việc phải có cơ chế phản hồi đánh giá của cấp trên đối với những gì nhânviên đã làm để rút kinh nghiệm cho lần sau Ngoài ra, để có được sự thỏa mãn ngườinhân viên rất cần được làm công việc phù hợp với năng lực của họ (Weiss et al., 1967;Bellingham, 2004)

Điều kiện làm việc (Working Condition): là tình trạng của nơi mà người lao động làm

việc Đối với đề tài nghiên cứu này điều kiện làm việc là các nhân tố ảnh hưởng đến sứckhỏe và sự tiện lợi của người lao động khi làm việc, bao gồm thời gian làm việc phù hợp(Skalli và đồng nghiệp 2007), sự an toàn thoải mái ở nơi làm việc (Durst, 1997), đượctrang thiết bị cần thiết cho công việc (Bellingham, 2004) và thời gian bỏ ra cho việc đi lại

từ nhà đến công ty (Isacsson, 2008)

Phúc lợi (Benefit): là những lợi ích mà một người có được từ công ty của mình ngoài

khoản tiền mà người đó kiếm được Theo Artz (2008) phúc lợi có vai trò quan trọngtrong việc xác định mức thỏa mãn công việc Theo ông, phúc lợi ảnh hưởng đến sự thỏamãn công việc Thứ nhất, phúc lợi là bộ phận cấu thành nên phần thù lao mà công ty trảcho người nhân viên, mà phần thù lao này ảnh hưởng đến sự thỏa mãn công việc Thứhai, phúc lợi đôi lúc có tác dụng thay thế tiền lương

Ở Việt Nam, các phúc lợi mà người nhân viên quan tâm nhất bao gồm bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế, được nghỉ phép theo luật định, được nghỉ bệnh và việc riêng khi có nhucầu, được công đoàn bảo vệ lợi ích hợp pháp của nhân viên, được đi du lịch hàng năm,được làm ổn định lâu dài tại công ty (không sợ mất việc), được công ty hỗ trợ mua nhà, được quyền mua cổ phần công ty với giá ưu đãi, v.v

Trang 31

Điều kiện làm việc và phúc lợi là hai nhân tố được thêm vào cùng với năm nhân tố của

JDI của Smith và đồng tác giả trên cơ sở xem xét tình hình cụ thể của Việt Nam và các

nghiên cứu có liên quan về ảnh hưởng của hai nhân tố này đối với sự thỏa mãn công việc

1.3.2 Mô hình nghiên cứu

Với cơ sở lý thuyết như trên, ta có thể tóm tắt mô hình nghiên cứu ban đầu như sau:

Hình 1-5 Mô hình hồi quy tuyến tính ban đầu

1.3.3 Chỉ số đánh giá các nhân tố của sự thỏa mãn công việc

Từ các định nghĩa về các nhân tố của sự thỏa mãn công việc ở trên, các chỉ số đánh giá

cho từng nhân tố được xây dựng như bảng 1.2

Bảng 1.2 Bảng các nhân tố của sự thỏa mãn công việc và các chỉ số cấu thành

Nhân tố

Thu nhập

Trang 32

Đào tạo thăng tiến

Cấp trên

Đồng nghiệp

Trang 33

Hiểu rõ công việc

Đặc điểm công việc Tầm quan trọng của công việc

Quyền quyết định trong công việc

Sự phản hồi và góp ý của cấp trên

Công việc phù hợp với năng lực

Công việc phù hợp với sở thích

Thời gian làm việc

Giờ làm thêm

Điều kiện làm việc Phương tiện máy móc thiết bị cho công việc đầy đủ

Nơi làm việc an toàn, thoải mái

Thời gian đi lại từ nhà đến cơ quan

Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

Nghỉ phép, nghỉ bệnh

Phúc lợi công ty Du lịch, nghỉ dưỡng

Sự hỗ trợ của công đòan

Sự đảm bảo của công việc

Phúc lợi khác

Trang 34

Tóm tắt chương 1

Từ các lý thuyết về sự thỏa mãn công việc, các nghiên cứu liên quan đến sự thỏa mãncông việc, mô hình hồi qui tuyến tính ban đầu đã được thiết lập với biến phụ thuộc là sựthỏa mãn công việc của kỹ sư xây dựng ở TP.HCM Bảy biến độc lập lần lượt là sự thỏamãn đối với thu nhập, sự thỏa mãn đối với đào tạo thăng tiến, sự thỏa mãn đối với cấptrên, sự thỏa mãn đối với đồng nghiệp, sự thỏa mãn đối với đặc điểm công việc, sự thỏamãn đối với điều kiện làm việc và sự thỏa mãn đối với phúc lợi công ty Từ các địnhnghĩa về các nhân tố của sự thỏa mãn công việc cùng với các nghiên cứu liên quan, 38chỉ số (khía cạnh/ biến quan sát) đã được chọn đo lường sự thỏa mãn ở từng nhân tố ảnhhưởng đến sự thỏa mãn công việc

Trang 35

CHƯƠNG 2 - NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ THỎA MÃN CÔNG VIỆC CỦA KỸ SƯ XÂY DỰNG Ở TPHCM

Kiến trúc TPHCM mỗi năm đào tạo ra trường khoảng 1000 kỹ sư xây dựng trên các hệ giảng dạy Trường Đại học Bách khoa TPHCM cho ra trương khoảng 500 kỹ

sư Các trường khác như Đại học Văn Lang, Đại học Tôn Đức Thắng, Đại học Giao thông Vận tải, Đại học Quốc gia, Đại học Hồng Bàng, Đại học Công nghiệp,… và các chương trình liên thông cũng có đào tạo và cung cấp kỹ sư ngành xây dựng Ước tính mỗi năm có khoảng 7.000 kỹ sư xây dựng mới ra trường bổ sung nguồn nhân lực cho cho ngành xây dựng Trong đó, một số lượng tương đối ở lại làm việc tại TPHCM nơi luôn có những công trình lớn, những công ty lớn, những công nghệ mới thu hút các kỹ

sư Tạm tính tỷ lệ ở lại làm việc tại TPHCM là khoảng 10% và các kỹ sư mới đến làm việc tại TPHCM bù cho các kỹ sư rời khỏi TPHCM, mỗi kỹ sư làm việc trong ngành khoảng 30 năm thì có 7.000 x 10% x 30 = 21.000 kỹ sư xây dựng đang làm việc tại TPHCM Theo thống kê của VNPT, đơn vị đang chiếm khoảng 93% thị phần điện thoại

cố định với 82.201.672 máy tính đến thời điểm tháng 8 năm 2010, thì tại TPHCM có khoảng 6727 doanh nghiệp hoạt động liên quan đến ngành xây dựng chưa kể các ban ngành, đoàn thể, cơ quan nhà nước,… Các doanh nghiệp này có qui mô lớn nhỏ khác nhau, tạm tính mỗi đơn vị sử dụng 3 kỹ sư xây dựng thì cũng có khoảng 20.000 kỹ sư xây dựng đang làm việc tại TPHCM Những thống kê sơ bộ này nói lên qui mô của tổng thể cần nghiên cứu Nó thể hiện một lực lượng khá đông đảo các kỹ sư đang tham gia vào quá trình xây dựng TPHCM trong tất cả các công đoạn từ lập dự án, khảo sát thiết kế đến thi công hoàn thiện công trình đưa vào sử dụng.

Các kỹ sư xây dựng thường làm các công việc chính như thiết kế công trình, giám sát chất lượng công trình, phụ trách kỹ thuật tổ chức thi công công trình, tư vấn đầu tư quản

lý dự án Ngoài ra còn có một số công việc khác như chuyên viên lập dự án, dự toán đấu thầu, chuyên viên an toàn lao động, quản lý hành chính liên quan đến xây dựng và đô thị,… Nơi làm việc của các kỹ sư xây dựng phần nhiều ở các công trình,

Trang 36

còn lại là ở văn phòng, đơn vị thiết kế hoặc đi lại giữa văn phòng và công trình (như giám sát thiết kế, quản lý dự án,…).

Những năm gần đây, việc xây dựng tại TPHCM đang diễn ra ở khắp thành phố, rất nhiều khu qui hoạch dân cư mới, các công trình mới đang đươc tiến hành xây dựng, các công trình sửa chữa cải tạo và nâng cấp tiến hành đồng loạt – cả TPHCM thực sự như một đại công trường Việc này đòi hỏi một lượng lớn kỹ sư thiết kế, giám sát, thi công, quản

lý dự án – đây chính là những đối tượng nghiên cứu chính của đề tài trong bối cảnh nhiều loại hình doanh nghiệp cùng tham gia lĩnh vực xây dựng với tính cạnh tranh ngày càng gắt gao.

2.1 Thiết kế nghiên cứu

Phần thiết kế nghiên cứu này trình bày việc lựa chọn thang đo, độ tin cậy và phù hợp củathang do được chọn, việc chọn mẫu tiến hành như thế nào, phương cách, trình tự thu thậpthông tin và việc xử lý thông tin thu thập được

Từ chương trước, việc xác định mô hình nghiên cứu cung các biến quan sát đã được thựchiện, bước này ta chọn thang đo để đo lường cho các biến đó Trong luận văn này, thang

đo Likert năm mức độ được sử dụng làm thang đo chính

Phương pháp chọn mẫu phi xác suất được tiến hành để thu thập mẫu với số lượng khoảng

2.1.1 Thang đo

Luận văn trình bày nghiên cứu về sự thỏa mãn công việc của kỹ sư xây dựng làm việc tạiTp.HCM, vấn đề này là sự cảm nhận nội tại của mỗi cá nhân, hài lòng hay không hàilòng với các vần đề liên quan trực tiếp tới công việc mình đang làm như lương bổng, vịtrí, cấp trên, đồng nghiệp,… và thường thể hiện dưới dạng định tính Để hỏi một người

Trang 37

về sự thỏa mãn công việc của họ co nhiều cách hỏi Ta có thể đặt một câu hỏi mở đểngười trả lời tùy ý trả lời theo cách riêng của họ, cách này sẽ tạo cho ta một bất tiện làkhó tổng hợp các ý kiến theo một khung nhất định để có thể so sánh đánh giá Cách khác

là ta đặt cho họ những câu hỏi đóng, có những câu trả lời định sẵn về mức độ thái độ của

họ đối với vấn đề được hỏi, điều này giúp dễ dàng cho việc tổng hợp các số liệu hơn

đồng thời cũng chuyển đổi các câu trả lời mang tính định tính sang “có dạng” định

lượng, giúp phần cho việc so sánh đánh giá thuận lợi và rõ ràng hơn

Từ những phân tích trên, ta nhận thấy lựa chọn thang đo Likert là phù hợp vì nó cũng sẽgiúp xác định mức độ thỏa mãn công việc của các kỹ sư Đồng thời, việc chọn mức độcủa thang đo sẽ là năm mức độ vì nó phù hợp với qui mô, tính chất của đề tài hơn Vì làthang đo khoảng, thang đo Likert sẽ thuận lợi cho việc phân tích định lượng, tính toán giátrị trung bình tổng thế để so sánh, xác định các mối quan hệ và lập hàm hồi qui cho môhình Ngoài những lý do trên, một lý do quan trọng nữa mang tính kinh nghiệm thực tiễn

đó là khi làm những nghiên cứu đề tài về sự thoả mãn, các chuyên gia hầu hết đã dùngthang đo Likert Thang đo mức độ thỏa mãn với các thành phần của công việc nổi tiếngnhất trên thế giới là Chỉ số mô tả công việc (JDI) của Smith (1969) Giá trị và độ tin cậycủa JDI được đánh giá rất cao trong cả thực tiễn lẫn lý thuyết (Price Mayer andSchoorman 1992-1997) Smith (1969) cho rằng có 5 yếu tố tác động đến sự thỏa mãncông việc bao gồm: thỏa mãn với công việc, thỏa mãn với sự giám sát, thỏa mãn với tiềnlương, thỏa mãn với cơ hội thăng tiến và thỏa mãn với đồng nghiệp Khi Kendall, Hullintiến hành đo lường sự thỏa mãn công việc của người lao động tại Mỹ cũng đã sử dụngthang đo Likert cho những nhân tố: bản chất của công việc, tiền lương, sự thăng tiến,đồng nghiệp và sự giám sát Các nhân tố trong luận văn này bao gồm thu nhập, đào tạothăng tiến, cấp trên, đồng nghiệp, đặc điểm công việc, điều kiện làm việc, phúc lợi côngty; số lượng các nhân tố cần đo đã bao gồm và có nhiều hơn đồng thời có xu hướng phùhợp với những vấn đề mà người lao động Việt Nam hay quan tâm hơn

Để kiểm tra độ tin cậy của thang đo, hệ số Cronbach’s Alpha sẽ được sử dụng bên cạnh

đó kết hợp thêm việc kiểm tra tính đơn nhất thông qua hệ số KMO trong phân tích nhântố

Trang 38

Bảng 2.1 Các thang đo được sử dụng trong bảng câu hỏi nghiên cứu

Nhân tố

Thông tin cá nhân

Thông tin phân

loại các kỹ sư

xây dựng

Thông tin về sự thỏa mãn từng khía cạnh chi tiết trong công việc

Đánh giá chi tiếtvề

mức độ thỏa mãn

ở từng khía cạnhcủa công việc

Trang 40

Các chỉ số đánh giá về phúc lợi công ty

Thông tin về mức độ thỏa mãn của từng nhân tố

Đánh giá chung

về mức độthỏa mãn công

việc

2.1.2 Chọn mẫu

2.1.2.1 Tổng thể

Tổng thể khảo sát là toàn bộ kỹ sư xây dựng đang làm việc hưởng lương tại TP.HCM.

Những kỹ sư này không phải là chủ của tổ chức nơi mình đang công tác, họ đi làm cho tổchức của họ và nhận lương hàng tháng theo thỏa thuận Họ có thể đang làm tại các côngtrình đang thi công, trong các công ty thiết kế, tư vấn, quản lý dự án, …

2.1.2.2 Phương pháp chọn mẫu

Vì chi phí và thời gian có hạn, nên hình thức chọn mẫu ngẫu nhiên phi xác xuất đượcchọn Việc chọn mẫu theo phương pháp này nhằm phù hợp hơn với đặc điểm của tổngthể mẫu Nơi làm việc của các kỹ sư xây dựng có ba dạng chính: làm việc tại trụ sở công

ty (thiết kế, tư vấn, …), làm việc tại công trình đang thi công (kỹ thuật công trình, chỉhuy công trình, giám sát chất lượng, …), đi lại giữa hai nơi (giám sát thiết kế, quản lý dựán,…), trong đó làm việc tại công trình thường chiếm số lượng nhiều nhất Để đảm bảolấy được đủ số lượng mẫu đạt mức chấp nhận được, người điều tra cần phải

Ngày đăng: 25/11/2020, 09:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w