Báo cáo gồm kế hoạch thực hiện, các câu hỏi xác định chức năng, sơ đồ use case và đặc tả các use case, sơ đồ diagram, activity, sequence, class diagram, mô hình cơ sở dữ liệu, các màn hình chính của chương trình, có code java dính kèm với tài liệu
Trang 1KẾ HOẠCH THỰC HIỆN – MÔN HỌC PHÁT TRIỂN ỨNG
DỤNG
Nhóm 01 - Thành viên nhóm :
1 Nguyễn Văn Hùng (Nhóm trưởng)
2 Nguyễn Văn Anh
3 Lê Khắc Trung
Tên ứng dụng: CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MUA BÁN LINH KIỆN
Thời gian thực hiện: Từ 31/08/2020 đến 08/11/2020 (10 tuần)
Kế hoạch chi tiết:
Công việc Thành viên thực
Phải hoàn thành công việc đúng thời gian
- Nhóm nhận đề tài thực
hiện theo sự phân chia
đề tài của giáo viên bộ môn
Nguyễn Văn Hùng
Lê Khắc TrungNguyễn Văn Anh
Có tinh thần trách nhiệm trong công việc, nhiệm vụ được phân công
- Mô tả bài toán, giới
Hỗ trợ nhau trong quá trình làm
- Xem xét và xác định
được mục tiêu của đề tài được phân công nghiên cứu
Nguyễn Văn Hùng
Lê Khắc TrungNguyễn Văn Anh
Tích cực tìm hiểu , nghiên cứu tài liệu để bài báo cáo được đầy đủ hoàn thiện hơn
- Lập bản kế hoạch cụ thể
các công việc cần thực hiện của cả nhóm trong quá trình phát triển đề tàiđược phân công
Nguyễn Văn Hùng
Trang 2- Xác định phạm vi của đề
Phải hoàn thành đúng thời gian đề ra
- Soạn các câu hỏi liên
quan đến các yêu cầu chức năng và phi chức năng của đề tài
Nguyễn Văn Hùng
Lê Khắc TrungNguyễn Văn Anh
Có tinh thần trách nhiệm trong công việc, nhiệm vụ được phân công
- Xác định các yêu cầu
chức năng và phi chức năng của hệ thống
- Xem xét, khảo sát tính
khả thi của đề tài
Nguyễn Văn Hùng
Lê Khắc Trung
- Tìm kiếm các tài liệu
tham khảo cho đề tài
Nguyễn Văn Hùng
Lê Khắc Trung
Phải hoàn thành đúng thời gian đề ra
- Vẽ mô hình Use case ở
Có tinh thần trách nhiệm trong công việc, nhiệm vụ được phân công
- Liệt kê, xác định các tác
nhân của hệ thống
Lê Khắc TrungNguyễn Văn Anh
Trang 3Nguyễn Văn Hùng
Phải hoàn thành đúng thời gian đề ra
- Đặc tả, vẽ sơ đồ Activity
và Sequence của các Usecase liên quan đến chức năng Quản Lý Khách Hàng
Lê Khắc Trung
Có tinh thần trách nhiệm trong công việc, nhiệm vụ được phân công
- Đặc tả, vẽ sơ đồ Activity
và Sequence của các Usecase liên quan đến chức năng Quản Lý Nhà CungCấp
Nguyễn Văn Anh
- Đặc tả, vẽ sơ đồ Activity
và Sequence của các Usecase liên quan đến chức năng Thống Kê, Báo Cáo và Xuất Phiếu thu chi
Lê Khắc TrungNguyễn Văn Anh
Nguyễn Văn Hùng
Phải hoàn thành đúng thời gian đề ra
- Đặc tả các Class trong
trong công việc, nhiệm vụ được phân công
Trang 4- Mô tả chi tiết các quan
Phải hoàn thành đúng thời gian đề ra
- Vẽ sơ đồ phân cấp chức
Có tinh thần trách nhiệm trong công việc, nhiệm vụ được phân công
- Phân luồng màn hình hệ
- Thiết kế + Code giao
diện chính và Menu cho
- Thiết kế + Code Form
Đăng nhập, Đăng xuất, Đăng ký thành viên cho User Khách Hàng
Nguyễn Văn Anh
Phải hoàn thành đúng thời gian đề ra
- Thiết kế + Code Form
Cập nhật thông tin Thêm, Sửa, Xóa thông tin của Nhân Viên, Khách Hàng, Nhà Cung Cấp
trách nhiệm trong công việc, nhiệm vụ được phân công
Trang 5- Thiết kế + Code Form
Mua hàng, Đặt hàng, Xem lịch sử mua hàng, Tìm kiếm, Nhập, Xuất, Cập nhật hàng hóa
Nguyễn Văn Anh
Lê Khắc Trung
- Thiết kế + Code Form
Thống kê(Doanh thu, Hàng Nhập, Hàng Xuất),Phiếu Thu Chi và Xuất các loại Hóa đơn
Nguyễn Văn HùngNguyễn Văn Anh
Lê Khắc Trung
Phải hoàn thành đúng thời gian đề ra
- Kiếm tra Document
Có tinh thần trách nhiệm trong công việc, nhiệm vụ được phân công
- Kiểm tra Coding
- Đánh giá Ưu điểm,
Khuyết điểm của hệ thống
Nguyễn Văn HùngNguyễn Văn Anh
- Chuẩn bị slide báo cáo
trong công việc, nhiệm vụ được phân công
Trang 6- Chạy chương trình lần
cuối trước buổi báo cáo
đề tài
Nguyễn Văn HùngNguyễn Văn Anh
Lê Khắc Trung
- Ghi nhận lại những hạn
chế, thiếu sót, và xác định hướng phát triển cao hơn cho chương trình
Nguyễn Văn Hùng
THU THẬP, LÀM RÕ YÊU CẦU CỦA ỨNG DỤNG
Nhóm 01 - Thành viên nhóm
4 Nguyễn Văn Hùng (Nhóm trưởng)
5 Nguyễn Văn Anh
6 Lê Khắc Trung
Tên ứng dụng: CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MUA BÁN LINH KIỆN
Thời gian thực hiện: Từ 31/08/2020 đến 20/11/2020 (10 tuần)
1 Danh sách các câu hỏi khi thu thập và làm rõ yêu cầu của ứng dụng
ST
T Câu hỏi (Questions) Trả lời (Answers) Ghi chú
1 Ứng dụng bao nhiềungười dùng ?
Khách hàng, nhân viên bánhàng, nhân viên quản lý hệthống, nhân viên kỹ thuật,nhân viên kho, nhân viên kếtoán
dụng như thế nào?
Tìm kiếm, xem thông tin, đặtlinh kiện, xem thông tin củađơn đặt mua
3 Khách hàng tìm kiếmsản phẩm như thế nào
trong ứng dụng?
Tìm kiếm theo tên sản phẩm,theo giá cả theo các tiêu chíđánh giá khác
- Thông tin linh kiện, sảnphẩm
- Thông thi hãng sản xuất
- Thông tin nhà cùng cấp
Trang 7Khách hàng tự đăng ký
tài khoản hay nhân viên
tự đăng ký?
Khách hàng có thể tự đăng kýtài khoản thành viên hoặcnhân viên tạo cho khách hàng.8
Ứng dụng có hiển thị
thông tin cửa hàng và
thông tin liên hệ khác
không ?
Có, ứng dụng hiển thị địa chỉcủa cửa hàng, các thông tinliên hệ cần thiết
10 Ứng dụng có mụchướng dẫn mua hàng
cho khách hàng không?
ứng dụng có mục hướng dẫncho khách hàng về vấn đềmua hàng, sử dụng hệ thống
11
Hệ thống cho khách
hàng mua sỉ linh kiện
hay không, có thể mua
một lần nhiều linh kiện
hay không?
- Hệ thống cho phép mua sỉ
và lẻ linh kiện
- Khách hàng có thể mua mộthoặc nhiều linh kiện cùng mộtlúc tùy theo yêu cầu củakhách hàng
12
Hệ thống cho phép
khách hàng xem thông
tin lịch sử mua bán linh
kiện tại của hàng hay
không?
Khách hàng có thể xem thôngtin lịch sử mua bán thông quatài khoản thành viên mà kháchhàng đã đăng ký
tin khuyến mãi dành cho Thông tin khuyến mãi đượchiển thị trang chính của hệ
Trang 8khách hàng không? thống và được cập nhập hàngtháng
kê như thế nào?
- Doanh thu được thống kêtheo ngày, tháng, năm,quý
- Ngoài ra còn thống kê cácmặt hàng bán chạy nhất, mặthàng tồn kho, khách hàngtiềm năng
17 Ứng dụng có hỗ trợ trựctuyến cho khách hàng
không?
Có, bán hàng online sỉ và lẻ
Hỗ trợ bảo hành cho kháchhàng, hỗ trợ khiếu nại
18
19
20
Trang 92 Yêu cần chức năng/phi chức năng của ứng dụng
+ Quản lý nhân viên, quản lý khách hàng, quản lý nhà cung cấp, quản lý sản phẩm.+ Người quản trị hệ thống có thể tra cứu tất cả thông tin của Nhân viên, Kháchhàng, Nhà cung cấp, sản phẩm
+ Lập phiếu đặt hàng, nhập hàng, hóa đơn…
+ Tìm kiếm sản phẩm theo các thuộc tính của sản phẩm
+ Quản lý hóa đơn và các loại chứng từ của công ty
+ Báo cáo tình trạng doanh thu, thống kê hàng hóa của công ty
+ Lập phiếu bảo hành điện tử cho khách hàng
+ Khách hàng xem thông tin hàng hóa, sản phẩm và đặt mua
+ Chương trình có phím tắt, chức năng sao lưu dữ liệu, tương thích với nhiều hệđiều hành khác nhau
+ Đảm bảo về thời gian và dung lượng lưu trữ, restore dễ dàng
+ Yêu cầu về bảo mật:
- Chỉ thực hiện những quyền mà nhà quản trị cho phép.
- Mọi thao tác phải được ghi nhận.
- Phải lưu tên người đăng nhập, thời gian…khi người sử dụng đăng nhập vào
hệ thống
+ Giao diện chương trình phải đơn giản, thân thiện, dễ sử dụng để giúp ngườidùng ít am hiểu về công nghệ thông tin cũng có thể sử dụng đựợc mà không cóvấn đề gì xảy ra
+ Cần bố trí các form, các nút chức năng hợp lý, thuận tiện để người dùng thao tácnhanh chóng hiệu quả, không bị nhầm lẫn
3 Sơ đồ phân cấp chức năng của ứng dụng
Trang 10[DOCUMENT TITLE]
[Document subtitle]
Trang 11
Nội dung
1 GIỚI THIỆU CHUNG 3
1.1 Mục đích 3
1.2 Phạm vi 3
1.3 Các định nghĩa, thuật ngữ, từ viết tắt 4
1.4 Tài liệu tham khảo 5
1.5 MÔ TẢ TỔNG QUAN ỨNG DỤNG 6
1.6 Mô hình Use case 6
1.7 Danh sách các tác nhân và mô tả 6
1.8 Danh sách Use case và mô tả 7
1.9 Các điều kiện phụ thuộc 9
2 ĐẶC TẢ CÁC YÊU CẦU CHỨC NĂNG (FUNCTIONAL) 10
2.1 UC001_Đăng nhập 10
2.1.1 Mô tả use case UC001 10
2.2 UC002_Đổi mật khẩu 13
2.2.1 Mô tả use case UC002 13
2.3 UC003_Lập đơn đặt hàng 17
2.3.1 Mô tả use case UC003 17
2.3.2 Biểu đồ 17
2.4 UC004_Lập hóa đơn bán hàng 20
2.4.1 Mô tả use case UC004 20
2.4.2 Biểu đồ 21
2.5 UC005_Lập hóa đơn nhập hàng 23
2.5.1 Mô tả use case UC005 23
2.5.2 Biểu đồ 24
2.6 UC006_Báo cáo bán hàng 26
2.6.1 Mô tả use case UC006 26
2.6.2 Biểu đồ 27
2.7 UC007_Phiếu Bảo Hành 29
2.7.1 Mô tả use case UC007 29
2.7.2 Biểu đồ 30
2.8 UC008_Thêm Nhà Cung Cấp 32
2.8.1 Mô tả use case UC008 32
Trang 122.9 UC009_Xóa Nhà Cung Cấp 34
2.9.1 Mô tả use case UC009 34
2.10 UC010_Cập nhật Nhà Cung Cấp 37
2.10.1 Mô tả use case UC010 37
2.11 UC011_Cập nhật loại linh kiện 40
2.11.1 Mô tả use case UC011 40
2.12 UC012_Thêm loại linh kiện 43
2.12.1 Mô tả use case UC012 43
2.13 UC013_Xóa loại linh kiện 47
2.13.1 Mô tả use case UC013 47
2.14 UC014_Thêm Nhân Viên 49
2.14.1 Mô tả use case UC014 49
2.15 UC015_Tìm kiêm nhân viên 53
2.15.1 Mô tả use case UC015 53
2.16 UC016_Cập nhật nhân viên 55
2.16.1 Mô tả use case UC016 55
2.17 UC017_Xóa nhân viên 59
2.17.1 Mô tả use case UC017 59
2.18 UC018_Thêm linh kiện 62
2.18.1 Mô tả use case UC018 62
2.19 UC019_Xóa linh kiện 64
2.19.1 Mô tả use case UC019 64
2.20 UC020_Cập nhật linh kiện 67
2.20.1 Mô tả use case UC020 67
2.21 UC021_Cập nhật khách hàng 71
2.21.1 Mô tả use case UC021 71
2.22 UC022_Thêm khách hàng 73
2.22.1 Mô tả use case UC022 73
2.23 UC023_Tìm kiếm Khách hàng 76
2.23.1 Mô tả use case UC023 76
2.24 UC024_Xóa Khách Hàng 79
2.24.1 Mô tả use case UC024 79
3 CÁC THÔNG TIN HỖ TRỢ KHÁC 83
Trang 14GIỚI THIỆU CHUNG
Mục đích
Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, Công nghệ thôngtin là một trong những nghành có vị thế dẫn đầu và có vai trò rất lớn trong sự phát triển chung đó Các ứng dụng của ngành công nghệ thông tin được áp dụng trong mọi lĩnh vực của đời sống Là một phần của Công nghệ thông tin, Công nghệ phần mềm đang có sự phát triển và phổ biến rất nhanh bởi lợi ích mà nó mang lại cho cộng đồng rất lớn
Bằng việc lựa chọn và thực hiện đề tài “Chương trình quản lý mua bán linh kiện”, chúng em muốn tìm hiểu và đưa ra một giải pháp tốt nhằm cho các doanh nghiệp kinhdoanh về lĩnh vực mua bán linh kiện Chương trình mang lại cho các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp mua bán linh kiện nói riêng rất nhiều lợi ích như: thay đổi
từ làm việc thủ công sang tự động bằng ứng dụng công nghệ thông tin, dễ dàng cho khách hang lựa chọn sản phẩm giúp tăng doanh thu cho daonh nghiệp, khả năng quảng cáo, phổ biến tên tuổi của doanh nghiệp tăng nhanh trên thị trường mạng, giảm thiểu chi phí cho việc thuê nhân viên thực hiện thủ công,…
Chương trình quản lý mua bán linh kiện giúp doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng những lựa chọn linh hoạt và tiện lợi trong việc tìm mua sản phẩm thông qua chức năng tìm kiếm Các thông tin sản phẩm được hiển thị chi tiết và rõ rang với giá niêm yết trên từng sản phẩm, từ đó khách hàng dễ dàng nhận biết và lựa chọn được thứ mình cần và sau đó khách hàng dễ dàng thanh toán bằng trực tiếp hay trực tuyến thông qua tại cửa hàng hoặc ngay trên phần mềm
Phạm vi
- Chương trình được xây dựng dành cho nhân viên của hàng và khách hàng của cửa hàng sử dụng:
+ Dành cho quản lý (admin):
o Quản lý nhân viên(Thêm, sửa, xóa)
o Phân quyền người dùng
o Đăng nhập hệ thống
o Tìm kiếm nhân viên
Trang 15o Xem thông tin nhân viên
+ Dành cho nhân viên kinh doanh:
o Quản lý nhà cung cấp
o Quản lý linh kiện
o Quản lý Loại linh kiện
o Quản lý nhà sản xuất
+ Dành cho nhân viên kỹ thuật:
o Ghi nhận thông tin bảo hành
+ Dành cho nhân viên kế toán:
o Quản lý khách hàng (Thêm, Xóa, Sửa)
o Tìm kiếm thông tin khách hàng
o Xem thông tin khách hàng
o Thông kê linh kiện (Bán chạy)
o Thống kê doanh thu
+ Dành cho nhân viên kho:
Trang 16Các định nghĩa, thuật ngữ, từ viết tắt
Trang 18MÔ TẢ TỔNG QUAN ỨNG DỤNG
Mô hình Use case
uc Use Case Model
Admin
KhachHang
NhanVienKyThuat
NhanVienKho NhanVienThuNgan
NhanVienKinhDoanh
NhanVienKeToan
DangNhap
QuanLyNV ThemNV
XoaNV SuaTTNV
ThemKH SuaKH
ThemNSX
XoaNSX SuaTTNSX
Danh sách các tác nhân và mô tả
kiếm sản phẩm của cửa hàng, đặt hàng
Trang 19Nhân Viên Kinh
Doanh Nhân viên kinh doanh sẽ quản lý việc đặt hàng và quản lý giá các mặt hàng trên hệ
thống đồng thời họ sẽ thống kê các mặt hàng bán chạy và lập báo cáo
nhập kho, họ sẽ cập nhật thông tin vào hệ thống và sẽ phải lập báo cáo tồn kho để người quản lý biết được sồ hàng có trong kho tại một thời điểm bất kỳ
Nhân Viên Thu
Ngân
Nhân viên thu ngân là người tiếp xúc với khách hàng khi họ cần thanh toán tiền, do
đó họ cần phải lập hoá đơn thanh toán trên
hệ thống và họ phải quản lý số tiền thu được mỗi ngày và lập báo cáo bán hàng.Nhân Viên Kế
Toán - Phản ánh và giám sát tình hình thu mua vận chuyển, bảo quản và dự trữ háng
hoá, tình hình nhập xuất hàng hoá Tính giáthực tế của hàng hoá đã thu mua và nhập kho, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu mua, dự trữ và bán hàng nhằm thúc đẩyquá trình kinh doanh
- Tổ chức tốt kế toán chi tiết vật tư hànghoá, kết hợp chặt chẽ với hạch toán ngiệp
vụ ở kho, ở quầy hàng, thực hiện đầy đủ chế độ kiểm kê hàng hoá ở kho, ở quầy hàng, đảm bảo sự phù hợp giữa số liệu thực
tế với số ghi trong sổ sách kế toán
- Xác định đúng đắn doanh thu bán hàng, thu đầy đủ và kịp thời tiền bán hàng…để từ đó đi đến tổng hợp thu chi mộtcách chính xác và kịp thời
Trang 20Danh sách Use case và mô tả
nhập vào hệ thống cho người dùng.
kiện theo các tiêu chí: Mã Linh Kiện, Tên linh kiện, Loại linh kiện, Nhà Sản
UC008 Lập hóa đơn
bán hàng
UC thực hiện việc lập hóa đơn của nhân viên khi khách hàng mua hàng.
UC009 Kiểm tra hàng
trong kho
UC thực hiện việc kiểm tra thông tin số lượng hàng
trong kho UC010 Lập hóa đơn
Trang 21hàng đã đc bán theo các tiêu chí: Bán chạy, khó bán.
doanh thu UC thực hiện việc thống kê tổng doanh thu của cửa
hàng theo các tiêu chí: ngày, tháng, quý, năm
hàng hóa vào csdl khi nhập
hàng từ NCC UC015 Tìm kiếm
khách hàng
UC thực hiện việc tìm kiếm thông tin khách hàng theo các tiêu chí:Tên, mã, sđt, địa chỉ hoặc các tiêu chi khác.
UC016 Tìm kiếm nhà
cung cấp thông tin NCC theo các tiêu UC thực hiện việc tìm kiếm
chí:Tên, mã, sđt, địa chỉ hoặc các tiêu chi khác.
UC017 Thay đổi đặt
UC019 Sửa thông tin
cung cấp của cửa hàng.
Trang 22Các điều kiện phụ thuộc
Cấu hình phần cứng gồm có:
+ Intel core i7-4600, 2.1GHz, ram 8GB, SSD 128GB, windows 64bit
+ Intel core i5-6500, 2.3GHz, ram 8GB, SSD 256Gb, windows 64bit
- Cấu hình mạng:
Các máy tính cá nhân có kết nối mạng LAN
- Các phần mềm:
Eclipse IDE for Java EE
Developers
- Công cụ phát triển:
ĐẶC TẢ CÁC YÊU CẦU CHỨC NĂNG (FUNCTIONAL)
UC001_Đăng nhập
Mô tả use case UC001
Use Case Đăng Nhập
thực hiện đăng nhập vào hệ thống mới có thể sử dụng được các chức năng trong ứng dụng
thống
Trang 23thống với vai trò xác định nếu việc đăng nhập thành công hoặc thông báo lỗi trong trường hợp ngược lại.
2 Hệ thống yêu cầu người dùng nhập tên và mật khẩu đăng nhập
3 Người dùng nhập tên và mật khẩu đăng nhập
4 Hệ thống kiểm tra thông tin đăng nhập
5 Hệ thống kiểm tra mật khẩu đăng nhập trong mối tương quan với tên đăng nhập
6 Đăng nhập thành công hệ thống hiển thi màng hình chính
7 UC kết thúc
4.3 Người dùng xác định thông báo
4.4 Hệ thống sẽ quay lại về bước 2
5.1 Hệ thống đưa ra thông báo mật khẩu nhập sai5.2 Người dùng xác định thông báo
5.3 Hệ thống sẽ quay lại về bước 2
Luồng sự kiện ngoại
Trang 24Activity Diagram
act DangNhap
System Actor
Trang 251.3 nhap thong tin tai khoan va
password()
1.8 chuyen toi GD_chinh()
1.10 thong bao dang nhap khong thanh
cong()
1.5 kiem tra thong tin tai khoan
va password()
1.1 hien thi GD_dangnhap()
1.9 thong bao khong co thong tin dang nhap()
1.11 xac nhan thong
bao()
1.2 yeu cau nhap tai khoan va passowrd()
1.12 hien thi GD_dangnhap()
1.4 nhap thong tin tai khoan va password()
UC002_Đổi mật khẩu
Mô tả use case UC002
Use Case Đổi Mật Khẩu
đổi mật khẩu theo ý mình là có thể tiếp tục sử dụng các chức năng trong hệ thống
Trang 26Mô tả: Cho phép người dùng thay đổi mật khẩu đăng nhạp vào hệ
thống của mình
- Thông báo mật khẩu đăng nhập thành công đến người dùng
mật khẩu
2 Hệ thống yêu cầu người đưa vào mật khẩu mới
3 Người dùng đưa vào mật khẩu mới
4 Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ mật khẩu mới
5 Hệ thống yêu cầu người dùng xác nhận mật khẩu
6 Cập nhập mật khẩu vào CSDL, hiển thị thông báo đổi mật khẩu thành công
7 UC kết thúc
4.2 Hệ thống quay lại về bước 3
5.1 Mật khẩu không trùng khớp
5.2 Hệ thống quay lại bước 3
Trang 27Activity Diagram
act DoiMatKhau
HeThong Actor
ActivityInitial
UC bat dau khi nguoi dung
chon chuc nang doi mat khau
He thong yeu cau nguoi dung dua vao mat khau moi
Nguoi dung dua vao mat khau moi
thong bao Mat khau moi khong hop le
He thong kiem tra tinh hop
le cua mat khau
He thong yeu cau nguoi dung xac nhan mat khau
thong bao cap nhat mat khau thanh cong va luu vao CSDL
thong bao mat khau khong trung khop
hop le
khong hop le
Trang 281.2 nhap thong tin
Trang 29UC003_Lập đơn đặt hàng
Mô tả use case UC003
Use case: UC00?_Lập đơn đặt hàng
tuyến
và liên lạc với khách hàng
Luồng sự kiện chính
2 Hệ thống hiển thị màn hình lập đơn đặt hàng
3 Nhập thông tin khách hàng vào Form đơn đặt hàng
4 Nhập thông tin, lựa chọn linh kiện cần mua (tên linh kiện, số lượng,…)
5 Kiểm tra thông tin, số lượng linh kiện (còn hàng hay không?):
6 Nếu hết hàng thì thông báo lại cho khách hàng, yêu cầunhập lại thông tin cho phù hợp
7 Nếu còn hàng thì tiến hành lập đơn đặt hàng
Trang 30Biểu đồ
Activity Diagram
Trang 31HeThong Actor
He thong kiem tra thong tin,
so luong linh kien
Khach Hang xac nhan viec dat hang
Thong bao, yeu cau nhap lai
Lap don dat hang
Luu thong tin don dat hang
Con
Khong Tinh trang hang
Trang 32Don Dat Hang Khach Hang Linh Kien
loop Kiem Tra Hang
1.13 Yeu cau nhap lai()
1.8 Yeu cau nhap TT linh Kien()
1.11 Kiem tra thong tin linh kien()
1.5 Kiem Tra MaKH() 1.2 Yeu cau nhap thong tin khach hang()
1.18 Chi tiet dat hang()
1.4 Gui MaKH()
1.7 Thong Tin KH() 1.3 Nhap TT Khach Hang()
1.16 Thong tin linh kien()
1.17 Nhap so luong()
1.0 Chon dat hang()
1.10 Thong tin linh kien()
1.15 Chi tiet thong tin linh kien() 1.14 Thong bao loi()
1.1 Hien thi man hinh DDH()
Trang 33UC004_Lập hóa đơn bán hàng
Mô tả use case UC004
Use case: UC001_Lập hóa đơn bán hàng
lưu vào hệ thống
thống in ra được hoá đơn thanh toán Trong quá trình nhập nếu như nhân viên thu ngân nhập nhầm thì hệ thống sẽ cho phép sửa lại và khi việc nhập dữ liệu đã hoàn thành thì nhân viên thu ngânkhông thể sửa hoá đơn được nữa
năng “Lập hoá đơn”
in raLuồng sự kiện chính
hàng
2 Hiển thị màn hình lập hóa đơn bán hàng
3 Nhập thông tin nhân viên phụ trách lập hóa đơn
4 Nhập thông tin khách hàng mua hàng
5 Kiểm tra đơn đặt hàng (dựa vào mã khách hàng):
- Nếu khách hàng có đơn đặt hàng thì hiển thị thông tin đơn đặt hàng vào hóa đơn
- Nếu khách hàng chưa đặt hàng thì yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin hàng cần mua, sau đó hiển thị lại thông tin mà khách hàng cung cấp và kiểm tra lại thông tin hàng mà khách hàng đã yêu cầu:
+ Nếu còn hàng thì lưu lại thông tin và in hóa đơn
+ Nếu hết hàng thì thông báo yêu cầu khách
Trang 34hàng chon lại cho phù hợp.
6 Lưu lại thông tin và in hóa đơn
Luồng sự kiện phụ
(Alternative Flows):
Trang 35Biểu đồ
Activity Diagram
act Act_BanHang
He Thong Actor
Begin
Nhan vien thu ngan chon chuc nang lap hoa don ban hang
He thong hien thi Form lap hoa don ban hang
Nhap thong tin nhan vien lap hoa don
Nhap thong tin Khach Hang He thong kiem tra don dat
hang
Nhap thong tin linh kien, chon linh kien
Hien thi thong tin dat hang
Luu thong tin Hien thi thong tin linh kien
In hoa don Thong bao yeu cau nhap lai
Co hang
Co
Khong
Trang 36Sequece Diagram
sd HoaDonBanHang
Nhan Vien Thu Ngan
Man hinh lap hoa don ban
Lap hoa don ban Don dat hang Linh kien Khach Hang
alt Kiem Tra Dat Hang
[Co]
[Khong]
loop Chon linh kien
1.3 Nhap thong tin nhan vien()
1.12 Lay Thong tin DDh()
1.7 Kiem tra ma KH()
1.14 Thong tin DDH()
1.5 Nhap thong tin khach
hang()
1.17 Yeu cau chon linh kien()
1.19 Luu thong tin]()
1.4 Yeu cau nhap thong tin
khach hang()
1.9 Thong tin chi tiet KH()
1.1 Hien thi man hinh lap hoa don()
1.15 Lay danh sach linh kien()
1.10 Hien thi thong tin()
1.8 Thong tin khach hang ()
1.11 Chon KH()
1.6 ma KH()
1.2 Yeu cau nhap thong
tin nhan vien()
1.16 Hien thi danh sach linh kien()
1.0 Yeu cau lap hoa don
ban hang()
1.13
1.18 Chon so luog()
Trang 37UC005_Lập hóa đơn nhập hàng
Mô tả use case UC005
Use case: UC001_Lập hóa đơn nhập hàng
2 Hiển thị màn hình lập hóa đơn nhập hàng
3 Nhập thông tin nhân viên phụ trách lập hóa đơn
4 Nhập thông tin nhà cung cấp cung cấp linh kiện
5 Lựa chọn loại linh kiện muốn nhập
6 Nhập thông tin linh kiện nhập từ nhà cung cấp
7 Hệ thống kiểm tra thông tin linh kiện nhập vào:
- Hợp lệ: thì tiến hành lưu lại thông tin
- Không hợp lệ: Thông báo lỗi và nhập lại thông tin
8 Lưu lại thông tin và in hóa đơn nhập hàng
Luồng sự kiện phụ
(Alternative Flows):
Trang 38Biểu đồ
Activity Diagram
act Act_NhapHang
He thong Actor
Nhan vien nhap thong tin,
so luong linh kien nhap
He thong kiem tra thong tin linh kien nhap
Thong Tin
Luu thong tin don nhap hang
In hoa don nhap hang
Hien thi thong bao loi Xac Nhan Khong hop le
Hop le
Trang 39Sequece Diagram
sd Act_NhapHang
Nhan Vien Kho
Man hinh hoa don nhap hang
Lap hoa don nhap hang
Linh kien Nha cung cap Nhan vien
alt Kiem tra thong ti
[HopLe]
[KhongHopLe]
1.7 Lay thong tin nha cun cap()
1.2 Yeu cau nhap thong tin
nhan vien()
1.9 Yeu cau nhap thong
tin linh kien()
1.16 Thong bao loi() 1.15 In hoa don()
1.0 Chon lap hoa don
nhap hang()
1.12 Luu thong tin linh kien()
1.3 Nhap thong tin nhan vien()
1.8 Thong tin nha cung cap()
1.1 Hien thi man hinh nhap hang()
1.13 Thong bao thanh cong() 1.6 Nhap thong tin nha cung cap()
1.17 Nhap lai thong tin linh
1.11 Kiem tra thong tin()
1.4 Lay tTTNV()
1.14 Thong bao() 1.5 Thong tin nhan viên()
1.10 Nhap thong tin linh kien()
Trang 40UC006_Báo cáo bán hàng
Mô tả use case UC006
Use case: UC00?_Báo cáo bán hàng
cáo bán hàng gồm thông tin về tổng số chứng từ đã lập trong ca/ngày và tổng số tiền đã thu được
năng “Báo cáo bán hàng”
Luồng sự kiện chính
(Basic flows) 1 Nhân viên thu ngân chọn chức năng “Báo cáo bán hàng”2 Hệ thống hiển thị Form báo cáo bán hàng.
3 Nhân viên thu ngân nhập thông tin (tên nhân viên, ngày lập, ca bán hàng …….)
4 Nhân viên thu ngân chọn chức năng “Lập báo cáo”
tính tổng số hoá đơn đã lập trong ca/ngày mà nhân viên thu ngân đã nhập vào CSDL của siêu thị
đơn đã lập trong ca/ngày mà nhân viên thu ngân đã nhập vào CSDL của siêu thị
cáo bán hàng
thông tin mà hệ thống đã lấy ở trên
hàng để khoá chức năng bán hàng của nhân viên thu ngân
Luồng sự kiện phụ
(Alternative Flows):