Ban thường vụ huyện ủy BTVHU là cơ quan lãnh đạo giữa hai kỳ họp của cấp ủy cấp huyện; có chức năng lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghị quyết đại hội đảng bộ; nghị
Trang 1HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
CÙ HUY KHANG
CƠ CHẾ KIỂM SOÁT QUYỀN LỰC ĐỐI VỚI
BAN THƯỜNG VỤ HUYỆN ỦY VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NGÀNH XÂY DỰNG ĐẢNG VÀ CHÍNH QUYỀN NHÀ NƯỚC
Mã số: 9 31 02 02
HÀ NỘI - 2020
Trang 2Công trình được hoàn thành tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Người hướng dẫn khoa học: PGS,TS Lâm Quốc Tuấn
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Học viện họp tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Vào hồi giờ ngày tháng năm 2020
Có thể tìm hiểu luận án tại Thư viện Quốc gia
và Thư viện Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
“Đảng ta là một đảng cầm quyền Mỗi đảng viên và cán bộ phải thật sự thấm
nhuần đạo đức cách mạng, thật sự cần kiệm, liêm chính, chí công, vô tư Phải giữ gìn
Đảng ta thật trong sạch, phải xứng đáng là người lãnh đạo, là người đầy tớ thật trung thành của nhân dân” Trải qua hơn 90 năm xây dựng và trưởng thành, Đảng Cộng sản (ĐCS) Việt Nam đã, đang xứng đáng là người lãnh đạo nhân dân đấu tranh giành, giữ nền độc lập dân tộc; từng bước quá độ lên chủ nghĩa xã hội (CNXH) Tuy nhiên, ngày nay khi thế giới phẳng, đất nước hội nhập ngày càng sâu vào tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, chính trị toàn cầu thì trách nhiệm của Đảng ngày càng nặng nề Điều
đó yêu cầu Đảng ta càng phải quyết liệt hơn trong công cuộc xây dựng và chỉnh đốn Đảng, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng Vì vậy kiểm soát quyền lực (KSQL) của Đảng là tất yếu Điều 4, Hiến pháp năm 2013 nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa (XHCN) Việt Nam quy định: “Đảng Cộng sản Việt Nam gắn bó mật thiết với Nhân dân, phục vụ Nhân dân, chịu sự giám sát của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân về những quyết định của mình Các tổ chức của Đảng và đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật” Trong những năm qua, cách thức tổ chức, hoạt động và thực thi quyền lực của các tổ chức đảng và đảng viên cơ bản thực hiện tốt Điều lệ Đảng, các quy định của Đảng, Hiến pháp và pháp luật Năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của toàn Đảng đảm bảo đáp ứng nhiệm vụ của từng giai đoạn cách mạng Nhưng bên cạnh đó còn có một số vấn đề đặt ra trong việc thực thi và sử dụng quyền lực chưa đúng, chưa đầy đủ ở một
số tổ chức đảng, một số đảng viên giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý các cấp
Ban thường vụ huyện ủy (BTVHU) là cơ quan lãnh đạo giữa hai kỳ họp của cấp ủy cấp huyện; có chức năng lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghị quyết đại hội đảng bộ; nghị quyết, chỉ thị, quy định, quyết định, kết luận của cấp
ủy cấp minh và cấp trên; quyết định chủ trương về công tác tổ chức, cán bộ theo thẩm quyền; quyết định triệu tập và chuẩn bị nội dung các kỳ họp của cấp ủy; đề xuất, kiến nghị với cấp ủy cấp mình và cấp tỉnh những vấn đề có liên quan đến sự lãnh đạo, chỉ đạo Vì vậy, vai trò của ban thường vụ huyện ủy là vô cùng quan trọng, quyết định tới
sự thành công của công tác xây dựng Đảng và sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện Trong thời gian qua, việc thực thi quyền hạn và trách nhiệm của BTVHU vùng Đông Nam bộ (ĐNB) cơ bản đảm bảo đúng trách nhiệm và quyền hạn được giao, thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh - quốc phòng, đảm bảo các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng, nâng cao đời sống vật chất
và tinh thần cho nhân dân Tuy nhiên, vẫn còn tình trạng sử dụng quyền lực không đúng, không đầy đủ dẫn đến mất đoàn kết trong nội bộ tổ chức đảng, giảm sút niềm tin của quần chúng nhân dân vào sự lãnh đạo của tổ chức đảng, quản lý của chính quyền địa phương Nguyên nhân là do cơ chế KSQL đối với BTVHU chưa được thực hiện tốt, sự kiểm soát của các chủ thể và sự giám sát, phản biện, góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền của Mặt trận Tổ quốc (MTTQ) và các đoàn thể chính trị
Trang 4- xã hội, của nhân dân chưa chặt chẽ; chưa có sự phân định rõ vai trò, trách nhiệm của các chủ thể trong cơ chế KSQL đối với BTVHU hiện nay
Để góp phần giải quyết vấn đề cấp thiết về lý luận và thực tiễn nêu trên, nghiên
cứu sinh chọn đề tài: “Cơ chế kiểm soát quyền lực đối với ban thường vụ huyện ủy vùng Đông Nam Bộ giai đoạn hiện nay” để thực hiện đề tài luận án tiến sĩ khoa học
chính trị, chuyên ngành Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
2.1 Mục đích
Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về cơ chế KSQL đối với BTVHU vùng ĐNB; đánh giá thực trạng, chỉ rõ nguyên nhân, luận án đề xuất những giải pháp nhằm thực hiện tốt cơ chế KSQL đối với BTVHU vùng ĐNB giai đoạn hiện nay
2.2 Nhiệm vụ
- Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
- Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về cơ chế KSQL đối với BTVHU vùng ĐNB giai đoạn hiện nay
- Nghiên cứu, khảo sát, đánh giá thực trạng cơ chế KSQL đối với BTVHU vùng ĐNB từ năm 2010 đến nay
- Đề xuất phương hướng và những giải pháp thực hiện tốt cơ chế KSQL đối với BTVHU vùng ĐNB giai đoạn hiện nay
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận án nghiên cứu cơ chế KSQL đối với BTVHU vùng ĐNB giai đoạn hiện nay
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: vấn đề cơ chế KSQL là một phạm trù rộng, có nhiều góc độ
nghiên cứu khác nhau, chứa đựng những vấn đề phức tạp cả về lý luận và thực tiễn Luận án chỉ tập trung nghiên cứu cơ chế KSQL đối với BTVHU vùng ĐNB và đưa
ra những phương hướng, giải pháp chủ yếu để thực hiện tốt cơ chế KSQL đối với BTVHU giai đoạn hiện nay
Về thời gian: thời gian điều tra, khảo sát từ năm 2010 đến nay Các giải pháp
luận án đề xuất có giá trị đến năm 2030
4 Cơ sở lý luận, thực tiễn và phương pháp nghiên cứu
4.1 Cơ sở lý luận
Luận án được thực hiện trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng
Hồ Chí Minh và quan điểm của ĐCS Việt Nam về xây dựng, chỉnh đốn Đảng
Trang 54.3 Phương pháp nghiên cứu
Luận án được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, đồng thời sử dụng các phương pháp chuyên ngành và liên ngành, cụ thể: kết hợp lôgic và lịch sử, phân tích và tổng hợp, diễn dịch, quy nạp, tổng kết thực tiễn, điều tra xã hội học
5 Những đóng góp mới về mặt khoa học của luận án
- Góp phần làm rõ cơ sở lý luận, thực tiễn cơ chế KSQL đối với BTVHU vùng ĐNB giai đoạn hiện nay
- Đưa ra phương hướng, mục tiêu và một số giải pháp chủ yếu để thực hiện tốt
cơ chế KSQL đối với BTVHU vùng ĐNB trong thực tiễn:
Một là, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các chủ thể về cơ chế KSQL đối
với BTVHU vùng ĐNB
Hai là, hoàn thiện và cụ thể hóa quy chế, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối
quan hệ công tác của BTVHU
Ba là, phát huy vai trò tự kiểm soát của BTVHU
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
- Kết quả nghiên cứu của luận án góp phần hoàn thiện những vấn đề lý luận
và thực tiễn về cơ chế KSQL đối với BTVHU
- Kết quả nghiên cứu của luận án có thể được cấp ủy các cấp ở vùng ĐNB vận dụng vào công tác xây dựng Đảng
- Luận án có thể làm tài liệu tham khảo cho việc học tập và nghiên cứu ở hệ thống Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh và các trường chính trị tỉnh, thành phố
7 Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục các công trình tác giả đã công bố có liên quan đến đề tài luận án và phục lục, luận án gồm 4 chương, 9 tiết
Chương 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
ĐẾN CƠ CHẾ KIỂM SOÁT QUYỀN LỰC Khái quát kết quả nghiên cứu
Thứ nhất, các công trình nghiên cứu đã luận giải nhân dân là chủ thể của quyền
lực Quyền lực xuất hiện khi xã hội loài người có sự phân chia giai cấp, quyền lực trong xã hội được giao cho giai cấp thống trị để quản lý, điều hành xã hội Trong xã hội XHCN hay như ở nước ta đang trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội thì tất
cả quyền lực thuộc về Nhân dân, Nhân dân là chủ thể của quyền lực Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu đều thống nhất rằng, đi cùng với việc giao quyền lực thì phải KSQL để quyền lực không bị lạm dụng vào mục đích cá nhân hay của một nhóm người trong xã hội dẫn đến quyền lực bị sử dụng sai mục đích
Thứ hai, một số công trình đã đề cập nội dung, phương thức KSQL như:
KSQL lập pháp, KSQL hành pháp, KSQL tư pháp; phân chia và KSQL theo tam
Trang 6quyền phân lập; KSQL thông qua sự liên minh chính trị giữa các đảng đối lập; kết hợp KSQL từ bên trong và bên ngoài; KSQL dựa vào hệ thống pháp luật kết hợp với
sự giám sát của nhân dân
Thứ ba, một số công trình đã phân tích, luận giải khá rõ về các khái niệm cơ
chế, cơ chế KSQL; phân tích thực trạng và đưa ra các giải pháp KSQL Trong đó đề cập đến vai trò của tổ chức đảng, của người đứng đầu, các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước; vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội, của Nhân dân trong cơ chế KSQL đối với ĐCS Việt Nam Qua đó tác giả có thể tham khảo, nghiên cứu sâu hơn về các vấn đề liên quan đến quyền lực, KSQL, cơ chế KSQL Tuy nhiên, cho đến hiện nay chưa có công trình khao học nào luận giải, phân tích, đánh giá thực trạng, đưa ra các giải pháp toàn diện về cơ chế KSQL đối với đối tượng là một tổ chức đảng
cụ thể của ĐCS Việt Nam nói chung và đối với BTVHU vùng ĐNB nói riêng Đây chính là khoảng trống trong giác độ nghiên cứu về cơ chế KSQL để tác giả có cơ sở nghiên cứu đề tài luận án Đồng thời, qua những công trình nghiên cứu mà tác giả đã khảo cứu, tổng quan sẽ giúp cho tác giả có thêm những luận cứ cơ bản, luận cứ mới
để có thể phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài luận án Cơ chế kiểm soát quyền lực đối
với ban thường vụ huyện ủy vùng Đông Nam Bộ giai đoạn hiện nay
Những vấn đề luận án sẽ tập trung nghiên cứu
- Một là, luận án tập trung làm rõ cơ sở lý luận về cơ chế KSQL đối với
BTVHU vùng ĐNB giai đoạn hiện nay Trong đó làm rõ một số vấn đề như: đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội, văn hóa, quốc phòng, an ninh của ác huyện vùng ĐNB; làm rõ chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm của các huyện ủy vùng ĐNB; xây dựng các khái niệm về cơ chế KSQL, cơ chế KSQL đối với BTVHU vùng ĐNB giai đoạn hiện nay
- Hai là, luận án khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng cơ chế KSQL đối với
BTVHU vùng ĐNB giai đoạn từ năm 2010 đến nay Từ đó, luận án chỉ ra nguyên nhân của những kết quả, nguyên nhân của hạn chế và những vấn đề đặt ra của cơ chế KSQL đối với BTVHU vùng ĐNB giai đoạn hiện nay
- Ba là, trên cơ sở dự báo những thuận lợi, khó khăn tác động đến cơ chế
KSQL đối với BTVHU vùng ĐNB hiện nay, luận án sẽ đề ra phương hướng và đề xuất các giải pháp để thực hiện tốt cơ chế KSQL đối với BTVHU vùng ĐNB đến năm 2030
Chương 2
CƠ CHẾ KIỂM SOÁT QUYỀN LỰC ĐỐI VỚI BAN THƯỜNG VỤ HUYỆN ỦY VÙNG ĐÔNG NAM BỘ - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2.1 KHÁI QUÁT CÁC HUYỆN, ĐẢNG BỘ HUYỆN, HUYỆN ỦY VÀ BAN THƯỜNG VỤ HUYỆN ỦY VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
2.1.1 Khái quát các huyện vùng Đông Nam bộ
Đông Nam bộ gồm 05 tỉnh và 01 thành phố trực thuộc Trung ương Trong đó
có 07 thành phố trực thuộc tỉnh, 09 thị xã, 19 quận và 37 huyện Thành phố Hồ Chí
Trang 7Minh có 4 huyện là Cần Giờ, Nhà Bè, Bình Chánh và Củ Chi Bình Dương có 4 huyện là: Bắc Tân Uyên, Bàu Bàng, Phú Giáo và Dầu Tiếng Đồng Nai có 09 huyện là: Trảng Bom, Tân Phú, Long Thành, Thống Nhất, Định Quán, Xuân Lộc, Cẩm Mỹ, Nhơn Trạch, Vĩnh Cửu Bà Rịa - Vũng Tàu có 05 huyện: Đất Đỏ, Long Điền, Long Đất, Xuyên Mộc, Châu Đức Tây Ninh có 06 huyện là Bến Cầu, Châu Thành, Dương Minh Châu, Gò Dầu, Tân Biên, Tân Châu Bình Phước có 08 huyện là Bù Đăng, Bù Đốp, Bù Gia Mập, Chơn Thành, Đồng Phú, Hớn Quản, Lộc Ninh, Phú Riềng Diện tích của các huyện vùng ĐNB là 20.574,62 km2, dân số là 4.464.878 người
2.1.2 Các huyện ủy vùng Đông Nam bộ
2.1.2.1 Khái niệm, vị trí, vai trò của huyện ủy
+ Khái niệm huyện ủy:
Điều lệ ĐCS Việt Nam quy định: “Đại hội đại biểu tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, đảng bộ huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh do cấp ủy cùng cấp triệu tập thường lệ năm năm một lần;… Đại hội thảo luận văn kiện của cấp ủy cấp trên; … bầu cấp ủy”
“Cấp ủy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là tỉnh ủy, thành ủy), cấp ủy huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi tắt là huyện ủy, quận ủy, thị
ủy, thành ủy) …”
Như vậy, huyện ủy là danh từ gọi tắt của ban chấp hành (BCH) đảng bộ huyện
do đại hội đại biểu đảng bộ huyện bầu ra trong nhiệm kỳ đó
+ Vị trí, vai trò của huyện ủy:
Theo quy định của Điều lệ ĐCS Việt Nam, giữa hai kỳ đại hội đảng bộ huyện,
cơ quan lãnh đạo của đảng bộ là BCH đảng bộ huyện (gọi tắt là huyện ủy) Huyện ủy
có vị trí, vai trò như sau:
Huyện ủy là cấp trên trực tiếp của cấp ủy và tổ chức cơ sở đảng, các cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc, trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra mọi hoạt động của các cấp
ủy, tổ chức đảng cấp dưới, đảm bảo các hoạt động của các tổ chức này theo đúng quan điểm, đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước, thực hiện thắng lợi nghị quyết đại hội đảng bộ huyện, chỉ thị, nghị quyết của huyện
ủy, nhiệm vụ chính trị của đảng bộ huyện
Các huyện ủy vùng ĐNB có vai trò đặc biệt quan trọng đối với việc thực hiện thắng lợi đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước, chỉ thị, nghị quyết của các tỉnh, thành ủy vùng ĐNB
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức của huyện ủy vùng Đông Nam bộ
Hiện nay, vùng ĐNB có 37 đảng bộ huyện, với 2.240 tổ chức cơ sở đảng, trong đó có 880 đảng bộ cơ sở và 1.360 chi bộ cơ sở, 129.644 đảng viên
Các huyện ủy vùng ĐNB được cơ cấu gồm có BTVHU, thường trực huyện ủy
và các cơ quan tham mưu, giúp việc sau đây:
- Văn phòng huyện ủy; Ban tổ chức huyện ủy; Ban dân vận huyện ủy; Ban tuyên giáo huyện ủy và Ủy ban kiểm tra huyện ủy
Trang 82.1.3 Ban thường vụ huyện ủy vùng Đông Nam bộ - vị trí, vai trò, đặc điểm
2.1.3.1 Vị trí, vai trò, trách nhiệm, cơ cấu tổ chức của ban thường vụ huyện
ủy vùng Đông Nam bộ
- Vị trí, vai trò:
Điều 20, Điều lệ ĐCS Việt Nam quy định: “Hội nghị tỉnh ủy, thành ủy, huyện ủy, thị ủy bầu ban thường vụ; bầu bí thư và phó bí thư trong số ủy viên thường vụ…”
Như vậy, BTVHU là cơ quan được hội nghị huyện ủy bầu ra trong số các ủy viên BCH huyện ủy, thay mặt cho BCH huyện ủy để giải quyết công việc giữa hai kỳ hội nghị cấp ủy theo thẩm quyền được giao Đồng thời báo cáo, đề xuất ban thường
vụ (BTV) tỉnh, thành ủy và cấp ủy cấp mình về những vấn đề nhạy cảm, phức tạp, đột xuất phát sinh vượt quá thẩm quyền
- Trách nhiệm của BTVHU:
Ban thường vụ cấp ủy cấp huyện chịu trách nhiệm trước cấp ủy cấp mình; cấp
ủy, ban thường vụ, thường trực cấp ủy cấp tỉnh; đảng bộ và nhân dân trên địa bàn về thực hiện nhiệm vụ được giao và những quyết định của mình Báo cáo cấp ủy cấp mình kết quả giải quyết công việc giữa hai kỳ hội nghị cấp ủy; kịp thời báo cáo, đề xuất BTV cấp ủy cấp tỉnh và cấp ủy cấp mình về những vấn đề nhạy cảm, phức tạp, đột xuất phát sinh vượt quá thẩm quyền
- Cơ cấu tổ chức của BTVHU vùng ĐNB:
Về số lượng: hiện nay, vùng ĐNB có 37 BTVHU với 445 ủy viên BTVHU Các BTVHU vùng ĐNB hầu hết có số lượng ủy viên BTVHU là 11 đồng chí, một số huyện có số lượng đảng viên lớn, tính chất nhiệm vụ hoặc địa bàn phức tạp thì có 13 đồng chí Trong số ủy viên BTVHU có 01 đồng chí bí thư, 02 đồng chí phó bí thư
2.1.3.2 Đặc điểm của các ban thường vụ huyện ủy vùng Đông Nam bộ
Một là, hầu hết các đồng chí trong BTVHU vùng ĐNB là người địa phương,
sinh trưởng và hoạt động trong khu vực có truyền thống cách mạng, mang đậm tính cách văn hóa người Việt Nam Bộ
Hai là, đối tượng lãnh đạo của BTVHU vùng ĐNB đa dạng hơn so với các khu
vực khác
Ba là, các BTVHU vùng ĐNB đứng trước yêu cầu cao về năng lực lãnh đạo
phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn đang phát triển rất năng động, mạnh mẽ
2.2 CƠ CHẾ KIỂM SOÁT QUYỀN LỰC ĐỐI VỚI BAN THƯỜNG VỤ HUYỆN ỦY VÙNG ĐÔNG NAM BỘ - KHÁI NIỆM, NỘI DUNG VÀ VAI TRÒ
2.2.1 Khái niệm cơ chế kiểm soát quyền lực đối với ban thường vụ huyện
ủy vùng Đông Nam bộ
2.2.1.1 Quyền lực và quyền lực của ban thường vụ huyện ủy
- Khái niệm quyền lực:
Quyền lực là khả năng định đoạt, gây ảnh hưởng của chủ thể này đối với chủ thể khác trong các mối quan hệ nhờ có sức mạnh, vị thế hoặc được các chủ thể khác
ủy nhiệm
Quyền lực gồm có hai loại là quyền lực cứng và quyền lực mềm Quyền lực cứng là quyền lực được ủy nhiệm do địa vị, chức vụ mà chủ thể có được Quyền lực
Trang 9mềm là quyền lực do năng lực, phẩm chất, đạo đức, kiến thức, tầm ảnh hưởng, các mối quan hệ… của chính chủ thể mang lại
- Quyền lực của BTVHU:
Quyền lực của BTVHU có hai loại là quyền lực cứng và quyền lực mềm
Quyền lực cứng là thẩm quyền do Đảng quy định trên cơ sở chức năng, nhiệm
vụ của BTVHU Đây chính là thẩm quyền của BTVHU
Quyền lực mềm của BTVHU là những ảnh hưởng từ các yếu tố: năng lực, phẩm chất, đạo đức, tầm ảnh hưởng, các mối quan hệ của BTVHU mang lại
Về thẩm quyền của BTVHU: Thẩm quyền của BTVHU là quyền hạn, nhiệm vụ
được Đảng quy định cho BTVHU trên cơ sở chức năng của BTVHU
Quy định số 202-QĐ/TW, ngày 02-8-2019 của Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của cấp ủy, BTV và thường trực cấp
ủy cấp huyện thì BTVHU gồm có 04 nhóm thẩm quyền sau đây:
- Thứ nhất, nhóm thẩm quyền quyết định;
- Thứ hai, nhóm thẩm quyền lãnh đạo, chỉ đạo;
- Thứ ba, nhóm thẩm quyền cho ý kiến;
- Thứ tư, nhóm thẩm quyền ủy quyền
Quyền lực của BTVHU: Quyền lực của BTVHU cùng với thẩm quyền đã được
Đảng quy định còn có những quyền có được từ năng lực, phẩm chất, đạo đức, tầm ảnh hưởng, các mối quan hệ của BTVHU như: những quyết định, chỉ đạo, lãnh đạo, cho ý kiến, gợi ý của BTVHU đối với các tổ chức, cá nhân không thể hiện thông qua văn bản thuộc thẩm quyền của BTVHU như: sử dụng ảnh hưởng của BTVHU để cho phép các tổ chức, cá nhân thực hiện những công việc trong phạm vi quản lý của BTVHU; sử dụng uy tín, mối quan hệ cấp trên cấp dưới để tác động tới quá trình lựa chọn, bố trí, sử dụng cán bộ; sử dụng ảnh hưởng của BTVHU để tác động tới quả kiểm tra, giám sát (KT, GS), thanh tra, kiểm toán, các vấn đề liên quan đến kết quả xét xử của toàn án, viện kiểm sát; sử dụng những thông tin có được, những ảnh hưởng cá nhân để tác động tới quá trình quy hoạch, giải tỏa, đền bù đất đai; sử dụng những thông tin trong nội bộ chưa được công khai để trục lợi thông qua các tổ chức,
cá nhân khác
2.2.1.2 Kiểm soát quyền lực đối với ban thường vụ huyện ủy vùng Đông Nam bộ
- Khái niệm kiểm soát:
Kiểm soát là xem xét, theo dõi, đánh giá tình hình thực tế hoạt động của cá nhân, tổ chức nhằm đảm bảo hoạt động của các cá nhân, tổ chức đúng với mục đích, nguyên tắc và quy định
- Khái niệm kiểm soát quyền lực:
Kiểm soát quyền lực là việc xem xét, theo dõi, đánh giá tình hình thực tế hoạt động của chủ thể được giao, ủy nhiệm quyền lực nhằm phát hiện, ngăn chặn việc sử dụng quyền lực không đúng với mục đích, nguyên tắc và quy định
- Khái niệm kiểm soát quyền lực đối với ban thường huyện ủy vùng Đông Nam bộ:
Trang 10Kiểm soát quyền lực đối với BTVHU vùng ĐNB là việc xem xét, theo dõi, đánh giá tình hình thực thi quyền lực BTVHU vùng ĐNB nhằm phát hiện, ngăn chặn việc
sử dụng quyền lực không đúng với mục đích, nguyên tắc và quy định
2.2.1.3 Cơ chế kiểm soát quyền lực đối với ban thường vụ huyện ủy vùng Đông Nam bộ
- Khái niệm cơ chế:
Cơ chế là tổng thể các công cụ, phương thức, quy trình, đảm bảo cho hoạt động của cá nhân, tổ chức đúng với mục tiêu đã xác định
- Khái niệm cơ chế kiểm soát quyền lực:
Cơ chế KSQL là toàn bộ các công cụ, phương thức, quy trình được sử dụng để xem xét, theo dõi, đánh giá tình hình hoạt động của chủ thể được giao, ủy nhiệm quyền lực nhằm phát hiện, ngăn chặn việc sử dụng quyền lực không đúng với mục đích, nguyên tắc và quy định
Theo khái niệm trên, cơ chế KSQL được cấu thành bởi ba yếu tố sau đây:
Một là, các công cụ kiểm soát quyền lực bao gồm các quy định của Đảng, và
pháp luật của Nhà nước đã được ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn, các mối quan hệ buộc các cá nhân, tổ chức phải tuân thủ
Hai là, phương thức kiểm soát quyền lực là phương pháp, cách thức tiến hành
KSQL của chủ thể đối với đối tượng sử dụng quyền lực được ủy quyền như: phương pháp KT, GS; phương pháp tự phê bình và phê bình, phương pháp tổ chức, phương pháp kinh tế; phương pháp hành chính; phương pháp pháp luật
Ba là, quy trình là trình thực thi quyền lực, qua đó bảo đảm kiểm soát được
quyền lực như: quy trình đánh giá, lựa chọn, bổ nhiệm, quy hoạch cán bộ; quy trình
tổ chức thực hiện công tác xây dựng Đảng theo các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng
* Khái niệm cơ chế KSQL đối với BTVHU vùng ĐNB:
Cơ chế KSQL đối với BTVHU vùng ĐNB là toàn bộ các công cụ, phương thức, quy trình được sử dụng để xem xét, theo dõi, đánh giá hoạt động thực thi quyền lực BTVHU vùng ĐNB nhằm đảm bảo quyền lực của BTVHU được thực hiện đầy đủ, đúng mục đích, nguyên tắc và quy định
* Chủ thể kiểm soát quyền lực đối với BTVHU vùng ĐNB gồm:
+ Các tỉnh ủy, thành ủy vùng ĐNB;
+ BCH đảng huyện bộ vùng ĐNB;
+ Ủy ban Kiểm tra (UBKT) tỉnh, thành, huyện ủy;
+ Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội;
+ Nhân dân;
+ Các phương tiện thông tin đại chúng
2.2.2 Nội dung cơ chế kiểm soát quyền lực đối với ban thường vụ huyện
ủy vùng Đông Nam bộ
2.2.2.1 Kiểm soát quyền lực đối với ban thường vụ huyện ủy bằng Điều lệ Đảng, các quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước
Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam là văn bản pháp lý cơ bản xác định tôn chỉ, mục đích, hệ tư tưởng, các nguyên tắc về tổ chức, hoạt động; quy định trách nhiệm,
Trang 11nghĩa vụ, quyền hạn của đảng viên và các tổ chức đảng các cấp Căn cứ vào Điều lệ Đảng, các chủ thể KSQL đối với BTVHU để xác định việc thi hành quyền lực BTVHU có đúng với các nguyên tắc tổ chức, hoạt động của Đảng với thẩm quyền đã được quy định Cụ thể như: BTVHU trong quá trình lãnh đạo, chỉ đạo, quyết định, cho ý kiến đối với công tác xây dựng Đảng phải thực hiện nghiêm nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách; các quyết định, chỉ đạo phải đúng với thẩm quyền đã được quy định, không được vi phạm pháp luật của Nhà nước…
2.2.2.2 Kiểm soát quyền lực đối với ban thường vụ huyện ủy bằng các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng
Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng bắt buộc các tổ chức đảng và đảng viên phải tuân theo Hiện nay, ĐCS Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo 5 nguyên tắc ghi trong Điều lệ ĐCS Việt Nam: Đảng là một tổ chức chặt chẽ, thống nhất ý chí và hành động, lấy tập trung dân chủ làm nguyên tắc tổ chức cơ bản, thực hiện tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, tự phê bình và phê bình, thương yêu đồng chí, kỷ luật nghiêm minh, đoàn kết trên cơ sở Cương lĩnh chính trị và Điều lệ Đảng ĐCS Việt Nam là Đảng cầm quyền Đảng gắn bó mật thiết với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ, chịu sự giám sát của nhân dân; dựa vào nhân dân đề xây dựng Đảng; đoàn kết và lãnh đạo nhân dân tiến hành sự nghiệp cách mạng Đảng lãnh đạo hệ thống chính trị, đồng thời là một bộ phận của hệ thống ấy Đảng lãnh đạo, tôn trọng và phát huy vai trò của Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội; hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật
2.2.2.3 Kiểm soát quyền lực đối với ban thường vụ huyện ủy thông qua công tác kiểm tra, giám sát của Đảng
- Tỉnh, thành ủy, BTV tỉnh, thành ủy:
Trên cơ sở quy định của BCH Trung ương, tỉnh ủy, BTV tỉnh, thành ủy định hướng hoặc quyết định những vấn đề về xây dựng Đảng, công tác tổ chức, cán bộ, công tác KT, GS, kỷ luật trong Đảng theo Điều lệ Đảng; lãnh đạo thực hiện các quy định của Trung ương về trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên, trước hết là cán bộ lãnh đạo, quản lý và người đứng đầu các cấp; lãnh đạo công tác KT, GS đối với tổ chức đảng, đảng viên… Đối với huyện ủy, BTVHU
Như vậy, cấp ủy, BTV tỉnh, thành ủy trực tiếp, thường xuyên lãnh đạo, chỉ đạo, đôn đốc đối với BTVHU vùng ĐNB Qua đó nắm bắt tình hình, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, những vấn đề đột xuất, phát sinh, phức tạp trong quá trình lãnh đạo, chỉ đạo của BTVHU Đồng thời trực tiếp, thường xuyên KT, GS mọi hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo, thực thi quyền lực của BTVHU thông qua các cơ quan tham mưu, giúp việc; thông qua chế độ báo cáo định kỳ của BTVHU
- Ban Chấp hành đảng bộ huyện:
BCH đảng bộ huyện (gọi tắt là huyện ủy) là cơ quan lãnh đạo giữa hai kỳ hội nghị của đảng bộ cấp huyện, chịu trách nhiệm trước cấp ủy, BTV, thường trực tỉnh, thành ủy; đảng bộ và nhân dân trên địa bàn về tình hình mọi mặt của địa phương và những quyết định của mình Huyện ủy quyết định chương trình làm việc, chương trình KT, GS toàn khóa và hàng năm; quy chế làm việc của BTV cấp ủy và UBKT
Trang 12cấp ủy cấp mình; xem xét, cho ý kiến về những công việc BTV đã giải quyết giữa hai
kỳ hội nghị cấp ủy; quyết định những vấn đề quan trọng do BTV cấp ủy trình
2.2.2.4 Kiểm soát quyền lực đối với ban thường vụ huyện ủy thông qua vai trò giám sát, phản biện của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể chính trị - xã hội, nhân dân và các phương tiện thông tin đại chúng
MTTQ và các đoàn thể chính trị - xã hội là các chủ thể giám sát hoạt động của các tổ chức đảng và các đảng viên theo Quyết định số 217-QĐ/TW về Quy chế giám sát và phản biện xã hội của MTTQ Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội; Quyết định số 218-QĐ/TW ban hành quy định về việc MTTQ Việt Nam, các đoàn thể chính trị - xã hội và nhân dân tham gia góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền Với sự giám sát và phản biện, góp ý của MTTQ và các đoàn thể chính trị - xã hội huyện sẽ góp phần giúp cho BTVHU xây dựng và thực hiện đúng các chủ trương, đường lối của Đảng, chủ trương, nghị quyết của tỉnh, thành ủy, của huyện và pháp luật của Nhà nước
2.2.2.5 Phát huy trách nhiệm tự kiểm soát quyền lực của ban thường vụ huyện ủy
Để tự kiểm soát, BTVHU phải xác định đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình (theo Quy định số 202-QĐ/TW); căn cứ quy định về mối quan hệ công tác giữa BTVHU với các tổ chức trong hệ thống chính trị cấp huyện và cấp tỉnh BTVHU cũng phải xây dựng chương trình, kế hoạch công tác; chương trình làm việc một cách khoa học, đúng với các quy định của Đảng và cấp ủy đảng BTVHU tự
kiểm soát thông qua các nội dung cụ thể sau:
Kiểm soát thông qua quy chế làm việc, chương trình làm việc, kế hoạch làm việc của BTVHU vùng ĐNB; công tác tự phê bình và phê bình; thông qua kê khai,
giải trình tài sản và thông qua các cuộc họp của BTVHU
2.2.3 Vai trò của cơ chế kiểm soát quyền lực đối với ban thường vụ huyện
ủy vùng Đông Nam bộ
Một là, cơ chế kiểm soát quyền lực đối với ban thường vụ huyện ủy vùng
Đông Nam bộ đảm bảo quyền lực được được sử dụng đúng mục đích
Hai là, cơ chế kiểm soát quyền lực đối với ban thường vụ huyện ủy vùng Đông
Nam bộ đảm bảo cho quyền lực được thực thi hiệu quả
Ba là, thông qua cơ chế kiểm soát quyền lực đối với ban thường vụ huyện ủy
vùng Đông Nam bộ giúp cho Trung ương Đảng, cấp ủy cấp tỉnh bổ sung, hoàn thiện
quy định về thẩm quyền, trách nhiệm của ban thường vụ cấp ủy cấp huyện
Tiểu kết chương 2
Ban Thường vụ huyện ủy là cơ quan lãnh đạo giữa hai kỳ họp của huyện ủy,
có chức năng lãnh đạo, chỉ đạo, KT, GS việc thực hiện nghị quyết đại hội đảng bộ; nghị quyết, chỉ thị, quy định, quyết định, kết luận của cấp ủy cấp huyện và cấp trên; quyết định chủ trương về công tác tổ chức, cán bộ theo thẩm quyền; quyết định triệu tập và chuẩn bị nội dung các kỳ họp của cấp ủy; đề xuất, kiến nghị với cấp ủy cấp mình và cấp tỉnh những vấn đề có liên quan đến sự lãnh đạo, chỉ đạo đối với địa
Trang 13phương; phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan trong thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao
Cơ chế KSQL đối với BTVHU vùng ĐNB là toàn bộ các công cụ, phương thức, quy trình được sử dụng để xem xét, theo dõi, đánh giá hoạt động thực thi quyền lực BTVHU vùng ĐNB nhằm đảm bảo quyền lực của BTVHU được thực hiện đầy
đủ, đúng mục đích, nguyên tắc và quy định
Quyền lực của BTVHU là gồm có các nhóm quyền là: quyền quyết định, quyền lãnh đạo, chỉ đạo, quyền cho ý kiến, quyền ủy quyền và các quyền lực mềm từ năng lực, phẩm chất, đạo đức, tầm ảnh hưởng, các mối quan hệ của BTVHU Nội dung cơ chế KSQL đối với BTVHU là kiểm soát bằng Điều lệ Đảng, các quy định của Đảng, và pháp luật của Nhà nước; kiểm soát bằng các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng; kiểm soát thông qua công tác KT, GS của Đảng; kiểm soát thông qua vai trò giám sát, phản biện của MTTQ Việt Nam, các đoàn thể chính trị - xã hội, nhân dân và các phương tiện thông tin đại chúng; kiểm soát thông qua việc phát huy trách nhiệm tự KSQL của BTVHU
Thực hiện tốt cơ chế KSQL đối với BTVHU vùng ĐNB là một yêu cầu cấp bách đặt ra hiện nay Điều này giúp cho các BTVHU, các đảng bộ huyện vùng ĐNB kịp thời phát hiện, ngăn chặn những hành vi vi phạm quyền lực, sử dụng quyền lực không đầy đủ, không đúng mục đích; đảm bảo cho quyền lực được thực thi có hiệu quả Đồng thời là cơ sở quan trọng nhất để các BTVHU vùng ĐNB nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu, xứng đáng là người lãnh đạo, người đầy tớ thật trung thành của nhân dân
Chương 3
CƠ CHẾ KIỂM SOÁT QUYỀN LỰC ĐỐI VỚI BAN THƯỜNG VỤ
HUYỆN ỦY VÙNG ĐÔNG NAM BỘ - THỰC TRẠNG, NGUYÊN NHÂN
VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA 3.1 THỰC TRẠNG CƠ CHẾ KIỂM SOÁT QUYỀN LỰC ĐỐI VỚI BAN THƯỜNG VỤ HUYỆN ỦY VÙNG ĐÔNG NAM BỘ HIỆN NAY
ủy, huyện ủy cũng đã kịp thời quán triệt, xây dựng chương trình, kế hoạch, triển khai nghiêm túc các chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác phòng, chống tham nhũng, đẩy mạnh cải cách hành chính, công khai minh bạch trong quản
lý nhà nước, thực hiện nghiêm kê khai tài sản, thu nhập Tăng cường công tác thanh