chiết xuất dược liệukỹ thuật chiết suấtlọcphương pháp chiếtsắc kýChiết xuất dược liệu là có nguồn gốc nguyên liệu trong tự nhiên chứa các tinh chất quý giá mà còn người không thể tự tổng hợp. Sự kết hợp theo các công thức hóa học nhất định của những thành phần lấy từ các bộ phận trên thảo dược ( hoa, quả, hạt, lá, cành, thân, rễ, củ…) ở dạng tươi hoặc đã qua sơ chế, sây khô.
Trang 1CHIẾT SUẤT MỘT SỐ
HỢP CHẤT KHÁC
Tổ 6 – Dược 5BK3
Trang 2I CHIẾT XUẤT ARTEMISININ TỪ LÁ THANH CAO HOA VÀNG
Trang 31 CÂY THANH CAO HOA VÀNG
Tên khác: Thanh hao hoa vàng, Ngải đắng, Qinghao
TKH: Artemisia annua L Asteraceae
Mọc hoang: Trung quốc, Việt Nam, Mỹ, một số nước châu Âu và Đông Nam Á Đến nay trồng Trung Quốc, Việt Nam và một số nước châu Phi
Thân thảo sống hàng năm, cao 1,2 – 1,5 m Cây ưa sáng, chịu hạn và kháng sâu bọ Cây có mùi đặc biệt giúp xua đuổi côn trùng
Hạt gieo trồng vào đầu mùa xuân Cây cao 15-25 cm tỉa
cây con trồng đại trà Sau 5-6 tháng, cây bắt đầu ra nụ
thì thu hoạch lá (Chặt cả cây, tuốt lá rồi phơi khô hoặc
phơi nắng cả cây rồi rũ lấy lá khô) Sau này, thu lá theo
cách tỉa dần đến lúc cây có hoa thì chặt cả cây lấy lá
Trang 4- Artemisinin phân bố trong nhiều bộ phận của cây: lá, nụ hoa, cành non.
- Lá chỉ chiếm khối lượng 20% so với toàn cây, nhưng chứa 90% lượng Artemisinin
- Hàm lượng Artemisinin trong lá cao nhất lúc cây bắt đầu ra nụ, có thể tới 1,6%
- Thanh cao sản xuất và dự trữ Artemisinin trong các cụm lông tiết trên bề mặt lá và hoa Lá già, tế bào vỡ tiết ra dẫn đến hàm lượng Artemisinin giảm đi
- Ngoài Artemisinin, trên 150 hợp chất đã được xác định, trong đó có nhiều sesquiterpene như acid artemisinic (qinghao acid), qinhaosu I (arteannuin A), qinhaosu II (arteannuin B), qinhaosu III (deoxyartemisinin) … Tất cả các sesquiterpene đều có sự liên hệ mật thiết với nhau và đều có cùng một đặc trưng là sự có mặt của bộ khung sis-decalin trong phân tử
1 CÂY THANH CAO HOA VÀNG
Trang 5- Artemisiten cũng có hoạt chất trống sốt rét nhưng thấp hơn artemisinin Hàm lượng artemisiten thường tỉ lệ nghịch với artemisinin (khoảng 0,1%) và dễ kết tinh cùng artemisinin Tạp chất liên quan này khó tách khỏi artemisinin bằng phương pháp kết tinh mà phải dùng sắc ký cột.
- Hàm lượng Acid artemisinic > artemisinin ~ 10 lần Được cho là tiền chất trong sinh tổng hợp artemisinin trong cây.
- Ngoài ra, lá cây chứa 1% tinh dầu, một số flavonoid, coumarin, nhựa và sáp.
• Sáp là tạp chất chính khi chiết xuất artemisinin
• Sáp không tan trong aceton → dùng aceton để phát hiện artemisinin có lẫn sáp không.
1 CÂY THANH CAO HOA VÀNG
Trang 6- Artemisinin tinh kiết khá bền vững dưới tác dụng của nhiệt độ, không bị phân huỷ bởi nhiệt độ chảy và cũng không bị biến đổi ở nhiệt độ cao hơn độ chảy 50°C trong vòng 5 phút → có thể tinh chế bằng phương pháp thăng hoa
- Artemisinin dễ bị thủy phân bởi môi trường acid và kiềm
- Artemisinin và câc dẫn chất (Artesunat, artemether) là nhóm thuốc có hiệu lực cao đối với kí sinh trùng sốt rét, làm giảm số lượng kí sinh trùng với hệ số khoảng
1000 lần ở mỗi chu kì vô tính, nhiều hơn các thuốc sốt rét khác (Với hệ số từ 100 đến 1000 lần) => Do đó thuốc có tác dụng làm sạch ký sinh trùng và cắt sốt nhanh
2 ARTEMISININ
- Artemisinin (C15H22O5), dạng bột kết tinh trắng hoặc tinh thể
hình kim không màu Nhiệt độ nóng chảy là 151°C-154°C
- Thực tế không tan trong nước, rất tan: dicloromethan, dễ tan:
aceton và ethyl acetat, tan: acetic băng, ethanol và methanol
Trang 73.1 Một số pp đã được sử dụng:
•Artemisinin được phân lập đầu tiên tại Trung Quốc nhưng công bố đầu tiên về pp chiết ở phòng thí nghiệm là của Klayman và các cộng sự với dung môi Petrolether (30-60oC) và sắc ký dịch cô đặc trên cột Silicagel triển khai bằng dm Cloroform-ethylacetat
•El Feraly và cộng sự thực hiện chiết ở quy mô sản xuất bằng dm n-hexan và pp sắc ký cột silicagel với hệ dm ethylacetat
Một số pp được sử dụng hiện nay trên thế giới:
•Chiết xuất bằng dm n-hexan
•Chiết xuất bằng ethanol
•Chiết xuất bằng dm CO2 siêu tới hạn
•Chiết xuất bằng dd ion lỏng
3 CHIẾT XUẤT ARTEMISININ
Trang 8- Hòa tan tốt
- Độ nhớt thấp, sức căng
bề mặt ≈ 0 -> thấm vào nhanh và sâu hơn so với
dm lỏng.
- Hòa tan tốt
- Là muối dạng lỏng ở điều kiện thường
- Hòa tan tốt
Ưu điểm -Cách tiến hành đơn giản
-Chi phí thấp
- Dm chiết ít độc
- Không độc hại, an toàn với môi trường
- Việc loại dm khí đơn giản hơn so với dm lỏng
- Bền nhiệt, an toàn với môi trường
- Chi phí thấp
Nhược điểm
hiệu suất chiết thấp và dễ cháy nổ.
- Dễ cháy nổ, chi phí cao
- Artemisinin kém ổn định
- Cần thiết bị chuyên dụng, đắt
- Không thích hợp với các mẫu chiết lỏng
- Cần công nghệ -
kỹ thuật cao
3 CHIẾT XUẤT ARTEMISININ
Trang 93.2 PP chiết xuất Astemisinin bằng dm n-hexan :
Ở Việt Nam, ngay từ năm 1990 đã có nghiên cứu chiết Artemisinin Hiện
nay dùng pp chiết xuất bằng n-hexan hoặc xăng công nghệ nhưng chủ
yếu dùng n-hexan.
3 CHIẾT XUẤT ARTEMISININ
Vì sao chủ yếu chọn n-hexan mà
ko dùng Xăng công
nghệ ?
Xăng là hỗn hợp của nhiều loại Hidrocacbon no mạch thẳng (tương tự n-hexan); rẻ, dễ kiếm Tuy nhiên vì là hỗn hợp, nên ko được chọn lọc, thành phần không ổn định, nên khó kiểm soát các đặc tính như độ hòa tan, nhiệt độ, cách thức loại dung môi,…
- Chuẩn bị nguyên liệu: Lá phơi khô rồi xay thành bột và nạp vào bình chiết -> giúp tăng tỉ trọng nguyên liệu -> tăng khối lượng mẻ chiết và tiết kiệm dung môi.
- Quy trình: gồm quá trình chiết xuất (bằng pp ngâm phân đoạn ngược dòng hoặc pp chiết Soxhlet) và quá trình tinh chế.
• Ưu điểm: dung môi khá chọn lọc, quy trình đơn giản, chi phí thấp
• Nhược điểm: hiệu suất chiết thấp (chỉ 60-70%); dung môi độc, ô nhiễm, dễ cháy nổ.
Trang 103.2.1.Quy trình chiết xuất Astemisinin bằng dm n-hexan
Bột lá thanh hao Dung môi n-Hexan
Astemisinin + Sáp Dịch cô đặc 1/10
Dịch chiết
Bã dược liệu
Chiết xuất
Cất thu hồi n- Hexan
Để kết tinh, vẩy ly tâm
Rửa sáp bằng xăng nóng
Ít nhất 24h
-Nhiệt độ: 40-50 o C -Chiết 3 lần: dịch chiết lần 3 làm dm chiết lần 1 cho mẻ khác
-Thời gian chiết: 3 giờ -Dung môi/Nguyên liệu: 5/1
3 CHIẾT XUẤT ARTEMISININ
Trang 113.2.2 Quy trình tinh chế Astemisinin
Astemisinin thô
Astemisinin tinh khiết Tinh thể
Hàm lượng 90-95% (so với Astemisinin tinh khiết)
hòa tan trong Aceton
xem có lẫn sáp ko: dd
Astemisinin thô)Đun hồi lưu 15-20p, lọc nóng
Trang 12? Với 1 tấn lá thanh hao hoa vàng khô thu được bao nhiêu hoạt chất Astemisinin?
•Theo dược điển V: Hàm lượng Artemisinin phải không được ít hơn 0,7 % tính theo dược liệu khô kiệt.
•Hàm lượng tối đa có thể thu được là vào lúc cây bắt đầu ra nụ đạt 1.6% trong lá khô.
• Do đó giả sử hiệu suất chiết là 100% thì thu được là: 0.7%-1.6% *1000(kg)=7- 16 kg
•Với pp chiết bằng n-hexan, hiệu suất chỉ đạt khoảng 60-70% thì lượng hoạt chất tinh khiết thu được là: 4.2
- 11.2 kg.
- PP chiết bằng dm CO2 siêu tới hạn cho hiệu suất
tối ưu nhất nhưng việc áp dụng cần chi phí cao
cùng trang thiết bị chuyên dụng, chưa thể ứng dụng
phổ biến tại VN.
- PP chiết bằng dm CO2 siêu tới hạn cho hiệu suất
tối ưu nhất nhưng việc áp dụng cần chi phí cao
cùng trang thiết bị chuyên dụng, chưa thể ứng dụng
phổ biến tại VN
Trang 13Cách tối ưu hiệu suất chiết:
1 Thêm vài % aceton, cồn cloroform hay ethylic vào dm chiết n-hexan để tăng khả năng hòa tan Astermisinin
2 Dùng pp ngâm phân đoạn ngược dòng với mỗi mẻ 3 lần chiết vừa tiết kiệm dung môi lại vừa tối đa được lượng hoạt chất hòa tan ra.
3 Kiểm soát tốt các mức nhiệt độ:
+ Nhiệt độ chiết: 40-50 C thích hợp để tăng khả năng hòa tan hoạt chất vào dung môi ⁰
+ Nhiệt độ sấy 80 C: vừa làm khô, vừa không ảnh hưởng đến tính chất lý hóa và hình dạng tinh thể thu được ⁰
Trang 14CHIẾT XUẤT
CURCUMINOID TỪ THÂN RỄ NGHỆ
Trang 15 Cây nghệ vàng mọc hoang và được trồng ở nhiều nước
vùng nhiệt đới
Ở nước ta Nghệ vàng được trồng khá phổ biến Một số địa phương hình thành các vùng chuyên canh như Xuân Lộc (Đồng Nai), Khoái Châu (Hưng Yên), Nghệ An
Trang 16 Mô tả: Nghệ vàng là một loại cây cỏ, cao 0,6 m đến 1 m
Thân rễ thành củ hình trụ hoặc hơi dẹt, khi bẻ hoặc cắt
ngang có màu vàng cam sẫm
Thu hái và chế biến:
Thu hái: Thu hoạch vào mùa thu Cắt bỏ hết rễ để riêng, thân
Trang 17• Curcuminoid là hỗn hợp nhiều chất
• 3 chất chủ yếu là:
o Curcumin I (diferuloylmethan, curcumin chính danh, 52 – 63%)
o Curcumin II (demethoxycurcumin, 19 - 27 %)
o Curcumin III (bis-desmethoxycurcumin, khoảng 18 - 28 %)
Ngoài 3 thành phần trên, curcuminoid còn chứa cyclocurcumin và calebin với tỉ lệ nhỏ.
2 Curcuminoid
Trang 18Curcumin I (Curcumin)(Hình kim, màu vàng)
Curcumin III (bis-desmethoxycurcumin)
(Hình kim, màu vàng cam tím)
Curcumin II (Demethoxycurcumin)
(Hình kim, màu vàng cam)
Curcuminoid
Trang 19Ổn định ở pH acid, nhưng nhanh chóng bị phân hủy ở pH>7
Rất dễ bị oxy hóa, không bền dưới tác dụng của ánh sáng, nhất là trong dung dịch.
• Tính chất của curcuminoid
Trang 20Kháng khuẩn Chống oxy hoá
Phòng và hỗ trợ
• Tác dụng: Curcuminoid có nhiều tác dụng có lợi cho việc phòng và điều trị bệnh
Trang 213 Chiết xuất curcuminoid
• Thân rễ nghệ tươi: rửa sạch, thái lát mỏng, sấy khô, xay thành bột thô
• Dịch chiết được chiết xuất bằng phương pháp ngâm phân đoạn ngược dòng hoặc ngấm kiệt với dung môi aceton, tỷ lệ dung môi / dược liệu là 3/1
• Dịch chiết được cất thu hồi dung môi đến khi loại hết aceton khỏi dịch chiết, thu được dạng cao mềm
• Loại chất béo trong cao mềm bằng n – hexan, đun hồi lưu trong 30 phút
• Hoà cao đã loại chất béo vào đồng lượng ethanol 96% và ủ ở nhiệt độ 40-50°C trong 24 giờ để curcuminoid kết tinh
• Lọc Rửa tinh thể bằng ethanol 96%, sấy khô thu được curcuminoid thô, có hàm lượng
curcuminoid khoảng 80%.
• Tẩy màu và kết tinh lại trong ethanol thu được curcuminoid đạt hàm lượng > 95%.
Trang 22BỘT NGHỆ Aceton
Cất thu hồi aceton
Loại chất béo
Thêm đồng lượng ethanol 96% Để kết tinh
Tẩy màu, kết tinh lại
Sơ đồ các bước chiết
xuất curcuminoid từ
củ Nghệ:
Trang 23Nhận xét và đánh giá
Quy trình tinh chế Curcuminoid thực hiện đơn giản và cho sản phẩm chất lượng cao
> 95%, hiệu suất chiết xuất cao hơn so với các phương pháp truyền thống.
Sử dụng hỗn hợp dung môi chiết phù hợp, làm tăng hiệu suất chiết và giảm tối đa lượng dung môi sử dụng.
Quy trình chiết xuất phù hợp, làm tăng khả năng tách chiết hoạt chất, tiết kiệm dung môi tối đa
Trang 24CHIẾT SUẤT ACID SHIKIMIC
TỪ QUẢ ĐẠI HỒI
Trang 25Acid shikimic
Trang 261.CÂY ĐẠI HỒI
Trang 27Đặc điểm thực vật và phân bố
Cây cao 6 – 10m Cành mọc thẳng tạo cho cây dạng thon gọn và tán lá hẹp Lá mọc so le nhưng thường mọc sít tạo thành các vòng giả, từ 4 – 6 lá Lá thon dài hoặc hình bầu dục mép nguyên có lượn sóng hoặc không Lá rất dễ rụng khỏi cành nếu cắt cành rời khỏi cây Hoa có thể có nhiều màu: Trắng, trắng hồng, hồng, tím hồng Noãn đa số là 8 có khi
Trang 28Hồi được coi là một đặc sản của tỉnh Lạng Sơn, được trồng ở hầu hết các huyện
Bằng, Quảng Ninh, Bắc Thái (vùng giáp với Lạng Sơn) Năm 1999, toàn Lạng Sơn trồng 17000 ha hồi, thu hoạch 15000 tấn quả tươi
Hồi còn được trồng ở Trung Quốc (Quảng Tây, Nam Ninh).
Trang 29Trồng bằng hạt Chọn quả to đều
cánh từ 8 – 10 cánh (đại) của
những cây ở độ tuổi trưởng thành
(30 – 40 tuổi), không bị sâu bệnh,
thường xuyên sai quả và được
chăm sóc tốt Phơi nắng nhẹ, quả
sẽ nứt, hạt rơi ra Bảo quản hạt
trong cát trong 3 tháng khi hạt nứt
nanh 7 – 10% thì gieo Thường
gieo trước tết nguyên đán 2 tuần
Khi cây ra lá đều thì cấy vào bầu
Cây con 20 – 25 tháng tuổi thì
đem trồng. Hồi được khai thác vào 2 vụ Vụ chính vào tháng 8 – 9 (hồi mùa),
vụ phụ từ tháng 11 – tháng 2 năm sau (vụ chiêm) Thường cây sai quả vào vụ mùa thì sẽ ít quả vào
vụ chiêm và ngược lại.
Cây ra hoa vào lúc 5 tuổi Những năm đầu tiên sản lượng thường thấp Cây trưởng thành, 1 năm có thể cho từ 20 – 40 kg quả Có thể khai thác đến khi cây 100 tuổi hoặc hơn nữa
Trồng trọt và
thu hái
Trang 30Bộ phận
dùng
– Quả – Fructus Anisi stellati.
– Tinh dầu – Oleum Anisi stellati.
Đăc điểm vi học:
+ Quả (bôt): Nhiều tế bào mô cứng hình dạng khác nhau của vỏ quả
giữa, vỏ quả trong và vỏ hạt Thể cứng của cuống quả Nhiều tế bào chứa tinh dầu
+ Lá (vi phẫu): Có các thể cứng hình dáng đăc điểm ở gân và phiến lá (để phân biêt với lá hồi núi I griffithii, không có thể cứng chỉ có các đám tế bào mô cứng).
Quả được phơi khô đến đô ẩm 12 – 13%.
Tinh dầu được cất từ quả tươi vừa mới thu hái với hiêu suất 3-3,5% Tinh dầu hồi Lạng Sơn được thị trường quốc tế xếp và loại I Hàng năm nơi này cùng cấp 2/10 sản lượng toàn thế giới, còn lại là Quảng Tây (3/10) và
Nam Ninh (5/10) (tinh dầu loại II).
Trang 31– Quả hồi có tác dụng giúp tiêu hoá, lợi sữa, giảm đau, giảm co bóp nhu đông ruôt, dùng để chữa ỉa chảy, nôn mửa, ăn không tiêu, bụng đầy.
Tính vị trong Đông y: Vị cay, ôn, tác dụng vào kinh can, thân, tỳ, vị, có tác dụng ôn trung khứ hàn Dạng dùng: bôt, rượu thuốc.
Dùng ngoài hồi có tác dụng chữa đau nhức, thấp khớp, bong gân
– Tinh dầu hồi có tác dụng tương tự như dược liêu, thường được phối hợp trong nhiều thuốc khác Ngoài ra tinh dầu còn dùng để tổng hợp các
hormon oestrogen (diethylstilbestrol, diethylstilbestrol propionat).
Quả hồi và tinh dầu hồi được được dùng làm gia vị và hương liêu cho rất nhiều sản phẩm trong kỹ nghê thực phẩm: rượu mùi, kẹo gum, bánh kẹo, gelatin, puding, thịt và các sản phẩm của thịt Hàm lượng tinh dầu tối đa được phép đưa vào thực phẩm là 0,07% Ngoài ra tinh dầu còn được dùng trong kỹ nghê sản xuất xà phòng, kem đánh răng, thuốc lá v.v.
Trang 322 Acid shikimic
•Acid shikimic (acid 3,4,5-trihydroxy-1-cyclohexan-1-carboxylic , C7H10O5) là chất kết tinh màu trắng tan trong 5 phần nước , 45 phần ethanol tuyệt đối , tan trong methanol , không tan trong ethylacetat, aceton , chloroform , benzen , ether dầu hỏa
Acid shikimic (acid 3,4,5-trihydroxy-1-cyclohexan-1-carboxylic , C7H10O5) là chất kết tinh màu trắng tan trong 5 phần
nước , 45 phần ethanol tuyệt đối , tan trong methanol , không tan trong ethylacetat, aceton , chloroform , benzen , ether dầu hỏa
Trang 33• Nguồn gốc
Acid shikimic có trong nhiều loài thực vật như đại hồi , bạch quả , quyển bá trường sinh kha tử , chuối tiêu,
hướng dương, tiểu hồi … Nhưng hiện nay đại hồi vẫn là nguyên liệu quan trọng để chiết xuất, bởi hàm lượng acid shikimic trong quả hồi tương đối cao (5%-10%) Acid shikimic còn có nguồn gốc từ tổng hợp hoặc bán tổng hợp.
• Vai trò :
Trong sinh học nói chung, acid shikimic đóng vai trò quan trọng trong quá trình sinh tổng hợp các acid amin thơm như phenylalanin, tryptophan, tyrosin; các alcaloid, hợp chất phenolic, các phenyl propanoid Nó là chất trung gian hóa học quan trọng của các quá trình chuyển hóa trong thực vật và vi sinh vật
Về tác dụng dược lý : acid shikimic có tác dụng chống viêm, giảm đau, có khả năng ức chế ngưng tập tiểu cầu và bệnh tắc nghẽn động mạch
Trong lĩnh vực tổng hợp hóa dược , acid shikimic là nguyên liệu để bán tổng hợp oseltamivir phosphat – một chất có vai trò ức chế neuraminidase,một enzym cần cho quá trình giải phóng và lây lan virus từ các tế bào bị nhiễm Oseltamivir phosphat có tác dụng trên virus cúm type A và type B, đặc biệt với chủng H5N1
33