1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

HƯỚNG dẫn KIỂM TRA NHANH một số CHỈ TIÊU AN TOÀN THỰC PHẨM

8 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 30,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HƯỚNG DẪN KIỂM TRA NHANH MỘT SỐ CHỈ TIÊU AN TOÀN THỰC PHẨM 1. Phát hiện nhanh Formaldehye 1.1. Mục đích: Kiểm tra nhanh Formaldehyd (Focmon) có trong bánh phở, bún và một số loại thủy hải sản, thực phẩm khác. 1.2. Nguyên lý: Thực phẩm được acid hóa bằng H2SO4 . Formaldehyd được giải phóng và phản ứng với acid Cromotropic sản phẩm thu được là phức màu cam hồng.

Trang 1

HƯỚNG DẪN KIỂM TRA NHANH MỘT SỐ CHỈ TIÊU

AN TOÀN THỰC PHẨM

1 Phát hiện nhanh Formaldehye

1.1 Mục đích:

Kiểm tra nhanh Formaldehyd (Focmon) có trong bánh phở, bún và một số loại thủy hải sản, thực phẩm khác

1.2 Nguyên lý:

Thực phẩm được acid hóa bằng H2SO4 Formaldehyd được giải phóng và phản ứng với acid Cromotropic sản phẩm thu được là phức màu cam hồng

1.3 Chuẩn bị:

1.3.1 Dụng cụ:

Kéo, nỉa, cốc có mỏ 100ml, xi lanh 10ml; đầu côn 0,2ml, (hoặc pipette man 1ml, 0,2ml + Đầu côn)

1.3.2 Hóa chất:

- Nước cất

- Bộ kit thử nhanh focmon KH: FT 04 Số lượng 20 test/hộp

1.4 Xử lý mẫu:

- Mẫu thực phẩm ở dạng rắn thì lấy 2g cắt nhỏ cỡ hạt ngô

- Với hải sản sống lấy nước ngâm để kiểm tra

1.5 Tiến hành:

- Dùng kéo cắt miệng túi test, cho mẫu chất rắn đã cắt nhỏ vào túi.Thêm 3ml nước cất vào túi lắc và trộn đều Với nước hải sản ngâm đổ vào túi đến vạch định mức thứ 2 từ dưới lên

- Dùng nỉa kẹp vỡ ampul trong ống nhựa có màu trắng, lắc đều

- Kẹp vỡ tiếp ampul trong ống nhựa màu xanh, lắc đều và quan sát sự

Trang 2

chuyển màu của dung dịch.

1.6 Đọc kết quả:

- Dương tính: Nếu thấy xuất hiện màu cam hồng như màu chuẩn in trên nhãn túi thì trong mẫu thực phẩm kiểm tra có Formaldehyd

- Âm tính: Dung dịch trong túi vẫn giữ nguyên màu vàng

Chú ý:

+ Màu cam hồng đậm hay nhạt tùy thuộc vào nồng độ Formaldehyd có

trong thực phẩm

+ Khi sử dụng không để hóa chất tiếp xúc với da, nếu có phải rửa ngay bằng nước sạch

2 Phát hiện nhanh Hàn the

2.1 Mục đích:

Xác định nhanh hàn the trong thực phẩm: thịt, cá tươi và các sản phẩm chế biến như giò chả, xúc xích, bánh cuốn, bánh phở…

2.2 Nguyên lý:

- Mẫu thực phẩm được acid hóa bằng acid Clohydric (HCl) Acid Boric (H3BO3) hoặc hàn the (Na2B4O7) được giải phóng tác dụng với curcumin trên giấy nghệ Sự có mặt của H3BO3 hoặc Na2B4O7 sẽ chuyển màu vàng của giấy nghệ sang màu đỏ cam

- Ngưỡng phát hiện: 50ppm

2.3 Chuẩn bị:

2.3.1 Dụng cụ:

Kéo, nỉa, cốc có mỏ 100ml

2.3.2 Hóa chất: Bộ kit thử nhanh hàn the BK04 Đóng gói: 50test/hộp

2.4 Xử lý mẫu:

Mẫu thực phẩm ở dạng rắn: lấy khoảng 5g cắt nhỏ cỡ hạt đậu, cho vào cốc, cắt đầu lọ dung dịch đệm, nhỏ 20 giọt vào mẫu, dầm nát bằng que nhọn Để

Trang 3

yên sau 2-5phút.

2.5 Các bước tiến hành:

- Lấy một que thử trong ống đựng que thử Nhỏ 1 giọt dung dịch từ lọ

“dung dịch đệm” lên phần giấy đối chứng ở giữa que thử sao cho phần giấy đủ thấm ướt đều

- Nhúng ngập phần giấy thử phía dưới que thử vào cốc mẫu vừa xử lý ở trên, bỏ que thử ra ngoài

- Để que thử nằm ngang trên mặt phẳng để chờ đọc kết quả

2.6 Đọc kết quả: (từ 3-30 phút)

- Dương tính: Nếu giấy thử phía dưới chuyển màu (từ màu vàng tươi sang màu đỏ cam) khác với giấy thử phía trên

- Âm tính: Nếu phần giấy thử phía dưới vẫn có màu giống với phần giấy thử làm chứng

Chú ý:

+ Chỉ nhúng phần dưới của giấy thử vào mẫu

+ Cường độ màu của giấy thử phụ thuộc vào lượng hàn the trong mẫu + Nếu lượng hàn the trong mẫu thấp 50ppm thì đọc kết quả sau 30 phút

3 Phát hiện nhanh Acid vô cơ trong dấm ăn

3.1 Mục đích:

Kiểm tra nhanh sự có mặt của các acid vô cơ sử dụng làm dấm ăn

3.2 Nguyên lý:

- Dung dịch acid hữu cơ loãng có pH > 2,0 nhưng nếu có acid vô cơ thì

pH dung dịch sẽ hạ xuống < 2,0 nên có thể xác định bằng các chỉ thị màu thích hợp

- Giới hạn phát hiện 0,05% (tính theo acid HCl)

Trang 4

3.3 Chuẩn bị:

3.3.1 Dụng cụ:

Kéo, nỉa

3.3.2 Hóa chất:

Bộ kit thử nhanh VT04 Đóng gói: 20 test/ hộp

3.4 Phương pháp lấy mẫu xét nghiệm:

Lấy khoảng 5 ml mẫu dấm cần xét nghiệm

3.5 Các bước tiến hành:

- Lấy 01 túi thử có ký hiệu VT04

- Dùng kéo cắt ngang mép trên của túi (phía trên của nhãn)

- Đổ mẫu dấm cần kiểm tra vào túi đến vạch định mức thứ 3 (từ dưới lên)

- Dùng nỉa kẹp vỡ ống thử ở đáy túi, lắc đều

3.6 Đọc kết quả:

- Dương tính: Nếu dung dịch trong túi chuyển sang màu xanh lơ giống màu chuẩn dương tính in trên nhãn (trong mẫu dấm có acid vô cơ)

- Âm tính: Nếu dung dịch trong túi có màu tím giống màu chuẩn âm tính

in trên nhãn

Chú ý:

+ Tùy thuộc vào nồng độ acid vô cơ mà mầu của phản ứng có màu xanh khác nhau

+ Nếu dấm pha từ acid acetic (5%) thì dung dịch phản ứng hơi chuyển màu tím xanh

+ Nếu dấm gạo 100% dung dịch có màu tím rõ

+ Khi sử dụng không để hóa chất tiếp xúc với da, nếu có phải rửa ngay dưới vòi nước

Trang 5

4 Phát hiện nhanh Hóa chất bảo vệ thực vật

4.1 Mục đích:

Kiểm tra nhanh TBVTV nhóm lân hữu cơ và carbamate trong:

- Rau: Đậu Hà lan, bắp cải, rau diếp, cà chua, cà rốt…

-Quả: Nho, dâu tây, táo, anh đào…

4.2 Nguyên lý:

Enzym Colinesteraza xúc tác phản ứng thủy phân acetylcolin thành axit acetic và colin Các hợp chất phốt pho hữu cơ và cacbamate có khả năng ức chế enzyme colinesteraza làm giảm tốc độ phản ứng thủy phân, được thể hiện ở sự làm thay đổi màu của chỉ thị pH (xanh bromothymol) rất chậm

4.3 Chuẩn bị:

4.3.1 Dụng cụ:

Kéo, nỉa, cốc đong có chia vạch 10ml (hoặc 50ml), cốc có mỏ 50ml, xi lanh 10ml (hoặc pipette man), đầu côn 1ml và 0,2ml

4.3.2 Hóa chất:

- Nước cất

- Bộ kit thử nhanh HCBVTV: VPR-10 Đóng gói:10test/hộp

4.4 Phương pháp xử lý mẫu:

- Mẫu thử là rau: Lấy cả lá và cuống rau cắt nhỏ cỡ hạt ngô và trộn đều

- Mẫu thử là quả: Gọt lấy phần vỏ dày khoảng 5mm, cắt thành mẫu nhỏ như với mẫu rau

4.5 Các bước tiến hành:

- Bước 1: Lấy khoảng 10g mẫu rau hoặc quả đã cắt nhỏ cho vào túi chiết (lượng mẫu chiếm khoảng 1/3 túi)

- Bước 2: Lấy 10ml nước cất cho vào cốc Dùng kẹp bẻ hai đầu ống “chất hoạt hóa’’, đổ hết dung dịch trong ống vào cốc đã chứa 10ml nước, lắc nhẹ, sau

đó đổ dung dịch trong cốc vào túi mẫu, trộn đều hỗn hợp bằng cách lắc khoảng

Trang 6

3 phút.

- Bước 3: Lấy 1 ống dung môi chiết, cầm ống theo chiều đứng, dùng kẹp

bẻ đầu trên của ống, sau đó đổ hết dung môi trong ống vào túi chứa mẫu chiết, đóng miệng túi và lắc nhẹ, đều trong 2 phút

- Bước 4: Lắp đầu côn có vạch màu vào phía dưới “ống tách” Nghiêng túi

để hỗn hợp dồn xuống một góc túi, dùng kéo cắt góc kia của túi để tạo một lỗ nhỏ Mở nắp “ống tách”, đổ dịch chiết từ túi mẫu vào ống Ép nhẹ túi để thu hết phần dung môi chiết còn trong rau Vặn chặt nắp ống tách, để ống theo chiều thẳng đứng cho đến khi dung dịch trong ống chia thành 2 lớp

- Bước 5: Hướng đầu dưới của ống tách vào đĩa thủy tinh, dùng kéo cắt phần dưới cùng của đầu côn để thu phần dung môi lớp dưới chảy hết xuống đĩa petri

Chú ý:

+ Chỉ lấy vừa hết phần dung môi lớp dưới Khi chảy gần hết dung môi vặn chặt nắp lại cho dòng chảy chỉ còn nhỏ giọt và bỏ ra ngoài

+ Để dung môi trong đĩa bay hơi tự nhiên cho đến khô hoàn toàn Chú ý nên để nơi thoáng gió

- Bước 6: Cắt vỏ bao Bộ thuốc thử lấy ống CV1, CV2 và giấy thử ra ngoài

- Bước 7: Sau khi dung môi trên đĩa thủy tinh đã bay hơi hoàn toàn, lấy một mẩu bông cho vào đĩa petri, dùng bơm tiêm có lắp đầu côn lấy 0,2ml “dung dịch pha” cho vào mẩu bông Dùng kẹp đưa mẩu bông đi khắp đáy đĩa để chất chiết thấm vào bông

Chú ý: cần lau kỹ khắp đáy đĩa để thu triệt để chất đã chiết được.

- Bước 8: Thu mẫu bằng cách cắm đầu côn vào cục bông, kéo nhẹ pitton của bơm tiêm để hút dung dịch trong mẩu bông vào đầu côn Nếu trong đĩa còn dịch mẫu nên dùng mẩu bông này thấm lại lần nữa để thu triệt để Cho toàn bộ dịch chiết mẫu thu được vào ống ký hiệu CV1, đậy nắp, lắc đều theo chiều dọc của ống Để cho phản ứng diễn ra trong 30 phút

- Bước 9: Dùng đầu côn sạch lấy 0,1ml “Dung dịch pha” cho vào ống CV2, lắc kỹ để cho tan đều chất ở trong ống, sau đó hút hết dịch cho vào ống

Trang 7

CV1, lắc đều, để 5 phút.

- Bước 10: Mở gói giấy thử dùng kẹp lấy mẩu giấy màu xanh cho vào ống CV1 Quan sát để đọc kết quả sau 5 phút

4.6 Đọc kết quả (sau 5 phút):

- Âm tính: Nếu sau 5 phút giấy thử chuyển sang màu trắng

- Dương tính: Nếu sau 5 phút giấy thử vẫn còn màu xanh

Chú ý:

+ Trong ống CV1 và CV2 thuốc thử ở trên nắp do đó khi mở nắp cần nhẹ nhàng, khi lắc cần phải lắc dọc thân ống để hóa chất trên nắp ống hòa tan hết

+ Chỉ đọc kết quả trong thời gian 5 phút, ngoài thời gian trên kết quả có thể không chính xác

+ Khi sử dụng không để hóa chất tiếp xúc với da, nếu có phải rửa ngay bằng nước

5 Thử nhanh độ sạch dụng cụ

5.1 Mục đích:

Kiểm tra nhanh mức độ nhiễm bẩn của dụng cụ cấp dưỡng, dụng cụ ăn uống nếu rửa không sạch sẽ còn bám dính các chất tinh bột, dầu mỡ

5.2 Nguyên lý:

- Tinh bột khi tác dụng với Iod tạo thành hợp chất có màu tím xanh

- Chất béo sẽ bị oxy hóa thành những cetoacid và aldehyd Các chất này

sẽ bắt màu với các thuốc nhuộm kiềm như: fuchsin kiềm, lục malachit, xanh metylen, tím gentian

5.3 Chuẩn bị:

- Chai dung dịch thử vết tinh bột độ sạch dụng cụ Sta-20 (Iod N/10) dạng phun sương thể tích 480ml

- Chai dung dịch thử vết dầu mỡ độ sạch dụng cụ Lip-20 (Sundan 0,25% ) dạng phun sương thể tích 480ml

- Bông y tế, kéo, nỉa

5.4 Hướng dẫn sử dụng:

- Phun xịt dung dịch thuốc thử độ sạch dụng cụ Sta-20 lên khắp bề mặt dụng cụ cần thử Nếu trên bề mặt dụng cụ xuất hiện các vết màu xanh tím than sẫm thì chứng tỏ dụng cụ rửa chưa sạch Cách làm tương tự đối với Lip-20, nếu xuất hiện các vết màu vàng gạch cua thì chứng tỏ dụng cụ rửa chưa sạch

Trang 8

- Đối với dụng cụ màu sắc khó phát hiện, kẹp một mẩu bông y tế phun sẵn Sta-20 hoặc Lip-20, lau chà lên khắp bề mặt dụng cụ Nếu mẩu bông xuất hiện màu xanh tím than sẫm hoặc vàng gạch cua thì chứng tỏ dụng cụ rửa chưa sạch

Ngày đăng: 24/11/2020, 14:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w