Mục tiêu nghiên cứu Tác giả vận dụng cơ sở lý luận và thực tiễn về dân số, tác động của dân sốđến phát triển KT – XH để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng; phân tích cácnhân tố tác động đến
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 2Công trình được hoàn thành tại trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh
Người hướng dẫn: PGS.TS PHẠM XUÂN HẬU
Người phản biện 1: PGS.TS Nguyễn Thám
Người phản biện 2: PGS.TS Phạm Viết Hồng
Người phản biện 3: PGS.TS Đào Ngọc Cảnh
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường họp tại:
………
Vào ngày……… ……… giờ……… ….tháng năm 2020
Có thể tìm hiểu luận án tại Thư viện:
Thư viện quốc gia Việt Nam
Thư viện Đại học sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Thư viện Khoa học tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 3Phát triển dân số là một trong những yếu tố quan trọng tác động đến quátrình phát triển kinh tế Trong điều kiện hiện nay, giải quyết vấn đề gia tăngdân số là một yếu tố quan trọng trong những giải pháp để phát triển kinh tế,vừa có tính cấp bách vừa là vấn đề phải giải quyết lâu dài cùng với tiến trình
phát triển kinh tế - xã hội của thế giới (Bộ Y tế, 2013).
Yếu tố cơ bản của tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội là nguồn nhânlực, mà nguồn nhân lực luôn luôn gắn liền sự biến đổi dân số cả về số lượng
và chất lượng Mục tiêu của sự phát triển suy cho cùng là nhằm nâng cao chấtlượng cuộc sống và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người Mục tiêu
đó chỉ có thể đạt được khi quy mô dân số, tốc độ tăng trưởng dân số, sự phân
bố dân cư và nguồn nhân lực thật sự phù hợp và tác động tích cực đến sự pháttriển
Biến động động dân số là quá trình tất yếu của mỗi khu vực, mỗi địaphương Quá trình biến động dân số sẽ có những tác động tích cực cũng nhưtiêu cực đến phát triển kinh tế - xã hội Biến động dân số sẽ thúc đẩy quá trìnhphát triển các ngành kinh tế khác, làm thay đổi quá trình chuyển dịch cơ cấukinh tế và nguồn lao động
Tỉnh Đồng Nai đang trong quá trình công nghiệp hóa mạnh mẽ, tốc độ tăngtrưởng công nghiệp không ngừng tăng lên, kinh tế phát triển nên địa phươngthu hút mạnh dân nhập cư Số lượng người nhập cư chỉ đứng sau thành phố
Hồ Chí Minh, Hà Nội và Bình Dương nên tốc độ đô thị hóa cũng mạnh mẽ,dân số của tỉnh đang tăng nhanh do nhiều nguyên nhân: gia tăng tự nhiên, giatăng cơ học Do đó, dân số vừa là yếu tố thúc đẩy sản xuất, thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế, vừa gây ảnh hưởng trực tiếp đến sự tăng trưởng đó
Trong thời gian vừa qua, nền kinh tế Đồng Nai có nhiều thay đổi tích cựcvới tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 12%, là vùng đang trong giaiđoạn phát triển mạnh về kinh tế và dân số, là tỉnh có số dân đông thứ hai sovới các tỉnh khác trên cả nước Số người nhập cư đa số nằm trong độ tuổi laođộng (chiếm trên 70% số người nhập cư) Vì thế có thể khẳng định là dânnhập cư chính là nguồn lực quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hộicủa vùng
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài “Biến động dân số và
Trang 42ảnh hưởng của nó đến phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai” làm đề tàiluận án của mình.
2 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Tác giả vận dụng cơ sở lý luận và thực tiễn về dân số, tác động của dân sốđến phát triển KT – XH để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng; phân tích cácnhân tố tác động đến biến động dân số ở tỉnh Đồng Nai Từ đó, luận án địnhhướng, đề xuất những giải pháp tổ chức điều chỉnh sự biến động của quá trìnhdân số phù hợp với yêu cầu phát triển KT – XH trong tương lai
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu trên, trong quá trình thực hiện đề tài cần giải quyếtcác nhiệm vụ sau: Tổng quan cơ sở lý luận và thực tiễn về dân số và biến độngdân số; Thu thập các tài liệu có liên quan đến biến động dân số và các nhân tốảnh hưởng đến sự biến động dân số; Nghiên cứu biến động dân số ở tỉnh ĐồngNai giai đoạn 2000 – 2017; Đánh giá, phân tích biến động dân số đến pháttriển KT - XH ở Đồng Nai; Xây dựng các định hướng và các giải pháp pháttriển dân số phù hợp với sự KT - XH ở tỉnh Đồng Nai
3 Phạm vi nghiên cứu
+ Về không gian: Nghiên cứu biến động dân số ở địa bàn tỉnh Đồng Nai;nghiên cứu chi tiết biến động dân số của 11 đơn vị hành chính là các huyện,thị, thành phố (Dân cư tỉnh Đồng Nai, UBND tỉnh Đồng Nai, Chi cục Dân số
& KHHGĐ, UBND thành phố và các huyện, thị xã trực thuộc)
+ Về nội dung: Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến biến động dân số (quy
mô, cơ cấu và phân bố), nguyên nhân biến động và ảnh hưởng của nó đến pháttriển KT - XH tỉnh Đồng Nai Đặc biệt chú ý đến sự biến động dân số các khuvực có tập trung các khu công nghiệp, các vùng đô thị hóa mới và các khu vựcvùng ven thành phố, thị xã trong thời gian gần đây, so sánh với vùng ĐNB và
Trang 53dân số như: cơ sở lí luận về dân số, các tiêu chí đánh giá dân số, mối quan hệgiữa dân số và phát triển… Các kết quả nghiên cứu sẽ là tiền đề giúp tác giảđúc kết cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến đề tài, cũng như định hướngcho việc triển khai nghiên cứu cho địa bàn tỉnh Đồng Nai; đồng thời cung cấpnhững ý tưởng quan trọng cho tác giả trong việc đề xuất những giải pháp ởchương 3.
Như vậy, cho đến nay vẫn chưa có đề tài nào nghiên cứu một cách đầy đủ
và chi tiết vấn đề biến động dân số ảnh hưởng đến KT - XH tỉnh Đồng Naidưới góc độ Địa lý học
5 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu
5.1 Quan điểm nghiên cứu
5.1.1 Quan điểm hệ thống
5.1.2 Quan điểm tổng hợp
5.1.3 Quan điểm lãnh thổ
5.1.4 Quan điểm lịch sử - viễn cảnh
5.1.5 Quan điểm phát triển bền vững
5.2 Phương pháp nghiên cứu
5.2.1 Phương pháp thu thập, phân tích, đánh giá và xử lý tài liệu, số liệu 5.2.2 Phương pháp thống kê số liệu
5.2.3 Phương pháp khảo sát thực địa
5.2.4 Phương pháp toán học
5.2.5 Phương pháp bản đồ, ứng dụng viễn thám và hệ thống thông tin địa lý (GIS) 5.2.6 Phương pháp dự báo
6 Ý nghĩa khoa học của luận án
Tổng quan có chọn lọc một số vấn đề cơ bản lý luận về dân số, đặc điểm của
sự biến động dân số và vận dụng vào nghiên cứu biến động dân số ở Đồng Nai Phân tích, đánh giá các nhân tố tự nhiên và nhân tố KT – XH ảnh hưởngđến dân số tỉnh Đồng Nai
Lựa chọn, sắp xếp các tiêu chí nghiên cứu về dân số, tác động của dân sốđến KT – XH tỉnh Đồng Nai
Phân tích sự biến động dân số ở Đồng Nai thời kỳ 2000 – 2017, đánh giá nguyênnhân và những tác động đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
Phân tích các mặt tác động của dân số đến phát triển KT – XH tỉnh Đồng Nai
Dự báo biến động dân số của tỉnh trong tương lai và đưa ra các giải pháp phát triển dân số và phân bố dân cư phù hợp với sự phát triển KT - XH củatỉnh Đồng Nai
7 Bố cục của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án đượctrình bày trong 3 chương
Trang 64Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về dân số, biến động dân số và nhữngảnh hưởng của nó đến phát triển KT – XH.
Chương 2: Thực trạng biến động dân số và ảnh hưởng của nó đến pháttriển KT – XH tỉnh Đồng Nai
Chương 3: Định hướng, giải pháp về biến động dân số và ảnh hưởng của
nó đến KT - XH tỉnh Đồng Nai
Trang 7Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DÂN SỐ, BIẾN
ĐỘNG DÂN SỐ VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ
ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Dân số
Dân số là một tập hợp người sống trên một lãnh thổ nhất định, được đặctrưng bởi quy mô, cơ cấu, mối quan hệ qua lại với nhau về mặt kinh tế; bởi
tính chất của phân công lao động và cư trú theo lãnh thổ (Nguyễn Minh Tuệ, 2008).
Dân số chỉ tất cả những người sống trong phạm vi một địa giới nhất định(một nước, một vùng kinh tế, một đơn vị hành chính, ) có đến một thời điểm
hay trong một khoảng thời gian nhất định (Tổng cục Thống kê, 2010).
Trong luận án, tác giả sử dụng thuật ngữ dân số là một tập hợp người sinhsống trên một lãnh thổ nhất định được xác định theo đơn vị hành chính
1.1.1.1 Biến động dân số
1.1.1.2 Quy mô dân số
1.1.1.3 Gia tăng dân số
1.1.1.4 Cơ cấu dân số
Trong luận án, tác giả chỉ nghiên cứu cơ cấu sinh học và cơ cấu xã hội
*Cơ cấu sinh học
Cơ cấu sinh học phản ánh thành phần, thể trạng về mặt sinh học của dân cư
ở một lãnh thổ nào đó, bao gồm cơ cấu dân số theo giới tính và theo độ tuổi
Cơ cấu dân số theo giới tính
Cơ cấu dân số theo độ tuổi
*Cơ cấu xã hội
Cơ cấu dân số theo lao động
Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa
1.1.1.5 Phân bố dân cư và đô thị hóa
1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến biến động dân số
1.1.2.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Điều kiện tự nhiên (ĐKTN) và tài nguyên thiên nhiên (TNTN) bao gồmđịa hình, đất đai, khí hậu, thủy văn, khoáng sản, sinh vật… Đây là những nhân
tố cơ bản ảnh hưởng đến điều kiện cư trú, chất lượng môi trường sống, phân
Trang 8bố dân cư
- Khí hậu; Nước; Khoáng sản; Địa hình và đất đai Ngoài các yếu tố trên
còn có các điều kiện sinh vật, sông ngòi, biển
1.1.2.3 Các yếu tố kinh tế - xã hội
Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
* Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
* Các chính sách phát triển KT – XH của quốc gia và của địa phương
1.1.3 Ảnh hưởng của biến động dân số đến phát triển kinh tế - xã hội
1.1.3.1 Ảnh hưởng đến phát triển kinh tế
Ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế
Ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Ảnh hưởng đến GRDP bình quân
1.1.3.2 Ảnh hưởng của biến động dân số đến xã hội
* Ảnh hưởng đến giáo dục
*Ảnh hưởng đến y tế và chăm sóc sức khỏe
* Ảnh hưởng đến nguồn lao động và sử dụng nguồn lao động
* Quản lý xã hội và an ninh quốc phòng
1.1.3.3 Ảnh hưởng của biến động dân số đến môi trường
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Những bài học kinh nghiệm về nghiên cứu biến động dân số và giải quyết những ảnh hưởng của biến động dân số đến kinh tế - xã hội
* Một số đặc điểm của dân số thế giới hiện nay
- Dân số thế giới tăng trưởng ngày một nhanh, thời gian dân số tăng thêmmột tỷ người rút ngắn trong thế kỷ XX, đã xuất hiện xu hướng giảm tốc độ giatăng dân số trong thế kỷ XXI
- Quy mô dân số thế giới ngày càng lớn là thách thức đối với sự phát triểnchung của toàn thế giới, ảnh hưởng đến nhiều lĩnh vực của đời sống kinh tế -
xã hội, nhất là với các nước chậm và kém phát triển
- Biến động và phân bố dân số không đều giữa các khu vực địa lý
- Dân số thế giới ngày càng già hơn
- Đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ
Tốc độ phát triển có sự khác nhau giữa các nhóm nước, khu vực theo cả bềrộng và chiều sâu, đặt ra nhiều vấn đề xã hội như môi trường, việc làm, giao
Trang 97thông, cơ sở hạ tầng, nhà ở, điện, nước, dịch vụ y tế và giáo dục.
1.2.2 Ở Việt Nam
Lịch sử biến động dân số nước ta cũng như các nước khác trên thế giới có
từ lâu đời, nhưng xét ở thế kỷ XX có những biến động dân số ảnh hưởng đến
KT – XH
Quy mô dân số nước ta rất lớn và vẫn đang phát triển mạnh: theo Tổng cụcThống kê, năm 2017, Việt Nam có khoảng 93.671.600 người, là nước đôngdân thứ 13 trên thế giới
Dân số trẻ nhưng đang già đi
Tỷ số phụ thuộc trẻ em giảm dần
Về cơ cấu theo xã hội, lực lượng lao động của cả nức năm 2017 là 55,9triệu người, trong đó có 58,9 triệu người là có việc làm, còn khoảng hơn 1
triệu người thất nghiệp (Tổ chức Lao động Quốc tế, 2018).
Về phân bố dân cư, Việt Nam là nước có mật độ dân số cao trong khu vựccũng như trên thế giới Mật độ dân số năm 2017 đạt 283,0 người/km2, gấp 4,8lần mật độ trung bình của thế giới và đứng thứ ba ở khu vực Đông Nam Á,đứng thứ tám Châu Á.
KT – XH của cả nước nói chung và vùng nói riêng Việc hệ thống cơ sở thựctiễn về biến động dân số và tác động đến phát triển KT – XH Việt Nam vàvùng ĐNB sẽ là căn cứ giúp tác giả phân tích và so sánh cụ thể về vị thế củađặc điểm dân số, KT – XH tỉnh Đồng Nai so với các vùng và cả nước
2 Trên thế giới đã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu về biến động dân sốảnh hưởng của dân số với phát triển KT - XH với những cách lí giải khác nhau
Trang 10đó là các học thuyết của Malthus về dân số, Marx và Engles, học thuyết quá
độ dân số… Qua nghiên cứu nội dung chính của các học thuyết sẽ giúp tác giả
có cái nhìn tổng quan về dân số và phát triển KT - XH trên địa bàn tỉnh ĐồngNai
3 Sự biến động dân số chịu tác động của nhiều nhân tố Các nhân tố quantrọng phải kể đến là vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ, điều kiện tự nhiên và tàinguyên thiên nhiên, điều kiện KT - XH Các điều kiện tự nhiên đóng vai tròquan trọng thì các nhân tố KT - XH đóng vai trò quyết định đến sự biến độngnhư quy mô, cơ cấu và phân bố dân cư, làm thay đổi các đặc điểm về dân số
và phát triển KT – XH
4 Để phân tích, đánh giá được sự ảnh hưởng của biến động dân số đếnphát triển KT - XH vận dụng cho cấp tỉnh cần dựa vào một số tiêu chí nhấtđịnh, gồm 2 nhóm: tiêu chí đánh giá về dân số và tiêu chí đánh giá KT - XH
và môi trường Về dân số: đó là quy mô, gia tăng dân số, cơ cấu dân số theotuổi và theo giới tính Về KT là quy mô, tốc độ tăng trưởng GRDP, và cơ cấuGRDP Về XH là tiêu chí đánh giá về lao động – việc làm, nghèo và giảmnghèo, y tế, giáo dục,… Về môi trường là suy giảm diện tích rừng, rác thải,quỹ đất
Từ các đặc điểm về dân số của cả nước và vùng ĐNB có nhiều thay đổi sâusắc song vẫn tồn tại những thách thức nhất định Đây là bài học kinh nghiệm
để tác giả có cách tiếp cận về mối quan hệ giữa dân số và phát triển KT - XH
ở phần cơ sở lý luận Đây sẽ là nền tảng để tác giả so sánh, đánh giá và đề ra những định hướng khi phân tích vào địa bàn cụ thể ở tỉnhĐồng Nai
Trang 11Chương 2 THỰC TRẠNG BIẾN ĐỘNG DÂN SỐ
VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
TỈNH ĐỒNG NAI 2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến dân số tỉnh Đồng Nai
2.1.1 Vị trí địa lý phạm vi lãnh thổ và lịch sử hình thành
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Đồng Nai nằm ở gần trung tâm vùng Đông Nam Bộ, nằm trong vùng kinh
tế trọng điểm phía Nam, khu vực kinh tế phát triển năng động nhất nước tahiện nay
2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phạm vi lãnh thổ
Lịch sử của Đồng Nai gắn liền với lịch sử của vùng đất Nam Bộ Nước ĐạiViệt lúc bấy giờ chỉ từ ải Nam Quan đến vùng Bắc Đèo Ngang (Hà Tĩnh ngàynay)
2.1.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
a Địa hình
Tỉnh Đồng Nai có địa hình vùng đồng bằng và trung du với những núi sótrải rác, có xu hướng thấp dần theo hướng bắc nam, với địa hình tương đốibằng phẳng
b Khí hậu, thủy văn
c Đất
Hình 2.1 Cơ cấu sử dụng đất năm 2000 và 2017 (%)
Nguồn: Tính toán từ (Cục Thống kê tỉnh Đồng Nai, 2000, 2017)
a Tốc độ tăng trưởng kinh tế
b Thu nhập bình quân đầu người
c Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành
Trang 12* Bối cảnh hội nhập khu vực và thế giới
Quá trình toàn cầu hoá và hội nhập; Quá trình CNH – HĐH ở nước ta; Đánh giá chung
Dân số đông và tăng nhanh đặc biệt là người lao động nhập cư, đây là lựclượng lao động dồi dào thuận lợi cho việc đáp ứng lao động trong quá trìnhphát triển kinh tế - xã hội của Đồng Nai trong những năm sắp tới Qua nghiêncứu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến dân số và phát triển KT - XH củatỉnh Đồng Nai chịu tác động của nhiều nhân tố Trong đó không thể phủ nhậnĐông Nam Bộ nói chung và Đồng Nai nói riêng là nơi “đất lành chim đậu”với nhiều luồng di cư từ khắp nơi về làm ăn sinh sống qua các giai đoạn Sựtác động qua lại của các nhân tố tự nhiên và nhân tố kinh tế xã hội sẽ tạo độnglực cho Đồng Nai phát huy hết các tiềm năng do các nguồn lực đó mang lại
2.2 Thực trạng dân số và biến động dân số tỉnh Đồng Nai
2.2.1 Quy mô dân số
Bảng 2.4 Quy mô dân số và tốc độ tăng dân số của các tỉnh thành vùng Đông Nam Bộ giai đoạn 2000 – 2017
Năm
Dân số (nghìn người) Tốc độ tăng dân số
bình quân (%)
2000 2010 2017 2000 - 2010 2010 - 2017 2000 - 2017 Đồng Nai 2.042,2 2.569,4 3.027,3 2,33 2,37 2,34
Tp Hồ Chí Minh 5.226,1 7.394,4 8.643,0 3,53 2,25 3,0
Bà Rịa – Vũng Tàu 822,0 1.022,5 1.098,8 2,21 1,03 1,72
Trang 13Toàn vùng 10.491,2 14.799,6 16.904,8 3,50 1,92 2,85
Nguồn: Tính toán từ (Tổng cục Thống kê, 2000, 2010, 2017)
Bảng 2.5 Dân số và tốc độ gia tăng dân số phân theo huyện thị, thành phố tỉnh Đồng Nai năm 2000, 2010, 2017
Nguồn: Tính toán từ (Cục Thống kê tỉnh Đồng Nai, 2000, 2010, 2017)
2.2.2 Gia tăng dân số
2.2.2.1 Gia tăng tự nhiên
Bảng 2.6 Tỷ suất gia tăng tự nhiên của Đồng Nai, vùng ĐNB và cả nước,