Dân cư tỉnh Đồng Nai, UBND tỉnh Đồng Nai, Chi cục Dân số &KHHGĐ, UBND thành phố và các huyện, thị xã trực thuộc + Về nội dung: Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến biến động dân số quy mô
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS PHẠM XUÂN HẬU
Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2020
Trang 4Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả nghiên cứu, các số liệu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng được bảo vệ ở bất kì học vị nào, các thông tin trích dẫn trong luận án đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận án
Nguyễn Thị Lý
Trang 6Với tất cả tình cảm của mình, tôi xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu
sắc nhất tới Thầy hướng dẫn: PGS.TS Phạm Xuân Hậu đã tận tình chỉ bảo, định
hướng cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận án này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa Địa lí, các thầy cô giáo trong
bộ môn Địa lí kinh tế - xã hội và khoa Địa lí, trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh đã động viên, ủng hộ và đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận án.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh, Phòng Sau Đại học, Phòng Kế hoạch Tài chính đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận án.
Đồng thời, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Cục Thống kê tỉnh Đồng Nai, Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Đồng Nai; Ủy Ban Nhân dân tỉnh Đồng Nai, Sở Lao động Thương binh Xã hội tỉnh Đồng Nai đã hỗ trợ, tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành luận án
Xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu và các thầy cô giáo trường THPT Nam Hà, gia đình, bạn bè đã luôn ủng hộ, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án.
Xin trân trọng cảm ơn!
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng 10 năm 2020
Tác giả luận án
Nguyễn Thị Lý
Trang 8Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục bảng
Danh mục hình
Danh mục bản đồ
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DÂN SỐ, BIẾN ĐỘNG DÂN SỐ VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 14
1.1 Cơ sở lý luận 14
1.1.1 Dân số 14
1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến biến động dân số 22
1.1.3 Ảnh hưởng của biến động dân số đến phát triển kinh tế - xã hội 29
1.2 Cơ sở thực tiễn 40
1.2.1 Những bài học kinh nghiệm về nghiên cứu biến động dân số và giải quyết những ảnh hưởng của biến động dân số đến kinh tế - xã hội40 1.2.2 Ở Việt Nam 42
Tiểu kết chương 1 46
Chương 2 THỰC TRẠNG BIẾN ĐỘNG DÂN SỐ VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH ĐỒNG NAI 48
2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến dân số tỉnh Đồng Nai 48
2.1.1 Vị trí địa lý phạm vi lãnh thổ và lịch sử hình thành 48
2.1.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 50
2.1.3 Kinh tế - xã hội 55
2.2 Thực trạng dân số và biến động dân số tỉnh Đồng Nai 76
2.2.1 Quy mô dân số 76
2.2.2 Gia tăng dân số 78
2.2.3 Cơ cấu dân số 85
Trang 92.3.1 Ảnh hưởng đến phát triển kinh tế 97
2.3.2 Ảnh hưởng đến xã hội 108
2.3.3 Ảnh hưởng đến môi trường 116
Tiểu kết chương 2 121
Chương 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP VỀ VẤN ĐỀ BIẾN ĐỘNG DÂN SỐ VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH ĐỒNG NAI 123
3.1 Căn cứ để xây dựng định hướng 123
3.1.1 Quan điểm của Đảng và nhà nước về dân số 123
3.1.2 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai đến 2020 và tầm nhìn đến 2030 129
3.1.3 Căn cứ vào xu hướng của các quá trình dân số ở Đồng Nai 132
3.1.4 Căn cứ vào tác động của dân số đến phát triển kinh tế - xã hội Đồng Nai 133
3.1.5 Căn cứ vào dự báo dân số Đồng Nai 135
3.2 Định hướng chính sách dân số của Đồng Nai 135
3.2.1 Định hướng về quy mô dân số 135
3.2.2 Định hướng về cơ cấu 137
3.2.3 Định hướng về phân bố dân cư và đô thị hóa 140
3.2.4 Định hướng về lao động việc làm 142
3.3 Giải pháp về các vấn đề biến động dân số tỉnh Đồng Nai đến năm 2030143 3.3.1 Nhóm giải pháp về biến động quy mô 143
3.3.2 Nhóm giải pháp kiểm soát và quản lý cơ cấu dân số 146
3.3.3 Giải pháp về phân bố dân cư, lao động và quản lý lao động nhập cư149 3.3.4 Giải pháp về nâng cao trình độ dân trí và chất lượng nhân lực 152
Tiểu kết chương 3 157
KẾT LUẬN 158
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1 PHỤ LỤC
Trang 10CN : Công nghiệp
Trang 12Bảng 2.1 Thu nhập bình quân đầu người của Đồng Nai và các tỉnh khác
năm 2017 57Bảng 2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Đồng Nai giai đoạn 2000 - 2017 58Bảng 2.3 Vốn đầu tư của tỉnh Đồng Nai, giai đoạn 2000 – 2017 59Bảng 2.4 Quy mô dân số và tốc độ tăng dân số của các tỉnh thành vùng
Đông Nam Bộ giai đoạn 2000 – 2017 76Bảng 2.5 Dân số và tốc độ gia tăng dân số phân theo huyện thị, thành phố
tỉnh Đồng Nai năm 2000, 2010, 2017 77Bảng 2.6 Tỷ suất gia tăng tự nhiên của Đồng Nai, vùng ĐNB và cả nước,
giai đoạn 2000 – 2017 78Bảng 2.7 Tỷ suất gia tăng tự nhiên dân số Đồng Nai phân theo đơn vị hành
chính, giai đoạn 2000 – 2017 79Bảng 2.8 Tỷ suất gia tăng cơ học phân theo đơn vị hành chính, giai đoạn
2000 – 2017 83Bảng 2.9 Cơ cấu dân số theo tuổi tỉnh Đồng Nai năm 2000 – 2017 85Bảng 2.10 Tỷ số phụ thuộc của Đồng Nai, giai đoạn 2000 – 2017 86Bảng 2.11 Cơ cấu dân số Đồng Nai theo giới tính, giai đoạn 2000 – 2017 87Bảng 2.12 Tỷ số giới tính phân theo đơn vị hành chính, giai đoạn
2000 – 2017 87Bảng 2.13 Nguồn lao động ở Đồng Nai, giai đoạn 2000 – 2017 88Bảng 2.14 Cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế tỉnh Đồng Nai giai
đoạn 2000 – 2017 91Bảng 2.15 Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ, giai đoạn 2000 – 2017 92Bảng 2.16 Cơ cấu dân số trong độ tuổi lao động đang làm việc chia theo trình
độ chuyên môn kỹ thuật tỉnh Đồng Nai, giai đoạn 2000 – 2017(%) 93Bảng 2.17 Mật độ dân số phân theo đơn vị hành chính tỉnh Đồng Nai,
giai đoạn 2000 – 2017 94
Trang 13Bảng 2.19 So sánh tốc độ tăng trưởng kinh tế và tốc độ gia tăng dân số tỉnh
Đồng Nai, giai đoạn 2000 – 2017 98Bảng 2.20 Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân/năm tỉnh Đồng Nai, giai
đoạn 2000 – 2017 99Bảng 2.21 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2000 – 2017100Bảng 2.22 Giá trị sản xuất công nghiệp tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2000- 2017101Bảng 2.23 Lao động trong công nghiệp tỉnh Đồng Nai, giai đoạn
2000 – 2017 103Bảng 2.24 Cơ cấu GTSX Nông - lâm thủy - sản tỉnh Đồng Nai năm 2010
& 2017 105Bảng 2.25 Dân số và tổng giá trị hàng hóa bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu
dùng tỉnh Đồng Nai 108Bảng 2.26 Số học sinh và giáo viên tỉnh Đồng Nai, giai đoạn 2000 – 2017109Bảng 2.27 Số cán bộ y tế, số giường bệnh, số cơ sở y tế tỉnh Đồng Nai thời
kỳ 2000 – 2017 111Bảng 2.28 Chi tiêu cho y tế trong tổng chi ngân sách toàn tỉnh, giai đoạn
2000 – 2017 112Bảng 2.29 Lực lượng lao động, lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc và
tỷ lệ thất nghiệp tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2000 – 2017 114Bảng 2.30 Diện tích và độ che phủ rừng tỉnh Đồng Nai giai đoạn
2000 – 2017 117Bảng 3.1 Quy mô dân số tỉnh Đồng Nai, cả nước năm 2017 và định hướng
đến 2030 136Bảng 3.2 Tỷ số giới tính, tỷ lệ dân số nam, tỷ số giới tính khi sinh tỉnh
Đồng Nai năm 2017 và định hướng đến 2025, 2030 137Bảng 3.3 Quy mô, cơ cấu dân số theo nhóm tuổi tỉnh Đồng Nai năm 2017
và định hướng đến năm 2025 138
Trang 14Bảng 3.5 Cơ cấu lao động đang làm việc phân theo khu vực kinh tế tỉnh
Đồng Nai năm 2015 và định hướng đến năm 2025 140Bảng 3.6 Dự báo lao động toàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2025 142Bảng 3.7 Cơ cấu dân số theo tuổi tỉnh Đồng Nai năm 2017 và định hướng
2025 147
Trang 16Hình 2.1 Cơ cấu sử dụng đất năm 2000 và 2017 (%) 53Hình 2.2 Tỷ suất gia tăng cơ học và gia tăng tự nhiên giai đoạn 2000 – 201781Hình 2.3 Tỷ suất gia tăng cơ học của một số tỉnh, thành trong vùng ĐNB
năm 2017 82Hình 2.4 Tỷ suất gia tăng dân số tỉnh Đồng Nai, vùng ĐNB và cả nước
giai đoạn 2000 – 2017 84Hình 2.5 Cơ cấu lao động Đồng Nai đang làm việc phân theo nhóm ngành
kinh tế, giai đoạn 2000 – 2017 89Hình 2.6 Cơ cấu dân số Đồng Nai thành thị và nông thôn, giai đoạn
2000 – 2017 96Hình 2.7 Phân bố các nhóm ngành trong cơ cấu ngành công nghiệp
năm 2017 102Hình 3.1 Định hướng tỷ trọng dân số tỉnh Đồng Nai theo đơn vị hành chính
năm 2017 và 2025 136Hình 3.2 Mật độ dân số của các đơn vị hành chính tỉnh Đồng Nai năm 2017
và định hướng 2025 141
Trang 17Bản đồ 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Đồng Nai
Bản đồ 2.2 Các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến biến động dân số tỉnh
Đồng NaiBản đồ 2.3 Các nhân tố KT-XH ảnh hưởng đến biến động dân số tỉnh
Đồng NaiBản đồ 2.4 Bản đồ dân số tỉnh Đồng Nai năm 2000
Bản đồ 2.5 Bản đồ dân số Tỉnh Đồng Nai năm 2017
Trang 18MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Dân số vừa là lực lượng sản xuất vừa là lực lượng tiêu dùng của xã hội Vìvậy, quy mô, cơ cấu của dân số quyết định quy mô, cơ cấu của sản xuất và tiêudùng Con người – dân số đóng vai trò trung tâm trong mọi chương trình, chiếnlược phát triển, nó vừa là điều kiện, phương tiện, vừa là mục tiêu của phát triển.Phát triển dân số là một trong những yếu tố quan trọng tác động đến quá trìnhphát triển kinh tế Trong điều kiện hiện nay, giải quyết vấn đề gia tăng dân số là mộtyếu tố quan trọng trong những giải pháp để phát triển kinh tế, vừa có tính cấp báchvừa là vấn đề phải giải quyết lâu dài cùng với tiến trình phát triển kinh tế - xã hội
của thế giới (Bộ Y tế, 2013).
Yếu tố cơ bản của tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội là nguồn nhân lực,
mà nguồn nhân lực luôn luôn gắn liền sự biến đổi dân số cả về số lượng và chấtlượng Mục tiêu của sự phát triển suy cho cùng là nhằm nâng cao chất lượng cuộcsống và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người Mục tiêu đó chỉ có thể đạtđược khi quy mô dân số, tốc độ tăng trưởng dân số, sự phân bố dân cư và nguồnnhân lực thật sự phù hợp và tác động tích cực đến sự phát triển
Ðể có sự phát triển bền vững, việc đáp ứng tăng nhu cầu và nâng cao chấtlượng cuộc sống của các thế hệ hiện tại không được ảnh hưởng các thế hệ tương laitrên cơ sở sử dụng tài nguyên thiên nhiên, môi trường sinh thái và chất lượng của sựphát triển Trong thực tế, các yếu tố dân số có ảnh hưởng rất lớn đến tài nguyênthiên nhiên và trạng thái môi trường Do đó, phát triển dân số đòi hỏi sự điều chỉnhcác xu hướng dân số phù hợp sự phát triển nền kinh tế - xã hội của đất nước
Biến động động dân số là quá trình tất yếu của mỗi khu vực, mỗi địa phương.Quá trình biến động dân số sẽ có những tác động tích cực cũng như tiêu cực đếnphát triển kinh tế - xã hội Biến động dân số sẽ thúc đẩy quá trình phát triển các ngành kinh tế khác, làm thay đổi quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nguồnlao động
Tỉnh Đồng Nai đang trong quá trình công nghiệp hóa mạnh mẽ, tốc độ tăngtrưởng công nghiệp không ngừng tăng lên, kinh tế phát triển nên địa phương thu hútmạnh dân nhập cư Số lượng người nhập cư chỉ đứng sau thành phố Hồ Chí Minh,
Trang 19Hà Nội và Bình Dương nên tốc độ đô thị hóa cũng mạnh mẽ, dân số của tỉnh đangtăng nhanh do nhiều nguyên nhân: gia tăng tự nhiên, gia tăng cơ học Do đó, dân sốvừa là yếu tố thúc đẩy sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, vừa gây ảnh hưởngtrực tiếp đến sự tăng trưởng đó
Trong thời gian vừa qua, nền kinh tế Đồng Nai có nhiều thay đổi tích cực vớitốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 12%, là vùng đang trong giai đoạn pháttriển mạnh về kinh tế và dân số, là tỉnh có số dân đông thứ hai so với các tỉnh kháctrên cả nước Số người nhập cư đa số nằm trong độ tuổi lao động (chiếm trên 70%
số người nhập cư) Vì thế có thể khẳng định là dân nhập cư chính là nguồn lực quantrọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài “Biến động dân số và ảnh hưởng của nó đến phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai” làm đề tài luận áncủa mình
2 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Tác giả vận dụng cơ sở lý luận và thực tiễn về dân số, tác động của dân số đếnphát triển KT – XH để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng; phân tích các nhân tố tácđộng đến biến động dân số ở tỉnh Đồng Nai Từ đó, luận án định hướng, đề xuấtnhững giải pháp tổ chức điều chỉnh sự biến động của quá trình dân số phù hợp vớiyêu cầu phát triển KT – XH trong tương lai
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu trên, trong quá trình thực hiện đề tài cần giải quyết cácnhiệm vụ sau:
- Tổng quan cơ sở lý luận và thực tiễn về dân số và biến động dân số
- Thu thập các tài liệu có liên quan đến biến động dân số và các nhân tố ảnhhưởng đến sự biến động dân số
- Nghiên cứu biến động dân số ở tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2000 – 2017
- Đánh giá, phân tích biến động dân số đến phát triển KT - XH ở Đồng Nai
- Xây dựng các định hướng và các giải pháp phát triển dân số phù hợp với sự
KT - XH ở tỉnh Đồng Nai
Trang 203 Phạm vi nghiên cứu
+ Về không gian: Nghiên cứu biến động dân số ở địa bàn tỉnh Đồng Nai;nghiên cứu chi tiết biến động dân số của 11 đơn vị hành chính là các huyện, thị,thành phố (Dân cư tỉnh Đồng Nai, UBND tỉnh Đồng Nai, Chi cục Dân số &KHHGĐ, UBND thành phố và các huyện, thị xã trực thuộc)
+ Về nội dung: Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến biến động dân số (quy
mô, cơ cấu và phân bố), nguyên nhân biến động và ảnh hưởng của nó đến phát triển
KT - XH tỉnh Đồng Nai Đặc biệt chú ý đến sự biến động dân số các khu vực có tậptrung các khu công nghiệp, các vùng đô thị hóa mới và các khu vực vùng ven thànhphố, thị xã trong thời gian gần đây, so sánh với vùng ĐNB và cả nước
+ Thời gian nghiên cứu: Từ 2000 – 2017; định hướng đến 2030
4 Lịch sử nghiên cứu
Dân số và KT – XH là vấn đề quan tâm của nhiều nhà khoa học và nhà quản
lý với nhiều góc độ khác nhau Vì vậy, có nhiều công trình liên quan đến dân số,đánh giá tác động của dân số đối với KT – XH của các tác giả, cơ quan, tổ chứctrong và ngoài nước
4.1 Trên thế giới
Về dân số, nhiều công trình nghiên cứu đã được các tác giả trên thế giới công
bố từ trước đến nay Quỹ Dân số của Liên Hiệp Quốc tại Việt Nam (UNFPA)(United Nation Population Fund) hàng năm đều công bố các tài liệu về thực trạngdân số Hiện trạng dân số thế giới; những khái niệm, công thức, mô hình dự báo,ước tính, kỹ thuật phân tích định tính trong nghiên cứu dân số, cùng những ví dụ
minh họa được trình bày chi tiết trong bộ Reading in Population Research
Methodology (UNFPA, 1993) Valentay giới thiệu các học thuyết, phương pháp
nghiên cứu dân số theo quan điểm Macxit, kết quả nghiên cứu những vấn đề dân số
thế giới dưới góc nhìn của hệ tư tưởng chủ nghĩa xã hội trong The Theory of
Population Essay in Marxist Research (I Valentay, 1978) John R Weeks giới thiệu
về những giai đoạn biến đổi nhân khẩu học, tổng quan về xu hướng dân số toàn cầu,phân tích kết quả điều tra dân số của một số nước Bắc Mỹ so với các khu vực trênthế giới Bên cạnh đó, hệ thống khái niệm, công thức tính, các đặc điểm chính liên
Trang 21quan đến mức sinh, di cư, tuổi và giới tính của thế giới được trình bày trong quyển
Population: An Introduction to concepts and Issues (V Muhsam, 1976) William F.
Hornby trình bày về hai chủ đề chính là tăng trưởng, phân bố dân cư và di cư thôngqua một số nghiên cứu trường hợp được lựa chọn từ các khu vực khác nhau trên thếgiới trong tác phẩm An Introduction to Population Geography (William F Horby,
Melvyn Jones, 1993) R.C Sharma (1998) Dân số, tài nguyên môi trường và chất
lượng cuộc sống (R.C Sharma, 1998) phân tích về quá trình phát triển dân số, phát
triển kinh tế - xã hội và mối quan hệ tương tác giữa chất lượng cuộc sống với các
quá trình đó Ngoài ra, cuốn sách Population grow, family planning and economic
development của Jonh England, Thomas Heisee (Jonh England, Thomas Heisee,1998) đề cập đến sự gia tăng dân số về mối quan hệ giữa sự gia tăng dân số thế giớivới vấn đề chăm sóc sức khỏe, vấn đề phát triển nông nghiệp và đảm bảo an ninhlương thực, vấn đề phát triển kinh tế, giải quyết việc làm, vấn đề kế hoạch hóa giađình trên thế giới
Nhóm tác giả Tian Xueyuan, Zhou Liping (2004) với cuốn sách China’s
population and Development (Tian Xueyuan, Zhou Liping, 2004) đề cập đến nhiều
vấn đề về dân số và phát triển kinh tế - xã hội ở Trung Quốc – một cường quốc vềdân số ở Châu Á và thế giới Những thông tin của cuốn sách có giá trị gợi mở vềvấn đề dân số và phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam
Khi đánh giá tác động của gia tăng dân số đối với tăng trưởng kinh tế một
quốc gia, Fumitaka Furuoka công bố bài báo Population Growth and Economic
Development: New Empirical Evidence from Thailand (Fumitaka Furuoka, 2009)
đưa ra giả thuyết tăng trưởng kinh tế dựa vào dân số, kết quả cho thấy rằng có mốiquan hệ nhân quả từ tăng trưởng dân số đến phát triển kinh tế ở Thái Lan thể hiệnqua việc gia tăng dân số có tác động tích cực đến hiệu quả mọi hoạt động kinh tếcủa đất nước P Cincotta, R Engelman nghiên cứu một số nước ở khu vực Đông Á
trong Economic and Rapid Change: The Influence of Population Growth
(P.Cincotta, R Engelman, 1997) cho thấy rằng các gia đình có quy mô nhỏ do bố
mẹ kế hoạch hóa gia đình sẽ làm chậm sự gia tăng dân số thông qua giảm sinh, điềunày có ý nghĩa tích cực đối với giáo dục, lao động và thị trường vốn; đồng thời cho
Trang 22thấy gia tăng dân số làm suy yếu động lực của tăng trưởng kinh tế khi tăng trưởngtổng sản phẩm quốc nội trên đầu người giảm.
4.2 Ở Việt Nam
Vấn đề biến động dân số từ lâu đã thu hút được sự nghiên cứu của các nhàkhoa học, đặc biệt từ sau khi đất nước bước vào thời kỳ đổi mới, gia tăng dân sốdiễn ra với tốc độ nhanh chóng càng làm cho các nhà nghiên cứu quan tâm hơn.Biến động dân số có ảnh hưởng lớn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội Sự tănglên hay giảm đi của dân số đều ảnh hưởng đến quy mô, cơ cấu, mật độ dân số và laođộng của một quốc gia, đặc biệt là các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam
Đề tài nghiên cứu Dân số và phát triển tại Việt Nam, hướng tới một chiến
lược mới 2011 – 2020 của Andrian C Hayes, Nguyễn Đình Cử, Vũ Mạnh Lợi 2009
tập trung nghiên cứu các xu hướng biến động dân số và các tác động của nó đến sựphát triển như quy mô và tăng trưởng dân số, giảm mức sinh và biến động dịch tễhọc, giảm mức sinh và chuyển đổi nhân khẩu học Đề tài còn xem xét và phân tíchmột cách toàn diện những vấn đề quan trọng về dân số và phát triển cần đặt ra choViệt Nam trong những năm tới
Các giáo trình Dân số học và địa lý dân cư của GS.TS Lê Thông, PGS.TS Nguyễn Minh Tuệ, Dân số và sự phát triển kinh tế - xã hội (GS.TS Lê Thông, PGS.
TS Nguyễn Minh Tuệ, 1996) Giáo dục dân số - sức khỏe sinh sản của PGS TS
Nguyễn Minh Tuệ đã đề cập đến có sở lý luận của các vấn đề dân số và địa lý dân
cư, mối quan hệ gia tăng dân số với các vấn đề về kinh tế - xã hội Các sách chuyên
về Địa lý học của PGS.TS Nguyễn Minh Tuệ trong Địa lý kinh tế - xã hội đại cương
đã hệ thống những khái niệm, công thức cơ bản, phân tích sự biến động, nhữngnhân tố ảnh hưởng về địa lý dân cư như dân số, cơ cấu dân số, phân bố dân cư, đô
thị hóa Về phương pháp nghiên cứu về dân số, Những khái niệm cơ sở của nhân
khẩu học, cách phân tích các nhân tố kinh tế - xã hội và lịch sử của dân số của
Georges Tapinos (Georges Tapinos, 1996) đề cập đến một số hiện tượng, động thái
của dân cư; công cụ, cách thức nghiên cứu hiện tượng dân số học cả về định tính và
định lượng Dưới góc nhìn của cơ quan quản lý nhà nước, Bộ Y tế ban hành Chiến
lược dân số và sức khỏe sinh sản Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020 (Bộ Y tế, 2010)
Trang 23nêu ra những vấn đề dân số đặt ra đến năm 2020 như chất lượng dân số còn hạnchế, tỷ số giới tính khi sinh tăng nhanh, liên tục Qua đó, chủ thể quản lý đặt ra bamục tiêu cùng với nhiều nhóm giải pháp nhằm tận dụng nhiều cơ hội, vượt quanhững thách thức để đảm bảo quy mô, cơ cấu dân số ngày càng phù hợp Cụ thể
hơn, ấn phẩm Dân số là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển bền vững
của đất nước (Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, Quỹ dân số Liên hiệp
quốc, 2011) của Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tổng kết thực trạng dân
số và phát triển ở nước ta, từ đó đề xuất mười kiến nghị về quản lý, điều chỉnh dân
số Việt Nam trên các mặt về quy mô, cơ cấu, chất lượng dân số, phân bố, quản lýdân cư
Năm 1994 đề tài luận án TS của tác giả Nguyễn Kim Hồng về “Sự phát triển
dân số và mối quan hệ của nó với phát triển kinh tế - xã hội ở TP.HCM” Đề tài
phân tích sâu sắc sự phát triển dân số của thành phố và xác định được những mốiquan hệ thuận nghịch giữa sự phát triển dân số và sự phát triển KT- XH ở TP.HCM
Đề tài đã đưa ra nhiều phương hướng giải quyết nhằm phát triển dân số thành phốmột cách hợp lý phù hợp với sự phát triển KT - XH TP.HCM
Luận án TS của tác giả Phạm Thị Xuân Thọ (2002) với đề tài Di dân ở
TP.HCM và tác động của nó đối với sự phát triển KT - XH Đề tài đi sâu phân tích
đánh giá quá trình di dân ở thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm quá trình nhập cưngoại tỉnh vào thành phố và quá trình di dân giữa các quận, huyện ở TP.HCM Tácgiả đã đánh giá nguyên nhân và phân tích ảnh hưởng của di dân tác động đến quátrình phát triển KT - XH TP.HCM từ đó đưa ra giải pháp nhằm phát huy những mặttích cực, hạn chế những mặt tiêu cực của quá trình di dân
Tác giả Trần Cao Sơn có khá nhiều bài nghiên cứu về dân số và mối quan hệ
với phát triển KT - XH Hai cuốn: Dân số và tiến trình đô thị hóa động thái phát
triển và triển vọng (1995) và Một số vấn đề về mối quan hệ giữa dân số và sự phát triển (1997) đều phân tích mối quan hệ về gia tăng dân số với sự phát triển KT -
XH Gia tăng dân số có những tác động tích cực cũng như tiêu cực đến nền kinh tếđất nước
Trang 24Luận án tiến sĩ của tác giả Trương Văn Tuấn Di cư và ảnh hưởng của nó đến
sự phát triển kinh tế - xã hội ở vùng Đông Nam Bộ cũng đề cập đến biến động dân
số của vùng Đông Nam Bộ, phân tích cụ thể các luồng di cư là yếu tố ảnh hưởngtích cực đến sự phát triển KT - XH, nhưng cũng có mặt hạn chế cần khắc phục Tácgiả cũng đã đưa ra các giải pháp nhằm khai thác tốt nguồn lực này
Các đề tài của Viện nghiên cứu phát triển TP.HCM như Một số vấn đề về phát
triển dân số và nguồn lao động trên địa bàn TP.HCM (1996) do Bạch Văn Bảy chủ
nhiệm đề tài và đề tài Phân tích các mối quan hệ giữa biến động dân số và tăng
trưởng kinh tế trên địa bàn TP.HCM (2007) do Cao Minh Nghĩa chủ nhiệm Các đề
tài đã tập trung nghiên cứu giải quyết một số vấn đề về lý luận và thực tiễn sự pháttriển dân số trong quá trình đô thị hóa của thành phố Đưa ra nhiều kiến nghị và giảipháp nhằm phát triển dân số phù hợp với quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa củathành phố Các đề tài nghiên cứu trên là những tài liệu tham khảo quý giá, thực sự
bổ ích cho tác giả khi tiến hành nghiên cứu, thực hiện đề tài của mình Nhiều đánhgiá, nhận định của các nhà nghiên cứu là gợi ý quan trọng cho tác giả đi sâu nghiêncứu hơn
4.3 Ở Đồng Nai
Liên quan đến dân số, lao động - việc làm tỉnh Đồng Nai đã có một số báo
cáo chuyên ngành như Chiến lược dân số tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2001 – 2010 – Cục dân số - KHHGĐ tỉnh Đồng Nai Đề án xúc tiến lao động của Sở Lao động
Thương binh xã hội (Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, 2010)… tập trung nhậnxét về dân số và lao động trên cơ sở điều tra dân số, lao động và việc làm trong tỉnh.Các nghiên cứu về thống kê dân số dưới nhiệm vụ hoạch định phát triển KT - XHđịa phương huyện, thị Các nghiên cứu này được thực hiện hàng năm và định kỳtheo kế hoạch phát triển KT - XH của địa phương, của ngành và kết quả nghiên cứuchủ yếu ở dưới dạng niên giám thống kê, các báo cáo Ngoài ra, còn có dạng nghiêncứu về các vấn đề về dân số, dạng nghiên cứu này thường là các bài báo nghiên cứu
về các vấn đề gia tăng dân số, di cư, kế hoạch hóa dân số, lao động – việc làm, chấtlượng cuộc sống (dân số Đồng Nai, di dân Đồng Nai…) Các loạt bài này chỉ đề cậpđến thực trạng và đưa ra nhận định mang tính chủ quan, cơ sở khoa học (phương
Trang 25pháp nghiên cứu chưa đảm bảo độ tin cậy) Các nghiên cứu vi mô khác phục vụ các
dự án phát triển kinh tế như: điều tra về lao động việc làm, di dân tái định cư, chấtlượng cuộc sống các bài viết này có thông tin có độ tin cậy cao, tuy nhiên nó chỉdiễn ra trong phạm vi hẹp như một cộng đồng dân cư, phường, xã… Các nghiên cứunày chưa tạo ra được một khung lý thuyết để tạo ra một khung nghiên cứu chungcủa Đồng Nai, phần lớn các nghiên cứu này chỉ cung cấp thông tin cơ bản về dân
số, bản chất của sự biến động về dân số chưa được nghiên cứu sâu
Ngoài ra, còn có các đề tài nghiên cứu về vấn đề lao động tỉnh Đồng Nainhư: Đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ tỉnh Đồng Nai Tác giả Đào Thị
Dung với Nguồn lao động và sử dụng lao động ở Đồng Nai trong thời kì hội nhập
các đề tài này đã đi vào nghiên cứu các vấn đề của hiện trạng lao động nhập cư vànhững tác động của gia tăng dân số cơ học đối với phát triển kinh tế - xã hội tỉnhĐồng Nai
Báo cáo điều chỉnh tổng hợp quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai đến 2020, tầm nhìn đến năm 2025 (Ủy ban Nhân dân tỉnh Đồng Nai,
2015) và Phê duyệt đồ án Quy hoạch chung xây dựng thành phố Biên Hòa giai
đoạn 2020 – 2030 và tầm nhìn đến 2050 xác định các mục tiêu và quan điểm phát
triển KT - XH và đề ra các bước đi thích hợp để đạt mục tiêu đưa thành phố BiênHòa thuộc tỉnh Đồng Nai trở thành đô thị trực thuộc Trung ương trước năm 2030
Trên cơ sở tham khảo những nghiên cứu đã công bố của các tác giả thuộcnhiều lĩnh vực khác nhau, tác giả đã kế thừa một số lí thuyết quan trọng về dân sốnhư: cơ sở lí luận về dân số, các tiêu chí đánh giá dân số, mối quan hệ giữa dân số
và phát triển… Các kết quả nghiên cứu sẽ là tiền đề giúp tác giả đúc kết cơ sở lýluận và thực tiễn liên quan đến đề tài, cũng như định hướng cho việc triển khainghiên cứu cho địa bàn tỉnh Đồng Nai; đồng thời cung cấp những ý tưởng quantrọng cho tác giả trong việc đề xuất những giải pháp ở chương 3
Như vậy, cho đến nay vẫn chưa có đề tài nào nghiên cứu một cách đầy đủ vàchi tiết vấn đề biến động dân số ảnh hưởng đến KT - XH tỉnh Đồng Nai dưới góc độĐịa lý học
Trang 265 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu
5.1 Quan điểm nghiên cứu
5.1.1 Quan điểm hệ thống
Các hiện tượng và sự vật địa lý là một hệ thống thuộc địa lý tự nhiên và địa
lý KT - XH Hệ thống KT - XH của nước ta lại bao gồm các hệ thống KT - XH nhỏhơn ở cấp tỉnh, thành phố như Đồng Nai và hệ thống này còn tiếp tục được phânchia tới các cấp nhỏ hơn nữa như các ngành kinh tế, dân cư, xã hội,…
Nghiên cứu vấn đề biến động dân số phải xem xét trong mối quan hệ tácđộng qua lại lẫn nhau giữa các yếu tố tự nhiên, KT - XH trong phạm vi lãnh thổ củatỉnh và cả trong tổng thể nền kinh tế quốc dân Khi nghiên cứu về biến động dân sốtỉnh Đồng Nai, tác giả đặt trong mối quan hệ với vùng Đông Nam Bộ cũng như cảnước Bên cạnh đó, tác giả còn đi vào phân tích quy mô, cơ cấu, phân bố dân số đếnphát triển KT – XH tỉnh Đồng Nai thông qua mối quan hệ hữu cơ giữa các đốitượng nghiên cứu
5.1.2 Quan điểm tổng hợp
Tính tổng hợp được coi là tiêu chuẩn hàng đầu trong đánh giá giá trị khoa họccủa các công trình nghiên cứu về địa tổng thể Quan điểm tổng hợp thể hiện qua sựnhìn nhận đối tượng nghiên cứu một cách đồng bộ, xem chúng là sự kết hợp, phốihợp có quy luật của nhiều yếu tố cấu thành Đặc biệt là vấn đề biến động dân số tácđộng đến phát triển KT - XH là vấn đề đa chiều, phức tạp
5.1.3 Quan điểm lãnh thổ
Đây là quan điểm mang tính chất đặc trưng và là quan điểm của khoa học Địa
lý Biến động dân số là một hiện tượng và cũng là một quy luật tất yếu của tự nhiênxảy ra trong các nền KT - XH trên thế giới cũng như ở Việt Nam Đề tài: “Biếnđộng dân số và ảnh hưởng của nó đến phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai”được đặt trong bối cảnh không gian cụ thể của nền kinh tế – xã hội tỉnh Đồng Nai
và xa hơn nữa là vùng Đông Nam Bộ, thậm chí trên phạm vi cả nước qua các giaiđoạn nhất định Trong đó, xem xét các mối quan hệ lãnh thổ giữa các huyện trongnội bộ tỉnh Đồng Nai
Trang 275.1.4 Quan điểm lịch sử - viễn cảnh
Sự phát triển KT – XH trong quá khứ, tương lai ảnh hưởng rất lớn đến quy
mô, đặc điểm dân số và phát triển KT - XH trong hiện tại Vì vậy, việc nghiên cứuvấn đề về dân số và phát triển KT - XH trong mối liên hệ quá khứ - hiện tại - tươnglai sẽ làm rõ được bản chất của vấn đề theo một chuỗi thời gian, đảm bảo được tínhlogic, khoa học và chính xác khi nghiên cứu
Vấn đề biến động dân số, KT – XH tỉnh Đồng Nai được phân tích theo chuỗithời gian Mỗi giai đoạn mang một đặc điểm riêng Vận dụng quan điểm lịch sử -viễn cảnh, luận án đã chú ý phân tích, đánh giá thực trạng của từng giai đoạn nhấtđịnh, trong đó đặc biệt chú ý đến các thời điểm lịch sử quan trọng và những biếnđộng về dân số, phát triển KT – XH tỉnh Đồng Nai trong hoàn cảnh cụ thể
5.1.5 Quan điểm phát triển bền vững
Quan điểm phát triển bền vững hiện nay đang là một quan điểm bao trùmtrong phát triển KT - XH Vận dụng quan điểm này tác giả đề xuất các giải pháp
về sự biến động dân số cũng hướng đến mục tiêu về phát triển bền vững do chínhphủ đề ra cả về KT - XH và môi trường nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống củangười dân
5.2 Phương pháp nghiên cứu
5.2.1 Phương pháp thu thập, phân tích, đánh giá và xử lý tài liệu, số liệu
Là phương pháp thu thập toàn bộ các tài liệu, số liệu có liên quan đến đề tàinhằm mục đích làm tăng thêm tính logic của đề tài Trong quá trình thực hiện, tácgiả đã tiến hành thu thập một số số liệu có liên quan đến đề tài ở các cơ quan thống
kê và tại các đơn vị sau: UBND tỉnh, thành phố, các huyện, thị trực thuộc, Chi cụcDân số & KHHGĐ, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư; phòngQuản lý đô thị Ngoài ra, tác giả còn thu thập số liệu từ những tạp chí, bài báo,những luận văn Tiến sĩ trước đây, các chuyên gia đầu ngành, các cuộc điều tra xãhội học Trên cơ sở các số liệu thu thập được, tác giả sắp xếp, tính toán và phântích các số liệu để ra những kết quả cần thiết về biến động dân số ở tỉnh Đồng Naithời kỳ 2000 – 2017, so sánh sự khác biệt về biến động dân số trong các giai đoạnlịch sử nhất định, sự khác nhau giữa các huyện, thị xã, thành phố; phân tích nguyênnhân của sự biến động đó
Trang 285.2.2 Phương pháp thống kê số liệu
Các số liệu thống kê về điều kiện tự nhiên, KT - XH là những thông tin kháiquát về lãnh thổ nghiên cứu Bên cạnh đó, để thực hiện các nội dung nghiên cứu đạthiệu quả: Xây dựng các bản đồ, các tài liệu cần thu thập được hệ thống hóa theo
đề cương đã vạch ra từ trước để tránh thiếu sót những dữ liệu cần thiết cho bướctổng hợp sau này Nguốn dữ liệu được thống kê bao gồm:
- Thống kê qua tài liệu, báo cáo và sổ sách lưu trữ
- Thống kê qua các số liệu khảo sát ngoài thực địa
- Thống kê qua các bản đồ
5.2.3 Phương pháp khảo sát thực địa
Là phương pháp nghiên cứu sự vật, hiện tượng địa lý trên cơ sở đi thực địa,quan sát, mô tả, đo đạc các đối tượng Khảo sát thực địa giúp tác giả cập nhật, bổsung thông tin về đối tượng nghiên cứu và làm giàu thêm cơ sở lý luận
Đây là phương pháp truyền thống nhưng hiện nay vẫn được coi là phươngpháp không thể thiếu được nhất là trong nghiên cứu Địa lý Phương pháp này baogồm khảo sát cụ thể những vấn đề sau:
Tiến hành khảo sát, đo đạc và thu thập các số liệu về điều kiện tự nhiên, KT
-XH, hiện trạng dân số, biến động dân số và phát triển KT - -XH, theo hướngnghiên cứu đã vạch ra Sau đó, tác giả tiến hành khảo sát các điểm dân cư có mật độcao, một số khu công nghiệp như: Amata, Biên Hòa, Nhơn Trạch, Long Thành, cácvùng kinh tế còn khó khăn như Định Quán, Xuân Lộc, Tân Phú; khu vực có sự điềuchỉnh về địa giới hành chính (Biên Hòa, Long Thành)
5.2.4 Phương pháp toán học
Đây là phương pháp được sử dụng thường xuyên trong luận án Phương pháptoán học dùng để mô hình hóa các quá trình dân số, biểu diễn tác động bằng hàm số.Bên cạnh phân tích định tính, tác giả sử dụng mô hình phân tích định lượng phù hợpvới nghiên cứu như tìm mối tương quan giữa dân số với các yếu tố KT – XH bằngcông cụ SPSS
Trang 295.2.5 Phương pháp bản đồ, ứng dụng viễn thám và hệ thống thông tin địa
lý (GIS)
Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả đã ứng dụng công nghệ GIS để số hoá
và chồng ghép bản đồ hiện trạng các năm để tìm ra biến động dân số qua các thờikỳ Ngoài ra, tác giả còn sử dụng phương pháp này để thể hiện sự phân bố khônggian lãnh thổ và các phương án quản lý để phát triển KT một cách hiệu quả
Khi nghiên cứu các vấn đề địa lý nói chung và KT - XH nói riêng thì phươngpháp bản đồ - biểu đồ là phương pháp rất quan trọng và cũng là một phương phápđặc thù của khoa học địa lý Những đặc điểm cơ bản về dân số như quy mô, mật độ,gia tăng dân số, cơ cấu dân số theo độ tuổi được thể hiện trên bản đồ đến đơn vịhành chính cấp huyện Các bản đồ cho phép chúng ta tìm hiểu vấn đề chính xáchơn, phong phú hơn thuận lợi trong việc so sánh, đánh giá các đối tượng địa lý
5.2.6 Phương pháp dự báo
Đây là giai đoạn khái quát hóa, hệ thống hóa thông tin ở mức cao nhằm xácđịnh một vấn đề trong tương lai Phương pháp dự báo mang tính chất phức tạp vàtính xác xuất, tính chính xác của dự báo còn phụ thuộc vào mối quan hệ với sự biếnđộng kinh tế - xã hội của tỉnh
Ngoài các phương pháp nghiên cứu kể trên, tác giả còn sử dụng một sốphương pháp khác như: Phương pháp phân tích; phương pháp so sánh, tổng hợp Mặc dù các phương pháp nghiên cứu kể trên được nêu tách biệt, rõ ràng nhưngtrong quá trình nghiên cứu các phương pháp này được vận dụng một cách linh hoạt
và đan xen lẫn nhau để tạo ra kết quả nghiên cứu có độ chính xác cao hơn
Ngoài ra, đề tài còn sử dụng: Phương pháp tổng kết kinh nghiệm; Hồi cứu tàiliệu; Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi (questionnaires); Phương pháp phỏng vấn
và phương pháp chuyên gia; Phương pháp khảo nghiệm; Phương pháp kiểm chứng,thử nghiệm…
6 Ý nghĩa khoa học của luận án
Tổng quan có chọn lọc một số vấn đề cơ bản lý luận về dân số, đặc điểm của
sự biến động dân số và vận dụng vào nghiên cứu biến động dân số ở Đồng Nai
Trang 30Phân tích, đánh giá các nhân tố tự nhiên và nhân tố KT – XH ảnh hưởng đếndân số tỉnh Đồng Nai.
Lựa chọn, sắp xếp các tiêu chí nghiên cứu về dân số, tác động của dân số đến
KT – XH tỉnh Đồng Nai
Phân tích sự biến động dân số ở Đồng Nai thời kỳ 2000 – 2017, đánh giánguyên nhân và những tác động đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.Phân tích các mặt tác động của dân số đến phát triển KT – XH tỉnh Đồng Nai
Dự báo biến động dân số của tỉnh trong tương lai và đưa ra các giải pháp phát triển dân số và phân bố dân cư phù hợp với sự phát triển KT - XH của tỉnhĐồng Nai
Trang 31Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DÂN
SỐ, BIẾN ĐỘNG DÂN SỐ VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ
ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Dân số
Dân số là một tập hợp người sống trên một lãnh thổ nhất định, được đặctrưng bởi quy mô, cơ cấu, mối quan hệ qua lại với nhau về mặt kinh tế; bởi tính chất
của phân công lao động và cư trú theo lãnh thổ (Nguyễn Minh Tuệ, 2008).
Dân số là một tập hợp người sinh sống trong một quốc gia, khu vực, vùng địa
lý kinh tế hoặc một đơn vị hành chính (Nguyễn Nam Phương, 2011).
Dân số chỉ tất cả những người sống trong phạm vi một địa giới nhất định(một nước, một vùng kinh tế, một đơn vị hành chính, ) có đến một thời điểm hay
trong một khoảng thời gian nhất định (Tổng cục Thống kê, 2010).
Trong luận án, tác giả sử dụng thuật ngữ dân số là một tập hợp người sinhsống trên một lãnh thổ nhất định được xác định theo đơn vị hành chính
1.1.1.1 Biến động dân số
Biến động dân số là sự thay đổi số lượng dân số theo thời gian do tác độngcủa ba quá trình sinh, tử và di dân Trong đó, chênh lệch giữa mức sinh và mức tử làbiến động tự nhiên, chênh lệch giữa nhập cư và xuất cư là biến động cơ học Kháiniệm sự gia tăng dân số, biến động dân số hay phát triển dân số là tương đương
trong phạm vi Dân số học (Nguyễn Văn Thanh, 2005).
Biến động dân số nói chung được chia thành hai bộ phận chủ yếu tương đốiriêng biệt: biến động tự nhiên và biến động cơ học Biến động tự nhiên mô tả sựthay đổi dân số gắn liền với sự ra đời, tồn tại và mất đi của con người theo thời gian.Quá trình này trong dân số học chủ yếu thông qua các hiện tượng sinh và chết Khácvới biến động tự nhiên, biến động cơ học biểu thị sự thay đổi dân số về mặt khônggian, lãnh thổ Trong cuộc sống con người di dời bởi nhiều nguyên nhân, với nhiềumục đích khác nhau, với khoảng cách xa gần khác nhau và vào những thời điểmkhác nhau Quá trình này chịu tác động bởi nhiều những nhân tố kinh tế, chính trị,
Trang 32xã hội do vậy nó mang bản chất kinh tế, chính trị, xã hội sâu sắc Đây chính là đặc
điểm mấu chốt phân biệt hai bộ phận biến động dân số nêu trên (Tổng cục Thống
kê, 2016)
Quy mô dân số của một lãnh thổ theo thời gian có thể tăng lên, giảm đi hoặcgiữ nguyên tùy thuộc vào các quá trình dân số có ý nghĩa động lực Đó là các quátrình sinh sản, tử vong và chuyển cư (bao gồm nhập cư và xuất cư) Chúng tác độngqua lại và tạo nên sự biến động của dân số Khảo sát sự biến động dân số nhằm mụcđích tìm hiểu quá trình phát triển dân số của một quốc gia, một địa phương để biếtdân số của vùng lãnh thổ đó thay đổi như thế nào: theo chiều hướng tăng, theo chiềuhướng giảm, không tăng, không giảm hay phát triển quá nhanh dẫn đến bùng nổ dân
số Từ đó, đưa ra các giải pháp để cân bằng sự phát triển dân số với sự phát triển KT– XH
Trên thế giới có những xu hướng biến động dân số như mất cân bằng nam
nữ, xu hướng già hóa dân số…
1.1.1.2 Quy mô dân số
Quy mô dân số là tổng số dân sinh sống trên vùng lãnh thổ đó tại một thời
điểm nhất định (Tổng cục Thống kê, 2010).
Quy mô dân số được xác định thông qua tổng điều tra dân số hoặc thống kêdân số thường xuyên vào những thời điểm nhất định, thường là giữa hay cuối năm,người ta tính được số người cư trú trong những vùng lãnh thổ của mối quốc gia, cáckhu vực và toàn thế giới Đây là chỉ tiêu định lượng quan trọng trong nghiên cứudân số Những thông tin về quy mô dân số có ý nghĩa quan trọng và cần thiết trongphân tích, so sánh với các chỉ tiêu KT - XH
1.1.1.3 Gia tăng dân số
Gia tăng dân số là sự biến đổi về số lượng dân số của một quốc gia, vùnglãnh thổ theo thời gian Gia tăng dân số bao gồm hai bộ phận chính là gia tăng tự
nhiên và gia tăng cơ học (Tổng cục Thống kê, 2010).
Gia tăng tự nhiên: Là hiệu suất giữa tỷ suất sinh thô và tỷ suất tử thô trongmột thời gian xác định, trên một đơn vị lãnh thổ nhất định Đơn vị tính là phần trăm
(%) (Nguyễn Nam Phương, 2011).
Trang 33Tỷ suất gia tăng tự nhiên còn được xác định bằng mức chênh lệch giữa sốsinh và số chết trong năm so với dân số trung bình ở cùng thời điểm Tỷ suất giatăng tự nhiên có ảnh hưởng rõ rệt đến tình hình biến động dân số và được coi làđộng lực phát triển dân số thế giới.
Gia tăng cơ học: Là sự di chuyển của dân cư từ một đơn vị lãnh thổ này đếnmột đơn vị lãnh thổ khác nhằm tạo nên một nơi cư trú mới trong một khoảng thời
gian nhất định (Tống Văn Đường, 2003).
Con người không chỉ sinh sống trên một lãnh thổ nhất định Do nhữngnguyên nhân và mục đích khác nhau, họ phải thay đổi nơi cư trú, di chuyển từ mộtđơn vị hành chính này sang một đơn vị hành chính khác, thay đổi chỗ ở thườngxuyên trong một khoảng thời gian xác định Gia tăng cơ học bao gồm hai bộ phận:xuất cư (những người rời khỏi nơi cư trú) và nhập cư (những người đến nơi cư trúmới)
Di dân là kết quả tương tác của lực hút ở nơi đến (nhập cư) và lực đẩy ở nơi
đi (xuất cư) Các yếu tố tạo nên lực đẩy là thiếu đất, thiếu việc làm, thu nhập thấp,khí hậu khắc nghiệt, thiếu cơ sơ dịch vụ (y tế, văn hóa, giao thông…) và các yếu tốngựợc lại sẽ tạo nên lực hút
+ Tỷ suất xuất cư: tương quan giữa số người xuất cư khỏi một vùng lãnh thổtrong năm so với số dân trung bình cùng thời điểm Đơn vị tính %0
+ Tỷ xuất nhập cư: tương quan giữa số người nhập cư đến một vùng lãnh thổtrong năm so với dân số trung bình ở cùng thời điểm Đơn vị tính %0
+ Tỷ suất di cư thuần: được xác định bằng hiệu số giữa tỷ suất nhập cư và tỷsuất xuất cư Đơn vị tính %0 hoặc % (Tổng cục Thống kê, 2010).
Như vậy, có thể hiểu rằng gia tăng cơ học là hiệu số giữa tỷ suất nhập cư và
tỷ suất xuất cư hay là tương quan giữa số người nhập cư và xuất cư trong năm so
với dân số ở cùng thời điểm (Tổng cục Thống kê, 2010)
1.1.1.4 Cơ cấu dân số
Cơ cấu dân số (population structure): là sự phân chia số dân theo những tiêuchuẩn nhất định thành những bộ phận dân số khác nhau Các tiêu chuẩn có thể làgiới tính, tuổi, thành phần dân tộc, quốc tịch, ngôn ngữ, tôn giáo, nghề nghiệp, nơi
Trang 34cư trú… Các thuật ngữ: cơ cấu dân số, kết cấu dân số hay cấu trúc dân số có ý nghĩa
tương đương (Lê Thông, 2005)
Cơ cấu dân số là đặc tính dân số thứ ba được hình thành dưới tác động của sự
thay đổi mức sinh, mức chết và di dân (Nguyễn Nam Phương, 2011).
Sự phân chia tổng số dân thành các bộ phận theo một tiêu thức nhất định gọi
là cơ cấu dân số Ví dụ như cơ cấu tự nhiên (tuổi và giới tính), cơ cấu dân tộc và cơcấu xã hội (tình trạng hôn nhân, tôn giáo, trình độ học vấn ) Trong đó cơ cấu tuổi
và giới tính của dân số là quan trọng nhất bởi vì không những nó ảnh hưởng tới cácquá trình dân số như mức sinh và mức chết và di dân mà còn ảnh hưởng tới quátrình phát triển KT – XH
Trong Dân số học, các loại cơ cấu dân số được chia thành ba nhóm:
- Cơ cấu sinh học hay cơ cấu tự nhiên của dân số gồm: cơ cấu dân số theogiới tính, độ tuổi…
- Cơ cấu xã hội của dân số gồm: cơ cấu dân số theo thành phần dân tộc, quốctịch, trình độ văn hóa, tình trạng hôn nhân, nghề nghiệp,… Mỗi khía cạnh nghiêncứu phản ảnh một mặt của tình trạng dân số Do vậy, muốn hiểu cơ cấu dân số mộtcách đầy đủ, cần phải xem xét cả về phương diện sinh học và xã hội
- Cơ cấu dân tộc: Dân tộc là nhóm người có chung các đặc tính văn minh;chẳng hạn giống nhau về nguồn gốc, phong tục, tập quán, ngôn ngữ,…Trong thống
kê dân số , dân tộc được thu thập dựa trên cơ sở tự xác định của đối tượng điều tra.Tên dân tộc của một người thường được quy định theo dân tộc của người cha Tuynhiên, đối với một số dân tộc còn theo chế độ mẫu hệ, thì tên dân tộc được ghi theo
dân tộc của người mẹ (Tổng cục Thống kê, 2010)
Trong luận án, tác giả chỉ nghiên cứu cơ cấu sinh học và cơ cấu xã hội
*Cơ cấu sinh học
Cơ cấu sinh học phản ánh thành phần, thể trạng về mặt sinh học của dân cư ởmột lãnh thổ nào đó, bao gồm cơ cấu dân số theo giới tính và theo độ tuổi
Cơ cấu dân số theo giới tính
Là tương quan giữa giới nam so với giới nữ hoặc so với tổng số dân Nếutương quan giữa nam so với 100 nữ gọi là tỷ số giới tính hoặc tương quan giữa dân
Trang 35số nam hoặc dân số nữ so với tổng số dân gọi là tỷ số giới tính (Tổng cục Thống kê,
2010)
Một chỉ tiêu quan trọng được sử dụng đo lường cơ cấu giới tính là tỷ số giớitính (sex ratio), là tỷ số giữa dân số nam và dân số nữ trong cùng tổng thể dân số tạimột thời điểm nhất định, so với dân số chuẩn 100 người
Tỷ số giới tính khi sinh là số bé trai tính bình quân trên 100 bé gái mới đượcsinh ra trong năm Tỷ số giới tính khi sinh phản ánh sự cân bằng giới tính của số trẻ
em mới sinh trong năm Bình thường, tỷ số này dao động từ 103 đến 107 và ổn địnhtheo thời gian và không gian Bất kỳ sự thay đổi của tỷ số này chệch khỏi mức daođộng bình thường đều phản ánh sự can thiệp có chủ ý ở một mức độ nào đó và làmảnh hưởng đến sự mất cân bằng giới tính tự nhiên, đe doạ sự mất ổn định dân số
(Tổng cục Thống kê, 2010)
Cơ cấu dân số theo độ tuổi
Cơ cấu dân số theo tuổi là tập hợp các nhóm người được sắp xếp theo nhữngnhóm tuổi nhất định Trong dân số học, cơ cấu theo tuổi có ý nghĩa quan trọng vì nóthể hiện tổng hợp tình hình sinh tử, tuổi thọ, khả năng phát triển dân số và nguồn
lao động của một quốc gia (Tổng cục Thống kê, 2010)
Có hai loại cơ cấu dân số theo tuổi
Cơ cấu tuổi theo khoảng cách không đều nhau Với loại cơ cấu này, dân sốđược phân chia thành ba nhóm tuổi:
+ Nhóm tuổi dưới lao động: 0 – 14 tuổi
+ Nhóm tuổi lao động: 15 – 59 tuổi (hoặc đến 64 tuổi)
+ Nhóm tuổi trên tuổi lao động: 60 tuổi (hoặc 65 tuổi trở lên)
Số người trong nhóm tuổi lao động là nguồn nhân lực quan trọng, là vốn quícủa quốc gia, cần phải sử dụng số người trong nhóm tuổi này một cách tối ưu để tạo
ra sức sản xuất cao nhất cho xã hội Cơ cấu tuổi theo khoảng cách đều nhau Vớiloại cơ cấu này, dân số được phân chia theo khoảng cách đều nhau: 1 năm, 5 nămhoặc 10 năm
+ Dân số trẻ: Dân số của một nước hay một địa phương được gọi là trẻ khi
cơ cấu dân số có tỷ lệ của nhóm người dưới 15 tuổi vượt trên 35% và tỷ lệ nhóm
Trang 36người từ 60 tuổi trở lên chiếm ít hơn 10% tổng dân số; thể hiện qua tỷ suất sinh cao,
tỷ suất tử cao và tuổi thọ trung bình (kỳ vọng sống) thấp Tỷ lệ người trẻ cao chứng
tỏ dân số sinh đông, nguồn dự trữ lao động dồi dào Đây là một điểm thuận lợi.Nhưng trong hiện tại điều đó cũng có nghĩa là một sự bất lợi bởi vì số người cầnđược cấp dưỡng là một số lớn, nhà nước phải đầu tư nhiều để nuôi dưỡng và đào tạocho lớp người trẻ này Muốn đạt được mục đích ấy, những người đang độ tuổi laođộng phải được tận dụng và phải nâng cao năng suất lao động
+ Dân số già: Dân số của một nước hay một địa phương được gọi là già khi
cơ cấu dân số có tỷ lệ của nhóm người dưới 15 tuổi chỉ chiếm khoảng 30-35% và tỷ
lệ nhóm người từ 60 tuổi trở đi chiếm trên 10% tổng dân số, thể hiện qua tỷ suấtsinh rất thấp, tỷ suất tử rất thấp và tuổi thọ trung bình (kỳ vọng sống) cao Tỷ lệ giànhiều, trẻ ít chứng tỏ nguồn dự trữ lao động kém Đây là mối đe dọa thiếu lực lượng
lao động thay thế trong tương lai (Nguyễn Nam Phương, 2011).
+ Cơ cấu “dân số vàng” khi tỷ số dân số phụ thuộc nhỏ hơn 50 Hoặc theoBan chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở Trung ương, dân số bước vào thời kì cơcấu “dân số vàng” khi nhóm dưới 15 tuổi (0-14 tuổi) xuống dưới mức 30% và nhóm
65 tuổi trở lên (65+) ở dưới mức 10% Cơ cấu này chỉ xuất hiện một lần, kéo dài
trong khoảng 30 đến 40 năm trong lịch sử phát triển của một dân cư (Nguyễn Nam
Phương, 2011).
Trong giai đoạn này, đất nước sẽ có một lực lượng lao động trẻ hùng hậu.Nếu được tận dụng tối đa về sức lực, trí tuệ, sức lao động sẽ tạo ra khối lượng củacải vật chất khổng lồ, tạo ra giá trị tích lũy lớn cho tương lai, đảm bảo an sinh xãhội khi đất nước bước vào giai đoạn “cơ cấu dân số già”
Tỷ số phụ thuộc: biểu thị số người ngoài tuổi lao động so với 100 người
trong tuổi lao động (Tổng cục thống kê, 2010).
Tỷ số phụ thuộc chung cho biết cứ 100 người trong độ tuổi có khả năng laođộng sẽ phải gánh bao nhiêu người ngoài độ tuổi lao động Như vậy, nếu tỷ số phụthuộc lớn thì gánh nặng của dân số trong độ tuổi lao động càng lớn và ngược lại
(Tổng cục thống kê, 2010) Tỷ số phụ thuộc xác định bằng công thức sau:
Trang 37Số dân từ 0 đến 14 tuổi + Số dân từ 65 tuổi trở lên
Số dân trong độ tuổi (15-64 tuổi)
Khi “Tỷ số phụ thuộc” giảm đến 50 trở xuống, tức là cứ 100 người trong độtuổi “hoạt động kinh tế” thì chỉ có không quá 50 người ở độ tuổi “phụ thuộc”,người ta nói rằng, đây là cơ cấu dân số “vàng” Cơ hội do cơ cấu “vàng” mang lại là
số người trong độ tuổi hoạt động kinh tế nhiều, số người phụ thuộc ít có thể nângcao tiết kiệm, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Tuy nhiên, điều này cũng gây ra tháchthức về nâng cao chất lượng lao động và tạo việc làm
Tháp dân số: Tháp dân số (tháp tuổi - giới tính) là cách biểu thị cơ cấu tuổi
và giới tính của dân số bằng hình học Tháp dân số được phân chia thành 2 phầnbằng một trục thẳng đứng ở giữa, bên trái biểu diễn dân số nam, bên phải biểu diễndân số nữ Nhìn chung, mỗi dân số có một tháp dân số riêng nhưng chúng ta có thểphân chia thành 4 loại cơ bản: mở rộng, thu hẹp, ổn định và suy thoái dân số
(Atyana P.Soubbotina, 2005).
*Cơ cấu xã hội
Cơ cấu dân số theo lao động
Cơ cấu dân số theo lao động cho biết nguồn lao động và dân số hoạt độngtheo khu vực kinh tế, nó phản ánh những khía cạnh xã hội của dân cư ở một lãnhthổ nhất định Đây là việc phân chia dân số theo các tiêu chuẩn khác nhau như lao động, trình độ văn hóa Việc nghiên cứu cơ cấu xã hội có ý nghĩa quan trọng vì
sự ảnh hưởng trực tiếp và sâu sắc đến mọi hoạt động xã hội (Tổng cục Thống kê,
2010).
Nguồn lao động (dân số hoạt động kinh tế, dân số không hoạt động kinh tế)
Là toàn bộ những người từ 15 tuổi trở lên có việc làm và những người trong
độ tuổi lao động có khả năng tham gia lao động nhưng đang thất nghiệp, đang đihọc, làm nội trợ trong gia đình hoặc chưa có nhu cầu làm việc Tỷ lệ dân số hoạtđộng so với tổng số dân phụ thuộc chặt chẽ vào cơ cấu dân số theo tuổi, vào đặcđiểm kinh tế - xã hội và khả năng tạo việc làm cho những người trong độ tuổi laođộng
Dân số hoạt động theo khu vực kinh tế
Trang 38Tỷ lệ dân số hoạt động theo khu vưc kinh tế thường thay đổi theo không gian
và thời gian, phản ánh trình độ phát triển kinh tế - xã hội (Lê Thông, 2005)
Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa
Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa phản ánh trình độ dân trí và học vấn củadân cư, là một trong những tiêu chí để đánh giá chất lượng cuộc sống ở mỗi quốcgia Trình độ văn hóa của dân cư cao là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển, nângcao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm, thúc đẩy các mặt khác của đời sống
xã hội (Lê Thông, 2005).
Để xác định cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa, người ta thường dùng haitiêu chí: tỷ lệ biết chữ (số % những người từ 15 tuổi trở lên biết đọc và biết viết) và
số năm đến trường (số năm bình quân đến trường học của những người từ 25 tuổitrở lên)
Tỷ số người lớn biết chữ và tỷ lệ nhập học tổng hợp thể hiện trình độ pháttriển, trình độ văn minh và xu hướng phát triển của nền giáo dục của một dân tộc,một quốc gia
1.1.1.5 Phân bố dân cư và đô thị hóa
Phân bố dân cư
Phân bố dân cư là sự sắp xếp dân số một cách tự phát hoặc tự giác trên một
lãnh thổ nhất định, phù hợp với điều kiện sống và các yêu cầu của xã hội (Tổng cục
Thống kê, 2010).
Phân bố dân cư là sự phân chia tổng số dân theo khu vực, vùng địa lý kinh tế
hoặc một đơn vị hành chính (Lê Thông, Nguyễn Văn Phú, Nguyễn Minh Tuệ, 2004)
Phân bố dân cư có ý nghĩa quan trọng về mặt kinh tế - xã hội Sự phân bốdân cư, vốn đầu tư không đồng đều giữa các vùng tạo nên “sức hút” ở những nơigiàu có tài nguyên đất, vốn đầu tư… và hình thành “sức đẩy” ở những nơi đất chậtngười đông, vốn đầu tư ít, việc làm thiếu Theo Liên Hợp Quốc, để cuộc sống thuậnlợi, bình quân trên 1km2 chỉ nên có từ 35 đến 40 người (Lê Thông, Nguyễn Văn
Phú, Nguyễn Minh Tuệ, 2004).
Phân bố dân cư chịu ảnh hưởng bởi các điều kiện tự nhiên, lịch sử khai tháclãnh thổ và các điều kiện kinh tế xã hội, trong đó các điều kiện kinh tế - xã hội có
Trang 39vai trò quyết định Việc phân bố dân cư không hợp lý sẽ dẫn đến việc khai thác tàinguyên và sử dụng lao động giữa các vùng lãnh thổ không hợp lý mà còn góp phầntăng sự chênh lệch về kinh tế - xã hội.
Luận án sử dụng khái niệm phân bố dân cư là sự phân chia số dân theo đơn
vị hành chính
Đô thị hóa
Một trong những vấn đề nổi bật của sự phát triển thế giới ngày nay là sự giatăng nhanh chóng số lượng và quy mô các thành phố, trong đó tập trung các hoạtđộng chủ yếu của con người, nơi diễn ra cuộc sống vật chất, văn hoá và tinh thầncủa một bộ phận dân số Các thành phố chiếm vị trí ngày càng to lớn trong quá trìnhphát triển xã hội
Đô thị hóa được hiểu khái quát là quá trình hình thành và phát triển các thànhphố không chỉ về bề rộng mà cả về chiều sâu Nhiều thành phố mới xuất hiện Sựgia tăng số lượng và quy mô các thành phố về diện tích cũng như dân số, do đó làmthay đổi tương quan dân số thành thị và nông thôn Đô thị hoá là một khái niệm
rộng bao hàm cả nội dung tăng trưởng dân số thành thị (Tổng cục Dân số kế hoạch
(Tổng cục Dân số kế hoạch hóa gia đình, 2014).
1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến biến động dân số
1.1.2.1 Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ
Vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ của một quốc gia hay một địa phương có ýnghĩa nhất định đối với dân số Một lãnh thổ có vị trí địa lý, phạm vi thuận lợi sẽ làtiềm năng, thế mạnh cho sự phát triển, tạo ra lực hút về kinh tế cũng như dân cư Đó
là những yếu tố khách quan tạo ra để thay đổi, tiếp cận hoặc cùng phát triển giữacác lãnh thổ đồng thời xây dựng mối quan hệ trên nhiều phương diện, nhất là tronggiai đoạn hội nhập hiện nay
Trang 40Tình hình phân bố dân cư thường cũng có mối liên quan với quá trình khaithác lãnh thổ, ở những khu vực khai thác lâu đời có dân cư đông đúc hơn những khu
vực mới khai thác (Lê Thông, 2005) Trong quá trình hình thành và phát triển lãnh
thổ, việc chia tách, sát nhập, làm thay đổi các đơn vị hành chính cũng tác động đến
sự phân bố dân cư, quy mô dân số trên chính lãnh thổ đó
Phạm vi lãnh thổ cũng có tác động nhất định đến phân bố dân cư địa phương.Phạm vi với diện tích đủ lớn và ổn định thường có số dân tập trung đông, tạo nênquy mô dân số đông hơn những vùng có diện tích hẹp
1.1.2.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Điều kiện tự nhiên (ĐKTN) và tài nguyên thiên nhiên (TNTN) bao gồm địahình, đất đai, khí hậu, thủy văn, khoáng sản, sinh vật… Đây là những nhân tố cơbản ảnh hưởng đến điều kiện cư trú, chất lượng môi trường sống, phân bố dân cư
Khí hậu: là nhân tố tự nhiên có ảnh hưởng rõ nét nhất đến sự phân bố dân cư.
Nói chung, khí hậu ấm áp ôn hoà, thường thu hút đông dân cư còn khí hậu khắcnghiệt (nóng quá, lạnh quá) ít thu hút con người Trong thực tế, nhân loại tập trungđông ở khu vực ôn đới sau đó đến khu vực nhiệt đới Trong cùng một đời con người
ưa thích khí hậu có tính chất hải dương hơn có tính lục địa Trong khu vực nhiệt đớithì khu vực nhiệt đới gió mùa thường có mật độ dân cư tập trung đông hơn các khuvực khác thuộc nhiệt đới Khu vực cận cực và cực mùa đông quá lạnh không có mặttrời thường xuyên, bức xạ thấp, không có khả năng phát triển trồng trọt do đó dân
cư thưa thớt
Nước: là yếu tố quan trọng thứ hai tác động đến sự phân bố dân cư vì nước
rất cần thiết cho các hoạt động sinh hoạt và sản xuất của con người Có thể nói, nơinào có nước thì nơi đó có con người sinh sống Các nền văn minh đầu tiên của nhânloại đều phát sinh trong những lưu vực sông lớn như: văn minh Lưỡng Hà(Babylone) ở lưu vực sông Tigre và Euphrate, văn minh Ai Cập ở lưu vực sông Nil,văn minh Ấn Độ ở lưu vực sông Ấn - Hằng… Ngày nay, các vùng này vẫn là nhữngnơi có mật độ dân cư cao nhất thế giới Các thành phố lớn trên thế giới đều có sôngchảy qua Địa hình và đất đai cũng là các yếu tố có ảnh hưởng đến sự phân bố dân
cư Các đồng bằng có địa hình thấp, đất đai màu mỡ thuận tiện cho hoạt động nông