Kỹ năng xác định thiết diện Để xác định được thiết diện giữa một mặt phẳng với một khối đa diện quy về xác định giao tuyến của đôi một hai mặt phẳng thiết diện cắt khối đa diện.. hướng d
Trang 1SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NGHỆ AN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LÊ VIẾT THUẬT
Môn: TOÁN
818 173 Người thực hiện: Mai Thị Khánh Xuân
Trang 2Để học sinh giải được bài tập Toán trước tiên phải rèn luyện kỹ năng giảiToán, giúp người học cách suy nghĩ, phương pháp giải và khả năng vận dụngkiến thức, cách hệ thống các dạng bài tập.
Thực tiễn dạy học cho thấy khi học Hình học không gian (HHKG) rấtnhiều học sinh e ngại nhất là đối với đa số các học sinh nữ và các em có học lựcdưới mức trung bình khá Nhưng nếu các em được rèn luyện kỹ năng vẽ hình, kỹnăng giải các bài toán hình học không gian một cách có hệ thống, giáo viên xâydựng được một số dạng bài tập toán nhằm rèn luyện kỹ năng giải toán thì họcsinh có khả năng tốt hơn để giải bài toán trong không gian, các em sẽ thấy hứngthú và yêu thích môn học hơn và sẽ dần dần bớt ngại khó khi làm bài tập, gópphần nâng cao hiệu quả dạy và học ở trường phổ thông Những kỹ năng cơ bảncần rèn luyện cho học sinh như kỹ năng vẽ hình, kỹ năng vận dụng các định lý,quy tắc, phương pháp, kỹ năng sử dụng ngôn ngữ toán học,…hình thành cho các
em một số các kỹ năng và phương pháp giải bài tập, thông qua việc lựa chọn cácdạng bài tập để rèn luyện kỹ năng giải toán cho học sinh
Thực tế đã có một số đề tài nghiên cứu rèn luyện kỹ năng giải toán chohọc sinh theo các vấn đề khác nhau của chương trình Toán Trung học phổthông, nhưng chưa có đề tài nào đề cập đến vấn đề cụ thể về việc tập hợp mộtcách có hệ thống các kỹ năng và các dạng bài tập cần thiết rèn luyện cho học
Trang 3sinh khi dạy học Hình không gian lớp 11 Với những lí do như trên tác giả lựachọn đề tài:
“Góp phần rèn luyện kỹ năng giải bài tập Hình học không gian cho học sinh lớp 11 thông qua một số dạng bài tập cơ bản”.
1 Mục đích và nhiệm vụ của đề tài
+) Nghiên cứu cơ sở lý luận về kỹ năng giải toán
+) Nghiên cứu kỹ năng giải một số dạng bài tập toán Hình học không gianlớp 11
+) Bài tập theo chủ đề nhằm rèn luyện một số kỹ năng giải toán Hình họckhông gian chương trình hình học 11 THPT cho học sinh, góp phần nâng caochất lượng dạy học môn Toán ở trường phổ thông
2 Đối tượng, phạm vị nghiên cứu
Quá trình dạy học các tiết luyện tập và ôn tập chương trình Hình Họckhông gian cho học sinh lớp 11
3 Phương pháp nghiên cứu
3.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận
- Khái niệm
+ “Kỹ năng là năng lực sử dụng các dữ kiện, các tri thức hay các khái niệm
đã có, năng lực vận dụng chúng để phát hiện những thuộc tính bản chất của các sựvật và giải quyết thành công nhiệm vụ lý luận hay thực hành xác định”
+ “Kỹ năng là một nghệ thuật, là khả năng vận dụng hiểu biết có được ởbạn để đạt được mục đích của mình, kỹ năng còn có thể đặc trưng như toàn bộthói quen nhất định, kỹ năng là khả năng làm việc có phương pháp”
+ “Kỹ năng là khả năng vận dụng những kiến thức thu nhận trong mộtlĩnh vực nào đó vào thực tế”
+ “Trong Toán học kỹ năng là khả năng giải các bài toán, thực hiện các chứngminh cũng như phân tích có phê phán các lời giải và chứng minh nhận được”
Như vậy, dù phát biểu dưới góc độ nào, kỹ năng là khả năng vận dụng kiếnthức (khái niệm, cách thức, phương pháp…) để giải quyết nhiệm vụ đặt ra Nóiđến kỹ năng là nói đến cách thức thủ thuật và trình tự thực hiện các thao tác hành
Trang 43.2 Phương pháp điều tra quan sát
- Dạy Hình học không gian trong chương trình Toán THPT có hai quyểnSGK: SGK Hình học 11 nâng cao và SGK Hình học 11 Ở trường THPT Lê ViếtThuật: dạy học sinh theo SGK Hình học 11 dành cho học sinh học ban cơ bản Trong chương trình lớp 11, học sinh được học đầy đủ và có hệ thống về
bộ môn HHKG Đây là phần nội dung khó, phong phú và đa dạng về loại bài tậpđòi hỏi học sinh phải có kiến thức tổng hợp, khả năng suy đoán, trí tưởng tượngkhông gian, kỹ năng vẽ hình, kỹ năng tính toán có nhiều bài tập đòi hỏi học sinhphải có năng khiếu toán mới giải được Cũng chính vì thế mà khi dạy học đòihỏi GV có khả năng rèn luyện kỷ năng giải các dạng bài tập cũng như cácphương pháp giải tương ứng từng dạng bài tập toán cho học sinh
- Khi dạy và học toán HHKG nói chung các GV và học sinh thường gặpmột số khó khăn với nguyên nhân như là:
+) Học sinh có trí tưởng tượng không gian chưa tốt
+) Do đặc thù môn học nên việc tiếp thu và sử dụng các kiến thức HHKG
là vấn đề khó đối với học sinh
+) Học sinh quen với HHP nên dễ nhầm lẫn khi sử dụng các tính chấttrong hình học phẳng mà không đúng trong HHKG để giải Toán HHKG
+) Vẫn còn một số học sinh chưa xác định đúng động cơ học tập nên chưachăm học và chưa chú ý khi học bài và làm bài tập
+) Vẫn còn nhiều GV chưa chịu đổi mới phương pháp dạy học, dạy họccòn mang tính chất đối phó, truyền thụ một chiều
3.3 Rèn luyện kỹ năng giải một số dạng bài tập cơ Hình không gian chương trình hình học 11 THPT
* Về kiến thức: Vận dụng các kiến thức được học của chương trình
* Về phương pháp: Gv cần phải tổ chức cho học sinh được học tập tronghoạt động và bằng hoạt động tự giác tích cực, chủ động sáng tạo
Chú trọng cho học sinh biết các phương pháp khác nhau, và biết lựa chọnphương pháp để giải các bài toán GV lựa chọn các ưu điểm của các phương pháp
Trang 5dạy học đàm thoại, phương pháp dạy học vấn đáp, phương pháp dạy học phát hiện
và giải quyết vấn đề…để hướng dẫn, rèn luyện kỹ năng giải Toán cho học sinh
* Về phát triển năng lực tư duy và phẩm chất trí tuệ cho học sinh: Rènluyện trí tưởng tượng không gian, khả năng chứng minh suy diễn, khả năng lậpluận có căn cứ, tư duy logic chặt chẽ
* Về kỹ năng: Đề tài có ý tưởng thông qua một số dạng bài tập cơ bảnnhằm rèn luyện cho học sinh một số kỹ năng cơ bản sau:
- Kỹ năng vẽ hình, dựng thiết diện
- Kỹ năng chứng minh các quan hệ giữa các đối tượng hình học được học
- Kỹ năng tính khoảng cách giữa đường thẳng và mặt phẳng
- Kỹ năng chuyển đổi từ hình học tổng hợp sang công cụ véc tơ
Trang 6PHẦN II NỘI DUNG
I Rèn luyện cho học sinh kỹ năng vẽ hình, dựng thiết diện và tính diện tích thiết diện
+ Phép chiếu song song biến 3 điểm thẳng hàng thành 3 điểm thẳng hàng
và không làm thay đổi thứ tự 3 điểm đó
+ Biến đường thẳng thành đường thẳng, tia thành tia, đoạn thẳng thànhđoạn thẳng
+ Biến 2 đường thẳng song song thành 2 đường thẳng song song hoặctrùng nhau
+ Không làm thay đổi tỷ số độ dài hai đoạn thẳng cùng nằm trên mộtđường thẳng hoạc hai đường thẳng song song
Trang 7- Hình bình hành => Hình bình hành tùy ý
(Hình bình hành , hình chữ nhật, hnh vuông, hình
thoi)
- Thường dùng e líp để biểu diễn đường tròn
Do hình biểu diễn của bài tập hình không gian
phải thỏa mãn các tính chất đã nêu nên việc vẽ hình
biểu diễn khó hơn rất nhiều so với hình học phẳng,
đòi hỏi học sinh phải hiểu đề bài và biết cách vẽ hình biểu diễn khi học hình họckhông gian Người dạy qua các bài tập hướng dẫn học sinh vẽ hình biểu diễnqua đó hình thành kỹ năng vẽ hình cho học sinh, thao tác đầu tiên để đi đếnbước tiếp theo hoàn thành lời giải của bài tập toán Hình học không gian
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1 Vẽ hình biểu diễn của tứ diện ABCD
- Bước 1: Vẽ tam giác bất kỳ BCD (một cạnh khuất)
- Bước 2: Lấy điểm A ngoài tam giác BCD
- Bước 3: Nối A với điểm B: B; D
Ví dụ 2: Vẽ hình biểu diễn hình chóp tam giác đều S.ABC, có đường cao SH.
Vì hình chóp tam giác đều nên học sinh phải hiểu các tính chất của hìnhchóp tam giác đều mới vẽ được hình biểu diễn
- Vẽ đáy là tam giác ABC bất kỳ có nét
khuất AB (mặc dầu đáy là tam giác đều)
- Do đường cao SH của hình chóp tam giác
đều có H trùng với tâm của tam giác ABC, nên
vẽ H là giao của ba đường trung tuyến tam giác
ABC (do tam giác ABC đều)
- Vẽ SH (nhìn như vuông góc với AB)
- Nối SA; SB; SC
Ví dụ 3 Vẽ hì hộp chữ nhật ABCD.A ’ B ’ C ’ D ’
- Vẽ đáy ABCD là hình bình hành
- Vẽ hình chữ nhật AA’B’B
Trang 8- Từ các đỉnh C, D kẻ các đoạn thẳng CC’, DD’, song song và bằng AA’.
- Nối A’B’, B’D’, D’B’
Qua quá trình luyện tập ra thêm các bài tập cho học sinh luyện tập từ đóhình thành kỹ năng vẽ hình, lưu ý học sinh cố gắng vẽ hình biểu diễn phần khuấtcàng ít thì hình vẽ cáng trực quan hơn trong quá trình sử dụng để tìm lời giải bàitập toán
2 Kỹ năng xác định thiết diện
Để xác định được thiết diện giữa một mặt phẳng với một khối đa diện quy
về xác định giao tuyến của đôi một hai mặt phẳng thiết diện cắt khối đa diện
2.1 Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng
Để xác định được giáo tuyến của hai mặt phẳng cần phải xác định cho họcsinh cách xác định giao tuyến
- Hướng 1: Xác định được 2 giao điểm - thường là kéo dài hai đườngthẳng trong cùng một mặt phẳng
- Hướng 2: Xác định một điểm và phương của đường thẳng giao tuyến
2.2 Các ví dụ minh họa
Ví dụ 1 Cho tam giác ABC nằm trong mp (P) và a là mộtđường thẳng nằm trong mp ( P) và không song song với AB và Ac và không cắt các cạnh của tam giá ABC S là một điểm ở ngoài mặt phẳng ( P) và A’ là một điểm thuộc SA
Xác định thiết diện giao giữa mặt phẳng mp (A’,a) và tứ diện SABC.
Phân tích: Để xác định được thiết diền ta phải xác định được giao tuyến của các cặp mặt phẳng: mp (A’,a) và (SAB); mp (A’,a) và (SAC) và mp (A’,a)
và (SBC)
Lời giải
- Xác định giao tuyến của mp (A’,a) và (SAB)
Ta có: A’ SA mà SA ( SAB) A’ ( SAB)
A’ ( A’,a)
A’ là điểm chung của ( A’,a) và (SAB )
Trang 9Trong ( P) , ta có a không song song với AB
Gọi E = a AB
=> E AB mà AB (SAB ) E (SAB )
=> E ( A’,a)
E là điểm chung của ( A’,a) và (SAB )
Vậy: A’E là giao tuyến của ( A’,a) và (SAB )
- Xđ giao tuyến của mp (A’,a) và (SAC)
Ta có: A’ SA mà SA ( SAC)
=> A’ ( SAC)
A’ ( A’,a)
=> A’ là điểm chung của (A’,a) và (SAC)
Trong (P), ta có a không song song với AC
Gọi F = a AC
F AC mà AC (SAC ) F (SAC )
E ( A’,a)
=> F là điểm chung của ( A’,a) và (SAC )
Vậy: A’F là giao tuyến của ( A’,a) và (SAC )
- Xác giao tuyến của (A’,a) và (SBC)
Trong (SAB) , gọi M = SB A’E
M SB mà SB ( SBC) => M ( SBC)
M A’E mà A’E ( A’,a) => M ( A’,a)
=> M là điểm chung của mp ( A’,a) và (SBC )
Trong (SAC ) , gọi N = SC A’F
N SC mà SC ( SBC) => N ( SBC)
N A’F mà A’F ( A’,a) => N ( A’,a)
N là điểm chung của mp ( A’,a) và (SBC )
Vậy: MN là giao tuyến của ( A’,a) và (SBC ).
Ta có thiết diện cần xác định là: A’MN
Ví dụ 2 Cho bốn điểm A,B,C,D không cùng thuộc một mặt phẳng Trên
các đoạn thẳng AB, AC, BD lần lượt lấy các điểm M, N, P sao cho MN không
Trang 10song song với BC Xác định thiết diện giao của mặt phẳng ( MNP) với tứ diện
- Kéo dài MN cắt BC kéo dài tại E
=> E là điểm chung của (BCD) và (MNP)
ME là giao tuyến của (ABC) và (MNP)
- Nối E với P cắt CD tại Q
=> EQ là giao tuyến (BCD) với (MNP)
Ví dụ 3 Cho tứ diện ABCD Trên AC và AD
lấy hai điểm M, N sao cho MN không song song với CD, gọi O là điểm bêntrong tam giác BCD
Xác định thiết diện giao giữa mặt phẳng (OMN) với tứ diện ABCD
Phân tích: Để xác định thiết diện ta cần xác định giao tuyến của mp(OMN) với các mặt của tứ diện.Xác định giao tuyến các cặp mặt phẳng: (OMN) với (BCD); (OMN) với(ABC) và (OMN) với (ABD).
Lời giải:
- Tìm giao tuyến của (OMN) và (BCD)
Ta có: O là điểm chung của (OMN) và (BCD)
Trong (ACD), MN không song song CD
Trang 11Trong (BCD), gọi Q = BD OI
Vậy : Q = BD ( OMN )
Nối QN; MP ta có thiết diện là: MNQP
Ví dụ 4 Cho hình chóp S.ABCD, gọi O là giao điểm của AC và BD, các
điểm M, N, P lần lượt là các điểm trên SA, SB, SD
Xác định giao tuyến giữa mặt phẳng (MNP) với hình chóp S.ABCD
Phân tích: Phân tích: Để xác định thiết diện ta cần xác định giao điểm của mặt phẳng (MNP) với SC
Lời giải:
- Nối BD và AC cắt nhau tại O
- Tìm giao điểm I của SO với mặt
Ví dụ 5 Cho hình vuông cạnh a, tâm O Gọi S là một điểm ở ngoài mặt
phẳng (ABCD) sao cho SB = SD
Gọi M là điểm tùy ý trên AO với AM = x, mặt phẳng (a) qua M songsong với SA và BD
a Xác đinh thiết diện giao giữa mặt phẳng (a) với hình chóp SABO
b Cho SA = a Tính diện tích thiết diện theo a và x, tìm giá trị x để diệntích lớn nhất
Phân tích: Để xác định được thiết diện cần tìm, ta phải xác định được giao tuyến của mặt phẳng (a) với các mặt phẳng (ABO); (SAB); (SBO) và (SAO) Giả thiết đã cho xác định điểm M và trực quan từ hình vẽ Do đó cần
Trang 12hướng dẫn học sinh xác định được phương các phương của giao tuyến nhờ kiến thức về đường thẳng, mặt phẳng song song.
Lời giải:
a Ta có mp(a) // BD mà BD mp(ABO), M là điểm chung
=> Giao tuyến của mp(a) và mp(ABO) là đường thẳng đi qua M nằmtrong mp(ABO) và song song với BD
=> Từ M kẻ đường thẳng song song với BD cắt AB tại Q
mp(a) // SA chứa MQ suy ra mp(a) giao với mp(SAB) và mp(SAO) theohai đường thẳng song song với SA
=> Từ M và Q kẻ hai đường thẳng song song với SA cắt SO tại N; cắt SBtại P
Nối PN ta có thiết diện cần xác định là: MNPQ
b Ta có : mp(a) //BD => giao của mp(a) với mp(SAD) là NP thì NP//AD, màAD//QM => NP//QM kết hợp với câu a, ta có: MNPQ là hình bình hành (1)
SB = SD => D SBC = D SDC (c-c-c)
Gọi I là trung điểm SC, xét D IBC và D IDC
=> IB = ID => D IBD cân tại I
90 ˆ
45 ˆ
45 ˆ
cân tại M
=> MQ = AM = x
Xét tam giác SAO, ta có :
Trang 13MN//SA 2
2
2 2
2
a
x a a OA
OM AS MN OA
OM AS
.MN x a x x a x MQ
Áp dụng bất đẳng thức Cosy cho 2 số dương x 2 và a x 2
) 2 (
² 2
4
² 4
² 2
S a
a S
a a
x
<=> M là trung điểm AO
Vậy :
4
2
a
x thì S MNPQ đạt giá trị lớn nhất
Ví dụ 6 Cho tứ diện ABCD có AB = a , CD = b Gọi I , J lần lượt là
trung điểm AB và CD Giả sử AB ^ CD , mặt phẳng (a) qua M nằm trên đoạn
IJ và song song với AB và CD
a Tìm giao tuyến của (a) với ( ICD ) và (JAB)
b Xác định thiết diện của (ABCD) với mặt phẳng (a)
Chứng minh thiết diện là hình chữ nhật
Tính diện tích thiết diện biết IM =
) (
//
) (
ICD M
ICD CD
CD
a a
Trang 14=> Giao tuyến là đt qua M và song song với CD cắt IC tại L và ID tại N
) (
//
) (
JAB M
JAB AB
AB
a a
=> Giao tuyến là đt qua M và song song với AB cắt JA tại P và JB tại Q
b Xác định thiết diện của (ABCD) với mặt phẳng (a):
) (
//
) (
ABC L
ABC AB
) (
//
) (
ABD N
ABD AB
) (
//
) (
ACD P
ACD CD
) (
//
) (
BCD Q
BCD CD
IN
Từ (7) và (8), suy ra
3 3 3
LN IJ
IM CD
Trang 15Vậy :
9
2ab
S EFGH
Ví dụ 7 Cho hình chóp SABCD có đáy là hình vuông cạnh a Trên AB
lấy một điểm M với AM = x
Gọi (a) là mặt phẳng qua M và
song song với mặt phẳng (SAD) cắt SB,
SC , và CD lần lượt tại N, P, Q
a Tìm thiết diện của (a) với mặt phẳng
hình chóp Thiết diện là hình gì?
b Cho SAD = 1v và SA = a Tính diện
tích của thiết diện theo a và x Tìm giá trị
x để diện tích thiết diện bằng
SD SAD
//
) (
//
) (
//
) ( )
//(
) (
a a
a a
0 Với ( a ) //SD
PQ SAD
SAD SD
SD
//
) ( ) (
) (
//
) (
- Với ( a ) //SA
MN SAB
SAB SA
SA
//
) ( ) (
) (
//
) (
- Với ( a ) //AD
MQ ABCD
ABCD AD
AD
//
) (
) (
) (
//
) (
//
) ( )
Trang 16Có PN BC
PN SBC
SBC BC
BC
//
) ( ) (
) (
//
) (
a
(2)
Từ (1) và (2) , suy ra : MQ//PN MNPQ là hình thang
Vậy : MNPQ là hình thang
b Tính diện tích của thiết diện theo a và x
Ta có:S MNPQ S IMQ S INP S SAD S INP
Tính diện tích tam giác SAD:
Ta có: D SAD vuông cân tại A, do đó : 2
1 2
x a x
Ví dụ 8 Trong mặt phẳng (a) cho tam giác ABC vuông tại A , Bˆ= 600,
AB = a Gọi O là trung điểm của BC Lấy điểm S ở ngoài mặt phẳng (a) saocho SB = a và SB ^ OA Gọi M là mọt điểm trên cạnh AB, mặt phẳng (b) qua
M song song với SB và OA, cắt BC, SC, SA lần lượt tại N, P, Q
Đặt x = BM (0 < x < a)
Trang 17a Chứng minh MNPQ là hình thang vuông
b Tính diện tích của hình thang MNPQ theo a và x Tìm giá trị của x đểdiện tích hình thang MNPQ lớn nhất
Lời giải:
a Chứng minh MNPQ là hình thang vuông:
) ( ) (
) (
//
) (
OA MN ABC
MN
ABC OA
b
(1)
) ( ) (
) (
//
) (
SB MQ SAB
MQ
SAB SB
b
(2)
) 3 ( //
) ( ) (
) (
//
) (
SB NP SBC
NP
SBC SB
MQ MN
SB NP MQ
OA MN
SB OA
//
//
//
Vậy: MNPQ là hình thang vuông , đường cao MN
b Tính diện tích của hình thang theo a và x
đều
Trang 18Có MN // AO =>
BO
BN AB
MQ
a
a x a AB
SB AM
NP
2
2 2 ).
2 (
a
a x a CB
SB CN
12
1 4
) 3 4 (
x a x x
a x
3
²
² 4 12
Trang 194 Cho tứ diện ABCD Gọi M, N lần lượt là trung điểm AC và BC K là điểmtrên BD và không trùng với trung điểm BD Xác định thiết diện giao giữa mặtphẳng (MNK) với tứ diện ABCD.
5 Cho tứ diện SABC Gọi D là điểm trên SA, E là điểm trên SB và F là điểmtrên AC (DE và AB không song song)
a Xác định giao tuyến của hai mp (DEF) và (ABC)
b Tìm giao điểm của BC với mặt phẳng (DEF)
c Tìm giao điểm của SC với mặt phẳng (DEF)
6 Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang (đáy lớn AB) Gọi I, J
lần lượt là trung điểm AD và BC , K là điểm trên cạnh SB sao cho SN =
3
2
SB
a Tìm giao tuyến của (SAB) và (IJK)
b Tìm thiết diện của (IJK) với hình chóp S.ABCD
Tìm điều kiện để thiết diện là hình bình hành
7 Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang (đáy lớn AB) Gọi I, J
lần lượt là trung điểm AD và BC , K là điểm trên cạnh SB sao cho SN =
3
2
SB Xác định thiết diện giao của mp(IJK) với hình chóp S.ABCD
8 Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành Gọi M, N, P, Q lầnlượt là các điểm nằm trên các cạnh BC, SC, SD, AD sao cho MN // BS, NP //
CD, MQ // CD
a Chứng minh: PQ // SA
b Gọi K = MN PQ
9 Cho hình chóp S.ABCD Gọi M, N lần lượt là trung điểm SB và SC Giả sử
AD và BC không song song
a Xác định giao tuyến của (SAD) và (SBC)
b Xác định thiết diện của mặt phẳng (AMN) với hình chóp S.ABCD
10.Cho hình chóp S.ABCD, trong tam giác SBC lấy một điểm M trong tam giácSCD lấy một điểm N
a Tìm giao điểm của đường thẳng MN với mặt phẳng (SAC)
Trang 20b Tìm giao điểm của cạnh SC với mặt phẳng (AMN)
c Tìm thiết diện của mặt phẳng (AMN) với hình chóp S.ABCD
*Kết luận: Với các ví dụ minh họa cùng các bài tập tự giải, qua trình dạy luyện tập cho học sinh, người dạy có những hướng dẫn cụ thể, học sinh hình thành kỹ năng vẽ hình, kỹ năng vận dụng các định lí, tính chất về đường thẳng và mặ phẳng song song giải quết được các dạng bài tập đã nêu.
II Kỹ năng chứng minh các quan hệ giữa các đối tượng hình học được học
Quan hệ vuông góc giữa các đối tượng đường thẳng, mặt phẳng nội dung quan trọng của hình học không gian lớp 11, do đó cũng cần rèn luyện kỹ năng giải quyết các dạng bài tập liên quan đế quan hệ vuông góc.
2.1 Rèn luyện kỹ năng chứng minh các quan hệ vuông góc
2.2.1 Rèn luyện kỹ năng chứng minh hai đường thẳng vuông góc
Để chứng minh hai đường thẳng a và b vuông góc trong không gian
GV có thể định hướng và cho học sinh rèn luyện chứng minh theo các định hướng sau:
- Xác định góc giữa hai đường thẳng a và b, chứng minh 0
- Xác định được đường thẳng c//b, chứng minh được a^c
- Chứng minh đường thẳng a vuông góc với mặt phẳng chứa đường thẳng
b hoặc ngược lại
- Có thể áp dụng định lí ba đường vuông góc
Một số ví dụ giúp học sinh rèn luyện các định hướng đã nêu
Ví dụ 1 Cho tứ diện đều ABCD.
a Chứng minh rằng AB^CD
Trang 21b Gọi M,N lần lượt là trung điểm của AB, CD Chứng minh rằng:
Hướng 2 Chứng minh CD vuông góc với mặt phẳng chứa AB
Lấy N là trung điểm của CD, ta có DACD và là các tam giác cân chungđáy CD
b Hướng 1 Ta có DABN cân tại N có M là trung
điểm AB MN^AB.DCDMcân tại M có N là
trung điểm của CD MN^CD
Hướng 2: Chứng minh
0
MN AB và
0
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình
vuông cạnh a, mặt bên SAD là tam giác đều và
nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy Gọi
M, N, P lần lượt trung điểm của các cạnh SB,
BC, CD Chứng minh AM^BP
Lời giải.
Hướng 1: Chứng minh BP vuông góc với mặt phẳng chứa AM
Gọi H là trung điểm của AD SH ^AD SH ^ABCD SH ^BP
Gọi O là giao điểm của BP với CH
Từ DBCPDCDH(c-g-c) DCH PBC
Trang 22Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có
đáy là hình vuông cạnh a Gọi E là điểm đối
xứng của D qua trung điểm của SA, M là
trung điểm của AE, N là trung điểm của BC
2.2.2 Rèn luyện kỹ năng chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng
Để chứng minh đường thẳng a vuông góc với mặt phẳng (P), hướng dẫn và rèn luyện cho học sinh chứng minh theo các hướng sau
- Áp dụng khái niệm đường thẳng vuông góc với mặt phẳng (ít gặp)
Trang 23- Chứng minh cho đường thẳng a vuông góc với hai đường thẳng cắt nhautrong mp(P).
- Ta chứng minh cho a // b, trong đó đường thẳng b vuông góc mp(P)(hoặc chứng minh được b vuông góc với mp(P))
- Chứng minh cho (P) // (Q), trong đó (Q) vuông góc với a ( hoặc chứngminh được (Q) vuông góc với đường thẳng a
Ví dụ 1 Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a SA vuông góc với
đáy Gọi H, I, K lần lượt là hình chiếu vuông góc
của A trên SB, SC, SD
Chứng minh rằng:
a SC ^mp AHK và I thuộc mp(AHK)
b HK^mp SAC
Phân tích: Từ hình vẽ hướng chứng minh
học sinh dễ nhận thấy ớ câu a) là chứng minh
đường thẳng vuông góc với hai đường thẳng cắt
Chứng minh tương tự ta cũng có: AK ^SC, từ đó ta có SC^AHK
DoAI ^SC mp AHI ^SC mp AHI mp AHK Imp AHK
Trang 24Phân tích: Từ hình vẽ trực quan dễ thấy HK//BD, và BD dễ chứng minh được vuông góc với mp(SAC) từ đó suy ra cách chứng minh bài toán.
b Ta có DSABDSAD c g c SBSD, AS B AS D D AHS DAKH(cạnh huyền– góc nhọn) SHSK
SBD
SB SD mà BD^mp SAC (do BD^AC BD, ^ AS)
do đó HK ^mp SAC
Cách 2 Theo a) SC^mp AHK AHK ^SAC
BD^SAC, SBD ^SAC mà HK SBD AHK HK ^SAC
Ví dụ 2 Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O, SA =
SC, SB = SD
a Chứng minh SO^mp ABCD
b Gọi d1 là giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (SCD), d2là giao tuyến
của hai mặt phẳng (SAD) và (SBC) Chứng minh SO^mp d d 1 , 2.
Phân tích: Từ hình vẽ hướng dẫn học
sinh chứng minh SO^mp ABCD đẽ dàng, câu b
giúp học sinh tưởng tương không gian khi xác
định được giao tuyến của hai mặt phẳng khi chỉ
biết một điểm và phương nhờ kiến thức ở phần
đường thẳng và mặt phẳng song song.
Lời giải:
a Do SA = SC nên tam giác SAC cân đỉnh S, O là trung điểm AC SO^AC
SB = SD nên tam giác SBD cân đỉnh S, O là trung điểm của BD
Trang 25Tương tự d2 / /AD/ /BC.
Vì SO^ABCD SO^AB SO, ^BC
Ta có SO^AB SO^d SO1 , ^BC SO^d2,d1 d2 S nên SO^mp d d 1 , 2.Cách 2 Ta có
2.2.3 Rèn luyện kỹ năng chứng minh hai mặt phẳng vuông góc
Để chứng minh hai mặt phẳng (P) và (Q) vuông góc GV hướng dẫn cho học sinh thực hành chứng minh theo một trong các hướng sau để rèn luyện kỹ năng
- Chứng minh góc giữa hai mặt phẳng (P) và (Q) bằng 900
- Chứng minh trong mp(P) có đường thẳng a vuông góc với mp(Q) (hoặcngược lại)
Hướng dẫn học sinh để chứng minh hai mặt phẳng vuông góc cần phải nắm vững kỹ năng chứng minh hai đường thẳng vuông góc và kỹ năng chứng
minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng.
Một số ví dụ
Ví dụ 1 Cho hình vuông ABCD Gọi S là điểm trong không gian sao cho tam
giác SAB đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy
Chứng minh rằng SAB ^ SAD , SAB ^ SBC
Trang 26Cách 2 Lấy H là trung điểm của AB, DSAB đều nên SH^AB.
Ta có:
SAB ^ ABCD SH^ABCD SH ^AD,
Mặt khácAD^AB nên AD^SAB, mà ADSAD SAD ^ SAB
Chứng minh tương tự ta được SBC ^ SAB
Ví dụ 2: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi tâm I, có cạnh bằng
a và đường chéo BD = a Cạnh SC = 6
2
a và vuông góc với mp(ABCD)
Chứng minh hai mặt phẳng (SAB) và (SAD) vuông góc với nhau
Phân tích: Định hướng đây là bài toán chứng minh quan hệ vuông góc của hai mặt phẳng, đề bài cho giả thiết về độ dài cạnh của hình chóp vì vậy để chứng minh hai mặt phẳng (SAB) và (SAD) vuông góc ta phải sử dụng kết hợp với việc tính toán các đại lượng cần thiết, từ đó hướng học sinh tới việc tính góc giữa hai mặt phẳng (SAB) và (SAD) và chứng minh góc đó bằng 90 0
Lời giải:
Do tứ giác ABCD là hình thoi nênBD^AC,
SC^ ABCD SC^BD BD^ SAC
Gọi O là giao điểm của AC và BD
Trong mp(SAC), dựng OI^SAtại I SA^BID
Ta lại có SASAB SAD SAB , SAD IB ID,
Tam giác IBD có OI vừa là trung tuyến
vừa là đường cao DIBDcân tại I
=> OI cũng là đường phân giác, do đó
Trang 27Cách 2 Gọi I là giao điểm của AC và BM, ta có
I là trọng tâm tam giác
ABMCAD ABIBAI BAIIAM BM^AC
Vậy BM^mp SAC mp ABM ^mp SAC
Ví dụ 4 (BT 27 tr112-SGK HH11 nâng cao)
Trang 28Cho hai tam giác ACD và BCD nằm trên hai mặt phẳng vuông góc vớinhau và ACADBCBDa CD, 2x Tính x theo ađể hai mặt phẳng (CAB)
và (DAB) vuông góc với nhau
Lời giải.
Ta có các tam giác CAB và DAB là các
tam giác cân chung đáy AB
Lấy I là trung điểm của AB
Từ đó suy ra điều kiện cần và đủ để
CAB ^ DAB là CID 90 0
Ta có 0
90
CID
1 2
x thì hai mặt phẳng (ACD) và (BCD) vuông góc
* Kết luận Với 4 Ví dụ đã nêu cùng với quá trình hướng dẫn giải có thể giúp rèn luyện cho học sinh kỹ năng chứng minh hai mặt phẳng vuông góc.
III Rèn luyện kỹ năng tính khoảng cách, tính thể tích
3.1 Rèn luyện kỹ năng tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng
Để tính khoảng cách từ một điểm M đến một mặt phẳng (P), Gv định hướng và rèn luyện cho học sinh thực hiện theo các bước sau
B1 Xác định hình chiếu vuông góc H của M trên (P)
B2 Tính độ dài MH Khi đó MH = d(M,(P))
Ngoài ra Gv cần lưu ý với học sinh một số kết tính chất
Trang 29Nếu M là đỉnh O của tứ diện vuông
OABC thì H là trực tâm tam giác ABC và
1 1 1 1
OH OA OB OC
- Nếu M là đỉnh của tứ diện trực tâm thì
H là trực tâm của mặt đối diện
- Nếu M là đỉnh của hình chóp có mặt bên vuông góc với đáy thì H làchân đường cao kẻ từ M của mặt bên đó
- Nếu AB P O thì
, ,
d A P OA
OB
d B P Đặc biệt:
Nếu B là trung điểm của OA thì d A P , ( ) 2d B P , ( )
Một số ví dụ
Ví dụ 1 (Trích đề thi ĐH khối D - 2012)
Cho hình hộp đứng ABCD.A’B’C’D’ có đáy là hình vuông, tam giácA’AC vuông cân, A C' a Tính khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (BCD’)theo a
Trang 30Trong mp(ABB’A’), dựng AK vuông góc với BA’ tại K thì
, tứ giác ABCD là hình vuông
2 2
AB a AK
AB
Ví dụ 2 (Trích đề thi ĐH khối D - 2009)
Cho hình lăng trụ đứng ABC.A’B’C’ có đáy
ABC là tam giác vuông tại B, AB = a,AA ' 2a Gọi M
là trung điểm của đoạn thẳng A’C’, I là giao điểm của
AM và A’C Tính theo a khoảng cách từ điểm A đến
AB a a a AK
N lần lượt là trung điểm của AB và CD Hình
chiếu vuông góc của đỉnh S lên mp(ABCD)
trùng với giao điểm của AN và DM Tình theo
a khoảng cách từ điểm H đến mặt phẳng
(SDN)
Lời giải.
Trang 31+) Gọi H là giao điểm của AM và DN Từ giả thiết ta có SH ^ABCD.
a a
Ta có tứ diện SHND là tứ diện vuông vuông tại H
hình chiếu vuông góc của H trên mp(SND) trùng với trực tâm K của
Ví dụ 4: (Trích đề ĐH khối B - 2013)
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là
hình vuông cạnh a, mặt bên SAB là tam giác đều
và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy
Trang 32Tính theo a khoảng cách từ điểm A đến mp(SCD).
Lời giải.
Lấy H là trung điểm của AB SH ^ABCD SH ^CD
Lấy I là trung điểm của CD HI^CD CD^SIH SIH ^ SCD.Trong mp(SHI) dựng HK vuông góc với SI tại K HK d H SCD ,
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình
thoi cạnh a, cạnh bên SA vuông góc với đáy,
Chứng minh BC^SAM SAM ^ SBC
Trong mp(SAM) dựng AH vuông góc với SM tại
* Các Ví dụ 4,5 rèn luyện cho học sinh biết sử dụng kết quả: nếu AB // (P) thì
d(A, (P)) = d(B, (P)) để tính khoảng cáh từ một điểm đến một mặt phẳng.
Ví dụ 6 (Trích đề thi ĐH khối A,A1 - 2013)
Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác
vuông tại A, ABC 30 0, SBC là tam giác đều
cạnh a, mp(SBC) vuông góc với đáy Tính theo
akhoảng cách từ C đến mp(SAB)
Lời giải.
Trang 33Lấy H là trung điểm của BC.DSBC đều nên SH ^BC.
SBC ^ ABC SH^ABC SH ^AB.DABC vuông tại A
Cho hình chóp SABC có đáy ABC là tam giác
vuông tại B, BA 3 ,a BC 4a, mp(SBC) và mp(ABC)
2 3, 30
SB a SBC Tính khoảngcách từ B đến mp(SAC) theo a
Trang 343 7 14
Trang 35
, ,
* Kết luận Trong việc tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng, một
kỹ năng rất quan trọng mà Gv phải rèn luyện được cho học sinh là kỹ năng dựng hình chiếu vuông góc của điểm lên mặt phẳng.Chúng ta đã có kết quả
là qua một điểm A cho trước có một và chỉ một đường thẳng vuông góc với một mặt phẳng (P) cho trước, trong thực hành giải toán viêc dựng hình chiếu vuông góc của A lên (P) ta thực hành theo các bước sau:
B1 Xác định mp(Q) qua điểm A và vuông góc với (P)
B2 Xác định giao tuyến d của (P) và (Q)
B3 Trong (Q) qua điểm A dựng đường thẳng vuông góc với d tại H, khi
đó H là hình chiếu vuông góc của điểm A trên mp(P)
(1) Trong đó: B là diện tích đáy;
h là độ cao đường cao.