1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 14: Enzim và vai trò của EZ trong qtchvc

20 491 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài 14: Enzim và vai trò của Enzim trong quá trình chuyển hóa vật chất
Người hướng dẫn Đỗ Hậu Giang, Giáo viên
Trường học Trường THPT Tân Châu
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Tân Châu, An Giang
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 737 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1đ - Do sử dụng ATP giúp enzim luciferaza phân giải prôtêin luciferin ánh sáng... - Tìm dấu hiệu chứng minh rằng enzim là chất xúc tác sinh học.- Tìm từ khóa trong mục I.1 và giải thích

Trang 1

GIÁO VIÊN: ĐỖ HẬU GIANG CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20/11

Trang 2

KIỂM TRA BÀI CŨ

Câu 1: Năng lượng là gì? Dạng năng lượng chủ yếu trong tế bào là dạng nào? (2 điểm)

Câu 2: ATP gồm mấy thành phần? Kể tên (3 điểm)

Câu 3: Thế nào là chuyển hóa vật chất? (3 điểm)

Câu 4: Đom đóm phát sáng là cá thể đực hay cái? Nguyên nhân chính của sự phát sáng

đó là gì? (2 điểm)

- Năng lượng: là khả năng sinh công (1đ)

- Dạng năng lượng chủ yếu trong tế bào: hóa năng (1đ)

ATP có 3 thành phần: - Bazơ nitơ Ađênin (1đ)

- Đường ribôzơ (1đ)

- 3 nhóm photphat (1đ)

Chuyển hóa vật chất: - Tập hợp tất cả các phản ứng xảy ra trong tế bào (1đ)

- Hai mặt của CHVC: đồng hóa và dị hóa (1đ)

- Đó là cá thể đực (1đ)

- Do sử dụng ATP giúp enzim luciferaza phân giải prôtêin luciferin ánh sáng

Trang 3

TUẦN 14 - TIẾT PPCT 14

MÔN: SINH HỌC

BÀI 14 ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA

VẬT CHẤT

NGÀY SOẠN: 04/11/2010

NGÀY DẠY: 16/11/2010

LỚP: 10C SĨ SỐ: 39

Trang 4

- Tìm dấu hiệu chứng minh rằng enzim là chất xúc tác sinh học.

- Tìm từ khóa trong mục I.1 và giải thích lý do cho sự lựa chọn từ khóa đó.

- Để tạo thành sản phẩm cần đảm bảo những điều kiện gì?

- Nêu những giả thuyết cho rằng enzim không thể liên kết với cơ chất.

- Giữa kênh hình và kênh chữ theo em kênh nào dễ nhớ hơn? Vì sao?

Để làm sáng tỏ nội dung I.3 cần phải trả lời cho những câu hỏi nào?

Tìm từ khóa trong mục II và giải thích lý do cho sự lựa chọn từ khóa đó.

* Tổ 1: Phần I  I.2

* Tổ 2: Phần I.2

* Tổ 3: Phần I.3

* Tổ 4: Phần II

ĐỌC SGK 5 PHÚT

Trang 5

Chấ t xúc

Cấu trú c

Cơ chế tác độn g

Yế

u t ố ảnh hưởng

Tăng tốc đ

ộ ph ản ứ

ng

Khôn g bị b

iến đổ i sau

phản ứng

Được tổng hợp trong các tế b

ào sống

Thành phần

Enzim – Cơ ch ất

Prôtêin + T/P khác

Trung tâm hoạt động

Tương tác (liên kết tạm thời)

Tạo sản phẩm

Nhiệt độ

pH

Nồng độ cơ chất

Chất ức chế ho ặc chất hoạt hó

a enzim

Nồng độ enzim

Prôtêin (10 0%)

Tế bào tự điều chỉnh quá trình CHVC

Rối loạn chuyể

n hóa do thiếu e nzim

Tăng tốc độ phản ứng

Ức chế ngượ c

Enzim

Vai

trò

của

enzim

Bài 14

Trang 6

Thí nghiệm 1:

Thí nghiệm 2:

(300 năm) (1 giây)

½ O 2

Catalaza

Glucôzơ

1000C

Glucôzơ

370C

(1 giờ)

(Vài phút)

Trang 7

Trung tâm hoạt động

Trang 12

Nồng độ cơ chất

Trang 13

Nồng độ Enzim

Trang 14

A B C D P

Enzim a Enzim b Enzim c Enzim d

Ức chế ngược

Trang 15

Câu 1: Khi nhiệt độ môi trường vượt quá nhiệt độ tối ưu của enzim, hoạt tính của enzim thay đổi như thế nào?

CỦNG CỐ

Trang 16

Câu 2: Trong môi trường dư thừa enzim, lượng

cơ chất càng tăng thì hoạt tính của enzim thay đổi như thế nào ?

Trang 17

A B C E F

H

Trang 18

Vì sao cơ thể người

Có thể tiêu hóa được tinh bột Nhưng không tiêu hóa được

Xenlulo?

Trang 19

- Đọc phần “em có biết” phần cuối bài học.

- Học bài cũ và trả lời câu hỏi theo câu hỏi SGK.

DẶN DÒ

Ngày đăng: 24/10/2013, 07:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w