1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI tập NGHỀ LUẬT CHÍNH THỨC n04 (2)

13 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 131 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu về chức danh tư pháp ở Việt Nam, Trước hết, vể tư pháp: theo thuyết tam quyền phân lập, tư pháp là một trong ba nhánh quyền lực nhà nước: lập pháp (làm pháp luật, ban hành pháp luật); hành pháp (thi hành pháp luật) và tư pháp (giữ gìn, bảo vệ pháp luật, xử lý hành vi phạm tội). Theo quan điểm của nhà nước Việt Nam, tư pháp chỉ công việc tổ chức giữ gìn, bảo vệ pháp luật . Khoản 2, Điều 102, Hiến pháp 2013 quy định: “Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp”. Bằng quy định này, lần đầu tiên trong Hiến pháp, cơ quan thực hiện quyền tư pháp ở Việt Nam được khẳng định là Tòa án nhân dân, theo đó, quyền tư pháp được hiểu là quyền xét xử.

Trang 1

MỞ ĐẦU

Trong dòng chảy của xu thế toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế, bất kỳ một quốc gia nào, bên cạnh việc đảm bảo sự ổn định về chính trị, sự vững mạnh vè

kinh tế, cũng phải "trang bị" cho mình một nền tư pháp hoàn chỉnh Đó là một yêu

cầu tất yếu của quá trình phát triển đất nước Hoà mình trong dòng chảy đó, Việt Nam cũng không ngừng hoàn thiện mình về phương diện pháp luật nói chung cũng như các chức danh tư pháp nói riêng nhằm tạo cơ sở pháp lý quan trọng cho việc phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của đội ngũ các chức danh tư pháp, để đất nước có một đội ngũ tài năng và đạo đức Đây cũng chính là một yêu cầu cấp thiết được đặt ra theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX và đặc biệt là Nghị quyết 08 ngày 2/1/2002 của Bộ Chính trị về cải cách tư pháp Vì rằng, trong một nền tư pháp dân chủ, khi mà các giá trị quyền con người được tôn vinh và là đích đến của toàn bộ hệ thống tư pháp thì hoạt động của các chức danh tư pháp với

sứ mệnh bảo vệ công lý, công bằng xã hội được coi là một đại lượng để đánh giá uy tín và chất lượng của hoạt động tư pháp Xuất phát từ vấn đề trên nhóm em đã

chọn: “Tìm hiểu về chức danh tư pháp ở Việt Nam” làm đề tài cho bài tiểu luận

của nhóm mình với mong muốn có một cái nhìn sâu hơn về vấn đề này

NỘI DUNG

I Khái niệm về tư pháp, chức danh tư pháp

1 Khái niệm về tư pháp

Trước hết, vể tư pháp: theo thuyết tam quyền phân lập, tư pháp là một trong ba nhánh quyền lực nhà nước: lập pháp (làm pháp luật, ban hành pháp luật); hành pháp (thi hành pháp luật) và tư pháp (giữ gìn, bảo vệ pháp luật, xử lý hành vi phạm tội) Theo quan điểm của nhà nước Việt Nam, tư pháp chỉ công việc tổ chức giữ gìn, bảo vệ pháp luật1 Khoản 2, Điều 102, Hiến pháp 2013 quy định: “Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp” Bằng quy định này, lần đầu tiên trong Hiến pháp, cơ quan thực hiện quyền tư pháp ở Việt Nam được khẳng định là Tòa án nhân dân, theo đó, quyền tư pháp được hiểu là quyền xét xử

2 Khái niệm về chức danh tư pháp

Chức danh tư pháp là khái niệm chỉ người thực thi nhiệm vụ trong các cơ quan

tư pháp (hiểu theo nghĩa hẹp) được đào tạo kỹ năng thực hành nghề và hành nghề

1 Nguyễn Văn Khẩn (2018), “Bàn về khái niệm tư pháp”, Trang thông tin điện tử Viện kiểm sát Nhân dân Đăk Nông,

http://vksdaknong.gov.vn/Vien-Kiem-Sat-Nhan-Dan-Tinh-Dak-Nong/78/1122/2500/62998/Trao-doi-phap-luat/Ban-ve-cac-khai-niem-tu-phap.aspx truy cập ngày 7/12/2019.

Trang 2

theo một chuyên môn nhất định, có danh xưng được bổ nhiệm hoặc thừa nhận theo pháp luật khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn và điều kiện xác định theo quy định của pháp luật, gián tiếp thực hiện quyền lực nhà nước Khi thực hiện quyền lực nhà nước có các quyền và nghĩa vụ theo luật định.2

II Vị trí và vai trò của chức danh tư pháp

1 Vị trí

Các chức danh tư pháp có vị trí rất quan trọng trong hệ thống pháp luật Việt Nam bởi vì các chức danh tư pháp thuộc tư pháp là một trong ba nhánh quyền lực của nhà nước: tư pháp, lập pháp, hành pháp

2 Vai trò

Vai trò cơ bản nhất của chức danh tư pháp là bảo vệ công lý, đảm bảo việc thực hiện đúng pháp luật nhà nước và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của cá nhân tổ chức trong xã hội Từ đó hoạt động trung tâm là là hoạt động xét xử - đánh giá về mặt pháp lý trên cơ sở hoạt động tìm kiếm, xác định và minh định những sự kiện xảy ra Các chức danh tư pháp có nhiều quyền và nghĩa vụ nhất định Các văn bản pháp lý do họ đưa ra có giá trị cưỡng chế buộc các chủ thể pháp luật khác phải tôn trọng và thi hành

III Phân loại chức danh tư pháp theo chức năng nhiệm vụ:

1 Nhóm chức danh điều tra truy tố

Thẩm phán Hội thẩm nhân dân

Thẩm tra viên Thư ký tòa án

Điều tra viên Kiểm sát viên

2 Nhóm chức danh hành chính tư pháp

Công chứng viên

Hộ tịch viên

3 Nhóm chức danh bổ trợ tư pháp

Luật sư Bào chữa nhân dân

Chuyên viên trợ giúp pháp lý Tư vấn pháp luật

4 Nhóm chức danh tư pháp khác

Chấp hành viên

2 Nguyễn Duy Sang (2013), “Vai trò của chức năng tư pháp”,

http://tailieuhoctap.vn/chi-tiet-sach/2472-nganh-luat/nha-nuoc-phap-luat/770381-vai-tro-cua-cac-chuc-danh-tu-phap ,

Trang 3

Trọng tài viên

IV Nội dung công việc

1 Thẩm phán

1.1 Khái niệm

Thẩm phán bao gồm các cá nhân mà theo quy định của pháp luật được bổ nhiệm để thực hiện nhiệm vụ xét xử các vụ án và giải quyết các việc khác thuộc thẩm quyền của tòa án Thẩm phán xét xử các vụ án và giải quyết những việc khác thuộc thẩm quyền của tòa án

Hiện tại trong hệ thống tòa án, Thẩm phán được chia thành các ngạch: Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán cao cấp, Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán sơ cấp.3

1.2 Vai trò

Thông qua hoạt động xét xử, Thẩm phán có nhiệm vụ xem xét tính chất,mức

độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi vi phạm pháp luật để buộc người thực hiện hành vi vi phạm pháp luật phải chịu trách nhiệm trước pháp luật do hành vi của mình gây ra, đồng thời thông qua việc xét xử các vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh tế lao động bản án do Thẩm phán tuyên đã lặp lại trật tự các mối quan hệ

xã hội nói trên theo đúng quy định của pháp luật, từ đó góp phần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các cá nhân, tổ chức

1.3 Nhiệm vụ và quyền hạn

Thẩm phán được phân công giải quyết, xét xử vụ án hình sự có những nhiệm

vụ và quyền hạn sau đây:

- Nghiên cứu hồ sơ vụ án trước khi mở phiên toà;

- Tham gia xét xử các vụ án hình sự;

- Tiến hành các hoạt động tố tụng và biểu quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng xét xử;

- Tiến hành các hoạt động tố tụng khác thuộc thẩm quyền của Tòa án theo sự phân công của Chánh án Tòa án

- Thẩm phán phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hành vi và quyết định của mình

1.4 Tiêu chuẩn Thẩm phán

1.4.1 Tiêu chuẩn chung

Tiêu chuẩn để trở thành Thẩm phán được quy định chi tiết tại Điều 67 Luật

tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014

3 Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Luật Hiến pháp Việt Nam, Nxb Tư pháp, Hà Nội -2019, tr.537.

Trang 4

- Là công dân Việt Nam, trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần dũng cảm và kiên quyết bảo vệ công lý, liêm khiết và trung thực

- Có trình độ cử nhân luật trở lên

- Đã được đào tạo nghiệp vụ xét xử

- Có thời gian làm công tác thực tiễn pháp luật

- Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao

Theo Luật tổ chức TAND 2014, Thẩm phán được chia thành các ngạch: Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán cao cấp, Thẩm pháp trung cấp, Thẩm phán sơ cấp

1.4.2 Tiêu chuẩn cụ thể

Thẩm phán sơ cấp: Phải có đủ tiêu chuẩn tại Điều 67 Luật tổ chức Tòa án

nhân dân năm 2014 và có đủ các điều kiện như sau:

- Có thời gian làm công tác pháp luật từ 05 năm trở lên;

- Có năng lực xét xử những vụ án và giải quyết những việc khác thuộc thẩm quyền của Tòa án theo quy định của luật tố tụng;

- Đã trúng tuyển kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán sơ cấp

Người có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên là sỹ quan quân đội tại ngũ thì có thể được tuyển chọn, bổ nhiệm làm Thẩm phán sơ cấp thuộc Tòa án quân sự

Thẩm phán trung cấp: Phải là người có đủ tiêu chuẩn tại Điều 67 Luật tổ

chức Tòa án nhân dân năm 2014 và có đủ các điều kiện như sau:

- Đã là Thẩm phán sơ cấp từ đủ 05 năm trở lên hoặc đã có thời gian làm công tác pháp luật từ 13 năm trở lên trong trường hợp do nhu cầu cán bộ của TAND;

- Có năng lực xét xử những vụ án và giải quyết những việc khác thuộc thẩm quyền của Tòa án theo quy định của luật tố tụng;

- Đã trúng tuyển kỳ thi nâng ngạch Thẩm phán trung cấp

Người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện trên nếu là sỹ quan quân đội tại ngũ thì có thể được tuyển chọn, bổ nhiệm làm Thẩm phán trung cấp thuộc Tòa án quân sự

Thẩm phán cao cấp: Phải người có đủ tiêu chuẩn tại Điều 67 Luật tổ chức

Tòa án nhân dân năm 2014 và có đủ các điều kiện sau đây:

- Đã là Thẩm phán trung cấp từ đủ 05 năm trở lên hoặc đã có thời gian làm công tác pháp luật từ 18 năm trở lên trong trường hợp do nhu cầu cán bộ của TAND

Trang 5

- Có năng lực xét xử những vụ án và giải quyết những việc khác thuộc thẩm quyền của Tòa án cấp cao, của Tòa án quân sự trung ương theo quy định của luật tố tụng;

- Đã trúng tuyển kỳ thi nâng ngạch Thẩm phán cao cấp

Người có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên là sỹ quan quân đội tại ngũ thì có thể được tuyển chọn, bổ nhiệm làm Thẩm phán cao cấp thuộc Tòa án quân sự

Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao: Phải là người có đủ tiêu chuẩn tại

Điều 67 Luật tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014 và có đủ các điều kiện sau đây thì

có thể được tuyển chọn, bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao:

- Đã là Thẩm phán cao cấp từ đủ 05 năm trở lên;

- Có năng lực xét xử những vụ án và giải quyết những việc khác thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân tối cao theo quy định của luật tố tụng

- Có năng lực xét xử những vụ án và giải quyết những việc khác thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân tối cao theo quy định của luật tố tụng thì có thể được tuyển chọn, bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

1.5 Trách nhiệm

- Trung thành với Tổ Quốc, gương mẫu chấp hành Hiến pháp và pháp luật

- Tôn trọng nhân dân, tận tụy phục vụ nhân dân, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của nhân dân

- Độc lập, vô tư, khách quan, bảo vệ công lý trong xét xử, chấp hành quy tắc ứng xử, đạo đức nghề nghiệp Thẩm phán, giữ gìn uy tín Tòa án

- Giữ gìn bí mật Nhà nước và bí mật công tác theo quy định của pháp luật

- Học tập, nghiên cứu để nâng cao kiến thức, trình độ chính trị và chuyên môn nghiệp vụ Tòa án

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và các quyết định của mình

1.6 Nhiệm kỳ

Nhiệm kỳ đầu của các Thẩm phán là 5 năm; trường hợp được bổ nhiệm lại hoặc được bổ nhiệm vào ngạch Thẩm phán khác thì nhiệm kỳ tiếp theo là 10 năm

2 Kiểm sát viên

2.1 Khái niệm

Kiểm sát viên là người được bổ nhệm theo quy định cảu pháp luật để thực hiện chức năng thực hành quyền công tố, kiểm sát các hoạt động tư pháp

Trang 6

Kiểm sát viên được chia thành 4 ngạch: Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm sát viên cao cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp

2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn

- Kiểm sát việc khởi tố, các hoạt động điều tra và việc lập hồ sơ vụ án của công an điều tra

- Nêu ra những yêu cầu trong điều tra

- Triệu tập và hỏi cung bị can, triệu tập và lấy lời khai của người làm chứng, người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án

- Giám sát việc bắt, tạm giữ, tạm giam

- Tham gia phiên tòa, đọc cáo trạng, quyết định của Viện kiểm sát liên quan đến việc giải quyết vụ án, hỏi, đưa ra chứng cứ và thực hiện việc luận tội phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án, tranh luận với những người tham gia tố tụng tại phiên tòa

- Giám sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động xét xử của Tòa án, của những người tham gia tố tụng và kiểm sát các bản án, quyết định của Tòa án

- Kiểm sát việc thi hành bản án, quyết định của Tòa án

- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát theo sự phân công của Viện trưởng Viện kiểm sát

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Viện trưởng Viện kiểm sát về những hành vi và quyết định của mình

2.3 Trách nhiệm

Kiểm sát viên chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình; nếu có hành vi vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức

độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật

- Kiểm sát viên trong khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn mà gây thiệt hại thì Viện kiểm sát nhân dân nơi người đó công tác phải có trách nhiệm bồi thường và người đã gây thiệt hại có trách nhiệm bồi hoàn cho Viện kiểm sát nhân dân theo quy định của pháp luật

- Kiểm sát viên phải giữ bí mật nhà nước và bí mật công tác theo quy định của pháp luật

- Kiểm sát viên phải tôn trọng nhân dân và chịu sự giám sát của nhân dân

Trang 7

- Kiểm sát viên phải gương mẫu trong việc chấp hành Hiến pháp, pháp luật,

có phẩm chất đạo đức tốt, lối sống lành mạnh và tôn trọng các quy tắc sinh hoạt công cộng; tham gia tuyên truyền, phổ biến pháp luật

- Kiểm sát viên có trách nhiệm học tập, nghiên cứu để nâng cao năng lực và trình độ chuyên môn nghiệp vụ kiểm sát

- Kiểm sát viên có có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Quyết định số 296/2008/QĐ-VKSTC ngày 18/6/2008 của Viện trưởng VKSND tối cao ban hành Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức ngành Kiểm sát nhân dân

2.4 Tiêu chuẩn Kiểm sát viên

2.4.1 Tiêu chuẩn chung 4

- Là công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết, trung thực, bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần kiên quyết bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa

- Có trình độ cử nhân luật trở lên

- Đã được đào tạo về nghiệp vụ kiểm sát

- Có thời gian làm công tác thực tiễn theo quy định của Luật này

- Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao

2.4.2 Tiêu chuẩn cụ thể

Đối với ngạch Kiểm sát viên sơ cấp, ngoài các điều kiện chung được nêu trên, cần đảm bảo thời gian công tác pháp luật từ 4 năm trở lên, có năng lực thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp, đã trúng kỳ thi và nghạch kiểm sát viên sơ cấp

Đối với Kiểm sát viên trung cấp, cao cấp, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao, ngoài những điều kiện chung như trên còn phải đáp ứng những yêu cầu cao hơn (cụ thể điều 78,79,80 Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014)

2.5 Nhiệm kỳ

Kiểm sát viên được bổ nhiệm lần đầu có thời hạn là 05 năm Trường hợp được bổ nhiệm hoặc nâng ngạch thì thời hạn là 10 năm

3 Điều tra viên

3.1 Khái niệm

Điều tra viên là người được bổ nhiệm để làm nhiệm vụ điều tra hình sự

3.2 Vai trò và quyền hạn

4 Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Luật Hiến pháp Việt Nam, Nxb Tư pháp, Hà Nội -2019, tr.573-576.

Trang 8

- Kiểm tra hiện tượng tội ác để tìm bằng chứng, khám nghiệm tử thi, đối chất, nhân dạng, thực nghiệm điều tra

- Phỏng vấn đối tượng nghi ngờ, nhân chứng và nạn nhân, nguyên dơn dân

sự, người có nghĩa vụ quyền lợi liên quan

- Nghiên cứu và xác định tội phạm

- Quyết định áp giải bị can, quyết định dân giải người làm chứng

- Thi hành lệnh khám nhà, niêm phong tài sản và tìm bằng chứng, thi hành lệnh bắt, tạm giữ, tạm giam, khám xét thu giữ, kê biên tài sản

- Lập hồ sơ vụ án hình sự

- Chuẩn bị và đưa ra bằng chứng tại tòa

- Thu thập và lưa giữ thông tin về tội phạm

- Phân tích dữ liệu và thông tin về tội ác

- Huấn luyện và hỗ trợ những điều tra viên mới

- Tiến hành các hoạt động khác của cơ quan điều tra theo sự phân công của thủ trưởng cơ quan điều tra

- Điều tra viên chịu trách nhiệm trước pháp luật và thủ trưởng cơ quan điều tra về hành vi và quyết định của mình

3.3 Trách nhiệm

Điều tra viên chịu trách nhiệm trước pháp luật và thủ trưởng cơ quan điều tra về hành vi và quyết định của mình

3.4 Tiêu chuẩn của Điều tra viên

- Là công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết, trung thực, bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần kiên quyết bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa

- Có trình độ đại học an ninh, đại học cảnh sát hoặc cử nhân Luật trở lên

- Có thời gian làm công tác pháp luật

- Đã được đào tạo về nghiệp vụ điều tra

- Có sức khỏe đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao

4 Luật sư

4.1 Khái niệm

Luật sư là người hành nghề liên quan đến lĩnh vực pháp luật khi có đủ tiêu

chuẩn, điều kiện hành nghề theo quy định của pháp luật của mỗi quốc gia Luật sư thực hiện dịch vụ pháp lý theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức (gọi chung

Trang 9

là khách hàng) Luật sư cung cấp các dịch vụ pháp lý như: tư vấn pháp luật, soạn thảo văn bản, tổ chức đàm phán, thương lượng về các vấn đề pháp luật, và có thể đại diện cho thân chủ hoặc bảo vệ quyền lợi của thân chủ trước tòa án trong quá trình tiến hành tố tụng

4.2 Vai trò

Theo Điều 3 Luật luật sư 2006 (sửa đổi 2012), chức năng xã hội của luật sư

“Hoạt động nghề nghiệp của luật sư góp phần bảo vệ công lý, các quyền tự do, dân chủ của công dân, quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức, phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh.” Vai trò của luật sư được thể hiện cụ thể hơn trong việc bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa, bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức trong và ngoài tố tụng

4.3 Quyền hạn

- Quyền hạn của nghề luật sư bao gồm phạm vi hoạt động của luật sư và khả năng của luật sư khi hành nghề (cụ thể trong Luật luật sư sửa đổi 2012)

- Phạm vi hoạt động của nghành nghề luật sư được quy định rõ trong Điều

22 Luật luật sư sửa đổi 2012

4.4 Tiêu chuẩn hành nghề

Để trở thành một luật sư tại Việt Nam đòi hỏi các tiêu chuẩn nhất định, đảm bảo chất lượng cho hệ thống nghành luật của Việt Nam

- Công dân Việt Nam trung thành với Tổ Quốc, tuân thủ Hiến pháp và Pháp luật

- Có phẩm chất đạo đức tốt

- Có bằng cử nhân Luật

- Đã được đào tạo nghề luật sư

- Đã qua thời gian tập sự hành nghề Luật sư trên 18 tháng

- Có sức khỏe đảm bảo việc hành nghề

V Yêu cầu đặt ra nhằm xây dựng, hoàn thiện hệ tiêu chuẩn chức danh tư pháp trong giai đoạn nước ta hiện nay

 Làm rõ về lý luận các khái niệm tư pháp, cơ quan tư pháp, chức danh

tư pháp

 Thể chế hoá các tiêu chẩn của chức danh tư pháp theo hướng cán bộ

có chức danh tư pháp phải có trình độ đại học luật và được đào tạo về kỹ năng nghề nghiệp tư pháp theo chức danh kèm theo tiêu chuẩn về chính trị, đạo đức nghề nghiệp

Trang 10

 Chuẩn hoá đào tạo và bổ nhiệm các chức danh tư pháp; xây dựng chương trình giáo trình đào tạo, bảo đảm các học viên khi tốt nghiệp phải có quan điểm chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt và nắm vững kiến thức pháp luật

 Thống nhất đầu mối quản lý nhà nước đối với chức danh tư pháp (Bộ

Tư pháp)

VI Đạo đức nghề nghiệp với chức danh tư pháp

Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của cán bộ, công chức, viên chức Ngành Tư pháp được xây dựng trên cơ sở quán triệt và thể hiện nổi bật tinh thần những lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh về đạo đức cách mạng, về công tác tư pháp và người cán bộ tư pháp; phát huy truyền thống xây dựng, trưởng thành và phát triển của Ngành

Đây là phương châm, kim chỉ nam cho mọi hoạt động nghề nghiệp của cán

bộ, công chức, viên chức Ngành Tư pháp; thể hiện yêu cầu cơ bản và toàn diện

về phẩm chất đạo đức nghề nghiệp của cán bộ, công chức, viên chức của Ngành trong các mối quan hệ công tác

Nội dung cụ thể Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của cán bộ, công chức, viên chức Ngành Tư pháp như sau:

- Về chuẩn mực thứ nhất: Với Tổ quốc - Trung thành, phấn đấu vì “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” và Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân

- Về chuẩn mực thứ hai: Với nhân dân - Gần dân, hiểu dân, giúp dân, học dân; phục vụ nhân dân, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nhân dân

- Về chuẩn mực thứ ba: Với công tác tư pháp - Trách nhiệm, tận tụy, sáng tạo,

kỷ cương, phụng công, thủ pháp, chí công vô tư

- Về chuẩn mực thứ tư: Với đồng nghiệp - Đoàn kết, thân ái, hợp tác, cùng tiến bộ

- Về chuẩn mực thứ năm: Với bản thân - Nêu gương cần, kiệm, liêm, chính, thượng tôn pháp luật

KẾT LUẬN

Có thể nói, để xã hội đi vào trật tự thì không thể thiếu cơ quan tư pháp nói chung và các chức danh tư pháp nói riêng Chúng đại diện cho quyền lực nhà nước kiểm soát xã hội, làm cho xã hội phải đi vào một khuôn mẫu nhất định từ đó giảm thiểu được mặt tiêu cực trong cuộc sống Không những thế nó còn duy trì công lí, công bằng cho nhân dân luôn đặt lợi ích đảm bảo quyền của nhân dân lên hàng đầu

Vì vậy để một nền tư pháp ngày càng phát triển hơn nữa cơ quan nhà nước cần

Ngày đăng: 23/11/2020, 22:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w