1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án (kế hoạch bài học) chủ đề lịch sử 6 kì 1 theo cv 3280 cđ xã hội nguyên thuỷ

19 75 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là giáo án (kế hoạch) chủ đề môn Lịch sử 6 kì1 soạn theo chủ đề công văn hướng dẫn 3280 của Bộ giáo dục. kế hoạch theo 5 bước mới nhất. Từng phần có bảng mô tả chủ đề. Từng bước được soạn chi tiết cụ thể: Hoạt động khởi động, hoạt động hình thành kiến thức, hoạt động luyện tập, hoạt động mở rộng, hoạt động tìm tòi mở rộng... Đề kiểm tra đánh giá chủ đề có ma trận theo yêu cầu mới nhất của Bộ giáo dục cho năm học 2020 2021.

Trang 1

CHỦ ĐỀ LỊCH SỬ 6 KÌ 1 THEO CV 3280 NĂM 2020

Chủ đề: XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ

Dạy 3 tiết

I MỤC TIÊU CHUYÊN ĐỀ

1 Kiến thức: Sau khi học chủ dề, học sinh:

- Biết được sự xuất hiện con người trên Trái Đất: thời điểm, động lực

- Hiểu được sự khác nhau giữa Người tối cổ và Người tinh khôn.

-Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã.

- Biết được dấu tích Người tối cổ và Người tinh khôn trên đất nước VN

- Hiểu được sự phát triển của Người tinh khôn so với Người tối cổ.

- Nhận biết được sự phát triển của Người tinh khôn so với Người tối cổ: đời sống vật chất,

tổ chức xã hội, đời sống tinh thần

2 Thái độ: Bước đầu hình thành được ở HS ý thức đúng đắn về vai trò của lao động sản

xuất trong sự phát triển của xã hội loài người

3 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát tranh ảnh, trình bày, nhận xét, đánh giá

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề.

- Năng lực chuyên biệt: Quan sát tranh ảnh, so sánh, nhận xét

II CẤU TRÚC CHUYÊN ĐỀ VÀ BẢNG MÔ TẢ CÁC NĂNG LỰC CẦN PHÁT TRIỂN

1 1 Cấu trúc của chuyên đề

Thực hiện chủ đề theo các tiết dạy trong khung PPCT môn:……

1 3 ( Tiết 3) 1 1 Tìm hiểu quá trình

chuyển biến từ Vượn thành người

Phần 1 của bài 3 và Phần 1,2,3 bài 8

người nguyên thủy 3.Nguyên nhân dẫn tới sự tan rã của xã hội nguyên

Phần 2,3 của bài 3

và phần 2,3 bài 8

Trang 2

3 5 ( Tiết 5) 1 4.Khám phả thời nguyên

thủy trên đất nước ta

Bài 9

Tổng: 3 bài Thực hiện trong 3 tiết

III Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho mỗi loại câu hỏi / bài tập trong chủ đề

Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao

1.Tìm hiểu quá

trình chuyển

biến từ Vượn

thành người

-Thời gian xuât Người tối cổ và Người tinh khôn -Dấu tích của nguyên thủy (thế giới và Việt Nam)

Miêu tả hình dáng của Vượn, Người tối cổ và Người tinh khôn

So sánh được sự khác nhau giữa Người tối cổ và Người tinh khôn

- Lập được bảng

so sánh Người tối cổ và Người tinh khôn

2.Khám phá

đời sống con

người nguyên

thủy

Nhận biết được

tổ chức xã hội của người người tối cổ và người tinh khôn

Trình bày được cuộc sống của Người tối cổ và người tinh khôn

Đánh giá được phương tiện giao tiếp của người nguyên thủy

Giới thiệu cho người thân bạn

bè về đời sống

nguyên thủy

3.Nguyên nhân

dẫn tới sự tan

rã của xã hội

nguyên thủy

Xác định được thời gian xuất hiện công cụ kim loại

Trình bày được tác dung xuất hiện công cụ kim loại

Giải thích được

vì sao xã hội nguyên thủy tan rã

Đánh giá được vai trò cải tiến công cụ và quá trình lao động

4.Khám phả

thời nguyên

thủy trên đất

nước ta

– Biết được quá trình chế tác công cụ và sản xuất của người Việt

Trình bày được đời sống vật chất cung như tinh thần của người nguyên thủy trên đất

Nhận xét được địa bàn sinh sống của người nguyên thủy trên đất nước ta

Viết được bức thư cho người thân kể về giờ học lịch sử tìm hiểu xã hội người nguyên

Trang 3

nước ta thủy

IV Hoạt động dạy học:

Tiết 1 QUÁ TRÌNH CHUYỂN BIẾN TỪ VƯỢN THÀNH NGƯỜI

I/ Mục tiêu

1 Về kiến thức:

- HS biết được quá trình phát triển của xã hội nguyên thủy từ Vượn cổ thành Người tối cổ

và Người tinh khôn

- Học sinh biết được thời gian và địa điểm nơi tìm thấy dấu tích đầu tiên của con người trên thế giới

- Khẳng định đất nước ta thời xa xưa là một vùng quê hương của loài người

- Đời sống của Người tối cổ còn nhiều khó khăn, bấp bênh và lệ thuộc vào tự nhiên

- Việc phát minh ra lửa là một phát minh quan trọng nhất của XH loài người vì nó tạo điều

kiện quan trọng nhất để tách ra hẳn thế giới động vật

2 Tư tưởng

Nhận thức về vai trò của lao động sản xuất sự phát triển của xã hội loài người

3 Kĩ năng

- Bước đầu rèn luyện cho HS kĩ năng tranh ảnh và rút ra những nhận xét cần thiết

4 Phát triển năng lực

a.Năng lực chung

Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực làm việc theo nhóm, năng lực sử dụng CNTT

b Năng lực chuyên biệt

- Tái hiện sự kiện lịch sử

- Nhận xét, đánh giá, rút ra bài học từ những sự kiện, hiện tượng, vấn đề lịch sử

- Vận dụng, liên hệ kiến thức lịch sử

II:Chuẩn bị

- SGK- Giáo án

- Máy chiếu

Trang 4

III/ Hoạt động dạy

A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1.Mục tiêu

- Tạo cho HS hứng thú quan sát tranh ảnh để rút ra những hiểu biết về xã hội nguyên thủy

2 Nhiệm vụ

HS quan sát các hình ảnh GV đưa ra (các công cụ bằng đá) cho biết những công cụ đó con người có thể kiếm sống như thế nào? Và em có hiểu biết gì về xã hội nguyên thủy

3.Các bước thực hiện

Bước 1: GV cho HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:

+ Hãy kể tên các công cụ mà các em quan sát trong hình?

+Theo em với những công cụ như vậy, con người có thể kiếm sống như thế nào?

+ Em có hiểu biết gì về dời sống người nguyên thủy

Gợi ý sản phẩm:

- Công cụ bằng đá: ghè đẽo thô sơ, mài thành hình thù rừi đá, mũi tên, cày

- Hái lượm, san bắn, trồng trọt

- Cuộc sống khó khăn, phụ thuộc nhiều vào tự nhiên

B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Trang 5

Hoạt động của thầy Hoạt động của

trò

Kiến thức cần đạt

Hoạt động 1 Tìm hiểu về thời gian và hình

dáng

- GV cho HS quan sát bức tranh: Quá trình

chuyển biến từ vượn thành người

-Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ:

1 Quá trình chuyến biến từ vượn thành người

trải qua mấy giai đoạn đó là những giai đoạn

nào?

2 YC HS đọc khổ 1 phần 1, khổ 1 phần 2 bài 3

trang 8,9 xác định thời gian xuất hiện của loài

Vượn cổ, Người tối cổ, Người tinh khôn

3 YCHS so sánh hình dáng và bộ não giữa

Vượn, Người tối cổ và Người Tinh Khôn

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu GV khuyến

khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi

thực hiện nhiệm vụ học tập, GV theo dõi, hỗ trợ

HS làm việc những bằng hệ thống câu hỏi gợi

mở: Quan sát hình ảnh xác định tay, dáng người

thể tích não

Bước 3 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

luận nhận xét chéo nhau

- HS trình bày

Bước 4 GV nhận xét đánh giá và chốt kiến

thức

GV nhấn mạnh: Việc phát minh ra lửa là một

phát minh quan trọng nhất của XH loài người vì

HS quan sát trả lời 3 giai đoạn:

Vươn, Người tối

cổ, Người tinh khôn

HS đọc và trả lời thời gian xuất hiện

HS quan sát tranh trả lời về hình dáng

- 3 giai đoạn:

Vươn -> Người tối cổ-> Người tinh khôn

- Thời gian:

+ Vươn cách đây

6 triệu năm + Người tối cổ cách đây 4 triệu năm

+ Người Tinh Khôn cách đây 4 vạn năm

- Hình dáng: + Người tối cổ: Hoàn toàn đi thẳng bằng hai chânThể tích não: Khoảng 1100 cm3 + Người tinh khôn

Trang 6

nó tạo điều kiện quan trọng nhất để tách ra hẳn

thế giới động vật

Hoạt động 2 Tìm hiểu về dấu tích

-GV yêu cầu HS đọc sgk( mục 1,2 bài 3 và mục

1,2 bài 8 xác định dấu tích của người nguyên

thủy trên thế giới và tại Việt Nam

- GV chiếu bản đồ thế giới và bản đồ Việt Nam

đề HS xác định trên bản đồ

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu GV khuyến

khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi

thực hiện nhiệm vụ học tập, GV theo dõi, hỗ trợ

HS làm việc những bằng hệ thống câu hỏi gợi

mở:

- Ở trên thế giới Người tối cổ xuất hiện ở

đâu? Người tinh khôn có mặt ở đâu?

- Ở Việt Nam các nhà Khảo cổ học đã tìm

thấy dấu tích của Người tôí cổ, Người

tinh khôn giai đoạn đầu và giai đoạn phát

triển ở những địa điểm nào và có niên đại

vào khoảng thời gian nào?

Bước 3 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

luận nhận xét chéo nhau

- HS trình bày

Bước 4 GV nhận xét đánh giá và chốt kiến

thức

HS trả lời dấu tích xuất hiện trên bản dồ

Phần thể hiện ghi bảng

Thời

gian

Thế

giới

Hàng chục triệu năm trước

4 triệu năm trước 4 vạn năm trước

Việt

Nam

40-30 vạn năm cách ngày nay

Khoảng 3-2 vạn năm cách ngày nay

Trang 7

Hình dáng đi đứng bằng 2 chân,

2 chi trước có thể cầm nắm

Hoàn toàn đi đứng bằng 2 chân, đôi tay

tự do cầm nắm công cụ

Xương cốt và bàn tay nhỏ, các ngón tay khéo léo, linh hoạt, thể tích não phát triển, trán cao mặt phẳng

Thể tích não <850cm3 850-1100 cm3 1450cm3 – 1500 cm3

Dấu

tích

Thế

giới

Miền Đông Châu Phi, Đảo Gia Va, Bắc Kinh…

Khắp các châu lục

Việt

Nam

Lạng sơn, Thanh Hóa, Đồng nai…

Quảng ninh Quảng Bình, Con Tum…

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

- MỤC TIÊU:Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về: sự xuất hiện con người trên Trái Đất, sự khác nhau giữa Người tối cổ và Người tinh khôn

- Phương thức; hoàn thành các bài tập: (Tùy mức độ HS đề hoàn thành các bài tâp cho phù hợp)

Câu 1 Quá trình tiến hoá của loài người diễn ra như thế nào?

A Vượn cổ Người tối cổ Người tinh khôn

B Vượn cổ Người tinh khôn Người tối cổ

C Người tinh khôn Người tối cổ Vượn cổ

D Người tối cổ Vượn cổ Người tinh khôn

Câu 2 Vượn cổ chuyển hóa thành người thông qua quá trình

A.tìm kiếm thức ăn B chế tạo ra cung tên

C tạo ra lửa D Lao động, chế tạo và sử dụng công cụ lao động

Câu 3 Yêu cầu học sinh dựa vào nội dung bài học vẽ sơ đồ quá trình tiến hóa từ vượn

thành người

- Vượn người -> lao động ->người tối cổ -> lao động sáng tạo -> người tinh khôn

Câu 4 : Yêu cầu học sinh lên chỉ trên bản đồ thế giới trong sgk ghi vào vở các địa danh mà

các nhà khảo cổ học đã phát hiện ra dấu vêt của người nguyên thủy

+ Trung Quốc, Gia Va, châu phi…

Trang 8

Câu 5: Yêu cầu học sinh lên chỉ trên bản đồ Việt Năm trong sgk ghi vào vở các địa danh

mà các nhà khảo cổ học đã phát hiện ra dấu vêt của người nguyên thủy

+ Hoà Bình Lạng Sơn, Quảng Bình Nghệ An, Yên Bái, Ninh Bình, Thái Nguyên, Phú Thọ

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TÌM TÒI MỞ RỘNG

- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập HS đánh giá, nhận xét …

- Phương thức: ra bài tập về nhà

Hoàn thành bảng sau và tìm trên bản đồ các địa điểm có dấu tích của người nguyên thủy trên đất nước ta

1 Người tối cổ

2 Người tinh

khôn giai đoạn

đầu

3 Người tinh

khôn giai đoạn

phát triển

Dự kiến sản phẩm:

1 Người tối cổ Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn), Núi Đọ, Quan

Yên (Thanh Hóa), Xuân Lộc (Đồng Nai), An Lộc (BÌnh Phước), Đức Trọng (Lâm Đồng),

Khoảng 40-30 vạn năm cách ngày nay

2 Người tinh

khôn giai đoạn

đầu

Thẩm Ồm (Nghệ An), Hang Hùm (Yên Bái), Thung Lang (Ninh Bình), Kéo Lèng (Lạng Sơn), mái đá Ngườm (Thái Nguyên), Sơn Vì (Phú Thọ), Làng Vạc (Nghệ An), Lung Leng (Kon Tum),

Khoảng 3-2 vạn năm cách ngày nay

Trang 9

3 Người tinh

khôn giai đoạn

phát triển

Hòa Bình, Bắc Sơn (Lạng Sơn), Quỳnh Văn (Nghệ An), Hạ Long (Quảng Ninh), Bàu Tró (Quảng Bình), Biển Hồ (Plây-ku), Lung Leng (Kon Tum),

Khoảng 12000 đến

4000 năm cách ngày nay

Tiết 2: KHÁM PHÁ ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI NGUYÊN THỦY VÀ NGUYÊN

NHÂN TAN RÃ CỦA XÃ HỘI NGUYÊN THỦY I/ Yêu cầu cần đạt

1 Về kiến thức:

- HS biết được quá trình phát triển của xã hội nguyên thủy từ Người tối cổ thành Người tinh khôn

- Việc con người biết trồng trọt và chăn nuôi đã giúp cuộc sống của con người tốt hơn, vui hơn, con người có thể định cư lâu dài

- Công cụ sản xuất được cải tiến, đặc biệt khi công cụ bằng kim loại ra đời là nguyên nhân làm xã hội nguyên thủy tan rã Nhà nước có giai cấp xuất hiện

2 Tư tưởng

Nhận thức về vai trò của lao động sản xuất sự phát triển của xã hội loài người

3 Kĩ năng

- Bước đầu rèn luyện cho HS kĩ năng tranh ảnh và rút ra những nhận xét cần thiết

4 Phát triển năng lực

a.Năng lực chung

Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực làm việc theo nhóm, năng lực sử dụng CNTT

b Năng lực chuyên biệt

- Tái hiện sự kiện lịch sử

- Nhận xét, đánh giá, rút ra bài học từ những sự kiện, hiện tượng, vấn đề lịch sử

- Vận dụng, liên hệ kiến thức lịch sử

II:Phương tiện dạy học

- SGK- Giáo án

- Máy chiếu

Trang 10

-Tranh ảnh, tài liệu sưu tầm, bài chuẩn bị của học sinh

III/ Tiến trình bài học

A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Gv hắt chiếu bản đồ thế giới và lược đồ “ Một số di chỉ khảo cổ ở Việt Nam”

Yêu cầu HS xác định vị trí nơi tìm thấy dấu tích đầu tiên của loài người.

GV nhận xét và dẫn vào bài mới

Trải qua hàng triệu năm, Người tối cổ dần dần trở thành Người tinh khôn Người tối cổ và người tinh khôn sống như thế nào? Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã Đó là những nội dung chúng ta tìm hiểu trong bài ngày hôm nay

B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

2 Khám phá đời sống của người nguyên thuỷ

a.Mục tiêu:

HS hiểu được những đặc trưng về đời sống vật chất, tổ chức xã hội của con người nguyên thủy và nhận xét được về xã hội nguyên thủy

b.Nhiệm vụ học sinh

Quan sát tranh, đọc thông tin và trả lời câu hỏi:

Các bước thực hiện

Hoạt động giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm cần đạt

Tổ chức cho HS quan sát các bức tranh

và đọc sgk

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập

-Tiếp tục quan sát tranh, đọc thông tin phần

1,2 bài 3 trang 8,9 và trả lời câu hỏi:

1 Tổ chức xã hội của Người tối cổ và người

tinh khôn khác nhau như thế nào?

2 Em có nhận xét gì về tổ chức xã hội

nguyên thủy

3.Người nguyên thủy đã sử dụng nhũng công

cụ lao động chủ yếu nào?

4 Với những công cụ đó thì họ kiếm sông

như thế nào

5 Sự thay đổi về nơi ở của người nguyên

thủy như thế nào

- a Tổ chức xã hội

Người tối cổ Người tinh khôn Tổ

chức XH

Sống bầy đàn, ở hang hốc đá

- Sống theo nhóm gồm vài chục gia đình, co họ hàng -> thị tộc

- thị tộc gần

nhau-> bộ lạc, đứng đầu

là tù trưởng

b Cuộc sống của người nguyên thuỷ

- công cụ lao động thô sơ (đồ đá được ghè

đẽo), một số vật dụng bằng đất nung biết tạo ra lửa để sinh hoạt, chế tạo vũ khí, biết trồng trọt

Trang 11

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu GV

khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi

thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập, GV

theo dõi, hỗ trợ HS làm việc những bằng hệ

thống câu hỏi gợi mở: Quan sát hình ảnh

xác định tay, dáng người thể tích não

Bước 3 Báo cáo kết quả hoạt động và

thảo luận nhận xét chéo nhau

- HS trình bày

Bước 4 GV nhận xét đánh giá và chốt

kiến thức

- Sống bằng nghề săn bắn, phụ thuộc tự nhiên; sống theo nhóm nhỏ

c Nơi cư trú

- ban đầu ở hang động, máu đá –di chuyển xuống ở gần nguồn nước, làm lều để ở -> dần làm chủ tự nhiên, biết lao động

- làm áo từ vỏ cây và da thú trang phục đơn giản thể hiện sự khéo tay

3 Nguyên nhân sự tan rã của xã hội nguyên thuỷ

a.Mục tiêu:

HS hiểu được sự xuất hiện công cụ bằng kim loại đã tạo tiền đề cho sản xuất phát triển dẫn đến của cải dư thừa xã hội phân chia giàu nghèo nên xã hội nguyên thủy tan rã

b.Nhiệm vụ học sinh

Quan sát tranh, đọc thông tin và trả lời câu hỏi:

c Các bước thực hiện

Hoạt động giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm cần đạt Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Các nhóm đọc mục 3 và quan sát H6,7 SGK thảo

luận và thực hiện các yêu cầu sau:

1.Công cụ kim loại được phát minh thời gian nào?

Cho biết ưu điểm của công cụ bằng đồng so công

cụ đá?

2 Công cụ bằng kim loại đã có tác động như thế

nào đến sản xuất và xã hội của Người tinh khôn?

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu GV khuyến

khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực

hiện nhiệm vụ học tập, GV theo dõi, hỗ trợ HS làm

3 Nguyên nhân sự tan rã của xã hội nguyên thuỷ

Khoảng 4.000 năm TCN, con người phát hiện ra kim loại (đồng và quặng sắt) cùng với thuật luyện kim đã giúp chế tạo ra các công cụ lao động

- Nhờ công cụ bằng kim loại, con người

có thể khai phá đất hoang, tăng diện tích và năng suất trồng trọt sản phẩm làm ra nhiều, xuất hiện của cải dư thừa -Một số người chiếm hữu của cải dư thừa, trở nên giàu có xã hội phân hóa

Ngày đăng: 23/11/2020, 20:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w