1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá điều kiện địa chất công trình khu resort spa le meridien quảng nam và đề xuất giải pháp móng hợp lí

75 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 2,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong lãnh thổ đang xét , trầm tích Đệ Tứ được phân chia như sau: Thống Pleistocene Trầm tích sông – biển, biển am, mQ 1 Trầm tích sông – biển phân bố trực tiếp lên đá gốc và có diện lộ

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC I DANH MỤC HÌNH ẢNH IV DANH MỤC BẢNG BIỂU V

MỞ ĐẦU 7

1 Tính cấp thiết 7

2 Mục đích nghiên cứu 7

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 7

4 Nội dung nghiên cứu 8

5 Các phương pháp nghiên cứu 8

6 Cấu trúc khóa luận 9

CHƯƠNG 1 10

TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU 10

1.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên 10

1.1.1 Vị trí địa lý 10

1.1.3 Đặc điểm địa hình – địa mạo 13

1.1.4 Đặc điểm thủy văn – hải văn 14

1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 15

1.2.1 Dân cư 15

1.2.2 Kinh tế - du lịch của tỉnh Quảng Nam 16

1.3 Đặc điểm địa chất 17

1.3.1 Địa tầng 17

1.3.2 Magma 21

1.3.3 Kiến tạo 21

1.4 Đặc điểm địa chất thủy văn 22

1.4.1 Các tầng chứa nước lỗ hổng 22

1.4.2 Các tầng chứa nước khe nứt 25

CHƯƠNG 2 26

ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH KHU ĐẤT XÂY DỰNG RESORT &SPA LE MERIDIEN 26

2.1 Vị trí và các đặc trưng kĩ thuật của công trình 26

Trang 2

2.1.1 Vị trí xây dựng công trình 26

2.1.2 Đặc trưng kĩ thuật của công trình 27

2.2 Các công tác khảo sát địa chất công trình 27

2.2.1 Công tác thu thập tài liệu 27

2.2.2 Công tác khoan thăm dò và lấy mẫu thí nghiệm 27

2.2.3 Công tác thí nghiệm hiện trường 31

2.2.4 Công tác thí nghiệm trong phòng 33

2.3 Đánh giá điều kiện địa chất công trình Khu Resort &Spa Le Meridien 36

2.3.1 Cấu trúc nền đất và tính chất cơ lý các lớp đất đá 36

2.3.2 Đặc điểm địa hình - địa mạo 49

2.3.3 Đặc điểm địa chất thủy văn 49

2.3.4 Các quá trình và hiện tượng địa chất động lực công trình 50

2.3.5 Vật liệu xây dựng tự nhiên 51

2.3.6 Điều kiện thi công 52

CHƯƠNG 3 53

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP MÓNG VÀ ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ CÁC VẤN ĐỀ ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH KHU ĐẤT XÂY DỰNG 53

3.1 Đề xuất giải pháp móng hợp lí cho công trình xây dựng 53

3.1.1 Luận chứng sơ bộ giải pháp móng cho công trình 53

3.1.2 Thiết kế và tính toán cọc khoan nhồi cho khu resort & spa Le Meridien (20 tầng và 2 tầng hầm) 55

3.2 Đánh giá sơ bộ về các vấn đề địa chất công trình khu đất xây dựng 63

3.2.1 Vấn đề trượt thành hố móng 64

3.2.2 Vấn đề cát chảy vào hố móng 66

3.2.3 Vấn đề xói ngầm 67

3.2.4 Vấn đề nước chảy vào hố móng 69

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

PHỤ LỤC 75

Trang 3

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ VIẾT TẮT

Danh mục

Kí kiệu / viết tắt Đơn vị

Standard Penetrating Test – thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT – Tổng số búa ở 30cm xuyên sau cùng của mũi xuyên trong thí

Trang 4

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Bản đồ hành chính thị xã Điện Bàn 10

Hình 1.2 Biều đồ thành phần các dân tộc Quảng Nam 15

Hình 1.3 Sơ đồ Địa chất khu vực nghiên cứu 18

Hình 1.4 Sơ đồ Địa chất thủy văn khu vực nghiên cứu 24

Hình 2.1 Vị trí xây dựng công trình (Nguồn: Google Maps) 26

Hình 2.2 Sơ đồ bố trí lỗ khoan 28

Hình 2.3 Sơ đồ thể hiện nguyên tắc thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn 32

Hình 3.1 Sơ đồ bố trí cọc khoan nhồi trong đài cọc Đơn vị (mm) 59

Hình 3.2 Sơ đồ bố trí cọc khoan nhồi trong nền đất 60

Hình 3.3 Sự phá hoại tường do xói ngầm của NDĐ 67

Hình 3.4 Sơ đồ minh họa hút nước thí nghiệm 69

Hình 3.5 Mô phỏng hiện tượng nước chảy vào hố móng 69

Hình 3.6 [a] Phương pháp hạ thấp mực nước ngầm không phù 71

[b] Sơ đồ làm việc của giếng điểm phun 71

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Lượng mưa (mm) trung bình tháng và năm ở khu vực nghiên cứu 11

Bảng 1.2 Hướng gió, tốc độ gió bình quân (BQ), lớn nhất (max) ở vùng nghiên cứu 12 Bảng 2.1 Hệ thống mốc tọa độ của khu đất 26

Bảng 2.2 Khối lượng công tác khảo sát đã thực hiện 29

Bảng 2.3 Thống kê số lượng mẫu thí nghiệm 30

Bảng 2.4 Sự tương quan giữa độ bền của các loại đất với trị số N30 31

Bảng 2.5.a Liên hệ giữa trạng thái của đất dính, độ bền nén nở hông qU và trị số N30 32 Bảng 2.5.b Liên hệ giữa sức chịu tải R và trị số N30 của đất mềm rời 33

Bảng 2.6 Các chỉ tiêu cơ lý đã thực hiện và các chỉ tiêu dẫn xuất đối với mẫu nguyên dạng 34

Bảng 2.7 Các chỉ tiêu cơ lý đã thực hiện và các chỉ tiêu dẫn xuất đối với mẫu không nguyên dạng 36

Bảng 2.8 Cấu trúc địa chất của khu đất đến độ sâu khảo sát 37

Bảng 2.9 Thành phần hạt theo % trọng lượng của lớp 1A 38

Bảng 2.10 Giá trị trung bình các chỉ tiêu cơ lý của lớp 1A 38

Bảng 2.11 Thành phần hạt theo % trọng lượng của lớp 1 39

Bảng 2.12 Giá trị trung bình các chỉ tiêu cơ lý của lớp 1 39

Bảng 2.13 Thành phần hạt theo % trọng lượng của lớp 2 40

Bảng 2.14 Giá trị trung bình các chỉ tiêu cơ lý của lớp 2 40

Bảng 2.15 Thành phần hạt theo % trọng lượng của lớp 3 41

Bảng 2.16 Giá trị trung bình các chỉ tiêu cơ lý của lớp 3 41

Bảng 2.17 Thành phần hạt theo % trọng lượng của lớp 4 42

Bảng 2.18 Giá trị trung bình các chỉ tiêu cơ lý của lớp 4 42

Bảng 2.19 Thành phần hạt theo % trọng lượng của lớp 4A 43

Bảng 2.20 Giá trị trung bình các chỉ tiêu cơ lý của lớp 4A 43

Bảng 2.21 Thành phần hạt theo % trọng lượng của lớp 5 44

Bảng 2.22 Giá trị trung bình các chỉ tiêu cơ lý của lớp 5 44

Bảng 2.23 Thành phần hạt theo % trọng lượng của lớp 6 45

Bảng 2.24 Giá trị trung bình các chỉ tiêu cơ lý của lớp 6 45

Trang 6

Bảng 2.25 Thành phần hạt theo % trọng lượng của lớp 7 46

Bảng 2.26 Giá trị trung bình các chỉ tiêu cơ lý của lớp 7 46

Bảng 2.27 Thành phần hạt theo % trọng lượng của lớp 8 47

Bảng 2.28 Giá trị trung bình các chỉ tiêu cơ lý của lớp 8 47

Bảng 2.29 Thành phần hạt theo % trọng lượng của lớp 9 48

Bảng 2.30 Giá trị trung bình các chỉ tiêu cơ lý của lớp 9 48

Bảng 3.1 Số liệu tính chất cơ lý các lớp đất đá 55

Bảng 3.2 Giá trị cường độ tính toán của bêtông (kG/cm2 ) 57

Bảng 3.3 Giá trị cường độ tính toán của cốt thép (kG/cm2) 57

Bảng 3.4 Thành phần hạt và tính chất cơ lý của lớp đất cát chảy thật 67

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết

Tỉnh Quảng Nam một tỉnh ven biển thuộc vùng phát triển kinh tế trọng điểm miền trung Việt Nam Với tổng diện tích hơn 10 nghìn km và dân số khoảng hơn 1,5 triệu người, nhưng có đến 80% dân số ở vùng nông thôn, vì vậy đại bộ phận lao động ở tỉnh Quảng Nam làm việc trong ngành nông nghiệp và ngư nghiệp Tình hình thổ nhưỡng Quảng Nam gồm 09 loại đất khác nhau: cồn cát và đất cát ven biển, đất phù sa, xám bạc màu, đất đo vàng, đất thung lũng, đất bạc màu xói mòn trơ sỏi đá Quan trọng nhất là nhóm đất phù sa thuộc hạ lưu các sông thích hợp với trồng lúa, cây công nghiệp ngắn ngày, rau đậu; nhóm đất đỏ vàng ở khu vực trung

du, miền núi thích hợp với cây rừng, cây công nghiệp dài ngày, cây đặc sản, cây dược liệu [17]

Điện Bàn là thị xã của tỉnh Quảng Nam, với khu vực phường Vĩnh Điện (trung tâm thị xã) sầm uất, với khu công nghiệp Điện Nam - Điện Ngọc Trong những năm trở lại đây, kinh tế - xã hội Điện Bàn đã có những bước phát triển mạnh và vững chắc Vì vậy, việc xây dựng Điện Bàn trở thành một trong những trung tâm kinh tế - văn hóa lớn với các chức năng cơ bản là một trung tâm công nghiệp, thương mại, du lịch và dịch vụ của Bắc Quảng Nam; trung tâm văn hóa - thể thao, giáo dục – đào tạo của khu vực là tất yếu khách quan nhằm tranh thủ thời cơ và khai thác lợi thế vốn có của huyện [18]

Do đó, việc lựa chọn đề tài: “Đánh giá điều kiện địa chất công trình khu resort & spa Le Meridien Quảng Nam và đề xuất giải pháp móng hợp lí” là cần

thiết và có ý nghĩa khoa học lẫn thực tiễn

2 Mục đích nghiên cứu

Đánh giá điều kiện ĐCCT khu resort làm cơ sở cho công tác đề xuất giải pháp móng và dự báo các vấn đề ĐCCT có thể xảy ra

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu là các lớp đất đá thuộc trong diện tích khu resort

- Phạm vi nghiên cứu bao gồm khu vực phường Điện Ngọc và các vùng lân cận…

Trang 8

4 Nội dung nghiên cứu

- Làm rõ đặc điểm cấu trúc nền đất, đánh giá tính năng xây dựng của các lớp đất

5 Các phương pháp nghiên cứu

Để triển khai thực hiện các nội dung nêu trên thì khóa luận đã sử dụng hệ thống các phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp kế thừa, phân tích tổng hợp: có chọn loc thông tin từ các kết

quả nghiên cứu đã công bố

- Phương pháp địa chất: còn gọi là phương pháp phân tích lịch sử tự nhiên

nhằm thu thập tài liệu, khảo sát thực địa để nghiên cứu tính chất, cấu trúc và sự vận động của môi trường địa chất

- Phương pháp tương tự địa chất: phương pháp này cho phép nghiên cứu và

kết luận về điều kiện ĐCCT lãnh thổ khảo sát, kế cả sự phát sinh - phát triển của một quá trình địa chất nào đó được rút ra trên cơ sở so sánh các kết quả nghiên cứu, khảo sát ĐCCT đã có ở lãnh thổ và điều kiện ĐCCT tương tự

- Phương pháp chuyên gia: việc nghiên cứu ĐCCT và sự vận động của địa hệ

là vấn đề vừa có tính tổng hợp, vừa mang tính chuyên sâu do đó cần có sự tham vấn, đóng góp ý kiến của các nhà khoa học, chuyên gia Đồng thời, thu thập và tranh thủ ý kiến của cộng đồng dân cư tại khu vực nghiên cứu

- Phương pháp phân tích hệ thống: phương pháp này bắt đầu từ các số liệu,

dữ liệu, yếu tố, hiện tượng gần như rời rạc, song bản chất của nó có quan hệ với nhau, được tổng hợp và hệ thống lại Từ đó đi đến phân tích, đánh giá các yếu tố tác động khác nhau biến đổi môi trường địa chất

Trang 9

6 Cấu trúc khóa luận

Mở đầu

Chương 1: Tổng quan về khu vực nghiên cứu

Chương 2: Đánh giá điều kiện địa chất công trình khu đất xây dựng resort & spa Le Meridien

Chương 3: Đề xuất giải pháp móng và đánh giá sơ bộ các vấn đề địa chất công trình khu đất xây dựng

Kết luận và kiến nghị

Trang 10

Phía Bắc giáp huyện Hòa Vang và quận Ngũ Hành Sơn (thành phố Đà Nẵng), phía Nam giáp huyện Duy Xuyên, phía Đông Nam giáp thành phố Hội An, phía Đông giáp biển Đông, phía Tây giáp huyện Đại Lộc (Hình 1.1)

Trang 11

Vùng nghiên cứu thuộc miền Trung - Trung Bộ nên có khí hậu nhiệt đới gió mùa với nền nhiệt độ cao Tháng 7, 8 là những tháng nóng nhất với nhiệt độ trung bình đạt đến 29 – 39,50C, nhiệt độ cao nhất có thể đạt đến 40 - 410

C Tháng 1 là tháng có nhiệt độ thấp nhất, ban đêm nhiệt độ có thể hạ xuống đến 11 - 150C

Độ ẩm trong vùng khá cao, trung bình năm đạt 85% Thời kỳ độ ẩm cao kéo dài từ tháng 9 đến tháng 4 năm sau và độ ẩm có thể đạt lớn hơn 85% Tháng ẩm nhất là tháng 11, với độ ẩm đến 87 - 90%

Bảng 1.1 Lượng mưa (mm) trung bình tháng và năm ở khu vực nghiên cứu

Hiên 15.2 11.6 23.4 96.0 232.2 223.3 141.3 135.0 327.8 572.4 329.8 96.1 2204 Thành Mỹ 32.1 17.6 27.1 90.3 254.8 225.2 153.4 167.9 277.4 552.0 364.1 98.9 2261

Ái Nghĩa 70.9 22.1 20.6 51.4 159.0 141.9 87.6 135.4 295.9 654.4 487.5 179.8 2306 Hiệp Đức 79.9 59.5 31.5 85.7 221.5 143.2 131.2 150.2 361.3 761.7 629.9 356.0 2790 Trà My 132.6 67.4 55.3 109.0 300.9 243.9 166.3 174.2 386.0 982.0 1038 502.3 4158 Nông Sơn 67.2 29.4 26.8 90.9 240.1 221.8 165.7 162.1 342.6 722.8 615.1 267.8 2952 Giao Thủy 75.2 28.5 21.6 60.3 145.9 150.1 104.0 138.5 301.1 678.6 527.8 222.6 2454 Câu Lâu 71.1 26.0 18.5 40.9 87.9 98.4 73.4 114.6 275.1 601.0 460.1 219.5 2086 Hội An 82.3 37.1 18.9 43.5 94.0 99.6 64.1 100.2 330.5 636.7 505.4 260.9 2273

Trang 12

Theo số liệu của Trung tâm KTTV tỉnh Quảng Nam, 30 năm gần đây lượng mưa lớn nhất trong một ngày đạt từ 400 đến 650 mm vào những ngày đầu tháng 11 năm 1999 Do ảnh hưởng của chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa và đặc điểm địa hình nên mùa mưa trên lãnh thổ nghiên cứu bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 12 hàng năm Tuy vậy, lượng mưa chủ yếu rơi vào các tháng 9, 10 và 11 chiếm khoảng 80% tổng lượng mưa năm Đây là một trong những khu vực có lượng mưa lớn, lượng mưa trung bình năm ở Trà My là 4158mm, năm mưa lớn nhất đạt 7303mm (1996)

1.1.2.3 Gió, bão và áp thấp nhiệt đới

Vùng nghiên cứu có chế độ gió biến động phức tạp, phụ thuộc vào mùa khí hậu và đặc điểm địa hình, song mùa khí hậu vẫn là yếu tố chi phối hướng gió thịnh hành mạnh nhất Mùa Đông, hướng gió Tây Bắc thịnh hành ở vùng đồng bằng với tần suất 24 - 29%, gió Đông Bắc chiếm 12 - 15% Do ảnh hưởng của các đợt không khí lạnh nên mùa Đông có thể gây ra gió mạnh 15 - 20 m/s ở đồng bằng ven biển và

8 - 12 m/s ở miền núi Trường hợp có bão, giông, lốc, gió mạnh có thể đạt 20 - 40 m/s (22/10/1986 ở Tam Kỳ là 28 m/s, 31/5/1985 tại Trà My 34 m/s, tại Đà Nẵng tốc

độ gió đạt 40m/s ngày 2/10/2006 ) Mùa Hạ, các hướng gió thịnh hành ở vùng đồng bằng là gió Nam với tần suất 12 - 16%, Tây Nam (8 - 12%) và Đông (10 - 22%) Ngược lại, hướng gió thịnh hành ở vùng núi khá tập trung, gió Đông Bắc chiếm ưu thế (11 - 17%) Tốc độ gió trung bình năm tại đồng bằng ven biển là 1.6 m/s, tại vùng núi 0.7 m/s, tốc độ gió trung bình giảm dần từ Đông sang Tây (Bảng1.1)

Bảng 1.2 Hướng gió, tốc độ gió bình quân (BQ), lớn nhất (max) ở vùng nghiên

My

BQ 0.7 0.9 1.0 0.9 0.8 0.7 0.6 0.6 0.6 0.7 0.6 0.5 0.7

Max 10 10 13 16 34 17 15 14 15 17 25 10

Trang 13

Hướng NE NE NE SW NW SW WSW NW S NE NE NE Hàng năm, khu vực nghiên cứu chịu ảnh hưởng trực tiếp khoảng 2.7 cơn bão, nhưng có năm không có bão và có năm đến 5 - 7 cơn bão Thời gian ảnh hưởng của bão chủ yếu từ tháng 9 đến tháng 11, trong đó tháng 10 chiếm 31,6%, tháng 11 là 26.5% và ít hơn là tháng 9 chiếm 14.5% Bão và ATNĐ ảnh hưởng đến vùng nghiên cứu không nhiều, nhưng tác hại của chúng thì rất nghiêm trọng, nhất là tốc độ gió và lượng mưa do chúng gây ra Tốc độ gió trung bình mạnh nhất 15 - 20m/s (cấp 7 - 8), riêng lượng mưa còn phụ thuộc vào vị trí đổ bộ của bão, ATNĐ cũng như sự kết hợp của không khí lạnh (KKL) sẽ gây nên các đợt mưa kéo dài 3 - 4 ngày, trung bình mỗi đợt lượng mưa 200 - 300mm, nếu kết hợp KKL thì có thể tăng lên 500 - 600mm Ngoài ra, khi bão đổ bộ vào bờ biển còn xảy ra hiện tượng nước dâng rất nguy hiểm

1.1.3 Đặc điểm địa hình - địa mạo

Địa hình khu vực nghiên cứu và vùng phụ cận có tính phân bậc, gồm đồi núi Đông Trường Sơn và đồng bằng kế cận ven biển Vùng đồng bằng duyên hải là vùng sụt lún, phát triển chủ yếu quá trình tích tụ Vùng núi và gò đồi là đới nâng trong giai đoạn hoạt động tân kiến tạo, được đặc trưng bởi quá trình xâm thực, bóc mòn rửa trôi Nhìn chung địa hình thấp dần từ Tây sang Đông và có sự thay đổi đột ngột từ vùng đồi núi đến đồng bằng Có thể chia tách theo độ cao và đặc điểm nguồn gốc hình thái khu vực đang xét thành các dạng địa hình sau [4]:

1.1.3.1 Địa hình kiến tạo, xâm thực – bóc mòn, núi thấp xen đồi với độ cao 100 - 750m

Đây là dạng địa hình duy nhất phân bố ở phía Tây Nam khu vực nghiên cứu

Độ cao của địa hình dao động từ 100 – 750m và có một số đỉnh núi như: núi Sinh

Ba, núi Kỳ Vỹ,… Với độ dốc từ 10 – 300 Phía Tây Bắc khu vực nghiên cứu, địa hình cao dưới 300m như Đại lộc, Điện Bàn,… độ che phủ của rừng ở dạng này giảm đi đáng kể và thảm thực vật cũng thưa thớt hơn (15 – 40%), chủ yếu là cây thân bụi hoặc rừng nhân tạo hay đồi trọc

1.1.3.2 Địa hình bóc mòn - tích tụ vùng đồi trước núi với các gò đồi xót, độ cao

từ 30 - 100m

Trang 14

Địa hình bóc mòn - tích tụ vùng đồi trước núi với các gò đồi thấp phân bố hầu hết ở phần chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng Sườn dốc thoải khoảng 15 - 250 Nhìn chung địa hình vùng đồi trước núi có các yếu tố về độ cao, độ dốc, mức độ chia cắt sâu và ngang chiếm vị trí trung gian giữa dạng địa hình đồng bằng và miền núi, phần lớn thảm thực vật là cây thân bụi, rừng trồng hay đồi trọc, hoa màu và cây công

nghiệp ngắn ngày Bề dày địa hình tương đối bằng phẳng, độ cao từ 50 – 100m

1.1.3.3 Địa hình đồng bằng tích tụ, thấp trũng duyên hải với độ cao từ 0.5 – 1.5 đến 15m

Dạng địa hình đồng bằng tích tụ duyên hải trải rộng khắp dải ven biển với chiều rộng trung bình từ 10 – 15km, nơi rộng nhất gần 40km Độ cao mặt đất dao động từ 0.5 - 1.5m đến 10 - 15m (phía Tây), độ dốc rất nhỏ (0.0002 - 0.050) Địa hình bị chia cắt bởi nhiều thung lũng sông Đây là dạng địa hình chịu tác động phức tạp của sông, biển, nên thành phần và tuổi trầm tích không đồng nhất Một số nơi vẫn gặp dạng địa hình trũng thấp hơn 0.5 - 1m (đầm phá Trường Giang, bầu, trằm) Địa hình đang bị biến đổi hằng năm, nhất là các vùng ven sông và vùng cửa sông ven biển Thực vật chủ yếu là lúa nước, cây công nghiệp ngắn ngày, hoa màu,… và một số cây thân bụi

1.1.4 Đặc điểm thủy văn – hải văn

1.1.4.1 Hồ

Quảng Nam có nhiều hồ kết hợp thủy điện và thủy lợi như: Hồ Phú Ninh,

hồ Khe Tân, hồ Việt An, hồ Thạch Bàn, hồ Phước Hà, hồ Cao Ngạn, hồ thủy điện A Vương, Đắk Mi, hồ Duy Sơn Tổng có khoảng 10 hồ nước (với 6000 ha mặt nước)

1.1.4.2 Sông

Tỉnh Quảng Nam có 941 km sông ngòi tự nhiên, có hai hệ thống sông lớn là

hệ thống sông Vu Gia - Thu Bồn và hệ thống sông Trường Giang hai hệ thống sông này đều đổ ra biển Đông theo 2 cửa sông: sông Hàn, Cửa Đại và Kỳ Hà Ngoài ra có hệ thống sông suối nhỏ, là phụ lưu của hai hệ thống sông trên như sông A Vương, sông Kôn, sông Bung, Đăk My; hệ thống khe, suối chằng chịt như sông Đắk Mét, suối Đăk Glon, Đăk Xa Oa Lưu lượng nước trên sông Thu Bồn

Trang 15

tại trạm đo Thạnh Mỹ là 132 m3/s và sông Vu Gia tại trạm đo Nông Sơn là 289

m3/s qua hai thời kì 1980-2010

Do địa hình ở Tây Bắc cao hơn nên hầu như các con sông đều chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam và đổ ra biển Đông

1.1.4.3 Biển

Khu vực biển Quảng Nam giáp với biển Đông có trên 125 km bờ biển thuộc các huyện, thị xã, thành phố: Điện Bàn, Hội An, Duy Xuyên, Thăng Bình, Tam Kỳ, Núi Thành ngoài ra còn có 15 hòn đảo lớn nhỏ ngoài khơi, hầu hết vũng biển Quảng Nam có chế độ nhật triều không đều Thành phần hóa học của nước ở các cửa sông đều do nước biển khống chế Ngoài ra chế độ thủy triều cũng ảnh hưởng rất phức tạp đến chế độ hoạt động của sông Mùa khô nước biển lấn sâu vào lục địa và có ảnh hưởng đến chất lượng nước sông và nước dưới đất

1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

1.2.1 Dân cư

Tính đến hết năm 2019, dân số Quảng Nam là 1.501.100 người, với mật độ dân số trung bình là 150 người/km², có 34 tộc người cùng sinh sống trên địa bàn Quảng Nam trong đó đông nhất là người Kinh (91,1%), người Cơ Tu (3,2%), người

Xơ Đăng (2,7%), và người Gié Triêng (1,3%) 29 tộc người còn lại chỉ chiếm 0,9% dân số (hình 1.2)

Hình 1.2 Biều đồ thành phần các dân tộc Quảng Nam

Trang 16

Dân cư phân bố chủ yếu ở dải đồng bằng ven biển, dọc quốc lộ 1, đồng bằng Vu Gia Thu Bồn và Tam Kỳ Mật độ dân số của Tam Kỳ, Hội An và Điện Bàn vượt quá 1,000 người/km² trong khi rất thưa thớt ở các huyện miền núi phía Tây Mật độ dân

số trung bình của 6 huyện miền núi gồm Đông Giang, Tây Giang, Nam Giang, Phước Sơn, Bắc Trà My và Nam Trà My là dưới 20 người/km² Với 81,4% dân số sinh sống

ở nông thôn, Quảng Nam có tỷ lệ dân số sinh sống ở nông thôn cao hơn tỷ lệ trung bình của cả nước Tuy nhiên quá trình đô thị hóa của tỉnh đang diễn ra mạnh mẽ sẽ tác động lớn đến sự phân bố dân cư nông thôn-thành thị trong thời gian tới

1.2.2 Kinh tế - du lịch của tỉnh Quảng Nam

1.2.2.1 Nông nghiệp

Theo báo cáo, kết quả sản xuất nông, lâm, thủy sản trong năm đạt tốc độ phát triển cao so với cùng kỳ năm 2017 Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản trong năm 2018 ước đạt 13.590 tỷ đồng, tăng 5,24% so với cùng kỳ năm 2017, trong đó nông nghiệp tăng 2,18%; lâm nghiệp tăng 20,46%; thủy sản tăng 7,52%

Nhờ tiếp tục triển khai các giải pháp thu hút đầu tư giai đoạn 2016 - 2020, tổng vốn đầu tư toàn xã hội năm 2018 của Quảng Nam đạt hơn 26.000 tỷ đồng, tăng 10% so với năm trước, chiếm 29% GDP và 3 năm đạt mức 73.000 tỷ đồng, ước

tăng bình quân 8,4%/năm

Trang 17

trung ở thị xã nữa mà còn ra các thành phố, thị xã khác nữa nhất là các nơi có bãi biển đẹp thu hút khách du lịch

1.3 Đặc điểm địa chất

1.3.1 Địa tầng

Theo tờ bản đồ địa chất 1:200 000 Hội An – Bà Nà của Nguyễn Văn Trang (1995) thì cấu trúc địa chất của đất đá thung lũng sông nghiên cứu được tóm lược như dưới đây[1, 2, 7, 8, 9, 11]

Trang 18

Hình 1.3 Sơ đồ Địa chất khu vực nghiên cứu 1.3.1.1 Giới Paleozoi

Hệ Cambri thống trung – hệ Odovic thống hạ, hệ tầng A Vương (Є 2 -O 1av)

Trang 19

Hệ tầng A Vương xuất lộ ở phía Đông lãnh thổ nghiên cứu với diện tích khoảng 5 km2 Gồm 2 hệ phân tầng: Phân hệ tầng dưới (Є2-O1av1) xuất lộ ven rìa đá xâm nhập phức hệ Đại Lộc với thành phần thạch học gồm đá phiến xeixit – thạch anh, phiến mica, quaczit, phun trào mafic và trung tính, bề dày trung bình là 900m Phân hệ tầng trên (Є2-O1av2) gồm đá hoa dạng dải, đá phiến xerixit, đá phiến thạch anh – xerixit, cát kết hạt nhỏ, bề dày trung bình 720m

Đất đá của hệ tầng phủ bất chỉnh hợp lên hệ tầng Khâm Đức và bị hệ tầng Nông Sơn (ns1) phủ bất chỉnh hợp lên trên và bị đá Granit phức hệ Đại Lộc xuyên cắt gây biến chất tiếp xúc

Hệ Neogen, Hệ tầng Ái Nghĩa (Nan)

Trầm tích Neogen trong khu vực nghiên cứu phần lớn được phủ lên bởi trầm tích trẻ Đệ Tứ, và lộ ra rãi rác gần trung tâm khu vực nghiên cứu Trầm tích

ở đây có thành phần chủ yếu là cuội kết, sỏi, sạn, cát hạt thô, sạn kết nhưng phần lớn

là cuội kết Cuội kết có độ mài tròn tốt, kích thước nhỏ đến vừa, màu xám trắng Hệ tầng Ái Nghĩa gồm có 2 phần: phần dưới và phần trên như mô tả dưới đây

Phần dưới của hệ tầng Ái Nghĩa gồm các lớp chủ yếu là sỏi kết chứa cuội, sạn kết xen cuội màu xám vàng, xám trắng chuyển lên là cát kết, bột kết màu xám đen chứa nhiều di tích thực vật Phần trên của hệ tầng Ái Nghĩa bao gồm cuội kết chứa tảng nhỏ, sỏi kết chứa cuội xen những lớp mỏng cát kết màu xám trắng, xám vàng, cátmkết hạt nhỏ, bột kết chuyển lên sét kết màu xám nâu, xám lục, cuội kết, sạn kết chứa cuội phân bố từ rìa bằng vào trung tâm là sạn kết, cát kết hạt thô màu xám nâu, xám, cuối cùng là cát kết hạt nhỏ, bột kết, sét kết xám vàng, xám trắng

Các trầm tích hệ tầng Ái Nghĩa có chứa các hoá thạch thực vật: Quecuc sp.,

Dicotyphylluna, và các bào tử phấn hoa Meryca sp., Aneimia sp Sưu tập hoá thạch

này xác định tuổi cho các thành tạo trầm tích thuộc hệ tầng Ái Nghĩa là từ Mioxen (N1) đến Plioxen (N2) Bề dày của hệ tầng thay đổi trong khoảng 80 -160m

1.3.1.2 Giới Kainozoi (KZ)

Hệ Đệ Tứ (Q)

Trang 20

Các trầm tích trẻ Đệ Tứ phân bố khắp nơi trong các trũng đồng bằng, thung lũng sông, suối khu vực ven biển tỉnh Quảng Nam với diện tích trên 190 km2 Trong lãnh thổ đang xét , trầm tích Đệ Tứ được phân chia như sau:

Thống Pleistocene

Trầm tích sông – biển, biển (am, m)Q 1

Trầm tích sông – biển phân bố trực tiếp lên đá gốc và có diện lộ khá rộng nhưng rải rác ven rìa đồng bằng trên các khu vực đồi thấp ở khu vực Quế Cường, Quế Phú, Điện Hòa, Duy Tân… Thành phần thạch học chủ yếu gồm cát hạt thô đến mịn, sạn, sét kaolin với bề dày thay đổi từ 20 đến 30m

Trầm tích biển xuất hiện ba khối nhỏ tại Điện Hòa, Điện Phước và Điện An Thành phần thạch học chủ yếu gồm cát trung đến thô lẫn ít sạn sỏi, sét bột màu vàng Thành tạo này phủ bất chỉnh hợp lên đá gốc trước Đệ Tứ và bị che phủ bởi các trầm tích sông – biển Holocene Bề dày từ 1 đến 16m

Thống Holocene, phụ thống hạ - trung

Trầm tích sông – biển (amQ 2 1-2 )

Diện tích phân bố rộng trong khu vực nghiên cứu và thường xuất lộ thành những khối có kích thước từ trung bình đến lớn phân bố khắp hạ lưu Đại Cường, Điện Hồng, Điện Phước, Điện Quang, Điện Phong, Duy Thành,… Thành phần gồm cát bột, sét lẫn

ít sạn sỏi, chứa mùn thực vật và bào tử phấn hoa với bề dày khoảng 5 đến 34m Trầm tích amQ21-2 nằm trực tiếp lên trầm tích sông – biển Pliestocene và bị các trầm tích sông, sông – biển và biển – gió Holocene thượng che phủ

Thống Holocene, phụ thống thượng

Trầm tích biển – gió (mvQ 2 3 )

Trầm tích này phân bố dọc bờ biển, thuộc vùng cồn đụn cát chắn bờ với bề rộng từ 200 đến 400m Thành phần gồm cát thạch anh hạt mịn, nhỏ đến vừa, đến thô Cát có màu vàng mỡ gà, xám trắng, đôi nơi có vỏ sò, độ chọn lọc và độ mài mòn tốt, bề dày từ 10 đến 30m

Trầm tích sông – biển, biển (am, a)Q 2 3

Trang 21

Phân bố chủ yếu ở khu vực cửa sông, phía trên Câu Lâu, Bà Rén đến Cửa Đại thành phần chủ yếu là cát sét, sét bột chứa mùn thực vật màu xám đen, phần dưới có lẫn ít vỏ sò và sạn sỏi Bề dày thay đổi từ 3 đến 6m

Trầm tích biển phân bố thành những dải hẹp dọc theo các thung lũng sông suối

và tạo nên các bãi bồi ở giữa lòng hoặc hai bên bờ sông Thành phần thạch học thể hiện rõ quy luật phân dị trầm tích từ cuội, tảng, sạn sỏi vùng thượng lưu đến cát, cát pha, sét pha vùng hạ lưu với thành phần đa khoáng và độ mài mòn kém Bề dày thay đổi từ 2 đến 16m

Trầm tích Đệ Tứ không phân chia (apd, ed)Q

Phân bố rải rác ở các sườn đồi thoải, ven rìa đồng bằng và những khu vực chuyển tiếp giữa núi và đồng bằng từ Đại Đồng đến Đại Hiệp, Đại Thắng, Duy Châu,… với thành phần chủ yếu là các sản phẩm sông – lũ – sườn tích (apdQ) và tàn - sườn tích (edQ) Thành phần thạch học gồm cát sạn sỏi, cuội tảng, dăm Bề dày không quá 7m

1.3.2 Magma

Phức hệ Đại Lộc (GaD 1đl): Phân bố ở vùng núi phía Bắc, Tây Bắc Đại Lộc

với diện tích trên 12 km2

và ở khu vực đang xét xuất hiện 2 pha xâm nhập với thành phần thạch học là granodiorit, granit 2 mica… Đá của phức hệ xuyên cắt và gây sừng hóa các loại đất đá thuộc hệ tầng A Vương, Long Đại

Phức hệ Bà Nà (GE2-Pbn): Thành tạo này chỉ xuất lộ trên mặt thành 1 khối

nhỏ ở phía Tây Bắc khu vực nghiên cứu với diện tích khoảng hơn 1 km2. Thành phần chủ yếu là granit biotit Các đá của phức hệ Bà Nà xuyên cắt và gây sừng hóa hệ tầng

A Vương

1.3.3 Kiến tạo

Khu vực nghiên cứu là phần cực Nam hệ uốn nếp Việt – Lào và phần phía Bắc địa khối Kon Tum Nằm trên ba đới cấu trúc: A Vương – Sê công, Khâm Đức và Nông Sơn Mỗi đới bao gồm nhiều phức hệ thạch kiến tạo, đặc trưng cho các bối cảnh địa kiến tạo khác nhau Hoạt động đứt gãy phá hủy ở khu vực nghiên cứu khá mạnh mẻ Các đứt gãy có thể chia thành hai nhóm là nội đới và rìa đới [7, 9]

Trang 22

1 Các đứt gãy nội đới gồm 2 loại theo các phương á vĩ tuyến, Tây Bắc – Đông Nam, Đông Bắc – Tây Nam và kinh tuyến:

- Đứt gãy phương á vĩ tuyến, Đông Bắc – Tây Nam gồm các hệ đứt gãy Cha Val, sông Bung, Thành Mỹ, Núi Vú, thuộc loại trung bình và nhỏ làm phức tạp cấu trúc nội đới

- Đứt gãy phương kinh tuyến và đứt gãy Bến Giằng, thuộc loại nhỏ, làm phức tạp cấu trúc nội đới

2 Các đứt gãy rìa đới và xuyên đới gồm có:

Đứt gãy Sơn Trà – Tam Ron có phương á vĩ tuyến, kéo dài từ Tam Ron qua Khe Bung, Trương Định đến Sơn Trà, là ranh giới phía Bắc đới A Vương

Đứt gãy Hội An kéo dài từ 80 km theo phương á vĩ tuyến, cắt xén từ địa tầng cổ đến các hệ tầng Nông Sơn, Thọ Lâm Có thể suy đoán đứt gãy hình thành từ Cambri sớm, hoạt động kém vào Paleozoi giữa – muộn và hoạt động mạnh lại vào Mesozoi – Kainozoi

Đứt gãy Tam Kỳ - Phước Sơn dài trên 80km, sâu 10km, phương á vĩ tuyến, thể hiện rõ trên ảnh vũ trụ Đứt gãy đóng vai trò ranh giới giữa hai hệ tầng Khâm Đức và Núi Vú Có hàng loạt thân siêu Bazơ của phức hệ Hiệp Đức xuyên lên dọc theo nó

1.4 Đặc điểm địa chất thủy văn

Dựa vào thành phần thạch học, tính chất thấm nước và chứa nước của đất đá,

có thể chia lãnh thổ nghiên cứu thành các đơn vị ĐCTV như sau [9, 12]:

1.4.1 Các tầng chứa nước lỗ hổng

1.4.1.1 Tầng chứa nước Holocene (qh)

Các trầm tích Holocene đa nguồn gốc này phân bố khá rộng rãi trong vùng với diện lộ 160 km2 và có sự thay đổi khá lớn về chiều dày và thành phần thạch học, song tính chất chứa nước của chúng tương đối tốt Trong đó, độ phong phú nước của các trầm tích aQ23, amQ23, mvQ23, amQ22, mvQ22 có sự khác biệt nhau, với bề dày thay đổi từ 3 – 42m Do tầng chứa nước có thành phần không đồng nhất và phân bố ở những độ cao khác nhau nên mức độ chứa nước không đồng nhất và mực

Trang 23

nước tĩnh thay đổi tùy thuộc vào độ cao địa hình Mực nước dưới đất trong các thành tạo này thay đổi từ 0.5 – 2.9 m Nước dưới đất thuộc loại không áp và có quan

hệ thủy lực với nước mặt nên nguồn cung cấp chủ yếu là nước sông và nước mưa ngấm trực tiếp từ trên xuống Nguồn thoát chủ yếu là cung cấp cho nước mặt và bốc hơi trên diện lộ, đôi nơi còn cung cấp cho các tầng bên dưới Nhìn chung, nước trong các tầng Holocene ít có khả năng khai thác cho công nghiệp, chỉ có một số khu vực ven biển được nhân dân khai thác phục vụ ăn uống, sinh hoạt

1.4.1.2 Tầng chứa nước Pleistocene (qp)

Trầm tích Pleistocene xuất lộ thành những dải hẹp ven gò đồi phía Tây Bắc, Nam và Tây Nam vùng nghiên cứu với diện lộ khoảng 62 km2, gồm các thành tạo

có nguồn gốc: mQ13

, aQ12-3, mvQ12-3 với bề dày thay đổi từ 3 – 30m Mức độ chứa nước biến động khá lớn Trầm tích mQ13 có diện phân bố hẹp với bề dày 20 – 30m Còn trầm tích aQ12-3 phân bố rộng khắp đồng bằng với bề dày tầng chứa nước từ 23 – 30m Nước thường không có áp lực, riêng khu vực trung tâm và phía Đông Bắc – Đông Nam Điện Bàn, Bắc Hội An, tầng chứa nước bị phủ bởi lớp sét cách nước của trầm tích amQ22

dày từ 1 – 13m, do đó nước tại các khu vực trên có tính áp lực với mực nước áp lực 15 – 25m

1.4.1.3 Tầng chứa nước Đệ Tứ không phân chia (q)

Các thành tạo này phân bố phía Tây vùng nghiên cứu, thành phần chủ yếu là cát bột lẫn sét, sét pha cát lẫn nhiều cuội sỏi, đá tảng Bề dày từ 2 – 5 m với khả năng thấm nước kém Chiều sâu mực nước từ 0.3 – 0.7m Nguồn cung cấp chủ yếu

là nước mặt, trong đó chiếm phần lớn là nước mưa Nguồn thoát là bốc hơi và thấm xuyên xuống tầng chứa nước bên dưới khi chúng có quan hệ thủy lực với nhau Nước trong tầng này đang được người dân địa phương khai thác sử dụng để sinh

hoạt thông qua các giếng đào dân dụng với chất lượng nước khá tốt

Trang 24

Hình 1.4 Sơ đồ Địa chất thủy văn khu vực nghiên cứu

Trang 25

1.4.2 Các tầng chứa nước khe nứt

1.4.2.1 Tầng chứa nước trong đá trầm tích Mesozoi – Paleozoi (MZ - PZ)

Phức hệ này phân bố khá phổ biến và bao gồm hệ tầng A Vương, Ái Nghĩa Nước trong hệ tầng A Vương không đồng điều, mức độ chứa nước từ nghèo đến giàu Nước thuộc loại không áp, mực nước tĩnh khoảng 0.8 – 5.1m Các đơn vị chứa nước còn lại trong trầm tích Jura phân bố rộng nhưng diện lộ hạn chế do bị các thành tạo trẻ phủ lên trên với chiều dày tầng chứa nước là 50 – 70m Nhìn chung, mức độ chứa nước trong các trầm tích này thuộc loại nghèo Nước thuộc loại không

áp, một vài nơi có áp lực cục bộ và mực nước dưới đất thường nằm sâu từ 3 5m

1.4.2.2 Các thành tạo nghèo nước hoặc không chứa nước

Các thành tạo magma xâm nhập phân bố khá rộng trên diện tích đang xét Qua nghiên cứu thành phần thạch học cho thấy các đá rắn chắc nứt nẻ ít hoặc không nứt

nẻ nên chúng tôi xếp vào các thành tạo nghèo nước hoặc không chứa nước Tuy nhiên, trong các lớp phong hóa mỏng, đới đập vỡ, nứt nẻ có bề dày hạn chế 3 – 5 m Các mạch lộ thường có lưu lượng trung bình và khô hạn vào mùa khô, thuộc loại nghèo nước nên trong các đới phá hủy kiến tạo đôi khi vẫn có khả năng khai thác nước tập trung quy mô nhỏ

Vậy, trong khu vực nghiên cứu, đại bộ phận được cấu thành từ các loại đất đá có mức độ chứa nước từ trung bình đến lớn thuộc các tầng chứa nước Holocene và Pleistocene Trong đó, trầm tích amQ22

và trầm tích aQ12-3 có mức độ chứa nước lớn, phân bố dọc hai bên bờ sông Lưu lượng nước rất lớn được tàng trữ trong các tầng chứa nước này là nguồn cung cấp và bổ sung kịp thời cho nước sông vào mùa khô để duy trì dòng chảy cần thiết cho sông Song sự vận động của dòng ngầm lại bị khống chế bởi các thành tạo sét cách nước dày 1 – 13m nằm xen kẹp trong các trầm tích nêu trên, nên mùa khô nhiều nơi trên sông dòng chảy gần như bị cạn kiệt Ngoài ra, mực nước trong tầng Holocene và Pleistocene thường dao động từ 0 – 4.5m tùy theo độ cao của địa hình và luôn nằm cao hơn mực nước sông (vào mùa khô)

Trang 26

Chương 2

ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH KHU ĐẤT XÂY

DỰNG RESORT &SPA LE MERIDIEN 2.1 Vị trí và các đặc trưng kĩ thuật của công trình

2.1.1 Vị trí xây dựng công trình

Công trình “Le Meridien Resort & Spa” nằm tại phường Điện Ngọc, thị xã

Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam (hình 2.1) Các mặt tiếp giáp:

- Phía Bắc giáp Vanessa Beach Club

- Phía Tây giáp đường Lạc Long Quân

- Phía Nam giáp The Five Villas & Resort

- Phía Đông giáp biển Đông

Hình 2.1 Vị trí xây dựng công trình (Nguồn: Google Maps)

Với tọa độ các điểm mốc tại khu đất như bảng sau:

Bảng 2.1 Hệ thống mốc tọa độ của khu đất

108°17'23.6"E

15°58'00.5"N 108°17'18.8"E

Trang 27

2.1.2 Đặc trưng kĩ thuật của công trình

Công trình khu resort & spa Le Meridien có quy mô dự kiến gồm 20 tầng nổi

và 2 tầng hầm, với diện tích khu đất khoảng 8 ha và diện tích xây dựng là 1917m2

2.2 Các công tác khảo sát địa chất công trình

2.2.1 Công tác thu thập tài liệu:

- Các tài liệu về tự nhiên - xã hội thị xã Điện Bàn và tỉnh Quảng Nam

- Các tài liệu về ĐC, ĐCTV, ĐCCT thị xã Điện Bàn

- Các tài liệu về quy mô, kỹ thuật công trình khu resort & spa Le Meridien

- Báo cáo kết quả khảo sát ĐCCT khu resort & spa Le Meridien

- Các văn bản pháp quy về công tác khảo sát, thiết kế, thi công công trình xây dựng

2.2.2 Công tác khoan thăm dò và lấy mẫu thí nghiệm

2.2.2.1 Công tác khoan thăm dò

a) Mục đích

Mục đích của công tác khoan thăm dò địa chất công trình là xác định chính xác phạm vi phân bố, ranh giới các lớp đất đá, đảm bảo được chiều sâu hố khoan nghiên cứu, phục vụ công tác thí nghiệm hiện trường và lấy mẫu đủ số lượng để nghiên cứu

b) Tiến hành

Công tác khoan kháo sát địa chất công trình được thực hiện theo TCVN 9437:

2012 “Khoan thăm dò địa chất công trình” Quy trình khoan được thực hiện theo phương pháp khoan kết hợp bơm rửa bằng dung dịch Bentonite Dung dịch bentonite là một hệ keo với pha phân tán là sét Bentonite, môi trường phân tán là nước, đặc trưng bởi sự tạo thành màng bùn bảo vệ thành hố khoan và tính xúc biến Dung dịch này được tuần hoàn trong quá trình khoan thông qua 1 cơ chế bơm - hút,

có tác dụng làm sạch đáy hố khoan, bảo vệ thành hố khoan, làm mát bộ dụng cụ khoan và đồng thời cũng là một tham số giúp đánh giá điều kiện địa chất …

Quá trình khoan thăm dò được tiến hành với 22 lỗ khoan Trong quá trình khoan có sử dụng bộ ống chống để đảm bảo ổn định cho thành lỗ khoan khi qua các tầng đất yếu Khối lượng công tác thăm dò và bố trí thể hiện trong (bảng 2.2)

Cách bố trí lỗ khoan của công trình được thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 28

Hình 2.2 Sơ đồ bố trí lỗ khoan

Trang 29

Bảng 2.2 Khối lượng công tác khảo sát đã thực hiện

TT Tên lỗ

khoan

Độ sâu (m)

Đất đá cấp TN

SPT Mẫu đất (mẫu)

Mẫu

đá (mẫu)

I-III

IV-VI Lần

Cơ lý thông thường

Trang 30

2.2.2.2 Công tác lấy mẫu thí nghiệm trong phòng

Bảng 2.3 Thống kê số lượng mẫu thí nghiệm

Stt Tên Lỗ Khoan Tổng Nguyên Dạng Mẫu Rời

Trang 31

b) Tiến hành

Công tác lấy mẫu thí nghiệm được thực hiện theo TCVN 2683: 1991 “Đất xây dựng – lấy mẫu, bao gói, vận chuyển và bảo quản mẫu” với khối lượng như bảng 2.3:

2.2.3 Công tác thí nghiệm hiện trường

- Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn là một trong các phương pháp khảo sát địa chất công trình được sử dụng khá rộng rãi

- Trong quá trình khảo sát địa chất công trình của khu đất, đã áp dụng phương pháp thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT với khối lượng gồm 301 lần, đã nêu rõ trong bảng 2.2 nêu trên

Mục đích của thí nghiệm SPT:

- Phân chia địa tầng, phát hiện các lớp kẹp, các thấu kính đất hạt rời, phân biệt đất hạt rời với độ chặt khác nhau theo diện và theo độ sâu

- Đánh giá một số chỉ tiêu cơ lí như [10] :

+ Độ chặt, góc nội ma sát của đất hạt rời

+ Độ sệt, độ bền nén nở hông của đất dính

+ Modul biến dạng của đất rời

+ Sức kháng xuyên tĩnh của đất

Bảng 2.4 Sự tương quan giữa độ bền của các loại đất với trị số N 30

Trang 32

Thí nghiệm được tiền hành bằng cách đóng một mũi xuyên có dạng hình ống vào trong đất từ đáy một lỗ khoan đã được thi công cho phù hợp với thí nghiệm (hình 2.3)

Hình 2.3 Sơ đồ thể hiện nguyên tắc thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn

Quy cách mũi xuyên, thiết bị và năng lượng đóng đã được quy định trong tiêu chuẩn áp dụng, ở đây là TCVN 9351:2012 “Đất xây dựng – phương pháp thí nghiệm hiện trường – Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT)” Số búa cần thiết để đóng mũi xuyên vào đất ở các khoảng độ sâu xác định đã được ghi lại và chỉnh lí Đất chứa trong ống mẫu được quan sát, mô tả, bảo quản và thí nghiệm như là mẫu đất xáo động

Trong bảng 2.5a và 2.5b dưới đây thể hiện sự tương quan giữa giá trị N30với độ chặt, độ bền nén nở hông qU và sức chịu tải R của đất mềm rời

Bảng 2.5.a Liên hệ giữa trạng thái của đất dính, độ bền nén nở hông q U và trị

số N30

Số búa N30 Trạng thái và độ sệt B qu (ton/sq.ft)

Trang 33

Mục đích của công tác thí nghiệm trong phòng là:

- Nghiên cứu thành phần thạch học, khoáng vật, hóa học, thành phần hạt để phân loại đất đá ĐCCT

- Xác định các tính chất cơ lý của đất đá nhằm đánh giá mức độ đồng nhất và biến đổi các đặc trƣng cơ lý của đất đá trong không gian

- Xử lí thống kê toán học các tính chất cơ lý của đất trong từng đơn nguyên ĐCCT nhằm xác định các giá trị tiêu chuẩn, giá trị tính toán, đồng thời đánh giá tính năng xây dựng của các lớp đất đá để phục vụ cho công tác thiết kế công trình Công tác thí nghiệm mẫu đã đƣợc tiến hành theo các TCVN

Trang 34

2.2.4.2 Khối lượng công tác đã thực hiện

Các chỉ tiêu cơ lý đã thực hiện, các chỉ tiêu dẫn xuất và tiêu chuẩn áp dụng:

a) Đối với mẫu nguyên dạng:

Bảng 2.6 Các chỉ tiêu cơ lý đã thực hiện và các chỉ tiêu dẫn xuất đối với mẫu

7 Hệ số

TCVN 4195:2012 “Đất xây dựng- phương pháp xác định- khối lượng riêng trong phòng thí nghiệm”

8 Độ rỗng n % TCVN 4195:2012 “Đất xây dựng- phương pháp xác

định- khối lượng riêng trong phòng thí nghiệm”

Trang 35

9 Độ bão

TCVN 4195:2012 “Đất xây dựng- phương pháp xác định- khối lượng riêng trong phòng thí nghiệm”

10 Giới hạn

TCVN 4197:2012 “Đất xây dựng- phương pháp xác định giới hạn chảy và giới hạn dẻo trong phòng thí nghiệm”

11 Giới hạn

TCVN 4197:2012 “Đất xây dựng- phương pháp xác định giới hạn chảy và giới hạn dẻo trong phòng thí nghiệm”

12 Chỉ số

TCVN 4197:2012 “Đất xây dựng- phương pháp xác định giới hạn chảy và giới hạn dẻo trong phòng thí nghiệm”

TCVN 4197:2012 “Đất xây dựng- phương pháp xác định giới hạn chảy và giới hạn dẻo trong phòng thí nghiệm”

Trang 36

b) Đối với mẫu không nguyên dạng:

Bảng 2.7 Các chỉ tiêu cơ lý đã thực hiện và các chỉ tiêu dẫn xuất đối với mẫu

1 Thành

phần hạt - -

TCVN 4198:2014 “Đất xây dựng- phương pháp phân tích thành phần hạt trong phòng thí nghiệm”

4 K lượng

3TCVN 4195:2012 “Đất xây dựng- phương pháp xác định khối lượng riêng trong phòng thí nghiệm”

Trang 37

nghiệm đã thực hiện trong phòng, có thể nhận thấy địa tầng khu đất xây dựng từ mặt đất đến độ sâu 60m gồm 9 lớp chính và 2 lớp phụ, đƣợc phân chia nhƣ bảng 2.8:

Bảng 2.8 Cấu trúc nền của khu đất đến độ sâu khảo sát

(m)

Nguồn gốc Ghi chú Lớp

vàng nhạt, xám vàng 1.5-6.5 mvQ2

2-3 Xuất hiện ở tất

cả các lỗ khoan Lớp 2 Cát hạt trung, kết cấu rất chặt, Có

4A

Cát mịn xen kẹp các mạch sét

mỏng, kết cấu xốp, màu xám xanh 2.0 ambQ21-2

Chỉ xuất hiện ở BH17 & BH21

Lớp 4 Cát hạt trung, kết cấu rất chặt, có

màu vàng nhạt, xám trắng 4.5-6.5 amQ21

Chỉ xuất hiện ở BH17, BH21 & BH22

Lớp 5 Á sét, trạng thái dẻo cứng, có màu

xám trắng, xám vàng, xám nhạt 2.0-8.0 amQ2

1 Xuất hiện ở BH17 đến BH 22

Lớp 7 Á sét, trạng thái nửa cứng, có màu

1 Xuất hiện ở BH17 đến BH 22 Lớp 8 Cát mịn, kết cấu rất chặt, có màu

1 Xuất hiện ở BH17 đến BH 20

Lớp 9 Cát hạt trung, kết cấu rất chặt, có

1

Chỉ xuất hiện ở BH17, BH18, BH21 & BH22

Ngày đăng: 23/11/2020, 19:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w