1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

bài tiểu luận xây dựng danh mục đầu tư tối ưu cho 5 cổ phiếu trên sàn HOUSE

39 906 13

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 386,33 KB
File đính kèm Thiết lập doanh mục đầu tư tối ưu.rar (670 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bài tiểu biết cách xây dựng một danh mục đầu tư cổ phiếu hiệu quả tối ưu nhất, giúp hạn chế rủi ro phi hệ thống tối ưu nhất có thể. Có đính kèm file excel cách tính toán số liệu MỤC LỤC CHƯƠNG 1: Giới thiệu bài tiểu luận 1.1 Lý do và vấn đề nghiên cứu 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1.3 Phương pháp nghiên cứu 1.4 Giới hạn phạm vi 1.5 Nội dung 1.6 Ý nghĩa nghiên cứu đề tài CHƯƠNG 2: “Tổng quan về thị trường chứng khoán và lý thuyết về xây dựng danh mục đâu tư chứng khoán tối ưu” 2.1 Tổng quan thị trường chứng khoán 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển thị trường chứng khoán 2.1.2 Chức năng của thị trường chứng khoán 2.1.3 Vai trò của thị trường chứng khoán 2.1.4 Cấu trúc và phân loại cơ bản thị trường chứng khoán 2.1.5 Các nguyên tắc hoạt động của thị trường chứng khoán 2.1.6 Các chủ thể tham gia thị trường chứng khoán 2.2 “Lý thuyết xây dựng đầu tư chứng khoán và lý thuyết xây dựng danh mục đầu tư tối ưu”. 2.2.1 “Khái niệm về danh mục đầu tư”. 2.2.2 “Sự cần thiết của việc xây dựng danh mục đầu tư tối ưu”. 2.2.3 “Các loại rủi ro khi đầu tư chứng khoán”. 2.2.3.1 “Rủi ro hệ thống”. 2.2.3.2 “Rủi ro phi hệ thống”. 2.2.4 “Quy trình xây dựng danh mục đâu tư tối ưu”. 2.2.5 “Lý thuyết xây dựng danh mục đầu tư tối ưu”. 2.2.5.1 “Tỷ suất kỳ vọng và rủi ro của chứng khoán”. 2.2.5.2 “Phương sai và hệ số tương quan”. Kết luận Chương 3: Thực trạng thị trường chứng khoán Việt Nam 3.1 Tổng quan thị trường chứng khoán Việt Nam 3.1.1 “Sự ra đời và phát triểu của quỷ ban chứng khoán nhà nước” 3.1.2 “Sự ra đời phát triển của sở giao dịch chứng khoán thành phố HCM” 3.1.3 Sự ra đời và phát triển của Sở giao dich chứng khoán Hà Nội 3.1.4 Tổ chức và hoạt động của thị trường chứng khoán Việt Nam 3.2 Tình hình hoạt động thị trường chứng khoán Việt Nam 3.2.1 “Tinh hình hoạt động của sở giao dịch chứng khoán thành phố HCM” 3.2.1.1” tình hình hoạt động quản lý, điều hành thị trường” 3.2.1.2 “Tình hình hoạt động quản lý niêm yết” 3.2.1.3 “Tình hình hoạt động quản lý giao dịch” 3.2.1.4 “Tình hình hoạt đông của các thành viên” 3.2.2 “Tình hình hoạt động tại sở giao dịch chứng khoán Hà Nội” 3.2.3 “Tình hình hoạt động của thị trường phi tập trung (OTC)” 3.3 “Tình hình hoạt động của các quỹ đầu tư chứng khoán”. Kết luận Chương 4: “Xây dựng danh mục đầu tư tối ưu trên trên thị trường chứng khoán Việt Nam”. 4.1 Căc cứ phạm vi và phương pháp xây dựng danh mục đầu tư 4.1.1 “Căn cứ phạm vi xây dựng danh mục đầu tư hiệu quả” 4.1.2 “Phương pháp xây dựng danh mục đầu tư hiệu quả” 4.2 Lựa chọn cổ phiếu cho danh mục đầu tư 4.2.1 “Thay đổi giá (%) cuối mỗi phiên giao dịch từ 3172019 đến 3182020” 4.2.2 “Tỷ suất, phương sai, độ lệch chuẩn của các cổ phiếu”. 4.2.3 “Ma trận hệ số trương quan giữa các cổ phiếu”. 4.2.4 “Lựa chọn cổ phiếu thiết lập danh mục đầu tư”. 4.2.5 “Ma trận hiệp phương sai giữa các cổ phiếu trong danh mục đầu tư”. 4.3 Xây dựng danh mục đầu tưu hiệu quả 4.3.1 Xây dựng danh mục đầu tư hiệu quả trong điều kiện có bán khống 4.3.2 Xây dựng danh mục đầu tư hiệu quả trong điều kiện bán khống Kết luận CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU BÀI TIỂU LUẬN 1.1 Lý do vấn đề nghiên cứu: “Trong quá trình phát triển kinh tế hiện nay, song song với những khó khăn thách thức, luôn tồn tại những Doanh nghiệp phát triển, doanh thu, lợi nhuận tăng cao. Nắm bắt cơ hội, các Doanh nghiệp, hay các nhà đầu tư sẽ tìm kiếm cơ hội để đồng vốn ấy không chỉ đứng im mà còn có khả năng sinh lợi cao hơn nữa. Thị trường chứng khoán ra đời để đáp ứng nhu cầu ấy”. “Đầu tư chứng khoán là cơ hội cho các nhà đầu tư tuy nhiên song song đó lại tiềm ẩn rất nhiều rủi ro”. “Các nhà đầu tư thường chọn cho mình“một phương án giảm thiểu được rủi ro đó là đầu tư vào nhiều loại chứng khoán khác nhau”hoặc “đầu tư theo danh mục”. Tuy nhiên,“việc nghiên cứu danh mục đầu tư tại Việt Nam còn chưa được chú ý một cách đúng mức”.” “Các nhà đầu tư, nhất là các nhà đầu tư cá nhân, họ gia nhập thị trường chứng khoán với ý muốn tìm cơ hội sinh lợi trong ngắn hạn, việc thường gặp nhất đó chính là các nhà đầu tư này đầu tư vào cổ phiếu và chỉ chờ đợi bán chúng với giá cao hơn mà không cần một phân tích xu hướng thị trường nào cụ thể”. “Các nhà đầu tư này không lựa chọn cho mình được “một danh mục đầu tư” tối ưu nhất có thể, mà ở“danh mục đó có mức lợi nhuận tốt nhất cùng mức rủi ro nhất định hoặc là danh mục có mức rủi ro thấp nhất với một tỷ suất sinh lợi nhất định.” Vậy các nhà đầu tư nhất là các nhà đầu tư cá nhân cần phải làm gì“để hạn chế và phòng ngừa rủi ro nhưng lại vẫn đảm bảo được tỷ suất sinh lợi cho những đầu tư của mình?”.” Để hiểu rõ hơn về danh mục đầu tư cũng như hiệu quả của việc đầu tư theo danh mục để giúp các Nhà đầu tư có thể chủ động hơn trên thị trường chứng khoán và tối đa hóa lợi nhuận. Nhóm chúng em đã chọn đề tài nghiên cứu là “Xây dựng danh mục đầu tư tối ưu trên thị trường chứng khoán Việt Nam”. 1.2 Mục tiêu nghiên cứu “Nghiên cứu làm rõ các nội dung cơ bản về“danh mục đầu tư chứng khoán, cũng như những lý thuyết về quản lý danh mục đầu tư chứng khoán đó hiệu quả”.” “Đánh giá thực trạng đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam những năm gần đây, từ đó xây dựng đường biên hiệu quả, danh mục đầu tư tối ưu và đường thị trường vốn cho thị trường chứng khoán tại Việt Nam”. “Ứng“dụng phần mềm Cystal ball để đánh giá hiệu quả của các danh mục đầu tư đó”.” 1.3 Phương pháp nghiên cứu “Nhóm chọn phương pháp nghiên cứu“thực tiễn dựa trên các cơ sở lý thuyết về danh mục đầu tư hiệu quả. Kết giữa pháp thống kê và tổng hợp.”Thu thập số liệu từ các sàn giao dịch, cơ quan chuyên môn, được công bố trên website chính thức, kết hợp cùng các phương pháp so sánh, thống kê dùng đồ thị để minh họa. Nhóm sử dụng các công cụ thống kê, mô tả, phân tích hồi quy để phục vụ đề tài”. 1.3.1 Chọn mẫu, thu thập dữ liệu “Tiến hành thu thập số liệu về giá của cổ phiếu trên sàn giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh từ ngày 31122019 đến ngày 31082020 để thấy sự thay đổi phần trăm về giá cuối mỗi phiên giao dịch của các cổ phiếu”. 1.3.2 Phân tích số liệu “Dựa trên số liệu thu thập được về“giá cổ phiếu tính phương sai, độ lệch chuẩn của các cổ phiếu sau đó xây dựng: Ma trận hệ số trương quan giữa các cổ phiếu, Ma trận hiệp phương sai giữa các cổ phiếu trong danh mục đầu tư.” Sử dụng mô hình,“phần mềm Office Excel và Crystal ball để hỗ trợ trong quá trình xử lý và phân tích số liệu”.” 1.4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu “Thời gian:“Tập trung nghiên cứu và phân tích tình hình hoạt động của thị trường chứng khoán Việt Nam qua giá các cổ phiếu từ ngày 31072019 đến 31082020”.” Đối tượng: “”Tập trung phân tích tình hình hoạt động và xây dựng danh mục đầu tư hiệu quả đối với các cổ phiếu đã niêm yết và được giao dịch chính thức trên TT GDCK TP. HCM”(gồm ... mã cổ phiếu)”. 1.5 Nội dụng nghiên cứu “Tổng quan về thị trường chứng khoán và lý thuyết về xây dựng danh mục đâu tư chứng khoán tối ưu. Tìm hiểu hực trạng hoạt đông của thị trường chứng khoán Việt Nam từ đó xây dựng danh mục đầu tư tối ưu trên trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Ứng dụng phần mềm Crystall ball vào việc dự báo lợi nhuận của các danh mục đầu tư. Nội dung nghiên cứu được trình bày thông qua các phần chính của đề tài này là: Chương 2 Tổng quan về thị trường chứng khoán và lý thuyết về xây dựng danh mục đâu tư chứng khoán tối ưu Chương 3 Thực trạng hoạt đông của thị trường chứng khoán việt nam Chương 4 Xây dựng danh mục đầu tư tối ưu trên trên thị trường chứng khoán Việt Nam”. 1.6 Ý nghĩa nghiên cứu đề tài “Đề tài này được nghiên cứu sẽ có ý nghĩa rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượng, hiệu quả trong quá trình phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam thông qua việc hệ thống quá được các cơ sở lý luận liên qua đến hoạt động của thị trường chứng khoán cùng“các lý thuyết về xây dựng và quản lý một danh mục đầu tư có hiệu quả trên thị trường chứng khoán”.” “Giúp các nhà đầu tư, đặc biệt là các nhà đầu tư cá nhân bổ sung kiến thức, hiểu hơn về thị trường chứng khoán Việt Nam. Từ đó chủ động trong việc hạn chế và phòng ngừa các rủi ro trong việc đầu tư vào thị trường chứng khoán.“Từ đó nâng cao hiệu quả và tính bền vững cho các nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán nhất là thị trường Việt Nam”.” CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VÀ LÝ THUYẾT XÂY DỰNG DANH MỤC ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN TỐI ƯU 2.1 “Tổng quan về thị trường chứng khoán”: 2.1.1 “Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển thị trường chứng khoán”: “Thực tế, thị trường chứng khoán vốn tồn tại từ lâu trên hình thức tự phát. Vào giữa thế kỉ 15 ở phương tây, các thương gia thường hay tụ tập tại một địa điểm nhất định để trao đổi hàng hóa, dần dần địa điểm được mở rộng và được gọi là chợ. “Thị trường” thực chất là “chợ” với những quy tắc cụ thể để những thành viên tuân theo khi tham gia “thị trường”. “Quá trình phát triển của thị trường chứng khoán cũng có lục trải qua những thời điểm thuận lợi và khó khăn, thời gian đầu người tham gia thường là những nhà đầu cơ, về sau thị trường chứng khoán mới thu hút được công chúng rộng rãi. Giống như bất kỳ hệ thống nào, thị trường chứng khoán khi gặp trục trặc cũng cần sự kiểm soát, chính phủ khi tham gia sẽ thành lập các bộ phận, cơ quan để bảo vệ lợi ích người dân và cũng từ đó hệ thống pháp lý cũng dần hình thành và hoàn thiện, là cợ sở để thị trường chứng khoán có thể phát triển ổn định”. 2.1.2 Chức năng của thị trường chứng khoán: • Huy động vốn cho nền kinh tế Tập hợp những nguồn tiền nhàn rỗi từ các nhà đầu tư để hỗ trợ hoạt động của công ty. Một vài chính phủ và chính quyền địa phương tận dụng được những nguồn lực thông qua thị trường chứng khoán để phát triển hạ tầng kinh tế, đáp ứng xã hội. • Cung cấp môi trường đầu tư Một nơi giao dịch với nhiều loại chứng khoán không giống nhau về tính chất như, độ rủi ro…, qua đó nhà đầu tư có thể có nhiều sự lựa chọn hơn về sản phẩm. • Đánh giá hiện trạng nền kinh tế Các chỉ số quan trọng phản ánh tình trạng của nền kinh tế, chính phủ có thể theo dõi các chỉ số để phản ứng phù hợp. 2.1.3 Vai trò của thị trường chứng khoán • “Tạo tính thanh khoản cho chứng khoán Là một trong những đặc tính hữu ích của thị trường chứng khoán khi cung cấp cho nhà đầu tư khả năng chuyển đổi chứng khoán đang nắm giữ thành tiền mặt khi họ muốn. Tính thanh khoản càng dược nâng cao nếu thị trường chứng khoán hoạt động năng động và tích cực”. • “Đánh giá hoạt động của doanh nghiệp Căn cứ vào giá chứng khoán mà mọi người có thể đánh giá khách quan hoạt động của doanh nghiệp. Với các công ty được niêm yết, công khai thông tin là điều bắt buộc nên tính minh bạch về giá lại càng rõ rang hơn”. • “Hỗ trợ và thúc đẩy các công ty cổ phần phát triển Mô hình công ty cổ phần ngày càng phát triển và được ưa chuộng do có nhiều sự lưa chọn về sản phẩm trên thị trường chứng khoán”. • “Thu hút vốn đầu tư nước ngoài Thị trường chứng khoán còn giúp chính phủ và doanh nghiệp tận dụng nguồn lực ở nước ngoài (FPI), việc làm này mang tính an toàn do chú thể phát hành để huy động vốn không bị ràng buộc điều kiện bởi nhà đầu tư nước ngoài”. 2.1.4 “Cấu trúc và phân loại cơ bản của thị trường chứng khoán”: • Dựa vào phương thức giao dịch Thị trường giao ngay Thị trường tương lai • Dưa vào tính chất “ Thị trường cổ phiếu” “ Thị trường trái phiếu” “ Thị trường chứng khoán phái sinh” • Dựa vào hình thức lưu chuyển vốn Thị trường sơ cấp Thị trường thứ cấp 2.1.5 Các nguyên tắc của thị thị trường chứng khoán: “Nguyên tắc trung gian: mọi giao dịch lien quan đến chứng khoán đều phải thông qua trung gian, gọi là các nhà môi giới, các nhà môi giới nhận được hoa hồng khi thực hiện lệnh của khách hàng hoặc tư vấn, cung cấp thông tin đầu tư. Do các nhà đầu tư không thể trực tiếp giao dịch mà phải đặt lệnh thông qua các nhà môi giới, từ đó các nhà môi giới sẽ nhập lệnh vào hệ thống. Nguyên tắc đấu giá: Việc đấu giá các lệnh mua và bán sẽ định giá chứng khoán, có 2 hình thức đấu giá là đấu giá trực tiếp và đầu giá tự động Nguyên tắc công khai: Tất cả các hoạt động trên thị trường chứng khoán đều phải được công khai. Tính minh bạch của thị trường chứng khoán được đảm bảo bởi Sở giao dịch chứng khoán khi công bố thông tin về giao dịch chứng khoán trên thị trường. Các tổ chức niêm yết cũng công khai các thông tin tài chính để đảm bảo tính minh bạch của công ty”. 2.1.6 Các chủ thể tham gia thị trường chứng khoán • “Nhà phát hành” • “Nhà đầu tư” + “nhà đầu tư cá nhân” + “Nhà đầu tư tổ chức” • “Các tổ chức kinh doanh chứng khoán” +”Công ty chứng khoán” +”Ngân hàng thương mại” • “Các tổ chức liên quan đến chứng khoán” +” Cơ quan quản lý nhà nước” +”Sở giao dịch chứng khoán” +”Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán” +”Tổ chức ký gửi và thanh toán chứng khoán” +”Các tổ chức đánh giá hệ số tín nhiệm” 2.2 “ Lý thuyết về xây dựng danh mục chứng khoán đầu tư tối ưu”: 2.2.1 “Khái niệm về danh mục đầu tư”: “Nhằm giảm thiểu rủi ro của tổng thể đầu tư và tìm kiếm một mức sinh lời cao, nhà đầu tư sẽ tập hợp nhiều loại chứng khoán ( ít nhất là hai loại), bất động sản, hàng hóa với nhau để tạo thành danh mục đầu tư vì sự biến động giá của các chứng khoán không xảy ra đồng loạt nên cho dù có thua lỗ cũng không ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận tổng thể của nhà đầu tư”. 2.2.2 “Sự cần thiết cảu việc xây dựng danh mục tối ưu”: “Do mức độ rủi ro kiểm soát được có thể được nhà đầu tư quyết định, tiếp đến là nhà đầu tư sẽ lựa chọn phân bổ hay đa dạng hóa theo các quyết định đầu tư, tất cả những việc làm này cho thấy sự cần thiết trong việc thiết lập danh mục đầu tư tối ưu. Ngoài ra thị trường chứng khoán tiềm ẩn những rủi ro nhất định nên việc tối ưu danh mục đầu tư là cần thiết để có những quyết định đầu tư về sau tốt hơn”.

Trang 1

Đ I H C KINH T THÀNH PH H CHÍ MINH ẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Ế THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Ố HỒ CHÍ MINH Ồ CHÍ MINH



TIỂU LUẬN MÔN : ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH

ĐỀ TÀI: THỰC HÀNH XÂY DỰNG DANH MỤC TỐI ƯU,

GỒM TỐI THIỂU 5 CỔ PHIẾU NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM

Giảng viên : Th.s LƯƠNG THỊ THẢO

2.LÊ VIỆT HƯNG

Trang 2

TP H Chí Minh- Năm 2020 ồ Chí Minh- Năm 2020

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

CH ƯƠNG 1: Giới thiệu bài tiểu luận NG 1: Gi i thi u bài ti u lu n ới thiệu bài tiểu luận ệu bài tiểu luận ểu luận ận

1.1 Lý do và v n đ nghiên c uấn đề nghiên cứu ề nghiên cứu ứu

1.2 M c tiêu nghiên c uục tiêu nghiên cứu ứu

1.3 Phương pháp nghiên cứung pháp nghiên c uứu

1.4 Gi i h n ph m viới hạn phạm vi ạn phạm vi ạn phạm vi

1.5 N i dungội dung

1.6 Ý nghĩa nghiên c u đ tàiứu ề nghiên cứu

CH ƯƠNG 1: Giới thiệu bài tiểu luận NG 2: “T ng quan v th tr ổng quan về thị trường chứng khoán và lý thuyết về xây ề thị trường chứng khoán và lý thuyết về xây ị trường chứng khoán và lý thuyết về xây ường chứng khoán và lý thuyết về xây ng ch ng khoán và lý thuy t v xây ứng khoán và lý thuyết về xây ết về xây ề thị trường chứng khoán và lý thuyết về xây

d ng danh m c đâu t ch ng khoán t i u ựng danh mục đâu tư chứng khoán tối ưu ục đâu tư chứng khoán tối ưu ư ứng khoán và lý thuyết về xây ối ưu ư ”

2.1 T ng quan th tr ổng quan về thị trường chứng khoán và lý thuyết về xây ị trường chứng khoán và lý thuyết về xây ường chứng khoán và lý thuyết về xây ng ch ng khoán ứng khoán và lý thuyết về xây

2.1.1 L ch s hình thành và phát tri n th trịch sử hình thành và phát triển thị trường chứng khoán ử hình thành và phát triển thị trường chứng khoán ển thị trường chứng khoán ịch sử hình thành và phát triển thị trường chứng khoán ường chứng khoánng ch ng khoánứu

2.1.2 Ch c năng c a th trứu ủa thị trường chứng khoán ịch sử hình thành và phát triển thị trường chứng khoán ường chứng khoánng ch ng khoánứu

2.1.3 Vai trò c a th trủa thị trường chứng khoán ịch sử hình thành và phát triển thị trường chứng khoán ường chứng khoánng ch ng khoánứu

2.1.4 C u trúc và phân lo i c b n th trấn đề nghiên cứu ạn phạm vi ơng pháp nghiên cứu ản thị trường chứng khoán ịch sử hình thành và phát triển thị trường chứng khoán ường chứng khoánng ch ng khoánứu

2.1.5 Các nguyên t c ho t đ ng c a th trắc hoạt động của thị trường chứng khoán ạn phạm vi ội dung ủa thị trường chứng khoán ịch sử hình thành và phát triển thị trường chứng khoán ường chứng khoánng ch ng khoánứu

2.1.6 Các ch th tham gia th trủa thị trường chứng khoán ển thị trường chứng khoán ịch sử hình thành và phát triển thị trường chứng khoán ường chứng khoánng ch ng khoánứu

2.2 “Lý thuy t xây d ng đ u t ch ng khoán và lý thuy t xây d ng ết về xây ựng danh mục đâu tư chứng khoán tối ưu ầu tư chứng khoán và lý thuyết xây dựng ư ứng khoán và lý thuyết về xây ết về xây ựng danh mục đâu tư chứng khoán tối ưu danh m c đ u t t i u” ục đâu tư chứng khoán tối ưu ầu tư chứng khoán và lý thuyết xây dựng ư ối ưu ư

2.2.1 “Khái ni m v danh m c đ u tệm về danh mục đầu tư ề nghiên cứu ục tiêu nghiên cứu ầu tư ư”

2.2.2 “S c n thi t c a vi c xây d ng danh m c đ u t t i uự cần thiết của việc xây dựng danh mục đầu tư tối ưu ầu tư ết của việc xây dựng danh mục đầu tư tối ưu ủa thị trường chứng khoán ệm về danh mục đầu tư ự cần thiết của việc xây dựng danh mục đầu tư tối ưu ục tiêu nghiên cứu ầu tư ư ối ưu ư ”

2.2.3 “Các lo i r i ro khi đ u t ch ng khoánạn phạm vi ủa thị trường chứng khoán ầu tư ư ứu ”

2.2.3.1 “R i ro h th ngủa thị trường chứng khoán ệm về danh mục đầu tư ối ưu ”

2.2.3.2 “R i ro phi h th ngủa thị trường chứng khoán ệm về danh mục đầu tư ối ưu ”

2.2.4 “Quy trình xây d ng danh m c đâu t t i uự cần thiết của việc xây dựng danh mục đầu tư tối ưu ục tiêu nghiên cứu ư ối ưu ư ”

2.2.5 “Lý thuy t xây d ng danh m c đ u t t i uết của việc xây dựng danh mục đầu tư tối ưu ự cần thiết của việc xây dựng danh mục đầu tư tối ưu ục tiêu nghiên cứu ầu tư ư ối ưu ư ”

2.2.5.1 “T su t kỳ v ng và r i ro c a ch ng khoánỷ suất kỳ vọng và rủi ro của chứng khoán ấn đề nghiên cứu ọng và rủi ro của chứng khoán ủa thị trường chứng khoán ủa thị trường chứng khoán ứu ”

Trang 3

2.2.5.2 “Phương pháp nghiên cứung sai và h s tệm về danh mục đầu tư ối ưu ương pháp nghiên cứung quan”.

K t lu nết của việc xây dựng danh mục đầu tư tối ưu ận

Ch ương 3 ng 3 : Th c tr ng th tr ựng danh mục đâu tư chứng khoán tối ưu ạng thị trường chứng khoán Việt Nam ị trường chứng khoán và lý thuyết về xây ường chứng khoán và lý thuyết về xây ng ch ng khoán Vi t Nam ứng khoán và lý thuyết về xây ệu bài tiểu luận

3.1 T ng quan th tr ổng quan về thị trường chứng khoán và lý thuyết về xây ị trường chứng khoán và lý thuyết về xây ường chứng khoán và lý thuyết về xây ng ch ng khoán Vi t Nam ứng khoán và lý thuyết về xây ệu bài tiểu luận

3.1.1 “S ra đ i và phát tri u c a qu ban ch ng khoán nhà nự cần thiết của việc xây dựng danh mục đầu tư tối ưu ờng chứng khoán ển thị trường chứng khoán ủa thị trường chứng khoán ỷ suất kỳ vọng và rủi ro của chứng khoán ứu ưới hạn phạm vi ”c3.1.2 “S ra đ i ự cần thiết của việc xây dựng danh mục đầu tư tối ưu ờng chứng khoán & phát tri n c a s giao d ch ch ng khoán thành ph ển thị trường chứng khoán ủa thị trường chứng khoán ở giao dịch chứng khoán thành phố ịch sử hình thành và phát triển thị trường chứng khoán ứu ối ưuHCM”

3.1.3 S ra đ i và phát tri n c a S giao dich ch ng khoán Hà N iự cần thiết của việc xây dựng danh mục đầu tư tối ưu ờng chứng khoán ển thị trường chứng khoán ủa thị trường chứng khoán ở giao dịch chứng khoán thành phố ứu ội dung3.1.4 T ch c và ho t đ ng c a th trổ chức và hoạt động của thị trường chứng khoán Việt Nam ứu ạn phạm vi ội dung ủa thị trường chứng khoán ịch sử hình thành và phát triển thị trường chứng khoán ường chứng khoánng ch ng khoán Vi t Namứu ệm về danh mục đầu tư

3.2 Tình hình ho t đ ng th tr ạng thị trường chứng khoán Việt Nam ộng thị trường chứng khoán Việt Nam ị trường chứng khoán và lý thuyết về xây ường chứng khoán và lý thuyết về xây ng ch ng khoán Vi t Nam ứng khoán và lý thuyết về xây ệu bài tiểu luận

3.2.1 “Tinh hình ho t đ ng c a s giao d ch ch ng khoán thành ph ạn phạm vi ội dung ủa thị trường chứng khoán ở giao dịch chứng khoán thành phố ịch sử hình thành và phát triển thị trường chứng khoán ứu ối ưuHCM”

3.2.1.1” tình hình ho t đ ng qu n lý, đi u hành th trạn phạm vi ội dung ản thị trường chứng khoán ề nghiên cứu ịch sử hình thành và phát triển thị trường chứng khoán ường chứng khoán ”ng3.2.1.2 “Tình hình ho t đ ng qu n lý niêm y tạn phạm vi ội dung ản thị trường chứng khoán ết của việc xây dựng danh mục đầu tư tối ưu ”

3.2.1.3 “Tình hình ho t đ ng qu n lý giao d chạn phạm vi ội dung ản thị trường chứng khoán ịch sử hình thành và phát triển thị trường chứng khoán ”3.2.1.4 “Tình hình ho t đông c a các thành viênạn phạm vi ủa thị trường chứng khoán ”3.2.2 “Tình hình ho t đ ng t i s giao d ch ch ng khoán Hà N iạn phạm vi ội dung ạn phạm vi ở giao dịch chứng khoán thành phố ịch sử hình thành và phát triển thị trường chứng khoán ứu ội dung ”3.2.3 “Tình hình ho t đ ng c a th trạn phạm vi ội dung ủa thị trường chứng khoán ịch sử hình thành và phát triển thị trường chứng khoán ường chứng khoánng phi t p trung (OTC)ận ”

3.3 “Tình hình ho t đ ng c a các quỹ đ u t ch ng khoánạn phạm vi ội dung ủa thị trường chứng khoán ầu tư ư ứu ”

K t lu n ết của việc xây dựng danh mục đầu tư tối ưu ận

Ch ương 3 ng 4 : “Xây d ng danh m c đ u t t i u trên trên th tr ựng danh mục đâu tư chứng khoán tối ưu ục đâu tư chứng khoán tối ưu ầu tư chứng khoán và lý thuyết xây dựng ư ối ưu ư ị trường chứng khoán và lý thuyết về xây ường chứng khoán và lý thuyết về xây ng

ch ng khoán Vi t Nam ứng khoán và lý thuyết về xây ệu bài tiểu luận ”.

4.1 Căc cứ phạm vi và phương pháp xây dựng danh mục đầu tư

4.1.1 “Căn cứ phạm vi xây dựng danh mục đầu tư hiệu quả”

4.1.2 “Phương pháp xây dựng danh mục đầu tư hiệu quả”

4.2 Lựa chọn cổ phiếu cho danh mục đầu tư

Trang 4

4.2.1 “Thay đổi giá (%) cuối mỗi phiên giao dịch từ 31/7/2019 đến

31/8/2020”

4.2.2 “Tỷ suất, phương sai, độ lệch chuẩn của các cổ phiếu”

4.2.3 “Ma trận hệ số trương quan giữa các cổ phiếu”

4.2.4 “Lựa chọn cổ phiếu thiết lập danh mục đầu tư”

4.2.5 “Ma trận hiệp phương sai giữa các cổ phiếu trong danh mục đầu tư”

4.3 Xây dựng danh mục đầu tưu hiệu quả

4.3.1 Xây dựng danh mục đầu tư hiệu quả trong điều kiện có bán khống4.3.2 Xây dựng danh mục đầu tư hiệu quả trong điều kiện bán khống Kết luận

Trang 5

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU BÀI TIỂU LUẬN

1.1 Lý do & v n đ ấn đề ề thị trường chứng khoán và lý thuyết về xây nghiên c u ứng khoán và lý thuyết về xây :

“Trong quá trình phát tri n kinh t hi n nay, song song v i nh ng khó khănển thị trường chứng khoán ết của việc xây dựng danh mục đầu tư tối ưu ệm về danh mục đầu tư ới hạn phạm vi ững khó khănthách th c, luôn t n t i nh ng Doanh nghi p phát tri n, doanh thu, l iứu ồ Chí Minh- Năm 2020 ạn phạm vi ững khó khăn ệm về danh mục đầu tư ển thị trường chứng khoán ợinhu n tăng cao N m b t c h i, các Doanh nghi p, hay các nhà đ u t sẽận ắc hoạt động của thị trường chứng khoán ắc hoạt động của thị trường chứng khoán ơng pháp nghiên cứu ội dung ệm về danh mục đầu tư ầu tư ưtìm ki m c h i đ đ ng v n y không ch đ ng im mà còn có kh năng sinhết của việc xây dựng danh mục đầu tư tối ưu ơng pháp nghiên cứu ội dung ển thị trường chứng khoán ồ Chí Minh- Năm 2020 ối ưu ấn đề nghiên cứu ỉ đứng im mà còn có khả năng sinh ứu ản thị trường chứng khoán

l i cao h n n a Th trợi ơng pháp nghiên cứu ững khó khăn ịch sử hình thành và phát triển thị trường chứng khoán ường chứng khoánng ch ng khoán ra đ i đ đáp ng nhu c u yứu ờng chứng khoán ển thị trường chứng khoán ứu ầu tư ấn đề nghiên cứu ” “Đ u t ch ng khoán là c h i cho các nhà đ u t tuy nhiên song song đóầu tư ư ứu ơng pháp nghiên cứu ội dung ầu tư ư

l i ti m n r t nhi u r i roạn phạm vi ề nghiên cứu ẩn rất nhiều rủi ro ấn đề nghiên cứu ề nghiên cứu ủa thị trường chứng khoán ”

“Các nhà đ u t thầu tư ư ường chứng khoánng ch n cho mìnhọng và rủi ro của chứng khoán “m t phội dung ương pháp nghiên cứung án gi m thi u đản thị trường chứng khoán ển thị trường chứng khoán ượic

r i ro đó là đ u t vào nhi u lo i ch ng khoán khác nhauủa thị trường chứng khoán ầu tư ư ề nghiên cứu ạn phạm vi ứu ”ho c “đ u t theoặc “đầu tư theo ầu tư ưdanh m c” ục tiêu nghiên cứu

Tuy nhiên,“vi c nghiên c u danh m c đ u t t i Vi t Nam còn ch a đệm về danh mục đầu tư ứu ục tiêu nghiên cứu ầu tư ư ạn phạm vi ệm về danh mục đầu tư ư ượicchú ý m t cách đúng m cội dung ứu ”.”

“Các nhà đ u t , nh t là các nhà đ u t cá nhân, h gia nh p th trầu tư ư ấn đề nghiên cứu ầu tư ư ọng và rủi ro của chứng khoán ận ịch sử hình thành và phát triển thị trường chứng khoán ường chứng khoánng

ch ng khoán v i ý mu n tìm c h i sinh l i trong ng n h n, vi c thứu ới hạn phạm vi ối ưu ơng pháp nghiên cứu ội dung ợi ắc hoạt động của thị trường chứng khoán ạn phạm vi ệm về danh mục đầu tư ường chứng khoánng

g p nh t đó chính là các nhà đ u t này đ u t vào c phi u và ch ch đ iặc “đầu tư theo ấn đề nghiên cứu ầu tư ư ầu tư ư ổ chức và hoạt động của thị trường chứng khoán Việt Nam ết của việc xây dựng danh mục đầu tư tối ưu ỉ đứng im mà còn có khả năng sinh ờng chứng khoán ợibán chúng v i giá cao h n mà không c n m t phân tích xu hới hạn phạm vi ơng pháp nghiên cứu ầu tư ội dung ưới hạn phạm ving th trịch sử hình thành và phát triển thị trường chứng khoán ường chứng khoánngnào c thục tiêu nghiên cứu ển thị trường chứng khoán”

“Các nhà đ u t này không l a ch n cho mình đầu tư ư ự cần thiết của việc xây dựng danh mục đầu tư tối ưu ọng và rủi ro của chứng khoán ượic “m t danh m c đ u t ”ội dung ục tiêu nghiên cứu ầu tư ư

t i u nh t có th , mà ối ưu ư ấn đề nghiên cứu ển thị trường chứng khoán ở giao dịch chứng khoán thành phố “danh m c đó có m c l i nhu n t t nh t cùng m cục tiêu nghiên cứu ứu ợi ận ối ưu ấn đề nghiên cứu ứu

r i ro nh t đ nh ho c là danh m c có m c r i ro th p nh t v i m t t su tủa thị trường chứng khoán ấn đề nghiên cứu ịch sử hình thành và phát triển thị trường chứng khoán ặc “đầu tư theo ục tiêu nghiên cứu ứu ủa thị trường chứng khoán ấn đề nghiên cứu ấn đề nghiên cứu ới hạn phạm vi ội dung ỷ suất kỳ vọng và rủi ro của chứng khoán ấn đề nghiên cứusinh l i nh t đ nh.ợi ấn đề nghiên cứu ịch sử hình thành và phát triển thị trường chứng khoán ”

V y các nhà đ u t nh t là các nhà đ u t cá nhân c n ph i làm gìận ầu tư ư ấn đề nghiên cứu ầu tư ư ầu tư ản thị trường chứng khoán “đ h nển thị trường chứng khoán ạn phạm vi

ch và phòng ng a r i ro nh ng l i v n đ m b o đết của việc xây dựng danh mục đầu tư tối ưu ừa rủi ro nhưng lại vẫn đảm bảo được tỷ suất sinh lợi cho ủa thị trường chứng khoán ư ạn phạm vi ẫn đảm bảo được tỷ suất sinh lợi cho ản thị trường chứng khoán ản thị trường chứng khoán ượi ỷ suất kỳ vọng và rủi ro của chứng khoánc t su t sinh l i choấn đề nghiên cứu ợi

nh ng đ u t c a mình?ững khó khăn ầu tư ư ủa thị trường chứng khoán ”.”

Đ hi u rõ h n v danh m c đ u t cũng nh hi u qu c a vi c đ u tển thị trường chứng khoán ển thị trường chứng khoán ơng pháp nghiên cứu ề nghiên cứu ục tiêu nghiên cứu ầu tư ư ư ệm về danh mục đầu tư ản thị trường chứng khoán ủa thị trường chứng khoán ệm về danh mục đầu tư ầu tư ưtheo danh m c đ giúp các Nhà đ u t có th ch đ ng h n trên th trục tiêu nghiên cứu ển thị trường chứng khoán ầu tư ư ển thị trường chứng khoán ủa thị trường chứng khoán ội dung ơng pháp nghiên cứu ịch sử hình thành và phát triển thị trường chứng khoán ường chứng khoánng

ch ng khoán và t i đa hóa l i nhu n Nhóm chúng em đã ch n đ tài nghiênứu ối ưu ợi ận ọng và rủi ro của chứng khoán ề nghiên cứu

c u là “Xây d ng danh m c đ u t t i u trên th trứu ự cần thiết của việc xây dựng danh mục đầu tư tối ưu ục tiêu nghiên cứu ầu tư ư ối ưu ư ịch sử hình thành và phát triển thị trường chứng khoán ường chứng khoánng ch ng khoán Vi tứu ệm về danh mục đầu tưNam”

1.2 M c tiêu nghiên c u ục đâu tư chứng khoán tối ưu ứng khoán và lý thuyết về xây

“Nghiên c u làm rõ các n i dung c b n vứu ội dung ơng pháp nghiên cứu ản thị trường chứng khoán ề nghiên cứu“danh m c đ u t ch ng khoán,ục tiêu nghiên cứu ầu tư ư ứucũng nh nh ng lý thuy t v qu n lý danh m c đ u t ch ng khoán đó hi uư ững khó khăn ết của việc xây dựng danh mục đầu tư tối ưu ề nghiên cứu ản thị trường chứng khoán ục tiêu nghiên cứu ầu tư ư ứu ệm về danh mục đầu tưquản thị trường chứng khoán”.”

“Đánh giá th c tr ng đ u t trên th trự cần thiết của việc xây dựng danh mục đầu tư tối ưu ạn phạm vi ầu tư ư ịch sử hình thành và phát triển thị trường chứng khoán ường chứng khoánng ch ng khoán Vi t Nam nh ngứu ệm về danh mục đầu tư ững khó khănnăm g n đây, t đó xây d ng đầu tư ừa rủi ro nhưng lại vẫn đảm bảo được tỷ suất sinh lợi cho ự cần thiết của việc xây dựng danh mục đầu tư tối ưu ường chứng khoánng biên hi u qu , danh m c đ u t t i uệm về danh mục đầu tư ản thị trường chứng khoán ục tiêu nghiên cứu ầu tư ư ối ưu ư

và đường chứng khoánng th trịch sử hình thành và phát triển thị trường chứng khoán ường chứng khoánng v n cho th trối ưu ịch sử hình thành và phát triển thị trường chứng khoán ường chứng khoánng ch ng khoán t i Vi t Namứu ạn phạm vi ệm về danh mục đầu tư ”

“ ngỨng “d ng ph n m m Cystal ball đ đánh giá hi u qu c a các danh m cục tiêu nghiên cứu ầu tư ề nghiên cứu ển thị trường chứng khoán ệm về danh mục đầu tư ản thị trường chứng khoán ủa thị trường chứng khoán ục tiêu nghiên cứu

đ u t đóầu tư ư ”.”

Trang 6

1.3 Ph ương 3 ng pháp nghiên c u ứng khoán và lý thuyết về xây

“Nhóm ch n phọng và rủi ro của chứng khoán ương pháp nghiên cứung pháp nghiên c uứu “th c ti n d a trên các c s lýự cần thiết của việc xây dựng danh mục đầu tư tối ưu ễn dựa trên các cơ sở lý ự cần thiết của việc xây dựng danh mục đầu tư tối ưu ơng pháp nghiên cứu ở giao dịch chứng khoán thành phố thuy t v danh m c đ u t hi u qu K t gi a pháp th ng kê và t ngết của việc xây dựng danh mục đầu tư tối ưu ề nghiên cứu ục tiêu nghiên cứu ầu tư ư ệm về danh mục đầu tư ản thị trường chứng khoán ết của việc xây dựng danh mục đầu tư tối ưu ững khó khăn ối ưu ổ chức và hoạt động của thị trường chứng khoán Việt Nam

h p.ợi ”Thu th p s li u t các sàn giao d ch, c quan chuyên môn, đận ối ưu ệm về danh mục đầu tư ừa rủi ro nhưng lại vẫn đảm bảo được tỷ suất sinh lợi cho ịch sử hình thành và phát triển thị trường chứng khoán ơng pháp nghiên cứu ượic công

b trên website chính th c, k t h p cùng các phối ưu ứu ết của việc xây dựng danh mục đầu tư tối ưu ợi ương pháp nghiên cứung pháp so sánh, th ng kêối ưudùng đ th đ minh h a Nhóm s d ng các công c th ng kê, mô t , phânồ Chí Minh- Năm 2020 ịch sử hình thành và phát triển thị trường chứng khoán ển thị trường chứng khoán ọng và rủi ro của chứng khoán ử hình thành và phát triển thị trường chứng khoán ục tiêu nghiên cứu ục tiêu nghiên cứu ối ưu ản thị trường chứng khoántích h i quy đ ph c v đ tàiồ Chí Minh- Năm 2020 ển thị trường chứng khoán ục tiêu nghiên cứu ục tiêu nghiên cứu ề nghiên cứu ”

1.3.1 Ch n m u, thu th p d li u ọn mẫu, thu thập dữ liệu ẫu, thu thập dữ liệu ận ữ liệu ệu bài tiểu luận

“Ti n hành thu th p s li u v giá c a c phi u trên sàn giao d ch ch ngết của việc xây dựng danh mục đầu tư tối ưu ận ối ưu ệm về danh mục đầu tư ề nghiên cứu ủa thị trường chứng khoán ổ chức và hoạt động của thị trường chứng khoán Việt Nam ết của việc xây dựng danh mục đầu tư tối ưu ịch sử hình thành và phát triển thị trường chứng khoán ứukhoán TP H Chí Minh t ngày 31/12/2019 đ n ngày 31/08/2020 đ th yồ Chí Minh- Năm 2020 ừa rủi ro nhưng lại vẫn đảm bảo được tỷ suất sinh lợi cho ết của việc xây dựng danh mục đầu tư tối ưu ển thị trường chứng khoán ấn đề nghiên cứu

s thay đ i ph n trăm v giá cu i m i phiên giao d ch c a các c phi uự cần thiết của việc xây dựng danh mục đầu tư tối ưu ổ chức và hoạt động của thị trường chứng khoán Việt Nam ầu tư ề nghiên cứu ối ưu ỗi phiên giao dịch của các cổ phiếu ịch sử hình thành và phát triển thị trường chứng khoán ủa thị trường chứng khoán ổ chức và hoạt động của thị trường chứng khoán Việt Nam ết của việc xây dựng danh mục đầu tư tối ưu ”

1.3.2 Phân tích s li u ối ưu ệu bài tiểu luận

“D a trên s li u thu th p đự cần thiết của việc xây dựng danh mục đầu tư tối ưu ối ưu ệm về danh mục đầu tư ận ượic về nghiên cứu“giá c phi u tính phổ chức và hoạt động của thị trường chứng khoán Việt Nam ết của việc xây dựng danh mục đầu tư tối ưu ương pháp nghiên cứung sai, đ l chội dung ệm về danh mục đầu tưchu n c a các c phi u sau đó xây d ng: Ma tr n h s trẩn rất nhiều rủi ro ủa thị trường chứng khoán ổ chức và hoạt động của thị trường chứng khoán Việt Nam ết của việc xây dựng danh mục đầu tư tối ưu ự cần thiết của việc xây dựng danh mục đầu tư tối ưu ận ệm về danh mục đầu tư ối ưu ương pháp nghiên cứung quan gi aững khó khăncác c phi u, Ma tr n hi p phổ chức và hoạt động của thị trường chứng khoán Việt Nam ết của việc xây dựng danh mục đầu tư tối ưu ận ệm về danh mục đầu tư ương pháp nghiên cứung sai gi a các c phi u trong danh m cững khó khăn ổ chức và hoạt động của thị trường chứng khoán Việt Nam ết của việc xây dựng danh mục đầu tư tối ưu ục tiêu nghiên cứu

đ u t ầu tư ư”

S d ng mô hình,ử hình thành và phát triển thị trường chứng khoán ục tiêu nghiên cứu “ph n m m Office Excel và Crystal ball đ h tr trong quáầu tư ề nghiên cứu ển thị trường chứng khoán ỗi phiên giao dịch của các cổ phiếu ợitrình x lý và phân tích s li uử hình thành và phát triển thị trường chứng khoán ối ưu ệm về danh mục đầu tư ”.”

1.4 Gi i h n ph m vi nghiên c u ới thiệu bài tiểu luận ạng thị trường chứng khoán Việt Nam ạng thị trường chứng khoán Việt Nam ứng khoán và lý thuyết về xây

“Th i gian:ờng chứng khoán “T p trung nghiên c u và phân tích tình hình ho t đ ng c a thận ứu ạn phạm vi ội dung ủa thị trường chứng khoán ịch sử hình thành và phát triển thị trường chứng khoán

trường chứng khoánng ch ng khoán Vi t Nam qua giá các c phi u t ngày 31/07/2019ứu ệm về danh mục đầu tư ổ chức và hoạt động của thị trường chứng khoán Việt Nam ết của việc xây dựng danh mục đầu tư tối ưu ừa rủi ro nhưng lại vẫn đảm bảo được tỷ suất sinh lợi cho

đ n 31/08/2020ết của việc xây dựng danh mục đầu tư tối ưu ”.”

Đ i tối ưu ượing: “”T p trung phân tích tình hình ho t đ ng và xây d ng danhận ạn phạm vi ội dung ự cần thiết của việc xây dựng danh mục đầu tư tối ưu

m c đ u t hi u qu đ i v i các c phi u đã niêm y t và đục tiêu nghiên cứu ầu tư ư ệm về danh mục đầu tư ản thị trường chứng khoán ối ưu ới hạn phạm vi ổ chức và hoạt động của thị trường chứng khoán Việt Nam ết của việc xây dựng danh mục đầu tư tối ưu ết của việc xây dựng danh mục đầu tư tối ưu ượic giao d chịch sử hình thành và phát triển thị trường chứng khoánchính th c trên TT GDCK TP HCMứu ”(g m mã c phi u)ồ Chí Minh- Năm 2020 ổ chức và hoạt động của thị trường chứng khoán Việt Nam ết của việc xây dựng danh mục đầu tư tối ưu ”

1.5 N i d ng nghiên c u ộng thị trường chứng khoán Việt Nam ục đâu tư chứng khoán tối ưu ứng khoán và lý thuyết về xây

“T ng quan v th trổ chức và hoạt động của thị trường chứng khoán Việt Nam ề nghiên cứu ịch sử hình thành và phát triển thị trường chứng khoán ường chứng khoánng ch ng khoán và lý thuy t v xây d ng danh m cứu ết của việc xây dựng danh mục đầu tư tối ưu ề nghiên cứu ự cần thiết của việc xây dựng danh mục đầu tư tối ưu ục tiêu nghiên cứuđâu t ch ng khoán t i u Tìm hi u h c tr ng ho t đông c a th trư ứu ối ưu ư ển thị trường chứng khoán ự cần thiết của việc xây dựng danh mục đầu tư tối ưu ạn phạm vi ạn phạm vi ủa thị trường chứng khoán ịch sử hình thành và phát triển thị trường chứng khoán ường chứng khoánng

ch ng khoán Vi t Nam t đó xây d ng danh m c đ u t t i u trên trên thứu ệm về danh mục đầu tư ừa rủi ro nhưng lại vẫn đảm bảo được tỷ suất sinh lợi cho ự cần thiết của việc xây dựng danh mục đầu tư tối ưu ục tiêu nghiên cứu ầu tư ư ối ưu ư ịch sử hình thành và phát triển thị trường chứng khoán

trường chứng khoánng ch ng khoán Vi t Nam ng d ng ph n m m Crystall ball vào vi cứu ệm về danh mục đầu tư Ứng ục tiêu nghiên cứu ầu tư ề nghiên cứu ệm về danh mục đầu tư

d báo l i nhu n c a các danh m c đ u t N i dung nghiên c u đự cần thiết của việc xây dựng danh mục đầu tư tối ưu ợi ận ủa thị trường chứng khoán ục tiêu nghiên cứu ầu tư ư ội dung ứu ượic trìnhbày thông qua các ph n chính c a đ tài này là:ầu tư ủa thị trường chứng khoán ề nghiên cứu

- Chương pháp nghiên cứung 2 T ng quan v th trổ chức và hoạt động của thị trường chứng khoán Việt Nam ề nghiên cứu ịch sử hình thành và phát triển thị trường chứng khoán ường chứng khoánng ch ng khoán và lý thuy t v xây d ngứu ết của việc xây dựng danh mục đầu tư tối ưu ề nghiên cứu ự cần thiết của việc xây dựng danh mục đầu tư tối ưudanh m c đâu t ch ng khoán t i uục tiêu nghiên cứu ư ứu ối ưu ư

- Chương pháp nghiên cứung 3 Th c tr ng ho t đông c a th trự cần thiết của việc xây dựng danh mục đầu tư tối ưu ạn phạm vi ạn phạm vi ủa thị trường chứng khoán ịch sử hình thành và phát triển thị trường chứng khoán ường chứng khoánng ch ng khoán vi t namứu ệm về danh mục đầu tư

- Chương pháp nghiên cứung 4 Xây d ng danh m c đ u t t i u trên trên th trự cần thiết của việc xây dựng danh mục đầu tư tối ưu ục tiêu nghiên cứu ầu tư ư ối ưu ư ịch sử hình thành và phát triển thị trường chứng khoán ường chứng khoánng ch ngứukhoán Vi t Namệm về danh mục đầu tư ”

1.6 Ý nghĩa nghiên c u đ tài ứng khoán và lý thuyết về xây ề thị trường chứng khoán và lý thuyết về xây

Trang 7

“Đ tài này đề nghiên cứu ượic nghiên c u sẽ có ý nghĩa r t quan tr ng trong vi c nângứu ấn đề nghiên cứu ọng và rủi ro của chứng khoán ệm về danh mục đầu tưcao ch t lấn đề nghiên cứu ượing, hi u qu trong quá trình phát tri n c a th trệm về danh mục đầu tư ản thị trường chứng khoán ển thị trường chứng khoán ủa thị trường chứng khoán ịch sử hình thành và phát triển thị trường chứng khoán ường chứng khoánng ch ngứukhoán Vi t Nam thông qua vi c h th ng quá đệm về danh mục đầu tư ệm về danh mục đầu tư ệm về danh mục đầu tư ối ưu ượic các c s lý lu n liên quaơng pháp nghiên cứu ở giao dịch chứng khoán thành phố ận

đ n ho t đ ng c a th trết của việc xây dựng danh mục đầu tư tối ưu ạn phạm vi ội dung ủa thị trường chứng khoán ịch sử hình thành và phát triển thị trường chứng khoán ường chứng khoánng ch ng khoán cùngứu “các lý thuy t v xây d ngết của việc xây dựng danh mục đầu tư tối ưu ề nghiên cứu ự cần thiết của việc xây dựng danh mục đầu tư tối ưu

và qu n lý m t danh m c đ u t có hi u qu trên th trản thị trường chứng khoán ội dung ục tiêu nghiên cứu ầu tư ư ệm về danh mục đầu tư ản thị trường chứng khoán ịch sử hình thành và phát triển thị trường chứng khoán ường chứng khoánng ch ng khoánứu ”.”

“Giúp các nhà đ u t , đ c bi t là các nhà đ u t cá nhân b sung ki n th c,ầu tư ư ặc “đầu tư theo ệm về danh mục đầu tư ầu tư ư ổ chức và hoạt động của thị trường chứng khoán Việt Nam ết của việc xây dựng danh mục đầu tư tối ưu ứu

hi u h n v th trển thị trường chứng khoán ơng pháp nghiên cứu ề nghiên cứu ịch sử hình thành và phát triển thị trường chứng khoán ường chứng khoánng ch ng khoán Vi t Nam T đó ch đ ng trong vi cứu ệm về danh mục đầu tư ừa rủi ro nhưng lại vẫn đảm bảo được tỷ suất sinh lợi cho ủa thị trường chứng khoán ội dung ệm về danh mục đầu tư

h n ch và phòng ng a các r i ro trong vi c đ u t vào th trạn phạm vi ết của việc xây dựng danh mục đầu tư tối ưu ừa rủi ro nhưng lại vẫn đảm bảo được tỷ suất sinh lợi cho ủa thị trường chứng khoán ệm về danh mục đầu tư ầu tư ư ịch sử hình thành và phát triển thị trường chứng khoán ường chứng khoánng ch ngứukhoán.“T đó nâng cao hi u qu và tính b n v ng cho các nhà đ u t trênừa rủi ro nhưng lại vẫn đảm bảo được tỷ suất sinh lợi cho ệm về danh mục đầu tư ản thị trường chứng khoán ề nghiên cứu ững khó khăn ầu tư ư

th trịch sử hình thành và phát triển thị trường chứng khoán ường chứng khoánng ch ng khoán nh t là th trứu ấn đề nghiên cứu ịch sử hình thành và phát triển thị trường chứng khoán ường chứng khoánng Vi t Namệm về danh mục đầu tư ”.”

CH ƯƠNG 1: Giới thiệu bài tiểu luận NG 2: T NG QUAN V TH TR ỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG Ề THỊ TRƯỜNG CHỨNG Ị TRƯỜNG CHỨNG ƯỜNG CHỨNG NG CH NG ỨNG

2.1 “Tổng quan về thị trường chứng khoán”:

2.1.1 “Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển thị trường chứng khoán”:

“Thực tế, thị trường chứng khoán vốn tồn tại từ lâu trên hình thức tự phát Vào

giữa thế kỉ 15 ở phương tây, các thương gia thường hay tụ tập tại một địa điểmnhất định để trao đổi hàng hóa, dần dần địa điểm được mở rộng và được gọi làchợ “Thị trường” thực chất là “chợ” với những quy tắc cụ thể để những thànhviên tuân theo khi tham gia “thị trường”

“Quá trình phát triển của thị trường chứng khoán cũng có lục trải qua những thời

điểm thuận lợi và khó khăn, thời gian đầu người tham gia thường là những nhàđầu cơ, về sau thị trường chứng khoán mới thu hút được công chúng rộng rãi.Giống như bất kỳ hệ thống nào, thị trường chứng khoán khi gặp trục trặc cũng cần

sự kiểm soát, chính phủ khi tham gia sẽ thành lập các bộ phận, cơ quan để bảo vệlợi ích người dân và cũng từ đó hệ thống pháp lý cũng dần hình thành và hoànthiện, là cợ sở để thị trường chứng khoán có thể phát triển ổn định”

2.1.2 Chức năng của thị trường chứng khoán:

 Huy động vốn cho nền kinh tế

Tập hợp những nguồn tiền nhàn rỗi từ các nhà đầu tư để hỗ trợ hoạtđộng của công ty Một vài chính phủ và chính quyền địa phương tậndụng được những nguồn lực thông qua thị trường chứng khoán đểphát triển hạ tầng kinh tế, đáp ứng xã hội

 Cung cấp môi trường đầu tư

Một nơi giao dịch với nhiều loại chứng khoán không giống nhau vềtính chất như, độ rủi ro…, qua đó nhà đầu tư có thể có nhiều sự lựachọn hơn về sản phẩm

 Đánh giá hiện trạng nền kinh tế

Các chỉ số quan trọng phản ánh tình trạng của nền kinh tế, chínhphủ có thể theo dõi các chỉ số để phản ứng phù hợp

Trang 8

2.1.3 Vai trò của thị trường chứng khoán

 “Tạo tính thanh khoản cho chứng khoán

Là một trong những đặc tính hữu ích của thị trường chứng khoánkhi cung cấp cho nhà đầu tư khả năng chuyển đổi chứng khoán đangnắm giữ thành tiền mặt khi họ muốn Tính thanh khoản càng dượcnâng cao nếu thị trường chứng khoán hoạt động năng động và tíchcực”

 “Đánh giá hoạt động của doanh nghiệp

Căn cứ vào giá chứng khoán mà mọi người có thể đánh giá kháchquan hoạt động của doanh nghiệp

Với các công ty được niêm yết, công khai thông tin là điều bắt buộcnên tính minh bạch về giá lại càng rõ rang hơn”

 “Hỗ trợ và thúc đẩy các công ty cổ phần phát triển

Mô hình công ty cổ phần ngày càng phát triển và được ưa chuộng

do có nhiều sự lưa chọn về sản phẩm trên thị trường chứng khoán”

 “Thu hút vốn đầu tư nước ngoài

Thị trường chứng khoán còn giúp chính phủ và doanh nghiệp tậndụng nguồn lực ở nước ngoài (FPI), việc làm này mang tính an toàn

do chú thể phát hành để huy động vốn không bị ràng buộc điều kiệnbởi nhà đầu tư nước ngoài”

2.1.4 “Cấu trúc và phân loại cơ bản của thị trường chứng khoán”:

 Dựa vào phương thức giao dịch

-Thị trường giao ngay-Thị trường tương lai

 Dưa vào tính chất

-“ Thị trường cổ phiếu”

-“ Thị trường trái phiếu”

-“ Thị trường chứng khoán phái sinh”

 Dựa vào hình thức lưu chuyển vốn

-Thị trường sơ cấp-Thị trường thứ cấp

2.1.5 Các nguyên tắc của thị thị trường chứng khoán:

“Nguyên tắc trung gian: mọi giao dịch lien quan đến chứng khoán đều phảithông qua trung gian, gọi là các nhà môi giới, các nhà môi giới nhận được hoahồng khi thực hiện lệnh của khách hàng hoặc tư vấn, cung cấp thông tin đầu tư

Do các nhà đầu tư không thể trực tiếp giao dịch mà phải đặt lệnh thông qua cácnhà môi giới, từ đó các nhà môi giới sẽ nhập lệnh vào hệ thống

Nguyên tắc đấu giá: Việc đấu giá các lệnh mua và bán sẽ định giá chứng khoán,

có 2 hình thức đấu giá là đấu giá trực tiếp và đầu giá tự động

Trang 9

Nguyên tắc công khai: Tất cả các hoạt động trên thị trường chứng khoán đềuphải được công khai Tính minh bạch của thị trường chứng khoán được đảm bảobởi Sở giao dịch chứng khoán khi công bố thông tin về giao dịch chứng khoántrên thị trường Các tổ chức niêm yết cũng công khai các thông tin tài chính đểđảm bảo tính minh bạch của công ty”.

2.1.6 Các chủ thể tham gia thị trường chứng khoán

+”Ngân hàng thương mại”

 “Các tổ chức liên quan đến chứng khoán”

+” Cơ quan quản lý nhà nước”

+”Sở giao dịch chứng khoán”

+”Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán”

+”Tổ chức ký gửi và thanh toán chứng khoán”

+”Các tổ chức đánh giá hệ số tín nhiệm”

2.2 “ Lý thuyết về xây dựng danh mục chứng khoán đầu tư tối ưu”:

2.2.1 “Khái niệm về danh mục đầu tư”:

“Nhằm giảm thiểu rủi ro của tổng thể đầu tư và tìm kiếm một mức sinh lời cao,nhà đầu tư sẽ tập hợp nhiều loại chứng khoán ( ít nhất là hai loại), bất động sản,hàng hóa với nhau để tạo thành danh mục đầu tư vì sự biến động giá của cácchứng khoán không xảy ra đồng loạt nên cho dù có thua lỗ cũng không ảnh hưởnglớn đến lợi nhuận tổng thể của nhà đầu tư”

2.2.2 “Sự cần thiết cảu việc xây dựng danh mục tối ưu”:

“Do mức độ rủi ro kiểm soát được có thể được nhà đầu tư quyết định, tiếp

đến là nhà đầu tư sẽ lựa chọn phân bổ hay đa dạng hóa theo các quyết định đầu tư,tất cả những việc làm này cho thấy sự cần thiết trong việc thiết lập danh mục đầu

tư tối ưu Ngoài ra thị trường chứng khoán tiềm ẩn những rủi ro nhất định nênviệc tối ưu danh mục đầu tư là cần thiết để có những quyết định đầu tư về sau tốthơn”

Trang 10

2.2.3 “Các loại rủi ro đầu tư chứng khoán”:

2.2.3.1 “ Rủi ro hệ thống”:

“Hay còn được gọi là rủi ro thị trường, là rủi ro tác động đến toàn bộ ngànhchứng khoán chẳng hạn như biến động lãi suất, rủi ro tiền tệ, rủi ro tín dụng… Lànhững rủi ro bất khả kháng khi các nhà đầu tư tham gia vào thị trường chứngkhoán”

2.2.3.2 “ Rủi ro phi hệ thống”:

“Là những rủi ro mang tính đặc trưng của ngành nghề, chẳng hạn như rủi ro

“boom hàng” chỉ xảy ra ở ngành logistic, rủi ro tai nạn máy bay chỉ xảy ra vớingành hàng không”

2.2.4 “Quy trình xây dựng danh mục đâu tư tối ưu”:

Bước 1: Phân bổ tài sản

“Tình hình tài chính phải phù hợp mục tiêu đầu tư, cụ thể là số vốn phục vụ choviệc đầu tư trong hiện tại và tương lai cần được xác định trước, ngoài ra thời hạncũng là yếu tố cần được tính toán chi tiết khi phân bổ tài sản

Khẩu vị hay mức độ rủi ro mà nhà đầu tư có thể chấp nhận được là một yếu tốquan trọng không kém để xác định kế hoạch đầu tư phù hợp Sau cùng là nhà đầu

tư thực hiện phân bổ khoản đầu tư cho từng loại tài sản”

Bước 2: Thiết kế danh mục đầu tư

“Dựa vào rủi ro và khả năng sinh lợi khác nhau, nhà đầu tư có thể phân chiachứng khoán vào các nhóm nhỏ

Cổ phiếu: dựa vào giá trị vốn thị trường, loại cổ phiếu mà nhà đầu tư có thể lựachọn loại nào phù hợp, nhà đầu tư cũng có thể sử dụng bảng sàn lọc chứng khoán

để xác định cơ hội và rủi ro một cách nhanh chóng tuy nhiên, nhà đầu tư nênthường xuyên cập nhật tin tức, thông tin lien quan đến hoạt động của doanhnghiệp để kịp thời thay đổi nếu cần thiết

Quỹ tương hỗ: có nhiều loại tài sản, cung cấp các cổ phiếu và trái phiếu đã đượcchọn lọc có phương pháp chuyên nghiệp, nhà đầu tư có thể cân nhắc trả một mứcphí để sở hữu chứng khoán từ quỹ này

Quỹ đầu tư ETFs: là một sự lựa chọn khác quỹ tương hỗ, tuy nhiên chúng đượcquản lý một cách thụ động do ETFs theo dõi một giỏ cổ phiếu không do ETFsquản lý và có chi phí tiết kiệm hơn quỹ tương hỗ”

Bước 3: Tái đánh giá tỷ trọng đầu tư

“Bằng cách định lượng và xác định phần trăm giá trị tổng thể mà nhà đầu tưnên tái đánh giá tỷ trọng đầu tư theo một mức độ cần thiết khi mà thị trường biến

Trang 11

đổi liên tục, điều này cụ thể là cân nhắc tỷ trọng đầu tư dựa trên tình hình tàichính”.

Bước 4: Tái cân bằng chiến lược

“Bằng cách bán tài sản để điều chỉnh tỷ trọng đầu tư trong danh mục, nhà đầu

tư nên cân nhắc về thuế nếu bán tất cả vốn cổ phần, vì lượng thuế dưa trên thặng

dư vốn sẽ rất lớn, tuy nhiên nếu chứng khoán không có khả năng sinh lợi trongtương lai nữa thì nhà đầu tư nên bán đi nhanh chóng”

2.2.5 “Lý thuyết xây dựng danh mục đầu tư tối ưu”

2.2.5.1 “Tỷ suất kỳ vọng và rủi ro của chứng khoán”

 Tỷ suất sinh lợi luôn là thứ mà mỗi nhà đầu tư quan tâm khi thực hiện đầu

tư vào chứng khoán, tỷ suất sinh lợi phản ánh mức lời mà nhà đầu tư nhậnđược sau kỳ đầu tư

Pt : Giá tại thời điểm t

Div: Cổ tức thu được trong giai đoạn t

 “Tỷ suất sinh lợi của một danh mục đầu tư là bình quan gia quyền ( tỷtrọng) vốn đầu tư vào mỗi loại chứng khoán và tỷ suất sinh lợi mỗi loạichứng khoán”

E(r p)=∑

i=1

n

X i E¿ ¿)Trong đó: X i là trọng số đầu tư vào chứng khoán i

E(r i) Tỷ suất sinh lợi kỳ vọng của chứng khoán i

 “Rủi Ro( độ lệch chuẩn) của chứng khoán cụ thể chẳng hạn là cổ phiếu cóthể đến từ nhà phát hành cổ phiếu( rủi ro mất khả năng thanh toán, phásản, ), lạm phát gây mất giá, biến động giá hay tính thanh khoản của cổphiếu”

σ2(r)= ∑

i=1

n

p i[r iE (r)]2

Trong đó: σ2(r) : Phương sai của mức lãi suất

p i: xác suất xảy ra tình huống i

r i: tỷ suất đạt được

Trang 12

 Rủi ro của danh mục( độ biến thiên của danh mục) dựa vào phương sai hay

độ lệch chuẩn của mức lãi suất danh mục

Trong đó: X F Trọng số chứng khoán F trong danh mục

X G Trọng số chứng khoán G trong danh mục

σ FG: Hiệp phương sai của chứng khoán F và G trong danhmục

2.2.5.2 “Phương sai và hệ số tương quan”

Phương sai của danh mục A gồm cổ phiếu (F) và trái phiếu (G):

ρ F , G=Cov(r σ F r G)

F σ G

Trong đó: ρ F , G : hệ số tương quan

Cov (r F r G) : Hiệp phương sai của cổ phiếu F và trái phiếu G

σ F σ G : độ lệch chuẩn mức sinh lợi cổ phiếu F và trái phiếu G

của DM có tương quan dương hoàn toàn đơn giản là bình quân gia quyềncủa các độ lệch chuẩn thành phần → Đa dạng hóa không làm giảm bớt rủi

ro của DM => Không hiệu quả

 0<ρ F , G<1 => TSSL của F, G có tương quan dương

mục đầu tư thấp hơn mức bình quân gia quyền của các độ lệch tiêu chuẩnthành phần => Đa dạng hóa hiệu quả vì làm giảm rủi ro của DM

đạt hiệu quả cao nhất

CH ƯƠNG 1: Giới thiệu bài tiểu luận NG 3: TH C TR NG HO T Đ NG TH ỰNG DANH MỤC ĐẦU TƯ ẠNG HOẠT ĐỘNG THỊ ẠNG HOẠT ĐỘNG THỊ ỘNG THỊ Ị TRƯỜNG CHỨNG

Trang 13

.1 Tổng quan thị trường chứng khoán Việt Nam

3.1.1 Sự ra đời và phát triển của ủy ban chứng khoán nhà nước

“Để đáp ứng cho nhu cầu của thị trường, một nguồn cung vốn đầu tư và pháttriển mới, việc xây dựng một thị trường chứng khoán chính thống đã được đề ra.Bước đầu trong việc xây dựng, Ban nghiên cứu xây dựng và phát triển thị trườngvốn thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được thành lập để tạo nền móng, cơ sởxây dựng thị trường chứng khoán Tại đây, nghiên cứu các lĩnh vực thuộc chứngkhoán, đào tạo nhân lực quản lý và vận hành trong tương lai Nhưng, vì phạm vinghiên cứu còn hẹp mặc dù thị trường chứng khoán yêu cầu rộng hơn với sự kếthợp của nhiều ban ngành khác nhau”

Để đáp ứng điều đó, tháng 9/1994, Ban soạn thảo Pháp lệnh về chứng khoán thịtrường chứng khoán được thành lập để kết hợp với với Ban nghiên cứu Ngày29/6/1995 Ban chuân bị tổ chức thị trường chứng khoán được thành lập với cácnhiệm vụ được giao như:

“Soạn thảo các văn bản pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoánSoạn thảo nghị định của chính phủ về thành lập Ủy ban chứng khoán nhà nước

Chuẩn bị cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước, quản lý thị trường, kinhdoanh về chứng khoán

Hợp tác với các nước và tổ chức quốc tế trong việc tổ chứng thị trường chứngkhoán Việt Nam

Sau thành lập Ban nghiên cứu xây dựng và phát triển thị trường vốn, đây là bướctiếp theo thúc đẩy việc hình thành thị trường chứng khoán tại Việt Nam, là tiền đề

để thành lập ra Ủy ban chứng khoán nhà nước hoàn thiện và đầy đủ

Ngày 28/11/1996 Ủy ban chứng khoán nhà nước được thành lập theo Nghị định

số 75/CP của Chính Phủ, nhằm tổ chức, quản lý về chứng khoán, thị trườngchứng khoán và các lĩnh vực liên quan Việc thành lập Ủy ban chứng khoán trướckhi thị trường chứng khoán ra đời 2 năm sau đó mang lại một ý nghĩa quyết địnhcho vị thế và sự phát triển của thị trường chứng khoán sau này”

3.1.2 Sự ra đời và phát triển của sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh.

“Sau khi thành lập Ủy ban chứng khoán nhà nước vào năm 1996, 2 năm sau thịtrường chứng khoán chính thức được Chính phủ công nhận khai sinh và cùngngày hôm đó quyết định thành lập Trung tâm Giao dịch chứng khoán thành phố

Hồ Chí Minh cũng được ký duyệt, cho đến này 28/7/2000 phiên giao dịch đầutiên tại trung tâm giao dịch chứng khoán TP.HCM đã được chính thước tổ chứcđánh dấu một cột mốc quan trọng trong thị trường chứng khoán Việt Nam

Hai công ty đầu tiên được niêm yết là Công ty cổ phần Cơ điện lạnh (REE) vàcông ty cổ phần Cáp và Vật liệu viễn thông (Sacom) Sau 7 năm hoạt động đã có,

Trang 14

111 doanh nghiệp niêm yết và 55 công ty chứng khoán thành viên, 18 công tyquản lý quỹ, 61 tổ chức lưu ký và cho đến nay đã có gần 2000 doanh nghiệp cảtrong và ngoài nước đang được niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán TP.HCM

Vào năm 2007 để đáp ứng sự phát triển nhanh chóng của thị trường, Chính Phủ

đã ký quyết định chuyển đổi mô hình từ Trung Tâm thành sở giao dịch chứngkhoán TP.HCM, hoạt động như một công ty TNHH một thành viên mà 100% vốnchủ sở hữu thuộc bộ tài chính, sự chuyển đổi này đã giúp cho sở giao dịch chứngkhoán TP.HCM có được vị thế tốt hơn trong quốc tế, từ đó nâng cao tầm ảnhhưởng của thị trường chứng khoán Việt Nam

Trong năm 2011, sở đã nghiên cứu và xây dựng chỉ số VN30 bao gồm 30 cổphiếu hàng đầu về giá trị vốn hóa, chiếm khoảng 80% giá trị vốn hóa toàn thịtrường, 60% về giá trị giao dịch và có mức thanh khoản tốt Ngoài ra, để đáp ứngnhu cầu thị trường, sở cũng đã triển khai lệnh MB và đang trong quá trình nghiêncứu xây dựng sản phẩm ETF (Exchange Traded Fund) để đưa vào giao dịch”

3.1.3 Sự ra đời & phát triển của Sở giao dich chứng khoán Hà Nội:

“Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội được thành lập theo Quyết định số 01/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở chuyển đổi, tổ chức lại Trung tâmGiao dịch chứng khoán Hà Nội Ngày 24/06/2009, Sở GDCK Hà Nội chính thức

ra mắt, hoạt động với mô hình Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước (đạidiện là Bộ Tài chính) làm chủ sở hữu

Với chức năng là đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức, vận hành và quản lý thị trườnggiao dịch chứng khoán, Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội đã có những đóng gópquan trọng vào sự phát triển chung của thị trường chứng khoán Việt nam, phục vụmục tiêu phát triển kinh tế của đất nước Sở Giao dịch chứng khoán Hà nội đãtriển khai tích cực, hiệu quả hoạt động đấu giá cổ phần, hoạt động đấu thầu tráiphiếu Chính phủ và vận hành các thị trường giao dịch (thị trường cổ phiếu niêmyết, thị trường cổ phiếu công ty đại chúng chưa niêm yết (UPCoM), thị trường tráiphiếu chính phủ (TPCP) và thị trường chứng khoán phái sinh)”

3.1.4 Tổ chức và hoạt động của thị trường chứng khoán Việt Nam

“Tại Việt Nam, thị trường chứng khoán được tổ chức theo hình thức Sở giao dịchchứng khoán dưới dạng một công ty cổ phần có sự tham gia quản lý và điều hànhcủa nhà nước Tại đây, có nhiệm vụ xác định loại doanh nghiệp nào được phépphát hành chứng khoán, loại chứng khoán nào được niêm yết trên sàn ngoài racòn được cho phép kiểm tra quá trình kinh doanh của các doanh nghiệp đangđược niêm yết trên sàn Nếu phát hiện có vi phạm, Sở có quyền phạt hoặc đìnhchỉ việc kinh doanh của doanh nghiệp đó trong một thời gian hoặc vĩnh viễnkhông cho tham gia hoạt động trên sàn giao dịch chứng khoán trên thị trường ViệtNam

Thành Viên sở giao dịch chứng khoán có thể là cá nhân, tổ chức hoặc các công tychứng khoán Để trở thành thành viên của sở giao dịch chứng khoán trước hếtcông ty phải được nhà nước cấp giấy phép hoạt động Phải đáp ứng đủ yêu cầu vềmặt quy định, pháp lý đã được đề ra trước đó Ngoài ra còn phải đáp ứng một số

Trang 15

yêu cầu khác từ 1 số sở giao dịch cụ thể khác nhau Một thành viên có thể cùnglúc làm nhiều thành viên của nhiều sở giao dịch khác nhau nhưng không được làthành viên của thị trường phi tập trung (OTC)

Và để đảm bảo cho tính công bằng và lợi ích chung của các nhà đầu tư, sở giaodịch chứng khoán luôn có một bộ phận chuyên theo dõi, giám sát các giao dịch đểngăn chặn, xử lý các sai phạm kịp thời

Khi một công ty phát hành cổ phiếu ra thị trường lần đầu (IPO) nhiều tổ chứckhác sẽ mua cổ phiếu đó với số lượng lớn Tuy nhiên khi công ty đó niêm yết trênsàn thì những người sở hữu cổ phần của công ty sẽ được sở hữu một lượng cổphiếu tương đương số cổ phần của họ trong công ty”

Người sở hữu cổ phiếu có thể trao đổi, mua bán trên thị trường Vào lúc này,người mua vào cổ phiếu sẽ là nhà đầu tư bên cạnh đó việc trao đổi mua bán nàykhông làm ảnh hưởng tới nguồn vốn của công ty phát hành bởi chỉ là sự chuyểnđổi quyền sở hữu từ cá nhân, tổ chức này sang cá nhân, tổ chức khác

Khi nhà đầu tư muốn giao dịch không nhất thiết phải thông qua các công ty môigiới bởi lẽ công ty chứng khoán có nghĩa vụ phải thực hiện và khớp các lệnh giaodịch cho nhà đầu tư, và cổ phiếu sẽ được lưu ký trong trung tâm lưu ký chứngkhoán của nhà nước

Và điều đặc biệt nhất, chứng khoán cũng được xem như một loại hàng hóa Chính

vì thế giá cũng sẽ tuân theo quy luật cung – cầu! Để có thể kiếm được lợi nhuận

từ thị trường chứng khoán hãy chắc chắn rằng nhà đầu tư cần hiểu rõ các yếu tổđang tác động tới cung – cầu cổ phiếu đang hoặc sẽ nắm giữ trong tương lai

3.2 thị trường chứng khoán Việt Nam

3.2.1 sở giao dịch chứng khoán thành phố HCM (Ho Chi Minh stock exchange – HOSE)

 HOSE tiền thân là “Trung tâm Giao dịch Chứng khoán TP.HCM , được chuyểnđổi

theo Quyết định 599/QĐ-TTg ngày 11/05/2007 của Thủ tướng Chính phủ”

 “Ngày 11/07/1998 HOSE chính thức giao dịch và là một đơn vị sự nghiệp cóthu”

 “Ngày 1/8/1998 chủ tịch Ủy ban chứng khoán Nhà nước đã ký quyết định số 128/1998/UBCK5 về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm giao dịch chứng khoán TPHCM”

 “Ngày 20/07/2000 Trung tâm giao dịch chứng khoán TPHCM chính thức khai trương và đi vào hoạt động”

Trang 16

 “Ngày 28/07/2000 phiên giao dịch đầu tiên củathị trường chứng khoánTPHCM”

 “Ngày 08/08/2007 Trung tâm giao dịch chứng khóan TPHCM chính thức trởthành”

“Sở giao dịch chứng khoán TPHCM – HOSE”

 “Giám sát hoạt động công bố thông tin của các tổ chức niêm yết, thànhviên giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán”

 “Cung cấp thông tin thị trường và các thông tin liên quan đến chứng khoán niêm yết”;

 “Thu phí theo quy định của Bộ Tài chính”

 “Làm trung gian hoà giải theo yêu cầu của thành viên giao dịch khi phát sinhtranh chấp liên quan đến hoạt động giao dịch chứng khoán”

Nghĩa vụ

 “Bảo đảm hoạt động giao dịch chứng khoán trên thị trường được tiến hành công khai, công bằng, trật tự và hiệu quả”

Trang 17

 “Thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê, nghĩa vụ tài chính theoquy định của pháp luật”

 “Thực hiện công bố thông tin về giao dịch chứng khoán, thông tin về tổ chứcniêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán, thông tin về công ty chứng khoán, công

ty quản lý quỹ, quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng kh oán và thôngtin giám sát hoạt động củathịtrường chứng khoán”

 “Cung cấp thông tin và phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quy ền trong công tác điều tra và phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật về chứng khoán

và thị trường chứng khoán”

 “Phối hợp thực hiện công tác tuyên truy ền, phổ biến kiến thức về chứng khoán

và thị trường chứng khoán cho nhà đầu tư”

”Bồi thường thiệt hại cho thành viên giao dịch trong trường hợp Sở giao dịchchứng khoán gây thiệt hại cho thành viên giao dịch, trừ trường hợpbất khả kháng”

• “HOSE đã nâng cấp phần mềm giao dịch và đang triển khai nhập lệnh trực tuyếntiến tới bỏ sàn giao dịch Hiện tốc độ gửi lệnh đạt 50-70 lệnh/giây, so vớitrướcđây là 5-7 giây/lệnh”

• “Trong định hướng chiến lược phát triển thị trường chứng khoán giai đoạn2011- 2020 UBCK dự thảo, quy mô vốn hóa thị trường vào năm 2015 dự kiến đạt65- 70% GDP, đến năm 2020 đạt 90-100% GDP “

3.2.2 Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội

“Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội tiền thân là Trung tâm Giao dịch Chứngkhoán Hà Nội (HASTC)”

“Ngày 2/1/2009, Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số 01/2009/QĐ-TTgchuyển đổi TTGDCK Hà Nội chuyển thành Sở GDCK Hà Nội”

“Ngày 24/6/2009 Sở GDCK Hà Nội chính thức hoạt động theo hình thức công tytrách nhiệm hữu hạn một thành viên Công ty thuộc sở hữu nhà nước với vốn điều

lệ là 1.000 tỷ đồng”

Trang 18

“Gần 7 năm hoạt động, hiện nay quy mô của Sở đã phát triển mạnh mẽ với 3 thịtrường giao dịch thứ cấp: cổ phiếu, thị trường trái phiếu Chính phủ và thị trườngUPCoM Bên cạnh đó sở giao dịch chứng khoán Hà Nội còn tổ chức những hoạtđộng đấu giá cổ phần và đấu thầu trái phiếu Chính phủ”.

Quyền hạn:

“Ban hành các quy chế hoạt động nghiệp vụ sau khi được Ủy ban Chứng khoánNhà nước chấp thuận theo quy định của pháp luật về thị trường chứng khoán”

- “Tổ chức hệ thống giao dịch và điều hành hoạt động giao dịch chứng khoán tại

Sở Giao dịch Chứng khoán; tổ chức hệ thống đấu giá chứng khoán và điều hànhhoạt động đấu giá chứng khoán; tổ chức hệ thống đấu thầu trái phiếu và điều hànhhoạt động đấu thầu trái phiếu theo quy định của pháp luật và phân công của cơquan đại diện chủ sở hữu”

- “Tạm ngừng, hạn chế, đình chỉ hoặc hủy bỏ giao dịch chứng khoán theo quy chếgiao dịch chứng khoán của Sở Giao dịch Chứng khoán trong trường hợp cần thiết

để bảo vệ nhà đầu tư”

- “Thẩm định, chấp thuận, hủy bỏ niêm yết chứng khoán và giám sát việc duy trìđiều kiện niêm yết chứng khoán của các tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giaodịch”

- “Thẩm định, chấp thuận, hủy bỏ tư cách thành viên giao dịch, thành viên giaodịch đặc biệt; giám sát hoạt động giao dịch chứng khoán, giao dịch chứng khoánphái sinh của các thành viên giao dịch, thành viên giao dịch đặc biệt”

- “Giám sát hoạt động công bố thông tin của các tổ chức niêm yết/đăng ký giaodịch, thành viên giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán”

- “Cung cấp thông tin thị trường và các thông tin liên quan đến chứng khoán niêmyết/đăng ký giao dịch”

-“Làm trung gian hòa giải theo yêu cầu của thành viên giao dịch khi phát sinhtranh chấp liên quan đến hoạt động giao dịch chứng khoán”

- “Thu tiền cung cấp dịch vụ chứng khoán theo quy định của pháp luật và cáckhoản thu khác”

- “Lập quỹ bồi thường thiệt hại cho các thành viên giao dịch theo quy định củapháp luật chứng khoán”

- “Yêu cầu các tổ chức tư vấn, các thành viên giao dịch, tổ chức kiểm toán và tổchức niêm yết/đăng ký giao dịch làm rõ các vấn đề mà nhà đầu tư phản ánh”

- “Hợp tác quốc tế về chứng khoán và thị trường chứng khoán nhằm mục tiêuphát triển thị trường chứng khoán theo quy định của pháp luật”

Trang 19

- “Nghiên cứu và đề xuất với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền việc sửađổi, ban hành các cơ chế, chính sách liên quan đến hoạt động chứng khoán”.

- “Thực hiện các quyền khác theo quy định tại Luật Chứng khoán, Luật Doanhnghiệp và các văn bản quy phạm pháp luật khác”

- “Tổ chức hoạt động kinh doanh theo đúng chiến lược, kế hoạch đầu tư phát triển

và sản xuất kinh doanh năm (05) năm, hàng năm được cấp có thẩm quyền phêduyệt”

HOẠT ĐỘNG:

- Thị trường cổ phiếu niêm yết:

“Quy mô vốn hóa được tăng trưởng đều qua các năm, tính đến năm 2020 đã đạtcon số 192 nghìn tỷ đồng Ngoài ra thanh khoản tại thị trường niêm yết mặc dù cóbiến động nhưng vẫn có xu thế tăng Giá trị giao dịch trong một phiên kỷ lục đạtmức giá trị hơn 1.000 tỷ đồng

Từ năm 2005-2020, HNX đã huy động hơn 109.677 tỷ đồng cho các hoạt độngđầu tư, sản xuất, xây dựng tạo của cải vật chất cho xã hội thông qua các hoạt pháthành cổ phiếu trên thị trường chứng khoán”

“Hệ thống công nghệ giao dịch đã được nâng cao thành phiên bản Core I5 doHNX phát triển đã đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với các sở giao dịchchứng khoán lớn trên thế giới như sở giao dịch chứng khoán Tokyo hay NewYork”

- Thị trường cổ phiếu chưa niêm yết:

“Được đưa vào thị trường và chính thức hoạt động năm 2009, sau hơn 10 nămhoạt động thị trường đã thể hiện tính hấp dẫn của mình”

“Bao gồm gần 900 công ty đa dạng về ngành nghề kinh doanh đã đăng ký giaodịch trên thị trường cổ phiếu chưa niêm yết, vì số lượng lớn công ty đăng ký nênHNX đã thay đổi cơ chế đăng ký giao dịch theo hướng đơn giản hóa và bổ sungphương thức khớp lệnh liên tục đã tăng đáng kể hiệu suất của thị trường”

“Quy mô vốn hóa vượt trội khi vượt gấp 5 lần so với thị trường cổ phiếu niêmyết Sấp xỉ 30% quy mô của cả 2 sở giao dịch chứng khoán của cả nước”

Ngày đăng: 23/11/2020, 19:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w