Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Trí Tín: Công ty TNHH Trí Tín chuyên sản xuất, kinh doanh các mặt hàng đợc sảnxuất từ gỗ và cung cấp dịch vụ nhận xuất khẩu ủy th
Trang 1Giới Thiệu Sơ Lợc Và Phân Tích Tình Hình Tài Chính Tại Công Ty TNHH Trí Tín
2.1 Giới thiệu khái quát chung về Công ty Trí Tín
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Trí Tín :
đảm bảo hoàn thành nghĩa vụ đối với mọi hoạt động của Công ty Trong quátrình hoạt động Công ty với Nhà nớc; chấp hành đầy đủ các chế độ chính sách
và pháp luật quy định hiện hành; chịu sự quảnlý của Nhà nớc tông qua cácngành chức năng có liên quan trong tỉnh và các cấp chính quyền địa phơng tạitỉnh Bình Định Đồng thời, giải quyết việc làm hơn 800 lao động cha có việclàm của tỉnh nhà và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nớc đem lại lợi íchkinh tế cho xã hội nâng cao nguồn doanh thu cho các thành viên
Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty:
Chức năng:
Trí Tín ngoài đơn vị là Quốc doanh có đầy đủ t cách pháp nhân, hạch
toán độc lập, có con dấu riêng, có tài khoản Việt Nam, ngoại tệ tại Ngân hàng:
Đầu t và hát triển Phú tài, Ngoại thơng Qui Nhơn, Nông Nghiệp và PTNT QuiNhơn, Công thơng Phú Tài, Sài gòn thơng tín Qui Nhơn
Công ty có chức năng nh sau:
- Chế biến gỗ tinh chế, đồ mộc xuất khẩu và nội địa
- Thu mua nguyên vật liệu phục vụ quá trình sản xuất của Công ty
- Nhập khẩu nguyên liệu gỗ các loại
Nhiệm vụ:
Sản xuất kinh doanh theo kế hoạch của Công ty, có trách nhiệm bảo tồn vốn,
thực hiện mọi nghĩa vụ đối với Công ty đồng thời tích lũy tài sản và mỡ rộng sảnxuất
Giải quyết công ăn việc làm cho ngời lao động, góp phẩn giảm tỷ lệ thấtnghiệp, thực hiện đúng pháp lệnh lao động, Ưu tiên sử dụng lao động trong tỉnhBình Định, đảm bảo lợi ích cho ngời lao động Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồidỡng, nâng cao trình độ can bộ công nhân viên, nhằm góp phần nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh
Trang 2Kinh doanh đúng ngành nghề đăng ký, nộp thuế đầu đủ, thực hiện các nghĩa
vụ theo quy định pháp luật Tuân thủ đúng quy định của Nhà nớc, bảo vệ môi ờng, điều kiện tiếng ồn và trật tự an toàn xã hội
Tổ chức công tác kế toán đầy đủ và quyết toán theo đúng quy định của phápluật kế toán thống kê hiện hành
Quyền hạn: Dựa vào chức năng tiêu biểu của mình Trí Tín có đợc nhữngquyền hạn sau
- Có quyền chọn ngành nghề kinh doanh và quy mô hoạt động
- Có quyền chọn hình thức huy động vốn
- Có quyền chủ động liên kết kinh tế thông qua Hợp đồng kinh tế đúngPháp luật trên nguyên tắc tự nguyện, cùng có lợi
- Có quyền tuyển dụng, thuê mớn lao động theo yêu cầu kinh doanh
- Có quyền sử dụng phần thu nhập của mình
Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Trí Tín:
Công ty TNHH Trí Tín chuyên sản xuất, kinh doanh các mặt hàng đợc sảnxuất từ gỗ và cung cấp dịch vụ nhận xuất khẩu ủy thác cho các đơn vị, doanhnghệp có nhu cầy xuất khẩu
Công ty sản xuất các mặt hàng chủ yếu theo đơn đặt hàng, và thị tr ờng tiêuthụ chủ yếu là các doanh nghiệp nhập khẩu cảu các nớc Châu Âu
Công ty TNHH Trí Tín là Công ty TNHH hai thành viên, các sáng lập viên
tự nguyện góp vốn và chịu trách nhiệm về phần vốn góp của mình
2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý tại Công ty TNHH Trí Tín:
2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Trí Tín:
Ca vòng
Trang 3Phó TổngGiám Đốc
Giám đốc Giám đốc chất l ợng
Tổng Giám Đốc
Giám đốc tài chính
Trang 4Ngày đầu thành lập Công ty đầu t xây dựng nhà xởng mới nên đến năm 2002mới chính thức đi vào hoạt động vì vậy lực lợng lao động đợc có 300 lao độngtrong đó.
- Trình độ đại học 5 ngời
- Trình độ trung cấp 3 ngời
- Công nhân lao động phổ thông 292 ngời
Từ năm 2005 đến đầu năm 2008 lực lợng lao động của Công ty có một biến
đổi lớn là một số lao động đợc điều về làm ở công ty Trí Tín Bình Định Tuynhiên đến nay công ty đã tuyển dụng, đào tạo thên lực lợng bổ sung đáp ứng kịpthời cho nhu cầu lao động
Lực lợng lao động có chuyển biến rõ rệt từ năm 2004 đến 2007, tổng thểnguồn lao động tăng 500 ngời, trong đó lao động có trình độ đâị học tăng 25 ng-
ời, công nhân có tay nghề bặc năm tăng 25 ngời, các công nhân khác tăng 432ngời ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm của ngời lao động ở công ty
có đợc tiến bộ đáng kể, họ yên tâm gắn bó với công ty và ý thức đợc rằng mìnhlàm trớc là cho bảng thân, sau đó mới tới công ty và Xã hội
Hiện nay tổng số cán bộ công nhân trong công ty TNHH Trí Tín là 800ngời đợc phân bổ theo chức năng công việc nh sau
- Ban giám đốc 6 ngời
- Phòng hành chính quản trị 24 ngời
- Phòng kỷ thuật ( KCS ) 16 ngời
Trang 5- Phòng kinh doanh 20 ngời
- Phòng tài vụ 6 ngời
- Bộ phận quản lý sản xuất 19 ngời
- Phân xởng sản xuất 709 ngời
Đặc điểm về tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Trí Tín:
Tổ chức bộ máy kế toán của công ty.
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty:
2.1.4.2 Hình thức sổ kế toán áp dụng:
ở Công ty, phòng kế toán sử dụng phần mền kế toán máy nên để phù hợp
trình với trình độ nghiệp vụ kế toán cũng nh đặc điểm về quy mô, tổ chức sảnxuất kinh doanh của công ty, phòng kế toán của công ty đã áp dụng hình thứcghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
Đặc trng cơ bản của hình thức Nhật ký chung là tất cả các nghiệp vụ kinh tếphát sinh phản ánh ở chứng từ gốc trớc hết phảI đợc ghi chép theo trình tự thờigian và theo quan hệ đối ứng tài khoản vảo sổ nhật ký, sau đó từ sổ nhật ký ghivào sổ cái các tài khoản liên quan
+ Sổ nhật ký chung : có thể chỉ bao gồm một sổ nhật ký chung hoặc gồm một
sổ nhật ký chung và một sổ nhật ký đặc biệt ( nhật ký thu tiền, nhật ký chitiền ) Sổ nhật ký đặc biệt phản ánh riêng cho một số đối tợng chủ yếu, phátsinh nhiều, có tầm quan trọng nhất định cần theo dõi riêng để cung cấp thông tinkịp thời cho quản lý; còn sổ nhật ký chung phản ánh chung cho các đối tợng cònlại
+ Sổ cái: trong hình thức nhật ký chung, sổ cái đợc mở mỗi trang cho một tàikhoản Căn cứ để ghi số cái là sổ nhật ký chung và nhật ký đặc biệt
Kế toán trởng
Kế toán
thanh toán
công nợ
Thủ quỹ
Kế toán quỹtiền mặt,TGNH
Kế toánnguyên liệuvật t
Trang 6Trình độ ghi sổ theo sơ đồ sau:
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
: Quan hệ đối chiếu
2.2- Phân tích tình hình tài chính của công ty TNHH Trí Tín
2.2.1 Tình hình tài chính của công ty.
2.2.1.1 Tình hình tài chính của công ty qua các năm.
Ta đi nghiên cứu tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính củacông ty qua các năm từ năm 2005 đến 2007 nh sau
I TàI SảN NGUồN VốN
Báo cáo tài chính
Sổ Nhật Ký
đặc biệt
Chứng từ gốc
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ Nhật ký chung
Sổ tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 7- D/thu b/hµng xuÊt khÈu Tr® 20.300 70.674 80.909
Trang 8Qua sè liÖu trªn ta thÊy:
+ C«ng ty kinh doanh lu«n cã l·i
+ HiÖu qu¶ kinh doanh n¨m sau h¬n n¨m tríc
Trang 9+ Công ty có tốc độ phát triển cao và liên tục cả về quy mô, năng lực sảnxuất, doanh thu, lợi nhuận tích lũy và nộp ngân sách Tuy nhiên để thấy rõ tìnhhình thực tại ta cần đi sâu nghiên cức số liệu năm 2008 mới có cơ sở đánh giáxác thực và căn cứ xây dựng các giảI pháp hiệu quả cao cho tơng lai.
2.2.1.2 Phân tích tình hình tài chính qua bản cân đối kế toán.
Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ( nguyênbảng) Xem ở phần phục lục số 02:
Dùng số liệu tại tài điểm 31/12/2008 trên bảng cân đối kế toán và bảngbáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Trí Tín, để phân tíchtình hình tài chính của công ty và là thông tin cho suốt kỳ phân tích
2.2.1.2.1 Phần tài sản:
Tổng tài sản thời điểm cuối năm 2008 so với đàu năm tăng 19.34% tơngứng mức tăng là 22.084.020.239đ, điều này chứng tỏ rằng trong năm công ty đãhuy động đợc một lợng vốn khá lớn Một lợng vốn tăng nh vậy sẽ là điều kiệntốt cho công ty mở rộng thêm qui mô sản xuất kinh doanh, trang bị thêm cơ sởvật chất
Đi sâu chi tiết ta nhận thấy:
- Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn tăng 20.37% tơng ứng với mức tăngtuyệt đối là 17.683.849.677đ trong đó chủ yếu là tăng khoản phải thu kháchhàng tỷ lệ tăng 289,31% tơng ứng với mức tăng là 18.475.411.549 đ Ngợc lạivốn bằng tiền và tài sản lu động khác giảm chứng tỏ trong năm công ty đã tứccực đẩy mạnh tiêu thụ giảm lợng sản phẩm trong kho xuống tỷ lệ 66,45% chuẩn
bị dự trử nguyên liệu cho kế hoạch sản xuất tiếp theo đây là điều tức cực và hợp
lý Tuy nhiên đơn vị cần phải chú ý đến tình hình công nợ và khả năng thanhtoán hiện thời của đơn vị để tránh tình trạng căng thẳng tài chính và vốn thanhtoán của công ty
- Vì đẩy nhanh tiêu thụ nhng thu tiền bán hàng chậm đẵ làm tăng công nợphải thu Công ty đã bị chiếm dụng một lợng vốn quá lớn do vậy cần đI sâu phântích tình hình công nợ để có giảI pháp thu hồi đảm bảo khả năng trả nợ tín dụng
và tái sản xuất
- Tài sản cố định và đầu t dài hạn
Tài sản cố định và đầu t dài hạn cuối năm tăng so với đầu năm, với tỷ lệtăng là 14% tơng ứng với mức tăng là 4.400.170.562 đ chứng tỏ công ty có mộtbớc thay đổi rất lớn về đầu t nâng cấp mua sắm, thay đổi thiết bị công nghệ, haytăng trởng mở rộng qui mô sản xuất, khuyếch trơng sức mạnh của công ty
Cụ thể tài sản cố định có nguyên giá tăng vọt với tỷ lệ tăng là 57,55% vớimức tăng là 14.913.151.054 đ Việc tăng tài sản cố định này là do khoản chi phí
đầu t xây dựng cơ bản giảm, tức là đã hoàn thành các công trình XDCB dở dang,
để hình thành tài sản cố định trong năm Gia tăng tài sản, đầu t thiết bị, mở rộngqui mô sản xuất là định hớng phù hợp với xu thế chung cho mục tiêu chất lợng,
áp dụng công nghiệp hóa hiện đại hóa và sản xuất sản phẩm công nghiệp Nếuhiệu quả đàu t không tăng tơng ứng với qui mô đầu t sẽ là gánh nặng cho đơn vịtrong công việc cân đối khấu khao và thu hồi vốn tài trợ
Để biết nguồn tài trợ cho tài sản cố định có hợp lý hay không, hoặc dự án
đầu t có khả thi về mặt hiệu quả kinh tế hay không, đI sâu phân tích các chỉ tiêu
về hiệu quả sử dụng tài sản thấy rõ hơn
- Trong thời gian gần đây công ty không những tăng qui mô hoạt độngsản xuất kinh doanh mà còn vợt ra ngoài Công ty để đầu t tài chính, không
Trang 10ngừng khai thác các tiền năng về lợi nhuận Mặc dù khoản mục này trong nămkhông biến động nhng cũng đánh giá đợc sức mạnh tài chính của công ty trongnhững năm gần đây Cụ thể việc dử dụng đồng vốn để đầu t chúng khoán, thamgia các cổ phần có hiệu quả hay không, môI trờng đầu t phù hợp với luật phápquy định hay không ta sẽ phân tích phần sau làm rõ hơn.
2.2.1.2.2-Phần nguồn vốn:
Nguồn vốn hình thành tài sản năm 2008 so với đầu năm tăng 19,34% tơngứng với mức tăng là 22.084.020.239đ Trong năm công ty đã không ngừng khaithác các nguồn vốn từ các cơ sở tín dụng ,ngân hàng, nhà cho vay để tài trợcho hoạt động kinh doanh rất lớn, cụ thể ta lần lợt xét các chỉ tiêu
- Nợ ngắn hạn : Nợ ngắn hạn tăng 12,87% với mức tăng tuyệt đối là10.106.838.654đ, chủ yếu là tăng vay ngắn hạn để tài trợ cho TSLĐ với ty lệtăng là 61,72% tơng ứng với mức tăng tuyệt đối là 12.296.364.082đ.Xét chỉ tiêunay ở một thời điểm nhất định sẽ không thấy hết công ty đã sử dụng nguồn vốnvay với dòng tiền vào trong năm là bao nhiêu (chỉ có thể lấy số liệu dòng tiềnvào trong bảng lu chuyển tiền tệ ).Nhng xét ở khía cạnh hiệu quả thì việc dùngvốn vay ngắn hạn đẻ tài trợ cho TSLĐ phục vụ cho hoạt động kinh doanh là phùhợp, khai thác hết mọi khả năng sinh lời của vốn
- Nợ dài hạn
Theo số liệu phân tích ở phần tài sản cho ta thấy việc gia tăng tài sản cố
định của tổng công ty thì chỉ tiêu này trả lời rằng công ty đã dùng nguồn vốnvay dài hạn để tài trợ cho TSCĐ mới tăng
Vịêc tài trợ tài sản cố định bằng nguồn vốn vay dài hạn là rất phù hợp.Nhng quá trình phân tích cần đI sâu phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định
ở mức sinh lời nh thế nào
- Nguồn vốn chủ sở hữu: Nguồn vốn chủ sở hữu cuối năm tăng so đầunăm là 20,96% tơng ứng với mức tăng là 4.973.447.898 đ Quan số liệu so sánhtrên ta thấy gia tăng nguồn vốn chủ sở hữu là điều đáng mừng vì doanh nghiệpkinh doanh đợc bảo toàn và phát triển vốn, chứng tỏ trong năm làm ăn có hiệuquả hay do ngân sách nhà nớc cấp vốn cho hoạt động kinh doanh ( vì sử dụngnguồn vốn cấp của ngân sách nhà nớc chi phí sử dụng vốn rất thấp, chủ độngtrong việc sử dụng ) Để có số liệu chi tiết hơn ta đi sâu phân tích ở phần sau Tóm lại: Trong năm 2008 công ty đã không ngừng phát triển cả bề rộng
lẫn bề sâu Đã tranh thủ khai thác nguồn tài trợ cho tài sản phục vụ sản xuấtkinh doanh, đợc đánh giá là công ty làm ăn có hiệu quả, bảo toàn và phát triển
đợc vốn Ngoài ra cũng nên chú trọng trong công tác thanh toán Vì chỉ tiêu này
sẽ đảm bảo cho hoạt động kinh doanh và tài chính của của công ty ổn định vữngchắc
2.2.1.2- Phân tích tình hình tài chính qua báo cáo kết quả kinh doanh.
Số liệu tính toán ở phục lục số 03
Doanh thu : Tổng doanh thu năm 2008 so với năm 2007 giảm22.936.251.149 đ với tỷ lệ giảm 8,652% Điều này đợc đánh giá là không tốt đốivới công ty, nguyên nhân làm giảm doanh thu của năm 2008 là do:
* Năm 2008 có nhiều biến động lớn, không iét công ty kinh doanh XNKgặp khó khăn Là do tình hình khủng hoảng kinh tế, tài chính khu vực, do vậythị trờng hớng ngoại cho các mặt hàng xuất khẩu bị đình trệ, các khách hànglàm ăn, quan hệ với công ty tự động rút lui nhiều, bởi thu nhập bình quân chung
Trang 11toàn khu vực giảm xuống, ảnh hởng đến đờng cầu tiêu dùng bị dịch chuyể âm.Công ty gặp khó khăn trong việc tìm kiếm khách hàng cũng nh thị trờng đầu racho sản phẩm xuất khẩu, hầu nh bị bế tắc từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2008 Sảnxuất trong nớc bị đình trệ, gián đoạn, có lúc xí nghiệp sản xuất phải đóng cửa đểbảo dỡng thiết bị máy móc.
Ngoài ra nguyên nhân bên trong cũng không kém phần quan trọng đối vớiviệc hợp thành giảm doanh thu năm 2008 đó là:
* Năm 2008 là một năm mà ngành chế biến hàng lâm sản gặp khó khăn,
đó là chính sách của chính phủ thay đổi từ việc xuất khẩu SP có nguồn gốc trongnớc, gỗ rừng trồng và nhập khẩu Thay bằng cấm XK gỗ có nguồn gốc rừng tựnhiên trong nớc, chỉ đợc xuất SP gỗ nhập khẩu, hoặc rừng trồng
Đối với chính sách này là nhằm mục đích kiềm hãm tốc độâtnf phá rừngtrong nớc, đảm bảo cân bằng sing thái môi trờng, nhng đối với các công ty SX chếbiến sản phẩm xuất khẩu từ gỗ gặp không ít khó khăn, chẵn hạn:
Đối với công ty nguồn gỗ khai thác trong nớc tại địa bàn tỉnh bình Định
từ 3 lâm trờng: Lâm trờng An Sơn, Lâm trờng Hà Thanh, lâm trờng Sông Kôndảm bảo một lợng gỗ tròn là 10.000 m3 cung cấp cho công ty tinh chế hàng xuấtkhẩu và bán nội địa Từ cơ chế qui định của chính phủ công ty phảI mất một thờigian gián đoạn để chuyển hứớng tìm nguyên liệu từ thị trờng nớc ngoài nhCampuchia, Lào, Inđônexia để tinh chế xuất khẩu
Kết quả thức hiện trong năm về mặt sản lợng cũng nh kim nghạch xuấtxuất khẩu so với năm 2007 và so với năm 2008 đạt ở mức kém, cụ thể:
- Kim ngạch xuất, nhập năm 2008 là : 19.938.000 USD
Trong đó : Xuất khẩu đạt : 9.528.000USD
: Nhập khẩu : 10.410.000 USD
Giảm so với năm 2007
Xuất khẩu : 1.154.000 USD tỷ lệ 10,8%
Nhập khẩu : 2.129.000 USD tỷ lệ 16,97%Giảm so với kế hoạch 2008
Xuất khẩu : 2.472.000 USD tỷ lệ 20,6%
Nhập khẩu : 1.590.000 USD tỷ lệ 13,25%
( Lấy số liệu ở báo cáo tổng kết thực hiện nhiệm vụ năm 2007,2008, KH 2008) Qua số liệu phân tích trên ta thấy năm 2008 công ty kinh doanh không đạt kếhoạch doanh thu và đã giảm với tỷ lệ giảm so năm 2007 là 8,65% so với kếhoạch giảm 17%
Giảm giá hàng bán: Giảm giá hàng bán trong năm có tỷ lệ tăng 645,44% t
-ơng ứng mức tăng là 335.384.852 đ, đây là mức tăng quá lớn so với năm 2007.Mức tăng này gây cho công ty thiệt hại đáng kể
Ta đi rà xét hồ sơ cụ thể thì trờng hợp này rơi vào ở một xí nghiệp chế biến
gỗ và khách hàng này là EROFA Hà lan, trong trờng hợp ký kết không qui định
điều chỉnh giá khi biến động giá, chất lợng sản phẩm và mọ rủi ro đã chuyểngiao cho khách hàng tại cầu cảng bên bán
Mặc dù trong thời gian này việc thu hút khách hàng, thị trờng tiêu thụ sảnphẩm rất hạn hẹp ( nh phân tích ở phần trớc) nhng XN rất nhợng bộ đối với đề