1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cơ Sở Lý Luận Về Phân Tích Tài Chính Tại Công Ty

18 486 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ sở lý luận về phân tích tài chính tại công ty
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 37,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trò đòn bẩy kinh tế của tài chính công ty có thể phát huy trên các khâu của công tác tài chính, bằng các cơ chế nh: Phân phối thu nhập, phân phối quỹ lơng, quĩ khen thởng - sẽ đem lạ

Trang 1

Cơ Sở Lý Luận Về Phân Tích Tài Chính Tại Công Ty

1 Khái quát về tài chính và phân tích tài chính tại Công Ty

1.1.1- Khái niệm, chức năng, vai trò của tài chính tại Công ty

1.1.1.1- Khái niệm:

Công ty là một chủ thể kinh tế độc lập có t cách pháp nhân đầy đủ, hoạt

động kinh doanh trên thị trờng nhằm tăng giá trị của cải cho chủ sở hửu

Mục đích chính của công ty là dùng một lợng đồng vốn để vận động thông qua sản xuất, thị trờng, để trao đổi hàng hóa nhằm tối đa hóa lợi nhuận Số vốn

mà công ty nắm giữ bao gồm vật chất có thể chuyển hóa thành tiền và lợng tiền mặt dùng để giải quyết các quan hệ trao đổi, làm chức năng trung gian chính Quá trình này làm nảy sinh các quan hệ tài chính của công ty còn gọi là dòng tài chính

Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là việc đi sâu theo yêu cầu của quản lý kinh doanh:

- Căn cứ vào các chỉ tiêu kinh tế bằng các phơng pháp thích hợp so sánh số liệu, phân tích mối liên hệ làm rõ chất lợng kinh doanh và nguồn tiềm năng cần

đ-ợc khai thác

- Trên cơ sở đó đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh Phân tích kinh doanh là một quá trình nhận thức để cải tạo hoạt động kinh doanh phù hợp với điều kiện và yêu cầu trong quản lý kinh doanh nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cao hơn

1.1.1.2 - Chức năng:

1.1.1.2.1 Chức năng phân phối:

Chức năng phân phối mang tính khách quan, nó thể hiện sự dịch chuyển về công cụ và khả năng phạm trù tài chính trong việc phân phối dới hình thức giá trị của cải xã hội trong các khâu của quá trình sản xuất

Công ty thực hiện chức năng phân phối nhằm trang trải những chi phí bỏ ra, thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc, các quỹ tiền tệ của Công ty đợc tạo lập và sử dụng, đồng vốn SXKD đợc tuần hoàn và chu chuyển

Trang 2

1.1.1.2.1 Chức năng điều hành:

Chức năng Giám đốc là một thuộc tính khách quan của phạm trù tài chính Công ty nó thể hiện khả năng của tài chính trong việc giám sát tính mục đích, tính hiệu quả của việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của công ty Tính khách quan của Giám đốc tài chính đợc xuất phát từ nguyên lý giản đơn là Công ty khi bỏ vốn

và sử dụng vốn đều mong muốn mang lại lợi nhuận cao, vốn phải bảo tồn và phát triền Do đó cần phải giám sát để đáp ứng đúng mục tiêu chiến lợc trong quá trình

đầu t cũng nh lựa chọn nguồn tài trợ cho Công ty hoặc quyết định bổ sung các quỹ đầu t hay các quỹ dự phòng của Công ty

Hai chức năng này có quan hệ chặt chẽ với nhau - phân phối là cơ sở để Giám đốc, Giám đốc để đảm bảo đúng mục đích và đạt hiệu quả đảm bảo tính lành mạnh trong hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty

1.1.1.3- Vai trò tài chính Công ty:

Vai trò tài chính đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

đ-ợc phát huy trên các mặt sau

- Tài chính công ty đóng vai trò đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh tiến hành thuận lợi theo mục đích đã định Vai trò mà đợc phát huy trên cơ

sở thực hiện các chức năng tài chính bằng cách chủ động tổ chức tạo lập vốn đảm bảo sử dụng vốn tốt, nâng cao hiệu quả của vốn kinh doanh, xác định đúng nhu cầu của vốn, cân nhắc lựa chọn các nguồn vốn tài trợ có hiệu quả và thích hợp Trong điều kiện kinh tế mở việc đảm bảo nhu cầu vốn trở thành nhân tố sống còn của mỗi công ty, vì vậy vai trò tài chính có vị trí rất quan trọng trong việc tồn tại và phát triển công ty

- Tài chính công ty đóng vai trò đòn bẩy trong điều kiện nền kinh tế thị tr-ờng các mối quan hệ tài chính công ty ngày càng đợc mở rộng, điều này có liên quan đến việc phân phối điều hòa giữa các lợi ích chủ thể kinh tế Dựa vào khả năng tài chính và điểm tựa của lợi ích, ngời quản lý có thể sử dụng tổng hợp các chức năng, phân phối và giám đốc của tài chính để kích thích kinh doanh Vai trò

đòn bẩy kinh tế của tài chính công ty có thể phát huy trên các khâu của công tác tài chính, bằng các cơ chế nh: Phân phối thu nhập, phân phối quỹ lơng, quĩ khen thởng - sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao trong sản xuất kinh doanh, nh kích thích tăng năng suất lao động, khai thác các tiềm lực trong việc phát minh sáng kiến cải tiến kỷ thuật trong sản xuất, tăng nhanh vòng vay vốn , thu hút vốn đầu t

Ngoài ra bằng các biện pháp tài chính có thể nâng cao tinh thần trách nhiệm của mỗi ngời đối với công ty và đối với pháp luật, tạo thế cân bằng xã hội

- Tài chính công ty có vai trò kiểm tra, kiểm soát hoạt động SXKD của công

ty, thông qua các chỉ tiêu tài chính tình hình thu chi lu thông tiền tệ và sự vận

Trang 3

động của các nguồn tài chính các nhà quản lý công ty có thể kiểm soát chặt chẽ các mặt hoạt động kinh doanh, từ đó đa ra quyết định hợp lý và kịp thời điều chỉnh Nhờ vào việc kiểm tra kiểm soát tài chính giúp cho các nhà quản lý, khai thác các tiềm năng mới của công ty Để sử dụng có hiệu quả công cụ kiểm tra kiểm soát tài chính đòi hỏi công ty phải có các cơ chế tài chính thích hợp, xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch tài chính phù hợp với thực tế, tổ chức các hệ thống thông tin kịp thời

1.1.2- Những vấn đề cơ bản về phân tích tài chính công ty:

1.1.2.1- Khái niệm:

Phân tích tài chính là quá trình tìm hiểu các kết quả của sự quản lý và điều

hành tài chính ở công ty đợc phản ánh trên các báo cáo tài chính đồng thời đánh giá những gì làm đợc, dự kiến những gì sẽ xảy ra trên cơ sở đó kiến nghị những biện pháp để tận dụng triệt để những điểm mạnh, khắc phục các điểm yếu

Hay nói cách khác, phân tích tài chính công ty là làm sao cho các con số trên báo cáo tài chính “ biết nói” để ngời sử dụng chúng có thể hiểu rõ tình hình tài chính của công ty và các mục tiêu, các phơng pháp hành động của những ngời quản lý công ty đó

1.1.2.2- ý nghĩa của phân tích tài chính công ty

Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh của một công ty, và có ý nghĩa quyết định trong việc hình thành, tồn tại và phát triển của công ty Do đó tất cả hoạt động sản xuất kinh doanh đều có ảnh h-ởng đến tình hình tài chính công ty Ngợc lại, tình hình tài chính tốt hay xấu đều

có tác động thúc đẩy hoặc kiềm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh Vì thế cần phải thờng xuyên, kịp thời đánh giá, kiểm tra tình hình tài chính của công ty, trong đó công tác phân tích hoạt động kinh tế giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa sau

- Qua phân tích tình hình tài chính mới đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình phân phối, sử dụng và quản lý các loại vốn, nguồn vốn, vạch rõ khả năng tiềm tàng về vốn của Công ty Trên cơ sở đó đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giúp công ty củng cố tốt hơn hoạt động tài chính của mình

- Phân tích tình hình tài chính là công cụ không thể thiếu phục vụ cho công tác quản lý của cơ quan cấp trên, cơ quan tài chính, ngân hàng nh: đánh giá tình hình thực hiện các chế độ, chính sách về tài chính của Nhà nớc, xem xét việc cho vay vốn

1.1.2.3 Nhiệm vụ phân tích tài chính của công ty:

Với những ý nghĩa trên nhiệm vụ phân tích tình hình tài chính gồm:

Trang 4

- Đánh giá tình hình sử dụng vốn, nguồn vốn nh: xem xét việc phân bổ vốn, nguồn vốn có hợp lý hay không? xem xét mức độ đảm bảo vốn cho nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, phát hiện những nguyên nhân dẫn đến tình trạng thừa, thiếu vốn

- Đánh giá tình hình thanh toán, khả năng thanh toán của xí nghiệp, tình hình chấp hành các chế độ, chính sách tài chính, tín dụng của Nhà nớc

- Đánh giá hiệu quả việc sử dụng vốn

- Phát hiện khả năng tiềm năng, đề ra các biện pháp động viên, khai thác khả năng tiềm tàng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

1.1.3 Mục tiêu và nội dung phân tích tình hình tài chính:

1.1.3.1 Mục tiêu:

Phân tích tài chính có thể đợc hiểu nh quá trình kiểm tra, xem xét các số liệu tài chính hiện hành và quá khứ, nhằm mục đích đánh giá, dự tính các rủi ro tiềm ẩn trong tơng lai phục vụ cho các quyết định tài chính của công ty, mặt khác phân tích các tình hình tài chính công ty là để đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin của nhiều đối tợng quan tâm đến những khía cạnh khác nhau về tài chính của công ty để phục vụ cho những mục đích của mình

Đối với nhà quản trị doanh nghiệp: Phân tích tình hình tài chính nhằm

mục tiêu:

- Tạo thành các chu kỳ đánh giá điều đặn về các hoạt động kinh doanh quá khứ, tiến hành cân đối tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán trả nợ, rủi ro tài chính của doanh nghiệp

- Định hớng các quyết định của Ban Giám đốc nh: quyết định đầu t, tài trợ, phân chia lợi ích, cổ phần,

- Là cơ sở cho các dự báo tài chính: kế hoạch đầu t, phần ngân sách tiền mặt,

- Là công cụ để kiểm soát các hoạt động quản lý

Đối với đơn vị chủ sở hữu: Họ cũng quan tâm đến lợi nhuận và khả năng

trả nợ, sự an toàn của tiền vốn bỏ ra, thông qua phân tích tình hình tài chính giúp

họ đánh giá hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh, khả năng điều hành hoạt

động của nhà quản trị để quyết định sử dụng hoặc bãi miễn nhà quản trị, cũng nh quyết định việc phân phối kết quả kinh doanh

Đối với nhà chủ nợ: ( Ngân hàng, các nhà cho vay, nhà cung cấp) mối

quan tâm của họ hớng vào khả năng trả nợ của công ty Do đó họ cần chú ý đến tình hình và khả năng thanh toán của đơn vị cũng nh quan tâm đến lợng vốn của

Trang 5

chủ sở hữu, khả năng sinh lời để đánh giá đơn vị có khả năng trả nợ đợc hay không khi quyết định cho vay, bán chịu sản phẩm cho đơn vị

Đối với nhà đầu t trong tơng lai: Đièu mà họ quan tâm đầu tiên, đó là sự

an toàn của lợng vốn đầu t, kế đó là mức độ sinh lãi, thời gian hoàn vốn Vì vậy

họ cần những thông tin về tài chính, tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh, tiềm năng tăng trởng của công ty Do đó họ thờng phân tích báo cáo tài chính của đơn

vị qua các thời kỳ, để quyết định đầu t vào đơn vị hay không, đầu t dới hình thức nào và đầu t vào lĩnh vực nào

Đối với cơ quan chức năng: Nh cơ quan thuế, thông qua thông tin trên báo

cáo tài chính xác định các khoản nghĩa vụ đơn vị phải thực hiện đối với Nhà nớc, cơ quan thống kê tổng hợp phân tích tình hình thành số liệu thống kê, chỉ số thống kê,…

1.1.3.2 Nội dung phân tích:

Nội dung chủ yếu của phân tích báo cáo tài chính đi từ khái quát đến cụ thể bao gồm các nội dung sau:

- Đánh giá khái quát về tình hình tài chính của công ty

- Phân tích tình hình bố trí cơ cấu tài sản, nguồn vốn

- Phân tích tình hình công nợ của công ty

- Phân tích tình hình luân chyển vốn

- Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

- Phân tích khả năng sinh lời

- Dự đoán nhu cầu tài chính

1.1.4 Dự báo tài chính:

Dự báo tài chính là công việc tiếp tục theo logic của phân tích tài chính Đó

là giai đoạn cuối cùng của công việc, là những t duy về việc thực hiện các cân bằng tài chính, dự đoán khả năng sinh lời và mức độ rủi ro Dự báo tài chính có tầm quan trọng đặc biệt vì nó ảnh hởng trực tiếp đến việc ra quyết định tài chính của công ty

1.1.5 Các tài liệu dùng trong phân tích tài chính của công ty:

Trang 6

Để tiến hành phân tích tài chính ngời ta sử dụng nhiều tài liệu khác nhau, trong đó chủ yếu là các báo cáo tài chính Những bộ phận cốt lõi của bản báo cáo tài chính là bảng cân đối kế toán và bản báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Bảng cân đối kế toán mô tả sức mạnh tài chính của một Công ty bằng cách trình bày những thứ mà nó có và những thứ mà nó nợ tại một thời điểm nhất định nào đó Ngời ta có thể xem bảng cân đối kế toán nh một bức ảnh chụp nhanh, bởi vì nó báo cáo tình hình tài chính vào cuối năm Ngợc lại, bản báo cáo kết quả hoạt

động kinh doanh lại giống nh bức tranh phản ánh sự vận động bởi vì nó báo cáo

về phơng thức kinh doanh của công ty trong một năm và cho rằng các hoạt động kinh doanh đó đem lại lợi nhuận hoặc gây ra tình trạng lỗ vốn

1.1.5.1 Bảng cân đối kế toán:

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của công ty tại một thời

điểm nhất định

Bảng cân đối kế toán có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý công ty

Số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của công

ty theo cơ cấu tài sản; nguồn vốn và cơ cấu nguồn hình thành của các tài sản đó Thông qua bảng cân đối kế toán có thể nhận xét, nghiên cứu và đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty Trên cơ sở đó, có thể phân tích tình hình sử dụng vốn, khả năng huy động nguồn vốn vào quá trình sản xuất kinh doanh của công ty Các thành phần của bảng cân đối kế toán gồm:

 Phần tài sản: Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có đến thời điểm lập

báo cáo thuộc quyền quản lý và sử dụng của công ty Căn cứ vào số liệu này có thể đánh giá một cách tổng quát qui mô tài sản và kết cấu các loại vốn của công ty hiện có đang tồn tại dới hình thái vật chất Xét về mặt pháp lý, số lợng của các chi tiêu bên phần tài sản thể hiện số vốn đang thuộc quyền quản lý và sử dụng của công ty

 Phần nguồn vốn: Phản ánh những nguồn vốn mà công ty quản lý và

đang sử dụng vào thời điểm lập báo cáo Về mặt kinh tế, khi xem xét phần nguồn vốn các nhà quản lý có thể thấy đợc thực trạng tài chính của công ty đang quản lý

và sử dụng Về mặt pháp lý thể hiện trách nhiệm pháp lý của công ty về tổng số vốn đợc hình thành từ những nguồn khác nhau

1.1.5.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm của công ty Số liệu trên báo cáo này cung cấp những thông tin tổng hợp nhất về tình hình và kết quả

Trang 7

sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý của công ty

Kết cấu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm:

 Phần I: Lãi, lỗ: Phản ánh tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của

công ty bao gồm hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và các hoạt động khác Tất cả các chỉ tiêu trong phần này đều trình bày số liệu của kỳ trớc ( để so sánh), tổng số phát sinh của kỳ báo cáo và số lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo

 Phần II: Tình hình thực hiện với nghĩa vụ với Nhà nớc: Phản ánh tình

hình thức hiện nghĩa vụ với Nhà nớc về thuế và các khoản phải nộp khác

1.1.6 Phơng pháp phân tích:

1.1.6.1 Phơng pháp so sánh:

Phơng pháp so sánh là phơng pháp chủ yếu đợc dùng trong phân tích báo cáo tài chính

1.1.6.2 Lựa chọn kỳ gốc để so sánh:

Kỳ gốc để so sánh là các chỉ tiệu năm trớc, kỳ trớc nhằm đánh giá tốc độ phát triển của các chỉ tiêu, số kế hoạch, dự toán, định mức nhằm đánh giá tình hình thực hiện hớng đến mục tiêu về các chỉ tiêu trung bình nhằm khẳng định vị trí của công ty Các chỉ tiêu để so sánh phải phù hợp vào yếu tố thời gian và không gian, số liệu mới đạt đợc hoặc kế hoạch hớng tới tơng lai

1.1.6.3 Điều kiện so sánh:

- So sánh giữa số thực hiện kỳ này so với số thực hiện kỳ trớc

- So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch

- So sánh bằng số bình quân

- So sánh theo chiều dọc

- So sánh theo chiều ngang

1.2- Nội dung phân tích tình hình tài chính của công ty.

1.2.1- Đánh giá tình hình tài chính

1.2.1.1- Phân tích tài chính qua bảng cân đối kế toán

Trang 8

1.2.1.1.1- Mục tiêu:

Đánh giá chung tình hình biến động tài sản và nguồn vốn và đồng thời dự tính đợc rủi ro và tiềm lực tài chính của công ty Công việc này cung cấp cho chúng ta những thông tin khái quát về tài chính của công ty trong kỳ có khả quan hay không khả quan

1.2.1.1.2- Cách phân tích:

Khi ta tiến hành phân tích việc đầu tiên cần tiến hành so sánh tổng số tài sàn

đầu năm với cuối năm, để đánh sự biến động chung về tài sản của công ty về mức

độ huy động vốn, đảm bảo cho sản xuất, kinh doanh, trong việc phân tích trong việc tổng cộng của “tài sản” và “ nguồn vốn” tăng, giảm do nhiều nguyên nhân Vì thế cần đI vào phân tích các mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trong bảng cân đối

kế toán, đồng thời so sánh giá trị và tỷ trọng của từng bộ phận cấu thành trong tổng số tài sản hoặc tổng số nguồn vốn của công ty

1.2.1.2 Phân tích tài chính qua bảng BCKQHĐKD

1.2.1.2.1 Mục tiêu:

Cách đánh giá khuynh hớng tăng trởng doanh thu, lợi nhuận trong nhiều năm, qua đó dự đoán khả năng tích tụ và mở rộng vốn chủ sở hữu của công ty Nội dung này còn đánh giá khả năng sinh lời và khả năng tiếp nhận các khoản

đầu t từ bên ngoài

1.2.1.2.2 Cách phân tích:

Cần phân tích tình hình biến động các khoản mục trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đồng thời so sánh tình hình biến động của từng chỉ tiêu với doanh thu thuần

Khi phân tích ta tiến hàng lập bảng sau.( xem phần phụ lục số 01)

1.2.2 Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán:

Nếu khả năng thanh toán của công ty tốt thể hiện rõ nét chất lợng ở công tác tài chính Công ty sẽ ít công nợ khả năng thanh toán dồi dào, ít bị chiếm dụng vốn, ngợc lại

1.2.2.1 Phân tích tình hình thanh toán:

Tình hình tài chính của công ty gồm có tình hình thanh toán các khoản nợ phảI trả và thu hồi các khoản phảI thu Cũng nh đánh giá việc chấp hành kỹ luật trong thanh toán giữ các công ty, công tác quản lý nợ phảI thu của khách hàng Phân tích tình hình thanh toán nhăm đánh giá đợc tính hợp lý về biến động khoản nợ phảI thu, nợ phảI trả, tìm ra nguyên nhân để khắc phục đảm bảo cho hoạt động tài chính của công ty lành mạnh

1.2.2.2 Phân tích tình hình thanh toán:

Trang 9

1.2.2.2.1 Tình hình thanh toán hiện hành:

Khả năng thanh toán hiện hành của công ty là khả năng trả nợ trong một thời gian nhất định trong phạm vi thanh toán của công ty và các nhà đầu t biết đợc

và đầu t vào công ty Đồng thời biết đợc vốn lu động công ty nh thế nào có sinh lợi nhuận hay không? để đáp ứng kịp thời cho công ty

Hệ số thanh toán ngắn hạn :

Tác giả đặng kim cơng ,ts phạm văn dợc cho rằng hệ số rhanh toán nhắn han diễn ra mối quan hệ giữa tài sản tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán ngắn hạn =

Hệ số thanh toán ngắn hạn có giá trị càng cao chứng tỏ khả năng thanh toán

nợ của công ty càng lớn tuy nhiên ,nếu giá trị của hệ số thanh toán ngắn hạn quá cao thì điều này không tốt vì nó phán ánh sự việc công ty đã đầu t quá mức vào tài sản ngắn hạn so với nhu cầu cuả công ty do vậy ,nếu công ty đầu tửquá đáng vốn của minh vào tài sản ngắn hạn ,số vốn đó sẽ không đợc sử dụng có hiệu quả hệ số thanh toán ngắn hạn đợc các chủ nợ chấp nhận là k=2

1.2.2.2.2 Khả năng thanh toán:

Hệ số thanh toán nhanh : Th.s Lê Thị Minh Tuyết cho rằng : hệ số thanh toán nhanh nó đo lờng mối quan hệ của các tài sảu nhán hạn có khả năng chuyển

đổi thành tiền nhanh (tiền ,các khoản đầu t ngắn hạn, các khoản phải thu ) so với

nợ ngắn hạn công thức tính hệ số nhanh nh sau :

K (nh) =

Trong trờng hợp nợ phải thu quay vòng nhanh thì khoản phảI thu có thể sử dụng để tính khả năng thanh toán nhanh

Tiền + Đầu t ngắn hạn + khoản phải thu K(nh) =

Nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán ngay các nợ tới hạn của công ty

Hệ số thanh toán nhanh là một chỉ tiêu chuẩn, đánh giá khắc khe hơn đối với khả năng chi trả các khoản nợ ngắn hạn so với hệ số thanh toán hiện hành

Chỉ tiêu này đợc đánh giá là tốt khi biến động trong khoản từ 0,5 đến <1 Vợt

ra ngoài khoản này chứng tỏ công ty đang gặp khó khăn trong thanh toán, ứ đọng vốn quá nhiều, vòng quay của vốn chậm, giảm hiệu quả sử dụng vốn

TSLĐ và đầu t ngắn hạn

Nợ ngắn hạn

Tiền + Đầu t ngắn hạn

Nợ ngắn hạn

Trang 10

1.2.2.2.3 Các tỷ số về các khoản phải thu :

Các tỷ số về các khoản phải thu

PGS.TS Phạm Văn Dợc cho rằng :

Công thức :

Doanh thu

Số vòng quay các khoản phải thu =

Các khoản phải thu bình quân

Số vòng quay các khoản phải thu cho biết các khoản phải thu, bình quân ,đợc chuyển đổi thanh tiền bao nhiêu lần trrong kỳ số vòng quay các khoản phải thu cang cao càng tốt, số vòng quay các khoản phải thu càng lớn, các khoản phải thu chuỷen đổi thanh tiền càng nhanh việc chuyển đổi này đợc thực hiện bằng cách chia độ dài của kỳ kế toán (thờng là 365 ngày) chi số vòng quay các khoản phải thu

Số ngày thu tiền bán hàng bình quân =

Song với chỉ tiêu này ta xét đến chỉ tiêu số ngày của ngày của một chu kỳ nợ N(PT)

N (PT) = x 360 ngày

chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân của chu kỳ nợ từ khi phat sinh nợ đến khi thu đợc tiền

1.2.2.2.4 các tỷ số về hàng tồn kho :

Số vòng quay của hàng tồn kho =

Hệ số vòng quay của hàng tồn kho thiết lập mối quan hệ giửa khối lợng hàng bán và tồn kho trong đó hàng tồn kho bình quân đợc tính nh sau :hàng tồn kho đầu kỳ cộng với hàng tồn kho cuối kỳ rồi chia cho 2

Số vòng quay của hàng tồn kho cao cho thấy rằng đối với hàng tồn kho doanh nghiệp đang hoạt động có hiệu quả

Số vòng quay của hàng tồn kho quá cao có thể thấy rằng doanh nghiệp không có đủ hàng dự trử để đáp ứng nhu cầu bán ra dẫn đến tình trạng cạn kho và khách hàng không hài lòng

Số vòng quay hàng tồn thấp làm gia tăng những khó khăn về tài chính tơng lai của doang nghiệp

Số ngày trong năm

số vòng quay các khoản phải thu

Số d bình quân các khoản phải thu khách hàng

doanh thu

Giá vốn hàng bán hàng tồn kho bình quân

Ngày đăng: 24/10/2013, 06:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w