Trước những vấn đề thời sự đó, ngày 03/10/2018, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1299/QĐ-TTg phê duyệt Đề án “Xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học giai đoạn 2018-2025”
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
H ỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
- -
TẠ THỊ THU HẰNG
QU ẢN LÝ XÂY DỰNG VĂN HÓA ỨNG XỬ TẠI CÁC
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN YÊN KHÁNH,
TỈNH NINH BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI, 2020
Trang 2VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
H ỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
- -
TẠ THỊ THU HẰNG
QU ẢN LÝ XÂY DỰNG VĂN HÓA ỨNG XỬ TẠI CÁC
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN YÊN KHÁNH,
Trang 3L ỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của tôi; các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
Tác gi ả luận văn
T ạ Thị Thu Hằng
Trang 4L ỜI CẢM ƠN
Em xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy, cô giáo trong khoa Tâm lý– Giáo dục, Học viện Khoa học xã hội đã quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho
em trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài
Em xin chân thành cảm ơn Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Yên Khánh, Ban giám hiệu, các đồng chí giáo viên tại các trường THCS huyện Yên Khánh, các em học sinh, phụ huynh học sinh và gia đình đã động viên, khích lệ, tạo điều kiện và giúp đỡ
em trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành đề tài
Đặc biệt, em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới TS Vũ Thu Trang đã hướng dẫn nhiệt tình, chu đáo và đầy trách nhiệm cho em trong quá trình nghiên cứu, hoàn thành
đề tài
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong thực hiện đề tài nhưng chắc chắn rằng đề tài sẽ còn có những hạn chế, thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy cô, đồng nghiệp và những người quan tâm đến đề tài này để đề tài được tốt hơn
Em x in trân trọng cảm ơn!
Trang 5M ỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG VĂN HÓA ỨNG X Ử TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 8
1.1 Lí luận về văn hóa ứng xử trong trường trung học cơ sở 8
1.2 Xây dựng văn hóa ứng xử tại trường trung học cơ sở 16
1.3 Quản lý xây dựng văn hóa ứng xử tại trường trung học cơ sở 23
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý xây dựng VH ứng xử tại trường THCS 30
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ XÂY DỰNG VĂN HÓA ỨNG XỬ T ẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN YÊN KHÁNH, TỈNH NINH BÌNH 32
2.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu 32
2.2 Tổ chức nghiên cứu 34
2.3 Thực trạng xây dựng văn hóa ứng xử tại các trường trung học cơ sở huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình 37
2.4 Thực trạng quản lý xây dựng văn hóa ứng xử tại các trường trung học cơ sở huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình 48
2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý xây dựng văn hóa ứng xử tại các trường trung học cơ sở huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình 52
2.6 Đánh giá chung về thực trạng quản lý xây dựng văn hóa ứng xử tại các trường trung học cơ sở huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình 54
Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ XÂY DỰNG VĂN HÓA ỨNG X Ử TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN YÊN KHÁNH, TỈNH NINH BÌNH 58
3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 58
3.2 Các biện pháp quản lý xây dựng văn hóa ứng xử tại các trường trung học cơ sở huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình 59
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 69
3.4 Khảo nghiệm sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 70
K ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
PHỤ LỤC 80
Trang 6DANH M ỤC VIẾT TẮT STT Các ch ữ viết tắt Các ch ữ viết đầy đủ
Trang 7DANH M ỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Quy mô trường lớp, đội ngũ ngành GD&ĐT huyện Yên Khánh 33Bảng 2.2 Xếp loại hạnh kiểm cấp THCS huyện Yên Khánh 34Bảng 2.3 Xếp loại văn hóa cấp THCS huyện Yên Khánh 34Bảng 2.4 Mức độ thực hiện mục tiêu xây dựng văn hóa ứng xử tại các trường trung
học cơ sở huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình 38Bảng 2.5 Mức độ thực hiện nội dung xây dựng văn hóa ứng xử tại các trường trung
học cơ sở huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình 40Bảng 2.6 Mức độ thực hiện xây dựng không gian cảnh quan sư phạm tại các trường
THCS huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình 40Bảng 2.7 Mức độ thực hiện xây dựng bầu không khí sư phạm tại các trường THCS
huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình 42Bảng 2.8 Mức độ thực hiện xây dựng phong cách ứng xử tại các trường trung học
cơ sở huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình 43Bảng 2.9 Mức độ thực hiện xây dựng chuẩn mực về văn hóa ứng xử tại các trường
trung học cơ sở huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình 44Bảng 2.10 Mức độ thực hiện xây dựng các giá trị văn hóa ứng xử tại các trường
trung học cơ sở huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình 45Bảng 2.11 Mức độ thực hiện các hình thức xây dựng văn hóa ứng xử tại các trường
trung học cơ sở huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình 46Bảng 2.12 Mức độ lập kế hoạch xây dựng văn hóa ứng xử tại các trường trung học
cơ sở huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình 48Bảng 2.13 Mức độ tổ chức xây dựng văn hóa ứng xử tại các trường trung học cơ sở
huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình 49Bảng 2.14 Mức độ chỉ đạo xây dựng văn hóa ứng xử tại các trường trung học cơ sở
huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình 51Bảng 2.15 Mức độ kiểm tra, giám sát xây dựng văn hóa ứng xử tại các trường trung
học cơ sở huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình 52Bảng 2.16: Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý xây dựng văn hóa ứng xử
tại các trường THCS huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình 53
Trang 8Bảng 2.17 Thực trạng mức độ thực hiện các nội dung quản lý xây dựng văn hóa
ứng xử tại các trường trung học cơ sở huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình 54Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của biện pháp quản lý xây dựng văn
hóa đọc cho học sinh trong trường trung học cơ sở theo tiếp cận tham gia 70Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của biện pháp quản lý xây dựng văn
hóa đọc cho học sinh trong trường trung học cơ sở theo tiếp cận tham gia 71
Trang 9DANH M ỤC CÁC SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Mức độ nhận thức về vai trò của xây dựng văn hóa ứng xử tại các
trường trung học cơ sở huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình 37 Biểu đồ 2.2 Mức độ tham gia và hiệu quả tham gia của các lực lượng trong xây
dựng văn hóa ứng xử tại các trường trung học cơ sở huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình 47 Biểu đồ 3.1 Mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản
lý xây dựng văn hóa ứng xử tại các trường THCS huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình 73
Trang 10M Ở ĐẦU
1 Tính c ấp thiết của đề tài
Văn hóa ứng xử trong nhà trường ngày càng thu hút sự quan tâm của ngành giáo
dục nói riêng và dư luận xã hội nói chung Thành quả của những phong trào xây dựng văn hóa ứng xử trong nhà trường là hầu hết học sinh, sinh viên sống trách nhiệm, văn minh, lịch sự,ứng xử có văn hóa, lễ phép, kính trọng thầy giáo, cô giáo, người lớn tuổi,có tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái Cán bộ quản lý, nhà giáo, nhân viên trong các cơ sở giáo dục gương mẫu, có thái độ, hành vi giao tiếp, ứng xử chuẩn mực; trang phục phù hợp, tôn trọng đồng nghiệp và phụ huynh học sinh; có nhiều tấm gương nhà giáo sẵn sàng hy sinh lợi ích bản thân, vì học sinh thân yêu Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn tồn tại một số biểu hiện của văn hóa nhà trường bị xuống cấp, đặc
biệt là văn hóa ứng xử, đạo lý “tôn sư trọng đạo” suy giảm, những hành vi lệch chuẩn của học sinh xuất hiện ngày càng nhiều như ứng xử thiếu văn hóa, vi phạm nội quy học tập của nhà trường, bạo lực học đường,… một số cán bộ quản lý, nhà giáo, nhân viên trong các cơ sở giáo dục chưa chuẩn mực trong giao tiếp ứng xử, xảy ra tình trạng
vi phạm đạo đức nhà giáo, có hành vi và thái độ ứng xử thiếu kiềm chế, xúc phạm tinh
thần, thể chất HS, bạo hành trẻ trong các cơ sở mầm non Công tác phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội còn bất cập, chưa huy động được sức mạnh của các ban ngành, đoàn thể tại địa phương, đặc biệt của gia đình HS
Trước những vấn đề thời sự đó, ngày 03/10/2018, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1299/QĐ-TTg phê duyệt Đề án “Xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học giai đoạn 2018-2025” với mục tiêu “Tăng cường xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học nhằm xây dựng văn hóa trường học lành mạnh, thân thiện; tạo chuyển biến căn bản về ứng xử văn hóa của cán bộ quản lý, nhà giáo, nhân viên, học sinh, sinh viên để phát triển năng lực, hoàn thiện nhân cách, lối sống văn hóa; nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo; góp phần xây dựng con người Việt Nam: Yêu nước, nhân ái, nghĩa tình, trung thực, đoàn kết, cần cù, sáng tạo” Theo đó, ngày 12/4/2019, Bộ GD-ĐT ban hành Thông tư số 06/TT-BGDĐT về Quy định quy tắc ứng xử trong cơ sở giáo dục mầm non,
cơ sở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục thường xuyên; ban hành Kế hoạch triển khai
Đề án theo Quyết định số 1506/QĐ-BGDĐT ngày 31/5/2019 với mục đích triển khai Đề
án trong toàn Ngành giáo dục đảm bảo kịp thời, hiệu quả
Trang 11Dưới sự chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, của UBND tỉnh Ninh Bình, Sở GD&ĐT tỉnh, phòng GD&ĐT huyện Yên Khánh đã có nhiều chủ trương xây dựng văn hóa nhà trường nói chung và xây dựng VH ứng xử nói riêng Đến nay đã đạt được nhiều thành tích nhưng còn nhiều điểm cần tăng cường Vì vậy, chúng tôi lựa chọn đề tài: “Quản lý xây dựng VH ứng xử tại các trường THCS huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình” để nghiên cứu với mục đích nâng cao ứng xử của cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên, học sinh trong nhà trường, tạo nên môi trường học tập xanh, sạch, đẹp, an toàn, môi trường xã hội nhân văn với các mối quan hệ thân thiện, lành mạnh giữa giáo viên và
HS, HS với HS, giáo viên với phụ huynh học sinh để hướng tới mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, hướng tới trường học hạnh phúc
2 Tình hình nghiên c ứu liên quan đến đề tài
VH ứng xử trong trường học hay VH ứng xử học đường là một bộ phận quan trọng, khăng khít trong VHNT, góp phần tạo nên thương hiệu, tạo nên bản sắc văn hóa trường học Chính vì vậy, VH ứng xử nói chung, VH ứng xử trong nhà trường nói riêng là chủ đề nghiên cứu thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học Các công trình nghiên cứu chủ yếu tập trung vào các nội dung như: Thực trạng văn hóa ứng xử học đường, giáo dục VH ứng xử học đường
2.1 Các nghiên c ứu về thực trạng văn hóa ứng xử trong nhà trường
Tác giả Lê Gia Khánh (2009), “Văn hóa ứng xử trong nhà trường-Một biểu hiện
của văn hóa học đường” [13] Tác giả nhận định rằng, văn hóa ứng xử học đường thể
hiện tập trung ở phong cách làm việc của hiệu trưởng, cán bộ, giáo viên, quan niệm, thái
độ hành vi, giao tiếp trong các mối quan hệ, các hoạt động của nhà trường…
Tác giả Nguyễn Minh Phụng (2009) [22], đã phân tích một số biểu hiện tiêu cực của văn hóa học đường hiện nay Đó là, học sinh sử dụng ngôn ngữ giao tiếp chưa văn hóa; Bạo lực học đường phát triển.Chỉ từ những biểu hiện nhỏ cũng có thể dẫn tới
bạo lực, chính giáo viên cũng trở thành nạn nhân của bạo lực học đường Tác giả đã đề cập đến một số nguyên nhân của những hành vi chưa văn hóa này như: Tác động của hội nhập quốc tế và kinh tế thị trường; thay đổi giá trị sống, chủ nghĩa cá nhân,…
Tác giả Nguyễn Duy Phấn (2016), “Văn hóa ứng xử của sinh viên một số
trường cao đẳng kỹ thuật trong giai đoạn hội nhập hiện nay-Thực trạng và khuyến nghị” [20], nghiên cứu của tác giả cho thấy thực trạng VH ứng xử nói chung và VH
Trang 12ứng xử của sinh viên nói riêng ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động giáo dục trong nhà trường Xây dựng VH ứng xử cho sinh viên được xác định là một trong những yếu
tố cơ bản để hoàn thiện giá trị kiến thức và nhân văn cho thế hệ trẻ
Luận văn thạc sĩ của tác giả Trần Văn Thảo, năm 2014, “Hành vi văn minh học đường của sinh viên ở một số trường đại học tại thành phố Hồ Chí Minh” [24];
Luận văn thạc sĩ tâm lý học của tác giả Châu Thúy Kiều, năm 2010, “Kỹ năng giao tiếp của sinh viên Sư phạm trường cao đẳng Cần Thơ”
2.2 Các nghiên c ứu về xây dựng văn hóa ứng xử trong nhà trường
Phạm Thị Minh Hạnh [9] và Nguyễn Khắc Hùng [12] đưa ra quan điểm “Văn hóa học đường là một bộ phận của văn hóa xã hội, là đặc trưng văn hóa cơ bản mà mỗi nhà trường phải dày công xây dựng trong một thời gian dài mới có thể đạt được nét văn hóa phù hợp với sự phát triển của xã hội trong từng giai đoạn lịch sử Đặc biệt văn hóa học đường chịu nhiều ảnh hưởng của hiệu trưởng - người lãnh đạo cao nhất trong nhà trường Do đó, khi nói đến xây dựng văn hóa học đường ở nước ta hiện nay người hiệu trưởng phải là người đầu tiên thấy rõ bản chất, vai trò và những yếu tố cơ bản nhất của văn hóa học đường mới có thể thực hiện hoạt động này hiệu quả”
Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Dung (2019), “Một số vấn đề lí luận về giáo dục văn
cơ bản về giáo dục VH ứng xử cho học sinh ở trường tiểu học nhằm góp phần xây dựng văn hóa học đường an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng chống bạo lực học đường
Tác giả Trần Nguyên Hào (2016), “Một số giải pháp giáo dục văn hóa ứng xử
cho sinh viên trường đại học Hà Tĩnh” [10], tác giả trình bầy quan niệm về văn hóa
ứng xử, nhận thức về văn hóa ứng xử, và những biểu hiện trong VH ứng xử của sinh viên trường đại học Hà Tĩnh, tác giả cũng đưa ra những giải pháp giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên trường đại học Hà Tĩnh
Tác giả Đỗ Thị Hằng Nga (2015), “Một số biện pháp giáo dục văn hóa ứng xử
cho sinh viên trường cao đẳng Sư phạm Hà Giang” [18], tác giả trình bầy biện pháp
giáo dục VH ứng xử cho sinh viên: Lồng ghép, tích hợp nội dung giáo dục VH ứng xử cho học sinh, sinh viên vào việc giảng dạy các môn học, thông qua tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, đánh giá, thực hiện quy chế khen thưởng
Trang 13Luận án của tác giả Trần Thị Tùng Lâm, năm 2017, “Hiệu quả giáo dục văn
hóa học đường cho sinh viên các trường đại học ở Hà Nội hiện nay” [15] Tác giả đưa
ra nhiều giải pháp để nâng cao hiệu quả giáo dục văn hóa học đường cho sinh viên các trường đại học ở Hà Nội, trong đó nhấn mạnh giải pháp xây dựng hệ giá trị chuẩn mực cho sinh viên là giải pháp tiên quyết
2.3 Đánh giá chung về các công trình nghiên cứu đã có
Quá trình thu thập tổng hợp, nghiên cứu, phân tích các tài liệu đã tham khảo cho thấy hầu như các công trình, tài liệu đều tập trung vào nghiên cứu những vấn đề VHNT, văn hóa học đường, hiệu quả giáo dục văn hóa học đường, ứng xử văn hóa học đường ở các trường phổ thông, đại học, cao đẳng… Đa số các công trình nghiên cứu
về văn hóa ứng xử trong nhà trường từ lĩnh vực giáo dục học, văn hóa học Vấn đề nghiên cứu về quản lý xây dựng VH ứng xử tại các trường THCS còn hạn chế, đặc biệt đưa ra những biện pháp quản lý xây dựng văn hóa ứng tại các trường THCS trên địa bàn huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình thì chưa được đề cập tới Vì vậy, đề tài nghiên cứu “Quản lí xây dựng VH ứng xử tại các trường THCS huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình” tập trung đi sâu vào vấn đề xây dựng VH ứng xử trên cơ sở kế thừa và phát triển những kết quả nghiên cứu trên nhằm tìm hiểu thực trạng cũng như đề xuất biện pháp quản lý xây dựng VH ứng xử tại các trường THCS huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình,
tạo một môi trường thân thiện, lành mạnh, an toàn
3 M ục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 M ục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận về quản lý xây dựng VH ứng xử tại các trường THCS và khảo sát thực trạng quản lý xây dựng văn hóa ứng xử tại các trường THCS huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình, luận văn đề xuất các biện pháp quản lý xây dựng văn hóa ứng xử tại các trường THCS huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình
3.2 Nhi ệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý xây dựng VH ứng xử ở các trường THCS
- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý xây dựng VH ứng xử ở các trường THCS huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình
- Đề xuất một số biện pháp quản lý xây dựng VH ứng xử tại các trường THCS huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình và khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp
Trang 144 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý xây dựng VH ứng xử tại các trường THCS huyện Yên Khánh,
tỉnh Ninh Bình
4.2 Ph ạm vi nghiên cứu
4.2.1 Giới hạn về nội dung nghiên cứu
VH ứng xử là nội hàm bao quát nhiều mặt của hoạt động ứng xử, giao tiếp Trong
phạm vi đề tài này, chúng tôi giới hạn VH ứng xử ở hoạt động giao tiếp trong nhà trường THCS, giữa các thành viên trong nhà trường với nhau Đề tài quan tâm tới các mối quan hệ giao tiếp trong nhà trường như giữa cán bộ, giáo viên với cán bộ, giáo viên; giữa cán bộ, giáo viên với cán bộ quản lý nhà trường; giữa cán bộ, giáo viên với HS
và giữa HS với HS Mặc dù VH ứng xử trong nhà trường bao gồm cả hoạt động giao tiếp
giữa các thành viên trong nhà trường với các đối tượng bên ngoài nhà trường (phụ huynh, cán bộ địa phương, nhân dân,…), đề tài không nghiên cứu những mối quan hệ này
nhóm đối tượng: (1) Cán bộ quản lý: Lãnh đạo các trường (từ tổ trưởng trở lên), lãnh đạo phòng GD&ĐT cấp huyện; (2) Giáo viên; (3) Học sinh
trường THCS chia thành 5 cụm theo địa bàn dân cư Mỗi cụm, tác giả chọn nghiên cứu
1 trường Trong phạm vi của đề tài, tác giả lựa chọn nghiên cứu tại 5 trường: Trường THCS Khánh Hòa, Trường THCS Khánh An, Trường THCS Khánh Vân, Trường THCS Khánh Cư, Trường THCS Khánh Tiên
4.2.3 Giới hạn về chủ thể quản lý trong nghiên cứu
Chủ thể quản lý chính trong nghiên cứu này được xác định là Hiệu trưởng
Trường THCS
5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp luận nghiên cứu
Có nhiều cách tiếp cận nghiên cứu khác nhau, tuy nhiên, trong luận văn này
chúng tôi tập trung vào các cách tiếp cận sau:
Tiếp cận chức năng quản lý: Tiếp cận chức năng quản lý là tiếp cận phổ biến
trong quản lý giáo dục Vì thế, khi nghiên cứu về quản lý xây dựng VH ứng xử tại trường THCS, chúng tôi sử dụng tiếp cận chức năng quản lý để xác định các nội dung chính của quản lý xây dựng VH ứng xử tại trường THCS
Trang 15Ti ếp cận văn hoá nhà trường: VH ứng xử là một bộ phận của VHNT, vì vậy,
chúng tôi sử dụng tiếp cận VHNT trong nghiên cứu quản lý xây dựng VH ứng xử tại trường THCS Cách tiếp cận này sẽ giúp xác định được các nội dung xây dựng VH ứng xử tại trường THCS
Tiếp cận hệ thống: Quản lý xây dựng VHNT nói chung và VH ứng xử nói riêng
là công việc của cả hệ thống từ lãnh đạo, ban giám hiệu, giáo viên, cán bộ nhân viên, học sinh, cùng với sự hỗ trợ giúp đỡ của phụ huynh, chính quyền cơ sở và các tổ chức chính trị xã hội tại địa phương
5.2 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp nghiên cứu văn bản tài liệu
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
- Phương pháp phỏng vấn sâu
- Phương pháp thống kê toán học
Các phương pháp nghiên cứu được trình bày cụ thể ở Chương 2, mục 2.2.3
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1 Ý nghĩa lý luận
Đề tài đã hệ thống hoá và làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận về quản lý xây dựng
VH ứng xử tại các trường THCS Cụ thể, đề tài đã định nghĩa và chỉ ra các biểu hiện của xây dựng VH ứng xử tại trường THCS và quản lý xây dựng VH ứng xử tại trường THCS
Đề tài cũng chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý xây dựng VH ứng xử tại trường THCS
Kết quả nghiên cứu này góp phần bổ sung phong phú thêm những vấn đề lý luận về
quản lý xây dựng VH ứng xử tại các trường THCS Chỉ ra các nội dung xây dựng VH ứng xử ở trường THCS Chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng VH ứng xử ở trường THCS
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn đã chỉ ra thực trạng quản lý xây dựng VH ứng xử tại các trường THCS huyện Yên Khánh, Ninh Bình và những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động này Trên cơ sở đó, đề tài đã đề xuất một số biện pháp xây dựng văn hóa ứng xử tại các trường THCS huyện Yên Khánh, Ninh Bình Các biện pháp đã được khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi Kết quả nghiên cứu về thực trạng và các biện pháp quản lý xây dựng VH ứng xử tại các trường THCS huyện Yên Khánh là tài liệu tham khảo bổ
Trang 16ích cho Hiệu trưởng, cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh tại các trường trên địa bàn huyện Yên Khánh, cũng như các trường THCS khác, trong bối cảnh cả nước đang thực
hiện Đề án “Xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học giai đoạn 2018-2025” của
Thủ tướng Chính phủ
7 K ết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được kết cấu thành 03 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý xây dựng VH ứng xử tại trường THCS Chương 2 Thực trạng quản lý xây dựng VH ứng xử tại các trường THCS huyện Yên Khánh, Ninh Bình
Chương 3 Biện pháp quản lý xây dựng VH ứng xử tại các trường THCS huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình
Trang 17Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG VĂN HÓA ỨNG XỬ
T ẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 1.1 L í luận về văn hóa ứng xử trong trường trung học cơ sở
1.1.1 Văn hóa nhà trường
Trước khi trình bầy và phân tích khái niệm văn hóa nhà trường, nghiên cứu xác định khái niệm văn hóa như sau:
Văn hóa là chủ đề nghiên cứu được nhiều ngành khoa học xã hội và nhân văn quan tâm, vì vậy các định nghĩa về văn hóa hiện nay rất đa dạng Nhìn chung, định nghĩa về văn hóa có thể quy về hai cách hiểu chính: theo nghĩa rộng và theo nghĩa hẹp Theo nghĩa rộng, văn hóa thường được xem là bao gồm tất cả những gì do con người sáng tạo ra Trong cuốn “Hồ Chí Minh toàn tập”, Chủ tịch Hồ Chí Minh cho rằng: “Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về mặc, ăn, ở và các phương thức sử dụng Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó là văn hóa”[16] Theo đó, văn hóa bao
gồm toàn bộ sản phẩm của trí tuệ nhân loại
Theo nghĩa hẹp, văn hóa được giới hạn theo thành phần cấu thành nên văn hóa Theo hướng này, nổi bật 3 khuynh hướng định nghĩa văn hóa
Khuynh hướng thứ nhất coi văn hóa là những kết quả (sản phẩm) nhất định Đó
có thể là những giá trị, những truyền thống, những nếp sống, những chuẩn mực,
những tư tưởng, những thiết chế xã hội, những biểu trưng, ký hiệu, những thông tin…
mà một cộng đồng đã sáng tạo, kế thừa, và tích luỹ Có thể kể đến các định nghĩa về văn hóa của UNESCO, Trần Ngọc Thêm [25],…
Khuynh hướng thứ hai xem văn hóa như một quá trình Đó có thể là những hoạt động sáng tạo, những công nghệ, những quy trình, những phương thức tồn tại, sinh sống và phát triển, cách thức thích ứng với môi trường, phương thức ứng xử của con người Tiêu biểu cho khuynh hướng này là quan điểm của Ban Chấp hành Trung ương khóa VIII [5] về văn hóa và vai trò của văn hóa trong đời sống con người
Trang 18Khuynh hướng thứ ba xem văn hóa như những quan hệ, những cấu trúc giữa các giá trị, giữa con người với đồng loại và muôn loài Có thể kể đến một số tác giả tiêu biểu cho khuynh hướng này như Phan Ngọc [19],…
Tất cả các khuynh hướng định nghĩa khác nhau ấy đều có tính hợp lý Dù theo khuynh hướng nào cũng có thể thấy một điểm chung cốt lõi và khá nhất quán thể hiện một cách phổ biến qua hầu hết các khái niệm văn hóa, đó là sự nhấn mạnh yếu tố con người Văn hóa là những gì gắn với con người, thuộc về con người và đời sống của con người
Từ các định nghĩa đã nêu, trong luận văn này, chúng tôi lựa chọn định nghĩa văn hóa theo nghĩa hẹp để nêu bật cấu trúc và vai trò của văn hóa, làm cơ sở để thao tác hóa các khái niệm của đề tài Chúng tôi sử dụng định nghĩa của UNESCO về văn hóa như sau:
Văn hóa là tập hợp những đặc trưng về tâm hồn, vật chất, tri thức và xúc cảm của một xã hội hay một nhóm người trong xã hội mà nó chứa đựng, ngoài văn học và
Định nghĩa này cho thấy một số đặc trưng cơ bản của văn hóa
Thứ nhất, văn hóa là khái niệm vừa mang nghĩa rộng (đặc điểm chung của một
xã hội, một cộng đồng) lại vừa mang nghĩa hẹp (đặc trưng riêng của cộng đồng người này so với cộng đồng người khác) Văn hóa thể hiện rõ nét dấu ấn đặc trưng của một cộng đồng, một xã hội cụ thể
Thứ hai, văn hóa gồm nhiều tầng bậc, từ những tầng bậc ngầm như đức tin, hệ
thống giá trị đến những tầng bậc nổi như văn học, nghệ thuật, cách sống, phương thức chung sống…
- Khái niệm văn hóa nhà trường
Nhà trường là một tổ chức chính trị - xã hội, một cộng đồng có những đặc trưng riêng Vì thế, VHNT vừa mang những thành phần của văn hóa nói chung vừa thể hiện những đặc điểm riêng biệt của tổ chức nhà trường
Peterson (2009) định nghĩa: “Văn hóa nhà trường là tập hợp các chuẩn mực, giá trị và niềm tin, các nghi lễ và nghi thức, các biểu tượng và truyền thống tạo ra “vẻ bề ngoài” của nhà trường” [33]
Trang 19Theo tác giả Trần Văn Dàng: “VHNT được hiểu là tập hợp các chuẩn mực, giá trị và niềm tin, các nghi thức, biểu tượng và truyền thống đặc trưng riêng của nhà trường, tạo động lực thúc đẩy các thành viên tổ chức hoạt động giáo dục, dạy học, làm việc có chất lượng, phát triển bền vững phẩm chất, năng lực của học sinh theo yêu cầu của xã hội” [2] Các tác giả Nguyễn Vũ Bích Hiền (chủ biên), Nguyễn Thị Minh Nguyệt, Nguyễn Xuân Thanh cho rằng: VHNT là một tập hợp các chuẩn mực, các giá trị, niềm tin và hành vi ứng xử,…VHNT là những nét đặc trưng riêng biệt tạo nên sự khác biệt của nhà trường với các tổ chức khác và sự khác biệt giữa trường này với trường khác VHNT liên quan tới toàn bộ đời sống vật chất và tinh thần của một nhà trường VHNT
là những giá trị tốt đẹp được hình thành bởi một tập thể và được mỗi cá nhân trong nhà trường chấp nhận VHNT tốt hướng tới chuẩn chất lượng cao [11]
Nhìn chung, các định nghĩa về VHNT đều chỉ rõ vai trò của VHNT trong việc định hình và thúc đẩy sự phát triển của nhà trường Trong luận văn này, chúng tôi lựa
chọn định nghĩa của tác giả Trần Quốc Thành vì định nghĩa này dễ thao tác hóa Theo
đó, VHNT được định nghĩa là:
VHNT là hệ thống giá trị, niềm tin, chuẩn mực, thói quen và truyền thống hình
trường thừa nhận, làm theo và được thể hiện trong các hình thái vật chất và tinh thần,
từ đó tạo nên bản sắc riêng cho mỗi nhà trường, giúp ta phân biệt nhà trường này với nhà trường khác [23]
Từ những định nghĩa trên, có thể rút ra những đặc điểm cơ bản của VHNT như sau:
Thứ nhất, VHNT có cấu trúc tương tự như văn hóa VHNT gồm những yếu tố bề nổi và những yếu tố ngầm, là tập hợp các chuẩn mực, các giá trị, niềm tin và hành vi ứng xử trong nhà trường
Thứ hai, VHNT là văn hóa của một cộng đồng, mà cụ thể là cộng đồng giáo viên – học sinh của nhà trường VHNT tạo nên những đặc trưng riêng biệt của nhà trường với các tổ chức chính trị - xã hội khác và sự khác biệt giữa trường này với trường khác
Về cấu trúc của VHNT, hiện tồn tại hai lý thuyết chính về cấu trúc của VHNT: lý thuyết tảng băng (2 tầng bậc) và lý thuyết 3 tầng bậc của văn hóa nhà trường
Trang 20Lý thuyết tảng băng được đưa ra bởi Frank Gonzales (1978), trong đó VHNT được chia thành những yếu tố bề nổi và những yếu tố bề sâu Những yếu tố bề nổi như tầm nhìn, mục tiêu, khung cảnh, logo, khẩu hiệu, đồng phục, nghi lễ, các hoạt động học tập của nhà trường… thường dễ quan sát và dễ thay đổi; trong khi các yếu tố bề sâu như nhu cầu, cảm xúc, mong muốn của các thành viên trong nhà trường, quyền lực, giá trị, chuẩn mực… thường khó quan sát và bền vững, khó thay đổi
Lý thuyết 3 tầng bậc của Edgar Schein xác định 3 tầng bậc của VHNT gồm: tầng thứ nhất – các yếu tố hữu hình, tầng thứ hai – các giá trị, niềm tin, chuẩn mực trong nhà trường, và tầng thứ ba – các giả định ngầm về cách thức vận hành nhà trường và mối quan
hệ giữa con người với con người trong nhà trường (dẫn theo Nguyễn Thị Mỹ Lộc)
Hai lý thuyết này có nhiều điểm tương đồng, đặc biệt là quan niệm tương đồng về những thành phần hữu hình và vô hình của VHNT cũng như tính chất của các thành phần này Sự khác biệt giữa hai lý thuyết nằm ở chỗ lý thuyết 3 tầng bậc của Schein nhấn mạnh hơn vào tầng giả định ngầm, coi đây là nền tảng cho các thành tố còn lại của VHNT
Trong luận văn này, chúng tôi sử dụng lý thuyết tảng băng để xác định các thành phần của VHNT nói chung và các văn hóa thành phần của VHNT nói riêng Lý thuyết tảng băng đưa ra cấu trúc VHNT một cách đơn giản nhưng rõ ràng, phù hợp để thao tác cho các văn hóa thành phần của VHNT, cụ thể là VH ứng xử - đối tượng nghiên cứu chính của đề tài này Như vậy, VHNT gồm 2 thành phần: những yếu tố bề nổi (tầm nhìn, mục tiêu, khung cảnh, logo, khẩu hiệu, đồng phục, nghi lễ, các hoạt động dạy và học của nhà trường…) và các yếu tố bề sâu (nhu cầu, cảm xúc, mong muốn của các thành viên trong nhà trường, quyền lực, giá trị, chuẩn mực)
1.1.1.3 Biểu hiện của văn hóa nhà trường
Dựa trên lý thuyết tảng băng của Frank Gonzales, VHNT được cụ thể hóa thành các biểu hiện sau:
- Các yếu tố bề nổi của VHNT, bao gồm: Các yếu tố ngoại cảnh như kiến trúc,
hiện vật, logo và các biểu tượng của nhà trường; sứ mệnh, tầm nhìn của nhà trường; các nghi lễ, truyền thống, nghi thức trong nhà trường; hoạt động của giáo viên, học sinh và cán bộ trong nhà trường, bao gồm các hoạt động cá nhân, hoạt động tập thể, phong cách làm việc…; các quan hệ trong nhà trường, thể hiện ở bầu không khí sư phạm trong nhà trường, thái độ của các thành viên trong nhà trường…
Trang 21- Các yếu tố bề sâu của VHNT: Các giá trị được các thành viên trong nhà trường chia sẻ; các chuẩn mực về ứng xử, làm việc và học tập trong nhà trường; nhu cầu, mong
muốn của các thành viên trong nhà trường; sự phân bổ quyền lực trong nhà trường
1.1.2 Văn hóa ứng xử tại nhà trường trung học cơ sở
1.1.2.1 Một số khái niệm
- Khái niệm văn hóa ứng xử
VH ứng xử được xác định là một bộ phận của văn hóa; VH ứng xử trong nhà trường là một bộ phận của văn hóa nhà trường Nhiều tác giả đã đưa ra các định nghĩa khác nhau về VH ứng xử và VH ứng xử học đường Có thể kể ra một số tác giả như sau: Tác giả Phạm Minh Hạc (2009) định nghĩa: “VH ứng xử là thế ứng xử, là sự thể hiện triết lí sống, các lối sống, lối suy nghĩ, lối hành động của một cộng đồng người trong việc ứng xử và giải quyết những mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, với
xã hội từ vi mô (gia đình) đến vĩ mô (nhân gian)” [7]
Theo tác giả Đỗ Long, “VH ứng xử là hệ thống thái độ và hành vi được xác định
để xử lí các mối quan hệ giữa người với người trên các căn cứ pháp lí và đạo lí nhằm thúc đẩy nhanh sự phát triển của cộng đồng, của xã hội” [16]
Hai định nghĩa trên cho thấy VH ứng xử tập trung vào các mối quan hệ giữa con người với môi trường tự nhiên và môi trường xã hội Nếu như văn hóa là toàn bộ các sản phẩm trí tuệ do con người sáng tạo ra, thì VH ứng xử nhấn mạnh khía cạnh giao tiếp trong hoạt động của con người Cách thức con người suy nghĩ, hành động và giải quyết vấn đề nảy sinh trong các mối quan hệ này thể hiện VH ứng xử của con người Như vậy, giống như cấu trúc của văn hóa, VH ứng xử cũng gồm những giá trị, niềm tin, chuẩn mực, thói quen trong quan hệ giữa con người với tự nhiên và với những người khác Trong đó, các chuẩn mực ứng xử có thể là các quy định dưới dạng văn bản như luật, quy định, quy tắc, nội quy…, cũng có thể là các chuẩn mực bất thành văn như tập tục, quy ước, thói quen, uy tín cá nhân [7]
- Khái niệm văn hóa ứng xử trong nhà trường
Trong luận văn này, chúng tôi dựa trên định nghĩa VH ứng xử của tác giả Phạm Minh Hạc để định nghĩa VH ứng xử trong nhà trường như sau:
sống, lối suy nghĩ, lối hành động của các thành viên trong nhà trường trong việc ứng
Trang 22xử và giải quyết những mối quan hệ với bản thân, với những người xung quanh, trong công việc và môi trường hoạt động giáo dục hằng ngày
Giao tiếp ứng xử trong nhà trường là phương thức truyền đạt các giá trị và nội dung giáo dục của nhà trường Giao tiếp hiệu quả giữa cán bộ, nhà giáo, người lao động trong nhà trường với nhau mới truyền tải được thông tin trong nhà trường, nâng cao hiệu quả công việc và tạo động lực làm việc cho cán bộ, nhà giáo, người lao động của nhà trường
- Khái ni ệm văn hóa ứng xử tại trường trung học cơ sở
Dựa trên định nghĩa văn hóa ứng xử trong nhà trường, chúng tôi xây dựng khái niệm VH ứng xử tại trường THCS như sau:
VH ứng xử tại trường trung học cơ sở là thế ứng xử, là sự thể hiện triết lí sống, các lối sống, lối suy nghĩ, lối hành động của các thành viên trong nhà trường trung học cơ sở trong việc ứng xử và giải quyết những mối quan hệ với bản thân, với những người xung quanh, trong công việc và môi trường hoạt động giáo dục hằng ngày
VH ứng xử tại trường THCS mang những đặc điểm và cấu trúc của văn hóa ứng xử trong nhà trường Cấu trúc của VH ứng xử tại trường THCS gồm 5 thành phần:
- Không gian cảnh quan sư phạm của nhà trường THCS
- Bầu không khí sư phạm của nhà trường trung học cơ sở
- Phong cách ứng xử của CBNGNLĐ, HS nhà trường THCS
- Các chuẩn mực về văn hóa ứng xử trong nhà trường THCS
- Các giá trị văn hóa ứng xử trong nhà trường THCS
Đồng thời, tại trường THCS cũng mang những nét riêng của hoạt động giao tiếp trong nhà trường THCS Những nét đặc trưng này được xác định dựa trên đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh THCS và chức năng, hoạt động của người giáo viên tại trường THCS Cụ thể như sau:
Thứ nhất, học sinh THCS là học sinh ở tuổi thiếu niên, đang trải qua giai đoạn thay đổi mạnh mẽ về sinh lý (dậy thì) và tâm lý (coi trọng hình ảnh bản thân, tập làm người lớn, ảnh hưởng của bạn đồng trang lứa trở nên quan trọng hơn ảnh hưởng của cha mẹ và thầy cô) Đặc trưng của học sinh trung học cơ sở quy định đặc trưng quan
hệ ứng xử giữa giáo viên - học sinh
Trang 23Thứ hai, giáo viên THCS là giáo viên môn học, khác với giáo viên tiểu học, vì vậy hoạt động giáo dục nhân cách cho học sinh được giáo viên THCS lồng vào hoạt động giáo dục môn học hoặc hoạt động ứng xử hàng ngày Đặc trưng này của giáo viên THCS quy định quan hệ ứng xử giữa giáo viên - HS
Thứ ba, bên cạnh năng lực dạy học, giáo viên THCS được yêu cầu cao hơn giáo viên tiểu học về năng lực nghiên cứu, phát triển chuyên môn Đặc trưng này của giáo viên THCS quy định quan hệ ứng xử giữa cán bộ quản lý – giáo viên
1.1.2.2 Vai trò của văn hóa ứng xử tại trường trung học cơ sở
VH ứng xử trong nhà trường nói chung và trường THCS nói riêng đóng vai trò quan trọng không thể thiếu trong trong việc giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống và ý thức trách nhiệm cho HS, đặc biệt là HS THCS - lứa tuổi ẩm ương Một môi trường giáo dục lành mạnh là điều kiện tiên quyết để đào tạo thế hệ trẻ trở thành những công dân tốt, tài đức vẹn toàn, góp phần thúc đẩy chất lượng giáo dục, hướng tới một môi trường giáo dục hạnh phúc Xây dựng VH ứng xử trong trường học là một hoạt động giáo dục có giá trị, các chuẩn mực văn hóa để giúp các thành viên trong trường có nhận thức đúng đắn, suy nghĩ, cảm xúc, hành vi tốt đẹp Xây dựng VH ứng xử trong trường học sẽ tạo ra văn hóa học đường và động lực để cải thiện, phát triển nhân cách, đạo đức, trí tuệ và lối sống tốt đẹp của các thành viên trong nhà trường; khuyến khích mọi thành viên trong trường cởi mở, bày tỏ mọi ý kiến của cá nhân, tích cực hoạt động
vì sự phát triển chung của nhà trường
VH ứng xử tại trường trung học cơ sở đóng ba nhiệm vụ quan trọng sau đây:
Thứ nhất, văn hóa ứng xử tại trường THCS giúp tạo động lực làm việc cho các thành viên trong nhà trường
Nhà trường có VH ứng xử lành mạnh là một môi trường mà ở đó các thành viên luôn có sự quan tâm, chia sẻ, tin tưởng, hỗ trợ và bao dung với nhau, không tồn tại cách hành xử bạo lực, không diễn ra các hành vi vi phạm đạo đức nhà giáo, không có những sự việc xúc phạm danh dự, nhân phẩm, tính mạng nhà giáo và HS VH ứng xử đẹp sẽ tạo ra một môi trường cởi mở, thân thiện, tôn trọng lẫn nhau Qua đó, sẽ thúc đẩy làm việc và học tập của các thành viên trong trường, sẽ nâng cao được hiệu quả công việc và chất lượng giáo dục
Trang 24Th ứ hai, VH ứng xử tại trường THCS giúp hỗ trợ kiểm soát xung đột trong nhà trường
VH ứng xử lành mạnh giúp các thành viên trong nhà trường chia sẻ với nhau về
mọi mặt, phát triển khả năng hợp tác của các thành viên trong mọi lĩnh vực, hoạt động của nhà trường: Chia sẻ quyền lực trong quản lý hoạt động nhà trường giữa các cấp lãnh đạo, chia sẻ kinh nghiệm học tập giữa các HS, chia sẻ các hoạt động chuyên môn giữa các GV… tạo môi trường thuận lợi, tin cậy, tôn trọng lẫn nhau; ngăn ngừa các hành vi tiêu cực, thiếu tính giáo dục trong các nhà trường VH ứng xử tốt đẹp trong nhà trường giúp đảm bảo môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện và phòng, chống bạo lực học đường và sẽ giúp hạn chế những nguy cơ mâu thuẫn và xung đột trong nhà trường Bởi khi chúng ta đã xây dựng được quy tắc ứng xử văn hóa thì đó chính là hành lang pháp lý giúp hạn chế những biểu hiện thiếu lành mạnh
Giao tiếp là nền tảng cho mọi hoạt động trong nhà trường Quá trình giao tiếp
có hiệu quả, có chuẩn mực tạo niềm tin cho xã hội trong việc thực hiện các chức năng giáo dục; khẳng định thương hiệu nhà trường nâng cao chất lượng dạy và học, khẳng định, hiệu quả hoạt động của nhà trường đối với xã hội, chủ yếu thông qua các sản phẩm giáo dục và đào tạo, trong đó có các phẩm chất năng lực của HS mà văn hóa ứng
VH ứng xử trường học đã góp phần hình thành
1.1.2.3 Biểu hiện của văn hóa ứng xử trong nhà trường
Để xác định nội dung của văn hóa ứng xử trong nhà trường, có nhiều cách tiếp cận khác nhau Dựa trên biểu hiện của văn hóa nhà trường xác định ở mục 1.1.2.2, chúng tôi lựa chọn các biểu hiện liên quan đến giao tiếp để xác định các biểu hiện của văn hóa ứng xử trong nhà trường Theo đó, cấu trúc của văn hóa ứng xử trong nhà trường gồm:
- Không gian cảnh quan sư phạm của nhà trường: môi trường nơi các hoạt động giao tiếp diễn ra
- Bầu không khí sư phạm: phản ánh tổng hòa các mối quan hệ giao tiếp trong nhà trường
- Phong cách ứng xử của giáo viên, học sinh, cán bộ nhân viên nhà trường: thể hiện cách thức ứng xử của các thành viên trong nhà trường, mang tính ổn định, ảnh hưởng đến các hành vi ứng xử hàng ngày
- Các chuẩn mực về văn hóa ứng xử trong nhà trường
- Các giá trị văn hóa ứng xử trong nhà trường
Trang 251.2 Xây d ựng văn hóa ứng xử tại trường trung học cơ sở
1.2.1 M ục tiêu xây dựng VH ứng xử tại trường trung học cơ sở
Những vấn đề nổi cộm trong thời gian gần đây như bạo lực học đường, xâm hại tình dục trong nhà trường, hiệu trưởng bao che cho hành vi vi phạm là những biểu hiện của VH ứng xử chưa đúng hướng trong nhà trường Xuất phát từ tình hình đó, tháng 10
năm 2018, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Đề án “Xây dựng văn hóa ứng xử trong
trường học giai đoạn 2018 - 2025” với mục tiêu chung là tăng cường xây dựng văn hóa
ứng xử trong trường học nhằm tạo chuyển biến căn bản về ứng xử văn hóa của cán bộ
quản lý, nhà giáo, nhân viên, học sinh, sinh viên Văn hóa ứng xử trong nhà trường được coi là tiền đề quan để phát triển năng lực, nhân cách của các cá nhân trong nhà trường (cán bộ quản lý, cán bộ giáo viên, nhân viên, học sinh) [26] Đồng thời xây dựng VH ứng xử trong nhà trường cũng góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
Dựa trên vai trò của VH ứng xử trong nhà trường được xác định ở phần 1.1.3.3, chúng tôi xác định các mục tiêu xây dựng VH ứng xử tại trường THCS gồm những mục tiêu cụ thể sau:
- Giúp cán CBNGNLĐ và học sinh có được nhận thức đúng đắn để ứng xử có văn hóa trong làm việc, học tập, sinh hoạt và trong các môi trường xã hội khác nhau
- Giúp văn hóa học đường trở nên tốt đẹp hơn, xây dựng môi trường học tập lành mạnh, trong sáng, đầy tính nhân văn, có sức cảm hóa, lan tỏa sâu rộng trong xã hội, góp phần hình thành nhân cách con người mới
- Tạo môi trường thân thiện giúp CBNGNLĐ và học sinh cảm thấy an toàn, cởi mở, biết sẻ chia và chấp nhận những nhu cầu, hoàn cảnh khác nhau
- Góp phần xây dựng VHNT, nhà trường thân thiện, học sinh tích cực
- Góp phần rèn luyện phẩm chất, kỹ năng và thái độ và hành vi phù hợp với đạo đức người học sinh và đạo đức nghề sư phạm
1.2.2 N ội dung xây dựng VH ứng xử tại trường trung học cơ sở
Không gian cảnh quan sư phạm của nhà trường THCS là môi trường nơi các hoạt động ứng xử trong nhà trường diễn ra Không gian cảnh quan sư phạm của nhà trường bao gồm toàn bộ những điều kiện phục vụ việc giảng dạy và học tập của cán bộ, GV,
HS trong nhà trường, bao gồm cả các điều kiện cá nhân (như trang phục), điều kiện
Trang 26lớp học (cách bố trí phòng học, phòng làm việc), điều kiện không gian chung (vệ sinh nhà trường, không gian xanh trong trường) Không gian cảnh quan sư phạm cũng bao
gồm các điều kiện phục vụ việc xây dựng VH ứng xử, như khẩu hiệu, bảng nội quy quy tắc ứng xử, …
Như vậy, các biểu hiện cụ thể của việc xây dựng không gian cảnh quan sư phạm của nhà trường THCS gồm:
- Trưng bày các khẩu hiệu về văn hóa ứng xử trong nhà trường
- Trưng bày nội quy, quy tắc ứng xử trong nhà trường ở vị trí dễ quan sát
- Cán bộ giáo viên và học sinh mang trang phục gọn gàng, lịch sự, phù hợp với văn hóa của nhà trường
- Cán bộ giáo viên và HS luôn ý thức giữ nhà trường xanh, sạch, đẹp, an toàn
- Cán bộ giáo viên sắp xếp bài trí phòng làm việc an toàn, khoa học, gọn gàng, sạch sẽ
- Học sinh giữ vệ sinh lớp học
Bầu không khí tâm lý sư phạm của nhà trường THCS thể hiện các mối quan hệ
giữa các thành viên trong nhà trường với nhau và với những người bên ngoài Bầu không khí tâm lý sư phạm thuận hòa, tích cực, đoàn kết sẽ là điều kiện thuận lợi cho
sự phát triển nhân cách của các thành viên, tạo nên môi trường giáo dục thân thiện, gần gũi, vui vẻ, thoải mái, kích thích sự khám phá, sáng tạo trong hoạt động dạy và
học, đồng thời tạo ra môi trường thi đua lành mạnh, phát huy được khả năng của các
cá nhân và sức mạnh của tập thể
Các biểu hiện cụ thể của việc xây dựng bầu không khí tâm lý sư phạm của nhà trường THCS gồm:
- Cán bộ giáo viên thể hiện sự tôn trọng lẫn nhau trong trao đổi, giao tiếp hàng ngày
- Cán bộ giáo viên giữ mối quan hệ hợp tác tích cực với học sinh, lắng nghe và tôn trọng ý kiến của học sinh
- Cán bộ giáo viên và HS tránh mỉa mai, chỉ trích, làm tổn thương người khác
- Cán bộ giáo viên và học sinh đặt mình vào vị trí người khác để đối xử phù hợp
- Ban giám hiệu và cán bộ giáo viên thân thiện, chia sẻ chuyên môn, kinh nghiệm
và các tình huống sư phạm với đồng nghiệp
Trang 27- Cán bộ giáo viên tận tâm trong công việc
- Cán bộ giáo viên và học sinh trung thực, tôn trọng lời hứa của mình
Phong cách ứng xử trong nhà trường THCS thể hiện cách thức ứng xử hàng ngày giữa cán bộ, GV, HS trong nhà trường Phong cách ứng xử trong nhà trường thường được yêu cầu phải thể hiện tính mô phạm: Cán bộ, GV trong nhà trường phải làm gương cho học sinh; cách ứng xử của cán bộ, GV chính là một hình thức giáo dục đạo đức cho HS Tuy nhiên, trong nhà trường hiện đại, phong cách ứng xử trong nhà trường còn cần mang nhiều giá trị mới, như sự tôn trọng, khiêm tốn, tình yêu thương, hướng tới xây dựng trường học thân thiện, trường học hạnh phúc Chính vì vậy, việc xây dựng phong cách ứng xử của nhà trường THCS cần thể hiện cả các giá trị này Các biểu hiện cụ thể của việc xây dựng phong cách ứng xử của nhà trường THCS gồm:
- Phong cách ứng xử của cán bộ giáo viên và học sinh nhà trường thể hiện sự chân thành, giản dị
- Cán bộ giáo viên và học sinh ứng xử với nhau không phân biệt, kỳ thị
- Cán bộ giáo viên và học sinh thể hiện sự khiêm tốn trong giao tiếp
- Cách ứng xử của cán bộ giáo viên và học sinh thể hiện tình yêu thương, quan tâm lẫn nhau
- Cán bộ giáo viên thể hiện khoan dung, độ lượng với học sinh
- Cán bộ giáo viên và học sinh giải quyết mâu thuẫn, bất đồng một cách bình tĩnh, từ tốn, có tình có lý
Chuẩn mực VH ứng xử là những quy định giúp định hướng cách ứng xử trong và ngoài nhà trường Hành vi ứng xử được coi là phù hợp khi nó tuân thủ các chuẩn mực
về VH ứng xử trong nhà trường Hành vi ứng xử vi phạm các chuẩn mực này trở thành hành vi không phù hợp, thậm chí thiếu văn hóa
Chuẩn mực VH ứng xử có thể được xây dựng một cách chính thức hoặc không chính thức.Hiệu trưởng cần phát huy vai trò xây dựng VH ứng xử trong nhà trường của mình bằng cách xây dựng các chuẩn mực văn hóa ứng xử chính thức Dựa trên các quy định chung về nề nếp, phong cách ứng xử trong nhà trường, các nhóm, bộ phận, câu lạc
Trang 28bộ của cán bộ, GV và HS có thể tự thiết lập các chuẩn mực riêng, cụ thể hơn cho nhóm mình
Xây dựng chuẩn mực VH ứng xử trong nhà trường thể hiện ở các quy định, quy
tắc chính thức về VH ứng xử trong nhà trường và việc CBNGNLĐ, học sinh nhà trường nghiêm túc chấp hành các quy định này
Các biểu hiện cụ thể của việc xây dựng chuẩn mực về VH ứng xử trong nhà trường THCS bao gồm:
- Có các quyết định về xây dựng văn hóa ứng xử trong nhà trường
- Ban hành bộ quy tắc ứng xử cho giáo viên, cán bộ nhân viên
- Ban hành nội quy, quy tắc ứng xử cho học sinh
- Cán bộ giáo viên tự giác, nghiêm túc chấp hành các quy định về văn hóa ứng xử trong nhà trường
- HS tự giác, nghiêm túc chấp hành các quy định về VH ứng xử trong nhà trường
- Nhà trường có quy định rõ ràng về ngôn ngữ, tác phong ứng xử của giáo viên, cán bộ và học sinh
Giá trị VH ứng xử là nền tảng của VH ứng xử trong nhà trường Giá trị VH ứng
xử được thể hiện qua mọi hoạt động bề nổi, từ không gian cảnh quan, cách thức ứng xử đến chất lượng các mối quan hệ trong nhà trường Giá trị VH ứng xử cũng là cơ sở để xây dựng các chuẩn mực VH ứng xử trong nhà trường Chính vì vậy, xác định được giá trị VH ứng xử nào là phù hợp với nhà trường mình và phản ánh được các giá trị này qua các biểu hiện khác của VH ứng xử trong nhà trường là nhiệm vụ cần thiết của người hiệu trưởng nhà trường
Xây dựng giá trị VH ứng xử trong nhà trường được thể hiện qua việc nhà trường lựa chọn được các giá trị VH ứng xử phù hợp với trường mình, truyền bá các giá trị này tới các thành viên trong nhà trường, và thường xuyên xem xét, đánh giá các giá trị này trong bối cảnh môi trường xã hội – giáo dục luôn thay đổi
Các biểu hiện cụ thể của xây dựng giá trị VH ứng xử trong nhà trường THCS gồm:
- Nhà trường xác định rõ các giá trị văn hóa ứng xử phù hợp với cán bộ giáo viên, học sinh của trường
Trang 29- Nhà trường thường xuyên nhắc lại các giá trị văn hóa ứng xử này trong các buổi sinh hoạt chung, hoạt động chung của nhà trường
- Cán bộ, giáo viên nhà trường thường kể những câu chuyện về văn hóa ứng xử trong nhà trường để khẳng định các giá trị văn hóa ứng xử mà nhà trường đã lựa chọn
- Bộ quy tắc ứng xử trong nhà trường thể hiện rõ các giá trị văn hóa ứng xử mà nhà trường lựa chọn
- Nhà trường thường xuyên xem xét, đánh giá lại các giá trị văn hóa ứng xử cho phù hợp với từng đối tượng và hoạt động dạy học của nhà trường
1.2.3 H ình thức xây dựng VH ứng xử trong nhà trường THCS
hoạt động nhằm duy trì, kế thừa các giá trị, chuẩn mực VH ứng xử phù hợp, sửa đổi các giá trị, chuẩn mực không còn phù hợp, và xây dựng các giá trị, chuẩn mực mới trong nhà trường THCS
Các hình thức xây dựng VH ứng xử trong trường THCS ngày càng đa dạng tùy theo tính sáng tạo và tâm huyết của các cán bộ, giáo viên nhà trường Có thể kể ra một
số hình thức xây dựng VH ứng xử tại trường THCS như sau:
Đặc trưng của VH ứng xử là hoạt động giao tiếp, một hoạt động dễ dàng quan sát
và làm mẫu Vì vậy, hình thức giảng giải, khuyên bảo dựa trên làm gương về cách thức ứng xử phù hợp là một hình thức giáo dục VH ứng xử thường được sử dụng trong nhà trường Hình thức giảng giải, khuyên bảo phù hợp để truyền bá các giá trị VH ứng
xử và các chuẩn mực VH ứng xử trong nhà trường Cán bộ QL giảng giải, khuyên bảo giáo viên, cán bộ nhân viên nhà trường về tác phong ứng xử giữa đồng nghiệp với đồng nghiệp và giữa cán bộ, GV với HS Giáo viên làm gương và giảng giải cho học sinh về tác phong ứng xử giữa HS với HS và giữa HS với cán bộ, GV trong trường Khi cán bộ, giáo viên, học sinh trong nhà trường vi phạm các chuẩn mực văn hóa ứng xử, hình thức khuyên bảo, giảng giải cũng giúp cán bộ quản lý và giáo viên điều chỉnh
nhận thức, thái độ và hành vi của các thành viên trong nhà trường, hướng tới văn hóa ứng xử tích cực, thân thiện, lành mạnh
-Lồng ghép, tích hợp
Xây dựng VH ứng xử có thể được lồng ghép vào các hoạt động dạy học của nhà trường qua giáo dục tích hợp Hình thức lồng ghép, tích hợp có thể được áp dụng cho
Trang 30cả cán bộ, giáo viên và học sinh, giúp cán bộ, giáo viên hiểu được các giá trị VH ứng xử của nhà trường, các chuẩn mực, quy định về VH ứng xử trong nhà trường, và cách
thức xây dựng phong cách ứng xử, bầu không khí sư phạm, không gian cảnh quan sư phạm trong nhà trường Ví dụ, trong các buổi họp thường kỳ với cán bộ, giáo viên nhà trường, hiệu trưởng tổ chức các hoạt động sinh hoạt về VH ứng xử, các giá trị cốt lõi trong quan hệ GV – HS, bạo lực học đường, … Riêng với HS, lồng ghép, tích hợp các
nội dung xây dựng VH ứng xử vào bài học hoặc liên hệ kiến thức ngoài nội dung bài học là những cách để GV dạy HS về các giá trị, chuẩn mực, phong cách ứng xử, …
Câu lạc bộ phát thanh là hình thức tuyên truyền VH ứng xử trong nhà trường Qua các buổi phát thanh thường kỳ, nhà trường có thể tuyên truyền tới cán bộ, GV, HS các giá trị, nội quy VH ứng xử Đồng thời, HS cũng có kênh để bày tỏ quan điểm, ý
kiến của mình về những giá trị, chuẩn mực văn hóa ứng xử mà HS coi trọng, cũng như được giải đáp thắc mắc về cách ứng xử trong và ngoài nhà trường
So với các hình thức tuyên truyền truyền thống như giảng giải, học tập trên lớp, hình thức câu lạc bộ phát thanh mang tính sáng tạo và gần gũi với HS Đặc biệt ở
những câu lạc bộ phát thanh do học sinh tự quản dưới sự giám sát, định hướng của cán
bộ, giáo viên nhà trường, HS được phát huy tối đa tính tích cực, chủ động trong việc tìm hiểu và tuyên truyền các giá trị, chuẩn mực VH ứng xử
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp giúp bổ trợ, chuẩn bị, phát huy cho những
hoạt động học tập trên lớp Với bản chất là hoạt động tự quản của HS dưới sự chỉ dẫn, giám sát của giáo viên, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp giúp HS phát huy tối đa tính chủ động, tích cực học tập, nâng cao hứng thú học tập và khả năng vận dụng tri thức đã học vào thực tiễn Một số hình thức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp phổ
biến gồm: Lao động công ích, tham quan danh lam thắng cảnh, bảo tàng, cơ sở sản xuất, tham gia các hoạt động văn hóa nghệ thuật, …
Trong xây dựng VH ứng xử tại nhà trường THCS, nhà trường có thể thiết kế các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp để tuyên truyền đến cán bộ, GV, HS trong nhà trường về những giá trị, phong cách ứng xử phù hợp, như xây dựng các tiết mục văn nghệ, tiểu phẩm về sống có trách nhiệm, tôn sư trọng đạo…; tổ chức các hoạt động tìm
Trang 31hiểu về truyền thống văn hóa địa phương, chuẩn mực ứng xử trong nhà trường; tổ chức các cuộc thi VH ứng xử, v.v
Khác với các hoạt động sinh hoạt chung toàn trường như sinh hoạt dưới cờ, lễ kỷ
niệm, sinh hoạt lớp là hoạt động sinh hoạt định kỳ (hàng tuần, hàng tháng) nhằm thống
kê những hoạt động tập thể lớp đã thực hiện được trong tuần/tháng vừa qua, giải quyết các vấn đề còn tồn tại, xác định các hoạt động cần thực hiện trong tuần/tháng tới, và tổ
chức hoạt động tuyên truyền, giáo dục theo chủ điểm của tuần/tháng Buổi sinh hoạt lớp có thể do giáo viên chủ nhiệm thực hiện hoặc do ban cán sự lớp chủ trì
Trong xây dựng VH ứng xử tại nhà trường THCS, hình thức sinh hoạt lớp có ưu thế trong việc hướng dẫn học sinh giải quyết các tình huống ứng xử cụ thể Những băn khoăn, rắc rối nảy sinh trong mối quan hệ giữa học sinh trong lớp với nhau hoặc giữa
HS với GV chủ nhiệm, GV bộ môn đều có thể được chia sẻ trong buổi sinh hoạt lớp để
GV đồng hành cùng HS trong việc đưa ra phương án giải quyết tình huống GV chủ nhiệm cũng có thể sử dụng thời gian sinh hoạt lớp để tổ chức các hoạt động nâng cao nhận thức, hiểu biết của HS về những giá trị, chuẩn mực ứng xử cần có, những tấm gương ứng xử khéo léo, từ đó định hướng nhận thức, thái độ, hành vi của học sinh
Ngày nay, mạng xã hội đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống con người Mạng xã hội không chỉ là môi trường rèn luyện VH ứng xử cho cán bộ, giáo viên và học sinh mà còn là hình thức tuyên truyền, định hướng, giám sát VH ứng xử của các thành viên trong nhà trường Thông qua những chia sẻ trên mạng xã hội, ban giám hiệu nhà trường nắm bắt được tâm tư, nguyện vọng, quan điểm, hệ giá trị của cán bộ, giáo viên trong nhà trường; giáo viên hiểu rõ hơn về học sinh Nhà trường, giáo viên cũng có thể thông qua mạng xã hội để tuyên truyền về các giá trị, chuẩn mực ứng xử phù hợp, cần có ở cán bộ, giáo viên, học sinh trong nhà trường, tuyên dương những hành vi ứng xử đẹp Mạng xã hội cũng giúp giáo viên và cán bộ quản lý nhà trường dễ dàng giám sát VH ứng xử của học sinh Giáo viên cần luôn ở bên cạnh học sinh nếu muốn quan sát trực tiếp hành vi ứng xử của học sinh; với mạng xã hội, giáo viên có thể thường xuyên cập nhật tâm tư, quan điểm, các mối quan hệ xã hội của học sinh qua các hoạt động trên mạng của học sinh Từ đó, giáo viên dễ dàng khuyến khích những hành vi, lời nói phù hợp và kịp thời có biện pháp điều chỉnh những biểu hiện ứng xử chưa phù hợp với môi trường văn hóa học đường
Trang 321.2.4 Các l ực lượng tham gia xây dựng VH ứng xử tại trường THCS
Cả lực lượng trong và ngoài nhà trường đều tham gia xây dựng VH ứng xử tại
trường THCS, trong đó các lực lượng trong nhà trường đóng vai trò chính, các lực
lượng ngoài nhà trường đóng vai trò hỗ trợ, phối hợp
Các lực lượng trong nhà trường tham gia xây dựng VH ứng xử tại trường THCS
bao gồm: Ban Giám hiệu nhà trường, giáo viên, cán bộ nhân viên, học sinh, các đoàn
thể trong trường (Đoàn thanh niên, Công đoàn nhà trường)
Các lực lượng ngoài nhà trường tham gia xây dựng VH ứng xử tại trường THCS
bao gồm: Hội phụ huynh học sinh, gia đình, chính quyền địa phương
Sự phối hợp chặt chẽ giữa hai nhóm lực lượng này giúp nâng cao hiệu quả xây
dựng VH ứng xử tại trường THCS
1.3 Qu ản lý xây dựng văn hóa ứng xử tại trường trung học cơ sở
1.3.1 Qu ản lý và các chức năng quản lý
1.3.1.1 Khái niệm
Các nhà nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước thuộc nhiều lĩnh vực khác
nhau đã đưa ra các quan niệm, định nghĩa khác nhau về QL
H Koontz và cộng sự: “QL là một hoạt động thiết yếu, đảm bảo phối hợp những nỗ
lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm (tổ chức) Mục tiêu của quản
lý là hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của
nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất” [32]
Henry Fayol: “Quản lý là dự đoán, lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp
và kiểm tra” [30]
Tác giả Harold Koontz (1994), quan niệm: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu,
nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm” [31]
Theo tác giả Vũ Dũng (2017) “Quản lý là tác động có định hướng, có mục đích,
có hệ thống thông tin của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm thực hiện các
mục tiêu đề ra” [4]
Theo tác giả Nguyễn Minh Đạo: “Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có
định hướng của chủ thể (người quản lý, người tổ chức quản lý) lên khách thể (đối
tượng quản lý) về các mặt chính trị, xã hội, văn hóa, kinh tế bằng một hệ thống các
luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể,
Trang 33nhằm tạo ra môi trường và điều kiện phát triển của đối tượng [5]
Tác giả Trần Kiểm định nghĩa: “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức với hiệu quả cao nhất”[14]
Ngoài ra, theo Từ điển Bách khoa Việt Nam: “Quản lý là chức năng và hoạt động của hệ thống có tổ chức thuộc các giới khác nhau (sinh học, kĩ thuật, xã hội, ….) bảo đảm giữ gìn một cơ cấu ổn định nhất định, duy trì sự hoạt động tối ưu và bảo đảm thực hiện những chương trình và mục tiêu của hệ thống đó” [27]
Theo Từ điển tiếng Việt thông dụng, QL là: Tổ chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị; cơ quan; quản lý là trông coi, giữ gìn theo những yêu cầu nhất định [28]
Xuất phát từ góc độ nghiên cứu khác nhau nên có nhiều khái niệm khác nhau về
QL, tuy nhiên các khái niệm đều có các yếu tố chung: QL là hoạt động có định hướng,
có chủ đích của chủ thể QL lên đối tượng QL và khách thể QL diễn ra trong một môi trường nhất định nhằm đạt được mục tiêu đặt ra Hoạt động QL phải là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch để đưa hệ thống vào một trật tự ổn định, tạo đà cho một sự phát triển nhanh, mạnh và bền vững
Trong luận văn này, chúng tôi sử dụng định nghĩa của tác giả Vũ Dũng như sau:
“Quản lý là tác động có định hướng, có mục đích, có hệ thống thông tin của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm thực hiện các mục tiêu đề ra”
Định nghĩa trên cho thấy QL có các đặc điểm cơ bản
Thứ nhất, QL là hoạt động có mục tiêu rõ ràng Mục tiêu của QL không chỉ kết nối hoạt động của người QL và nhân viên, mà còn định hướng cho các nội dung của
hoạt động QL
Thứ hai, quan hệ QL là quan hệ ra lệnh – phục tùng, trong đó chủ thể QL là người
ra lệnh, đối tượng QL là người phục tùng Đối tượng QL có thể phản hồi hoặc tham gia vào quá trình ra quyết định QL, nhưng luôn là người thực hiện các mệnh lệnh QL
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996) [1]; tác giả Vũ Dũng (2017) [4], các chức năng của hoạt động QL bao gồm: Chức năng lập kế hoạch, chức năng tổ chức thực hiện, chức năng chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá
Trang 34tiến hành Căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ của tổ chức, trong kế hoạch người ta sắp xếp một cách hợp lý và khoa học những hoạt động cần triển khai để thực hiện các mục tiêu
của tổ chức, đồng thời chỉ ra các phương pháp, biện pháp thích hợp cần thực hiện để đạt mục tiêu đó
Chức năng tổ chức thực hiện: Đây là bước triển khai kế hoạch đã đề ra, căn cứ vào
mục tiêu, nhiệm vụ người quản lý xác định các nhiệm vụ cần được thực hiện, ai sẽ thực hiện chúng, thực hiện bằng gì và các nhiệm vụ đó được phối hợp như thế nào để phân công các
tổ chức, thành viên phù hợp Có nhiều hình thức và phương pháp để truyền đạt kế hoạch tới người thực hiện như: thông qua hội nghị, hội thảo, thông tin bằng văn bản, thông tin đại chúng, tổ chức gặp gỡ các đối tượng có liên quan để truyền đạt kế hoạch
Chức năng chỉ đạo: Là phương thức tác động của chủ thể QL nhằm điều hành
tổ chức vận hành đúng theo kế hoạch, thực hiện được mục tiêu QL Sau khi ban hành
kế hoạch, truyền đạt kế hoạch, nhà QL cần theo dõi sát sao, lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp giải quyết các tình huống phát sinh trong quá trình thực hiện Có những công việc nhà quản lý phải trực tiếp thực hiện, tuy nhiên hoạt động chủ yếu của QL vẫn là sự chỉ đạo, phối hợp là chủ yếu
lý đánh giá việc thực hiện những mục tiêu đã thực hiện trong kế hoạch Sau khi kiểm tra, đánh ra, rút ra những bài học kinh nghiệm để tiếp tục một chu trình QL ở những nội dung khác
t ại trường trung học cơ sở
Vai trò chủ thể của Hiệu trưởng vô cùng quan trọng trong việc QL xây dựng VHƯX trong nhà trường
Thứ nhất, hiệu trưởng chính là người định hướng, là người đứng đầu có tài năng, cốt cách văn hóa, cá tính và những triết lý, có kinh nghiệm và tầm nhìn riêng, là tiêu biểu cho văn hóa nhà trường, là tâm điểm thống nhất các giá trị trong trường học Mỗi nhà trường đều có lịch sử tồn tại và phát triển; sự tồn tại và phát triển qua thời gian đã
tạo nên những giá trị văn hóa nhất định mang bản sắc riêng của nhà trường Chính vì thế, Hiệu trưởng là người nhận ra đâu là những giá trị VH ứng xử đích thực, cốt lõi, có
Trang 35giá trị đặc trưng của nhà trường tạo nên sự khác biệt về bản sắc với các trường khác để
nuôi dưỡng, vun trồng
Thứ hai, hiệu trưởng luôn là người đi đầu trong việc thực hiện mục tiêu đã đề ra,
luôn là tấm gương sáng về đạo đức văn hóa nhà giáo, là một biểu tượng nhân cách văn
hóa tiêu biểu trong việc thực hành các giá trị VH ứng xử trong nhà trường để mọi
thành viên tin tưởng đi theo con đường đã được lựa chọn, là người gắn kết mọi thành
viên trong nhà trường, người truyền bá các giá trị VH ứng xử qua ngôn ngữ và hành
động, xây dựng các nghi lễ phản ánh giá trị VH ứng xử của nhà trường
Thứ ba, hiệu trưởng phải là người có khả năng nhạy bén, phản ứng nhanh và
thích nghi với sự đổi thay của môi trường có khả năng dự đoán và giải quyết các vấn
đề nảy sinh trong quá trình xây dựng VH ứng xử tại nhà trường
1.3.3 N ội dung quản lý xây dựng văn hóa ứng xử tại trường trung học cơ sở
Có nhiều cách tiếp cận trong nghiên cứu QL xây dựng VHNT nói chung và quản lý
xây dựng VH ứng xử trong nhà trường nói riêng Trong luận văn này, chúng tôi sử dụng
tiếp cận chức năng QL để xác định các nội dung quản lý xây dựng VH ứng xử tại THCS
Lập kế hoạch là hoạt động đầu tiên và tiên quyết trong quá trình quản lý Lập kế
hoạch xây dựng VH ứng xử tại trường THCS là thiết kế các bước, các hoạt động xây
dựng VH ứng xử trong nhà trường nhằm sử dụng tối ưu những nguồn lực đã có
Hiệu trưởng khi lập kế hoạch xây dựng VH ứng xử tại trường THCS cần thực
hiện các công việc sau:
- Nghiên cứu các văn bản chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, phòng giáo dục địa phương về xây
dựng VH ứng xử trong nhà trường, đặc trưng văn hóa - chính trị - xã hội tại địa phương làm
cơ sở xác định mục tiêu, nội dung xây dựng VH ứng xử của nhà trường mình
- Xác định mục tiêu, nội dung xây dựng VH ứng xử trong nhà trường phù hợp với
pháp luật, định hướng phát triển văn hóa - xã hội của đất nước trong bối cảnh hiện tại
và tình hình địa phương
- Phân tích đánh giá thực trạng VH ứng xử trong nhà trường, xác định được điểm
mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của nhà trường trong xây dựng VH ứng xử
- Đưa ra các phương án cụ thể để xây dựng VH ứng xử trong nhà trường
Trang 36- Xác định các biện pháp, cách thức, con đường cụ thể xây dựng VH ứng xử trong nhà trường
- Xác định các nguồn lực (nhân lực vật lực tài lực …) phục vụ cho việc xây dựng VHƯX trong nhà trường
Khi xây dựng kế hoạch phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Thứ nhất, kế hoạch cần chỉ rõ mục tiêu, cách thức và thời hạn tiến hành để đạt được mục tiêu Đặc biệt với hoạt động xây dựng VH ứng xử là hoạt động dài hơi, có
sự tham gia của nhiều lực lượng trong và ngoài nhà trường, kế hoạch xây dựng VH ứng xử trong nhà trường càng cần cụ thể, rõ ràng, chỉ rõ tiến độ thực hiện và kết quả
kỳ vọng cho từng giai đoạn nhằm hiệu quả lập kế hoạch
Thứ hai, kế hoạch cần thể hiện các phương án cụ thể để xây dựng VH ứng xử trong nhà trường Trong kế hoạch tổng thể còn có các kế hoạch cụ thể từng nội dung, phương án như: Tuyên truyền, tập huấn, phối hợp với các đơn vị trong việc thực hiện, kiểm tra đánh giá…
Tổ chức xây dựng VH ứng xử tại trường THCS là các hoạt động thiết kế cơ cấu các bộ phận và bố trí giao việc nhằm thực hiện kế hoạch đã đề ra Các hoạt động tổ
chức xây dựng VH ứng xử tại trường THCS bao gồm:
- Hình thành bộ phận chỉ đạo trong nhà trường xây dựng VH ứng xử trong nhà trường: Sau khi kế hoạch được xây dựng và được thông qua, Hiệu trưởng nhà trường thành lập Ban chỉ đạo trong nhà trường thực hiện nhiệm vụ chỉ đạo xây dựng VH ứng xử trong nhà trường Đây là khâu vô cùng quan trọng trong QL xây dựng VH ứng xử trường học, vì trong cơ cấu tổ chức nhà trường ít khi có bộ phận chuyên biệt về xây dựng VHNT nói chung và xây dựng VH ứng xử nói riêng Vì thế, việc hình thành một
bộ phận riêng biệt chịu trách nhiệm xây dựng VH ứng xử trong nhà trường giúp đảm
bảo tính tập trung và trách nhiệm của các thành viên tham gia vào hoạt động này, từ đó nâng cao hiệu quả tổ chức xây dựng văn hóa ứng xử trong nhà trường
- Xác định các lực lượng trong và ngoài nhà trường tham gia xây dựng VH ứng xử trong nhà trường
- Xác định các nội dung, nhiệm vụ cụ thể của từng lực lượng tham gia xây dựng
VH ứng xử trong nhà trường:
Trang 37+ Các lực lượng trong nhà trường: Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, lành mạnh và phòng chống bạo lực học đường; xây dựng kế hoạch và tổ
chức giáo dục văn hóa ứng xử cho học sinh; ban hành và triển khai bộ quy tắc ứng xử theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của địa phương; phối hợp với các cơ quan đoàn thể tại địa phương, đoàn thể trong trường…
+ Gia đình: Có trách nhiệm chính giáo dục văn hóa ứng xử, mẫu mực trong văn hóa ứng xử tại gia đình và cộng đồng, làm gương cho học sinh noi theo; phối hợp với nhà trường trong quá trình giáo dục các con, tạo diều kiện cho các con tham gia tích cực các hoạt động của nhà trường, đặc biệt là các hoạt động có liên quan đến ứng xử văn hóa học đường…
+ Chính quyền địa phương: Tuyên truyền, vận động, phối hợp các lực lượng trên địa bàn, tạo điều kiện để xây dựng văn hóa ứng xử cho HS tại cộng đồng; đưa nội dung xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học trên địa bàn thành một trong các nội dung công tác của đơn vị và được tổng kết, đánh giá hằng năm Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện văn hóa ứng xử trong nhà trường; có hình thức động viên khen thưởng các trường học làm tốt; xử lý đối với các đơn vị để xảy ra các vấn đề về bạo
lực học đường, ứng xử thiếu văn hóa; xây dựng cơ sở vật chất, cảnh quan trường lớp
- Xác lập và tổ chức cơ chế phối hợp giữa các lực lượng trong và ngoài nhà trường tham gia xây dựng VH ứng xử trong nhà trường
- Tổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng xây dựng VH ứng xử trong nhà trường cho các lực lượng tham gia
1.3.3.3 Chỉ đạo xây dựng văn hóa ứng xử tại trường trung học cơ sở
Chỉ đạo thực hiện xây dựng VH ứng xử trong trường THCS là sử dụng quyền lực quản lý để tác động đến các thành viên nhà trường nhằm đảm bảo thực hiện kế hoạch
đã đề ra Nội dung chỉ đạo xây dựng VH ứng xử tai trường THCS được xác định cụ
thể trên một số khía cạnh sau đây:
- Hiệu trưởng cụ thể hóa và ra các quyết định xây dựng VH ứng xử tại trường THCS có tính đến sự tham gia của các lực lượng trong và ngoài nhà trường
- Tổ chức thực hiện xây dựng VH ứng xử tại trường THCS với sự tham gia của các lực lượng theo vị trí công việc
Trang 38- Động viên, khuyến khích các lực lượng tham gia xây dựng VH ứng xử trong nhà trường
- Điều khiển và điều chỉnh các hoạt động xây dựng VH ứng xử tại trường THCS
của từng bộ phận đã xác định
- Đánh giá thực hiện xây dựng VH ứng xử tại trường THCS của các bộ phận theo nội dung công việc
Trong công tác quản lý xây dựng VH ứng xử tại trường THCS, bước kiểm tra, đánh giá được xác định là bước quan trọng Kết quả kiểm tra, đánh giá sẽ là tiền đề cho sự lãnh đạo, chỉ đạo đúng đắn, sát sao của các cấp lãnh đạo trong xây dựng VH ứng xử nhà trường Khâu kiểm tra, đánh giá thực hiện tốt sẽ góp phần cho công tác QL xây dựng VH ứng xử tại trường THCS được hiệu quả Khâu kiểm tra đánh giá được thực hiện ở giai đoạn cuối cùng của quá trình Việc kiểm tra, đánh giá nhằm sửa đổi những giá trị, chuẩn mực chưa phù hợp về giao tiếp trong nhà trường THCS, đồng thời phát huy và xây dựng mới những giá trị tốt đẹp Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện xây dựng VH ứng xử tại trường THCS cần được thực hiện một cách khoa học, kịp thời, chính xác và hiệu quả
Hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả xây dựng VH ứng xử tại trường được thể hiện cụ thể như sau:
- Xác định tiêu chí đánh giá thực hiện kế hoạch xây dựng VH ứng xử trong nhà trường
- Tổ chức kiểm tra công tác xây dựng VH ứng xử trong nhà trường theo nhiệm vụ của các bộ phận đã xác định cũng như theo các nội dung xây dựng VH ứng xử trong nhà trường Kiểm tra nhận thức, kĩ năng, thái độ và định hướng giá trị VH ứng xử của cán bộ giáo viên và học sinh Kiểm tra mức độ năng lực, sự trưởng thành, tiến bộ của cán bộ giáo viên và học sinh sau mỗi hoạt động
- Kiểm tra việc phối hợp giữa các bộ phận tham gia xây dựng VH ứng xử trong nhà trường
- Phát hiện các sai sót và điều chỉnh kế hoạch xây dựng VH ứng xử trong nhà trường
- Khen thưởng, tuyên dương các bộ phận, cá nhân tham gia tích cực và hiệu quả trong xây dựng VH ứng xử trong nhà trường
- Sử dụng kết quả kiểm tra xây dựng VH ứng xử trong nhà trường để phát triển nghề nghiệp cho giáo viên
Trang 391.4 Các y ếu tố ảnh hưởng đến quản lý xây dựng VH ứng xử tại trường THCS
1.4.1 Các y ếu tố thuộc về chủ thể quản lý
Xây dựng VH ứng xử nhà trường gắn trực tiếp với đội ngũ QL nhà trường, mà đặc biệt là Hiệu trưởng Năng lực quản lý của người Hiệu trưởng có ảnh hưởng rất lớn đến mọi hoạt động của nhà trường Có thể nói, Hiệu trưởng có năng lực QL tốt thì mọi mục tiêu giáo dục nói chung và mục tiêu xây dựng VH ứng xử trong nhà trường nói riêng được đặt ra trong kế hoạch mới trở thành hiện thực Các yếu tố thuộc năng lực
QL của Hiệu trưởng thể hiện ở các khía cạnh sau:
- Nhận thức, kinh nghiệm của Hiệu trưởng về xây dựng VH ứng xử trong nhà trường
- Năng lực, trình độ quản lý nhà trường, tinh thần trách nhiệm, lòng nhiệt tình của Hiệu trưởng đối với việc xây dựng VH ứng xử trong nhà trường
- Trách nhiệm nêu gương, khả năng biết lắng nghe của Hiệu trưởng đối với cán
bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh
1.4.2 Các y ếu tố thuộc về đối tượng quản lý
Trong quản lý xây dựng VH ứng xử trong các trường THCS, GV vừa là người trực tiếp thực hiện các hoạt động xây dựng VH ứng xử dưới sự chỉ đạo của hiệu trưởng
và Ban giám hiệu nhà trường, vừa là người tham gia vào các mối quan hệ ứng xử trong nhà trường Chính vì vậy, năng lực, phẩm chất của người GV trong việc xây dựng VH ứng xử trong nhà trường đóng vai trò rất quan trọng Các yếu tố về GV thể hiện ở các khía cạnh sau:
- Nhận thức đúng đắn về vai trò, ý nghĩa của VH ứng xử tại trường THCS
- Sự say mê, nhiệt huyết, sáng tạo, linh hoạt trong việc áp dụng các hình thức xây dựng VH ứng xử trong nhà trường
- Năng lực ứng xử sư phạm của giáo viên
1.4.2.2 Yếu tố thuộc về học sinh
Học sinh THCS đang ở lứa tuổi phát triển về cả thể chất và nhân cách Các em đã hình thành tự ý thức về năng lực và nhu cầu của bản thân, nhưng cũng hay có xu hướng bồng bột, nông nổi, mơ hồ, ảo tưởng Vì vậy, học sinh THCS dễ gặp vấn đề trong giao tiếp, ứng xử, như dễ bị kích động, nhận thức sai lầm, dễ bị cảm xúc chi phối Sự bồng bột của HS trong giao tiếp, ứng xử với thầy cô giáo, cán bộ nhân viên nhà trường ảnh hưởng nhiều đến cách ứng xử của GV trong nhà trường, đặc biệt là nếu
Trang 40GV không có kỹ năng ứng xử giao tiếp sư phạm Các yếu tố về HS ảnh hưởng đến QL xây dựng VH ứng xử trong trường THCS bao gồm:
- Đặc điểm kinh tế - xã hội - tâm lý của học sinh THCS tại địa bàn trường
- Sự tích cực, chủ động tham gia vào các phong trào của nhà trường, đặc biệt là các phong trào về xây dựng VH ứng xử
1.4.3 Các y ếu tố thuộc về môi trường quản lý
Sự quan tâm của Đảng, Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo và địa phương về xây
dựng văn hóa ứng VH ứng xử trong nhà trường được thể hiện qua các văn bản chỉ đạo
Đó chính là cơ sở pháp lý để hiệu trưởng các trường THCS đề ra những biện pháp quản lý nhằm quản lý xây dựng VH ứng xử tại trường THCS
Ti ểu kết chương
Chương 1 đã nghiên cứu về lý luận Quản lý xây dựng VH ứng xử tại các trường THCS Trong đó xác định được khung lý thuyết nghiên cứu QL gồm: Các khái niệm công cụ (Khái niệm về QL, QL xây dựng VH ứng xử, văn hóa, VHNT, VH ứng xử,
VH ứng xử trong trường học, xây dựng VH ứng xử tại các trường THCS)
Lý luận về Quản lý xây dựng VH ứng xử tại các trường THCS, trong đó gồm
có mục tiêu, vai trò, nội dung của xây dựng VH ứng xử tại các trường THCS, nội dung
của quản lý xây dựng VH ứng xử tại các trường THCS và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý xây dựng VH ứng xử tại các trường THCS
Dựa trên cách tiếp cận chức năng QL, tiếp cận văn hóa tổ chức và tiếp cận hệ thống đã xác định được các nội dung của QL xây dựng VH ứng xử tại các trường THCS với mục đích nâng cao ứng xử của cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên, học sinh trong nhà trường, tạo nên môi trường học tập xanh, sạch, đẹp, an toàn, góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, đáp ứng yêu cầu về giáo
dục trong giai đoạn mới Cơ sở lý luận trình bày ở trên là cơ sở quan trọng để tiến hành đánh giá thực trạng trong chương 2 và đề xuất xây dựng các biện pháp xây dựng
VH ứng xử tại các trường THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay