KẾ TOÁN TRƯỞNG Bộ phận kho: theo sát số lượng và kiểm tra hàng hóa tại công ty, đồng thời theodõi chặt chẽ hàng tồn đầu kỳ cũng như hàng tồn cuối kỳ và các khoản nhập kho,xuất kho.. B
Trang 1GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY VÀ THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty
2.1.1 Lịch sử hình thành
Được sự đồng ý của UBND TPHCM cấp giấy phép thành lập công ty (số
102036001, ngày 05/01/2006) với tên gọi là CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠNTHƯƠNG MAI CÔNG NGHỆ HỒNG QUANG
Tên giao dich: HONG QUANG TECHNOLOGY – TRADING COMPANYLIMITED Tên viết tắt: HONG QUANG CO.LTD
Trang 2Vốn điều lệ: 500,000,000 đồng
Các sáng lập viên đại diện đứng tên thành lập công ty:
Ông Nguyễn Ngọc Quang, chức vụ: giám đốc; 350,000,000 chiếm 70% vốngóp
Bà Lê Thị Kim Hồng, chức vụ: phó giám đốc; 150,000,000 chiếm 30% vốn góp
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ
Nhập khẩu trực tiếp các loại sản phẩm từ các nhà cung cấp như: Panasonic,Daito, DSB, Mindman, Kings Power, Fujitek, Bioor, Wiremac, Shred - et … sau đóphân phối trực tiếp cho các DN bán lẻ như: Phong Vũ, công ty TNHH BNP ( 119 CôBắc, Q1), công ty TNHH thiết bị máy văn phòng Hưng Thịnh ( 269 Khánh Hội, Q4),công ty TNHH CND (23 Hồ Hảo Hớn, Q1), công ty TNHH thiết bị máy văn phòngThiên Hưng (130 Trần Hưng Đạo, Q1)… bên cạnh đó, DN còn có hình thức bán lẻ tạivăn phòng giao dịch
Nguồn hàng được nhập khẩu trực tiếp chủ yếu từ các nước: Đài Loan, TrungQuốc, Nhật Bản, Đức, Hồng Kông, Mỹ,…
Chuyên cung cấp các thiết bị văn phòng hiện đại như: máy đánh chữ, máy in,máy đánh công văn, máy ép nhựa, máy vi tính, máy đếm tiền, máy photocopy, máyhủy giấy, máy quay roneo, máy đóng sách… và các phụ tùng thay thế: mực in,photocopy, lò xo đóng sách,… Đồng thời công ty còn có dịch vụ sửa chữa theo yêucầu
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Trang 3BỘ PHẬN BÁN HÀNG
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
BỘ PHẬN KHO BỘ PHẬN KỸ THUẬT BỘ PHẬN KẾ TOÁN
Sơ đồ 2.1- Tổ chức bộ máy quản lý
2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận:
Ban giám đốc gồm 2 người:
Giám đốc: đứng đầu bộ máy quản lý, điều hành mọi hoạt động và giám sát cáchoạt động cua công ty
Phó giám đốc: người được phân công phụ trách một số lĩnh vực được giao,ngoài ra còn có nhiệm vụ thường trực để thay đổi, giải quyết công việc khi giámđốc đi vắng
Các bộ phận thuộc quyền quản lý của phó giám đốc:
Bộ phận bán hàng: có 3 nhân viên, chuyên bán các mặt hàng cho các đại lý
Bộ phận kỹ thuật: sửa chữa và bảo hành máy móc
Trang 4KẾ TOÁN TRƯỞNG
Bộ phận kho: theo sát số lượng và kiểm tra hàng hóa tại công ty, đồng thời theodõi chặt chẽ hàng tồn đầu kỳ cũng như hàng tồn cuối kỳ và các khoản nhập kho,xuất kho Chịu trách nhiệm trước giám đốc về số lượng hàng thất thoát không lýdo
Bộ phận kế toán: theo dõi, nắm chắc chế độ tài chin;, ghi sổ sách; phản ánh kịpthời, đầy đủ những nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động kinhdoanh của công ty; theo dõi vàtham muu cho lãnh đạo trong việc phân tích tìnhhình tài chính của công ty; nắm giữ nguồn tiền, theo dõi và chi, thu tiền cho cáckhoản phát sinh khi có quyết định của giám đốc Đồng thời, nhập hàng hóa vàthanh toán quốc tế
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tài chính.
a Bộ máy kế toán:
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung Các nghiệp vụ
kế toán phát sinh được tập trung ở phòng kế toán của công ty thuộc dãy nhà văn phòng.Tại đây thực hiện việc tổ chức hướng dẫn và kiểm tra, thực hiện toàn bộ phương phápthu thập xử lý thông tin ban đầu, thực hiện đầy đủ chiến lược ghi chép ban đầu, chế độhạch toán và chế độ quản lý tài chính theo đúng qui định của bộ tài chính, cung cấp đầy
đủ chính xác kịp thời những thông tin toàn cảnh về tình hình tài chính của công ty.Từ
đó tham mưu cho lãnh đạo đề ra biện pháp các quy định đường lối phát triển của côngty
b Sơ đồ kế toán:
Sơ đồ 2.2- Bộ máy kế toán
Lớp: 06DQTC- Khoa Quản trị kinh doanh SVTT: Nguyễn Thị Bích Trâm
Trang 5Luận văn tốt nghiệp ~ 5 ~
Kế toán trưởng: là người theo dõi nắm chắc chế độ tài chính, đại diện cho nhànước trong việc chấp hành chủ trương về đường lối tài chính, giám sát chỉ đạothực hiện công tác kế toán, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của côngty
Kế toán thanh toán: theo dõi, ghi chép các chứng từ thu chi, thu tiền khách hàng,thanh toán quốc tế và kiêm luôn việc tính lương
Kế toán tổng hợp: thực hiện tổng hợp tất cả các tài khoản, ghi chép sổ cái, lậphảng biểu tổng hợp và BCTC
c Hình thức kế toán
Hình thức kế toán của công ty là: hình thức nhật ký chung và sử dụng đúng quy
định do Bộ Tài Chính ban hành Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được ghi vào sổnhật ký chung trước khi ghi vào sổ kế toán
Lý do công ty chọn hình thức nhật ký chung là do hình thức nhật ký chung làhình thức ghi sổ đơn giản, dễ làm, dễ học.Trong điều kiện hầu hết các doanh nghiệpvừa và lớn trong nền kinh tế đều có điều kiện vận dụng kế toán máy vào công tác kếtoán tại đơn vị mình, thì hình thức nhật ký chung hoàn toàn thích hợp với các doanhnghiệp còn lại (doanh nghiệp nhỏ) chưa có đủ điều kiện để vi tính hóa công tác kếtoán.Ngoài ra, hình thức nhật ký chung rất dễ ứng dụng để xây dựng các phần mềm kếtoán
Đặc trưng cơ bản của hình thức này là: tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
đều phải ghi vào sổ nhật ký chung theo trình tự nhật ký chung theo trình tự thời gianphát sinh và định khoản kinh tế các nghiệp vụ đó Sau đó, lấy trên sổ nhật ký chung đểghi vào sổ cái
Sơ đồ hình thức kế toán:
Trang 6Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo kế toán
Sổ cái các tài khoản
Sổ chi tiết các tàikhoản
Cuối tháng :
Lập bảng tổng hợp chi tiết căn cứ vào các sổ chi tiết của các tài khoản
Căn cứ số liệu trên sổ cái lập bảng đối chiếu số phát sinh các tài khoản
Đối chiếu kiểm tra số liệu và lập báo cáo kế toán
Nhật ký chung
Trang 7a Một số chính sách kế toán tại công ty:
Kế toán áp dụng:
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 cùng năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: thực tế phát sinh
Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Bình quân gia quyền
Phương pháp hạch toán hang tồn kho: Kê khai thường xuyên
Nộp thuế gia trị gia tăng: Khấu trừ
Trang 8 Đội ngũ nhân viên trẻ tuổi, năng động, ham học hỏi, sáng tạo và đoàn kết.
Thường xuyên có nhiều chương trình thu hút khách hàng, dịch vụ hậu mãi tốt
Với phương châm uy tín, chất lượng, khách hàng là thượng đế đã tạo được sựtin tưởng của khách hàng
Việc cung cấp thêm linh kiện, vật tư thay thế và các dịch vụ đi kèm ( cho thuêmàn chiếu, máy chiếu, sửa chữa thiết bị theo yêu cầu…) đã làm tăng doanh thu
1 cách đáng kể, đồng thời mở rộng thêm thị trường, tìm kiếm khách hàng
b Khó khăn:
Chính sách tìm kiếm khách hàng mới của công ty còn nhiều hạn chế, chưa cóđội ngũ nhân viên nghiên cứu và phát triển thị trường
Sự cạnh tranh của các công ty trong ngành
Rủi ro trong việc nhập hàng: trước khi nhập hàng về công ty phải thanh toántrước 50% - 100% giá trị lô hàng Việc trả tiền trước có thể gặp một số rủi ronhư: sau khi nhận tiền nhà cung cấp không giao hàng, giao hàng chậm trễ khôngđúng với thỏa thuận trong hợp đồng; nguồn hàng không đảm bảo chất lượngtheo thỏa thuận trong hợp đồng…
2.1.5.2 Phương hướng hoạt động trong thời gian tới:
Sau hơn 4 năm hoạt động công ty đã có được một chỗ đứng nhất định trên thị trường với một thị phần tương đối lớn Chiến lược kinh doanh trong thời gian tới của công ty là tiếp tục mở rộng thị trường, củng cố và nâng cao uy tín đối với khách hàng, đáp ứng được nhu cầu và làm hài lòng khách hàng về sản phẩm và dịch vụ phân phối,
Trang 9để công ty sẽ là sự lựa chọn của khách hàng khi có nhu cầu về sản phẩm và dịch vụ công ty kinh doanh Để thực hiện chiến lược này, công ty đề ra những biện pháp cụ thể sau:
Tìm kiếm thêm nhiều nhà phân phối mới, tiêu thụ mới bằng cách tuyển dụngmột số nhân viên kinh doanh, họ sẽ được hưởng một mức lương cơ bản cộngvới hoa hồng khi tìm được đối tác mới
Tìm thêm nhiều nhà cung cấp, đa dạng hóa sản phẩm để khách hàng có thêmnhiều sự lựa chọn cho phù hợp với nhu cầu
Phát triển trang web có nhân viên quản lý chặt chẽ để thực hiện chiến lược bánhàng qua mạng
Khai thác thị trường tiềm năng chuyên như: trường học, bệnh viện, ngân hàng…
có sử dụng thiết bị văn phòng
Áp dụng thêm nhiều chương trình khuyến mãi để thu hút khách hàng như: mua
số lượng lớn ngoài việc được chiết khấu theo đơn đặt hàng còn có thêm tặngphẩm ( mua máy in sẽ được tặng kèm mực in, máy đóng sách tặng lò xo đóngsách…); miễn phí giao hàng; tham gia hội chợ triễn lãm về thiết bị văn phòng đểquãng bá công ty; các khách hàng mới sẽ được tặng sản phẩm khuyến mãi như
áo thun, bút, áo mưa… có in logo và địa chỉ website của công ty
Trang 102.2 Tình hình kết quả kinh doanh từ năm 2007- 2009
Năm 2007, sau 1 năm đi vào hoạt động, tình hình hoạt động kinh doanh củacông ty có nhiều tiến triển Doanh thu đạt 11.151.485.732 đ, trong đó tổng chi phí là9.996.989.499 đ, và lợi nhuận là 1.154.496.233 đ
Năm 2008, lợi nhuận tăng từ 1.154.496.233 đ năm 2007 lên 1.217.401.677 đnăm 2008 Dựa vào biểu đồ ta có thể thấy tổng chi phí tăng lên rất nhiều , điều này là
do thị trường có nhiều biến động như lạm phát tăng cao, khủng hoảng tài chính, chínhsách tiền tệ của nhà nước … làm cho công ty tốn nhiều chi phí cho công tác bán hàng,đồng thời cũng do DN vay vốn để mở rộng hoạt động kinh doanh, phải trả chi phí phílãi vay 47.500.000 đ nên làm tăng tổng chi phí Tuy nhiên, do chính sách kinh doanhcủa công ty nên doanh thu tăng thêm 2.175.318.980 đ, lợi nhuận tăng rất ít 62.905.444đ
Năm 2009, có nhiều khách hàng quen và thị trường được mở rộng làm chodoanh thu, chi phí tăng rõ rệt Doanh thu từ 13.326.804.712 đ năm 2008 tăng lên14.848.737.369 đ; trong khi đó chi phí tăng từ 12.109.403.035 đ lên 12.899.944.058 đ;
cho thấy mức tăng doanh thu cao hơn mức tăng chi phí rất nhiều, do đó lợi nhuận năm
2009 là 1.948.793.311 đ tăng thêm 731.391.634 đ, cao hơn mức tăng 08-07 rất nhiều
Điều này cho thấytình hình kinh doanh của doanh nghiệp có nhiều tiến triển, việc sửdụng vốn củ công ty ngày càng hiệu quả
Bảng 2.1- Tình hình kết quả kinh doanh từ 2007-2009
nhuận 1.154.496.233 1.217.401.677 1.948.793.311 62.905.444 731.391.634
Trang 11Biểu đồ 2.1- Tình hình kết quả kinh doanh 2007-2009
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
- 2,000,000,000
Lợi nhu n ận
Trang 122.3 Thực trạng tình hình tài chính tại công ty:
2.3.1 Phân tích tình hình biến động, kết cấu tài sản, nguồn vốn
2.3.1.1 Phân tích tình hình biến động và kết cấu tài sản
a Phân tích biến động tài sản
A Tài sản ngắn hạn 4.606.773.314 5.062.941.472 456.168.158 9,90
I Vốn bằng tiền 666.319.272 426.988.923 -239.330.349 -35,92III Các khoản phải thu ngắn hạn 575.427.012 683.819.200 108.392.188 18,84
Nguồn: BCTC của công ty Hồng Quang năm 2009
Qua bảng số liệu trên, ta thấy tổng tài sản đầu kỳ là 5.023.423.314, cuối kỳ là5.710.131.472 đ, tăng thêm 686.708.158 đ, tương ứng với 13,67%,cho thấy tài sản
Trang 13doanh nghiệp được mở rộng, có điêu kiện mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh Trongđó
Giá trị hàng tồn kho ở doanh nghiệp có xu hướng tăng lên đáng kể, từ3.363.609.209 đ lên 3.930.420.647 đ, tăng thêm 566.811.438 đ, tương ứng16,85%
Vốn bằng tiền có xu hướng giảm vào cuối kỳ Đầu kỳ là 666.319.272 đ, cuốinăm tăng đến 426.988.923 đ, giảm 239.330.349 đ tương ứng với giảm35,92%
Các khoản phải thu của doanh nghiệp đầu kỳ là 575.427.012 đ, cuối kỳ là683.819.200 đ, tăng lên 108.392.188 đ tương ứng tăng 18,84% Điều nàyảnh hưởng không tốt đến hiệu quả sử dụng vốn của DN
TSCĐ của DN đầu kỳ là 416.650.000 đ, trong quá trình sử dụng, DN khấuhao TSCĐ làm nguyên giá TSCĐ giảm xuống 69.460.000 đ tương ứng giảm16,67%, cuối kỳ còn 347.190.000 đ
TS ngắn hạn khác của DN tăng 20.294.881 đ, với đầu kỳ là 1.417.821 đ vàcuối kỳ là 21.712.702
b Phân tích kết cấu tài sản
Bảng 2.3- Kết cấu tài sản
ĐVT: đồng
Trang 142.2-Tài sản ngắn hạn;
91.66%
Tài sản dài hạn;
8.34%
Trang 15Biểu đồ 2.3- Kết cấu tài sản cuối kỳ
Dựa vào bảng phân tích kếtcấu TS và biếu
đồ, đầu kỳ TS ngắn hạn chiếm 91,71% tổng TS
và TS dài hạn chiếm 8,29% tổngTS; cuối kỳ TS ngắn hạn chiếm 93,9% tổng TS và TS dài hạn chiếm 6,08% tổng TS, ta thấy:
TS ngắn hạn
Vốn bằng tiền: với đặc điểm của công ty là thường xuyên nhập hàng về (nhậpkhẩu hàng hóa) mà hình thức thanh toán là trả tiền trước cho nhà cung cấp 40%,nên công ty luôn dự trữ 1 khoản tiền khá lớn để phục vụ cho việc nhập hàngthường xuyên của mình Vì vậy vốn bằng tiền chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng
TS Cụ thể, đầu kỳ chiếm 13,26% tổng TS, cuối kỳ chiếm 9,23% Nguyên nhân
là do cuối kỳ DN nhập hàng về để dự trữ và bán hàng kỳ sau nên giá trị vốnbằng tiến giảm mạnh vào cuối kỳ
Bảng 2.4- Kết cấu vốn bằng tiền
Trang 16Tiền gửi ngân hàng 514,465,110 77.21 343,640,685 80.48
Tổng cộng 666,319,272 100 426,988,923 100
Nguồn: Bảng cân đối phát sinh của công ty Hồng Quang năm 2009
Trong vốn bằng tiền, đầu kỳ tiền mặt chiếm 22,79%, tiền gửi ngân hàng chiếm77,21%; cuối kỳ do nhập hàng hóa về nên lượng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng đềugiảm, tiền mặt từ 151.854.162 đ đầu kỳ- cuối kỳ xuống cón 83.348.238 đ chiếm19,52%vốn bằng tiền, tiền gửi ngân hàng ( gửi ở ngân hàng ACB và ngân hàng pháttriển nhà) từ 514.465.110 đ xuống còn 343.640.685 đ chiếm 81,48% vốn bằng tiền
Các khoản phải thu:
Chính sách bán hàng của công ty:
Loại khách hàng Thời gian thu hồi nợKhách hàng mới Thanh toán 100% trước khi
nhận hàngKhách hàng mua hàng từ 4-5
lần trở lên
1 đến 2 tuần kể từ khi nhậnhàng
Khách hàng quen ( thời gian
giao dịch hơn 1 năm)
2 tuần đến 1 tháng
Các công ty, của hàng lấy hàng
để bán
Từ 1 đến 2 tháng, có thể chia ranhiều lần để trả
Các khoản phải thu khách hàng của công ty thường có thời gian ngắn, việc nàygiúp công ty tránh được tình trạng bị khách hàng chiếm dụng vốn, tăng khả năngthanh toán Do đó các khoản phải thu chiếm tỷ trọng khá nhỏ trong tổng TS, cụ thểđầu kỳ 7,47% , cuối kỳ 8,5% tổng TS
Trang 17Bảng 2.5- Kết cấu các khoản phải thu
Tỷ trọng
Nguồn: Bảng cân đối phát sinh của công ty Hồng Quang năm 2009
Các khoản phải thu của DN gồm phải thu khách hàng và trả trước người bán Phảithu khách hàng có xu hướng tăng từ 269.875.269 đ lên 434.909.011 đ, tăng thêm165.033.743 đ nguyên nhân là do DN muốn mở rộng thị trường, tăng thời gian thu hồicông nợ nên các khoản phải thu có xu hường tăng, đầu kỳ chiếm 46,9%, cuối kỳ chiếm73,6% tổng các khoản phải thu Trả trước người bán có xu hướng giảm từ 305.551.743
đ giảm xuống 248.910.189 đ, DN thành lập và đi vào hoạt động đã hơn 4 năm, có đượcnhà cung cấp ổn định nên khoản trả trước cho người bán có xu hướng giảm mặc dù sốlượng hàng hóa nhập về nhiều, nhằm giảm bớt rủi ro cho DN, do đó cuối kỳ khoản trảtrước cho người bán chiếm 26,4% tổng các khoản phải thu trong khi đầu kỳ chiếm53,1%
Hàng tồn kho: vì đây là DN thương mại nên hàng tồn kho của DN là hàng hóa.Đặc trưng chung của các DN kinh doanh là hàng tồn kho luôn chiếm tỉ trọngkhá lớn trong tổng TS Thêm vào đó Cty nhập khẩu hàng về để bán nên giá hàngnhập vào không ổn định, thay đổi theo từng thời điểm mua ( tỷ giá USD/ VND)nên DN luôn có 1 lượng hàng tồn kho dự trữ để đảm bảo việc kinh doanh diễn
ra liên tục và giá cả ổn định hơn Đặc thù của DN là nhập hàng nhiều vào cuốinăm để dự trữ bán vào đầu năm sau, vì vậy lượng hàng tồn kho qua các năm đều
Trang 18cao và luôn chiếm tỉ trọng lớn trong tổng TS, cụ thể đầu kỳ 66,96%, cuối kỳ68,83%.
Chi tiết hàng tồn kho
Bảng 2.6- Chi tiết hàng tồn kho
Trang 19Do đặc thù của doanh nghiệp là nhập hàng về cuối kỳ nên lượng hàng tồn khokhông thể đánh giá chính xác tình hình của công ty Dựa vào bảng trên ta thấy cuối kỳgiá trị của máy hủy giấy và máy chấm công giảm, giá trị các máy còn lại đều tăngchứng tỏ tình hình tiêu thụ của các loại máy này tốt nên công ty mới trữ hàng để bánvào năm sau Giá trị máy chấm công và máy hủy giấy giảm cho thấy tình hình tiêu thụcùa 2 loại máy này không tốt nên công ty không nhập thêm hàng về.
TSCĐ: TSCĐ của DN là xe chở hàng, gồm nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kếTSCĐ, chiếm tỷ trọng khá nhỏ trong tổng TS, đầu kỳ chiếm 8,29%, cuối kỳ6,08% DN khấu hao TSCĐ theo phương pháp khấu hao nhanh
Bảng 2.7- TSCĐ hữu hình
ĐVT: đồng
Già trị hao mòn lũy kế -83.350.000 -152.810.000
Nguồn: BCTC của công ty Hồng Quang năm 2009
TS ngắn hạn khác chiếm tỷ trọng rất nhỏ, 0,03% đầu kỳ, 0,38% cuối kỳ, chủ yếu
là thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
2.3.1.2 Phân tích tình hình biến động và kết cấu nguồn vốn
a Phân tích tình hình biến động nguồn vốn
Bảng 2.8- Biến động nguồn vốn
ĐVT: đồng
Tuyệt đối Tương
Trang 20Nguồn: BCTC của công ty Hồng Quang năm 2009
Tương ứng với tổng TS, tổng NV tăng từ 5.023.423.314 đ lên 5.710.131.472 đ, tăng thêm 686.708.158 đ, tương ứng tăng 13,67%, chứng tỏ khả năng đáp ứng nhu cầu
về vốn của DN tăng đáng kể, do đó DN có điều kiện mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh Trong đó
Nợ phải trả có xu hướng tăng, từ 1.566.744.172 đ lên 1.923.345.597 đ tăng thêm356.601.425 đ tương ứng với tăng 22,76% Trong đó: nợ ngắn hạn có xu hướng tăng từ1.064.584.172 đ lên 1.421.185.597 đ tương ứng với mức tăng 33,5%, nợ dài hạn khôngthay đổi vẫn là 502.160.000 đ
Nguồn vốn chủ sở hữu có xu hướng tăng từ 3.456.679.142 đ lên 3.786.785.875
đ, tăng thêm 330.106.733 đ tương ứng tăng 9,55% Trong đó vốn chủ sở hữu tăng thêm314.387.365 đ, tương ứng tăng 9,41% từ 3.339.694.421 đ lên 3.654.081.786 đ, nguồn kinh phí và quỹ khác từ 116.984.721 đ tăng lên 132.704.089 đ, tương ứng tăng
13,44%
b Phân tích kết cấu nguồn vốn