1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động giáo dục thể chất tại các trường mầm non huyện bình lục tỉnh hà nam

100 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy, việc lựa chọn đề tài nghiên cứu “Quản lý hoạt động giáo dục thể chất tại các trường mầm non huyện Bình Lục tỉnh Hà Nam” làm đề tài nghiên cứu nhằm xác định đượ

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN THỊ TUYẾT

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT

TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN BÌNH LỤC,

TỈNH HÀ NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI, 2020

Trang 2

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN THỊ TUYẾT

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT

TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN BÌNH LỤC,

TỈNH HÀ NAM

Ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8.14.01.14

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS NGUYỄN THỊ MAI LAN

HÀ NỘI, 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên là Nguyễn Thị Tuyết, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục, đợt 2 - 2018 Tôi xin cam đoan rằng các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực.Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng công bố trong bất kì công trình nào khác Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Tuyết

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON 9

1.1.Trường mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân 9

1.2 Hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non 11

1.3 Quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non 26

1.4.Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non 33

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO TRẺ MẪU GIÁO TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN BÌNH LỤC, TỈNH HÀ NAM 37

2.1.Khái quát chung về giáo dục mầm non huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam 37

2.2.Mẫu khảo sát, địa bàn khảo sát và phương pháp khảo sát thực trạng 41

2.3 Thực trạng hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non huyện Bình Lục, Hà Nam 43

2.4 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non huyện Bình Lục, Hà Nam 49

2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non huyện Bình Lục, Hà Nam 54

2.6 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non huyện Bình Lục, Hà Nam 58

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO TRẺ MẪU GIÁO TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN BÌNH LỤC, TỈNH HÀ NAM 62

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam 62

3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam 63

3.3 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 74

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 79

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

Phụ lục 1 85

Trang 5

Giáo dục thể chất Giáo viên

Phổ cập giáo dục mầm non trẻ năm tuổi Quản lý

Quản lý giáo dục

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Nội dung chương trình phát triển vận động cho trẻ tuổi mẫu giáo 13

Bảng 1.2 Kết quả mong đợi nội dung chương trình phát triển vận động cho trẻ tuổi mẫu giáo 15

Bảng 1.3 Nội dung chương trình giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe cho trẻ tuổi mẫu giáo 17

Bảng 1.4 Kết quả mong đợi nội dung chương trình giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe cho trẻ tuổi mẫu giáo 18

Bảng 2.1 Thực trạng mức độ thực hiện mục tiêu giáo dục thể chất 43

Bảng 2.2 Thực trạng mức độ thực hiện nội dung giáo dục thể chất 44

Bảng 2.3 Thực trạng mức độ thực hiện phương pháp giáo dục thể chất 45

Bảng 2.4 Thực trạng mức độ thực hiện hình thức giáo dục thể chất 47

Bảng 2.5: Đánh giá chung thực trạng hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non 48

Bảng 2.6: Mức độ thực hiện nội dung lập kế hoạch hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo 49

Bảng 2.7: Mức độ thực hiện nội dung tổ chức nhân sự thực hiện hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo 50

Bảng 2.8: Mức độ chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo 51

Bảng 2.9: Mức độ thực hiện kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo 53

Bảng 2.10 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thuộc về chủ thể quản lý 54

Bảng 2.11 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thuộc về gia đình trẻ mẫu giáo 56

Bảng 2.12 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thuộc về môi trường xã hội và điều kiện cơ sở vật chất 57

Bảng 2.13: Thực trạng chung về quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non 58

Bảng 3.1 Mức độ cần thiết của các biện pháp 75

Bảng 3.2 Mức độ khả thi của các biện pháp 77

Trang 7

MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài

Giáo dục mầm non là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, cấp học luôn được cả xã hội và từng gia đình quan tâm đặc biệt Bởi lẽ giáo dục mầm non đặt nền móng cho sự phát triển về thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm và thẩm

mỹ cho trẻ em, có thể nói đây là nền tảng cho việc học tập và phát triển phẩm chất cho trẻ ở các cấp học sau Mục tiêu cụ thể của cấp học mầm non được khẳng định rõ

trong Đề án đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo là: “Đối với giáo dục

mầm non, giúp trẻ phát triển thể chất, tình cảm, hiểu biết, thẩm mỹ, hình thành các yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ bước vào lớp 1….”[8] Để đạt được

mục tiêu trên, việc thực thi chương trình, nội dung giáo dục, hình thức, phương pháp tổ chức hoạt động chăm sóc, giáo dục và dạy học trong các trường mầm non nói là vấn đề then chốt của hoạt động giáo dục trong các trường mầm non và cần được quan tâm đầu

tư đúng mức

Đối với các trường mầm non thì nhiệm vụ giáo dục thể chất cho trẻ mầm non

vô cùng quan trọng Do vậy, để xây dựng cơ sở ban đầu cho giáo dục nhân cách con người phát triển toàn diện, giáo dục mầm non cần phải được tiến hành một cách tổng hợp và đồng bộ các mặt sau đây: Giáo dục thể chất; Giáo dục trí tuệ; Giáo dục đạo đức; Giáo dục thẩm mĩ; Giáo dục lao động.Những mặt giáo dục trên đây gắn bó, bổ sung cho nhau trong quá trình hình thành cơ sở ban đầu về nhân cách con người phát triển toàn diện Tuy nhiên, do đặc điểm tăng trưởng và phát triển của trẻ ở mỗi thời kì khác nhau là khác nhau, nên cần phải xác định được các nhiệm vụ nội dung, phương pháp, biện pháp… chăm sóc và giáo dục phù hợp với đặc điểm tăng trưởng và phát triển của từng thời kì Giáo dục thể chất cho trẻ mầm non là quá trình tác động nhiêu mặt vào

cơ thể trẻ, tổ chức cho trẻ vận động và sinh hoạt hợp lí nhằm làm cho cơ thể trẻ phát triển đều đặn, sức khoẻ được tăng cường, tạo cơ sở cho sự phát triển toàn diện

Thực tiễn hiện nay cho thấy, tại các trường mầm non giáo dục thể chất cho trẻ mầm non được toàn xã hội, gia đình và nhà trường đặc biệt quan tâm Bởi vì, cơ thể trẻ giai đoạn mầm non còn đang trong quá trình phát triển và hoàn thiện về các hệ thần kinh, cơ xương, bộ máy hô hấp, bên cạnh đó một số trẻ mầm non còn chưa mạnh dạn, tự tin tham gia vào các hoạt động thể chất, chưa có nhiều cơ hội để trải nghiệm các hoạt động giáo dục thể chất Nếu giáo dục thể chất cho trẻ mầm non không đạt hiệu quả sẽ dẫn tới sự phát triển thể chất không đúng, không phù hợp, trẻ có sự phát

Trang 8

triển thể chất không cân đối,… Do vậy, việc giáo dục thể chất cho trẻ mầm non phù hợp, đúng mức, khoa học sẽ là điểm tựa giúp trẻ phát triển toàn diện, hài hòa và mạnh khỏe về thể chất và tinh thần, đặt cơ sở cho sự phát triển thể chất suốt đời của trẻ, đồng thời nó ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển tâm lý và nhân cách trẻ

Ở các trường mầm non hiện nay, giáo dục thể chất cho trẻ đã thực sự được chú trọng, các nhà trường đã xác định rõ mục tiêu giáo dục, nội dung, hình thức, phương pháp, phương tiện, cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục, lực lượng tham gia giáo dục trẻ tại trường mầm non Do vậy, giáo dục thể chất cho trẻ tại trường mầm non đã đạt được những kết quả nhất định Tuy nhiên, để giáo dục thể chất cho trẻ tại trường mầm non đáp ứng được yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục hiện nay thì đòi hỏi việc thực hiện nhiệm vụ này cũng phải thay đổi Trong đó, đặc biệt là sự thay đổi của chủ thể quản lý trong quá trình quản lý hoạt động giáo dục này tại các trường

mầm non Do vậy, việc lựa chọn đề tài nghiên cứu “Quản lý hoạt động giáo dục thể

chất tại các trường mầm non huyện Bình Lục tỉnh Hà Nam” làm đề tài nghiên cứu

nhằm xác định được cơ sở lý luận, phân tích và chỉ ra được thực trạng, nguyên nhân của thực trạng để từ đó đề xuất các biện pháp tác động vào các khâu còn yếu của quản lý hoạt động này sẽ là cơ sở quan trọng tạo nên thành công trong quản lý hoạt động giáo dục thể chất tại các trường mầm non huyện Bình Lục tỉnh Hà Nam hiện nay

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

2.1.Các nghiên cứu về giáo dục thể chất cho học sinh, sinh viên, trẻ mầm non

Giáo dục thể chất là một nhiệm vụ trong tâm của tất cả các nhà trường, từ trường mầm non, trường tiểu học, trường phổ thông và trường đại học Giáo dục thể chất cũng là nội dung bắt buộc trong chương trình của các nhà trường Điều này cho thấy, đối với tất cả các nhà trường thì giáo dục thể chất là nhiệm vụ quan trọng và vô cùng cần thiết cho trẻ mầm non, học sinh, sinh viên đã có nhiều Đã có nhiều công trình nghiên cứu trên thế giới cũng như ở Việt Nam về giáo dục thể chất cho trẻ tại trường mầm non và cả học sinh, sinh viên Dưới đây, nghiên cứu sẽ tổng quan các công trình theo hướng nghiên cứu này

-Các nghiên cứu về giáo dục thể chất cho sinh viên đại học:

Tác giả Nguyễn Văn Toàn với bài viết: “Thực trạng công tác giáo dục thể chất

ở Học viện Nông nghiệp Việt Nam”, đã tập trung nghiên cứu về vấn đề này Bài viết khẳng định giáo dục thể chất là nội dung bắt buộc trong chương trình đào tạo của Học viện Nông nghiệp Việt Nam Kết quả nghiên cứu thực trạng tại Học viện cho thấy:

Trang 9

chương trình giáo dục thể chất phù hợp với điều kiện của Học viện, tuy nhiên sinh viên ngoại khóa còn ít; giảng viên còn thiếu, ít được bồi dưỡng chuyên môn; cơ sở vật chất phục vụ học tập thiếu và đã xuống cấp; sinh viên tham gia hoạt động ở các câu lạc bộ thể dục thể thao rất ít; kết quả môn giáo dục thể chất của sinh viên ở mức trung bình; xếp loại trình độ thể lực của sinh viên ở mức trung bình - yếu vẫn chiếm tỉ

lệ cao; nhu cầu rèn luyện thể chất của sinh viên là rất lớn Trên cơ sở đó, nghiên cứu

đề xuất 5 nhóm giải pháp nâng cao kết quả môn giáo dục thể chất cho sinh viên bao gồm: tuyên truyền về tác dụng của thể dục thể thao; cải tiến nội dung, chương trình; tăng cường các hoạt động ngoại khóa; tăng đầu tư cơ sở vật chất; nâng cao trình độ chuyên môn giảng viên giáo dục thể chất [34]

Tác giả Văn Đình Cường (2020), đã thực hiện luận án tiến sĩ giáo dục học với

đề tài “Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho sinh viên các trường Đại học tại thành phố Vinh” Nghiên cứu đã tập trung vào việc phân tích lí luận và thực trạng về vấn đề này và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho sinh viên các trường Đại học tại thành phố Vinh [11]

Tác giả Nguyễn Thị Thanh Nhàn đã nghiên cứu đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục thể chất cho sinh viên Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp” Luận văn đã tiến hành xác định cơ sở lý luận, khảo sát, đánh giá và chỉ ra thực trạng giáo dục thể chất cho sinh viên Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp và các yếu tố ảnh hưởng tới thực trạng này Từ kết quả nghiên cứu lý luận và thực trạng nghiên cứu đã đề xuất được các giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục thể chất cho sinh viên Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp hiện nay [27]

Bên cạnh các nghiên cứu về giáo dục thể chất cho sinh viên đã nêu ở trên, thì có một số nghiên cứu theo hướng này đã tiến hành nghiên cứu trên học sinh phổ thông

Nghiên cứu của tác giả Vũ Đức Văn (2008), Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho học sinh trung học cơ sở của thành phố Hải Phòng Luận án đã tiến hành xác định cơ sở lý luận, khảo sát, đánh giá và chỉ ra thực trạng giáo dục thể chất cho học sinh THCS thành phố Hải Phòng và các yếu tố ảnh hưởng tới thực trạng này Từ kết quả nghiên cứu lý luận và thực trạng nghiên cứu đã

đề xuất được các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho học sinh trung học cơ sở của thành phố Hải Phòng hiện nay [39]

Đối với trẻ tại trường mầm non, đã có một số đề tài nghiên cứu về vấn đề này Trong đó, tác giả Đặng Hồng Phương đã xuất bản giáo trình: “Phương pháp giáo dục

Trang 10

thể chất cho trẻ mầm non” Trong giáo trình này, tác giả đã trình bầy những vấn đề chung về giáo dục thể chất; Đối tượng, nhiệm vụ nghiên cứu giáo dục thể chất; Phương tiện giáo dục thể chất; Đặc điểm phát triển thể chất ở trẻ và giáo dục thể chất cho trẻ mầm non; Phương pháp, hình thức giáo dục thể chất cho trẻ mầm non [30]

2.2.Những nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục thể chất

Nghiên cứu về “Quản lý chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ ở các trường mầm non tư thục thành phố Hồ Chí Minh” của tác giả đã xác định được cơ sở lí luận về chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ ở các trường mầm non tư thục Trong đó gồm có, các khái niệm, lí luận về chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ ở các trường mầm non tư thục; Quản lý chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ ở các trường mầm non tư thục; Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ ở các trường mầm non tư thục Từ kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn, nghiên cứu đã đề xuất 6 giải pháp quản lý hoạt động này [9]

Tác giả Triệu Thị Hằng (2016), đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại trường mầm non Hoa Hồng quận Đống Đa, Hà Nội trong bối cảnh hiện nay” Nghiên cứu đã xác định được khung lý thuyết về chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ và để quản lý hoạt động này tại trường mầm non; Phân tích được thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại trường mầm non Hoa Hồng quận Đống Đa, Hà Nội trong bối cảnh hiện nay; Đưa ra các biện pháp chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non phù hợp có hiệu quả giúp trẻ trong trường mầm non được chăm sóc, nuôi dưỡng an toàn, đúng khoa học Một trong những nội dung chính của nghiên cứu có đề cập tới giáo dục thể chất cho trẻ tại trường mầm non [18]

Tác giả Hoàng Thị Biên (2019), đã nghiên cứu về “Quản lý giáo dục thể chất phát triển năng lực vận động cho trẻ theo chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi ở các trường mầm non huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội” Với tiếp cận chức năng quản lý, nghiên cứu đã xác định được 4 nội dung quản lý hoạt động này đó là: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá giáo dục thể chất phát triển năng lực vận động cho trẻ theo chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi ở các trường mầm non Nghiên cứu đã tiến hành khảo sát thực trạng tại 6 trường mầm non trên địa bàn huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội gồm: Trường mầm non Phùng Xá, trường mầm non Xuy Xá, trường mầm non Phù Lưu Tế, trường mầm non Tế Tiêu, trường mầm non Hợp Thanh, trường mầm non An Phú A Căn cứ trên kết quả nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn công tác quản lý hoạt động giáo dục phát triển năng lực vận động cho trẻ theo chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi,

Trang 11

luận văn đã đề xuất 05 biện pháp quản lý hoạt động giáo dục cho trẻ theo chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi ở các trường mầm non huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội Bằng việc

sử dụng phương pháp chuyên gia, kết quả kiểm chứng đã khẳng định tính cần thiết và khả thi của các biện pháp giáo dục thể chất phát triển năng lực vận động cho trẻ theo chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi đề xuất [10]

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở phân tích lý luận và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục thể chất tại các trường mầm non huyện Bình Lục tỉnh Hà Nam.Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục thể chất tại các trường mầm non huyện Bình Lục tỉnh Hà Nam góp phần nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho cho trẻ tại các trường mầm non hiện nay

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Xây dựng cơ sở lý luận quản lý hoạt động giáo dục thể chất tại các trường mầm non

- Phân tích và chỉ ra thực trạng quản lý hoạt động giáo dục thể chất tại các trường mầm non huyện Bình Lục tỉnh Hà Nam

- Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục thể chất tại các trường mầm non huyện Bình Lục tỉnh Hà Nam góp phần nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho cho trẻ tại các trường mầm non hiện nay

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục thể chất tại các trường mầm non huyện Bình Lục tỉnh Hà Nam

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Tại nhà trường mầm non quy định, trẻ từ 3 tháng tuổi đến 3 tuổi là tuổi nhà trẻ Trẻ từ 3 đến 6 tuổi là tuổi mẫu giáo Do vậy, trong nghiên cứu này giới hạn chỉ nghiên cứu quản lý giáo dục thể chất cho trẻ tuổi mẫu giáo từ 3- 6 tuổi

Nghiên cứu này cũng chỉ tiến hành nghiên cứu trên 5 trường mầm non công lập huyện Bình Lục tỉnh Hà Nam đó là: Trường mầm non An Đổ; Trường mầm non xã Đồng Du; Trường mầm non La Sơn; Trường mầm non Bình Mỹ; Trường mầm non Tiêu Động

Đề tài tập trung nghiên cứu quản lý hoạt động giáo dục thể chất tại các trường mầm non công lập theo tiếp cận chức năng quản lý

Trang 12

5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Cơ sở lý luận nghiên cứu đề tài

-Tiếp cận hoạt động: Khi nghiên cứu hoạt động giáo dục thể chất cần nghiên

cứu về quản lý của Hiệu trưởng và hoạt giáo dục thể chất của giáo viên và hoạt động rèn luyện thể chất của trẻ ở các trường mầm non để làm bộc lộ rõ biện pháp quản lý của Hiệu trưởng đối với hoạt động giáo dục thể chất tại các trường mầm non

-Tiếp cận năng lực: Hoạt động giáo dục thể chất tại các trường mầm non là hoạt

động hướng tới sự hình thành và phát triển các năng lực cơ bản cho trẻ mầm non về giáo dục thể chất Tiếp cận năng lực sẽ tạo cơ sở phương pháp luận để luận giải một số các vấn đề lý luận cơ bản như: khái niệm, mục tiêu, nội dung, hình thức, phương pháp, phương tiện, kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục thể chất tại trường mầm non Đồng thời đề xuất nội dung, cách thức tác động các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục thể chất tại các trường mầm non

-Tiếp cận chức năng quản lý: Quản lý hoạt động giáo dục thể chất tại các trường

mầm non cần dựa trên các chức năng cơ bản của hoạt động quản lý đó là: Lập kế hoạch, tổ chức, kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục thể chất tại trường mầm non Các chức năng này cần phải được thể hiện xuyên suốt trong quá trình quản lý hoạt động giáo dục thể chất của chủ thể Chủ thể quản lý hoạt động giáo dục thể chất cần biết phối hợp một cách đồng bộ, hài hoà và chặt chẽ các chức năng quản lý trên trong quá trình quản lý hoạt động giáo dục thể chất tại các trường mầm non

5.2 Phương pháp nghiên cứu

(1)Phương pháp nghiên cứu tài liệu

a Mục đích nghiên cứu

Phương pháp này được sử dụng nhằm mục đích tổng quan các nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam về quản lý hoạt động giáo dục thể chất tại các trường mầm non Trên cơ sở tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước xác định phương pháp tiếp cận, cơ sở lý luận để xây dựng khung lý thuyết của đề tài Đây là cơ

sở quan trọng để xây dựng bộ công cụ nghiên cứu thực tiễn của đề tài

b Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu các văn bản pháp quy của Đảng và Nhà nước, của cơ quan quản lý giáo dục (Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT huyện Bình Lục tỉnh Hà Nam)

- Nghiên cứu các công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan đến đề tài luận văn

Trang 13

- Nghiên cứu các số liệu thứ cấp qua (báo cáo của cơ quan quản lý giáo dục, các trường mầm non huyện Bình Lục tỉnh Hà Nam,…)

- Nghiên cứu sản phẩm hoạt động giáo dục thể chất của các trường mầm non huyện Bình Lục tỉnh Hà Nam

công cụ nghiên cứu của luận văn

(2) Phương pháp điều tra bảng hỏi;

(3) Phương pháp phỏng vấn sâu;

(4) Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học

Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sẽ được trình bày cụ thể tại chương 2 và chương 3 của luận văn

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn

6.1 Ý nghĩa lý luận

Luận văn đã xây dựng được cơ sở lý luận nghiên cứu quản lý hoạt động giáo dục thể chất tại trường mầm non Trong đó gồm có các khái niệm, các vấn đề lí luận

về hoạt động giáo dục thể chất tại các trường mầm non, quản lý hoạt động giáo dục thể chất tại các trường mầm non và các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động giáo dục thể chất tại các trường mầm non Từ cách tiếp cận chức năng quản lý nghiên cứu

đã cụ thể hóa những nội dung quản lí như lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục thể chất tại các trường mầm non là phù hợp với chủ thể quản lý ở trường mầm non và đối tượng quản lý là trẻ mầm non

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

Luận văn đã phân tích, đánh giá được thực trạng hoạt động giáo dục thể chất tại các trường mầm non, quản lý hoạt động giáo dục thể chất tại các trường mầm non, các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động giáo dục thể chất tại các trường mầm non huyện Bình Lục tỉnh Hà Nam Quản lý hoạt động giáo dục thể chất tại các trường mầm non huyện Bình Lục tỉnh Hà Nam ở các trường được nghiên cứu đã được quan

Trang 14

tâm thực hiện Tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế và bật cập trong việc thực hiện các nội dung quản lý lập kế hoạch, tổ chức chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá quản lý hoạt động giáo dục thể chất tại các trường mầm non Nghiên cứu đã phát hiện ra những điểm yếu, hạn chế ở các nội dung quản lý này và nhận diện rõ nguyên nhân của hạn chế nhằm

đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục thể chất tại các trường mầm non huyện Bình Lục tỉnh Hà Nam phù hợp và hiệu quả

Từ kết quả nghiên cứu lý luận và thực trạng, luận văn đã đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục thể chất tại các trường mầm non huyện Bình Lục tỉnh Hà Nam Các biện pháp đều phân tích cụ thể về mục tiêu, nội dung, cách thức thực hiện, điều kiện thực hiện mỗi biện pháp, để chuyển giao thực hiện trong thực tiễn Vì vậy kết quả nghiên cứu của luận văn là tài liệu tham khảo bổ ích cho lãnh đạo

quản lý, giáo viên các trường mầm non huyện Bình Lục tỉnh Hà Nam

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, phần nội dung chính của luận văn được chia làm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục thể chất tại các trường mầm non

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục thể chất tại các trường mầm non huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam

Chương 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục thể chất tại các trường mầm non huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

THỂ CHẤT TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON

1.1.Trường mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân

1.1.1 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường mầm non

Nhiệm vụ và quyền hạn của trường mầm non được quy định cụ thể trong Điều

6, Điều lệ trường mầm non Trong đó, nhiệm vụ của trường mầm non được xác định như sau:

Tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi theo chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Huy động trẻ em lứa tuổi mầm non đến trường; tổ chức giáo dục hòa nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyết tật; thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi Hằng năm, tự kiểm tra theo tiêu chuẩn quy định về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi, báo cáo cấp có thẩm quyền bằng văn bản

Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em

Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật

Xây dựng cơ sở vật chất theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa hoặc theo yêu cầu tối thiểu đối với vùng đặc biệt khó khăn

Phối hợp với gia đình trẻ em, tổ chức và cá nhân để thực hiện hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em

Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ em tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng

Thực hiện kiểm định chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em theo quy định

Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật [5]

1.1.2.Mục tiêu của giáo dục mầm non

Mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em

vào lớp một; hình thành và phát triển ở trẻ em những chức năng tâm sinh lí, năng lực

và phẩm chất mang tính nền tảng, những kĩ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi,

Trang 16

khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời [8]

1.1.3.Yêu cầu về nội dung giáo dục mầm non

- Đảm bảo tính khoa học, tính vừa sức và nguyên tắc đồng tâm phát triển từ dễ đến khó; đảm bảo tính liên thông giữa các độ tuổi, giữa nhà trẻ, mẫu giáo và cấp tiểu học; thống nhất giữa nội dung giáo dục với cuộc sống hiện thực, gắn với cuộc sống

và kinh nghiệm của trẻ, chuẩn bị cho trẻ từng bước hòa nhập vào cuộc sống

- Phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em, hài hòa giữa nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; giúp trẻ em phát triển cơ thể cân đối, khỏe mạnh, nhanh nhẹn; cung cấp kỹ năng sống phù hợp với lứa tuổi; giúp trẻ em biết kính trọng, yêu mến, lễ phép với ông bà, cha mẹ, thầy giáo, cô giáo; yêu quý anh, chị, em, bạn bè; thật thà, mạnh dạn, tự tin và hồn nhiên, yêu thích cái đẹp; ham hiểu biết, thích đi học [8]

1.1.4.Yêu cầu về phương pháp giáo dục mầm non

- Đối với giáo dục nhà trẻ, phương pháp giáo dục phải chú trọng giao tiếp thường xuyên, thể hiện sự yêu thương và tạo sự gắn bó của người lớn với trẻ; chú ý đặc điểm cá nhân trẻ để lựa chọn phương pháp giáo dục phù hợp, tạo cho trẻ có cảm giác an toàn về thể chất và tinh thần; tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ được tích cực hoạt động giao lưu cảm xúc, hoạt động với đồ vật và vui chơi, kích thích sự phát triển các giác quan và các chức năng tâm - sinh lý; tạo môi trường giáo dục gần gũi với khung cảnh gia đình, giúp trẻ thích nghi với nhà trẻ

- Đối với giáo dục mẫu giáo, phương pháp giáo dục phải tạo điều kiện cho trẻ được trải nghiệm, tìm tòi, khám phá môi trường xung quanh dưới nhiều hình thức đa dạng, đáp ứng nhu cầu, hứng thú của trẻ theo phương châm “chơi mà học, học bằng chơi” Chú trọng đổi mới tổ chức môi trường giáo dục nhằm kích thích và tạo cơ hội cho trẻ tích cực khám phá, thử nghiệm và sáng tạo ở các khu vực hoạt động một cách vui vẻ Kết hợp hài hòa giữa giáo dục trẻ trong nhóm bạn với giáo dục cá nhân, chú ý đặc điểm riêng của từng trẻ để có phương pháp giáo dục phù hợp Tổ chức hợp lí các hình thức hoạt động cá nhân, theo nhóm nhỏ và cả lớp, phù hợp với độ tuổi của nhóm/lớp, với khả năng của từng trẻ, với nhu cầu và hứng thú của trẻ và với điều kiện thực tế [8]

1.1.5.Yêu cầu về đánh giá sự phát triển của trẻ mẫu giáo

Đánh giá sự phát triển của trẻ (bao gồm đánh giá trẻ hằng ngày và đánh giá trẻ theo giai đoạn) nhằm theo dõi sự phát triển của trẻ, làm cơ sở cho việc xây dựng kế

Trang 17

hoạch và kịp thời điều chỉnh kế hoạch giáo dục cho phù hợp với trẻ, với tình hình thực tế ở địa phương Trong đánh giá phải có sự phối hợp nhiều phương pháp, hình thức đánh giá; coi trọng đánh giá sự tiến bộ của từng trẻ, đánh giá trẻ thường xuyên qua quan sát hoạt động hằng ngày [8]

1.2 Hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non

1.2.1 Khái niệm giáo dục thể chất và giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non

-Khái niệm giáo dục thể chất:

Nói đến giáo dục thể chất là nói đến giáo dục và phát triển thể chất của con người Đó là quá trình sư phạm hướng vào việc hoàn thiện cơ thể con người về mặt hình thái và chức năng, hình thành các kĩ năng, kĩ xảo vận động cơ bản trong đời sống, phát triển các phẩm chất và khả năng thể lực của con người, hình thành lối sống lành mạnh trong cuộc sống, học tập và lao động

Theo Nguyễn Toán và Phạm Danh Tốn: “Giáo dục thể chất là một loại hình giáo dục mà nội dung chuyên biệt là dạy học vận động (động tác) và phát triển có chủ định các tố chất vận động của con người” [34, tr 22]

Nghiên cứu này xác định khái niệm giáo dục thể chất như sau: Là quá trình sư

phạm hướng đến sự hình thành các kĩ năng vận động, hoàn thiện về thể chất và nhân cách, nâng cao khả năng làm việc và kéo dài tuổi thọ của con người

-Khái niệm giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non:

Giáo dục thể chất cho trẻ mầm non là quá trình tác động đến nhiều mặt vào cơ thể trẻ, tổ chức cho trẻ vận động và sinh hoạt hợp lí nhằm bảo vệ và làm cho cơ thể trẻ được khoẻ mạnh, phát triển hài hoà, cân đối, tạo cơ sở cho sự phát triển toàn diện

của trẻ

Theo tác giả Đặng Hồng Phương “Giáo dục thể chất cho trẻ mầm non là tổ hợp các cách tổ chức quá trình giáo dục thể chất của giáo viên, trong đó giáo viên giữ vai trò chủ đạo, trẻ em giữ vai trò chủ động, tích cực nhằm tiếp thu những tri thức, hình thành năng lực vận động, thói quen sinh hoạt hợp lí để phát triển thể chất và tâm

lí cho các em” [32]

Trong nghiên cứu này xác định khái niệm giáo dục thể chất cho mầm non như

sau: Là quá trình tác động nhiều mặt vào cơ thể trẻ, tổ chức cho trẻ vận động và sinh

hoạt hợp lý nhằm làm cho cơ thể trẻ phát triển đều đặn, cân đối, sức khỏe được tăng cường làm cơ sở cho sự phát triển toàn diện của trẻ

Trang 18

1.2.2 Mục tiêu giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non

Mục tiêu giáo dục thể chất và giáo dục thể chất cho trẻ tại trường mầm non nhằm giúp trẻ mầm non khỏe mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi; thích nghi với chế độ sinh hoạt ở trường mầm non; thực hiện được vận động cơ bản theo độ tuổi; Có một số tố chất vận động ban đầu (nhanh nhẹn, khéo léo, thăng bằng cơ thể); Có khả năng phối hợp khéo léo cử động bàn tay, ngón tay; Có khả năng làm được một số việc tự phục vụ trong ăn, ngủ và vệ sinh cá nhân; Thực hiện được các vận động cơ bản một cách vững vàng, đúng tư thế; Có khả năng phối hợp các giác quan và vận động; vận động nhịp nhàng, biết định hướng trong không gian; Có kĩ năng trong một số hoạt động cần sự khéo léo của đôi tay; Có một số hiểu biết về thực phẩm và ích lợi của việc ăn uống đối với sức khỏe; Có một số thói quen,

kĩ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khỏe và đảm bảo sự an toàn của bản thân [8]

1.2.3 Nội dung chương trình giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non

Mục tiêu nội dung chương trìnhgiáo dục thể chất cho trẻ lứa tuổi mẫu giáo là nhằm mục tiêu phát triển thể chất cho trẻ thông qua các khía cạnh như: Khỏe mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi; Có một số tố chất vận động: nhanh nhẹn, mạnh mẽ, khéo léo và bền bỉ; Thực hiện được các vận động cơ bản một cách vững vàng, đúng tư thế; Có khả năng phối hợp các giác quan và vận động; vận động nhịp nhàng, biết định hướng trong không gian; Có kĩ năng trong một

số hoạt động cần sự khéo léo của đôi tay; Có một số hiểu biết về thực phẩm và ích lợi của việc ăn uống đối với sức khỏe; Có một số thói quen, kĩ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khỏe và đảm bảo sự an toàn của bản thân [8]

Nội dung chương trình giáo dục thể chất cho trẻ tuổi mẫu giáo bao gồm: (1) Phát triển vận động và (2) Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe

1) Phát triển vận động

- Động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp

- Các kỹ năng vận động cơ bản và phát triển các tố chất trong vận động

- Các cử động bàn tay, ngón tay và sử dụng một số đồ dùng, dụng cụ

*Nội dung chương trình giáo dục thể chất cho trẻ tuổi mẫu giáo phát triển vận động

cụ thể theo độ tuổi được tổng hợp tại bảng dưới đây

Trang 19

Bảng 1.1 Nội dung chương trình phát triển vận động

cho trẻ tuổi mẫu giáo

+ + Đưa 2 tay lên cao,

ra phía trước, sang 2

+ + Co và duỗi tay, vỗ 2 tay vào nhau (phía trước, phía sau, trên đầu)

- - Tay:

+ + Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên (kết hợp với vẫy bàn tay, quay cổ tay, kiễng chân)

+ + Co và duỗi từng tay, kết hợp kiễng chân Hai tay đánh xoay tròn trước ngực, đưa lên cao

- Lưng, bụng, lườn:

+ + Cúi về phía trước

+ + Quay sang trái,

+ + Nghiêng người sang trái, sang phải

- - Lưng, bụng, lườn:

+ + Ngửa người ra sau kết hợp tay giơ lên cao, chân bước sang phải, sang trái + + Quay sang trái, sang phải kết hợp tay chống hông hoặc hai tay dang ngang, chân bước sang phải, sang trái + + Nghiêng người sang hai bên, kết hợp tay chống hông, chân bước sang phải, sang trái

- - Chân:

+ + Bước lên phía

trước, bước sang

+ + Đứng, lần lượt từng chân co cao đầu gối

- - Chân:

+ + Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về phía sau + + Nhảy lên, đưa 2 chân sang ngang; nhảy lên đưa một chân

về phía trước, một chân về sau

+ + Đi, chạy thay đổi

hướng theo đường

+ + Đi, chạy thay đổi tốc

độ theo hiệu lệnh, dích dắc (đổi hướng) theo vật chuẩn

+ + Chạy 15m trong khoảng 10 giây

+ + Chạy chậm 60 - 80m

- - Đi và chạy:

+ + Đi bằng mép ngoài bàn chân, đi khuỵu gối

+ + Đi trên dây (dây đặt trên sàn), đi trên ván kê dốc + + Đi nối bàn chân tiến, lùi + + Đi, chạy thay đổi tốc độ, hướng, dích dắc theo hiệu lệnh

+ + Chạy 18m trong khoảng

10 giây

+ + Chạy chậm khoảng 100 - 120m

- - Bò, trườn, trèo:

+ +Bò bằng bàn tay và bàn chân 4m-5m

Trang 20

Nội dung 3 - 4 tuổi 4 - 5 tuổi 5 - 6 tuổi

+ + Bò chui qua cổng, ống dài 1,2m x 0,6m

+ + Trườn theo hướng thẳng

+ + Trèo qua ghế dài1,5m x 30cm

+ + Trèo lên, xuống 5 gióng thang

+ + Bò dích dắc qua 7 điểm + + Bò chui qua ống dài 1,5m

+ + Đập và bắt bóng tại chỗ

+ + Ném xa bằng 1 tay,

2 tay

+ + Ném trúng đích bằng 1 tay

+ + Chuyền, bắt bóng qua đầu, qua chân

- - Tung, ném, bắt:

+ + Tung bóng lên cao và bắt + + Tung, đập bắt bóng tại chỗ

+ + Đi và đập bắt bóng + + Ném xa bằng 1 tay, 2 tay + + Ném trúng đích bằng 1 tay, 2 tay

+ + Chuyền, bắt bóng qua đầu, qua chân

+ + Bật xa 35 - 40cm

+ + Bật - nhảy từ trên cao xuống (cao 30 - 35cm)

+ + Bật tách chân, khép chân qua 5 ô

+ + Bật qua vật cản cao10 - 15cm

+ + Nhảy lò cò 3m

- - Bật - nhảy:

+ + Bật liên tục vào vòng + + Bật xa 40 - 50cm

+ + Bật - nhảy từ trên cao xuống (40 - 45cm)

+ + Bật tách chân, khép chân qua 7 ô

+ + Bật qua vật cản 15 - 20cm

tay vào nhau, quay

ngón tay cổ tay, cuộn

- Bẻ, nắn

- Lắp ráp

- Xé, cắt đường vòng cung

- Tô, đồ theo nét

- Cài, cởi cúc, kéo khóa (phéc

mơ tuya), xâu, luồn, buộc dây

Trang 21

*Kết quả mong đợi phát triển vận động cụ thể theo độ tuổi cho trẻ mẫu giáo được tổng hợp tại bảng dưới đây

Bảng 1.2 Kết quả mong đợi nội dung chương trình phát triển vận động

cho trẻ tuổi mẫu giáo

Thực hiện đúng, đầy đủ, nhịp nhàng các động tác trong bài thể dục theo hiệu lệnh

Thực hiện đúng, thuần thục các động tác của bài thể dục theo hiệu lệnh hoặc theo nhịp bản nhạc/ bài hát Bắt đầu và kết thúc động tác đúng nhịp

− Đi hết đoạn đường hẹp (3m x 0,2m)

− Đi kiễng gót liên tục 3m

2.1 Giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động:

− Bước đi liên tục trên ghế thể dục hoặc trên vạch kẻ thẳng trên sàn

− Đi bước lùi liên tiếp khoảng 3 m

2.1 Giữ được thăng bằng

cơ thể khi thực hiện vận động:

− Đi lên, xuống trên ván dốc (dài 2m, rộng 0,30m) một đầu kê cao 0,30m

− Không làm rơi vật đang đội trên đầu khi đi trên ghế thể dục

Đứng một chân và giữ thẳng người trong 10 giây 2.2 Kiểm soát được vận

2.2 Kiểm soát được vận động:

Đi/ chạy thay đổi hướng vận động đúng tín hiệu vật chuẩn (4 – 5 vật chuẩn đặt dích dắc)

2.2 Kiểm soát được vận động:

Đi/ chạy thay đổi hướng vận động theo đúng hiệu lệnh (đổi hướng ít nhất 3 lần)

2.3 Phối hợp tay- mắt trong vận động:

− Tung bắt bóng với cô: bắt được 3 lần liền không rơi bóng (khoảng cách 2,5 m)

2.3 Phối hợp tay- mắt trong vận động:

− Tung bắt bóng với người đối diện (cô/bạn):

bắt được 3 lần liền không rơi bóng (khoảng

2.3 Phối hợp tay- mắt trong vận động:

− Bắt và ném bóng với người đối diện ( khoảng cách 4 m)

− Ném trúng đích đứng

Trang 22

Kết quả mong

− Tự đập - bắt bóng được 3 lần liền (đường kính bóng 18cm)

cách 3 m)

− Ném trúng đích đứng (xa 1,5 m x cao 1,2 m)

− Tự đập bắt bóng dược 4-5 lần liên tiếp

(xa 2 m x cao 1,5 m)

− Đi, đập và bắt được bóng nảy 4 - 5 lần liên tiếp

2.4 Thể hiện nhanh, mạnh, khéo trong thực hiện bài tập tổng hợp:

− Chạy được 15 m liên tục theo hướng thẳng

− Ném trúng đích ngang (xa 1,5 m)

− Bò trong đường hẹp (3 m x 0,4 m) không chệch ra ngoài

2.4 Thể hiện nhanh, mạnh, khéo trong thực hiện bài tập tổng hợp:

− Chạy liên tục theo hướng thẳng 15 m trong 10 giây

− Ném trúng đích ngang (xa 2 m)

− Bò trong đường dích dắc (3 - 4 điểm dích dắc, cách nhau 2m) không chệch ra ngoài

2.4 Thể hiện nhanh, mạnh, khéo trong thực hiện bài tập tổng hợp:

− Chạy liên tục theo hướng thẳng 18 m trong

10 giây

− Ném trúng đích đứng (cao 1,5 m, xa 2m)

− Bò vòng qua 5 - 6 điểm dích dắc, cách nhau 1,5 m theo đúng yêu cầu

− Xoay tròn cổ tay

− Gập, đan ngón tay vào nhau

3.1 Thực hiện được các vận động:

− Cuộn - xoay tròn cổ tay

− Gập, mở, các ngón tay,

3.1 Thực hiện được các vận động:

− Uốn ngón tay, bàn tay; xoay cổ tay

− Gập, mở lần lượt từng ngón tay

3.2 Phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay trong một số hoạt động:

− Vẽ được hình tròn theo mẫu

− Cắt thẳng được một đoạn 10 cm

− Xếp chồng 8 - 10 khối không đổ

− Tự cài, cởi cúc

3.2 Phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay, phối hợp tay - mắt trong một số hoạt động:

− Vẽ hình người, nhà, cây

− Cắt thành thạo theo đường thẳng

− Xây dựng, lắp ráp với 10 - 12 khối

− Biết tết sợi đôi

− Tự cài, cởi cúc, buộc dây giày

3.2 Phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay, phối hợp tay - mắt trong một số hoạt động:

− Vẽ hình và sao chép các chữ cái, chữ số

− Cắt được theo đường viền của hình vẽ

− Xếp chồng 12-15 khối theo mẫu

− Ghép và dán hình đã cắt theo mẫu

− Tự cài, cởi cúc, xâu dây giày, cài quai dép, đóng mở phecmơtuya

Trang 23

2) Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe

Giáo dục dinh dưỡng và sức khoẻ cho trẻ tuổi mẫu giáo tại trường mầm non gồm: Nhận biết một số món ăn, thực phẩm thông thường và ích lợi của chúng đối với sức khỏe; Tập làm một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt; Giữ gìn sức khoẻ và an toàn

Nội dung chương trình giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe cho trẻ tuổi mẫu giáo theo độ tuổi được tổng hợp tại bảng dưới đây

Bảng 1.3 Nội dung chương trình giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe

cho trẻ tuổi mẫu giáo

− Nhận biết một số thực phẩm thông thường trong các nhóm thực phẩm (trên tháp dinh dưỡng)

− Nhận biết dạng chế biến đơn giản của một

số thực phẩm, món ăn

− Nhận biết, phân loại một số thực phẩm thông thường theo 4 nhóm thực phẩm

− Làm quen với một

số thao tác đơn giản trong chế biến một số món ăn, thức uống

− Nhận biết các bữa ăn trong ngày và ích lợi của ăn uống đủ lượng và đủ chất

− Nhận biết sự liên quan giữa ăn uống với bệnh tật (ỉa chảy, sâu răng, suy dinh dưỡng, béo phì…)

− Tập rửa tay bằng xà phòng

− Thể hiện bằng lời nói về nhu cầu ăn, ngủ,

vệ sinh

− Tập đánh răng, lau mặt

− Rèn luyện thao tác rửa tay bằng xà phòng

− Đi vệ sinh đúng nơi quy định

− Tập luyện kĩ năng: đánh răng, lau mặt, rửa tay bằng xà phòng

− Đi vệ sinh đúng nơi quy định, sử dụng

đồ dùng vệ sinh đúng cách

3 Giữ gìn

sức khoẻ và

an toàn

− Tập luyện một số thói quen tốt về giữ gìn sức khỏe

− Lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh thân thể, vệ sinh môi trường đối với sức khoẻ con người

− Nhận biết trang phục theo thời tiết

− Lựa chọn trang phục phù hợp với thời tiết

− Ích lợi của mặc trang phục phù hợp với thời tiết

− Lựa chọn và sử dụng trang phục phù hợp với thời tiết

− Ích lợi của mặc trang phục phù hợp với thời tiết

− Nhận biết một số biểu hiện khi ốm − Nhận biết một số

biểu hiện khi ốm và cách phòng tránh đơn giản

− Nhận biết một số biểu hiện khi ốm, nguyên nhân và cách phòng tránh

− Nhận biết và phòng tránh những hành động nguy hiểm, những nơi không an toàn, những vật dụng nguy hiểm đến tính mạng

− Nhận biết một số trường hợp khẩn cấp và gọi người giúp đỡ

Trang 24

*Kết quả mong đợi nội dung chương trình giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe cho trẻ tuổi mẫu giáo theo độ tuổi được tổng hợp tại bảng dưới đây

Bảng 1.4 Kết quả mong đợi nội dung chương trình giáo dục dinh dưỡng

và sức khỏe cho trẻ tuổi mẫu giáo

− Thịt,

cá, có nhiều chất đạm

− Rau, quả chín

có nhiều vitamin

1.1 Lựa chọn được một số thực phẩm khi được gọi tên nhóm:

− Tự rửa tay bằng xà phòng Tự lau mặt, đánh răng

− Tự thay quần, áo khi

− Tự thay quần, áo khi bị ướt, bẩn

và để vào nơi quy định

− Đi vệ sinh đúng nơi qui định, biết

đi xong dội/ giật nước cho sạch 2.2 Sử dụng bát,

thìa, cốc đúng cách

2.2 Tự cầm bát, thìa xúc ăn gọn gàng, không rơi vãi, đổ thức ăn

2.2 Sử dụng đồ dùng phục vụ ăn uống thành thạo

− Mời cô, mời bạn khi ăn; ăn từ tốn, nhai kĩ

− Chấp nhận ăn rau

và ăn nhiều loại thức ăn khác nhau…

3.1 Có một số hành vi và thói quen tốt trong ăn uống:

− Mời cô, mời bạn khi ăn và ăn từ tốn

− Không đùa nghịch, không làm đổ vãi thức ăn

− Ăn nhiều loại thức ăn khác nhau

Trang 25

Kết quả

sinh răng miệng,

đội mũ khi ra nắng,

mặc áo ấm, đi tất

khi trời lạnh, đi dép,

giầy khi đi học

− Biết nói với

người lớn khi bị

đau, chảy máu

3.2 Có một số hành vi tốt trong vệ sinh, phòng bệnh khi được nhắc nhở:

− Vệ sinh răng miệng, đội mũ khi ra nắng, mặc áo ấm, đi tất khi trời lạnh đi dép giầy khi đi học

− Biết nói với người lớn khi bị đau, chảy máu hoặc sốt

− Đi vệ sinh đúng nơi quy định

− Bỏ rác đúng nơi qui định

3.2 Có một số hành vi và thói quen tốt trong vệ sinh, phòng bệnh:

− Vệ sinh răng miệng: sau khi ăn hoặc trước khi đi ngủ, sáng ngủ dậy

− Ra nắng đội mũ; đi tất, mặc áo

ấm khi trời lạnh

− Nói với người lớn khi bị đau, chảy máu hoặc sốt

− Che miệng khi ho, hắt hơi

− Đi vệ sinh đúng nơi quy định

− Bỏ rác đúng nơi qui định; không

4.1 Biết bàn là, bếp điện, bếp lò đang đun, phích nước nóng là những vật dụng nguy hiểm và nói được mối nguy hiểm khi đến gần; không nghịch các vật sắc, nhọn

4.2 Biết những nơi như: hồ, ao, bể chứa nước, giếng, bụi rậm là nguy hiểm và nói được mối nguy hiểm khi đến gần

4.3 Biết tránh một

số hành động nguy

hiểm khi được nhắc

nhở:

− Không cười đùa

trong khi ăn, uống

hoặc khi ăn các loại

quả có hạt

− Không tự lấy

thuốc uống

4.3 Biết một số hành động nguy hiểm và phòng tránh khi được nhắc nhở:

− Không cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt

4.3 Nhận biết được nguy cơ không

an toàn khi ăn uống và phòng tránh:

− Biết cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt dễ bị hóc sặc,

− Không leo trèo

bàn ghế, lan can

− Không nghịch

các vật sắc nhọn

− Không ăn thức ăn

có mùi ôi; không ăn lá, quả lạ không uống rượu, bia, cà phê;

− Biết không tự ý uống thuốc

− Biết ăn thức ăn có mùi ôi; ăn lá, quả lạ dễ bị ngộ độc; uống rượu, bia,

cà phê, hút thuốc lá không tốt cho sức

Trang 26

và gọi người giúp đỡ:

− Biết gọi người lớn khi gặp một số trường hợp khẩn cấp: cháy, có người rơi xuống nước, ngã chảy máu

− Biết gọi người giúp đỡ khi bị lạc Nói được tên, địa chỉ gia đình, số điện thoại người thân khi cần thiết

4.4 Nhận biết được một số trường hợp không an toàn và gọi người giúp đỡ

− Biết gọi người lớn khi gặp trường hợp khẩn cấp: cháy, có bạn/người rơi xuống nước, ngã chảy máu

− Biết tránh một số trường hợp không an toàn:

+ Khi người lạ bế ẵm, cho kẹo bánh, uống nước ngọt, rủ đi chơi

+ Ra khỏi nhà, khu vực trường, lớp khi không được phép của người lớn,

cô giáo

− Biết được địa chỉ nơi ở, số điện thoại gia đình, người thân và khi bị lạc biết hỏi, gọi người lớn giúp đỡ

4.5 Thực hiện một số quy định ở trường, nơi công cộng về an toàn:

− Sau giờ học về nhà ngay, không tự

ý đi chơi

− Đi bộ trên hè; đi sang đường phải có người lớn dắt; đội mũ an toàn khi ngồi trên xe máy

− Không leo trèo cây, ban công, tường rào

1.2.4 Phương pháp giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non

1.2.4.1 Nhóm phương pháp thực hành, trải nghiệm

Nhóm phương pháp thực hành, trải nghiệm trong giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non gồm:

+Phương pháp thực hành thao tác với đồ vật, đồ chơi: Trẻ sử dụng và phối hợp các giác quan, làm theo sự chỉ dẫn của giáo viên, hành động đối với các đồ vật, đồ chơi (cầm, nắm, sờ, đóng mở, xếp chồng, xếp cạnh nhau, xâu vào nhau, ) để phát triển giác quan và rèn luyện thao tác tư duy

Trang 27

+Phương pháp dùng trò chơi: sử dụng các loại trò chơi với các yếu tố chơi phù hợp để kích thích trẻ tự nguyện, hứng thú hoạt động tích cực giải quyết nhiệm vụ nhận thức, nhiệm vụ giáo dục đặt ra

+Phương pháp nêu tình huống có vấn đề: Đưa ra các tình huống cụ thể nhằm kích thích trẻ tìm tòi, suy nghĩ dựa trên vốn kinh nghiệm để giải quyết vấn đề đặt ra +Phương pháp luyện tập: Trẻ thực hành lặp đi lặp lại các động tác, lời nói,

cử chỉ, điệu bộ theo yêu cầu của giáo viên nhằm củng cố kiến thức và kỹ năng đã được thu nhận [28]

1.2.4.2 Nhóm phương pháp trực quan - minh họa (quan sát, làm mẫu, minh hoạ)

Phương pháp này cho trẻ quan sát, tiếp xúc, giao tiếp với các đối tượng, phương tiện (vật thật, đồ chơi, tranh ảnh); hành động mẫu; hình ảnh tự nhiên, mô hình, sơ đồ và phương tiện nghe nhìn (phim vô tuyến, đài, máy ghi âm, điện thoại, vi tính) thông qua

sử dụng các giác quan kết hợp với lời nói nhằm tăng cường vốn hiểu biết, phát triển tư

duy và ngôn ngữ của trẻ

1.2.4.3 Nhóm phương pháp dùng lời nói

Sử dụng các phương tiện ngôn ngữ (đàm thoại, trò chuyện, kể chuyện, giải thích) nhằm truyền đạt và giúp trẻ thu nhận thông tin, kích thích trẻ suy nghĩ, chia sẻ ý tưởng, bộc lộ những cảm xúc, gợi nhớ những hình ảnh và sự kiện bằng lời nói Lời nói, câu hỏi của giáo viên cần ngắn gọn, cụ thể, gần với kinh nghiệm sống của trẻ

* Sử dụng tên gọi bài tập thể chất nhằm gợi lên ở trẻ những hình ảnh, biểu tượng về bài tập đó, phát huy ở trẻ khả năng tưởng tượng và gợi nhớ những bài tập trẻ

* Chỉ dẫn: Lời chỉ dẫn về bài tập vận động của giáo viên đối với trẻ cần ngắn gọn, nhằm củng cố kĩ năng, kĩ xảo vận động, tránh trước hoặc sửa sai cho trẻ và đánh giá việc thực hiện bài tập của trẻ Lời chỉ dẫn được tiến hành bằng hai cách: Khẩu lệnh và mệnh lệnh

Trang 28

+ Khẩu lệnh là lời chỉ dẫn truyền ra dưới dạng xác định với nội dung chính xác + Mệnh lệnh là những lời nói do giáo viên nghĩ ra, như: “đi đến cửa sổ, quay lại cầm bóng”, “quay sang bên trái của gậy” Giáo viên truyền mệnh lệnh dưới hình thức ra lệnh Mệnh lệnh được sử dụng để thực hiện những nhiệm vụ có liên quan đến việc chuẩn bị chỗ tập cho buổi tập, phân chia và thu dọn dụng cụ cùng một số nhiệm

vụ vận động khác

* Đàm thoại: Đàm thoại là sự hỏi và trả lời giữa giáo viên và trẻ trước hoặc sau khi tập bài tập vận động Giúp cho giáo viên hiểu rõ ý thích của trẻ, những kiến thức, mức độ nắm vững vận động, quy tắc trò chơi vận động của chúng, giúp trẻ nhận thức, suy nghĩ về kinh nghiệm của bản thân

* Kể chuyện: Những lời dẫn, câu chuyện do giáo viên tự nghĩ ra hoặc các mẩu chuyện trong sách, báo, tranh, truyện… được sử dụng để kích thích ở trẻ sự hứng thú với việc luyện tập vận động, thích làm quen với kĩ thuật thực hiện chúng Kể chuyện

có tác dụng làm cho hình thức và nội dung luyện tập trở lên phong phú, gây hứng thú cho trẻ khi thực hiện bài tập Các câu chuyện có thể được sử dụng trong khi dạy trẻ

18 như câu chuyện: Tích Chu, Cáo và thỏ Qua việc dẫn dắt các câu chuyện sẽ gây được hứng thú cho trẻ trong quá trình vận động [28]

1.2.4.4 Nhóm phương pháp giáo dục bằng tình cảm và khích lệ

Phương pháp dùng cử chỉ điệu bộ kết hợp với lời nói thích hợp để khuyến khích

và ủng hộ trẻ hoạt động nhằm khơi gợi niềm vui, tạo niềm tin, cổ vũ sự cố gắng của trẻ trong quá trình hoạt động

1.2.4.5 Nhóm phương pháp nêu gương - đánh giá

+ Nêu gương: Sử dụng các hình thức khen, chê phù hợp, đúng lúc, đúng chỗ Biểu dương trẻ là chính, nhưng không lạm dụng

+ Đánh giá: Thể hiện thái độ đồng tình hoặc chưa đồng tình của người lớn, của bạn bè trước việc làm, hành vi, cử chỉ của trẻ Từ đó đưa ra nhận xét, tự nhận xét trong từng tình huống hoặc hoàn cảnh cụ thể Không sử dụng các hình phạt làm ảnh hưởng đến sự phát triển tâm - sinh lý của trẻ [28]

1.2.5 Hình thức giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non

Trong quá trình giáo dục thể chất cho trẻ mầm non, có những hình thức giáo dục thể thể chất sau: Tiết học thể dục và giáo dục thể chất trong đời sống hàng ngày của trẻ (thể dục buổi sáng, phút thể dục, trò chơi vận động, dạo chơi, tham quan, hội thi thể dục thể thao, tổ chức giáo dục thể chất trong thời gian tự hoạt động của trẻ) Tất

Trang 29

cả các hình thức trên đều tham gia giải quyết nhiệm vụ giáo dục thể chất, góp phần phát triển toàn diện cho trẻ Các hình thức giáo dục thể chất có liên quan với nhau, tuy mỗi hình thức có nhiệm vụ chuyên biệt Mối tương quan trong quá trình sử dụng các hình thức giáo dục thể chất cho trẻ ở các lứa tuổi khác nhau, được xác định bởi nhiệm vụ giáo dục phù hợp với các lứa tuổi đó (đặc điểm phát triển của trẻ, mức độ chuẩn bị thể lực chung, những điều kiện cụ thể của lớp và trường )

1)Tiết học thể dục - hình thức GDTC cơ bản nhất:

Trong tiết học thể dục với trẻ mầm non cô giáo cung cấp (rèn luyện) cho trẻ những

kỹ năng, kỹ xảo vận động có mục đích, có tổ chức, có hệ thống và có kế hoạch Nhiệm vụ chuyên biệt của tiết học thể dục là dạy trẻ những kỹ năng vận động đúng, hình thành và phát triển các tố chất thể lực cho trẻ ở các độ tuổi mầm non Toàn bộ nội dung của GDTC mầm non được cô giáo tiến hành với trẻ trên các tiết học Còn các hình thức giáo dục thể chất khác, thực chất sử dụng kỹ năng vận động mà trẻ đã học trên tiết học thể dục Chẳng hạn trong thể dục buổi sáng, phút thể dục cô giáo lựa chọn những động tác của bài tập phát triển chung mà trẻ đã được học trên tiết thể dục Hoặc trong trò chơi vận động, chủ yếu trẻ thực hiện một số động tác của bài tập vận động cơ bản đã học trên tiết thể dục

2)Thể dục buổi sáng: Tập thể dục thường xuyên giúp trẻ hít thở sâu, điều hoà nhịp

thở, tăng cường quá trình trao đổi chất và tuần hoàn trong cơ thể, giúp các khớp, dây chằng được mềm dẻo, linh hoạt, đồng thời hỗ trợ cho những hoạt động trong ngày của trẻ thêm nhịp nhàng nhanh nhẹn, giảm động tác thừa và tạo cho trẻ tâm trạng sảng khoái, vui tươi đón ngày hoạt động mới Thể dục buổi sáng được tiến hành vào sáng sớm khi đón trẻ và tốt nhất là cho trẻ tập ngoài trời, nơi có không khí thoáng mát Bài thể dục buổi sáng bao gồm những động tác nhằm phát triển và rèn luyện các nhóm cơ chính: Cơ bả vai, cơ mình, cơ chân, phát triển hệ hô hấp Bài tập thể dục sáng được xây dựng từ những động tác thể dục quen thuộc mà trẻ đã biết trong các tiết học thể dục Trong 1 tháng cô giáo cần thay đổi một số động tác trong buổi thể dục sáng để tăng thêm sự hứng thú và thay đổi các hoạt động cơ bắp Sử dụng những tín hiệu, cô giáo nên thống nhất dùng một loại để tránh gây sự xao nhãng chú ý của trẻ (trống hoặc xắc xô ) Khi cho trẻ tiến hành bài tập thể dục sáng cô giáo phải đảm bảo các phần (khởi động, trong động, hồi tỉnh) và thời gian phù hợp với từng lứa tuổi của trẻ

Trang 30

3)Phút thể dục: Thực hiện một số động tác trong phút thể dục có tác dụng thay đổi

hoạt động của trẻ nhằm chống lại sự mệt mỏi giúp trẻ dễ tập trung chú ý vào hoạt động tiếp theo Phút thể dục được tiến hành trong thời gian giữa những tiết học hay hoạt động đòi hỏi sự tập trung chú ý của trẻ, cô cho trẻ tiến hành tại chỗ một số động tác thể dục quen thuộc có tác dụng tăng khả năng làm việc của hệ thần kinh, hệ cơ bắp, tăng quá trình tuần hoàn của máu… Phút thể dục được tiến hành sau khi trẻ ngủ trưa, thực hiện những vận động nhẹ nhàng giúp trẻ tỉnh táo sau giấc ngủ

5) Trò chơi vận động: Trò chơi vận động là một dạng hoạt động phức hợp, trong

đó có sự phối hợp giữa các thao tác vận động và một số vận động cơ bản, giữa quá trình nhận thức và vận động của người chơi Đối với trẻ mầm non các trò chơi vận động thường có chủ đề - đó là sự phản ánh cuộc sống và lao động của con người, hoạt động của sự vật, con vật phù hợp với đặc điểm phát triển của trẻ Trò chơi vận động

là một hình thức GDTC có vị trí quan trọng trong cuộc sống và hoạt động hàng ngày của trẻ Nó có thể tổ chức vào nhiều thời điểm trong ngày (sau khi đón trẻ và trước khi trả trẻ, trong tiết học thể dục, giữa các hoạt động, trong hoạt động ngoài trời, hoạt động chiều, buổi tối ) Nó có thể tổ chức ở bất kỳ đâu (trong lớp, ngoài sân trường, ở nhà, trong khu phố, trong công viên ), không phụ thuộc vào số lượng người chơi và dụng cụ chơi Cho dù là trò chơi quen thuộc nhưng mỗi lần chơi đem lại cho trẻ những cảm xúc mới, mãnh liệt bởi chính khả năng sáng tạo to lớn của chúng trong trò chơi- đưa vào trò chơi những yếu tố mới, tuỳ thuộc vào khả năng và nhu cầu của nhóm trẻ tham gia chơi Vì thế, có thể cùng một chủ đề nhưng thường trò chơi này khác với trò chơi kia, lần chơi này khác với lần chơi trước, nhóm chơi này chơi khác với nhóm chơi kia Khi chơi trẻ luyện tập các hành động vận động một cách hứng khởi, nhiều lần mà không mệt mỏi thông qua việc tuân thủ luật chơi, quy tắc chơi của trò chơi Như vậy, trò chơi vận động có ảnh hưởng tích cực đến hoạt động của các cơ quan trong cơ thể, đặc biệt nó có ý nghĩa to lớn đối với việc củng cố và hoàn thiện kỹ năng, kỹ xảo vận động, phát triển các tố chất vận động cần thiết đối với trẻ mầm non Khi tham gia vào trò chơi trẻ thường chơi hết mình, tích cực, chủ động, sáng tạo Vì thế, trò chơi vận động còn là phương tiện giáo dục toàn diện cho trẻ mầm non

6)Dạo chơi: Tiến hành dạo chơi với trẻ cô giáo giúp trẻ nghỉ ngơi tích cực, củng

cố kỹ năng vận động, phát triển các tố chất vận động trong những điều kiện tự nhiên Ngoài ra còn có giáo dục ở trẻ tính tập thể, lòng dũng cảm, ý thức chấp hành tổ chức

kỷ thuật Dạo chơi được tiến hành sau các tiết học buổi sáng Để tiến hành cuộc dạo

Trang 31

chơi nhằm mục đích rèn luyện thể chất, cô giáo cần lập kế hoạch cụ thể về ngày và thời gian kéo dài cuộc dạo chơi phải phù hợp với lứa tuổi của trẻ Từ 1 đến 2 tháng cô giáo tổ chức từ một đến 2 cuộc dạo chơi như vậy Cô giáo đề ra nhiệm vụ cần thực hiện, lựa chọn những phương pháp sẽ sử dụng khi cho trẻ luyện tập các bài tập vận động đã định (bài tập thể dục, trò chơi vận động,…quen thuộc đối với trẻ) Cô giáo chuẩn bị những dụng cụ luyện tập sẽ mang theo như vòng, gậy, bóng…cũng như chú

ý đến trang phục của trẻ Cô có thể báo trước cho phụ huynh biết về buổi dạo chơi để

có sự chuẩn bị quần áo, giày dép hợp vệ sinh, hợp mùa… Các buổi dạo chơi với mục đích rèn luyện cho trẻ thường được tiến hành với trẻ ở lứa tuổi mẫu giáo đặc biệt là lứa tuổi nhỡ và lớn, vì trẻ đã có nhiều kinh nghiệm về vận động

7)Tham quan: Tham quan có tác dụng giúp trẻ trực tiếp nhìn những hình ảnh động

vật-nhân vật mà trẻ bắt chước khi chơi trò chơi vận động hoặc những động tác thể dục và sự luyện của các vận động viên, những dụng cụ thể dục thể thao… tham quan thường sử dụng nhiều với trẻ mẫu giáo lớn Mỗi học kỳ cô giáo nên tổ chức ít nhất một lần Địa điểm tham quan của trẻ thường là: Vườn bách thú, sân vận động, phòng thể dục thể thao Sự chuẩn bị cho cuộc đi tham quan phải rất chu đáo, cô giáo phải liên hệ trước với những nơi sẽ đưa trẻ đến tham quan, có kế hoạch cụ thể về thời gian, người phụ trách trẻ.… Trước hoặc sau khi đi tham quan, cô giáo có thể cho trẻ xem tranh ảnh, tài liệu trực quan, phim đèn chiếu về động vật, nhân vật mà trẻ sẽ hoặc đã được tiếp xúc, hoặc cô giáo có thể tổ chức đàm thoại với trẻ, đặt ra những câu hỏi kích thích sự tò mò và củng cố những hình ảnh đã có ở trẻ Trong quá trình tham quan, cô yêu cầu trẻ giữ gìn trật tự, hướng dẫn trẻ quan sát, chẳng hạn cuộc sống của động vật, chim, thỏ, công việc luyện tập của những nhà thể thao (kích thích lòng yêu thể dục thể thao ở trẻ)

8)Hội thi thể dục - thể thao ở trường mầm non (hội khoẻ): "Hội thi thể dục thể

thao” nhằm rèn luyện cơ thể trẻ, khích lệ lòng yêu thích thể dục thể thao, góp phần củng cố và hoàn thiện kỹ năng vận động ở trẻ Nó xác định kết quả giáo dục của cô giáo và sự tập luyện của trẻ, tạo ra không khí thi đua rèn luyện thể dục giữa các lớp trong một trường và các trường với nhau 56 Hội khoẻ được tổ chức nhằm mục đích cho tất cả các trẻ tham gia hoạt đông thể dục thể thao một cách tích cực, hào hứng, sôi nổi Qua đó thúc đẩy các hoạt động tập thể, gây không khí náo nức cho trẻ vì được tham gia "Biểu diễn" "Thi tài" của tập thể lớp mình cho các bạn xem Trong quá trình hoạt động tập thể như vậy sẽ phát triển ở trẻ tính linh hoạt, mạnh dạn, tinh thần

Trang 32

tập thể và để lại cho trẻ những cảm xúc vui tươi phấn khởi, óc thẩm mỹ về "những vận động viên tý hon" khi biểu diễn [28]

9)Tổ chức vận động trong thời gian tự hoạt động của trẻ- tập luyện mọi nơi mọi lúc:

Rèn luyện thể dục cho những trẻ hoặc những nhóm trẻ tập luyện các bài tập thể dục chưa đạt yêu cầu, những trẻ kém năng động, chậm chạp, nhằm mục đích cho trẻ đạt yêu cầu giáo dục thể chất chung phù hợp với lứa tuổi Ngoài ra, cô giáo còn bồi dưỡng cho những trẻ có năng khiếu - khả năng về thể dục thể thao Đối với những trẻ này cô đòi hỏi cao hơn yêu cầu chung của chương trình thể dục hiện hành Cô giáo tiến hành hình thức này vào thời gian tự hoạt động của trẻ: Buổi sáng sau các tiết học hoặc sau buổi chơi, giờ chơi buổi chiều Con đường giáo dục cá biệt này cô giáo áp dụng cho trẻ ở lứa tuổi mầm non dựa theo nguyên tắc rèn luyện các bài tập vận động cho trẻ Cô giáo sử dụng các biện pháp rèn luyện thể chất (thực hiện các bài tập vận động) Nội dung và thời gian tiến hành phụ thuộc vào lứa tuổi và sức lực của trẻ [12]

1.3 Quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non

1.3.1.Quản lý và chức năng quản lý

1.3.1.1 Khái niệm quản lý

Quản lý là một dạng lao động xã hội gắn liền và phát triển cùng với xã hội loài người

Thuật ngữ quản lý có nhiều cách tiếp cận khác nhau đưa ra để định nghĩa khái niệm này:

- Theo Đại Bách khoa toàn thư Liên Xô, 1977: “Quản lý là chức năng của những hệ thống có tổ chức với bản chất xã hội khác nhau (xã hội, sinh vật, kĩ thuật)

nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động, thực hiện những chương trình, mục đích của hoạt động”

- Quản lý là những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định

- Quản lý được hiểu là việc bảo đảm hoạt động của hệ thống trong điều kiện có

sự biến đổi liên tục của hệ thống môi trường, là chuyển động của hệ thống đến trạng thái mới thích ứng với hoàn cảnh mới

- Quản lý là một hệ thống xã hội là tác động có mục đích đến tập thể những con người để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình lao động

- Quản lý là nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêu của từng

cá nhân biến thành những thành tự của xã hội

Trang 33

- Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất

Có thể nói quản lý được nhìn dưới các góc độ khác nhau, sự đa dạng về các cách tiếp cận dẫn đến sự phong phú về các khái niệm về quản lý Tuy nhiên ta có thể hiểu: Quản

lý vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật giúp cho các nhà quản lý khai thác và sử dụng các nguồn lực với các mức chi phí thấp nhất để đạt được kết quả mục tiêu cao nhất

Quản lý là quá trình tác động có tổ chức, có điều khiển, có định hướng của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra của tổ chức

- Tổ chức: Tổ chức là quá trình hình thành cơ cấu bộ máy tổ chức, xác lập cấu trúc quan hệ giữa các bộ phận trong tổ chức Chức năng tổ chức còn là quá trình thực hiện phân công lao động, phân công nhân sự cho các vị trí trong bộ máy, giao nhiệm vụ, phân bổ các quyền hạn, trách nhiệm và các nguồn lực để thực hiện các mục tiêu của tổ chức

- Lãnh đạo, chỉ đạo: Chủ thể quản lý định ra các chủ trương, đường lối, nguyên tắc hoạt động và vận hành các hoạt động của tổ chức; đưa ra các mệnh lệnh, các chỉ thị, các thông báo, các yêu cầu thực hiện các nhiệm vụ; truyền đạt thông tin đến các thành viên, sử dụng các phương pháp, phương tiện trong quản lý; điều khiển, điều chỉnh các hoạt động

- Kiểm tra là một chức năng quan trọng của quản lý, quản lý mà không kiểm tra thì coi như không có quản lý Nhờ có hoạt động kiểm tra mà người quản lý đánh giá được kết quả công việc, khẳng định những ưu điểm, thành công, phát hiện ra những sai sót để thực hiện những điều chỉnh kịp thời và cần thiết; đúc rút các kinh nghiệm, tránh lặp lại những sai lầm để đảm bảo các hoạt động đi đúng hướng và thực

Trang 34

hiện được các mục tiêu quản lý đề ra [22]

1.3.2 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non

1.3.2.1 Khái niệm quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non

Từ khái niệm quản lý, khái niệm hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo, luận văn xác định khái niệm quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non như sau:

Quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của nhà quản lý (hiệu trưởng, ban giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn) đến hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non thông qua lập kế hoạch, tổ chức bộ máy nhân sự, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện giáo dục thể chất cho trẻ nhằm đạt được mục đích giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo

ở trường mầm non

Từ khái niệm trên cho thấy:

Quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non là quá trình tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non diễn ra đúng kế hoạch, đạt được chất lượng, hiệu quả tốt nhất cho hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non, hình thành được ở trẻ những kiến thức, kĩ năng cần thiết, giúp trẻ mầm non thích ứng được với môi trường tại nhà trường mầm non và cuộc sống

- Chủ thể quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non: Chủ thể quản lý trực tiếp hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non là hiệu trưởng trường MN - người quyết định cao nhất cho chất lượng hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non Các chủ thể quản lý phối hợp và thực hiện bao gồm các phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, các nhà quản lý ở các bộ phận khác nhau trong nhà trường mầm non và giáo viên mầm non là người trực tiếp tiến hành hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non

-Đối tượng quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non

- Phương pháp hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non, bao gồm các biện pháp thuộc các nhóm phương pháp quản lý tổ chức - hành chính; phương pháp tâm lý - giáo dục; phương pháp kinh tế do các chủ thể quản lý sử dụng trong hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non

Trang 35

- Công cụ, phương tiện quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non: bao gồm các văn bản pháp quy về hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non, Luật Giáo dục cùng các phương tiện vật chất thiết bị trong nhà trường phục vụ cho hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non

1.3.2.2 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non

Trong nghiên cứu này, tiếp cận khoa học chính được sử dụng để xác định các nội dung quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non là tiếp cận chức năng quản lý Do vậy, các nội dung quản lý hoạt động này được xác định có 4 nội dung quản lý sau đây: (1) Lập kế hoạch hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non ; (2) Tổ chức hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non; (3) Chỉ đạo hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non; (4) Kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non

1)Lập kế hoạch hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non:

Kế hoạch là “toàn bộ những điều vạch ra một cách có hệ thống và cụ thể về cách thức, trình tự, thời hạn tiến hành những công việc dự định làm trong một thời gian nhất định với mục tiêu nhất định”; “kế hoạch là cái cầu bắc qua những khoảng trống để có thể đi đến đích”; “lập kế hoạch là thiết kế các bước đi cho hoạt động tương lai để đạt được mục tiêu thông qua việc xác định mục tiêu đã xác định thông qua việc sử dụng tối ưu các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực và nguồn lực thông tin) đã có và sẽ khai thác” Lập kế hoạch hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non là thiết kế các bước đi cho hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non để đạt được mục tiêu hình thành và hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non qua việc sử dụng các hành động, các nguồn lực đã có và khai thác trong và ngoài trường mầm non Kế hoạch này nằm trong kế hoạch phát triển giáo dục toàn diện của trẻ trong nhà trường

Lập kế hoạch là một chức năng quan trọng của quản lý trường mầm non của hiệu trưởng nhà trường Chất lượng của kế hoạch và hiệu quả thực hiện kế hoạch quyết định chất lượng hiệu quả của hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non Trên cơ sở phương hướng nhiệm vụ năm học của ngành, tình hình

cụ thể của trường hiệu trưởng hướng dẫn giáo viên xây dựng kế hoạch của tổ chuyên môn và kế hoạch của nhóm, lớp, giúp họ biết xác định mục tiêu, nhiệm vụ đúng đắn,

đề ra các biện pháp rõ ràng, hợp lý và các điều kiện để đạt được mục tiêu đề ra của

Trang 36

hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non

Trong công tác lập kế hoạch hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non, hiệu trưởng trường mầm non tiến hành các công việc sau:

- Xác định mục tiêu, nội dung của hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non

- Phân tích đánh giá thực trạng những mặt mạnh, mặt yếu, thuận lợi và khó khăn; xác định nguyên nhân của thực trạng hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non tiến hành trong thời gian qua

- Xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non theo tuần, tháng, năm phù hợp với chủ đề để định hướng cho các bản kế hoạch hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non cụ thể của giáo viên trong từng nhóm trẻ, độ tuổi của trẻ

- Xác định các biện pháp, các hành động cụ thể để thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non phù hợp với mỗi độ tuổi

- Xây dựng kế hoạch sử dụng kinh phí các nguồn lực, chi phí cho hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non

- Xây dựng kế hoạch tổ chức các lớp tập huấn bồi dưỡng cho giáo viên về hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non

- Xây dựng kế hoạch phối hợp các lực lượng trong và ngoài trường MN đối với hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ

Trên cơ sở bản kế hoạch hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non, hiệu trưởng cùng với ban giám hiệu chỉ đạo, hướng dẫn giáo viên mầm non từng hoạt động cụ thể dựa trên bản kế hoạch chung Dự kiến về thời gian thực hiện, nội dung chương trình giáo dục, các chủ đề cần thực hiện trong hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non Hướng dẫn giáo viên lập kế hoạch từng hoạt động, dựa trên những yêu cầu, quy định chung đảm bảo sự thống nhất về nội dung hình thức hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non với tính chất chỉ dẫn, không phải là khuôn mẫu Tổ chức những buổi thảo luận về từng kế hoạch hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non, thống nhất nội dung và hình thức cải tiến nội dung, phương pháp, trao đổi kinh nghiệm lập kế hoạch hoạt động với những nội dung khó triển khai Hiệu trưởng, hiệu phó và các tổ trưởng chuyên môn thường xuyên kiểm tra, theo dõi việc chuẩn bị hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non của GV bằng cách kiểm tra kế hoạch hoạt động, kiểm tra hồ sơ và kế hoạch thực hiện hoạt động giáo dục thể

Trang 37

chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non

2)Tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non

Tổ chức bộ máy nhân sự trong hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non

Tổ chức là “một cơ cấu chủ định về vai trò, nhiệm vụ hay chức vụ được hợp thức hóa”, “cơ cấu chủ định về các vai trò, nhiệm vụ” Với cách hiểu trên, tổ chức bộ máy nhân sự hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non là xác định các bộ phận nhân sự và các chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận nhân sự trong trường mầm non tham gia hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non

Tổ chức bộ máy nhân sự hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non một cách chặt chẽ khoa học sẽ cho phép các thành viên trong nhà trường từ cán bộ quản lý đến giáo viên đóng góp có hiệu quả nhất vào hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non Nội dung tổ chức bộ máy hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non bao gồm:

- Xác định các bộ phận trong nhà trường mầm non tham gia hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non: hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, các

tổ trưởng chuyên môn và giao viên, nhân viên và các bộ phận khác trực tiếp tham gia hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non

- Xác định nhiệm vụ cụ thể của từng bộ phận tham gia hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non: bộ phận chỉ đạo (ban giám hiệu), bộ phận chỉ đạo trực tiếp (tổ trưởng chuyên môn và các bộ phận có liên quan), bộ phận tham gia giáo dục trực tiếp (giáo viên trong nhà trường mầm non)

- Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non và quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ trong nhà trường

- Xác lập cơ chế phối hợp làm việc giữa các bộ phận giáo dục và quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non

3) Chỉ đạo hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non

Chỉ đạo là một chức năng của quản lý, là quá trình tác động đến con người bằng mệnh lệnh làm những người dưới quyền phục tùng và làm việc theo đúng kế hoạch, đúng với nhiệm vụ được phân công

Trang 38

Chỉ đạo hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non là quá trình mà hiệu trưởng điều hành, điều khiển, tổ chức hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non, động viên các lực lượng tham gia hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non thực hiện nhiệm vụ được phân công, nhằm đạt được mục tiêu hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non, hình thành được thể chất cần thiết cho trẻ trong trường mầm non Nội dung chỉ đạo hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non bao gồm:

- Xác định phương hướng, mục tiêu hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu

giáo tại trường mầm non

- Ra các quyết định về hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường

mầm non

- Động viên, khuyến khích các lực lượng tham gia hoạt động giáo dục thể chất

cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non hoàn thành nhiệm vụ công việc

- Tổ chức thực hiện các nội dung của hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu

giáo tại trường mầm non

- Tổ chức các hình thức hoạt động phù hợp để hoạt động giáo dục thể chất cho

trẻ mẫu giáo tại trường mầm non

- Điều chỉnh kế hoạch thực hiện hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo

tại trường mầm non(nếu cần)

- Tổng kết việc thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu

giáo tại trường mầm non

4) Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non

Kiểm tra đánh giá là chức năng của quản lý thông qua đó cá nhân, nhóm, tổ chức theo dõi, giám sát hoạt động và kết quả hoạt động, uốn nắn sửa chữa những sai lệch cần thiết Kiểm tra đánh giá bao gồm 3 nội dung: xây dựng tiêu chuẩn kiểm tra đánh giá trên cơ sở kế hoạch đã xây dựng; kiểm tra, giám sát hoạt động và đối chiếu với mục tiêu; điều chỉnh sai lệch cần thiết

Kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non là chức năng của quản lý giáo dục kỹ năng sống trong trường mầm non, thông qua đó cán bộ quản lý theo dõi giám sát hoạt động và kết quả hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non và uốn nắn sửa chữa những sai lệch cần thiết trong việc thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non

Trang 39

Đây là nội dung cơ bản và quan trọng của quản lý nói chung và quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non nói riêng, nhằm uốn nắn, điều chỉnh kịp thời nội dung phương pháp, hình thức hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non cho phù hợp, đúng hướng

Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non gồm các hoạt động sau:

- Xác định các tiêu chí đánh giá hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo

tại trường mầm non

- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu

giáo tại trường mầm non thông qua các hoạt động

- Kiểm tra việc phối hợp giữa các lực lượng hoạt động giáo dục thể chất cho

trẻ mẫu giáo tại trường mầm non

- Phát hiện các sai sót và kịp thời điều chỉnh kế hoạch hoạt động giáo dục thể

chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non phù hợp

- Sử dụng kết quả kiểm tra hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non để đánh giá cán bộ giáo viên trong trường mầm non

1.4.Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non

1.4.1 Nhóm yếu tố thuộc về hiệu trưởng và các nhà quản lý trường mầm non

Hiệu trưởng cùng các nhà quản lý trường mầm non (phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn) là những người quản lý nhà trường mầm non và có vai trò quyết định đối với chất lượng hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non trong nhà trường mầm non Vì vậy, các yếu tố thuộc về hiệu trưởng và nhà quản

lý trường mầm non có ảnh hưởng nhiều đến hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non Các yếu tố thuộc về hiệu trưởng và các nhà quản lý trường mầm non bao gồm:

- Nhận thức của hiệu trưởng về vai trò của hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non

- Năng lực, trình độ quản lý của hiệu trưởng đối với hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non

- Tinh thần trách nhiệm, lòng nhiệt tình của hiệu trưởng đối với hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non

- Vốn tri thức và kinh nghiệm của hiệu trưởng

- Sự chỉ đạo đứng hướng và tạo điều kiện về tinh thần và vật chất cho giáo viên trong trường mầm non

Trang 40

1.4.2 Các yếu tố thuộc về giáo viên mầm non

Giáo viên và trẻ mẫu giáo trong các trường mầm non là hai lực lượng quan trọng cơ bản của trường mầm non Hai lực lượng cơ bản này và sự tương tác trong hoạt động của giáo viên và trẻ có ảnh hưởng rất nhiều đến quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non của các cán bộ quản lý trong nhà trường mầm non

- Giáo viên mầm non

-Kinh nghiệm và trình độ năng lực của giáo viên mầm non khi tham gia giáo dục cho trẻ đóng vai trò rất lớn trong việc nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non Ý thức làm việc của giáo viên chi phối hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non Nếu giáo viên có ý thức làm việc tốt, có trách nhiệm với công việc thì việc thực hiện các hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non được hình thành và phát triển tốt

-Lòng yêu nghề (yêu công việc giáo dục và chăm sóc trẻ) và yêu trẻ của bản thân giáo viên

- Sự phối hợp giữa giáo viên mầm non với các lực lượng tham gia hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non khác trong và ngoài nhà trường sẽ góp phần quy định chất lượng hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non

1.4.3 Các yếu tố thuộc về gia đình trẻ mầm non

Quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non chịu ảnh hưởng nhất định từ các yếu tố thuộc về gia đình trẻ mầm non Bởi lẽ, đối với trẻ mầm non, thì sự ảnh hưởng của gia đình tới trẻ là lớn nhất, thời gian trong một ngày của trẻ mầm non phần lớn vẫn là ở gia đình Gia đình chính là nơi chăm sóc, giáo dục thể chất cho trẻ nhiều nhất Do vậy, các yếu tố thuộc về gia đình trẻ có ảnh hưởng nhất định tới quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non Trong đó gồm có các yếu tố như:

-Quan điểm của gia đình trẻ về hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non

-Sự nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non

-Sự phối hợp của gia đình với GV, nhà trường trong việc giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non

Ngày đăng: 23/11/2020, 16:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w