1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH DẦU KHÍ PHƯƠNG ĐÔNG

61 406 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tình Hình Tài Chính Của Công Ty Cổ Phần Du Lịch Dầu Khí Phương Đông
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài Chính
Thể loại bài luận
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 320,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên nhân là do trong năm 2010 doanh nghiệp đã có cố gắng trong việcthu hồi nợ làm giảm các khoản nợ phải thu, đồng thời doanh nghiệp cũng đẩy mạnh bán ranhằm giảm dự trữ hàng tồn kho

Trang 1

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH DẦU KHÍ PHƯƠNG ĐÔNG

1 Đánh giá khái quát tình hình biến động tài sản và nguồn vốn

Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp sẽ cung cấp một cách tổng quát tìnhhình tài chính trong kỳ kinh doanh là khả quan hay không khả quan Kết quả phân tích này sẽcho phép nhà quản lý, chủ doanh nghiệp thấy rõ được thực chất của quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh Để phân tích khái quát tình hình tài chính của toàn doanh nghiệp ta cần thựchiện các nội dung sau:

Bảng 1.1: Bảng phân tích tình hình biến động tài sản và nguồn vốn năm 2009 và 2010

Đơn vị tính: triệu đồng

STT CHỈ TIÊU 2008 2009 2010 % theo quy mô chung

Chênh lệch Tuyệt đối Tương đối

2008 2009 2010 08-09 09-10 08-09 09-10 TÀI SẢN

A TÀI SẢN NGẮN HẠN 154,037 138,807 20,674 50.4% 44.4% 11.1% (15,230) (118,133) -9.9% -85.1%

I Tiền và các khoản tương đương tiền 22,577 9,124 8,519 7.4% 2.9% 4.6% (13,452) (605) -59.6% -6.6%

II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn - 25,000 1,700 - 8.0% 0.9% 25,000 (23,300) - -93.2% III Các khoản phải thu ngắn hạn 85,362 70,085 6,572 27.9% 22.4% 3.5% (15,278) (63,513) -17.9% -90.6%

B TÀI SẢN DÀI HẠN 151,514 173,891 164,768 49.6% 55.6% 88.9% 22,377 (9,122) 14.8% -5.2%

II Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 12,173 12,173 12,173 4.0% 3.9% 6.6% 0.0% 0.0% 0.0% 0.0%

TỔNG TÀI SẢN 305,550 312,698 185,442 100% 100% 100% 7,147 (127,255) 2.3% -40.7% NGUỒN VỐN

1 Phân tích tình hình biến động tài sản

Qua bảng phân tích trên ta nhận thấy tổng tài sản của doanh nghiệp năm 2009 tăng so vớinăm 2008 là 7.147 triệu đồng, tức là tăng 2,3%, nhưng năm 2010 so với năm 2009 thì lạigiảm 127.255 triệu đồng, tức là giảm 40,7% Trong đó:

Trang 2

2008 2009 2010

0 50,000

Biểu đồ 1.1: Tài sản PDC qua các năm

Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

Các khoản phải thu ngắn hạn Hàng tồn kho

Trang 3

24,1% so với đầu năm) và giảm các tài sản ngắn hạn khác mà chủ yếu là các khoản tạm ứng.Nếu kết hợp phân tích theo chiều dọc ta thấy tỷ trọng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạntrong tổng tài sản cuối năm giảm 6% (44,4% - 50,4%), do có sự giảm nhẹ trong tỷ trọng củahàng tồn kho, khoản phải thu và các tài sản ngắn hạn khác.

Trong giai đoạn này, toàn bộ giá trị tài sản ngắn hạn giảm rõ rệt từ 138.807 triệu đồngxuống còn 20.674 triệu đồng, tức là giảm 85,1% so với đầu năm Nguyên nhân của sự biếnđộng này chủ yếu là do có sự giảm mạnh trong tỷ trọng của hàng tồn kho giảm 18,4%(3,5% -22,4%), ngoài ra còn do giảm các khoản phải thu và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

Kết Luận:

Qua toàn bộ quá trình phân tích đã thể hiện trong khi qui mô hoạt động sản xuất kinh doanhtăng lên nhưng công ty vẫn giảm được mức tồn đọng tài sản lưu động bằng cách đẩy nhanhquá trình thu hồi các khoản phải thu, giảm hàng tồn kho nhằm giảm bớt chi phí Ngoài ra việctăng đầu tư ngắn hạn chứng tỏ doanh nghiệp đang mở rộng hoạt động đầu tư, các khoản này

sẽ tạo nguồn lợi tức trong ngắn hạn cho doanh nghiệp Như vậy đây là biểu hiện tích cực vềchuyển biến tài sản lưu động trong kỳ góp phần hạn chế những ứ đọng vốn, giảm bớt lượngvốn bị các đơn vị khác chiếm dụng, tiết kiệm vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinhdoanh

Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

Trang 4

giảm 5,2%, nhưng xét về mặt tỷ trọng trong tổng tài sản thì tăng đến 33,3%% (88,9% 55,6%), trong đó tài sản cố định chiếm 81,2%; các khoản đầu tư tài chính dài hạn không tăng

-so với năm trước nhưng về mặt tỷ trọng chiếm 6,6% tổn tài sản (tăng 2,7% -so với đầu năm),ngoài ra chi phí xây dựng cơ bản dở dang cũng tăng từ 780 triệu đồng lên 2.822 triệu đồng(tăng 2.042 triệu đồng so với đầu năm) Xét về mặt kết cấu thì tỷ trọng của hầu hết các khoảnmục trong tài sản dài hạn đều tăng, trừ chi phí xây dựng cơ bảng dở dang tỷ trọng giảm1,26% (0,91% - 2,17%) Như vậy trong năm 2010 cơ sở vật chất của doanh nghiệp đã đượctăng cường, qui mô về năng lực sản xuất đã được mở rộng, đồng thời doanh nghiệp cũng đãgia tăng đầu tư tài chính dài hạn, chủ yếu là tăng liên doanh, sự gia tăng này sẽ tạo nguồn lợitức trong dài hạn cho doanh nghiệp

2 Phân tích tình hình biến động nguồn vốn

Nguồn vốn của doanh nghiệp qua 3 năm có xu hướng giảm, riêng trong năm 2010 vào cuốinăm cũng giảm so với đầu năm là 553.257 triệu đồng, tức là giảm 74,9%, trong đó:

0 100,000

Biểu đồ 1.4 : Nguồn vốn

Trang 5

2008 2009 2010

0 20,000

Vốn chủ sở hữu Nguồn kinh phí và quỹ khác

Biểu đồ 1.5: Nguồn vốn chủ sở hữu:

Quan sát giá trị nguồn vốn chủ sở hữu ta nhận thấy nguồn vốn chủ sở hữu vào thời điểm cuốinăm 2010 là 117.714 triệu đồng, tức là tăng 26,1% so với đầu năm Nguyên nhân là do nguồnvốn kinh doanh tăng 24.552 triệu đồng, tức là tăng 26,4% Xét về tỷ trọng ta thấy tỷ trọng củavốn chủ sở hữu trên tổng vốn vào năm 2010 đã tăng 50,9% so với năm 2009

Kết Luận:

Như vậy qua quá trình phân tích trên chứng tỏ doanh nghiệp vẫn đang làm ăn có hiệu quảđược nhà nước tiếp tục cấp vốn để hoạt động Ngoài ra tỷ trọng của vốn chủ sở hữu trên tổngvốn tăng thể hiện mức độ tự chủ của doanh nghiệp trong kinh doanh ngày càng tăng

-100,000

0 100,000

Trang 6

nguồn vốn tín dụng và nguồn vốn bị chiếm dụng của doanh nghiệp.

Bảng 1.2 : Bảng phân tích vốn tín dụng và ngồn vốn đi chiếm dụng năm 2009 và 2010

Đơn vị tính: triệu đồng

% theo quy mô chung Chênh lệch

2008 2009 2010 Tuyệt đối Tương đối

Thuế và các khoản phải nộp nhà

1566.6

%

Nguồn vốn đi chiếm dụng cũng giảm 3.451 triệu đồng, tức là giảm 19,6% so với năm

2009, trong đó chủ yếu do khoản tiền lương phải trả cho người lao động đã được thanh toán,

do người mua trả tiền trước và các khoản nợ khác giảm Điều này chứng tỏ trong năm 2010doanh nghiệp không còn chiếm dụng vốn của các đơn vị nội bộ và tiền lương phải trả chonhân viên để bổ sung vốn kinh doanh, mặt khác thể hiện ở thời điểm cuối năm doanh nghiệpchấp hành kỷ luật tín dụng và kỷ luật thanh toán, làm nghĩa vụ của mình đối với ngân sáchnhà nước tốt hơn so với đầu năm

Kết Luận:

Qua quá trình phân tích trên ta thấy qui mô của doanh nghiệp ngày càng tăng, đặc biệt kết cấuvốn chủ sở hữu trong tổng vốn thì tăng thể hiện tính chủ động trong kinh doanh của doanh

Trang 7

nghiệp ngày càng tăng Mặt khác các khoản nợ phải trả lại giảm xuống mà chủ yếu là lượngvốn tín dụng Nếu kết hợp phân tích theo chiều ngang ta thấy tốc độ giảm của vốn chủ sở hữuchậm hơn so với tốc độ giảm của nợ phải trả, đây là dấu hiệu tốt vì nó cho thấy khả năng đảmbảo nợ vay bằng nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp đang có chiều hướng tăng dần Do

đó trong những năm tới doanh nghiệp nên bố trí lại cơ cấu vốn sao cho phù hợp hơn bằngcách giảm bớt lượng vốn vay và nâng dần tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong tổng vốn

3 Phân tích tình hình bố trí cơ cấu tài sản & nguồn vốn

1.1 Bố trí cơ cấu tài sản

Bảng 1.3: Cấu trúc tài sản của công ty qua 3 năm 2008, 2009 và 2010

Trang 8

Tình hình cụ thể tại doanh nghiệp như sau:

Bảng 1.4: Bảng phân tích tỷ trọng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn

Đơn vị tính: Triệu đồng

08-09 09-10

TÀI SẢN NGẮN HẠN 154,037 138,807 20,674 -9.89% -85.11%TỔNG TÀI SẢN 305,550 312,698 185,442 2.34% -40.70%

Tài sản ngắn hạn/Tổng tài sản 50.41% 44.39% 11.15% -6.02% -33.24%

Năm 2009 tài sản ngắn hạn chiếm 44,39% trong tổng tài sản của doanh nghiệp, nếu so vớinăm 2000 thì tỷ trọng tài sản ngắn hạn đã giảm 6,02% Nguyên nhân là do công ty nâng cấpkhách sạn Phương Đông từ tháng 8 năm 2008 và hoạt động chủ yếu của công ty trong giaiđoạn nâng cấp là hoạt động thương mại, ngoài ra các khoản phải thu và các tài sản ngắn hạnkhác cũng giảm, chính vì vậy làm cho tài sản ngắn hạn giảm 9,89 % so với năm 2000 trongkhi đó tổng tài sản tăng 2,34% so với năm 2008

Năm 2010 tỷ trọng tài sản ngắn hạn giảm 33,24% so với năm 2009, chỉ còn chiếm 11,15%trong tổng tài sản Nguyên nhân là do trong năm 2010 doanh nghiệp đã có cố gắng trong việcthu hồi nợ làm giảm các khoản nợ phải thu, đồng thời doanh nghiệp cũng đẩy mạnh bán ranhằm giảm dự trữ hàng tồn kho để tiết kiệm chi phí và giảm các tài sản lưu động khác đã gópphần giảm bớt lượng vốn bị ứ đọng và vốn bị chiếm dụng để đưa vốn vào sản xuất

Trang 9

sử dụng vốn hiệu quả hơn.

Tỷ suất đầu tư nói lên kết cấu tài sản (kết cấu vốn) Chỉ tiêu này càng cao, phản ánh quy mô

cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp ngày càng tăng cường, năng lực sản xuất của doanhnghiệp ngày càng mở rộng, đầu tư tài chính của doanh nghiệp ngày càng cao

Để đánh giá về tỷ suất đầu tư ta cần xem xét các chỉ tiêu sau:

Bảng 1.5: Bảng phân tích tỷ suất đầu tư

Đơn vị tính: Triệu đồng

08-09 09-10

TÀI SẢN DÀI HẠN 151,514 173,891 164,768 14.77% -5.25%Tài sản cố định 138,611 154,692 150,656 11.60% -2.61%Các khoản đầu tư tài chính dài

Tỷ suất đầu tư tổng quát 49.59% 55.61% 88.85% 6.02% 33.24%

Tỷ suất đầu tư tài chính dài

Năm 2009 tỷ suất đầu tư tổng quát là 55,61%, nếu so với năm 2008 thì đã tăng 6,02% Trong

đó tỷ suất đầu tư về tài sản cố định là 49,47%, tăng 4,11% so với năm 2008, nguyên nhântăng là do trong năm 2008 doanh nghiệp đầu tư nâng cấp các mô hình hoạt động bằng cáchmua sắm thêm các máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, trang bị thêm thiết bị công cụ quản

lý, làm cho tổng tài sản cố định của doanh nghiệp tăng 4,11% so với năm 2008 Về tỷ suấtđầu tư tài chính dài hạn trong năm 2009 lại giảm 0,09% so với năm 2008 nhưng không đáng

kể do các khoản đầu tư tài chính dài hạn chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng tài sản

Trang 10

Năm 2010 tỷ suất đầu tư tổng quát tiếp tục tăng cao và đạt 88,85%, so với năm 2009 tăng33,46% Trong đó tỷ suất đầu tư tài sản cố định là 81,42%, tăng 31,77% so với năm 2009,nguyên nhân tăng là do năm 2010 doanh nghiệp tiếp tục trang bị thêm các thiết bị Về tỷ suấtđầu tư tài chính dài hạn trong năm 2010 cũng tăng cao và đạt 81,24%, tức là đã tăng 31,77%

so với năm 2009 nhưng cũng không đáng kể vì về giá trị các khoản đầu tư tài chính dài hạnnăm 2010 không thay đổi so với năm 2009

Kết Luận:

Như vậy qua toàn bộ quá trình phân tích ta nhận thấy tỷ suất đầu tư của doanh nghiệp có xuhướng tăng dần, điều này chứng tỏ cơ sở vật chất của doanh nghiệp ngày càng được tăngcường, qui mô về năng lực sản xuất ngày càng được mở rộng Đây là hiện tượng hết sức khảquan thể hiện sự chú trọng của công ty vào đầu tư đổi mới tài sản cố định, một sự thay đổiphù hợp với tăng năng lực sản xuất, phù hợp với xu hướng sản xuất kinh doanh nên đây là sựthay đổi hợp lý

1.1 Bố trí cơ cấu nguồn vốn

Bảng 1.6: Cấu trúc nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2008, 2009 và 2010

Đơn vị tính: triệu đồng

2008 2009 2010

NỢ PHẢI TRẢ 757,718 645,386 67,728 83.19% 87.37% 36.52%NGUỒN VỐN CHỦ SỞ

Trang 11

nhau trong công tác quản trị tài chính Việc huy động vốn một mặt vừa đáp ứng nhu cầu vốncho sản xuất kinh doanh, đảm bảo sự an toàn trong tài chính, nhưng mặt khác liên quan đếnhiệu quả và rộng hơn là rủi ro của doanh nghiệp Nội dung phân tích cấu trúc NV bao gồmphân tích tính tự chủ về tài chính và phân tích tính ổn định của nguồn tài trợ Phân tích tính tựchủ về tài chính thông qua các chỉ tiêu: Tỷ suất nợ và tỷ suất tự tài trợ.

Tỷ suất nợ phản ánh mức độ sử dụng vốn vay của doanh nghiệp, đồng thời nó còn cho biếtmức độ rủ ro tài chính mà doanh nghiệp đang phải đối diện cũng như mức độ đòn bẩy tàichính mà doanh nghiệp đang được hưởng

Dựa vào bảng phân tích và đồ thị ta thấy:

Trong giai đoạn này tỷ suất nợ tăng, cụ thể vào năm 2009 tỷ suất nợ là 87,37% (tăng 4,18%

so với năm 2008) Nguyên nhân tăng là do nợ phải trả tăng cao, vì trong giai đoạn này là thờigian ngành du lịch gặp khó khăn do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu, lượng khách

du lịch giảm, đặc biệt là khách quốc tế, giá cả thị trường thường xuyên biến động và bất ổngây ảnh hưởng đến các hoạt động thương mại, nhất là các mặt hàng phân bón, ngoài ra doanhnghiệp còn mở rộng qui mô hoạt động do đó doanh nghiệp đã vay nhiều vốn hơn, đồng thờichiếm dụng vốn ở các đơn vị khác để đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất

Trong năm 2010 tỷ suất nợ là 36,52%, tức là giảm 50,85% so với năm 2009 Nguyên nhân là

do trong năm 2010 do đó công ty giảm bớt lượng vốn vay ngắn hạn dùng để mua nguyênliệu, chính vì thế làm cho nợ phải trả giảm 21,06% so với năm 2000 và nhanh hơn tốc độgiảm của tổng nguồn vốn (tốc độ giảm của tổng nguồn vốn là 12,53% so với năm 2000)

Kết Luận:

Nhìn chung qua 3 năm, tỷ suất nợ của doanh nghiệp trong thời gian đầu cao nhưng có xuhướng giảm dần, điều này chứng tỏ thời gian đầu doanh nghiệp đã sử dụng đòn cân nợ để góp

Trang 12

phần tăng lợi nhuận, tuy nhiên việc sử dụng đòn cân nợ một mặt đem lại lợi nhuận cao chodoanh nghiệp, nhưng mặt khác nó cũng làm tăng mức độ rủi ro trong hoạt động kinh doanh,nếu vay nhiều quá doanh nghiệp có thể mất khả năng chi trả Do đó trong những năm tớidoanh nghiệp đã có biện pháp giảm bớt lượng vốn vay nhằm giảm bớt rủi ro.

Chỉ tiêu này thể hiện mức độ tự chủ của doanh nghiệp về mặt tài chính, là tỷ lệ giữa vốn chủ

sở hữu so với tổng vốn

Tình hình thực tế tại doanh nghiệp

Bảng 1.8: Bảng phân tích tỷ suất tự tài trợ

Đơn vị tính: Triệu đồng

NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU 153,164 93,314 117,714 -5.99% 2.44%TỔNG NGUỒN VỐN 910,882 738,699 185,442 -17.22% -55.33%

Kết Luận:

Từ kết quả phân tích trên ta thấy tỷ suất tự tài trợ của doanh nghiệp qua 3 năm có xu hướngtăng dần chứng tỏ khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp ngày càng tăng Doanh nghiệp đãtích lũy đủ vốn để chủ động hơn trong hoạt động sản xuất kinh doanh cua mình

4 Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán

1.1 Phân tích tình hình thanh toán

Phân tích tình hình thanh toán là đánh giá tính hợp lý về sự biến động các khoản phải thu vàphải trả giúp ta có những nhận định chính xác hơn về thực trạng tài chính của doanh nghiệp

Từ đó tìm ra những nguyên nhân của mọi sự ngừng trệ, khê đọng các khoản thanh toán hoặc

Trang 13

có thể khai thác được khả năng tiềm tàng giúp doanh nghiệp làm chủ tình hình tài chính, nó

có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Để nghiên cứu các khoản phải thu ảnh hưởng như thế nào đến tình hình tài chính củadoanh nghiệp, chúng ta cần phân tích tình hình biến động của các khoản phải thu, ngoài raphải xem xét đến các tỷ số liên quan đến khoản phải thu

Bảng 1.9: Tình hình biến động khoản phải thu

Đơn vị tính: Triệu đồng

2008 2009 2010 08-09 09-10 Các khoản phải thu ngắn hạn 85,362 70,085 6,572 27.94

(15,278 ) (63,513)

Phải thu khách hàng 32,477 88,044 22,402 10.63% 28.16% 12.08% 55,567 (65,643) Trả trước cho người bán 51,277 27,898 27,764 16.78% 8.92% 14.97% (23,379

) (134)Các khoản phải thu khác 1,664 365 1,065 0.54% 0.12% 0.57% (1,299) 701

Dự phòng các khoản phải thu khó

(46,222 )

(44,659 ) -0.02%

14.78%

24.08%

-(46,167 ) 1,563

0 312,698 185,442 100% 100% 100% 7,147

(127,255 )

Dựa vào bảng trên ta thấy trong năm 2009 các khoản phải thu giảm 15.278 triệu đồng

(tức là giảm 17,9% so với năm 2008) do khoản dự phòng các khoản phải thu khó đòi tăng caonhưng lượng vốn doanh nghiệp chiếm dụng cũng tăng cao, tăng 55.567 triệu đồng (tăng171% so với năm 2008) Sang năm 2010 các khoản phải thu lại tiếp tục giảm mạnh (giảm63.513 triệu đồng, tương ứng là giảm 90,62% so với năm 2009) chủ yếu là do các khoản phảithu của khách hàng giảm

Nếu kết hợp phân tích theo chiều dọc ta thấy trong năm 2008 tỷ trọng các khoản phải thu

là 27,94%, năm 2009 tỷ trọng khoản phải thu giảm còn 22,41%, vào năm 2010 tỷ trọng nàychỉ còn 3,54% tổng tài sản của doanh nghiệp

Kết Luận:

Tóm lại qua toàn bộ quá trình phân tích trên ta nhận thấy về mặt giá trị các khoản phải thu cóchiều hướng giảm, nếu xét về tỷ trọng các khoản phải thu trên tổng tài sản thì cũng có xuhướng giảm Điều này chứng tỏ doanh nghiệp một mặt tăng cường tìm kiếm đối tác, mở rộngthị trường, mặt khác đã rất có cố gắng trong việc thu hồi nợ giảm lượng vốn bị các đơn vịkhác chiếm dụng, góp phần sử dụng vốn hiệu quả hơn

Trang 14

Phân tích các tỷ số liên quan khoản phải thu

Bảng 2: Bảng phân tích các tỷ số khoản phải thu

Khoản phải thu/Khoản phải trả 11.27% 10.86% 9.70% -0.41% -1.16%

Khoản phải thu trong năm 2009 so với năm 2008 giảm 15.278 triệu đồng, khoản phải thunăm 2009 so với tài sản lưu động giảm 4,93%, so với khoản phải trả giảm 0,41% Trong năm

2010 tỷ lệ khoản phải thu trên tài sản lưu động và khoản phải thu trên khoản phải trả đềugiảm so với năm 2009, do tốc độ giảm của các khoản phải thu nhanh hơn tốc độ giảm của tàisản lưu động và khoản phải trả, chủ yếu là do doanh nghiệp nhanh chóng thu hồi nợ làm chokhoản phải thu giảm

Kết Luận:

Như vậy từ kết quả phân tích và kết hợp với đồ thị ta thấy qua 3 năm từ 2008 – 2010 tỷ lệ cáckhoản phải thu trên tài sản ngắn hạn và tỷ lệ các khoản phải thu trên khoản phải trả đều cóchiều hướng giảm dần, chứng tỏ doanh nghiệp có cố gắng trong việc thu hồi nợ để nhanhchóng đưa vốn vào sản xuất

Cũng tương tự như các khoản phải thu ta phân tích các khoản phải trả để thấy được mức độchiếm dụng vốn của doanh nghiệp cũng như hiểu được tình hình trả nợ của doanh nghiệp nhưthế nào

Bảng 2.1: Tình hình biến động khoản phải trả của doanh nghiệp

Trang 15

Đơn vị tính: Triệu đồng

% theo quy mô chung Chênh lệch

2008 2009 2010 Tuyệt đối Tương đối

14.8% -89.5%

Thuế và các khoản phải nộp nhà

18.9% -74.9%

-Quan sát bảng phân tích khoản phải trả ta nhận thấy từ năm 2008 – 2010 liên tục giảm, cụ thể

năm 2009 khoản phải trả giảm 112.332 triệu đồng, tức là giảm 14,8% so với năm 2008, năm

2010 giảm 577.658 triệu đồng, tức là giảm 89,5% so với năm 2009

Kết Luận:

Như vậy nhìn chung khoản phải trả qua 3 năm có khuynh hướng giảm dần Do đó trongnhững năm tới doanh nghiệp cần phải giảm bớt lượng vốn vay, vì nếu vay ngày càng nhiềuthì rủi ro trong kinh doanh sẽ ngày càng cao

Tình hình cụ thể tại doanh nghiệp như sau:

Bảng 2.2: Bảng phân tích tỷ lệ khoản phải trả trên tổng tài sản ngắn hạn

Khoản phải trả/Tài sản ngắn hạn 491.91% 464.95% 327.60% -26.96% -137.35%

Giai đoạn từ 2008 – 2009, tỷ số khoản phải trả so với tổng tài sản lưu động giảm từ 491,91%xuống còn 464,95%, tức là đã giảm 26,96% Sang giai đoạn từ 2009 – 2010 tỷ số này tiếp tụcgiảm và giảm nhiều từ 464,95% xuống còn 327,60%, tức là giảm 137,35% so với năm 2009

Kết Luận:

Nhìn chung qua 4 năm tỷ số các khoản phải trả so với tổng vốn lưu động rất cao và có xu

Trang 16

hướng giảm dần, điều này thể hiện lượng vốn do doanh nghiệp chiếm dụng của các đơn vịkhác có xu hướng ngày càng giảm tuy nhiên lượng vốn chiếm dụng còn rât cao Đây là dấuhiệu khả quan cho thấy yêu cầu thanh toán của doanh nghiệp ngày càng giảm, tuy nhiên cầnphải nhanh chóng giảm tỷ số này xuống thấp hơn.

Tóm lại qua quá trình phân tích khoản phải thu và khoản phải trả ta thấy khoản phải thucủa doanh nghiệp ít hơn rất nhiều so với khoản phải trả Khoản phải thu bằng 31,79% tài sảnngắn hạn, trong khi đó khoản phải trả lại bằng 327,60% tài sản ngắn hạn trong năm 2010 Do

đó doanh nghiệp cần thận trọng trong phương án kinh doanh vì những khoản nợ phải trả này

sẽ có thể trở thành nợ quá hạn nếu phương án kinh doanh không thành công

1.2 Phân tích khả năng thanh toán

Tình hình tài chính của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng và tác động trực tiếp đến khả năngthanh toán Để thấy rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp hiện tại và trong tương lai cầnphải đi sâu phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Phân tích khả năng thanh toán trong ngắn hạn là để xem xét tài sản của doanh nghiệp có

đủ trang trải các khoản nợ phải trả trong ngắn hạn không Để phân tích chúng ta sử dụng cácchỉ tiêu sau:

 Vốn luân chuyển

Vốn luân chuyển cho ta cái nhìn khái quát về khả năng chi trả

Bảng 2.3: Bảng phân tích vốn luân chuyển

Đơn vị tính: Triệu đồng CHỈ TIÊU 2008 2009 2010 Chênh lệch 08-09 09-10

Tài sản ngắn hạn 154037 138807 20674 (15,230

)

(118,133)

Nợ ngắn hạn 684798 572355 68479 (112,44

3)

(503,877)

chuyển

(53076 2)

(43354 8)

(4780 5) 97,213

85,74

4

Trong giai đoạn từ 2008 – 2010 vốn luân chuyển liên tục bị âm nhưng có xu hướng tăng dần,

cụ thể năm 2009 vốn luân chuyển tăng 97.213 triệu đồng so với năm 2008, và năm 2010 vốnluân chuyển tăng 85.744 triệu đồng so với năm 2009

Kết Luận:

Trang 17

Như vậy nhìn chung qua 4 năm, lượng vốn luân chuyển âm và có xu hướng tăng rất nhanh,làm cho tài sản ngắn hạn được tài trợ từ nguồn vốn lâu dài tăng dần, hay nói cách khác là sức

ép thanh toán đối với tài sản ngắn hạn ngày càng giảm

Chỉ số này đo lường khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của một công ty khi đến hạn trả Nóthể hiện mức độ đảm bảo của tài sản lưu động đối với nợ ngắn hạn mà không cần tới mộtkhoản vay mượn thêm

Căn cứ vào tài liệu liên quan ta lập bảng phân tích sau:

Bảng 2.4: Bảng phân tích hệ số thanh toán hiện hành

Đơn vị tính: Triệu đồng

CK 2008 2009 2010

Chênh lệch 08-09 09-10

Tỷ số thanh toán hiện hành

PDC 0.22 0.24 0.30 0.02 0.06FDT 1.78 2.27 1.84 0.49 (0.434)HOT 2.55 3.39 3.89 0.83 0.50

Biểu đồ 1.9 : Biểu diễn khả năng thanh toán hiện hành của công ty

và các đối thủ cạnh tranh

Dựa vào bảng và đồ thị ta thấy giai đoạn từ 2008 – 2010 hệ số thanh toán hiện hành củadoanh nghiệp có xu hướng tăng, cụ thể là năm 2008 tỷ số này là 0,22 lần, năm 2009 là 0,24

Trang 18

lần và năm 2010 là 0,30 lần Tuy có tăng nhưng các tỷ số này qua các năm còn rất thấp (nhỏhơn 1) do khoản nợ ngắn hạn quá cao Như vây dựa vào kết quả trên thì trong năm 2010 cứ 1đồng nợ ngắn hạn chỉ có 0,30 đồng tài sản ngắn hạn đảm bảo Điều này chứng tỏ đây là dấuhiệu không khả quan lắm vì nó thể hiện khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệpgiảm, do đó mức độ rủi ro trong kinh doanh sẽ tăng lên Mặt khác doanh nghiệp không đầu tưquá mức vào tài sản ngắn hạn, số tài sản ngắn hạn dư thừa không tạo thêm doanh thu này sẽgiảm và như vậy doanh nghiệp sẽ sử dụng vốn hiệu quả hơn

Trong tài sản lưu động bao gồm những khoản mục có khả năng thanh khoản cao vànhững khoản mục có khả năng thanh khoản kém nên hệ số thanh toán hiện hành vẫn chưaphản ánh đúng năng lực thanh toán của doanh nghiệp Để đánh giá kỹ hơn về khả năng thanhtoán nợ ngắn hạn ta tiếp tục đi sâu vào phân tích các chỉ tiêu sau:

Hệ số thanh toán nhanh cho biết doanh nghiệp có bao nhiêu đồng vốn bằng tiền hoặc cáckhoản tương đương tiền để thanh toán ngay cho một đồng nợ ngắn hạn

Bảng 2.5: Bảng phân tích khả năng thanh toán nhanh

Đơn vị tính: Triệu đồng

CK 2008 2009 2010

Chênh lệch 08-09 09-10

Tỷ số thanh toán nhanh

PDC 0.16 0.19 0.28 0.02 0.09 FDT 1.53 1.83 1.35 0.29 (0.474)HOT 2.51 3.24 3.81 0.73 0.57

Biểu đồ 2: Biểu diễn khả năng thanh toán nhanh của công ty và đối thủ cạnh tranh

Trang 19

Quan sát bảng và đồ thị ta thấy:

Giai đoạn 2008 – 2010, khả năng thanh toán nhanh có xu hướng tăng, cụ thể là năm 2008 cứ

1 đồng nợ ngắn hạn thì có 0,16 đồng tài sản có khả năng thanh khoản cao đảm bảo, năm 2009

cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì có 0,19 đồng tài sản có khả năng thanh khoản cao đảm bảo, tức là

đã tăng 0,02 đồng so với năm 2008; vào năm 2010 có 0,28 đồng tài sản có khả năng thanhkhoản cao đảm bảo cho nợ ngắn hạn, tăng 0,09 đồng so với năm 2009

Tuy khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp có xu hướng tăng qua các năm nhưng tăngkhông nhiều, và khả năng thanh toán nhanh còn rất thấp Mặc khác khi so sánh với đối thủcạnh tranh càng thấy rõ hơn khả năng thanh toán nhanh của công ty quá kém

Kết Luận:

Như vậy qua 3 năm khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp có xu hướng tăng nhưng tỷ

số này còn rất kém Do đó trong những năm tới doanh nghiệp cần phải nâng dần hệ số nàylên

 Hệ số khả năng thanh toán tức thời (Hệ số khả năng thanh toán bằng tiền)

Ngoài hệ số khả năng thanh toán nhanh, để đánh giá khả năng thanh toán một cách khắt khehơn nữa ta sử dụng hệ số khả năng thanh toán bằng tiền Hệ số này cho biết doanh nghiệp cóbao nhiêu đồng vốn bằng tiền để sẳn sàng thanh toán cho 1 đồng nợ ngắn hạn

Bảng 2.5: Bảng phân tích khả năng thanh toán tức thời

Đơn vị tính: Triệu đồng

CK 2008 2009 2010

Chênh lệch 08-09 09-10

Tỷ số thanh toán tức thời

PDC 0.03 0.02 0.12 (0.02) 0.11FDT 0.40 0.86 0.52 0.46 (0.343)HOT 0.80 1.09 0.66 0.29 (0.42)

Trang 20

2008 2009 2010

- 0.20

Đồ thị 2.1 : Đồ thị biểu diễn khả năng thanh toán tức thời cua công ty

và các đối thủ cạnh tranh năm 2008, 2009 và 2010

Qua kết quả tính toán ta thấy hệ số khả năng thanh toán bằng tiền của doanh nghiệp qua 3năm rất thấp, cụ thể năm 2008 là 0,03 lần, năm 2009 là 0,02 lần, đến năm 2010 tỷ số này tănglên là 0,12 lần Ngoài ra khi so sánh với các công ty khác cùng ngành thì tỷ số này cũng thấphơn rất nhiều Điều này thể hiện khả năng thanh toán bằng tiền của doanh nghiệp không tốttuy đã có chiều hướng tích cực vào năm 2010 nhưng vẫn còn rất thấp Như vậy trong nhữngnăm tới doanh nghiệp cần phải có biện pháp khắc phục bằng cách nâng mức dự trữ tiền mặtlên đến mức cho phép và giảm phần nợ phải trả ngắn hạn đến giới hạn cần thiết để có thể đápứng ngay nhu cầu thanh toán

 Hệ số khả năng thanh toán lãi vay

Chỉ tiêu này là cơ sở để đánh giá khả năng đảm bảo của doanh nghiệp đối với nợ vay dài hạn

Nó cho biết khả năng thanh toán lãi của doanh nghiệp và mức độ an toàn có thể đối với ngườicấp tín dụng

Dựa vào các số liệu liên quan ta lập bảng sau:

Bảng 2.6: Bảng phân tích khả năng trả lãi nợ vay

Đơn vị tính: Triệu đồng

Chênh lệch 08-09 09-10

Khả năng thanh toán lãi vay PDC 3.28 (12.56) 1.35 (15.83) 13.90

Trang 21

FDT 43.34 168.23 184.66 124.89 16.430 HOT 247.56 1,171.47 174.16 923.91 (997.31)

-200.00

- 200.00

Đồ thị 2.2: Đồ thị biểu diễn hệ số khả năng thanh toán lãi vay của công ty

và các đối thủ cạnh tranh năm 2008, 2009, và 2010

Trong năm 2009 hệ số khả năng thanh toán lãi vay giảm so với năm 2008, giảm 15,83 lần,chứng tỏ trong giai đoạn này doanh nghiệp không có khả năng chi trả lãi vay do vay nợ quánhiều Nhưng vào năm 2010, hệ số khả năng thanh toán lãi vay đã tăng trở lại và đạt 1,35 lần,tức là tăng 13,90 lần so với năm 2009, tuy nhiên vẫn thấp hơn so với năm 2008

Kết Luận:

Như vậy qua 4 năm ta nhận thấy khả năng thanh toán lãi vay của doanh nghiệp tuy vẫn cònrất thấp so với các đối thủ khác nhưng có chiều hướng ngày càng tốt hơn

 Tỷ lệ nợ phải trả & vốn chủ sở hữu

Các nhà cho vay dài hạn một mặt quan tâm đến khả năng trả lãi, mặt khác họ chú trọng đến

sự cân bằng hợp lý giữa nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu, bởi vì điều này ảnh hưởng đến

sự đảm bảo các khoản tín dụng của người cho vay Tỷ lệ này được tính như sau:

Tỷ số này nói lên cứ 1 đồng nợ vay hiện đang được đảm bảo bởi bao nhiêu đồng vốn chủ sởhữu

Ta có tình hình cụ thể tại doanh nghiệp như sau:

Bảng 2.7: Bảng phân tích tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu

Trang 22

Đơn vị tính: Triệu đồng

Chênh lệch 08-09 09-10

Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu

PDC 4.96 6.93 0.58 1.97 (6.35)FDT 0.82 0.99 1.93 0.16 0.945 HOT 0.15 0.14 0.11 (0.01) (0.03)

Đồ thị 2.3 : Đồ thị biểu diễn tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu của công ty

và đối thủ cạnh tranh năm 2008, 2009 và 2010

Trong năm 2009 tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu là 6,93 lần, tức là so với năm 2008 đã tăng 1,97lần Đến năm 2010 tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu có chiều hướng giảm xuống còn 0,58 lần,giảm 6,35 lần

Khi so sánh với các đối thủ canh tranh trong cùng ngành, ta thấy trong những năm đầu tỷ lệ

nợ trên vốn chủ sở hữu của PDC cao hơn rất nhiều so với các công ty khác Nhưng đến năm

2010, tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu của công ty đã có sự chuyển biến rõ rệt, thậm chí thấp hơnFDT và gần bằng với HOT

Kết Luận:

Đánh giá chung qua 3 năm ta thấy tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp những nămđầu cao và có xu hướng giảm trong những năm sau, điều này chứng tỏ doanh nghiệp chuyểnsang sử dụng vốn chủ sở hữu là chủ yếu và hạn chế sử dụng nợ, đồng thời tỷ số này còn cho

ta thấy khả năng đảm bảo nợ vay bằng nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ngày càngtăng Như vậy trong các năm tới doanh nghiệp cần tiếp tục phát huy và giảm chỉ số này

Trang 23

xuống nữa bằng cách giảm bớt các khoản phải trả.

5 Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản

Hiệu suất sử dụng tài sản (hay còn gọi là khả năng luân chuyển vốn) là một vấn đề rất quantrọng gắn liền với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Việc phân tích khả năng luânchuyển vốn giúp chúng ta đánh giá chất lượng công tác quản lý vốn có hiệu quả hay không,

từ đó đề ra các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty

Bảng 2.8: Các tỷ số hiệu suất sử dụng tài sản của công ty

1.1 Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho

Hàng tồn kho là một bộ phận tài sản dự trữ với mục đích đảm bảo cho quá trình sản xuấtkinh doanh diễn ra bình thường liên tục Mức độ tồn kho cao hay thấp phụ thuộc vào loạihình kinh doanh, tình hình cung cấp đầu vào, mức tiêu thụ sản phẩm,…Tốc độ luân chuyểnhàng tồn kho được thể hiện qua các chỉ tiêu sau: Số vòng quay hàng tồn kho thể hiện số lần

mà hàng tồn kho bình quân được bán trong kỳ Kỳ luân chuyển hàng tồn kho đo lường sốngày hàng hoá nằm trong kho trước khi bán ra

Bảng 2.9: Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho của công ty và đối thủ cạnh tranh

Trang 24

Mả CK CHỈ TIÊU 2009 2010

FDT Vòng quay hàng tồn khoKỳ luân chuyển hàng tồn kho 5.18 70 3.64 99

HOT Vòng quay hàng tồn khoKỳ luân chuyển hàng tồn kho 44.61 8 45.94 8

Năm 2010, số vòng quay hàng tồn kho của công ty Phương Đông là 10,45 vòng, số ngàyhàng hóa tồn kho là 34 ngày, tăng 1,71 vòng và giảm 7 ngày tồn kho so với năm 2009

Kết Luận:

Như vậy, nhìn chung qua 2 năm 2009 và 2010, tốc độ luân chuyển hàng tồn kho có xu hướngtăng thể hiện sản phẩm của doanh nghiệp ngày càng có chất lượng nên tình hình bán ra tốt,công ty tiết kiệm được tương đối vốn dự trữ hàng tồn kho, giải phóng vốn dự trữ để xoayvòng vốn nhanh tạo điều kiện thuận lợi về vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh góp phầntăng lợi nhuận khi đang hoạt động có lãi

0.00 5.00 10.00 15.00 20.00 25.00 30.00 35.00 40.00 45.00 50.00

PDC FDT HOT

Đồ thị 2.4: Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho của công ty

Trang 25

và các đối thủ cạnh tranh qua các năm

(1) Vòng quay hàng tồn kho

(2) Kỳ luân chuyển hàng tồn kho

1.3 Tốc độ luân chuyển khoản phải thu

Tốc độ luân chuyển khoản phải thu phản ánh khả năng thu hồi nợ của doanh nghiệp

Bảng 3: Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho của công ty và các đối thủ cạnh tranh

Tốc độ luân chuyển khoản phải thu năm 2010 là 4,96 vòng, và kỳ thu tiền bình quân là 73vòng, so với năm 2009 đã tăng 0,92 vòng, tương ứng giảm 16 ngày/vòng

Kết Luận:

Từ kết quả phân tích và dựa vào đồ thị ta nhận thấy qua 2 năm hoạt động thì tốc độ luânchuyển khoản phải thu có xu hướng tăng, đây là dấu hiệu khả quan, nó thể hiện khả năng thuhồi vốn nhanh, vốn của doanh nghiệp không bị tồn đọng và ít bị các đơn vị khác chiếm dụng,tạo ra sự thuận lợi hơn trong việc thanh toán của doanh nghiệp

0.00 1.00 2.00 3.00 4.00 5.00 6.00 7.00 8.00 9.00

PDC FDT HOT

Trang 26

Đồ thị 2.5: Tốc độ luân chuyển khoản phải thu của công ty và các đối thủ cạnh tranh

qua các năm

(1) Vòng quay khoản phải thu

(2) Kỳ thu tiền bình quân

1.4 Khả năng luân chuyển tài sản ngắn hạn

Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tài sản ngắn hạn (vốn lưu động)không ngừng vận động Nó lần lượt mang nhiều hình thái khác nhau, như: tiền, nguyên vậtliệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm và qua tiêu thụ sản phẩm nó lại trở thành hình thái tiền tệnhằm đảm bảo cho nhu cầu sản xuất kinh doanh hàng ngày của doanh nghiệp Khả năng luânchuyển vốn lưu động chi phối trực tiếp đến vốn dự trữ và vốn trong thanh toán của doanhnghiệp Khả năng luân chuyển được thể hiện qua các chỉ tiêu sau:

 Số vòng quay vốn lưu động: là một trong những chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá chấtlượng công tác sản xuất kinh doanh trong từng giai đoạn và trong cả quá trình sảnxuất kinh doanh Số vòng quay vốn lưu động càng lớn hoặc số ngày của một vòngquay càng nhỏ sẽ góp phần tiết kiệm tương đối vốn cho sản xuất

 Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động:

Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:

Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động = 1/Số vòng quay vốn lưu động

Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thuần về bán hàng và cung cấpdịch vụ trong kỳ phân tích cần bao nhiêu đồng vốn lưu động bình quân dùng vào sảnxuất kinh doanh trong kỳ

Dựa vào các số liệu có liên quan ta có bảng sau:

Bảng 3.1: Bảng phân tích tình hình luân chuyển vốn lưu động

Đơn vị tính: Triệu đồng

Trang 27

là 20.674 triệu đồng tức là giảm 85,11% so với năm 2009, trong khi đó doanh thu thuần chỉgiảm 39,50% so với năm 2009) Như vậy chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công

ty trong năm 2010 tốt hơn so với năm 2009, giúp công ty hạn chế bớt ứ động vốn và tiết kiệmđược một lượng vốn

Nếu kết hợp phân tích vế hệ số đảm nhiệm ta thấy trong năm 2009 để tạo ra 1 đồng doanhthu thuần trong kỳ cần dùng vào sản xuất kinh doanh 0,466 đồng vốn lưu động Sang năm

2010 để tạo 1 đồng doanh thu thuần chỉ cần dùng 0,419 đồng vốn lưu động, như vậy nếu xéttheo chênh lệch giữa 2 năm thì lượng vốn lưu động cần để tạo 1 đồng doanh thu thuần năm

2010 giảm 0,047 đồng so với năm 2009 Điều này chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu độngnăm 2009 không tốt bằng so với năm 2010

Kết Luận:

Tóm lại qua quá trình phân tích trên ta nhận thấy tốc độ luân chuyển vốn lưu động qua cácnăm có xu hướng tăng dần và lượng vốn lưu động cần thiết đưa vào sản xuất kinh doanh đểtạo 1 đồng doanh thu thuần lại có xu hướng ngày càng giảm, điều này chứng tỏ hiệu quả sửdụng vốn lưu động của công ty ngày càng tăng, tốc độ luân chuyển vốn lưu động chậm sẽ dẫnđến ứ động vốn và bị các đơn vị khác chiếm dụng vốn, do đó trong những năm tới doanhnghiệp cần tiếp tục tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động lên như đẩy mạnh việc tiêu thụ đểnâng cao doanh thu, đề ra những biện pháp hữu hiệu để nhanh chóng thu hồi các khoản nợcủa khách hàng và nợ trong nội bộ doanh nghiệp

Trang 28

Bảng 3.2: Tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn của công ty

PDC FDT HOT

Đồ thị 2.6: Tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn của công ty và các đối thủ cạnh tranh

qua các năm

(1) Vòng quay tài sản ngắn hạn

(2) Số ngày/vòng quay tài sản ngắn hạn

1.5 Tốc độ luân chuyển tài sản cố định

Tài sản cố định là một bộ phận tư liệu sản xuất chủ yếu và là cơ sở vật chất thiết yếu củadoanh nghiệp Tốc độ luân chuyển tài sản cố định thể hiện khả năng thu hồi vốn đầu tư vàotài sản cố định của doanh nghiệp Do vốn cố định có giá trị lớn nên tốc độ luân chuyển vốn

Trang 29

cố định thường được thẩm định và đánh giá rất thận trọng.

Bảng 3.3: Tốc độ luân chuyển tài sản cố định của công ty và các đối thủ cạnh tranh

Số ngày/vòng quay tài sản cố định 168 289

Số ngày/vòng quay tài sản cố định 77 64

Số ngày/vòng quay tài sản cố định 217 216

Dựa vào số liệu bảng trên, ta thấy tốc độ luân chuyển tài sản cố định của công ty năm 2010 là1,25 vòng, giảm 0,89 vòng so với năm 2009 Tương ứng số ngày của 1 vòng quay tài sản cốđịnh năm 2010 là 289 ngày, nhiều hơn năm 2009 là 121 ngày

(1) (2)

Đồ thị 2.7: Tốc độ luân chuyển tài sản cố định của công ty

Trang 30

và các đối thủ cạnh tranh qua các năm

(1) Vòng quay tài sản cố định

(2) Số ngày/vòng quay tài sản cố định

1.6 Tốc độ luân chuyển vốn chủ sở hữu

Việc phân tích tình hình luân chuyển vốn chủ sở hữu nhằm đánh giá xem doanh nghiệp có sửdụng hiệu quả vốn chủ sở hữu hay không

Bảng 3.4: Tốc độ luân chuyển vốn chủ sở hữu của công ty

Số ngày/vòng quay vốn chủ sở hữu 250 193

Số ngày/vòng quay vốn chủ sở hữu 304 339

Tốc độ luân chuyển vốn chủ sở hữu của công ty năm 2009 và năm 2010 đều thấp, hơn nữa sốvòng quay vốn chủ sở hữu năm 2010 thấp hơn năm 2009 0,75 vòng, tương ứng tăng 59 ngày/vòng

Kết Luận:

Nhìn chung qua 2 năm tốc độ luân chuyển vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp không tốt, ngoài

ra tình hình luân chuyển lại có chiều hướng giảm dần, điều này chứng tỏ hiệu quả sử dụngvốn chủ sở hữu ngày càng giảm, vốn bị ứ động trong sản xuất kinh doanh, vốn chủ sở hữukhông tham gia tạo nhiều doanh thu Do đó trong những năm tới doanh nghiệp cần có biệnpháp để nâng cao tốc độ luân chuyển vốn chủ sở hữu

Ngày đăng: 24/10/2013, 06:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Bảng phân tích tình hình biến động tài sản và nguồn vốn năm 2009 và 2010 Đơn vị tính: triệu đồng - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH DẦU KHÍ PHƯƠNG ĐÔNG
Bảng 1.1 Bảng phân tích tình hình biến động tài sản và nguồn vốn năm 2009 và 2010 Đơn vị tính: triệu đồng (Trang 1)
Bảng 1.2 : Bảng phân tích vốn tín dụng và ngồn vốn đi chiếm dụng năm 2009 và 2010 Đơn vị tính: triệu đồng - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH DẦU KHÍ PHƯƠNG ĐÔNG
Bảng 1.2 Bảng phân tích vốn tín dụng và ngồn vốn đi chiếm dụng năm 2009 và 2010 Đơn vị tính: triệu đồng (Trang 4)
Bảng 1.3: Cấu trúc tài sản của công ty qua 3 năm 2008, 2009 và 2010 - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH DẦU KHÍ PHƯƠNG ĐÔNG
Bảng 1.3 Cấu trúc tài sản của công ty qua 3 năm 2008, 2009 và 2010 (Trang 5)
Bảng 1.4: Bảng phân tích tỷ trọng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH DẦU KHÍ PHƯƠNG ĐÔNG
Bảng 1.4 Bảng phân tích tỷ trọng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn (Trang 6)
Bảng 1.6: Cấu trúc nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2008, 2009 và 2010 - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH DẦU KHÍ PHƯƠNG ĐÔNG
Bảng 1.6 Cấu trúc nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2008, 2009 và 2010 (Trang 7)
Bảng 1.8: Bảng phân tích tỷ suất tự tài trợ - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH DẦU KHÍ PHƯƠNG ĐÔNG
Bảng 1.8 Bảng phân tích tỷ suất tự tài trợ (Trang 9)
Bảng 1.9: Tình hình biến động khoản phải thu - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH DẦU KHÍ PHƯƠNG ĐÔNG
Bảng 1.9 Tình hình biến động khoản phải thu (Trang 10)
Bảng 2: Bảng phân tích các tỷ số khoản phải thu - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH DẦU KHÍ PHƯƠNG ĐÔNG
Bảng 2 Bảng phân tích các tỷ số khoản phải thu (Trang 11)
Bảng 2.1: Tình hình biến động khoản phải trả của doanh nghiệp - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH DẦU KHÍ PHƯƠNG ĐÔNG
Bảng 2.1 Tình hình biến động khoản phải trả của doanh nghiệp (Trang 12)
Bảng 2.4: Bảng phân tích hệ số thanh toán hiện hành - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH DẦU KHÍ PHƯƠNG ĐÔNG
Bảng 2.4 Bảng phân tích hệ số thanh toán hiện hành (Trang 15)
Bảng 2.5: Bảng phân tích khả năng thanh toán nhanh - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH DẦU KHÍ PHƯƠNG ĐÔNG
Bảng 2.5 Bảng phân tích khả năng thanh toán nhanh (Trang 16)
Bảng 2.6: Bảng phân tích khả năng trả lãi nợ vay - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH DẦU KHÍ PHƯƠNG ĐÔNG
Bảng 2.6 Bảng phân tích khả năng trả lãi nợ vay (Trang 17)
Bảng 2.8: Các tỷ số hiệu suất sử dụng tài sản của công ty - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH DẦU KHÍ PHƯƠNG ĐÔNG
Bảng 2.8 Các tỷ số hiệu suất sử dụng tài sản của công ty (Trang 19)
Bảng 3.1: Bảng phân tích tình hình luân chuyển vốn lưu động - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH DẦU KHÍ PHƯƠNG ĐÔNG
Bảng 3.1 Bảng phân tích tình hình luân chuyển vốn lưu động (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w