Lịch sử hình thành và phát triển của công ty: Thực hiện chủ trương tổ chức sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước của chínhphủ, ngày 4/8/1998, UBND Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành quyết địn
Trang 1PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐỘ THỊ & QUẢN LÝ NHÀ THỦ ĐỨC
2.1 GIỚI THIỆU ĐÔI NÉT VỀ CÔNG TY:
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty:
Thực hiện chủ trương tổ chức sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước của chínhphủ, ngày 4/8/1998, UBND Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành quyết định số
4019/QĐUB-KT thành lập doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích Công ty Công trình Giao thông đô thị & Quản lý nhà Thủ Đức, hợp nhất 3 đơn vị Công
ty Công triønh Giao thông Thủ Đức, Đội dịch vụ công cộng và Đội Quản lý Nhàtrực thuộc công ty Phát triển Nhà & DV Khu công nghiệp Thủ Đức
Đây là công ty có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được giao vốn, đầu
tư vốn bổ sung tương ứng với nhiệm vụ công ích nhà nước giao, doanh thu hoạtđộng công ích phải đạt 70% tổng doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh hàngnăm
Tổng nguồn vốn được giao ban đầu là 19,26 tỷ, năm 1999 nhà nước đã cấpvốn bổ sung 2,2 tỷ, phần lớn là giá trị còn lại từ quĩ nhà thuộc sở hữu nhà nước(16,5tỷ)
Trụ sở chính của công ty đặt tại số 11 đường Khổng Tử, P Bình Thọ, Q.Thủ Đức
Ba bộ phận sản xuất gồm :
- Đội vệ sinh đặt số Lê Văn Lịch, Thủ Đức
- Bộ phận xây dựng giao thông đặt tại số 2/10 Linh trung Thủ đức
- Xưởng salan đặt tại số 512B Khu phố 4, Phường An phú Quận 2
Chức năng, nhiệm vụ:
Hoạt động công ích:
- Quản lý duy tu bảo dưỡng và xây dựng công trình giao thông,công trình đô thị và công trình công cộng (cầu đường bộ, thoát nước, chiếusáng công cộng, vệ sinh đô thị, duy tu chăm sóc cây xanh thảm cỏ, tham giachống ngập lụt trên địa bàn quận ) theo phân cấp quản lý, hoặc đơn đặthàng của Nhà nước
- Quản lý, cho thuê (kể cả bán nhà theo Nghị định 61) và bảodưỡng nâng cấp nhà thuộc sở hữu Nhà nước giao quận quản lý
Hoạt động khác (theo hợp đồng kinh tế).
Trang 2- Sửa chữa đóng mới phương tiện vận tải đường thuỷ bộ và hợpđồng vận tải công cộng.
- Tham gia đấu thầu, nhận thầu thi công các công trình cầu đường,nhà ở trên các địa bàn lân cận
Sự hợp nhất từ các đơn vị đã có quá trình hình thành và phát triển tronglĩnh vực hoạt động của mình trên 20 năm là một thuận lợi đã giúp công tynhanh chóng ổn định, kịp thời quán triệt nhiệm vụ trong giai đoạn mới Thườngxuyên đảm bảo nhiệm vụ xây dựng nâng cấp, duy tu các tuyến đường đượcphân công; Nhận khá nhiều hợp đồng thi công các công trình ngoài nhiệm vụcông ích; Tăng cường quản lý và tổ chức mạng lưới hoạt động dịch vụ côngcộng để theo kịp nhịp độ phát triển đô thị hoá trên địa bàn quận
Từ một công ty ban đầu chỉ hơn 200 công nhân với đội ngũ quản lý gồm
15 người và 7 kỹ sư Đến nay lực lượng lao động đã tăng lên 320 người, với độingũ quản lý gồm 20 người và 25 kỹ sư
Với đội ngũ cán bộ kỹ thuật có trình độ, tập thể công nhân có kinh nghiệm,tay nghề cao, luôn cố gắng hoàn thành nhiệm vụ được giao Kết quả mỗi nămcông ty đã thực hiện hoàn thành 90- 100 công trình, hạng mục công trình
Qua các năm qui mô sản xuất của công ty đã không ngừng được mở rộng.Tại thời điểm thành lập, nguồn vốn của công ty có: 31,35 tỷ Tính đến ngày 31tháng 12 năm 2009, tổng nguồn vốn của công ty lên đến 84,92tỷ, tăng170.88%
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty:
Với chức năng quyền hạn được phân công, công ty Công trình Giao thôngđô thị & quản lý nhà Thủ Đức được tổ chức, quản lý hoạt động và điều hànhcủa 1 Giám đốc theo chế độ thủ trưởng, 03 Phó Giám đốc và Kế toán trưởnggiúp việc và liên đới trách nhiệm cùng Giám đốc về kết quả hoạt động công íchtheo chỉ tiêu kế hoạch và đơn đặt hàng của Nhà nước, tổ chức thực hiện tốt chủtrương – chính sách chế độ có liên quan
Sơ đồ tổ chức như sau:
Trang 3GIÁM ĐỐC
PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
ĐỘI THI CÔNG CẦU ĐƯỜNG
PHÒNG QUẢN LÝ NHÀ – CHUNG CƯ PHÒNG KỸ THUẬT – DỰ ÁN PHÒNG THIẾT KẾ PHÒNG KẾ HOẠCH-KINH DOANH PHÒNG KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
ĐỘI DUY TU SỬA CHỮA CẦU ĐƯỜNG ĐỘI XÂY DỰNG DÂN DỤNG ĐỘI QUẢN LÝ CHUNG CƯ ĐỘI
VỆ SINH MÔI TRƯỜNG XƯỞNG SỬA CHỮA ĐÓNG MỚI XÀ LAN
Sơ đồ 2.1 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC
2.1.3 Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh:
Ban Giám đốc gồm có: 1 Giám đốc, 03 Phó giám đốc
Giám đốc: lãnh đạo và quản lý chung các hoạt động của Công ty, của các
thành viên trong ban giám đốc và các đơn vị tác nghiệp, phòng tham mưu và
mọi hoạt động về xây dựng tổ chức thực hiện qui hoạch phát triển các lĩnh vực
thuộc chức năng hoạt động của công ty đã được xác định Nghiên cứu thực hiện
các biện pháp nhằm cải tiến lề lối làm việc, sinh hoạt và điều hành bộ máy để
hoạt động có hiệu quả Giám đốc là chủ tài khoản của công ty, phải thực hiện
đúng pháp lệnh về tài chính, thuế, bảo tồn và phát triển vốn, thực hiện đầy đủ
các nghĩa vụ tài chính với nhà nước và phân phối các quỹ của doanh nghiệp
theo quy định hiện hành, đồng thời đảm bảo thực hiện chế độ quản lý tài chính
Trang 4doanh nghiệp theo các điều khoản qui định có liên quan tại thông tư TCDN ngày 24/07/1997 của Bộ Tài chính.
06/TT-Phó giám đốc: chịu trách nhiệm điều hành giải quyết công việc công ty theolĩnh vực Giám đốc phân công bao gồm: thay mặt giám đốc quyết định và báocáo lại giám đốc ý kiến giải quyết của mình Phó giám đốc đồng thời là thủtrưởng các phòng đội, Xưởng trực thuộc công ty, làm việc với hai tư cách là Phógiám đốc và tư cách là thủ trưởng giúp việc cho Giám đốc Thường xuyên kiểmtra sâu sát cơ sở, phát hiện kịp thời, xử lý vấn đề phát sinh thuộc lĩnh vực phâncông để giải quyết các công việc có liên quan đến trách nhiệm, trường hợpchưa nhất trí thì báo cáo xin ý kiến Giám đốc
Các phòng chức năng:
Chịu sự chỉ đạo trực tiếp và giúp việc cho giám đốc, được phân côngchuyên môn hoá theo các chức năng quản lý, có nhiệm vụ giúp ban giám đốcđề ra các quy định, theo dõi, hướng dẫn các bộ phận sản xuất và cấp dưới thựchiện tốt các nhiệm vụ được giao, đảm bảo cho sản xuất thông suốt Các phòngchức năng bao gồm
a Phòng tổ chức hành chánh:
- Tổ chức sắp xếp lao động của Công ty, trên cơ sở gọn nhẹ hợp lý đảmbảo yêu cầu quản lý và phù hợp với trình độ, năng lực của từng người;nhằm phát huy năng lực của cán bộ công nhân viên, tăng năng suất laođộng
- Xây dựng kế hoạch lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
- Theo dõi và thực hiện công tác đào tạo tay nghề cho công nhân
- Đôn đốc kiểm tra việc người lao động chấp hành các chủ trương, phápluật của Đảng và Nhà nước; cũng như các nghị quyết, nội quy của Công ty
- Đôn đốc việc duy trì công tác bảo vệ
- Phụ trách việc tiếp khách, hội nghị
b Phòng kỹ thuật – dự án
- Lập kế hoạch sản xuất hàng năm
- Xây dựng đơn giá cho từng loại hoạt động cụ thể
- Điều hành sản xuất theo từng hợp đồng
- Kiểm tra việc thực hiện theo đúng kế hoạch
- Tham gia đấu thầu các công trình
- Quản lý dự án các công trình do công ty làm chủ đầu tư
- Giám sát thi công các công trình
c Phòng kế toán –tài chính:
Trang 5- Đảm bảo cung cấp đủ vốn cho sản xuất kinh doanh Phân tích các hoạtđộng tài chính, lập báo cáo quyết toán, theo dõi công nợ Tăng vòng quayđồng vốn để phục vụ cho sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
- Báo cáo tài chính thường kỳ và đột xuất một cách kịp thời để giámđốc biết và có biện pháp chỉ đạo đúng hướng
- Kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng tài sản, sử dụng kinh phí phát triển,kịp thời ngăn ngừa những sai phạm về quản lý kinh tế tài chính
- Thực hiện đúng pháp lệnh kế toán thống kê, các quy định của Công
ty, kiểm tra đôn đốc việc thực hiện các luật thuế của Nhà nước
d Phòng kế hoạch kinh doanh:
- Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh
- Liên hệ tìm kiếm việc làm
- Giải quyết các công việc có liên quan đến quản lý cấp trên, các đốitác
- Quản lý chung tiến độ công việc của các phòng, đội tham mưu choban GĐ giải quyết
e Phòng quản lý nhà và chung cư:
- Thực hiện việc quản lý cơ quan, trụ sở của nhà nước, nhà thuộc sởhữu nhà nước, quản lý việc mua bán, cho thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước
- Quản lý các chung cư thành phố giao công ty quản lý
f Phòng khảo sát thiết kế:
- Khảo sát thiết kế các công trình cầu đường và dân dụng
- Nhận khảo sát đo vẽ hiện trạng nhà đất theo yêu cầu, lập bản đồ địachính…
Các đội, xưởng sản xuất:
a Đội thi công cầu đường: tham gia đấu thầu, xây dựng một số công trình
trên địa bàn quận, và các địa phương lân cận…
b Đội duy tu sửa chữa cầu đường: thực hiện công tác nạo vét hệ thống
thoát nước, dặm vá sửa chữa cầu, đường trên toàn địa bàn quận Duy tu bảodưỡng nhà ở văn phòng, trụ sở, chăm sóc cây xanh, tiểu đảo
c Xây dựng dân dụng: xây dựng công trình nhà ở, trường học, các văn
phòng cơ quan nhà nước Ngoài ra đội còn tham gia thi công các công trìnhnguồn vốn ngoài ngân sách
d Đội quản lý chung cư: thực hiện việc quản lý cơ quan, trụ sở của nhà
nước, quản lý các chung cư tái định cư trên địa bàn quận mà nhà nước giao
Trang 6e Đội vệ sinh môi trư ng ờng đô thị: thực hiện công tác quét dọn thu gom rác,
vệ sinh môi trường trên địa bàn quận, thực hiện vận chuyển rác về các bãi chônlấp theo lộ trình qui định Thực hiện công tác vệ sinh trong các khu dân cư theoyêu cầu
f Xưởng sửa chữa đóng mới xà lan: nhận đóng mới các sà lan theo thiết
kế, duy tu bảo dưởng các tàu thuyền, sà lan theo hợp đồng
2.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 5 năm gần nhất:
Đồ thị sau đây cho thấy sự phát triển của công ty trong 5 năm gần nhất
Biểu đồ 2.1 BIỂU ĐỒ KẾT QUẢ SẢN XUẤT 5 NĂM GẦN ĐÂY
Tổng doanh thu của công ty qua các năm đều tăng và tăng khá nhiều trong
2 năm gần đây, năm 2005 chỉ đạt 20,03 tỷû, năm 2009 đạt 40,04 tỷ, tăng 99,9%.Tuy vậy tổng doanh thu tăng lên vẫn chưa tương xứng với tỷ lệ tăng tổng nguồnvốn 119,4%
2.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH:
2.2.1 Phân tích tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán:
2.2.1.1 Phân kết cấu và biến động tài sản:
a Phân tích sự biến động của tài sản:
Trong cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, mỗi doanh nghiệp đềuphải tự lo tạo vốn để phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của mình Dođó tình hình tài chính của doanh nghiệp luôn là mối quan tâm hàng đầu Việcphân tích vốn chính là sự đánh giá biến động của các bộ phận cấu thành tổng sốvốn của doanh nghiệp nhằm giúp cho doanh nghiệp biết được việc sử dụng vốn,phân bổ vốn trong các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh có hợp lý,hợp pháp và hiệu quả không, từ đó đề ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệuquả sử dụng vốn
Trang 7Chúng ta sẽ xem xét trong 2 năm 2008, 2009 tài sản, nguồn vốn của công
ty đã thay đổi như thế nào Bắt đầu bằng việc phân tích biến động của tài sản
Bảng 2.1: BẢNG PHÂN TÍCH TÀI SẢN NĂM 2008, 2009
Các khoản mục
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ lệ
III Các khoản phải thu 24,106 35.53 27,897 32.85 3,791 15.73
1 Phải thu khách hàng 11,402 16.81 12,140 14.30 738 6.47
2 Trả trước cho ng bán 12,347 18.20 14,995 17.66 2,648 21.45
2 Chi phí chờ phân bổ 256 0.38 253 0.30 (3) (1.17)
Ghi chú: Đơn vị tiền tệ tính trong bài là triệu đồng.
So với năm 2008 tài sản của công ty đã tăng thêm 17.073 triệu đồng, tương
ứng với tỷ lệ tăng là 25,17%
Trong đó :
- TSLĐ tăng 16.572 triệu tương ứng với tỷ lệ tăng là 28,44%
- TSCĐ tăng 501 triệu tương ứng vơí tỷ lệ tăng là 5,23%
Trang 8Đây là xu hướng tích cực Những năm gần đây, hàng loạt các công ty xâydựng lớn nhỏ ra đời, sự cạnh tranh ngày càng gay gắt Việc công ty khôngngừng mở rộng qui mô về sản xuất chứng tỏ công ty đã tạo được uy tín trênthương trường.
Mặc dù là đơn vị hoạt động công ích được sự hổ trợ của nhà nước, nhưngcông ty vẫn phải thực hiện cơ chế đấu thầu khi nhận các công trình Nếu khôngcó năng lực và uy tín thì công ty cũng khó lòng nhận được công trình để từ đómở rộng sản xuất làm cho tài sản gia tăng
Nguyên nhân nào dẫn đến sự biến động của tài sản trong 2 năm qua, chúng
ta lần lượt xem xét
Xem xét biến động của TSLĐ và đầu tư ngắn hạn :
Tài sản của công ty không có khoản đầu tư ngắn hạn Quan sát chi tiết,những yếu tố tạo nên sự biến động của TSLĐ có :
- Vốn bằng tiền giảm 263 triệu đồng, tương ứng với mức giảm 6%
Vốn bằng tiền của công ty giảm đã làm cho khả năng thanh toán cho công
ty giảm, tuy nhiên sự sụt giảm này cũng không đáng kể Được biết, thường vàodịp cuối năm, công ty được ngân sách thanh quyết toán tiền một số công trìnhdẫn đến vốn bằng tiền của công ty tăng lên Công ty giữ lại số tiền này đểthanh toán tiền lương chiếm dụng trong năm cho CBCNV nên đã không hoàntrả cho ngân hàng Do vậy, lượng vốn bằng tiền tuy có cao nhưng đây khôngphải là dấu hiệu xấu Tuy vậy trong năm công ty cũng nên chú trọng việc đưavốn bằng tiền nhàn rỗi vào kinh doanh sản xuất để tăng vòng quay vốn hoặc trảnợ cho ngân hàng để giảm chi phí lãi vay, giúp hoạt động SXKD có hiệu quảhơn
- Các khoản phải thu tăng 3.791 triệu tương ứng với mức tăng 15.73%
Các khoản phải thu tăng khá nhiều và là nguyên nhân lớn thứ hai (sauHTK tăng) làm cho TSLĐ và ĐTNH tăng Trong đó tăng lớn nhất là khoản ứngtrước cho người bán 2.648 triệu và tiếp theo là khoản phải thu khách hàng 738triệu Nguyên nhân của tình trạng này là do khối lượng công việc của đơn vịngày càng tăng, vật tư dự trữ tại kho lại không nhiều mà chủ yếu được cung cấpthẳng từ người bán đến công trường sử dụng Để đáp ứng kịp thời nhu cầunguyên vật liệu cho sản xuất không bị gián đoạn Công ty đã ứng trước tiền đểgiữ mối quan hệ với người bán
Tuy nhiên với số tiền là 14.995 triệu, chiếm hơn 20% tổng tài sản của công
ty là một khoản không nhỏ Trong cơ chế thị trường các doanh nghiệp hầu nhưchạy đua với nhau để tăng thêm thị phần cho mình, với uy tín trong thanh toáncông ty có thể giảm dần số tiền ứng trước cho khách hàng Vấn đề là công ty
Trang 9phải tạo đựơc uy tín với người bán để được nhận hàng trước trả tiền sau Bêncạnh đó công ty cũng cần xem xét, có thực sự việc ứng tiền cho khách hàng cóđem đến sự ổn định trong cung cấp, người bán có cung cấp đúng qui cách chấtlượng theo yêu cầu của sản xuất hay không Mức ứng cho từng khách hàng làbao nhiêu thì phù hợp Trong thực tế công ty chưa xây dựng được chính sách tíndụng rõ ràng đối với khoản này cũng như các khoản phải thu.
- Hàng tồn kho : tăng 13.769 triệu, tương ứng với mức tăng là 53.84%
Trong đó : chi phí SXDD dở dang tăng 13.776 triệu (tăng 54,24%), đây là
nguyên nhân lớn nhất làm cho HTK tăng
Hàng tồn kho tăng chủ yếu là do chi phí SXDD (hầu hết là công trình XD)
Do khoản mục chi phí sản xuất dở dang của doanh nghiệp khá lớn nên chúng tacũng cần xem xét kỹ khoản mục này
Bảng 2.2: BẢNG PHÂN TÍCH CÔNG TRÌNH DỞ DANG
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Chênh lệch năm 2009 Tỷ trọng
Tính đến cuối năm 2009 vẫn còn khá nhiều công trình dở dang từ năm 2007trở về trước và công trình năm 2008 chưa hoàn thành, tỷ trọng chi phí dở dangcủa các công trình này chiếm hơn 60% chi phí SXDD
Thường thì các công trình thi công của đơn vị có thời gian thi công khôngdài quá một năm Thực chất không phải các công trình này chưa hoàn thành mà
do thủ tục còn vướng nên bên giao thầu chưa quyết toán Thanh quyết toáncông trình chậm là nguyên nhân lớn nhất dẫn đến chi phí SXDD của đơn vị còntreo với khối lượng lớn như vậy Việc thanh quyết toán công trình chậm sẽ làmcho vòng quay vốn của công ty thấp, dẫn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh sẽ
Trang 10không cao Doanh nghiệp nên xem xét kỹ vấn đề này, nên kiểm tra, đánh giáchi phí sản xuất dở dang
NVL tồn kho của công ty không nhiều, một phần cũng do đặc điểm củacông ty là xây dựng đường xá, vật tư sử dụng hầu như xuất nhập thẳng khôngdự trữ, hợp đồng cung ứng vật tư được ký kết sẵn, vật tư sử dụng đến đâu sẽđược cung cấp đến đó Như vậy, công ty sẽ giảm được chi phí chuyên chở, giảmđược chi phí bảo quản và hao hụt hư hỏng Tuy nhiên công ty cũng cần phải tổchức và quản lý thật chặt chẽ khâu này, phải đảm bảo nhà cung cấp phải có uytín, phải ràng buộc các điều khoản trong hợp đồng cung ứng vật tư chặt chẽtránh tình trạng vật tư cung ứng không kịp thời gây ảnh hưởng cho sản xuất
- Tài sản lưu động khác : Tài sản lưu động khác giảm một lượng là 725triệu,tương ứng với tỷ lệ giảm là 17.24% Trong đó khoản giảm lớn nhất là tạmứng, giảm 669 triệu (giảm 17,24%)
Khoản tạm ứng giảm là dấu hiệu tích cực, cho thấy công ty đã tăngcường thanh toán thu hồi các khoản tạm ứng Tuy nhiên 3.893 triệu (năm 2008),3.224 triệu ( năm 2009) tồn tại qua các năm vẫn là con sốá khá lớn Công ty nênxem xét lại, hầu như vật tư của công ty đều được ký hợp đồng mua thẳng từ nhàcung cấp Do đó, việc cho nhân viên của mình tạm ứng số tiền quá lớn như vậycó hợp lý không, cần kiểm tra xem xét qui định về cho tạm ứng và thanh toántạm ứng có được chặt chẽ hay chưa
Các khoản ký quĩ ký cược năm 2009 của công ty giảm là do công ty đãkiểm tra và thu hồi các khoản ký qũi trước đây
Biến động của tài sản cố định
Bảng 2.3: PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG & KẾT CẤU TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Các khoản mục
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ lệ
Ghi chú: Đơn vị tiền tệ tính trong bài là triệu đồng.
Trang 11TSCĐ của doanh nghiệp bao gồm: Nhà thuộc sở hữu nhà nước và tài sảnsử dụng cho công tác duy tu xây dựng, dịch vụ công cộng (hoạt động chính củadoanh nghiệp) và đóng mới phương tiện thuỷ.
TSCĐ của công ty năm 2009 tăng so với năm 2008 một lượng là 501 triệu,tương ứng với lượng tăng tương đối là 5.23% Nguyên nhân sự gia tăng này làdo:
- Nhà thuộc sở hữu nhà nước tăng 11 triệu, tương ứng với tỷ lệ tăng 0.14% docông ty nhận thêm một số nhà do nhà nước giao, đồng thời bán một số căn nhàthuộc SHNN theo NĐ 61/CP
- Tài sản CĐ dùng cho sản xuất kinh doanh chính tăng 490 triệu, tương ứngvới mức tăng 26.16%
+ Với nhiệm vụ được giao là phải thúc đẩy việc bán nhà thuộc sở hữu nhà nướctheo NĐ 61 của chính phủ, công ty đã cố gắng thực hiện Bên cạnh đó công tycũng đã tiến hành rà soát lại các căn nhà đã xác lập SHNN nhưng chưa đưa vàoquản lý
+ Do hoạt động sản xuất kinh doanh mở rộng nên đơn vị đã đầu tư thêm TSCĐ,tuy nhiên sự đầu tư như vậy cũng chưa nhiều
Đầu tư XDCB của đơn vị trong 2 năm không có sự thay đổi, vẫn giữ nguyên
ở số 74 triệu, việc XDCB công trình văn phòng công ty vẫn chưa được thanhquyết toán để ghi tăng tài sản Công ty nên xem xét nguyên nhân để ghi tăngtài sản này đồng thời trích khấu hao cho phù hợp
b Phân tích kết cấu của tài sản:
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn:
- Tài sản lưu động của công ty năm 2008 có 58.268 triệu, chiếm tỷ trọng85,89% trong tổng tài sản của công ty
- Năm 2009 tài sản lưu động của công ty tăng lên 74.840 triệu, chiếm tỷtrọng 88,13% trong tổng tài sản của công ty ,tăng tỷ trọng 2,25%
Để có cái nhìn tổng quát về kết cấu TSLĐ của DN ta quan sát đồ thị sau:
Trang 12Biểu đồ 2.2: KẾT CẤU TÀI SẢN LƯU ĐỘNG NĂM 2008,2009
Ta thấy: Hàng tồn kho và các khoản phải thu là 2 khoản mục lớn nhấtchiếm gần hết sản lưu động của công ty và qua 2 năm 2 khoản này đều tăng.Từ bảng phân tích 1.1 ta cũng thấy được:
Hàng tồn kho:
- Năm 2008 có giá trị là 25.574 triệu chiếm tỷ trọng 37,70% trong tổng tài sản của công ty Trong đó, chi phí sản xuất dở dang là 25.399 triệu
- Năm 2009 giá trị tồn kho là 39.343 triệu,chiếm tỷ trọng 46,33% ,tăng tỷ trọng 8,63% Trong đó, chi phí SXDD là 39.175
Như vậy, hàng tồn kho mà chủ yếu là chi phí SXDD chiếm tỷ trọng khá caotrong tài sản lưu động nói riêng và tài sản nói chung
Các khoản phải thu :
- Năm 2008, các khoản phải thu là 24.106 triệu chiếm tỷ trọng 35,53% trongtổng tài sản
- Năm 2009 tăng lên là 27.897 triệu , chiếm 32,85% trong tổng tài sản Vềgiá trị thì tăng nhưng tỷ trọng giảm 2.68% do tốc độ tăng của hàng tồn kho quálớn 2,68%
Gần 1/3 tài sản thuộc quyền sỡ hữu của công ty hiện do người khác nắmgiữ, nếu công ty không có biện pháp thu hồi để dây dưa thì khó khăn tài chínhcủa công ty sẽ xẩy ra Công ty có thể đưa ra các chính sách về chiết khấu thanhtoán hoặc phạt trả chậm để khuyến khích khách hàng thanh toán các khoản nợ,từ đó làm cho tỷ trọng các khoản phải thu giảm xuống
Tài sản lưu động khác :
- Năm 2008 tài sản lưu động của công ty là 4.205 triệu chiếm tỷ trọng trongtổng tài sản là 6,20%
Trang 13- Năm 2009 giảm xuống còn 3.480 triệu chiếm tỷ trọng là 4,10%, giảm 2,1%.Trong đó chủ yếu là khoản tạm ứng cho cán bộ công nhân viên
Chỉ riêng 3 khoản này đã chiếm tỷ trọng 79,43% trong tổng tài sản củanăm 2008 và 83,28% ở năm 2009 Điều này sẽ làm giảm khả năng thanh toánnhanh của công ty, chúng ta cũng biết ở nước ta thị trường tài chính chưa pháttriển các khoản phải thu khó chuyển hoá ngay thành tiền được Hàng tồn khocủa đơn vị hầu như chỉ là chi phí SXDD càng khó chuyển hoá thành tiền Nếucông ty không rốt ráo trong việc thu hồi công nợ và tích cực giải phóng hàngtồn kho công ty sẽ gặp phải khó khăn về tài chính
Tài sản cố định và đầu tư dài hạn:
TSCĐ và ĐTDH có tỷ trọng khá nhỏ trong tổng tài sản của công ty Trongđó hầu như nhà thuộc SHNN chiếm gần hết tỷ trọng này Tài sản dài hạn(XDCB dở dang chiếm tỷ trọng không đáng kể trong tổng tài sản
- Năm 2008, TSCĐ và đầu tư dài hạn của công ty là 9.575 triệu, chiếm tỷtrọng 14,11% trong tổng tài sản của công ty Trong đó nhà thuộc SHNN là7.628 triệu, chiếm tỷ trọng 11,24% còn lại 1.873 triệu (2,76%) là tài sản dùngcho hoạt động sản xuất kinh doanh chính của đơn vị
- Năm 2009, TSCĐ của công ty tăng lên 10.002 triệu, nhưng tỷ trọng lạigiảm còn 11,79% do tốc độ tăng của TSLĐ cao hơn Trong đó nhà thuộc SHNNcòn 7.639 triệu, chiếm tỷ trọng 9% còn lại 2.362 triệu (2.79%) là tài sản dùngcho hoạt động SXKD chính của đơn vị
Hoạt động duy tu xây dựng là hoạt động chủ yếu nhất trong các mặt hoạtđộng chính của công ty Việc tài sản lưu động chiếm tỷ trọng lớn hơn so với tàisản cố định của đơn vị là điều hợp lý, tuy nhiên tài sản cố định dùng cho sảnxuất kinh doanh của đơn vị chiếm một tỷ trọng quá nhỏ so với tổng tài sản củacông ty (chưa tới 3%) là điều không hợp lý Trong khi hoạt động cuả công tykhông ngừng mở rộng, với khối lượng TSCĐ chiếm tỷ trọng nhỏ như vậy có đápứng được nhu cầu cho sản xuất hay không?
Xem xét cụ thể các khoản chi phí của công ty ta thấy chi phí thuê xe máycủa công ty hàng năm khá lớn, phải chăng do thiếu xe máy phục vụ thi công màcông ty phải đi thuê để phục vụ sản xuất Việc đi thuê xe máy thi công sẽ làmcho hoạt động công ty kém hiệu quả, và bị động, chúng ta phải chia sẻ mộtphần lợi nhuận của mình cho các đối tác
Công ty cần xem xét kỹ đến hiệu quả của vấn đề này để có sự đầu tư thíchhợp cho Tài sản cố định Xu hướng ngày nay là cơ giới hoá, hiện đại hoá đem
Trang 14lại hiệu quả cao hơn trong sản xuất kinh doanh Nếu không chú trọng đúng mức
đến vấn đề này sẽ làm giảm sức cạnh tranh của công ty
2.2.1.2 Phân tích kết cấu và biến động nguồn vốn :
Nguồn vốn doanh nghiệp trên bảng cân đối kế toán thể hiện nguồn tài trợ
và khả năng tài chính của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Phân tích nguồn vốn cho ta những đánh giá về nguồn vốn tài trợ, khả năng tài
chính quá khứ, hiện tại và ảnh hưởng thế nào đến tương lai của doanh nghiệp
a Phân tích sự biến động của nguồn vốn:
Bảng 2.4: PHÂN TÍCH KẾT CẤU & BIẾN ĐỘNG NGUỒN VỐN NĂM 2008, 2009
Các khoản mục
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ lệ
-Ng mua trả trước tiền 35,379 52.15 39,881 46.97 4,502 12.73
-Nguồn vốn kinh doanh 17,210 25.37 17,375 20.46 165 0.96
Trang 15-Qũi KT,Plợi (272) (0.40) - - 272 (100)
Nguồn vốn của công ty tăng 25,17% trong đó chủ yếu là nợ phải trả tăng
Xét nợ phải trả :
Nợ phải trả năm 2009 tăng một lượng 15.629 triệu tương ứng với tỷ lệ tăng
31,66% Nguyên nhân dẫn đến sự biến động này là do:
- Vay ngắn hạn tăng 9.919 triệu tương ứng với tỷ lệ tăng 339,58% Do yêu
cầu mở rộng sản xuất kinh doanh, nguồn vốn chủ sở hữu và những khoản chiếm
dụng không đủ trang trãi nên công ty phải tăng nợ vay một khoản một khoản
tiền khá lớn như vậy Con số 12.840 triệu là khoản vay lớn nhất từ trước đến
nay của doanh nghiệp ( khoản vay lớn nhất của công ty là 7.000 triệu) Việc
vay một khoản tiền khá lớn như vậy sẽ gây áp lực về lãi vay cho công ty
- Phải trả người bán tăng 686 triệu, tương ứng với tỷ lệ tăng 37,90%
- Khoản người bán trả trước tăng 4.502 triệu, tương ứng với tỷ lệ tăng
12,73% Việc nợ người mua một khoản tiền khá lớn này thực chất là khoản tiền
khách hàng đã trả cho các công trình công ty đang thi công Như vậy so với giá
trị sản phẩm dở dang mà công ty có đến cuối năm 2009 là 39.343 triệu thì con
số 39.881 triệu mà khách hàng ứng trước đã tương đương
- Phải trả CBCNV giảm 1.322 triệu, tương ứng với tỷ lệ giảm là 23,20%
Chiếm dụng tiền lương của công nhân tuy có giảm so với năm 2008, nhưng
4.502 vẫn là khoản nợ lương khá lớn so với tổng quĩ tiền lương phải trả trong
năm là 9.470 triệu ( 47,54%)
Việc chiếm dụng một khoản tiền lương khá lớn của công nhân đồng nghĩa
với việc công ty đã không thanh toán đúng hạn lương cho công nhân như vậy có
thể cũng sẽ gây ảnh hưởng đến sản xuất vì nó không khuyến khích được tinh
thần cho người lao động
- Phải nộp khác tăng 1.956 triệu tăng 75,55% Được biết đây là số tiền mà
đơn vị thu từ việc bán nhà trả góp của chung cư HBC công ty đã không nộp
- Thuế và các khoản nộp NS tăng 66 triệu, tương ứng với tỷ lệ tăng 9,81%
Nợ thuế là vi phạm hành chánh công ty có thể bị phạt vi phạm hành chánh về
khoản này Chi phí tiền phạt sẽ bị trừ vào lợi nhuận sau thuế và điều này sẽ gây
ảnh hưởng làm giảm lợi nhuận để lại cho đơn vị
Trang 16- Nợ khác giảm 178 triệu, tương ứng với tỷ lệ giảm là 60.34%
Như vậy, các khoản chiếm dụng của công ty năm 2009 là 52.037 triệu,tăng so với năm 2008 là 5.888 triệu Do sản xuất kinh doanh của đơn vị mởrộng số vốn này tăng lên cũng là điều hợp lý Khoản chiếm dụng hợp lý này sẽgiúp công ty giảm được chi phí lãi vay Tuy nhiên việc không được thanh toánđúng hạn các khoản nợ có thể làm giảm uy tín của doanh nghiệp, dẫn đến ảnhhưởng không tốt cho tình hình tài chính sau này-khó khăn tài chính sẽ xảyra.Công ty cần chú trọng xem xét vấn đề này.Phải chăng việc thu hồi công nợchậm đã làm cho các khoản phải thu tăng lên và việc quay vòng của hàng tồnkho chậm đã làm cho doanh nghiệp bị thiếu vốn do đó mà nợ phải trả tăng lên
Xem xét vốn chủ sở hữu :
Vốn chủ sở hữu của công ty năm 2009 tăng một lượng là 1.444 triệu, tươngứng với tỷ lệ tăng 7,82%, góp phần vào sự gia tăng này có:
- Vốn kinh doanh: 165 triệu, tương ứng với tỷ lệ tăng là 0,96% Nguyên nhânlà công ty nhận thêm nhà thuộc SHNN
- Quĩ khen thưởûng phúc lợi tăng 272 triệu, do đơn vị bổ sung từ quĩ tiềnlương Năm 2008, quĩ khen thưởng phúc lợi của đơn vị bị âm do lợi nhuận để lạiphân phối cho quĩ phúc lợi và khen thưởng không bù đắp đủ nguồn chi trongnăm Nguồn vốn chủ sở hữu để phục vụ sản xuất kinh doanh đã bị sử dụng saimục đích Tuy nhiên trong năm 2009 công ty đã khắc phục được tình trạng này
- Lợi nhuận chưa phân phối là 942 triệu
b Phân tích kết cấu nguồn vốn:
Để có cái nhìn khái quát tình hình nguồn vốn của công ty ta quan sát đồ thịsau:
Biểu đồ 2.3: KẾT CẤU NGUỒN VỐN NĂM 2008,2009
Trang 17Năm 2008 Năm 2009 0
Nợ phải trả chiếm tỷ trọng hơn 2/3 nguồn vốn của công ty, trong đó hầunhư chỉ có nợ ngắn hạn, nợ dài hạn không phải trả lãi chiếm tỷ trọng khôngđáng kể
Xem xét nợ phải trả :
Nợ phải trả của công ty năm 2009 là 64.994 triệu, chiếm tỷ trọng 76,54 %trên tổng nguồn vốn của công ty , tăng 3,78 % so với năm 2008 Cấu thành nợphải trả gồm:
- Vay ngắn hạn: 12.840 triệu , chiếm tỷ trọng 15,12% trên tổng nguồn vốn,
so với năm 2008 tăng 10,82%
- Phải trả người bán : 2.496 triệu, chiếm tỷ trọng 2.94% trên tổng nguồn vốn,
so với năm 2008 tỷ trọng giảm 0.27%
- Người mua trả trước tiền : 39.881 triệu, chiếm tỷ trọng 46,97% , so với năm
Như vậy, tỷ trọng nợ ngắn hạn hầu như chiếm toàn bộ nợ phải trả của công
ty qua các năm và mỗi năm tỷ trọng này mỗi tăng
Xem xét vốn Chủ sở hữu :
Trang 18- Năm 2009, nguồn vồn chủ sở hữu tăng 1.444 tỷ , chiếm tỷ trọng 23,46% ,vốn CSH tuy có tăng về mặt lượng nhưng tỷ trọng giảm do nợ phải trả tăng vớitốc độ lớn hơn tốc độ tăng của vốn CSH.
Có một đặc điểm mà khi phân tích nguồn vốn chủ sở hữu chúng ta cũngcần phân tích tương tự khi phân tích tài sản cố định Trong nguồn vốn chủ sởhữu nhà thuộc SHNN chiếm tỷ trọng khá lớn Bảng phân tích sau sẽ cho ta thấyrõ điều này:
Bảng 2.5: PHÂN TÍCH KẾT CẤU NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU
Các khoản mục
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ lệ
- Vốn CSH ngoài nhà 8,318 12.26 9,597 11.30 1,279 15.38
Tổng nguồn vốn 67,843 100.00 84,916 100.00 17,073 25.17
- Như vậy, nhà chiếm hơn phân nữa nguồn vốn chủ sở hữu
- Nguồn vốn CSH năm 2008 chiếm tỷ trọng 27,24% thì nhà chiếm tỷ trọng14,98% chỉ còn lại 12,24% là vốn CSH khác ngoài nhà
- Năm 2009 vốn CSH chiếm tỷ trọng 23,46% thì nhà chiếm tỷ trọng 12,16%,chỉ còn 11.30% là vốn CSH khác ngoài nhà
Nhà SHNN chiếm tỷ trọng cao hơn nhưng nguồn thu mà nó tạo ra khá thấp.Khi phân tích kết quả kinh doanh chúng ta sẽ thấy được điều này
Nợ phả trả luôn chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn của công ty.Ngoài nhà thuộc SHNN thì công ty chỉ còn một phần vốn chủ sở hữu khá nhỏđể phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Như vậy hầu như hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty để tạo ra thu nhập chủ yếu bằng nợ phảitrả (nợ ngắn hạn) Sự tự chủ về mặt tài chính của công ty quá thấp và ngàycàng giảm
Nợ phải trả ngắn hạn có thời gian đáo hạn dưới một năm, với tỷ trọng trongtổng tài sản cao như vậy sẽ gây áp lực rất lớn cho công ty trong vấn đề trả nợ.Mặt khác với tỷ trọng nợ như vậy e rằng công ty sẽ khó có thể vay thêm nợ
Nếu công ty không có biện pháp thu hồi công nợ, quay vòng vốn nhanh đểthanh toán cho các khoản nợ, nếu ngân sách không cấp thêm vốn cho đơn vịhoạt động để đẩy tỷ trọng vốn CSH lên, làm cho sự chủ động về tài chính củadoanh nghiệp tăng thì khó khăn tài chính của công ty sẽ trầm trọng hơn
Trang 192.2.2 Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán:
2.2.2.1 Phân tích tình hình doanh thu:
- Năm 2009 doanh thu đạt 40.047 triệu, so với năm 2008 tăng 1.728 triệu,tương ứng với tỷ lệ tăng 4,51%
- Phân tích chi tiết bộ phận cấu thành DT trong năm của đơn vị qua bảng phântích sau để tìm ra nguyên nhân dẫn đến sự biến động doanh thu qua 2 năm tathấy:
Bảng 2.6: PHÂN TÍCH DOANH THU 2008, 2009
Số tiền Số tiền Số tiền Tỷ lệ
Doanh thu và thu nhập 38,309 40,037 1,728 4.51
- XDGT 20,154 24,873 4,719 23.41
- DVCC 9,506 9,784 278 2.92
- Đóng mới SC Salan 6,667 2,941 (3,726) (55.89)
- Cho thuê nhà SHNN 1,373 1,458 85 6.19 Thu nhập tài chính 152 218 66 43.42 Thu nhập khác 457 763 306 66.96 Năm 2009, doanh thu tăng 1.728 triệu tương ứng với tỷ lệ tăng là 4,51%.Nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng này là do:
- Doanh thu của hoạt động xây dựng giao thông tăng 4.719 triệu, hoạt độngcung cung cấp dịch vụ công cộng tăng 278 triệu, hoạt động đóng mới và sửachữa salan giảm 3.726 triệu và hoạt động cho thuê nhà thuộc SHNN tăng 85triệu
- Thu nhập tài chính của đơn vị tăng 66 triệu , tương ứng với tỷ lệ tăng là43,42%
- Thu nhập khác tăng 306 triệu Được biết trong năm đơn vị đã rà soát lại cáckhoản nợ không ai đòi kết chuyển vào lãi nên đã làm cho thu nhập này tăng lên66,98%
Như vậy : tất cả các hoạt động của đơn vị đều có doanh thu tăng , trong đó
hoạt động XDGT là hoạt động chủ yếu nhất làm tăng doanh thu Nhưng riênghoạt động salan là hoạt động kinh thuần tuý ( không mang tính chất công ích)của đơn vị lại giảm một lượng khá lớn 3.726 triệu, tương ứng với tỷ lệ giảm là
Trang 2055,89% Công ty cần tập trung xem xét vấn đề này để tìm ra nguyên nhân khắcphục.
2.2.2.2 Phân tích tình hình chi phí:
Xem xét sự biến động :
- Năm 2009, đáp ứng sự gia tăng của doanh thu chi phí hoạt động của công tycũng gia tăng một lượng là 1,347 triệu, tương ứng với tỷ lệ tăng là 3,65%
Trong đó:
- Biến phí : tăng một lượng là 537 Triệu, tương ứng với tỷ lệ tăng 1.56%
- Định phí : tăng 810 triệu, tỷ lệ tăng khá lớn 32.25% trong đó, định phí khôngbắt buộc tăng là 757 triệu, tăng 60,03% so với cùng kỳ
- Việc biến phí của đơn vị giảm về tỷ trọng là dấu hiệu tích cực cho thấydoanh nghiệp đã nổ lực rất nhiều trong việc hạ giá thành sản phẩm Tuy nhiênđịnh phí không bắt buộc lại tăng một lượng khá lớn so với năm trước Đơn vịcần tập trung xem xét vấn đề này Nếu không cần thiết thì có thể cắt giảm,tránh lãng phí
Kết cấu chi phí là một chỉ tiêu thế hiện tỷ trọng từng loại chi phí ( định phí,biến phí) trong tổng chi phí Kết cấu chi phí vừa thể hiện vị trí từng bộ phận chiphí của doanh nghiệp, vừa là kết quả của quá trình đầu tư và sử dụng ngắn hạn,dài hạn về cơ sở vật chất, trình độ quản lý doanh nghiệp
Mỗi kết cấu chi phí khác nhau cũng thường tồn tại những quan hệ biến đổilợi nhuận khác nhau khi thay đổi doanh thu Thường thì các doanh nghiệp chỉtồn tại một kết cấu chi phí thích hợp với qui mô, đặc điểm của từng thời kỳ
- Biến phí: năm 2008 chiếm tỷ trọng 89.97% so với doanh thu và chiếm tỷtrọng 93.20% (34.429/36.940) trong tổng chi phí Năm 2009, tỷ trọng biến phítrong tổng doanh thu là 87,34% (giảm 2,54%), và chiếm tỷ trọng là 91,33%(34.966 / 38.287) trong tổng chi phí
- Định phí: năm 2008 chiếm tỷ trọng 6,55% trong tổng doanh thu và 6,8%trong tổng chi phí, năm 2009 chiếm 8,29% ( tăng 1,74%) chiếm 8,67% trongtổng chi phí
Như vậy, qua 2 năm kết cấu chi phí của công ty đã có sự thay đổi, tỷ trọng
biến phí hạ và định phí tăng lên Điều đó đã gây tác động gì đến lợi nhuận củadoanh nghiệp
2.2.2.3 Phân tích tình hình lợi nhuận:
Trang 21Doanh thu tăng, tỷ trọng chi phí hạ đã làm cho EBIT của công ty tăng lênvới mức tăng là 381 triệu, tương ứng với tỷ lệ tăng là 27,83 %, tỷ lệ tăng caogấp 6 lần so với tỷ lệ tăng của doanh thu EBIT tăng làm cho doanh lợi chủ sởhữu tăng 324 triệu, tương ứng với tỷ lệ tăng là 49,32%, tăng gần gấp 10 lần tốcđộ tăng của doanh thu
Tình hình lợi nhuận của công ty có chuyển biến khá tốt, EBIT năm 2009tăng so với năm 2008 một lượng là 381 triệu, tương ứng với tỷ lệ tăng là27,86% Để biết được nguyên nhân nào làm EBIT gia tăng ta cùng xem xét:
Nhận xét chung :
Qua phân tích sơ bộ doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty qua 2 năm tathấy: nhìn chung tình hình kinh doanh của đơn vị thuận lơiï, thể hiện cả doanhthu và lợi nhuận cùng tăng Trong đó công ty đã chú trọng trong khâu quản lýlàm cho chi phí sản xuất kinh doanh giảm Tuy nhiên định phí của đơn vị lạităng một lượng khá lớn 810 triệu, trong đó định phí không bắt buộc tăng 757triệu Đơn vị cần quan tâm xem xét vấn đề này
Căn cứ vào các chỉ tiêu doanh thu thuần, chi phí, lợi nhuận từ báo cáo kếtquả kinh doanh và số liệu thu thập được của doanh nghiệp ta tiến hành phầntích doanh thu- chi phí-lợi nhuận của công ty trong 2 năm 2008, 2009
Bảng 2.7: PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN NĂM 2008, 2009
Các khoản mục
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ lệ
Doanh thu 38,309 100.00 40,037 100.00 1,728 4.51 Tổng chi phí 36,940 96.43 38,287 95.63 1,347 3.65
Trang 221
EBIT 1,369 3.57 1,750 4.37 381 27.83 Lãi vay 457 1.19 442 1.10 (15) -3.28 Lãi trước thuế 912 2.38 1,308 3.27 396 43.42 Lãi ròng 657 1.71 981 2.45 342 49.32
Để đánh giá tổng quát hơn, chúng ta sẽ lần lượt nghiên cứu sự thay đổi kếtcấu chi phí, doanh thu 2 năm vừa qua có tác động như thế nào đến lợi nhuậncủa công ty bằng việc phân tích điểm hoà vốn và độ nghiêng đòn định phí củacông ty
2.2.2.4 Phân tích điểm hòa vốn và độ nghiêng định phí:
Từ bảng tổng hợp doanh thu, chi phí và công thức tính doanh thu hoà vốn tatính được doanh thu hoà vốn và thời gian hoà vốn của công ty như sau:
Phân tích điểm hoà vốn năm 2008:
2.511
DTHV = = 24.787 triệu
1- 34.429/38.309
- Biến phí thay đổi theo sản lượng, giả định sản lượng tiêu thụ được chia đềutrong năm ( 34.429 /360 ngày = 95.64) ; Y= 95,64 x
- Tổng hợp chi phí ta có đường : Y = 95,64x + 2.511
- Doanh thu thay đổi theo sản lượng, ta giả định doanh thu cũng được chiađều cho mỗi ngày trong năm (38.309/360 = 106), khi đó ta có đường doanh thulà: Y= 106X
Y=106x