Báo cáo nghề han
Trang 1MỤC LỤC PHẦN I GIỚI THIỆU VỀ CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP, KHOA CƠ KHÍ
VÀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ HÀN
1 Thông tin chung về cơ sở giáo dục nghề nghiệp
1.1 Thông tin chung về Trường
1.2 Lịch sử hình thành, chức năng, nhiệm vụ, chiến lược phát triển
2 Thông tin khái quát về Khoa phụ trách chương trình đào tạo
2.1 Lịch sử hình thành Khoa Cơ khí
2.2 Chức năng nhiệm vụ
2.3 Cơ cấu tổ chức và nhân sự
2.4 Thành tích nổi bật
3 Thông tin về Chương trình đào tạo
3.1 Mục tiêu chung
3.2 Mục tiêu cụ thể
4 Cơ sở vật chất phục vụ chương trình đào tạo
PHẦN II KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1 Tổng quan chung
1.1 Căn cứ tự đánh giá
1.2 Mục đích tự đánh giá
1.3 Yêu cầu tự đánh giá
1.4 Phương pháp tự đánh giá
1.5 Các bước tiến hành tự đánh giá
2 Tự đánh giá
2.1 Tổng hợp kết quả tự đánh giá
2.2 Tự đánh giá theo từng tiêu chí, tiêu chuẩn
2.2.1 Tiêu chí 1: Mục tiêu, quản lý và tài chính
Tiêu chuẩn 1: Mục tiêu của chương trình đào tạo phù hợp mục tiêu của cơ sở đào tạo và nhu cầu thị trường lao động, được công bố công khai và được rà soát, điều chỉnh theo quy định Tiêu chuẩn 2: Cơ sở đào tạo có văn bản giao nhiệm vụ cụ thể cho khoa/đơn vị phụ trách chương trình đào tạo và các đơn vị có liên quan đến việc thực hiện chương trình đào
Trang 2tạo; khoa/đơn vị phụ trách chương trình đào tạo hoàn thành các nhiệm vụ được giaoliên quan đến chương trình đào tạo Tiêu chuẩn 3: Hàng năm, cơ sở đào tạo nghiên cứu, xác định định mức chi tối thiểu chomột người học, đảm bảo chất lượng của chương trình đào tạo và có đủ nguồn thu hợppháp để thực hiện chương trình đào tạo
2.2.2 Tiêu chí 2: Hoạt động đào tạo
Tiêu chuẩn 1: Hàng năm, cơ sở đào tạo thực hiện công tác tuyển sinh theo quy định; kếtquả tuyển sinh đạt tối thiểu 80% chỉ tiêu theo kế hoạch của cơ sở đào tạo Tiêu chuẩn 2: Cơ sở đào tạo có kế hoạch đào tạo và tổ chức đào tạo theo quy định Tiêu chuẩn 3: Thực hiện phương pháp đào tạo phù hợp với nội dung chương trình đàotạo, kết hợp rèn luyện năng lực thực hành với trang bị kiến thức chuyên môn; phát huytính tích cực, tự giác, năng động, khả năng làm việc độc lập, tổ chức làm việc theonhóm của người học; thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông trong hoạtđộng dạy và học Tiêu chuẩn 4: Cơ sở đào tạo phối hợp với đơn vị sử dụng lao động trong việc tổ chức,hướng dẫn cho người học thực hành, thực tập tại đơn vị sử dụng lao động; 100% ngườihọc trước khi tốt nghiệp đều được thực hành tại đơn vị sử dụng lao động phù hợp vớingành, nghề đào tạo Tiêu chuẩn 5: Tổ chức kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp, đánh giá kết quả học lập,rèn luyện, cấp văn bằng theo quy định; có hồ sơ người học đủ và đúng theo quy định Tiêu chuẩn 6: Tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động dạy và học theo quy định; sửdụng kết quả kiểm tra để kịp thời điều chỉnh các hoạt động dạy và học cho phù hợp Tiêu chuẩn 7: Tổ chức đào tạo liên thông theo quy định
2.2.3 Tiêu chí 3 - Nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên
Tiêu chuẩn 1: 100% nhà giáo tham gia giảng dạy đạt chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụtheo quy định Tiêu chuẩn 2: Hàng năm, 100% nhà giáo hoàn thành các nhiệm vụ do cơ sởđào tạo giao Tiêu chuẩn 3: Đảm bảo tất cả các mô-đun, môn học thuộc chương trình đào tạo có
đủ nhà giáo đứng lớp; đảm bảo tỉ lệ số người học/lớp và tỷ lệ quy đổi ngườihọc/nhà giáo theo quy định Tiêu chuẩn 4: Hàng năm, tối thiểu 50% nhà giáo cơ hữu dạy các môn chuyên mônngành, nghề tham gia nghiên cứu khoa học, các hội thi nhà giáo dạy giỏi, hội thi thiết bị
tự làm các cấp
Trang 3Tiêu chuẩn 5: Hàng năm, cơ sở đào tạo tổ chức cho nhà giáo cơ hữu tham gia các khóahọc tập, bồi dưỡng Tiêu chuẩn 6: 100% nhà giáo cơ hữu đi thực tập tại các đơn vị sử dụng lao động theoquy định Tiêu chuẩn 7: 100% cán bộ quản lý và nhân viên đạt chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụtheo quy định Tiêu chuẩn 8: Hàng năm, 100% cán bộ quản lý và nhân viên hoàn thành các nhiệm vụ
do cơ sở đào tạo giao
2.2.4 Tiêu chí 4 - Chương trình, giáo trình
Tiêu chuẩn 1: Chương trình đào tạo được xây dựng hoặc lựa chọn, thẩm định, ban hành,đánh giá và cập nhật theo quy định Tiêu chuẩn 2: Có sự tham gia của ít nhất 02 đơn vị sử dụng lao động trong quá trình xâydựng và thẩm định chương trình đào tạo
Tiêu chuẩn 3: Chương trình đào tạo thể hiện được khối lượng kiến thức tối thiểu, yêucầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp Tiêu chuẩn 4: Chương trình đào tạo thể hiện được sự phân bố thời gian, trình tự thựchiện các mô-đun, môn học để đảm bảo thực hiện được mục tiêu giáo dục nghề nghiệp Tiêu chuẩn 5: Chương trình đào tạo thể hiện được những yêu cầu tối thiểu về cơ sở vậtchất, đội ngũ giảng viên để triển khai thực hiện chương trình đào tạo nhằm đảm bảochất lượng đào tạo Tiêu chuẩn 6: Chương trình đào tạo thể hiện được phương pháp đánh giá kết quả họctập, xác định mức độ đạt yêu cầu về năng lực của người học sau khi học xong các mô-đun, môn học của chương trình đào tạo Tiêu chuẩn 7: Chương trình đào tạo đảm bảo phù hợp với yêu cầu phát triển của ngành,địa phương và đất nước, phù hợp với kỹ thuật công nghệ trong sản xuất, dịch vụ Tiêu chuẩn 8: Chương trình đào tạo đảm bảo việc liên thông giữa các trình độ đào tạotrong hệ thống giáo dục quốc dân Tiêu chuẩn 9: Có đủ giáo trình cho các mô-đun, môn học của chương trình đào tạo Tiêu chuẩn 10: 100% giáo trình được biên soạn hoặc lựa chọn, thẩm định, ban hành,đánh giá và cập nhật theo quy định Tiêu chuẩn 11: Giáo trình cụ thể hóa yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng của từngmô-đun, môn học trong chương trình đào tạo; nội dung giáo trình phù hợp để thực hiệnphương pháp dạy học tích cực
Trang 4Tiêu chuẩn 12: Nội dung giáo trình đảm bảo phù hợp với công nghệ trong sản xuất,kinh doanh, dịch vụ 2.2.5 Tiêu chí 5 - Cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo và thư viện Tiêu chuẩn 1: Phòng học, phòng thí nghiệm, xưởng thực hành, hệ thống điện, nướcđảm bảo quy chuẩn xây dựng và yêu cầu đào tạo Tiêu chuẩn 2: Đảm bảo đủ chủng loại thiết bị đào tạo đáp ứng yêu cầu của chương trìnhđào tạo Tiêu chuẩn 3: Đảm bảo đủ số lượng thiết bị đào tạo đáp ứng quy mô, yêu cầu đào tạoTiêu chuẩn 4: Thiết bị, dụng cụ phục vụ đào tạo được bố trí hợp lý, thuận tiện cho việcthực hành, đảm bảo các yêu cầu sư phạm, an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, vệsinh môi trường; thiết bị đào tạo có hồ sơ quản lý rõ ràng, được sử dụng đúng côngnăng, quản lý, bảo trì, bảo dưỡng theo quy định Tiêu chuẩn 5: Nguyên, nhiên, vật liệu được bố trí sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp thuậntiện; được quản lý, cấp phát, sử dụng theo quy định; đáp ứng kế hoạch và tiến độ đàotạo Tiêu chuẩn 6: Thư viện có đủ chương trình, giáo trình đã được cơ sở đào tạo phê duyệt;mỗi loại giáo trình có tối thiểu 05 bản in và đáp ứng được nhu cầu nghiên cứu, học tậpcủa nhà giáo và người học; có đủ sách, tạp chí, tài liệu tham khảo tối thiểu 05 đầusách/người học; 100% chương trình, giáo trình được số hóa và tích hợp với thư việnđiện tử phục vụ hiệu quả cho hoạt động đào tạo Tiêu chuẩn 7: Thư viện được trang bị máy tính và nối mạng internet đáp ứng nhu cầudạy, học và tra cứu tài liệu Tiêu chuẩn 8: Có các phần mềm ảo mô phỏng thiết bị dạy học thực tế trong giảng dạy2.2.6 Tiêu chí 6 – Dịch vụ cho người học Tiêu chuẩn 1: Người học được cung cấp đầy đủ thông tin về chương trình đào tạo: quychế đào tạo; quy chế công tác học sinh, sinh viên; quy chế kiểm tra, thi, xét công nhậntốt nghiệp; nội quy, quy chế của cơ sở đào tạo và các chế độ, chính sáchđối với người học Tiêu chuẩn 2: Người học được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định; cơ sở đàotạo có chính sách và thực hiện chính sách khen thưởng, động viên khuyến khích kịpthời đối với người học đạt kết quả cao trong học tập và tư vấn, hỗ trợ kịp thời cho ngườihọc trong quá trình học tập Tiêu chuẩn 3: Hàng năm, cơ sở đào tạo cung cấp cho người học các thông tin về nghềnghiệp, thị trường lao động và việc làm; thực hiện trợ giúp, giới thiệu việc làm chongười học sau khi tốt nghiệp
Trang 5Tiêu chuẩn 4: Cơ sở đào tạo thực hiện đa dạng hóa các hoạt động xã hội, văn hóa vănnghệ, thể dục thể thao cho người học
2.2.7 Tiêu chí 7 – Giám sát, đánh giá chất lượng
Tiêu chuẩn 1: Hàng năm, thu thập ý kiến tối thiểu 10 đơn vị sử dụng lao động về mức
độ đáp ứng của người tốt nghiệp đang làm việc tại đơn vị sử dụng lao động và sự phùhợp của chương trình đào tạo với thực tiễn sản xuất, kinh doanh, dịch vụ Tiêu chuẩn 2: Thực hiện điều tra lần vết đối với người tốt nghiệp để thu thập thông tin
về việc làm, đánh giá về chất lượng đào tạo của cơ sở đào tạo và sự phùhợp của chương trình đào tạo với vị trí việc làm của người tốt nghiệp Tiêu chuẩn 3: Hàng năm, thu thập ý kiến tối thiểu 50% nhà giáo, cán bộ quản lý về cácnội dung liên quan đến công tác dạy và học, tuyển dụng, bổ nhiệm, bồi dưỡng, phânloại và đánh giá nhà giáo, cán bộ quản lý Tiêu chuẩn 4: Hàng năm, thu thập ý kiến tối thiểu 30% người học về chất lượng, hiệuquả của các hình thức, phương thức đào tạo, chất lượng giảng dạy, việc thực hiện chế
độ, chính sách và các dịch vụ đối với người học Tiêu chuẩn 5: Cơ sở đào tạo thực hiện tự đánh giá chất lượng chương trình đào tạo theoquy định Tiêu chuẩn 6: Hàng năm, cơ sở đào tạo có kế hoạch cụ thể và thực hiện cải thiện, nângcao chất lượng chương trình đào tạo trên cơ sở kết quả tự đánh giá của cơ sở đào tạo vàkết quả đánh giá ngoài (nếu có) Tiêu chuẩn 7: Trong vòng 06 tháng kể từ khi tốt nghiệp, tối thiểu 80% người học cóviệc làm phù hợp với ngành, nghề đào tạo Tiêu chuẩn 8: Tối thiểu 80% đơn vị sử dụng lao động được điều tra hài lòng với kiếnthức, kỹ năng, năng lực tự chủ và trách nhiệm nghề nghiệp của người tốt nghiệp làmviệc tại đơn vị sử dụng lao động
PHẦN III TỔNG HỢP KẾ HOẠCH NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO PHẦN IV ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nghĩa đầy đủ
BLĐTBXH : Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội
UBND : Uỷ ban nhân dân
CBGVNV : Cán bộ - Giảng viên - Nhân viên
HSSV : Học sinh sinh viên
TĐGCLGDNN: Tự đánh giá chất lượng giáo dục nghề nghiệp
ĐTN : Đoàn thanh niên
CSVCKT : Cơ sở vật chất kỹ thuật
TCGDNN : Tổng cục giáo dục nghề nghiệp
NCKH : Nghiên cứu khoa học
CTĐT : Chương trình đào tạo
Trang 7PHẦN I GIỚI THIỆU VỀ CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP, KHOA CƠ KHÍ
VÀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ HÀN
1 Thông tin chung về cơ sở giáo dục nghề nghiệp
1.1 Thông tin chung về Trường
Tên trường:
1.1.1 Tên tiếng Anh:
1.1.2 Cơ quan chủ quản:
1.1.9 Loại hình trường: Công lập
1.2 Lịch sử hình thành, chức năng, nhiệm vụ, chiến lược phát triển
1.2.1 Lịch sử hình thành
Trường tiền thân là
Trường được thay đổi thành theo quyết định số
1.2.2 Chức năng
- Là Trường Trung cấp công lập;
- Chịu sự quản lý trực tiếp của ;
- Chịu sự quản lý Nhà nước về giáo dục nghề nghiệp của Bộ Lao động - Thươngbinh và Xã hội;
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực có trình
độ trung cấp và sơ cấp cho các
1.2.3 Nhiệm vụ
- Đào tạo nguồn nhân lực theo 2 trình độ:
- Đào tạo nghề cho lao động nông thôn, người được hưởng chính sách ưu đãingười có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng khác thuộcdiện được hưởng chế độ, chính sách ưu đãi của Nhà nước theo quy định của pháp luật
- Đào tạo nguồn nhân lực cho các địa phương, tổ chức, doanh nghiệp trongnước, quốc tế
- Mở rộng hoạt động liên kết với các đơn vị nhằm gắn kết chặt chẽ đào tạo tạitrường và tại doanh nghiệp
- Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của trường, chấp hành đúng chế
độ, chính sách và pháp luật của nhà nước
Trang 81.2.4 Chiến lược phát triển của trường đến năm 2020.
Xây dựng trường trở thành hình mẫu về đào tạo nghề chất lượng cao
- Trang thiết bị thực hành hiện đại đáp ứng nhu cầu giảng dạy và học tập
2 Thông tin khái quát về Khoa phụ trách chương trình đào tạo
- Tổ chức biên soạn chương trình, giáo trình phục vụ cho công tác giảng dạy củakhoa và nhà trường
- Tổ chức thực hiện kế hoạch, giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục theochương trình, kế hoạch, tiến độ đào tạo hàng năm của nhà trường
- Tổ chức các hoạt động nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ vào quá trìnhđào tạo
- Tổ chức cho giáo viên và học sinh trong khoa tham gia các hoạt động chung củaNhà trường Tổ chức tốt các phong trào thi đua trong nội bộ khoa, xét khen thưởng, kỷluật đối với giáo viên và học sinh thuộc khoa
- Quản lý, sử dụng và bảo quản có hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị theo quy địnhcủa nhà trường
- Căn cứ vào chương trình, kế hoạch đào tạo lập kế hoạch vật tư cho 1 kỳ, 1 năm
và cho toàn khóa học
Trang 9- Xây dựng kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng, bổ sung trang thiết bị dạy nghề theo sựphát triển của xã hội Trình Hiệu Trưởng phê duyệt.
- Đề xuất với Hiệu trưởng xét tuyển giáo viên mới theo nhu cầu phát triển củatrường
- Phối hợp với các Phòng ban liên quan giới thiệu học sinh đi thực tập tại cácdoanh nghiệp
- Thực hiện các công việc khác theo sự phân công của Ban giám hiệu
2.3 Cơ cấu tổ chức và nhân sự
- Phó Trưởng khoa:
- Giáo vụ khoa;
- Giáo viên bộ môn
Cán bộ và giảng viên cơ hữu trong Khoa gồm:
tính Năm sinh Chức danh Trình độ
chuyên môn
* Về Kết quả thực hiện nhiệm vụ của giảng viên khoa:
Các giảng viên đều đạt yêu cầu chất lượng giáo dục và đào tạo nghề, cụ thể:
- Kết quả dự giờ: Hàng năm 100% các giảng viên trong khoa đều đạt chất lượngbài giảng từ trung bình khá trở lên
- Kết quả đánh giá cán bộ viên chức cuối năm: Hàng năm 100% đều đạt là laođộng tiên tiến, không có người không hoàn thành nhiệm vụ và vi phạm kỷ luật lao độngnghề
Thành tích tập thể:
Thành tích cá nhân giảng viên
Trang 10STT Cá nhân Hình thức khen thưởng
1
2
3
4
* Về thành tích của sinh viên:
Hưởng ứng hội thi tay nghề tỉnh Nghệ An năm 2019 nhà trường cử sinh viên thamgia và đạt kết quả suất xắc như sau:
Đối tượng tuyển sinh:Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương;
(Tốt nghiệp Trung học cơ sở thì học thêm phần văn hóa phổ thông quy định của BộGiáo dục và đào tạo);
• Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 21
Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp trung cấp
Trang 11+ Có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp nhằmtạo điều kiện sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tụchọc lên trình độ cao hơn
+ Có hiểu biết giữ gìn vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường, có thói quen rènluyện thân thể, đạt tiêu chuẩn sức khoẻ theo quy định nghề đào tạo;
+ Có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần cảnh giác cách mạng, sẵn sàng thực hiệnnghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc
+ Có kiến thức thực tế và lý thuyết cần thiết trong nghề hàn;
+ Có kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật và công nghệ thôngtin, kỹ năng nhận thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp, kỹ năng giao tiếp ứng xử cầnthiết để thực hiện các công việc có tính thường xuyên hoặc phức tạp;
+ Có lương tâm nghề nghiệp, có ý thức chấp hành đúng tổ chức kỷ luật và tácphong làm việc công nghiệp;
+ Làm việc độc lập hay theo nhóm trong điều kiện biết trước hay thay đổi, chịutrách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm, có năng lực hướng dẫn, giám sátnhững người khác thực hiện công việc đã định sẵn
+ Chương trình đào tạo được xây dựng đảm bảo liên thông giữa các cấp trình độ;phù hợp với thực tiễn thiết bị, công nghệ tiên tiến và nhu cầu sử dụng lao động của thịtrường
3.2 Mục tiêu cụ thể
3.2.1 Kiến thức
+ Trình bày được các phương pháp chế tạo phôi hàn;
+ Giải thích được các vị trí hàn (1G, 2G, 3G, 1F, 2F, 3F, hàn ống vị trí 1G, 2G);+ Đọc được các ký hiệu vật liệu hàn, vật liệu cơ bản;
+ Trình bày được phạm vi ứng dụng của các phương pháp hàn (HỒ QUANG,MAG/MIG, TIG, HÀN KHÍ );
+ Hiểu được nguyên lý, cấu tạo và vận hành thiết bị hàn (HỒ QUANG,MAG/MIG, TIG, HÀN KHÍ );
+ Đọc được, hiểu được quy trình hàn áp dụng vào thực tế của sản xuất;
+ Trình bày được nguyên lý cấu tạo, vận hành được các trang thiết bị hàn
(HỒ QUANG, MAG/MIG, TIG, HÀN KHÍ );
+ Tính toán được chế độ hàn hợp lý;
Trang 12+ Trình bày được các khuyết tật của mối hàn (HỒ QUANG, MAG/MIG, TIG,HÀN KHÍ ), Nguyên nhân và biện pháp đề phòng;
+ Trình bày được các ký hiệu mối hàn, phương pháp hàn trên bản vẽ kỹ thuật ;+ Trình bày và giải thích được quy trình hàn, chọn được vật liệu hàn, áp dụngvào thực tế của sản xuất;
+ Phân tích được quy trình kiểm tra ngoại dạng mối hàn theo tiêu chuẩn Quốc tế(AWS);
+ Giải thích được các ký hiệu vật liệu hàn, vật liệu cơ bản;
+ Biết các biện pháp an toàn phòng cháy, chống nổ và cấp cứu người khi bị tainạn xẩy ra
3.2.2 Kỹ năng
+ Chế tạo được phôi hàn theo yêu cầu kỹ thuật của bản vẽ bằng mỏ cắt khí bằngtay, máy cắt khí con rùa;
+ Gá lắp được các kết hàn theo các vị trí khác nhau theo yêu cấu kỹ thuật;
Vận hành, điều chỉnh được chế độ hàn trên máy hàn (HỒ QUANG, MAG/MIG, TIG,HÀN KHÍ );
+ Đấu nối thiết bị hàn (HỒ QUANG, MAG/MIG, TIG, HÀN KHÍ ); một cáchthành thạo;
+ Chọn được chế độ hàn hợp lý cho các phương pháp hàn (HỒ QUANG,MAG/MIG, TIG, HÀN KHÍ );
+ Hàn được các mối hàn bằng phương pháp hàn Hồ quang tay có kết cấu đơngiản đến phức tạp, như mối hàn góc (1F – 3F), mối hàn giáp mối từ (1G – 3G), mốihàn ống từ vị trí hàn (1G, 2G) của thép các bon thường, có chất lượng mối hàn theoyêu cầu kỹ thuật của bản vẽ;
+ Hàn được các mối hàn MAG/ MIG vị tri hàn 1F - 3F, 1G - 3G đảm bảo yêucầu kỹ thuật;
+ Hàn được các mối hàn TIG cơ bản;
+ Sửa chửa được các mối hàn bị sai hỏng, biết nguyên nhân và biện pháp khắcphục hay đề phòng;
+ Có khả năng làm việc theo nhóm, độc lập;
+ Xử lý được các tình huống kỹ thuật trong thực tế thi công;
+ Biết bảo dưỡng thiết bị, dụng cụ và phòng chống cháy nổ của nghề hàn
Trang 133.2.3 Thái độ
+ Xử lý được các tình huống kỹ thuật trong thực tế thi công;
+ Biết bảo dưỡng thiết bị, dụng cụ và phòng chống cháy nổ của nghề hàn
- Đạo đức, tác phong công nghiệp
+ Rèn luyện đạo đức nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tính trách nhiệm và tác phongchuyên nghiệp
+ Hình thành được ý thức học tập và rèn luyện để nâng cao trình độ đáp ứng yêucầu công việc
+ Hình thành được phương pháp nghiên cứu của các vấn đề theo quan điểm biệnchứng lịch sử và cụ thể;
+ Rèn luyện những kỹ năng mềm như làm việc nhóm, giao tiếp, giải quyết cáctình huống trong công việc, chuẩn bị hồ sơ và phỏng vấn xin việc
Sau khi tốt nghiệp chương trình đào tạo Trung cấp nghề học sinh có khả năng:
- Sau khi tốt nghiệp làm việc tại các Công ty, Doanh nghiệp Nhà nước, Công tytrách nhiệm hữu hạn có nghề Hàn
- Làm tổ trưởng, trưởng nhóm;
- Học liên thông lên cao đẳng, đại học;
- Công tác trong nước hoặc đi xuất khẩu lao động sang nước ngoài
3.2.6 Hình thức đào tạo
Hình thức tổ chức đào tạo của Khoa đối với hệ chính quy được tổ chức tập trung tạiTrường; đối với đào tạo nghề sơ cấp, ngắn hạn, đào tạo theo đơn đặt hàng, bồi dưỡng cóthể tổ chức tại Trường hoặc tại xã tùy thuộc vào tình hình thực tiễn và yêu cầu đào tạo
- Hệ chính quy:
Trang 14+ Hệ cao đẳng 2 năm: Dạy nghề trình độ trung cấp nhằm trang bị cho người họcnghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của nghề, có khả nănglàm việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm; có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹthuật, công nghệ vào công việc; giải quyết được các tình huống phức tạp trong thực tế;
có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ,tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạoviệc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn
+ Hệ đào tạo sơ cấp (3 tháng): Dạy nghề trình độ sơ cấp nhằm trang bị chongười học nghề năng lực thực hành một số công việc của nghề; có đạo đức, lương tâmnghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện chongười học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếptục học lên trình độ cao hơn
+ Hệ đào tạo ngắn hạn (dưới 3 tháng): Dạy nghề ngắn hạn được thực hiện linhhoạt về thời gian, địa điểm, phương pháp đào tạo nhằm trang bị cho người học nghềnăng lực thực hành một số công việc của nghề: tiếp cận 1 số kiến thức, kỹ năng cơ bảnhoặc nâng cao thích ứng với yêu cầu của thị trường lao động, tạo cơ hội tìm việc làm, tựtạo việc làm
Hiện nay Khoa Cơ khí có Học sinh - sinh viên chuyên ngành viênkhóa
3.2.7 Nội dung Chương trình đào tạo
Nội dung chương trình đào tạo được xây dựng và ban hành năm 2018, và được
bổ sung phát triển năm 2020 có nội dung chương trình như sau:
MÃ MH,
MĐ
Tên môn học, mô đun
Thời gian đào tạo (giờ)
Số tín chỉ T.số
Trong đóLý
thuyết
Thựchành/
thực tập
Thi/Kiểmtra
II Các môn học, mô đun
Trang 154 Cơ sở vật chất phục vụ chương trình đào tạo
Khoa được giao nhiệm vụ quản lý các phòng học thực hành đáp ứng đủ cho công tác đào tạo với số liệu chi tiết như sau:
Trang 16Các phòng thực hành có quy chuẩn xây dựng, kết cấu, kiến trúc đảm bảo các yêucầu về an toàn, hệ thống chiếu sáng, thông gió, cấp thoát nước, phòng chống cháy nổ đủ
và đúng quy chuẩn, thuận tiện cho việc giảng dạy, học tập của giảng viên và học sinh
Mỗi phòng thực hành đều có đủ chủng loại, số lượng thiết bị dạy nghề theo quyđịnh trong chương trình dạy nghề và phù hợp với quy mô đào tạo Các thiết bị dạy nghềđảm bảo 100% hoạt động tốt Các thiết bị dạy nghề được bố trí hợp lý, an toàn, thuậntiện cho việc đi lại, vận hành, bảo dưỡng và tổ chức hoạt động dạy và học
Các phòng thực hành được Khoa bố trí, khai thác, sử dụng hiệu quả, an toàn đápứng yêu cầu quy mô đào tạo của Nghề; tổ chức giảng dạy đúng công năng cho từngphòng học, phòng thực hành
PHẦN II KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1 Tổng quan chung
1.1 Căn cứ tự đánh giá
Căn cứ Thông tư số 15/2017/TT-BLĐTBXH ngày 08 tháng 6 năm 2017 của BộLao động - Thương binh và Xã hội về việc quy định tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chấtlượng giáo dục nghề nghiệp;
Căn cứ Thông tư 28/2017/TT-BLĐTBXH, ngày 15 tháng 12 năm 2017 về việcQuy định hệ thống đảm bảo chất lượng trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp;
Căn cứ Công văn số 454/TCGDNN-KĐCL ngày 25/3/2019 của Tổng cục dạynghề về việc hướng dẫn đánh giá các tiêu chuẩn kiểm định chương trình năm 2019;
1.2 Mục đích tự đánh giá
- Đánh giá, xác định mức độ thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung dạynghề, cơ sở vật chất, trang thiết bị thực hành, dịch vụ cho người học và các điều kiệnhọc tập của học sinh, giảng dạy của giảng viên
- Xác định mức độ đạt được của đơn vị thông qua việc đối chiếu, so sánh với cácyêu cầu của bộ tiêu chí, tiêu chuẩn và chỉ số kiểm định chất lượng chương trình đào tạo
- Phát hiện những điểm mạnh, điểm cần cải thiện trong thời gian tới, qua đó giúpđơn vị hoạch định chiến lược phát triển các nguồn lực trong từng giai đoạn, góp phầnxây dựng Nhà trường trở thành đơn vị dạy nghề đạt chất lượng cao
- Là cơ sở cho hoạt động cải thiện chất lượng đào tạo, chuẩn hoá các hoạt độngđào tạo nghề của đơn vị
1.3 Yêu cầu tự đánh giá
Căn cứ điều 14 TT 28/2017/TT-BLĐTBXH về yêu cầu tự đánh giá, Khoa tiếnhành công tác tự đánh giá chất lượng phải đảm bảo các yêu cầu cụ thể sau:
Đảm bảo đánh giá toàn bộ hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, chươngtrình đào tạo tại tất cả phân hiệu, chi nhánh
Có sự tham gia của tất cả đơn vị, cá nhân có liên quan của cơ sở giáo dục nghềnghiệp
Trang 17Đánh giá theo hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghềnghiệp hiện hành và các hướng dẫn có liên quan.
Đảm bảo trung thực, khách quan, đầy đủ minh chứng hợp lệ để chứng minh chonhận định trong tự đánh giá chất lượng
Kết quả tự đánh giá chất lượng phải được công khai trong nội bộ cơ sở giáo dục nghề nghiệp, được cập nhật vào cơ sở dữ liệu của hệ thống thông tin quản lý của
cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp và được lưu trữ cùng toàn bộ minh chứng, tài liệu liên quan
1.4 Phương pháp tự đánh giá
Nghiên cứu bộ Tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng chương trình đào tạo
do Tổng cục giáo dục nghề nghiệp ban hành và các văn bản quy phạm pháp luật có liênquan nhằm phục vụ quá trình tự đánh giá
Thu thập thông tin, rà soát các hoạt động của các đơn vị và tìm những chứng cứ
để chứng minh nội hàm tiêu chuẩn
Khảo sát thực tế, thảo luận, lấy ý kiến các thành viên trong trường, cán bộ quản
lý, giảng viên, người học và người sử dụng lao động
Mô tả, làm rõ thực trạng của trường, phân tích, đánh giá, chỉ ra những điểmmạnh, điểm tồn tại từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục, dự kiến kế hoạch hành động
để cải tiến nâng cao chất lượng chương trình đào tạo
1.5 Các bước tiến hành tự đánh giá
Thực hiện tự đánh giá chất lượng chương trình đào tạo theo quy định tại điều 15của Thông tư số 28/2017/TT-BLĐTBXH ngày 15/12/2017 của Bộ Lao động - Thươngbinh và Xã hội về quy trình tự đánh giá:
-Thành lập Hội đồng tự đánh giá chất lượng chương trình đào tạo nghề May thờitrang năm 2020;
- Xây dựng kế hoạch tự đánh giá;
+ Nghiên cứu báo cáo kết quả tự đánh giá chất lượng chương trình đào tạo.+ Tổng hợp thông tin, minh chứng theo từng tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chấtlượng chương trình đào tạo
+ Kiểm tra thực tế, thu thập thêm thông tin, minh chứng theo từng tiêu chí, tiêuchuẩn kiểm định chất lượng chương trình đào tạo
+ Đối chiếu với hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng chương trìnhđào tạo do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành, đánh giá, xác định mức độđạt được của từng tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng chương trình đào tạo; chỉ rõcác điểm mạnh, tồn tại và nguyên nhân; đề xuất kế hoạch hành động nhằm nâng caochất lượng chương trình đào tạo
+ Viết dự thảo Báo cáo kết quả tự đánh giá chất lượng chương trình đào tạo, gửicác đơn vị trong trường để lấy ý kiến
+Thư ký Hội đồng tự đánh giá tổng hợp và hoàn thiện Báo cáo tự đánh giá hệthống tiêu chí, tiêu chuẩn và quy trình thực hiện tự đánh giá chất lượng chương trình
Trang 18đào tạo của Trường.
+ Quản lý, duy trì cơ sở dữ liệu, thông tin, minh chứng về hoạt động tự đánh giáchất lượng chương trình đào tạo của trường
+ Công bố Báo cáo kết quả tự đánh giá chất lượng chương trình đào tạo trongnội bộ trường và gửi báo cáo về Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp đúng thời hạn quyđịnh
2 Tự đánh giá
2.1 Tổng hợp kết quả tự đánh giá
TT Tiêu chí, tiêu chuẩn,
(ghi đầy đủ nội dung tiêu chí, tiêu chuẩn)
Điểm chuẩn
Tự đánh giá của cơ
sở giáo dục nghề nghiệp
chuẩn kiểm định
Tiêu chuẩn 1: Mục tiêu của chương trình đào tạo phù hợp
mục tiêu của cơ sở đào tạo và nhu cầu thị trường lao động,
được công bố công khai và được rà soát, điều chỉnh theo
quy định
Tiêu chuẩn 2: Cơ sở đào tạo có văn bản giao nhiệm vụ cụ
thể cho khoa/đơn vị phụ trách chương trình đào tạo và các
đơn vị có liên quan đến việc thực hiện chương trình đào
tạo; khoa/đơn vị phụ trách chương trình đào tạo hoàn
thành các nhiệm vụ được giao liên quan đến chương trình
đào tạo
Tiêu chuẩn 3: Hàng năm, cơ sở đào tạo nghiên cứu, xác
định định mức chi tối thiểu cho một người học, đảm bảo
chất lượng của chương trình đào tạo và có đủ nguồn
thu hợp pháp để thực hiện chương trình đào tạo
Tiêu chuẩn 1: Hàng năm, cơ sở đào tạo thực hiện công tác
tuyển sinh theo quy định; kết quả tuyển sinh đạt tối thiểu
80% chỉ tiêu theo kế hoạch của cơ sở đào tạo
Tiêu chuẩn 2: Cơ sở đào tạo có kế hoạch đào tạo và tổ
Tiêu chuẩn 3: Thực hiện phương pháp đào tạo phù hợp với
nội dung chương trình đào tạo, kết hợp rèn luyện năng lực
thực hành với trang bị kiến thức chuyên môn; phát huy
tính tích cực, tự giác, năng động, khả năng làm việc độc
Trang 19TT Tiêu chí, tiêu chuẩn,
(ghi đầy đủ nội dung tiêu chí, tiêu chuẩn)
Điểm chuẩn
Tự đánh giá của cơ
sở giáo dục nghề nghiệp
lập, tổ chức làm việc theo nhóm của người học; thực hiện
ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông trong hoạt
động dạy và học
Tiêu chuẩn 4: Cơ sở đào tạo phối hợp với đơn vị sử dụng
lao động trong việc tổ chức, hướng dẫn cho người
học thực hành, thực tập tại đơn vị sử dụng lao động; 100%
người học trước khi tốt nghiệp đều được thực hành tại đơn
vị sử dụng lao động phù hợp với ngành, nghề đào tạo
Tiêu chuẩn 5: Tổ chức kiểm tra, thi, xét công nhận tốt
nghiệp, đánh giá kết quả học lập, rèn luyện, cấp văn bằng
theo quy định; có hồ sơ người học đủ và đúng theo quy
định
Tiêu chuẩn 6: Tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động dạy và
học theo quy định; sử dụng kết quả kiểm tra để kịp thời
điều chỉnh các hoạt động dạy và học cho phù hợp
Tiêu chuẩn 7: Tổ chức đào tạo liên thông theo quy định 2 0
3 Tiêu chí 3 - Nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên; 16 14
Tiêu chuẩn 1: 100% nhà giáo tham gia giảng dạy đạt
chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định 2 2Tiêu chuẩn 2: Hàng năm, 100% nhà giáo hoàn thành các
nhiệm vụ do cơ sở đào tạo giao
Tiêu chuẩn 3: Đảm bảo tất cả các mô-đun, môn học thuộc
chương trình đào tạo có đủ nhà giáo đứng lớp; đảm bảo
tỉ lệ số người học/lớp và tỷ lệ quy đổi người học/nhà giáo
theo quy định
Tiêu chuẩn 4: Hàng năm, tối thiểu 50% nhà giáo cơ hữu
dạy các môn chuyên môn ngành, nghề tham gia nghiên
cứu khoa học, các hội thi nhà giáo dạy giỏi, hội thi thiết bị
tự làm các cấp
Tiêu chuẩn 5: Hàng năm, cơ sở đào tạo tổ chức cho nhà
giáo cơ hữu tham gia các khóa học tập, bồi dưỡng 2 2Tiêu chuẩn 6: 100% nhà giáo cơ hữu đi thực tập tại các
Tiêu chuẩn 7: 100% cán bộ quản lý và nhân viên
đạt chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định
Tiêu chuẩn 8: Hàng năm, 100% cán bộ quản lý và nhân
viên hoàn thành các nhiệm vụ do cơ sở đào tạo giao 2 2
Trang 20TT Tiêu chí, tiêu chuẩn,
(ghi đầy đủ nội dung tiêu chí, tiêu chuẩn)
Điểm chuẩn
Tự đánh giá của cơ
sở giáo dục nghề nghiệp
Tiêu chuẩn 1: Chương trình đào tạo được xây dựng hoặc
lựa chọn, thẩm định, ban hành, đánh giá và cập nhật theo
quy định
Tiêu chuẩn 2: Có sự tham gia của ít nhất 02 đơn vị sử
dụng lao động trong quá trình xây dựng và thẩm định
chương trình đào tạo
Tiêu chuẩn 3: Chương trình đào tạo thể hiện được khối
lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người
học đạt được sau khi tốt nghiệp
Tiêu chuẩn 4: Chương trình đào tạo thể hiện được sự phân
bố thời gian, trình tự thực hiện các mô-đun, môn học để
đảm bảo thực hiện được mục tiêu giáo dục nghề nghiệp
Tiêu chuẩn 5: Chương trình đào tạo thể hiện được những
yêu cầu tối thiểu về cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên để
triển khai thực hiện chương trình đào tạo nhằm đảm bảo
chất lượng đào tạo
Tiêu chuẩn 6: Chương trình đào tạo thể hiện được phương
pháp đánh giá kết quả học tập, xác định mức độ đạt yêu
cầu về năng lực của người học sau khi học xong các
mô-đun, môn học của chương trình đào tạo
Tiêu chuẩn 7: Chương trình đào tạo đảm bảo phù hợp với
yêu cầu phát triển của ngành, địa phương và đất nước, phù
hợp với kỹ thuật công nghệ trong sản xuất, dịch vụ
Tiêu chuẩn 8: Chương trình đào tạo đảm bảo việc liên
thông giữa các trình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục
quốc dân
Tiêu chuẩn 9: Có đủ giáo trình cho các mô-đun, môn học
của chương trình đào tạo
Tiêu chuẩn 10: 100% giáo trình được biên soạn hoặc lựa
chọn, thẩm định, ban hành, đánh giá và cập nhật theo quy
định
Tiêu chuẩn 11: Giáo trình cụ thể hóa yêu cầu về nội dung
kiến thức, kỹ năng của từng mô-đun, môn học trong
chương trình đào tạo; nội dung giáo trình phù hợp để thực
hiện phương pháp dạy học tích cực
Tiêu chuẩn 12: Nội dung giáo trình đảm bảo phù hợp với
công nghệ trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
Trang 21TT Tiêu chí, tiêu chuẩn,
(ghi đầy đủ nội dung tiêu chí, tiêu chuẩn)
Điểm chuẩn
Tự đánh giá của cơ
sở giáo dục nghề nghiệp
5 Tiêu chí 5 - Cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo và thư viện; 16 10
Tiêu chuẩn 1: Phòng học, phòng thí nghiệm, xưởng thực
hành, hệ thống điện, nước đảm bảo quy chuẩn xây dựng
và yêu cầu đào tạo
Tiêu chuẩn 2: Đảm bảo đủ chủng loại thiết bị đào tạo
đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo
Tiêu chuẩn 3: Đảm bảo đủ số lượng thiết bị đào tạo đáp
Tiêu chuẩn 4: Thiết bị, dụng cụ phục vụ đào tạo được bố
trí hợp lý, thuận tiện cho việc thực hành, đảm bảo các yêu
cầu sư phạm, an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, vệ
sinh môi trường; thiết bị đào tạo có hồ sơ quản lý rõ ràng,
được sử dụng đúng công năng, quản lý, bảo trì, bảo dưỡng
theo quy định
Tiêu chuẩn 5: Nguyên, nhiên, vật liệu được bố trí sắp xếp
gọn gàng, ngăn nắp thuận tiện; được quản lý, cấp phát,
sử dụng theo quy định; đáp ứng kế hoạch và tiến độ đào
tạo
Tiêu chuẩn 6: Thư viện có đủ chương trình, giáo trình đã
được cơ sở đào tạo phê duyệt; mỗi loại giáo trình có tối
thiểu 05 bản in và đáp ứng được nhu cầu nghiên cứu, học
tập của nhà giáo và người học; có đủ sách, tạp chí, tài liệu
tham khảo tối thiểu 05 đầu sách/người học; 100% chương
trình, giáo trình được số hóa và tích hợp với thư viện điện
tử phục vụ hiệu quả cho hoạt động đào tạo
Tiêu chuẩn 7: Thư viện được trang bị máy tính và nối
mạng internet đáp ứng nhu cầu dạy, học và tra cứu tài liệu 2 0Tiêu chuẩn 8: Có các phần mềm ảo mô phỏng thiết bị dạy
Tiêu chuẩn 1: Người học được cung cấp đầy đủ thông tin
về chương trình đào tạo: quy chế đào tạo; quy chế công
tác học sinh, sinh viên; quy chế kiểm tra, thi, xét công
nhận tốt nghiệp; nội quy, quy chế của cơ sở đào tạo và các
chế độ, chính sách đối với người học
Tiêu chuẩn 2: Người học được hưởng các chế độ, chính
sách theo quy định; cơ sở đào tạo có chính sách và thực
hiện chính sách khen thưởng, động viên khuyến khích kịp
thời đối với người học đạt kết quả cao trong học tập và tư
Trang 22TT Tiêu chí, tiêu chuẩn,
(ghi đầy đủ nội dung tiêu chí, tiêu chuẩn)
Điểm chuẩn
Tự đánh giá của cơ
sở giáo dục nghề nghiệp
vấn, hỗ trợ kịp thời cho người học trong quá trình học tập
Tiêu chuẩn 3: Hàng năm, cơ sở đào tạo cung cấp cho
người học các thông tin về nghề nghiệp, thị trường lao
động và việc làm; thực hiện trợ giúp, giới thiệu việc làm
cho người học sau khi tốt nghiệp
Tiêu chuẩn 4: Cơ sở đào tạo thực hiện đa dạng hóa các
hoạt động xã hội, văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao cho
người học
Tiêu chuẩn 1: Hàng năm, thu thập ý kiến tối thiểu 10 đơn
vị sử dụng lao động về mức độ đáp ứng của người tốt
nghiệp đang làm việc tại đơn vị sử dụng lao động và sự
phù hợp của chương trình đào tạo với thực tiễn sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ
Tiêu chuẩn 2: Thực hiện điều tra lần vết đối với người tốt
nghiệp để thu thập thông tin về việc làm, đánh giá về chất
lượng đào tạo của cơ sở đào tạo và sự phù hợp của chương
trình đào tạo với vị trí việc làm của người tốt nghiệp
Tiêu chuẩn 3: Hàng năm, thu thập ý kiến tối thiểu 50%
nhà giáo, cán bộ quản lý về các nội dung liên quan đến
công tác dạy và học, tuyển dụng, bổ nhiệm, bồi dưỡng,
phân loại và đánh giá nhà giáo, cán bộ quản lý
Tiêu chuẩn 4: Hàng năm, thu thập ý kiến tối thiểu 30%
người học về chất lượng, hiệu quả của các hình thức,
phương thức đào tạo, chất lượng giảng dạy, việc thực hiện
chế độ, chính sách và các dịch vụ đối với người học
Tiêu chuẩn 5: Cơ sở đào tạo thực hiện tự đánh giá chất
lượng chương trình đào tạo theo quy định
Tiêu chuẩn 6: Hàng năm, cơ sở đào tạo có kế hoạch cụ
thể và thực hiện cải thiện, nâng cao chất lượng chương
trình đào tạo trên cơ sở kết quả tự đánh giá của cơ sở đào
tạo và kết quả đánh giá ngoài (nếu có)
Tiêu chuẩn 7: Trong vòng 06 tháng kể từ khi tốt nghiệp,
tối thiểu 80% người học có việc làm phù hợp với ngành,
nghề đào tạo
Tiêu chuẩn 8: Tối thiểu 80% đơn vị sử dụng lao động
được điều tra hài lòng với kiến thức, kỹ năng, năng lực tự
chủ và trách nhiệm nghề nghiệp của người tốt nghiệp làm
việc tại đơn vị sử dụng lao động
Trang 232.2 Tự đánh giá theo từng tiêu chí, tiêu chuẩn
2.2.1 TIÊU CHÍ 1: Mục tiêu, quản lý và tài chính
Đánh giá tổng quát tiêu chí 1:
Mở đầu:
Mục tiêu của chương trình đào tạo nghề Hàn là người học có đủ kỹ năng, thái độ,năng lực tự chủ và trách nhiệm cao, có có ý thức tổ chức- kỷ luật; có lương tâm nghềnghiệp; có kiến thức, kỹ năng; có tác phong công nghiệp; năng động, sáng tạo; đáp ứngđược yêu cầu của doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực Hàn; tạo tiền đề cho học viênsau khi tốt nghiệp có đủ khả năng tìm được việc làm Đó cũng chính là mục tiêu củaTrường về đào tạo chất lượng nguồn nhân lực, mục tiêu này cũng phù hợp với nhu cầuthị trường lao động, được công bố công khai và được rà soát, điều chỉnh hàng năm theoquy định của Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, Bộ Lao đông – Thương binh và Xã hội
* Những điểm mạnh:
Trường là trường trực thuộc , do đó mục tiêu đào tạo của trường cũng
là việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho ngành Vì vậy, trong quá trình hoạtđộng, Trường luôn được bộ tạo mọi điều kiện về cơ sở vật chất, tài chính, các dự ánđào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên…
* Những tồn tại: Không
* Kế hoạch nâng cao chất lượng:
Khoa tiếp tục kiến nghị Nhà trường tạo điều kiện cho giảng viên tiếp tục đượcthâm nhập thực tế bằng các đợt bố trí giảng viên tham gia làm việc trực tiếp tại cácdoanh nghiệp, để học hỏi và cập nhật kiến thức mới Đồng thời cũng kiến nghị Nhàtrường tiếp tục đầu tư thêm các trang thiết bị hiện đại nhằm phục vụ giảng dạy một sốmô-đun , tín chỉ …để phát huy tối đa nguồn lực, giúp đạt được tốt nhất mục tiêu đàotạo
Điểm đánh giá tiêu chí 1: 6 điểm
Tiêu chí, tiêu chuẩn Điểm tự đánh giá
Mô tả, phân tích, nhận định:
Mục tiêu chương trình đào tạo nghề Hàn của trường phù hợp với mục tiêu giáo
dục nghề nghiệp theo trình độ đào tạo nghề được quy định tại Luật Giáo dục nghềnghiệp về kiến thức, kỹ năng và thái độ, khả năng đáp ứng được nhu cầu xã hội sau khitốt nghiệp, mục tiêu chương trình đào tạo nghề Hàn phù hợp với mục tiêu của toàntrường, điều này được thể hiện qua chương trình đào tạo nghề Hàn - trình độ Trung cấp
Trang 24nghề ban hành kèm theo quyết định của Hiệu trưởng (1.1.01- Quyết định số /QĐ UBND - VX ngày của UBND tỉnh về việc thành lập Trường , Quyết định số /QĐ- UBND ngày 23/5/2017 của Bộ LĐTBXH về việc đổi tên trường;1.1.04 - Quyết định ban hành chương đào tạo nghề năm 2018, kèm theo bộ chương trình đào tạo chi tiết)
-Mục tiêu chương trình được thể hiện rõ trong chương trình đào tạo và được công
khai trên website trường (1.1.02-Hình ảnh website cống bố mục tiêu đào tạo từng
ngành nghề; cho thấy mục tiêu của chương trình đào tạo nghề Hàn của trường ban hành
phù hợp với yêu cầu sử dụng nhân lực của địa phương và được công bố công khai
Căn cứ vào Quy định về định kỳ điều chỉnh, bổ sung chương trình đào tạo của
trường (1.1.05- Quy định xây dựng, biên soạn, điều chỉnh bổ sung chương trình, giáo
trình đào tạo trường ) Hàng năm, Nhà trường đã lập kế hoạch về tổ chức rà soát và
điều chỉnh, bổ sung chương trình đào tạo tất cả các nghề đào tạo, trong đó có nghề Hàn,trên cơ sở đó, Khoa Cơ khí tiến hành thực hiện rà soát chỉnh sửa theo tiến độ, nhiệm vụ
được giao (1.1.06 - Kế hoạch điều chỉnh bổ sung chương trình đào tạo) Thông qua hội
thảo doanh nghiệp hoặc xin ý kiến đóng góp của các chuyên gia, doanh nghiệp (1.1.07
-Biên bản hội thảo doanh nghiệp về rà soát bổ sung chương trình đào tạo; 1.1.08 - Các phiếu đóng góp ý kiến về chương trình đào tạo nghề Hàn của chuyên gia, doanh nghiệp, cơ sở ) Khoa thực hiện việc bổ sung, cập nhật kỹ thuật, công nghệ mới liên
quan cho chương trình dạy nghề Hàn và lập báo cáo kết quả rà soát và điều chỉnh, bổ
sung chương trình đào tạo nghề Hàn cần điều chỉnh (1.1.03- Báo cáo kết quả rà soát
mục tiêu Chương trình đào tạo nghề Hàn năm 2018) Từ đó trường ban hành quyết
định chương trình đào tạo nghề Hàn đã có bổ sung (1.1.04-Quyết định ban hành
chương đào tạo nghề Hàn năm 2018 kèm theo bộ chương trình đào tạo chi tiết )
Nội dung các báo cáo và thực tế cho thấy khoa đã tổ chức rà soát và điều chỉnh,
bổ sung chương trình đào tạo theo đúng quy định
Điểm đánh giá tiêu chuẩn 1 tiêu chí 1: 2 điểm
Tiêu chuẩn 2: Cơ sở đào tạo có văn bản giao nhiệm vụ cụ thể chokhoa/đơn vị phụ trách chương trình đào tạo và các đơn vị có liên quan đến việc thựchiện chương trình đào tạo; khoa/đơn vị phụ trách chương trình đào tạo hoàn thành cácnhiệm vụ được giao liên qquan đến chương trình đào tạo
Mô tả, phân tích, nhận định:
Để đảm bảo đúng theo quy định về công tác đào tạo nghề Hàn, yêu cầu cần phải
có khoa chuyên môn phù hợp Do đó, Nhà trường đã ban hành quyết định giao Khoa Cơkhí phụ trách đào tạo chương trình đào tạo nghề Hàn Các thành viên trong khoa baogồm các giảng viên được đào tạo nghiệp vụ sư phạm, có chuyên ngành đào tạo phù hợp
và có kinh nghiệm thực tế về nghề giảng dạy các môn chuyên môn nghề, còn nhữngmôn học khác như Tiếng Anh, Tin học, Chính trị sẽ do các thầy cô ở các khoa kháctham gia giảng dạy cùng Về chất lượng cũng như kết quả đào tạo, hàng năm sau khi kếtthúc niên khóa đào tạo, khoa đều có báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ Báo cáo đóđược sao lưu và gửi tới Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo, phòng Tư vấn tuyển sinh – Giớithiệu việc làm, Hội đồng thi đua khen thưởng và được đánh giá là khoa đã hoàn thànhtốt nhiệm vụ Trong báo cáo đó, khoa đều mô tả rõ những khó khăn, thuận lợi, thành
công đạt được cũng như những hạn chế cần khắc phục cho các năm tiếp theo
(1.2.01-Quyết định của trường về việc về việc giao nhiệm vụ cho khoa phụ trách việc thực hiện
Trang 25CTĐT nghề Hàn; 1.2.02-Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ hàng năm của khoa Cơ khí năm 2018, 2019, 2020; 1.2.03-Báo cáo tổng kết hàng năm của Trường năm 2017,
2018, 2019; 1.2.04- Quyết định khen thưởng, bằng khen, giấy khen đối với khoa Cơ khí)
Điểm đánh giá tiêu chuẩn 2 tiêu chí 1: 2 điểm
Tiêu chuẩn 3: Hàng năm, cơ sở đào tạo nghiên cứu, xác định định mức chi tốithiểu cho một người học, đảm bảo chất lượng của chương trình đào tạo và có đủ nguồnthu hợp pháp để thực hiện chương trình đào tạo
Mô tả, phân tích, nhận định:
Trường có đầy đủ các văn bản quy định về tổ chức, cơ chế quản lý theohướng đảm bảo quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các đơn vị trong trường Cụthể bao gồm:Trường có đầy đủ hệ thống các văn bản quy định về tổ chức, cơ chế quản
lý, đảm bảo được quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm của các đơn vị.Trường đượcSở laođộng - Thương binh XH phê duyệt điều lệ trường Hàng năm trước khi vào năm họcmới, các giảng viên phụ trách các môn học căn cứ vào chương trình đào tạo của nghề và
số lượng người học dự kiến, trong đó lưu ý đặc biệt là những môn học thực hành lên dựtoán tiền mua nguyên vật liệu, bổ sung, mua sắm, thay thế trang thiết bị… để xác định
mức chi tối thiểu cho một người học, đảm bảo chất lượng của chương trình đào tạo.
( 1.3.05- Định mức kinh phí chi tối thiểu cho một người học hàng năm) Chi phí để mua
nguyên vật liệu thực hành sẽ do người học đóng góp, còn chi phí để mua sắm, thay thế,
bổ sung, sửa chữa thiết bị dụng cụ giảng dạy, được trích từ nguồn chi tiêu thường xuyên
của Nhà trường (1.3.01 – Quyết định thành lập các bộ phận thuộc Trường; 1.3.02 –
Quyết định số về việc phê duyệt Điều lệ Trường và Điều lệ kèm theo; 1.3.03-Dự toán chi phí mua nguyên vật liệu thực hành); ( 1.3.04-Dự toán mua sắm, bổ sung, sữa chữa, thay thế trang thiết bị dạy học.).
Điểm đánh giá tiêu chuẩn 3 tiêu chí 1: 2 điểm
2.2.2 TIÊU CHÍ 2 - Hoạt động đào tạo
Đánh giá tổng quát tiêu chí 2:
Mở đầu:
Hoạt động dạy và học được xác định là công tác trọng tâm của Nhà trường vàKhoa Cơ khí Nâng cao chất lượng đào tạo, đa dạng hóa loại hình đào tạo và ngànhnghề đào tạo luôn được khoa quan tâm nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động,phù hợp với nguyện vọng của người học, góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế xãhội Quan điểm đào tạo lấy người học làm trung tâm là kim chỉ nam trong hoạt độngđào tạo của khoa, điều này được thể hiện qua việc thực hiện nghiêm túc hoạt độngtuyển sinh, tổ chức đào tạo, điều chỉnh nội dung chương trình, áp dụng các biện phápkiểm tra/đánh giá phù hợp với từng môn học/mô đun, lắng nghe ý kiến phản hồi củangười học, doanh nghiệp và các đối tượng khác có liên quan đến quá trình tổ chức dạy
và học của khoa
* Những điểm mạnh:
- Công tác tuyển sinh thực hiện theo quy định, kết quả tuyển sinh đạt chỉ tiêu đặt
ra
Trang 26- Công tác tổ chức đào tạo hàng năm được tổ chức khoa học, hợp lý và đúng quyđịnh
- Trong quá trình hoạt động, toàn thể giảng viên giảng dạy nghề Hàn luôn quan
hệ gắn bó, chặt chẽ với các doanh nghiệp để tổ chức các loại hình, phương thức đào tạonghề phù hợp; Các doanh nghiệp đã tham gia tích cực vào quá trình đào tạo ;
- Người học được đào tạo theo phương pháp tiếp cận thực tế các công việc củanghề Ngoài việc được sử dụng hệ thống chương trình, giáo trình, tài liệu được biênsoạn trên cơ sở phân tích nghề cùng với hệ thống trang thiết bị đồng bộ đáp ứng yêu cầu
về công nghệ, người học còn được đào tạo trực tiếp tại doanh nghiệp thông qua cácchương trình thực tế, thực tập dài hạn (từ 3 tháng) hoặc làm việc bán thời gian, gópphần trực tiếp tạo ra sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm trong lĩnh vực May thời trang
- Quy trình tổ chức kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp, đánh giá kết quả họctập, rèn luyện, cấp văn bằng theo quy định; có hồ sơ người học đủ và đúng theo quyđịnh
- Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo được triển khai đồng bộ, liên tục nênchất lượng đào tạo nhà trường ngày được nâng cao, phát hiện hạn chế và điều chỉnh kịpthời, từ đó thương hiệu, uy tín nhà trường ngày càng được nâng cao
* Những tồn tại : Không có
* Kế hoạch nâng cao chất lượng:
- Tiếp tục nghiên cứu, điều chỉnh chương trình dạy học
Điểm đánh giá tiêu chí 2: 14 điểm
Tiêu chí, tiêu chuẩn Điểm tự đánh giá
Tiêu chuẩn 1: Hàng năm, cơ sở đào tạo thực hiện công tác tuyển sinh theo quy
định; kết quả tuyển sinh đạt tối thiểu 80% chỉ tiêu theo kế hoạch của cơ sở đào tạo.
Mô tả, phân tích, nhận định:
Tuyển sinh được xem là hoạt động sống còn và được Nhà trường đặt lên hàng đầutrong hoạt động đào tạo Trường đã thực hiện công tác tuyển sinh theo đúng Quychế tuyển sinh của Bộ LĐ-TB&XH Đã xây dựng quy chế tuyển sinh cụ thể để áp dụngcho hoạt động của trường và hướng dẫn công tác tuyển sinh hàng năm quy chế tuyển
Trang 27sinh của trường phù hợp với quy định như: Quy định thời gian, đối tượng tuyển sinh; sốlượng tuyển sinh cho từng nghề; hình thức xét tuyển, các quy định cụ thể trong công táctuyển sinh, thủ tục và hồ sơ đăng ký học nghề, đảm bảo tuân thủ đúng quy chế của BộLĐTBXH, phù hợp với khu vực tuyển sinh và đối tượng tuyển sinh cũng như các đặc điểm
riêng của trường áp dụng cho toàn trường, trong đó có nghề Hàn.(2.1.01 – Quy chế tuyển
sinh của nhà trường ban hành 2017, 2018, 2019,2020).
Để bảo đảm các khâu trong quá trình tuyển sinh đúng Quy định, Nhà trường đãthành lập Hội đồng tuyển sinh do Phó Hiệu trưởng làm chủ tịch Hội đồng và Ban thư
ký tuyển sinh (2.1.04- Quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh năm 2017, 2018,
2019, 2020); Căn cứ Quy chế tuyển sinh và chỉ tiêu nghề tuyển sinh được giao, nhà
trường xây dựng kế hoạch tuyển sinh có quy định cụ thể về đối tượng, ngành nghề, chỉtiêu, hình thức, thời gian tuyển sinh, hồ sơ đăng ký học nghề và Thông báo tuyển sinh
trên các phương tiện thông tin đại chúng.; thông báo tuyển sinh được niêm yết rộng rãi
tại trường, được gửi đến các cơ sở liên kết, đồng thời được đăng trên trang website của
trường nhằm cung cấp thông tin đến tận nơi cho người học (2.1.02- Kế hoạch tuyển
sinh năm 2017, 2018, 2019, 2020; 2.1.03-Thông báo tuyển sinh năm 2017, 2018, 2019, 2020; 2.1.05- Hồ sơ đăng ký học hàng năm)
Ngoài ra Ban thanh tra nhân dân và tổ thanh tra đào tạo đã tiến hành giám sát
kiểm tra công tác tuyển sinh, hồ sơ đầu vào để đảm bảo khách quan, tính hợp lệ của các
hồ sơ (2.1.09- Biên bản thanh, kiểm tra công tác tuyển sinh năm 2019; 2.1.10 - Biên
bản họp tổng kết công tác tuyển sinh năm 2017, 2018, 2019) Nhiều năm qua nhà
trường không có trường hợp khiếu nại nào trong công tác tuyển sinh
Thực hiện theo kế hoạch tuyển sinh và chỉ tiêu tuyển sinh của Trường hàng năm,Khoa luôn phối hợp với bộ phận tuyển sinh để làm tốt công tác tư vấn, hướng nghiệp,quảng bá đến cho người học, kết quả hàng năm sinh viên đăng ký học ngành Hàn đềuvượt trung bình 20% so với kế hoạch đề ra (kết quả tuyển sinh năm 2017 là sinh
viên, năm 20 sinh viên, năm 2019 là sinh viên) (2.1.06- Quyết định về việc phê duyệt danh sách trúng tuyển kèm theo biên bản họp xét; 2.1.07- Quyết định mở lớp năm 2017, 2018, 2019 kèm theo danh sách lớp; 2.1.08 – Báo cáo kết quả tuyển sinh năm 2017, 2018, 2019).
Điểm đánh giá tiêu chuẩn 1 tiêu chí 2: 2 điểm
Tiêu chuẩn 2: Cơ sở đào tạo có kế hoạch đào tạo và tổ chức đào tạo theo quy
định.
Mô tả, phân tích, nhận định:
Trường có kế hoạch đào tạo và tổ chức đào tạo theo đúng quy định Hàng năm,căn cứ vào chương trình đào tạo đã được phê duyệt của Trường; căn cứ vào kế hoạch
đào tạo các khóa học và tiến độ đào tạo các năm học do Phòng Đào tạo lập , Khoa xây
dựng kế hoạch bố trí giảng viên cho từng mô đun, môn học, từng khoá học, tiến độ đào tạo
Trang 28cho từng lớp học theo từng năm học, từng học kỳ theo đúng mẫu quy định Kế hoạchđào tạo được gửi về phòng đào tạo tổng hợp chung cho toàn trường trình Ban Giámhiệu phê duyệt và khi đã được phê duyệt thì sẽ được công bố rõ ràng, công khai chotừng giảng viên và sinh viên trong tuần sinh hoạt công dân và website của Nhà trường.
(2.2.01-Kế hoạch đào tạo nghề Hàn khóa học 2017 – 2018, 2018-2020, 2021;2.2.02-Tiến độ đào tạo các năm học 2017 – 2019, 2018-2020, 2019-2021; Kế hoạch giảng dạy các năm học 2017 – 2018, 2018-2019, 2019-2020; 2.2.03 - Thời khóa biểu năm học 2017 – 2018, 2018-2019, 2019-2020; 2.2.04 - Kế hoạch giảng viên các năm học 2017 – 2018, 2018-2019, 2019-2020) Các kế hoạch này đều phù hợp với quy
2019-định của chương trình đào tạo
Sau khi kế hoạch đào tạo, tiến độ đào tạo đã được phê duyệt, Khoa phối hợp vớicác Khoa, Phòng chức năng tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo theo đúng yêu cầu nội
dung, đảm bảo đúng theo kế hoạch, tiến độ đã được phê duyệt (2.2.05 – Sổ lên lớp năm
học 2017 – 2018, 2018 – 2019, 2019-2020; 2.2.06– Giáo án giảng dạy các năm học
2017 – 2018, 2018 – 2019, 2019-2020; 2.2.07 - Sổ tay nhà giáo các năm học 2017 –
2018, 2018 – 2019, 2019-2020)
Đảm bảo chất lượng và nâng cao hiệu quả đào tạo, trường thành lập tổ kiểm tragiám sát chất lượng quản lý đào tạo toàn trường, trong đó có khoa Cơ khí, tổ kiểm tragiám sát, xây dựng kế hoạch và thực hiện kiểm tra, giám sát đối với các phòng, khoa,đơn vị hoặc kiểm tra chuyên đề theo từng lĩnh vực quản lý đào tạo, sau mỗi đợt kiểmtra, có biên bản kiểm tra và báo cáo tình hình kiểm tra giám sát để Ban giám hiệu biết
và yêu cầu các đơn vị có kế hoạch khắc phục những nội dung chưa thực hiện tốt (2.2.08
– Các quyết định thành lập và kiện toàn đoàn (tổ) tự thanh tra, kiểm tra đào tạo; 2.2.09- Các kế hoạch kiểm tra năm học 2017-2018, 2018-2019; 2.2.10- Biên bản báo cáo kết quả kiểm tra, báo cáo biện pháp khắc phục nâng cao chất lượng dạy và học, kết quả rà soát phương pháp và nội dung cải tiến phương pháp, công cụ kiểm tra Khoa Cơ khí năm học 2017-2018, 2018-2019; 2.2.11- Kết quả khắc phục cải tiến sau kiểm tra - báo cáo của khoa Cơ khí; 2.2.12 Biên bản kiểm tra về công tác đào tạo của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội năm 2018; 2.2.13 - Báo cáo, biên bản thanh kiểm tra về công tác đào tạo năm 2018, 2019.)
Điểm đánh giá tiêu chuẩn 2 tiêu chí 2: 2 điểm
Tiêu chuẩn 3: Thực hiện phương pháp đào tạo phù hợp với nội dung chương
trình đào tạo, kết hợp rèn luyện năng lực thực hành với trang bị kiến thức chuyên môn; phát huy tính tích cực, tự giác, năng động, khả năng làm việc độc lập, tổ chức làm việc theo nhóm của người học; thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông trong hoạt động dạy và học.
2019, 2020, 2019-2021; 2.2.02 - Tiến độ đào tạo các năm học 2017 – 2018,
2018-2019, 2020; Kế hoạch giảng dạy các năm học 2017 – 2018, 2018-2018-2019, 2020; 2.2.03 - Thời khóa biểu năm học 2017 – 2018, 2018-2019, HK1, 2019-2020).
Trang 292019-Với mục tiêu lấy người học làm trung tâm là kim chỉ nam trong hoạt động đàotạo của Khoa Để không ngừng nâng cao chất lượng dạy và học, các giáo viên giảng dạy ởnghề Hàn đã và đang thực hiện phương pháp đào tạo phù hợp với nội dung chương trìnhđào tạo, kết hợp rèn luyện năng lực thực hành với trang bị kiến thức chuyên môn; pháthuy tính tích cực, tự giác, năng động, khả năng làm việc độc lập, tổ chức làm việc theonhóm của người học; thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông trong hoạt
động dạy và học Thực hiện nhiều phương pháp dạy học khác nhau đặc biệt chú trọng đến
các phương pháp giảng dạy theo hướng tích cực hóa người học, khuyến khích phát triển tưduy sáng tạo, năng lực tự học, tự nghiên cứu và tinh thần hợp tác như: Dạy học theo nhóm,dạy tích hợp, viết tiểu luận, bài tập lớn; sử dụng các phương pháp dạy học: sử dụng các
phương pháp thuyết trình, phương pháp nêu vấn đề, phương pháp thảo luận nhóm Để bài
giảng của giảng viên thực sự hiệu quả, giảng viên giảng dạy nghề Hàn đã áp dụng mạnh
mẽ phương pháp phân tích nghề vào ngay trong quá trình biên soạn giáo án, bài giảngcủa giảng viên Các bài giảng phải gắn với chuẩn đầu ra, gắn với các nội dung trongbảng phân tích nghề, phân tích công việc, chương trình đào tạo, chương trình môn học,
từ đó sinh viên có được năng lực thực hiện công việc sát với thực tế nghề nghiệp Trongquá trình giảng dạy, giảng viên giảng dạy nghề Hàn đã có những giải pháp thực hiện bàigiảng hiệu quả như: cho sinh viên làm việc, thảo luận theo nhóm, đánh giá chéo, sinhviên tự đưa ra các nội dung trong bài giảng theo sự dẫn dắt của giảng viên, phươngpháp này đã làm cho sinh viên năng động, chủ động và tham gia một cách nghiêm túc,tích cực vào quá trình giảng dạy của giảng viên, đồng thời rèn luyện tác phong làm việctheo nhóm cho sinh viên, hình thành khả năng tự tư duy, nghiên cứu về nghề nghiệp cho
sinh viên (2.2.06 - Giáo án giảng dạy các năm học 2017 – 2018, 2018 – 2019,
vụ, các phần mềm ứng dụng để sinh viên có thể tiếp cận thực tế một cách nhanh và hiệu
quả nhất (2.3.01 – Hình ảnh phần mềm Smile; 2.3.02 – Danh mục thiết bị đào tạo nghề
Hàn; 2.3.03 – Slide bài giảng các môn học của nghề Hàn).
Trang 30Bên cạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong việc giảng dạy, nhà trườngcòn đầu tư hệ thống phần mềm quản lý đào tạo giúp cho các công tác chuyên môn củanhà trường được thực hiện một cách khoa học, thuận tiện, đặc biệt là kết quả học tậpcác môn học, kết quả học tập từng học kỳ, kết quả tốt nghiệp của sinh viên Ngoài ra,nhà trường đã tổ chức biên soạn ngân hàng câu hỏi thi trắc nghiệm và hệ thống phầnmềm thi trắc nghiệm đối với việc tổ chức thi kết thúc môn học của hầu hết các môn lýthuyết Điều này giúp cho công tác đánh giá kết việc đánh giá kết quả học tập của sinhviên đảm bảo tính khách quan, công bằng và tiết kiệm nguồn lực cho nhà trường.
(2.3.04 – Hình ảnh phần mềm thi trắc nghiệm; 2.3.05 – Hình ảnh phần mềm quản lý đào tạo)
Nhằm không ngừng nâng cao chất lượng giảng dạy, sau khi kết thúc mỗi mônhọc/modun, kết thúc khoá học, Phòng Đào tạo tiến hành lập kế hoạch, triển khai lấy ýkiến và Báo cáo kết quả khảo sát sự hài lòng của người học sau khi kết thúc môn học/
mô đun, kết thúc khoá học để đảm bảo đánh giá tính khách quan về : phương phápgiảng dạy của giảng viên, nội dung chương trình đào tạo phù hợp với trình độ sinh viên,
kỹ năng giảng viên rèn luyện cho sinh viên trong quá trình học tập, phương pháp kiểmtra đánh giá, Kết quả khảo sát là một trong những thông tin quan trọng để các phòng,khoa liên quan nghiên cứu điều chỉnh kịp thời hoạt động dạy và học trong những học kỳ
tiếp theo, khoá học tiếp theo (2.3.06 – Kế hoạch, Báo cáo Kết quả khảo sát sự hài lòng
của người học sau khi kết thúc mô đun/ môn học năm học – Kế hoạch, Báo cáo Kết quả khảo sát sự hài lòng người học sau khi kết thúc khoá học).
Điểm đánh giá tiêu chuẩn 3 tiêu chí 2: 2 điểm
Tiêu chuẩn 4: Cơ sở đào tạo phối hợp với đơn vị sử dụng lao động trong việc tổ
chức, hướng dẫn cho người học thực hành, thực tập tại đơn vị sử dụng lao động; 100% người học trước khi tốt nghiệp đều được thực hành tại đơn vị sử dụng lao động phù hợp với ngành, nghề đào tạo.
Mô tả, phân tích, nhận định:
Để tăng cường mối liên kết với các doanh nghiệp và giúp sinh viên Khoa tiếpcận được với các kiến thức, kỹ năng thực tế, hằng năm, khoa Cơ khí và phòng Tư vấngiáo thiệu việc làm - Tuyển sinh đều chủ động liên hệ với các doanh nghiệp để đưasinh viên đến thực tập Thời gian thực tập tại doanh nghiệp là thời gian giúp sinh viên
có điều kiện vận dụng những kiến thức, kỹ năng nghề đã học ở trường vào môi trườnglàm việc thực tế, nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng chuẩn đầu ra của nhà trường
đã xây dựng (2.4.01 - Biên bản thỏa thuận giữa nhà trường với doanh nghiệp về thực
tập của sinh viên năm học 2017-2018, 2018-2019, 2019-2020);
Khoa và Phòng Tư vấn giáo thiệu việc làm - Tuyển sinh thường xuyên cập nhậtthông tin về nhu cầu lao động của doanh nghiệp, từ đó có những thông tin, kế hoạch bốtrí sinh viên thực tập phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp như thời điểm đi thực tậpcủa sinh viên vào đúng mùa đông khách, số lượng sinh viên đi thực tập phù hợp với nhu
cầu nhân lực của doanh nghiệp (2.4.02 – Kế hoạch thực tập của sinh viên năm học
2017-2018, 2018-2019; 2.4.03 – Quyết định bố trí sinh viên thực tập tại doanh nghiệp năm học 2017-2018, 2018-2019);
Việc theo dõi thực tập của sinh viên được phòng Đào tạo phối hợp Phòng Tư vấngiáo thiệu việc làm - Tuyển sinh với các khoa, giảng viên hướng dẫn của khoa thực hiệnliên hệ doanh nghiệp giới thiệu SV, trao đổi lắng nghe ý kiến của doanh nghiệp đánh giá
Trang 31về chất lượng thực tập của sinh viên, kiểm soát quá trình tham gia thực tập của SV.
(2.4.04 – Quyết định phân công giảng viên hướng dẫn thực tập năm học 2017-2018, 2018-2019; 2.4.05 – Đề cương thực tập các khóa năm học 2017-2018, 2018-2019; 2.4.06 – Danh sách người học đã đi thực tập tại các doanh nghiệp năm học 2017-2018, 2018-2019);
Đồng thời, Nhà trường luôn nhận được sự ủng hộ, hợp tác, phối hợp chặt chẽ củadoanh nghiệp trong việc tổ chức, hướng dẫn cho người học thực hành, thực tập cho sinhviên tại doanh nghiệp Tất cả thời gian, nội dung, nhân sự tham gia đào tạo thực hànhtại DN đã được thống nhất giữa Nhà trường và DN Các trưởng bộ phận, các cán bộchuyên môn giỏi của DN luôn theo sát đào tạo, hướng dẫn chuyên môn cho HSSV, gópphần hoàn thiện kỹ năng nghề cho HSSV 100% người học trước khi tốt nghiệp đều
được thực hành tại đơn vị sử dụng lao động phù hợp với ngành, nghề đào tạo (2.4.07 –
Báo cáo kết quả thực tập của sinh viên năm học 2017-2018, 2018-2019; 2.4.08 Danh sách sinh viên tốt nghiệp năm 2017, 2018, 2019).
Điểm đánh giá tiêu chuẩn 4 tiêu chí 2: 2 điểm
Tiêu chuẩn 5: Tổ chức kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp, đánh giá kết quả
học tập, rèn luyện, cấp văn bằng theo quy định; có hồ sơ người học đủ và đúng theo quy định.
Mô tả, phân tích, nhận định:
Căn cứ các quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, nhà trường đãxây dựng và ban hành các quy định về thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp; quy địnhđiểm rèn luyện và quy chế cấp văn bằng, chứng chỉ của nhà trường để thống nhất ápdụng trong toàn trường Hằng năm công tác tổ chức kiểm tra kết thúc môn học, thi tốtnghiệp, đánh giá kết quả học tập, cấp bằng tốt nghiệp luôn được thực hiện một cách
nghiêm túc, khách quan, đúng quy định (2.5.01 – Quy chế thi, xét công nhận tốt nghiệp
năm 2017; 2.5.02 - Quy định về quản lý, cấp phát văn bằng năm 2018;(2.5.03- Quy định về đánh giá kết quả rèn luyện năm 2017, 2018; 2.5.04 – Quy định kiểm tra kết thúc môn học năm 2017, 2018).
Quy trình tổ chức thi, kiểm tra định kỳ, kiểm tra hết môn học/mô đun được Nhàtrường, Khoa thực hiện nghiêm túc, khách quan từ việc tổ chức ra đề thi, công tác bảomật, tổ chức coi thi, chấm thi đến tổng hợp điểm và thông báo kết quả Ngoài việc thựchiện nghiêm túc quy định về kiểm tra định kỳ sau khi kết thúc mỗi chương, mỗi bài, Khoacòn khuyến khích việc kiểm tra trên lớp thường xuyên việc học tập, rèn luyện kỹ năng và
chuẩn bị bài của HSSV (2.2.07- Sổ tay nhà giáo năm học 2017 – 2018, 2018 – 2019,
2019-2020) Trong phiếu chấm điểm thực hành, ngoài các tiêu chí chuyên môn còn có các
tiêu chí tinh thần, thái độ, tác phong của sinh viên (2.5.05- Phiếu chấm điểm bài thi thực
hành)
Đối với các bài thi viết được rọc phách, do 2 giảng viên chấm độc lập; các bài thi
vấn đáp do 2 giảng viên hỏi thi Các bài thi thực hành do 2 giảng viên đánh giá (2.5.05
-Phiếu chấm điểm bài thi thực hành; 2.5.06 – Kế hoạch tổ chức thi kết thúc môn học năm 2017-2018, 2018-2019, 2019-2020; 2.5.07 Thông báo kết quả học tập năm 2017-
Trang 32Quyết định thành lập Hội đồng thi tốt nghiệp và các ban giúp việc năm 2017, 2018, 2019; 2.5.10 – Biên bản họp Hội đồng thi tốt nghiệp xét danh sách dự thi và Quyết định công bố danh sách sinh viên dự thi năm 2017, 2018, 2019; 2.5.11 - Biên bản họp Hội đồng thi tốt nghiệp xét danh sách công nhận tốt nghiệp và Quyết định công nhận tốt nghiệp năm 2017, 2018, 2019.)
Bên cạnh việc đánh giá kết quả học tập, Nhà trường cũng rất chú trọng quá trình
rèn luyện đạo đức của người học một cách toàn diện Các tiêu chí đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh sinh viên đảm bảo đúng quy định, phù hợp với thực tế của Nhà
trường, khuyến khích động viên kịp thời các em có tinh thần phấn đấu rèn luyện tốt,đồng thời giáo dục kịp thời những trường hợp yếu, kém hăng hái phấn đấu trở thành
học sinh sinh viên tốt (2.5.12 - Phiếu đánh giá kết quả rèn luyện của HSSV.)
Về việc đánh giá kết quả rèn luyện của HSSV, sau khi kết thúc học kỳ, năm học,sinh viên sẽ tự đánh giá nhận xét kết quả rèn luyện của mình căn cứ vào văn bản hướngdẫn đánh giá kết quả rèn luyện học sinh, sinh viên Trên cơ sở phiếu tự nhận xét đánhgiá của sinh viên, giảng viên chủ nhiệm tổ chức sinh hoạt lớp để bình xét điểm rènluyện của sinh viên, kết quả đánh giá chuyển về phòng Công tác HSSV làm căn cứ
công nhận kết quả rèn luyện của học sinh sinh viên (2.5.13 - Quyết định công nhận kết
quả rèn luyện năm học 2017-2018, 2018-2019, 2019-2020)
Việc cấp phát văn bằng, chứng chỉ của Nghề được thực hiện đúng quy định Nhàtrường có đầy đủ các quyết định và hồ sơ quản lý học sinh sinh viên theo quy định,có sổtheo dõi cấp văn bằng, chứng chỉ theo đúng quy định Sau các kỳ thi tốt nghiệp Nhàtrường ban hành quyết định công nhận tốt nghiệp cho các sinh viên đồng thời gửi vănbản báo cáo trình Sở Lao động – Thương binh và xã hội theo đúng quy định Căn cứ cácquyết định tốt nghiệp, Nhà trường tiến hành in bằng, vào số hiệu bằng, vào thông tin sổcấp phát văn bằng HSSV đến nhận bằng thì trình chứng minh thư, đối chiếu các thôngtin trong bằng và sổ cấp phát bằng và ký nhận bằng Đối với những phôi bằng, chứngchỉ hỏng hoặc không còn hiệu lực đã được nhà trường thành lập Hội đồng tiêu hủy
(2.5.14 - Sổ cấp phát bằng, 2.5.15 - Báo cáo về việc thực hiện theo quy định kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện, cấp văn bằng, chứng chỉ cơ sở đào tạo đã ban hành)
Công tác tổ chức kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp, đánh giá kết quả họctập, rèn luyện, cấp văn bằng của trường đúng theo quy định
Điểm đánh giá tiêu chuẩn 5 tiêu chí 2: 2 điểm
Tiêu chuẩn 6: Tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động dạy và học theo quy định;
sử dụng kết quả kiểm tra để kịp thời điều chỉnh các hoạt động dạy và học cho phù hợp
Mô tả, phân tích, nhận định:
Trang 33Để thực hiện công tác giám sát, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch và tiến độ đào tạođược đảm bảo, hằng năm nhà trường đều xây dựng kế hoạch tự kiểm tra hoạt động củaPhòng đào tạo và kế hoạch hoạt động của tổ Kiểm tra đào tạo, từ đó có báo cáo đánh giá điều
chỉnh kịp thời đảm bảo kế hoạch đề ra (2.6.01 - Kế hoạch, quyết định kiểm tra, giám sát
hoạt động dạy và học hằng năm; 2.6.02 - Báo cáo của tổ kiểm tra đào tạo về hoạt động dạy và học hằng năm; 2.6.03 - Kế hoạch tự kiểm tra và báo cáo kết quả hoạt động kiểm tra của phòng Đào tạo hằng năm; 2.6.04 - Kết quả điều chỉnh các hoạt động dạy
& học theo đề xuất) Trong quá trình kiểm tra cũng như kết thúc các đợt kiểm tra, các
giảng viên, cán bộ phòng, khoa đều có ý kiến về những việc làm được, lý do những việcchưa làm được và những cam kết khắc phục được thể hiện rõ trong Biên bản kiểm tra
hằng năm (2.6.05 – Các Biên bản kiểm tra).
Qua các báo cáo cho thấy công tác tổ chức kiểm tra giám sát hoạt động dạy vàhọc của trường thực hiện đúng quy định và đã kịp thời điều chỉnh các hoạt động dạy vàhọc phù hợp
Điểm đánh giá tiêu chuẩn 6 tiêu chí 2: 2 điểm
Tiêu chuẩn 7: Tổ chức đào tạo liên thông theo quy định.
Điểm đánh giá tiêu chuẩn 7 tiêu chí 2: 0 điểm.
2.2.3 TIÊU CHÍ 3 - Nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên
Đánh giá tổng quát tiêu chí 1:
Mở đầu:
Để thực hiện tốt nhiệm vụ đào tạo, đội ngũ nhà giáo dạy nghề của trường khôngngừng được nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đảm bảo theo chuẩn quy định đốivới Trường Trung cấp Hằng năm, nhà trường đều có kế hoạch đào tạo đội ngũ nhà giáodạy nghề, cán bộ quản lý, vì vậy, đến nay Trường đã xây dựng được đội ngũ nhà giáotrực tiếp giảng dạy có trình độ chuyên môn vững, có năng lực sư phạm và kỹ năng nghề.Bên cạnh đó, Trường cũng chú trọng đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý cấp phòng, khoa, bộmôn, đặc biệt là đội ngũ cán bộ, nhà giáo trẻ
* Những điểm mạnh:
- Trường có đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên đạt chuẩn về chuyênmôn nghiệp vụ để thực hiện chương trình đào tạo nghề Hàn;
- 100% giảng viên chuyên ngành của Trường dạy được cả lý thuyết lẫn thực hành;
- 100% nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên hoàn thành các nhiệm vụ do Nhàtrường giao
- Nhà giáo cơ hữu dạy các môn chuyên môn tham gia nghiên cứu khoa học, cáchội thi nhà giáo dạy giỏi, hội thi thiết bị tự làm các cấp
- Hằng năm, Nhà trường tổ chức cho nhà giáo cơ hữu tham gia các khóa học tập,bồi dưỡng
* Những điểm tồn tại: Không có
* Kế hoạch nâng cao chất lượng:
Trang 34Nhà trường có Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, chuyên mônnghiệp vụ cho đội ngũ giảng viên, nhằm đảm bảo một giảng viên có thể đảm nhận đượcnhiều môn học.
Điểm đánh giá tiêu chí 3: 16 điểm
Bên cạnh đó, căn cứ Thông tư số 08/2017/TTBLĐTBXH và Thông tư số03/2018/TTBLĐTBXH về chuẩn giảng viên, hằng năm Nhà trường tổ chức đánh giáphân loại giảng viên nhằm đánh giá mức độ đạt chuẩn về trình độ chuyên môn, về vănbằng chứng chỉ, về mức độ hoàn thành nhiệm vụ của từng giảng viên từ đó có kế hoạch
đào tạo bồi dưỡng cụ thể cho giảng viên (3.1.02- Biên bản họp đánh giá, phân loại
trình độ chuyên môn nghiệp vụ nhà giáo của các khoa năm 2018, 2019; Biên bản họp cán bộ chủ chốt về đánh giá phân loại trình độ chuyên môn nghiêp vụ của đội ngũ nhà giáo năm 2018, 2019) Đồng thời phòng Tổ Chức Hành chính kế toán tổ chức các cuộc
khảo sát ý kiến CBQL,GV, NV hằng năm về tâm tư nguyện vọng, nhu cầu đào tạo bồidưỡng để tổ chức các khóa học và đăng ký các khóa đào tạo phù hợp Kết quả khảo sáthầu hết các cán bộ, nhà giáo đều hài lòng với các khóa đào tạo và đều mong muốn được
tham gia nhiều khóa đào tạo, bồi dưỡng và học tập tại nước ngoài (3.1.03- Báo cáo kết
quả khảo sát ý kiến CBQL, GV, NV hàng năm)
Nhằm quản lý đội ngũ nhà giáo một cách tập trung, hồ sơ nhà giáo được Phòng
Trang 35Tổ Chức Hành chính kế toán quản lý theo từng hộp, lưu trữ ở chế độ mật Thườngxuyên rà soát hồ sơ viên chức nhà giáo yêu cầu cập nhật mới hoặc bổ sung các văn
bằng chứng chỉ theo quy định chuẩn đối với giảng viên (3.1.04- Hồ sơ quản lý nhà
giáo).
Điểm đánh giá tiêu chuẩn 1 tiêu chí 3: 2 điểm
Tiêu chuẩn 2: Hằng năm, 100% nhà giáo hoàn thành các nhiệm vụ do cơ sở đàotạo giao
Mô tả, phân tích, nhận định:
Tất cả giảng viên tham gia giảng dạy nghề Hàn đều thực hiện tốt các nhiệm
vụ giảng dạy theo yêu cầu như: Soạn giáo án và trình Phụ trách khoa phê duyệttrước khi đến lớp, thực hiện đầy đủ các biểu mẫu đúng quy định như giáo án, sổ lên
lớp, sổ tay giảng viên, (3.2.01 –Hồ sơ giảng dạy của giảng viên các lớp hàn 2017 –
2018, 2018 – 2019, 2019-2020)
Để đánh giá việc thực hiện công tác chuẩn bị giảng dạy, công tác giảng dạy vàthực hiện các nhiệm vụ khác để làm cơ sở đánh giá thi đua hàng tháng Hằng nămTrường có thông báo kiểm tra công tác chuyên môn của các Khoa, trong đó có kiểmtra hồ sơ sổ sách của giảng viên và kết quả kiểm tra sẽ được dùng để bình xét thiđua Qua công tác kiểm tra 100% giảng viên giảng dạy nghề Hàn thực hiện đầy đủ
giáo án, giáo trình, bài giảng, sổ tay giảng viên, trước khi lên lớp (3.2.01– Hồ sơ
giảng dạy của giảng viên các lớp Hàn 2017 – 2018, 2018 – 2019, 2019-2020; 3.2.02– Các Thông báo về việc kiểm tra Hồ sơ bài giảng 2017 – 2018, 2018 – 2019, 2019-2020; 3.2.03– Biên bản kiểm tra hồ sơ bài giảng 2017 – 2018, 2018 – 2019, 2019-2020; 3.2.04 – Các Quyết định khen thưởng, công nhận danh hiệu thi đua và
bộ hồ sơ đánh giá, xếp loại thi đua hàng tháng, hàng năm; 1.2.03 - Báo cáo tổng kết hàng năm của Trường năm 2017, 2018, 2019; 3.2.05 - Nhận xét, đánh giá và phân loại nhà giáo theo hướng dẫn Luật Công chức, Luật Viên chức, pháp luật lao động.
2017, 2018, 2019)
Điểm đánh giá tiêu chuẩn 2 tiêu chí 3: 2 điểm
Tiêu chuẩn 3: Đảm bảo tất cả các mô-đun, môn học thuộc chương trình đào tạo
có đủ nhà giáo đứng lớp; đảm bảo tỉ lệ số người học/lớp và tỉ lệ quy đổi người học/nhàgiáo theo quy định
Mô tả, phân tích, nhận định:
Đội ngũ giảng viên, cán bộ tham gia giảng dạy nghề Hàn đã đạt chuẩn vềchuyên môn, nghiệp vụ (theo yêu cầu của thông tư số 08/2017/TT-BLĐTBXH), đủ về sốlượng, đồng bộ về cơ cấu để thực hiện kế hoạch đào tạo hằng năm, đảm bảo tất cả các mônhọc, mô-đun nghề có đủ số lượng giảng viên đứng lớp Hiện nay khoa c sinh viênchuyên ngành Hàn h giảng viên thỉnh giảng tham gia giảng dạy (3.1.01- Danh
sách trích ngang nhà giáo Khoa Cơ khí năm học 2017-2018, 2018-2019, 2019-2020; 3.1.04- Hồ sơ quản lý nhà giáo; 2.2.01- Kế hoạch đào tạo nghề Hàn khóa học 2017 –
2019, 2020, 2019-2021; 2.2.02-Tiến độ đào tạo các năm học 2017 – 2018,
2018-2019, 2020; Kế hoạch giảng dạy các năm học 2017 – 2018, 2018-2018-2019, 2020; 2.2.03 - Thời khóa biểu năm học 2017 – 2018, 2018-2019, HK1, 2019-2020; 2.2.04 - Kế hoạch giảng viên các năm học 2017 – 2018, 2018-2019, 2019-2020; 3.3.01
2019 Danh sách sinh viên các lớp Hàn các năm học 2017 – 2018, 20182019 2019, 20192019 2020; 3.3.02 – Bảng thống kê giờ giảng của giảng viên năm học 2017-2018, 2018-2019,
Trang 362019-2020; 3.3.03 - Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ khác của nhà giáo theo học kỳ, năm học 2017, 2018, 2019).
Căn cứ hướng dẫn chế độ làm việc đối với giảng viên của Bộ Lao động –
Thương binh và Xã hội (3.3.04 - Thông tư 07/2017/BLĐTBXH ngày 10/3/2017 của Bộ
LĐTBXH về hướng dẫn chế độ làm việc của giảng viên), Trường đã ban hành Quyết
định về quy định chế độ làm việc của giảng viên (3.3.05 – Quyết định về chế độ công
tác của giảng viên), trong đó có quy định số giờ giảng giao hàng năm, số giờ giảng
được dạy thêm và các quyền lợi, nghĩa vụ của giảng viên thực hiện trong năm học theoquy định của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
Trên cơ sở kế hoạch giờ giảng được giao, Khoa đã phân công giảng viên giảngdạy đảm bảo theo tiêu chuẩn được giao và không vượt quá số giờ quy định của giảng
viên trong từng năm học ( 3.3.06 – Bảng thanh toán giờ tiền vượt giờ năm 2016-2017,
2017-2018, 2018-2019; 3.3.07 – Bảng thanh toán lương năm 2017, 2018, 2019; 3.3.08 – Bảng tỉ lệ quy đổi giảng viên/sinh viên Hàn năm 2017-2018, 2018-2019, 2019-2020)
Thông qua hoạt động thanh tra, kiểm tra đội ngũ nhà giáo hằng năm, nhàtrường đảm bảo số lượng giảng viên phụ trách môn học phù hợp với chuyên môn,
trình độ và đáp ứng đúng tiêu chuẩn yêu cầu của Bộ ( 3.3.09- Biên bản thanh, kiểm
tra với đội ngũ nhà giáo)
Điểm đánh giá tiêu chuẩn 3 tiêu chí 3: 2 điểm
Tiêu chuẩn 4: Hàng năm, tối thiểu 50% nhà giáo cơ hữu dạy các môn chuyênmôn ngành, nghề tham gia nghiên cứu khoa học, các hội thi nhà giáo dạy giỏi, hội thithiết bị tự làm các cấp
Mô tả, phân tích, nhận định:
Nhà trường đã có chủ trương khuyến khích cán bộ, giảng viên tham gianghiên cứu khoa học và có các chính sách, biện pháp khuyến khích cán bộ giảngviên tham gia nghiên cứu khoa học được quy định rõ trong Quy chế chi tiêu nội bộ
và Quy định về chế độ giờ giảng của giảng viên (3.4.01 - Quy chế chi tiêu nội bộ;
3.3.05- Quyết định về chế độ công tác của giảng viên).
Ngoài việc tham gia nghiên cứu khoa học, các giảng viên giảng dạy Hàn đãtham gia hội thi nhà giáo dạy giỏi cấp trường, 1 giảng viên tham gia hội giảng cấpthành phố và đạt giải nhất Căn cứ danh sách các ngành, nghề đào tạo của trường đểnâng cao chất lượng đào tạo nghề nhà trường thường xuyên tổ chức thẩm định giảngviên, dự giờ và tổ chức khuyến khích giảng viên tham gia nghiên cứu khoa học,nghiên cứu môn học mới, nghiên cứu phương pháp giảng dạy mới để nâng cao hiệu
quả đào tạo nghề ( 3.4.02 - Hồ sơ nghiên cứu khoa học các năm; 3.4.03 - Danh
sách nhà giáo cơ hữu dạy các môn chuyên môn ngành, nghề tham gia nghiên cứu khoa học và tham gia giảng viên dạy giỏi năm 2017, 2018, 2019; 3.4.04 – Giấy chứng nhận đạt giải giảng viên dạy giỏi; 3.4.05- Danh sách các ngành, nghề đào tạo của trường.).
Điểm đánh giá tiêu chuẩn 4 tiêu chí 3: 2 điểm
Tiêu chuẩn 5: Hàng năm, cơ sở đào tạo tổ chức cho nhà giáo cơ hữu tham gia cáckhóa học tập, bồi dưỡng
Mô tả, phân tích, nhận định:
Trang 37Nhà trường luôn coi trọng công tác xây dựng đội ngũ giảng viên, tạo điều kiện chogiảng viên học tập bồi dưỡng nâng cao trình độ, đổi mới phương pháp giảng dạy, tiếpcận công nghệ kỹ thuật của các nghề trọng điểm đạt tiêu chuẩn quốc tế, khu vực vàquốc gia
Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng Nhà trường cử giảng viên, cán
bộ quản lý tham gia các khóa đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp
vụ Sau khi kết thúc khóa học, cán bộ giảng viên được cử đi học phải báo cáo kết quả
học tập bồi dưỡng và nộp văn bằng chứng chỉ về cho Nhà trường (3.5.01- Kế hoạch
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, viên chức và người lao động năm 2017, 2018, 2019; 3.5.02 – Quyết định cử đi học năm 2017, 2018, 2019; 3.5.03 – Một số chứng chỉ, văn bằng 1 số khóa học; 3.5.04 – Các báo cáo kết quả khóa học).
Để nâng cao chất lượng đào tạo bồi dưỡng, Nhà trường đã tổ chức khảo sát ýkiến CBQL, GV, NV để biết tâm tư nguyện vọng của CBQL, GV, NV làm cơ sở đềxuất các khóa đào tạo cho năm sau phù hợp nguyện vọng và đáp ứng yêu cầu củachuẩn giảng viên, nâng cao kiến thức và kỹ năng thực tế của giảng viên đáp ứng nhucầu đào tạo gắn liền thực tiễn Nội dung đăng ký kế hoạch bồi dưỡng của giảng viêngiảng dạy nghề Hàn trong các năm từ 2017 – 2020 tập trung vào việc đăng ký họcsau đại học; học tập bồi dưỡng các khóa chuyên môn, xây dựng bộ tiêu chuẩn đánh
giá kỹ năng nghề; ngoại ngữ; tin học; Tham gia các khóa quản lý Nhà nước (3.1.03
-Báo cáo kết quả khảo sát ý kiến CBQL, GV, NV hàng năm)
Tính đến thời điểm báo cáo 100% giảng viên tham gia giảng dạy nghề Hànđạt trình độ Đại học, đều được cử học tập, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ
Điểm đánh giá tiêu chuẩn 5 tiêu chí 3 : 2 điểm
Tiêu chuẩn 6: 100% nhà giáo cơ hữu đi thực tập tại các đơn vị sử dụng lao độngtheo quy định
Điểm đánh giá tiêu chuẩn 6 tiêu chí 3: 0 điểm
Tiêu chuẩn 7: 100% cán bộ quản lý và nhân viên đạt chuẩn về chuyên môn,nghiệp vụ theo quy định
Mô tả, phân tích, nhận định:
Cán bộ tham gia thực hiện đào tạo nghề Hàn gồm trích ngang cán bộ quản
lý có tham gia giảng dạy năm 2017, 2018, 2019; 3.7.02- Hồ sơ cán bộ của cán bộ quản lý trực tiếp tổ chức thực hiện chương trình đào tạo nghề Hàn)
Điểm đánh giá tiêu chuẩn 7 tiêu chí 3: 2 điểm
Tiêu chuẩn 8: Hằng năm, 100% cán bộ quản lý và nhân viên hoàn thành cácnhiệm vụ do cơ sở đào tạo giao
Mô tả, phân tích, nhận định:
Đội ngũ cán bộ quản lý tham gia giảng dạy nghề Hàn có năng lực quản lý vànghiệp vụ chuyên môn, kinh nghiệm nhiều năm trong thực tiễn do đó đáp ứng đượcyêu cầu công tác hiện nay của nghề Cán bộ quản lý, nhân viên thực hiện chươngtrình thực hiện tự đánh giá phân loại, nhà trường căn cứ để tiến hành đánh giá phânloại cán bộ quản lý, nhân viên thực hiện chương trình Báo cáo kết quả tổng kếthằng năm của nhà trường thể hiện báo cáo kết quả cán bộ quản lý, nhân viên thựchiện chương trình đạt tiêu chuẩn Trong các bình xét, đánh giá viên chức, người lao
Trang 38động hàng năm, đội ngũ cán bộ quản lý đều là hoàn thành tốt nhiệm vụ, bình xét, thiđua khen thưởng hàng năm, 100% đội ngũ cán bộ quản lý và nhân viên hoàn thành
các nhiệm vụ được giao.(3.7.01- Danh sách trích cán bộ quản lý có tham gia giảng
dạy năm 2017, 2018, 2019; 3.8.01 - Các quyết định khen thưởng, công nhận danh hiệu thi đua và bộ hồ sơ đánh giá, xếp loại thi đua hàng năm cán bộ quản lý có đi dạy năm 2017, 2018, 2019; 3.8.02- Phiếu tự đánh giá phân loại cán bộ quản lý, nhân viên thực hiện chương trình; 3.8.03- Kết quả đánh giá phân loại cán bộ quản
lý thực hiện chương trình; 1.2.03- Báo cáo tổng kết hàng năm của Trường 2017,
2018, 2019).
Điểm đánh giá tiêu chuẩn 8 tiêu chí 3: 2 điểm
2.2.4 TIÊU CHÍ 4 - Chương trình, giáo trình
Đánh giá tổng quát tiêu chí 4
Mở đầu:
Chương trình, giáo trình của Trường được xây dựng hoàn toàn phù hợp với mụctiêu đào tạo của trường cũng như gắn bó với nhu cầu phát triển nguồn nhân lực, nhu cầuhọc tập của người học và thị trường lao động
Nhà trường có đầy đủ chương trình đào tạo nghề Hàn mà trường được cấp giấychứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp, Chương trình được thiết kế chitiết đến các môn học/ mô đun, trong chương trình chi tiết thể hiện mục tiêu rõ ràng,trong đó quy định cụ thể chuẩn kiến thức, kỹ năng; phương pháp, hình thức đào tạo.Toàn bộ chương trình dạy nghề của trường được xây dựng đáp ứng yêu cầu quy định tạiThông tư số 03/2017/TT-BLĐTBXH và Thông tư số 12/2017/TT - BLĐTBXH
Về mặt giáo trình, Trường có đáp ứng đủ giáo trình, tài liệu giảng dạy cho các
mô đun, môn học của chương trình đào tạo nghề Hàn, cụ thể hóa yêu cầu về nội dungkiến thức, kỹ năng của từng mô đun, môn học trong chương trình đào tạo, tạo điều kiệnthuận lợi để thực hiện các hình thức và phương pháp dạy học tích cực
* Những điểm mạnh:
Chương trình, giáo trình được xây dựng hoàn toàn phù hợp với mục tiêu đào tạocủa nhà trường, cũng như gắn với nhu cầu phát triển nguồn nhân lực, nhu cầu học tậpcủa người học và thị trường lao động Khi xây dựng, thẩm định chương trình, giáotrình, nhà trường có mời các nhà giáo, chuyên gia ngoài trường, các doanh nghiệp thamgia xây dựng và thẩm định
Giáo trình cụ thể hóa yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng của từngmô-đun, môn học trong chương trình đào tạo; nội dung giáo trình phù hợp để thực hiệnphương pháp dạy học tích cực đảm bảo phù hợp với công nghệ trong sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ
Hằng năm, Chương trình đào tạo được điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện cho phùhợp với tình hình thực tế luôn đổi mới về khoa học công nghệ, trang thiết bị hay cácquy chuẩn nghề nghiệp
* Những tồn tại: Không có
* Kế hoạch nâng cao chất lượng:
Tiếp tục điều chỉnh nội dung chương trình đào tạo cho phù hợp với tình hìnhthực tế; Tiếp tục thu thập nhiều ý kiến hơn nữa từ các doanh nghiệp, các nhà sử dụng
Trang 39lao động, cựu học sinh để kịp thời đổi mới mục tiêu đào tạo nhằm đáp ứng kịp thờinhu cầu của người học và của thị trường lao động
Điểm đánh giá tiêu chí 4: 24 điểm
Tiêu chí, tiêu chuẩn Điểm tự đánh giá
Căn cứ Thông số 03/2017/TT-BLĐTBXH ngày 1 tháng 3 năm 2017 và Thông tư
số 12/2017/TT - BLĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Qui định về quitrình xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình; tổ chức biên soạn, lựa chọn vàthẩm định giáo trình trình độ trung cấp, cao đẳng Trường đã ban hành quy chếquy định về quy trình xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo trình độ
trung cấp, sơ cấp của Trường (4.1.01- Quy định quy trình chỉnh sửa chương trình đào
tạo của Trường ).
Để tiến tới phê duyệt chương trình đào tạo của trường, BGH giao cho Phòng Đàotạo phối hợp với Khoa Cơ khí tổ chức các buổi hội thảo xây dựng chương trình, với sựđóng góp của các chuyên gia trong lĩnh vực chuyên ngành đã điều chỉnh chương trìnhtheo sát với thực tế, đồng thời BGH cũng ra quyết định thành lập hội đồng thẩm định
chương trình(4.1.02- Quyết định thành lập Tiểu ban chủ nhiệm xây dựng, chỉnh sửa
CTĐT năm 2017, 2018, 2019; 4.1.03 - Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định CTĐT năm 2017, 2018, 2019).
Khoa Cơ khí tổ chức xây dựng, điều chỉnh chương trình đào tạo nghề Hàn: Căn
cứ vào thông báo về việc tổ chức biên soạn mới hoặc điều chỉnh chương trình đào tạocủa Trường, Khoa tiến hành họp xây dựng, bổ sung chương trình đào tạo nghề Hàntrong quá trình xây dựng, điều chỉnh chương trình đào tạo nghề, Khoa mời đại diệndoanh nghiệp tham gia đóng góp ý kiến, sau khi chương trình đào tạo được điều chỉnh ở
Trang 40cấp Khoa, sẽ được Hội Đồng thẩm định chương trình đào tạo cấp Trường thẩm định(hội đồng có sự tham gia của doanh nghiệp và giảng viên các cơ sở đào tạo) và banhành quyết định phê duyệt ban hành chương trình đào tạo Việc tổ chức biên soạn, điềuchỉnh, bổ sung, thẩm định chương trình đào tạo có sự tham gia của đại diện doanhnghiệp, các chuyên gia ngoài trường và được thực hiện đúng theo quy định đã được
ban hành (4.1.04– Các biên bản thẩm định CTĐT năm 2017, 2018, 2019, kèm Phiếu
nhận xét; 1.1.04 - Quyết định ban hành chương đào tạo nghề Hàn năm 2017, 2018,
2019 kèm theo bộ chương trình đào tạo chi tiết).
Chương trình đào tạo nghề Hàn được xây dựng, thẩm định, ban hành, đánh giá
và cập nhật theo quy định
Điểm đánh giá tiêu chuẩn 1 tiêu chí 4: 2 điểm
Tiêu chuẩn 2: Có sự tham gia của ít nhất 02 đơn vị sử dụng lao động trong quátrình xây dựng và thẩm định chương trình đào tạo
Mô tả, phân tích, nhận định:
Với quan điểm luôn đề cao giáo dục gắn liền với thực tiễn công việc và nhằmmục tiêu xây dựng chương trình phù hợp nhất với thị trường lao động, trong quá trìnhxây dựng, điều chỉnh, bổ sung, và thẩm định chương trình dạy nghề Hàn đều mời đạidiện các đơn vị sử dụng lao động tham gia, đóng góp ý kiến về nội dung của chương
trình và thẩm định Chương trình đào tạo (4.1.02- Quyết định thành lập Tiểu ban chủ
nhiệm xây dựng, chỉnh sửa CTĐT năm 2017, 2018, 2019; 4.1.03 - Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định CTĐT năm 2017, 2018, 2019).
Các doanh nghiệp, chuyên gia trong Hội đồng thẩm định đều thống nhất cao đốivới nội dung chương trình đào tạo nghề Hàn và có góp ý bổ sung một số nội dung chophù hợp thực tiễn nghề nghiệp, đã được Tiểu ban xây dựng, chỉnh sửa CTĐT tiếp thu,
chỉnh sửa hoàn thiện trước khi ban hành (4.1.04– Các biên bản thẩm định CTĐT năm
2017, 2018, 2019, kèm theo Phiếu nhận xét.).
Điểm đánh giá tiêu chuẩn 2 tiêu chí 4: 2 điểm
Tiêu chuẩn 3: Chương trình đào tạo thể hiện được khối lượng kiến thức tối thiểu,yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp
Mô tả, phân tích, nhận định:
Căn cứ thông tư 03/2017/TT-BLĐTBXH, ngày 1/3/2017và Thông tư số12/2017/TT - BLĐTBXH và chuẩn đầu ra nghề Hàn do Nhà trường xây dựng ban hành,Khoa Cơ khí tiến hành xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào, chươngtrình đào tạo đã thể hiện đầy đủ khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà
người học đạt được sau khi tốt nghiệp (1.1.04 - Quyết định ban hành chương đào tạo
nghề Hàn năm 2017, 2018, 2019 kèm theo bộ chương trình đào tạo chi tiết) Hội đồng
thẩm định đều có ý kiến thống nhất với khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng
lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp của chương trình Hàn biên soạn (4.1.04
- Các biên bản thẩm định CTĐT năm 2017, 2018, 2019, kèm theo Phiếu nhận xét.).
Đánh giá mức độ phù hợp của chương trình đào tạo Nghề Hàn với yêu cầu thực
tiễn nghề nghiệp, hàng năm Trường đều xây dựng kế hoạch và tổ chức lấy ý kiến nhậnxét, đánh giá của người tốt nghiệp ra trường và doanh nghiệp về chương trình đào tạo
nghề Hàn (4.3.01- Kế hoạch lấy ý kiến các bên liên quan về chương trình đào tạo năm
2018, 2019, 2020)