Công ty thường xuyên nhận được sự giúp đỡ từ các thầy cô từ trường ĐH Nông Lâm Tp.HCM, đặc biệt là Tiến Sĩ Nguyễn Văn Khanh, nguyên Trưởngkhoa chăn nuôi thú y, Giảng viên Tô Minh Châu… N
Trang 1PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH TM SX THUỐC THÚ Y GẤU VÀNG TRONG GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2007 ĐẾN NĂM 2009
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH TM – SX thuốc thú y Gấu Vàng 2.1.1 Giới thiệu công ty.
Công ty TNHH TM – SX Thuốc thú y Gấu Vàng, tên giao dịch tiếng anh làGolden bear Trading and Manufacturing Veterinary Medicine and Laboraties Co., Ltd
là một Doanh nghiệp tư nhân được thành lập năm 1998 theo giấy phép thành lập công
ty TNHH số 391 GP/TLDN ngày 25–02-1998 của Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố HồChí Minh và giấy chứng nhận đăng ký số 043920 của Sở kế hoạch và Đầu tư ThànhPhố Hồ Chí Minh ký ngày 30-03-1998 và giấy nhận đăng ký thay đổi lần 5 ngày 25-12-2009 số 0301421192 với vốn điều lệ là 50 tỷ đồng
Công ty TNHH TM – SX Thuốc Thú y Gấu Vàng đặt tại: 458 Cách Mạng ThángTám, Phường 04, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh
ĐT: ( 84-8 ) 8113924, Fax: ( 84-8 )8111167
Email: golden-bear@vnn.vn
Mã số thuế: 0301421192-1
Công ty Gấu Vàng, thành lập từ tháng 3 năm 1998 Đã hơn 10 năm trôi qua, với sự
nỗ lực của tập thể cán bộ công nhân viên công ty, sự ủng hộ nhiệt tình của Qúy kháchhàng, sự hợp tác lâu dài của nhà cung cấp và đặc biệt là sự giúp đỡ quý báu về tinhthần cũng như kỹ thuật của chuyên viên tư vấn và các cơ quan chủ quản trong ngànhthú y, thủy sản Công ty thường xuyên nhận được sự giúp đỡ từ các thầy cô từ trường
ĐH Nông Lâm Tp.HCM, đặc biệt là Tiến Sĩ Nguyễn Văn Khanh, nguyên Trưởngkhoa chăn nuôi thú y, Giảng viên Tô Minh Châu… Nhờ đó công ty đã từng bước tiếnlên cả về mặt kỹ thuật lẫn chất lượng sản phẩm, cũng như hiệu quả kinh doanh gópphần phát triển ngành thú y, thủy sản Việt Nam với chất lượng ngày càng cao Độingũ nhân viên này càng được đào tạo trong các mặt công tác đã góp phần thúc đẩy sựlớn mạnh của công ty, thể hiện qua những thành tích đạt được
Trang 2- Đạt chứng chỉ ISO 9001:2000 vào tháng 10 năm 2004 và lần tái đánh giá chứngnhận vào tháng 01 năm 2008 công ty cũng đạt được chứng chỉ này lần thứ 2.
- Sản phẩm của công ty nhiều năm liền đạt Danh hiệu HVNCLC do người tiêu dùngbình chọn (4 năm liền – 2005, 2006, 2007, 2008) Xếp hạng 7/9Doanh nghiệp thuốcthú y thủy sản đạt HVNCLV năm 2008/ tổng số 485 Doanh nghiệp đạt HVNCLC
2008 trên toàn quốc
- Hàng loạt bằng khen và cờ thi đua các cấp lãnh đạo địa phương như UBND Q TânBinh…, các cơ quan chức năng – chủ quản: Tổng liên đoàn VN, Sở CN Tp.HCM.Công ty cũng rất nhiệt tình tham gia các phong trào do địa phương tổ chức điển hình
là công ty đã cử người tham gia và đạt giải khuyến khích tong cuộc thi “Bác Hồ-mộttình yêu bao la năm 2008”
- Hàng năm công ty thường xuyên tổ chức những hội thảo chuyên đề, với sự tham giacủa nhóm tư vấn viên của trường ĐH Nông Lâm Tp HCM nhằm phổ biến kỹ thuậtchăn nuôi đến bà con nông dân và gới thiệu sản phẩm của công ty và tiếp cận đượckhách hàng tiêu thụ sản phẩm cuối cùng để trao đổi nhằm thu thập ý kiến kiến kháchhàng, để thỏa mãn tối đa nhu cầu khách hàng nhằm hoàn thiện sản phẩm
Tuy nhiên trong thời gian qua công ty cũng gặp không ít khó khăn như dịch cúmgia cầm, dịch tai heo xanh,…đã gây ra không ít thiệt hại nhưng công ty cũng đã cốgắng vượt qua Mặc dù vậy, năm 2009 vừa qua, doanh số công ty phát triển vượt bậc,vượt 30% so với kế hoạch đặt ra, đây là thành tích của toàn thể cán bộ công nhân viêncông ty Gấu Vàng
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ.
Công ty TNHH TM-SX Thuốc Thú Y Gấu Vàng với chức năng chuyên sản xuất
và kinh doanh Thuốc Thú Y Thủy Sản để phòng và bệnh cho gia súc, gia cầm và thủysản,… đặc biệt với các chế phẩm sinh học chất lượng cao chuyên cùng cho ngànhnuôi trồng thủy sản Công ty chuyên bào chế các sản phẩm:
- Thuốc bột trộn thức ăn
- Thuốc bột hòa tan, thuốc tiêm vô trùng dạng dung dịch
- Thuốc tiêm vô trùng dạng bột
- Thuốc uống dạng dung dịch
- Thuốc sát trùng
Trang 3Phó GĐ sản xuất
Cán bộ NCTT
- Thuốc trị nội ngoại ký sinh trùng
- Sản phẩm vi sinh cao cấp dùng trong Thủy hải sản
- Thức ăn vi sinh đậm đặc cao cấp dùng cho Heo con, Heo tập ăn, Heo nái,…
- Thức ăn vi sinh đậm đặc dùng cho Gà
- Thức ăn vi sinh đậm đặc dùng cho Tôm
Đóng góp vào ngân sách nhà nước thông qua nghĩa vụ nộp thuế cũng như bảo tàn
và phát triển vốn, tạo công ăn việc làm cho người lao động đảm bảo trận tự an ninh xãhội là điều mà công ty Gấu Vàng luôn hướng tới nhằm góp phần vào sự phát triểnvững mạnh của đất nước Ngoài ra, công ty Gấu Vàng luôn nổ lực không ngừng trongviệc mở rộng đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm các chế phẩm sinhhọc để đáp ứng mọi nhu cấu của bà con chăn nuôi một cách nhanh chóng và hiệu quảnhất
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý.
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức.
Sơ đồ 2.1: Tổ chức công ty TNHH TM – SX thuốc thú y Gấu vàng.
GIÁM ĐỐC
Trang 4Công ty tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh theo cấu trúc trực tuyến chức năng.Giám đốc được sự giúp đỡ của các phòng ban chức năng để chuẩn bị và ra quyết định,hướng dẫn, kiểm tra thực hiện quyết định Những phó giám đốc tuyến chia tráchnhiệm và kết quả hoạt động, toàn quyền quyết định trong đơn vị mình phụ trách Cấutrúc này có ưu điểm là quyền hạn, trách nhiệm được phân định rõ ràng tạo điều kiệnthuận lợi cho sự phối hợp hoạt động cho mục tiêu chung Nhược điểm là hay xảy rabất đồng giữa các đơn vị trực tuyến và đơn vị chức năng, chậm đáp ứng các tìnhhuống đặc biệt, ngoài ra khi có quá nhiều bộ phận chức năng thường phải họp để bànbạc nên lãng phí thời gian nhưng nhược điểm này có thể khắc phục được bằng cáchcho phép các lãnh đạo chức năng có quyền thông tin trực tiếp với các bộ phận kháctuyến trong khuôn khổ được công ty quy định trước.
2.1.3.2.Chức năng nhiệm vụ các phòng ban.
Giám đốc: là đại diện pháp nhân của công ty, là người phụ trách điều hành
chung về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, trực tiếp chỉ đạo và phâncông trách nhiệm quyền hạn cho các phó giám đốc, trưởng đơn vị
Phó giám đốc sản xuất: chịu trách nhiệm trước giám đốc về sản xuất và tham
mưu cho giám đốc những vấn đề liên quan đến sản xuất, là phó giám đốcthường trực khi giám đốc vắng mặt, xem xét kế hoạch sản xuất cho xưởng sảnxuất, nghiên cứu, xây dựng và triển khai các tiêu chuẩn kỹ thuật bảo trì thiết bịsản xuất,…
Phó giám đốc bán hàng: chịu trách nhiệm trước giám đốc về hoạt động bán
hàng và hoạt động kỹ thuật tham mưu cho giám đốc những vấn đề liên quan đếnhoạt động bán hàng và hoạt động kỹ thuật
Phó giám đốc nghiên cứu thị trường: chịu trách nhiệm trước giám đốc về hoạt
động chăm sóc khách hàng và nghiên cứu thị trường, tham mưu cho giám đốcnhững vấn đề liên quan đến chiến lược và lập kế hoạch nghiên cứu thị trường
Phòng tổ chức hành chính: chịu trách nhiệm trước giám đốc, tham mưu cho
giám đốc về công tác tổ chức, hành chánh, quản trị, văn thư, lưu trữ, lao độngtiền lương, nhân sự - đào tạo, kế hoạch và công tác mua hàng, quản lý thiết bị
và đội xe công ty
Trang 5 Phòng kế toán: chịu trách nhiệm trước giám đốc về toàn bộ hoạt động liên
quan đến chức năng nhiệm vụ văn phòng như tổ chức hạch toán tài chính, theodõi giám sát, lập kế hoạch tài chính và kiểm soát ngân quỹ,…
Phòng bán hàng: chịu trách nhiệm trước phó giám đốc bán hàng và tham mưu
cho phó giám đốc bán hàng về kế hoạch bán hàng, chính sách, chiến lược,nghiên cứu thị trường, lập và xem xét hoạt động bán hàng, thống kẹ bán hàng
Phòng kỹ thuật: chịu trách nhiệm trước phó giám đốc bán hàng và tham mưu
cho phó giám đốc bán hàng các yêu cầu về kỹ thuật gồm: pha chế, bảo đảmchất lượng ản phẩm đăng lý lưu hành và công bố chất lượng sản phẩm
Xưởng sản xuất: chịu trách nhiệm trước phó giám đốc sản xuất về hoạt động
sản xuất và lập kế hoạch sản xuất cho xưởng sản xuất
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán.
Trưởng phòng Tài Chính – Kế Toán: kiểm tra mọi hoạt động liên quan
đến tài sản công ty; tổ chức và kiểm soát công tác tài chính – kế toán tạicông ty, các chi nhánh Trưởng phòng tài chính – kế toán chịu tráchnhiệm báo cáo Ban Giám Đốc về hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh, đồng thời chịu trách nhiệm trước cơ quan chức năng về các hoạtđộng nghiệp vụ
Kế toán tổng hợp: kiểm tra mọi nghiệp vụ hoạch toán kế toán, tổng hợp
báo cáo thuế GTGT, báo cáo tài chính, kiểm tra công tác kế toán tại cácchi nhánh, và hàng tháng báo cáo cho trưởng phòng
Quản lý công nợ: kiểm tra theo dõi công nợ bán hàng Hàng tuần, lập dự
toán thu hồi công nợ, phân tích đánh giá vòng quay nợ của từng kháchhàng, định kỳ báo cáo lên Ban Giám Đốc tình hình thanh toán của kháchhàng Căn cứ vào đó để thiết lập chính sách bán chịu cho phù hợp
Quản lý chi phí: kiểm soát mọi vấn đề liên quan đến chi phí trong toàn
công ty; theo dõi toàn bộ các tài khoản tạm ứng, phải thu, phải trả khác.Hàng tháng, lập báo cáo phân tích biến động chi phí gửi cho trưởngphòng
Kế toán đầu vào: kiểm soát biến động giá cả đầu vào, kiểm soát nhà
cung ứng được duyệt, làm phiếu nhập kho công cụ dụng cụ Hàng tháng,
Trang 6lập báo cáo thuế VAT đầu vào của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ,hàng hóa nộp cho kế toán trưởng.
Kế toán đầu ra: kiểm tra mọi nghiệp vụ liên quan đến đầu ra: theo dõi
doanh thu bán hàng, kiểm soát giá bán hàng hóa, dịch vụ; lập báo cáothuế VAT đầu ra; chịu trách nhiệm luân chuyển và bảo quản các loại hóađơn, phiếu xuất kho kiêm hóa đơn vận chuyển nội bộ…
Kế toán nhà máy: tính giá thành sản xuất, lập định mức vật tư nhân
công, đảm bảo sử dụng vật tư cho sản xuất đúng mục đích, cung cấp sốliệu hỗ trợ cho việc lập kế hoạch vật tư và kế hoạch sản xuất
Thủ Quỷ: quản lý tiền mặt tại công ty, chịu trách nhiệm thu chi
tiền theo đúng nguyên tắc
2.1.5 Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
- Sản xuất thuốc thú y
- Mua bán thuốc thú y, nguyên liệu sản xuất thuốc thú y
- Mua bán thức ăn cho Gia súc, Gia cầm, thức ăn cho thủy hải sản
- Sản xuất thức ăn cho Gia súc, Gia cầm, thức ăn cho thủy hải sản
- Sản xuất, mua bán thuốc Thú y, thủy hải sản
- Mua bán nguyên liệu sản xuất thuốc Thú y Thủy sản
2.1.6 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Trong quá trình thành lập công ty từ năm 1998 đến nay, công ty đã có kháchhàng tiềm năng ở các tỉnh Miền tây như các cửa hàng đại lý ở Tân Châu, Long Xuyên,Châu Đốc, Cái Dầu thuộc tỉnh An giang Ở Cần Thơ công ty có các khách hàng quenthuộc như các công ty, cửa hàng ở Thốt Nốt, Ô Môn, Ninh Kiều,… Không những thếcông ty đã mở rộng được hệ thống phân phối trên khắp các Tỉnh miền Đông Nam Bộ
và Tây Nguyên Hiện nay hệ thống khách hàng của công ty đã lên đến hơn 300 kháchhàng, trải rộng trên khắp chiều dài của đất nước và tập trung chính là ở khu vực miềntây, miền Đông Nam Bộ và khu vực miền Trung Công ty cũng có xu hướng phát triển
và mở rộng hệ thống khách hàng ở phía Bắc, song gặp khó khăn về nhân sự cũng nhưtài chính Hiện tại, công ty chỉ mới quan hệ với 3 khách hàng trong khu vực này, nằmrải rác ở 3 tỉnh Thị trường miền Bắc theo dự kiến của công ty chủ yếu tiêu thụ sản
Trang 7phẩm thuốc thú y là chính Tại đây có khá nhiều công ty thuốc thú y cho nên chắcchắn công ty cần có một chiến lược cụ thể và phải phù hợp với thị trường, công tycũng nên chú ý đến môi trường văn hóa cũng như môi trường pháp luật để tránh cáctrường hợp đáng tiếc xảy ra Bên cạnh đó đối với một số tỉnh trong khu vực có khảnăng phát triển chăn nuôi ngành thủy sản, công ty cũng cần tập trung chú ý để pháttriển tiềm năng này vì hiện nay, nhà nước đang có chủ trương phát triển ngành nuôitrồng thủy hải sản ở một số tỉnh có diện tích mặt nước lớn trong khu vực như QuảngNinh, Hải Phòng…
Công ty cũng có xu hướng phát triển thị trường sang các nước lân cận, cụ thể làCampuchia Nhân viên bán hàng trong khu vực này đang tiến hành các biện pháp giớithiệu sản phẩm, giới thiệu công ty đến với khách hàng trong khu vực này Nếu thànhcông, thiết nghĩ công ty phải có kế hoạch cụ thể để phát triển thị trường này, vì hiệnnay thị trường này còn là một thị trường mở và đối với các doanh nghiệp trong nước,tuy đã có một vài công ty Việt Nam đã thâm nhập vào thị trường này, nhưng đây vẫn
là thị trường tiềm năng, đáng để khai thác
2.1.7 Các thông tin tài chính về công ty TNHH TM – SX thuốc thú y Gấu Vàng 2.1.7.1 Chế độ kế toán được áp dụng.
Công ty TNHH TM – SX thuốc thú y Gấu Vàng sử dụng chế độ kế toán doanhnghiệp Việt Nam, hiện tại công ty đang áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp mớiđược ban hành theo quyết định số 15/QĐ – BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006, cụ thểnhư sau:
Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngàu 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12hàng năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán và nguyên tắc, Phương pháp chuyển đốicác đồng tiền khác: bằng đồng Việt Nam
Hình thức kế toán áp dụng: công ty áp dụng Nhật ký - Sổ cái
Cơ sở lập báo cáo tài chính: Báo cáo tài chính được trình bày theo nguyên tắc giá gốc
Hình thức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký - Sổ cái.
Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tựthời gian và theo nội dung kinh tế ( Theo tài khoản kế toán) trên cùng một cuốn sổ kế
Trang 8Chứng từ kế toán
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
NHẬT KÝ SỔ CÁI
Bảng tổng hợp kế toán chứng từ cùng loại
Bảng tổng hợp chi tiết
Ghi cuối thángĐối chiếu, kiểm tra
toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật Ký - Sổ cái.Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ cái
là các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái gồm các loại sổ kế toán như sau:
- Nhật ký - Sổ cái
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký- Sổ cái
Ghi chú:
Sơ đồ 2.2: Ghi sổ kế toán Nhật ký - Sổ Cái.
(1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổnghợp chứng từ kế toán cùng lọai đã được kiểm tra và được làm căn cứ ghi
sổ Số liệu của mỗi chứng từ (hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng
Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng lọai sau khi
đã ghi sổ Nhật ký - Sổ Cái, được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết
Sổ quỷ
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ghi hàng ngày
Trang 9có liên quan.
(2) Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinhtrong tháng vào sổ Nhật ký - Sổ Cái và các Sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toántiến hành cộng số liệu của cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ,cột Có của từng tài khoản ở phần Sổ Cái để ghi vào dòng cột phát sinh cuốitháng
Căn cứ vào số phát sinh các tháng trước và số phát sinh tháng này tính
ra số phát sinh lũy kế từ đầu quý đến cuối tháng này Căn Cứ vào số dưđầu tháng và số phát sinh trong tháng kế toán tính ra số dư cuối thàng củatừng tài khoản trên Nhật ký - Sổ Cái
(3) Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng trong sổ Nhật ký - Sổ Cáiphải đảm bảo các yêu cầu sau:
cả các Tài khoản
=
Tổng số phátsinh Có của tất
cả các Tàikhoản
Tổng số dư Nợ các tài khoản = Tổng số dư có các tài khoản
(4) Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khóa sổ để cộng số phátsinh Nợ, số phát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng.Căn cứ vào số liệu khóa sổ của đối tượng lập “Bảng tổng hợp chi tiết” chotừng tài khoản Số liệu trên “Bảng tổng hợp chi tiết” được đối chiếu với sốphát sinh Nợ, số phát sinh Có và Số dư cuối tháng của từng tài khoản trên
Sổ Nhật ký – Sổ Cái
Số liệu trên Nhật ký – Sổ Cái và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khikhóa sổ được kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được sử dụng để lậpbáo cáo tài chính
2.1.7.2 Các thông tin tài chính về công ty TNHH TM – SX thuốc thú y Gấu Vàng.
Giới thiệu số liệu tài chính của công ty trong 3 năm gần nhất: từ 2007 –
Trang 102009 thông qua bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
CÔNG TY TNHH TM – SX THUỐC THÚ Y GẤU VÀNG
Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Đơn vị tính: Đồng
TÀI SẢN
A TÀI SẢN NGẮN HẠN 100 44.129.424.966 55.101.094.374 56.558.326.233
II Các khoản đầu tư tài chính ngắn
IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250
Trang 11Bảng 2.2: Báo cáo kết quả họat động kinh doanh
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Đơn vị tính: Đồng
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
17 Lợi nhuận sau thuế TNDN 60 12.593.898.190 16.475.327.490 20.099.740.325
Nguồn tin: Phòng tài chính – kế toán công ty TNHH TM – SX thuốc thú y Gấu Vàng.
Trang 12Biểu đồ2.1: Mối quan hệ giữa doanh thu – chi phí – lợi nhuận qua 3 năm.
2.1.8 Một số thuận lợi và khó khăn của công ty.
2.1.8.1 Thuận lợi.
Công ty TNHH TM – SX Thuốc Thú Y Gấu Vàng được sự ưu đãi trong chínhsách vay vốn của các ngân hàng trên địa bàn Tp.HCM Nhờ mối quan hệ làm ăn lâudài và uy tínvới các công ty khác nên công ty đã có được những ưu đãi trong mua bán
và thanh toán Đây là một lợi thế rất lớn, nó góp phần nâng cao khả năng cạnh tranhcủa công ty không những ở thị trường trong nước
Về tình hình nguyên vật liệu: công ty ưu tiên sử dụng nguồn nguyên liệu trongnước trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình Thông qua mối quan hệ sẵn có,công ty sẽ tiếp tục mở rộng và củng cố mối quan hệ trực tiếp với các cơ sở sản xuất,tạo điều kiện cho cơ sở đầu tư mở rộng chuyên sâu để ổn định nguồn nguyên liệu vànâng cao chất lượng thành phẩm
Có đội ngũ cán bộ công nhân viên có nhiều kinh nghiệm trong kỹ thuật chănnuôi gia súc, gia cầm và thủy hải sản Họ đã và đang phát huy tốt khả năng của mình
vì sự hài lòng của khách hàng về chất lượng sản phẩm Nhờ đó mà công ty được đánhgiá là một trong những công ty có khả năng cạnh tranh cao
Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của WTO Đây là mốc đánh dấuthu hút đầu tư hấp dẫn và cũng có cơ hội tốt để có thể quảng bá, khuếch trươngthương hiệu sản phẩm của mình
Trang 13Tận dụng được những thuận lợi trên, công ty TNHH TM – SX Thuốc Thú Y GấuVàng đã và vẫn đang tiếp tục duy trì tốt các mối quan hệ trong mua bán và cung ứngnguyên vật liệu với những đối tác, mở rộng và tìm kiếm thêm những thị trường theonhững phân khúc khác.
2.1.8.2 Khó khăn.
Ngày nay trên thị trường xuất hiện nhiều công ty sản xuất thuốc thú y, thủy sản nhiềuhơn với giá bán thấp làm cho việc tiêu thụ sản phẩm thuốc thú y, thủy sản giảm xuốngrất nhiều
Sự phát triển của các thương hiệu mạnh (Bio, Anova, Vemedim), sự liên kết của cácthương hiệu có thị phần nhỏ (Minh Ngân, Napha, Á châu) để tạo thế kinh doanhphong phú hơn cho mình
Sản xuất tác nghiệp yếu, không linh hoạt Không có lợi thế trong sản xuất quy mô lớn.Không có năng lực đầu tư dự trữ chiến lược tồn kho
Chưa có phòng marketing để thực hiện công tác marketing
2.1.9 Phương hướng kế hoạch phát triển của công ty:
Bảng 2.3: Phương hướng kế hoạch phát triển của công ty.
- Luôn luôn đảm bảo chất lượng sản
phẩm theo các tiêu chuẩn đã công bố
- Đảm bảo > 96% sản phẩm chất lượng
ổn định như công bố
- Sản phẩm không phù hợp < 4%
- Luôn lắng nghe ý kiến của khách hàng
và người tiêu dùng để cải tiến và đa dạng
sản phẩm
- Giảm khiếu nại của khách hàng ở mức4%
- Tổ chức 04 hội thảo chuyên đề
- Luôn đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán
bộ nhân viên để đáp ứng ngày càng cao
nhu cầu và mong đợi của khách hàng
- Tổ chức tuyển dụng 14 nhân viên
- Tổ chức đào tạo 140 nhân viên (14NVđào tạo nội bộ theo QT-6.2, 126 NV đàotạo bên ngoài
- Phát huy dân chủ cơ sở, nâng cao đời
sống và điều kiện làm việc của cán bộ
nhân viên để phát triển công ty một cách
Trang 1408.03, 20.10,…
- Luôn mở rộng hệ thống phân phối và
phấn đấu tăng doanh thu bán hàng
- Mở rộng thêm 10 đại lý mới
- Số lượng sản phẩm tiêu thụ tăng 50% sovới năm 2009
- Sử dụng mọi nguồn lực để xây dựng,
thực hiện, duy trì và thường xuyên cải
tiến hệ thống quản lý chất lượng phù hợp
với tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2008
- Các đơn vị phấn đấu xây dựng, thựchiện, duy trì và thường xuyên cải tiến hệthống quản lý chất lượng phù hợp với tiêuchuẩn quốc tế ISO 9001:2008 và kếhoạch thực hiện
- Luôn quan tâm đến quyền lợi và xây
dựng quan hệ hợp tác với nhà cung cấp
Đảm bảo mua hàng của nhà cung cấp đã
2.2.1 Phân tích tình hình tài chính qua Bảng cân đối tài sản:
2.2.1.1 Phân tích kết cấu tài sản:
Phân tích khái quát sự biến động của tình hình tài sản và nguồn vốn giúp nhà quảntrị thấy được một cách tổng thể sự chuyển dịch của các khoản mục tài sản và nguồnvốn qua các kỳ, các năm
Để đánh giá sự biến động của tài sản và nguồn vốn, ta tiến hành phân tích như sau:
CÔNG TY TNHH TM SX - THUỐC THÚ Y GẦU VÀNG
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Trang 15ĐVT: Triệu đồng
TÀI SẢN
II Các khoản đầu tư tài chínhngắn hạn 120
III Các khoản phải thu ngắn hạn 130 20.625,49 16.070,02 39,55 39,31 -4.555,47 -22,09
IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250
Trang 16CÔNG TY TNHH TM – SX THUỐC THÚ Y GẤU VÀNG
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
ĐVT: Triệu đồng
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp
10 Lợi nhuận từ hoạt động kinh
17 Lợi nhuận sau thuế TNDN 60 16.475,32 20.099,74 14,40 16,75 3.264,42 21,99
Bảng 2.5: Phân tích khái quát tình hình hoạt động kinh doanh trong năm 2008 – 2009
Qua bảng phân tích số liệu 2.1, ta nhận thấy: tổng tài sản cuối năm 2009 tăng3,76% so với đầu năm; trong đó tài sản ngắn hạn tăng 2,64%, tài sản dài hạn tăng6,06%, tuy nhiêu kết cấu tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn trong tổng tài sản thay đổikhông đáng kể, nguyên nhân có thể do thay đổi một số chỉ tiêu cụ thể như sau:
Đối với tài sản ngắn hạn: nguyên nhân dẫn đến tổng tài sản ngắn hạn năm 2009
Trang 17tăng so với năm 2008 là do khoản mục hàng tồn kho tăng 3,13% và tài sản ngắn hạn
khoản phải thu tại doanh nghiệp giảm rõ rệt là một tín hiệu đáng mừng, bởi lẽ cáckhoản phải thu đóng một vai trò quan trọng trong nguồn hình thành tài sản ngắnhạn của doanh nghiệp, các khoản phải thu giảm chứng tỏ doanh nghiệp đã giảmthiểu được tình trạng bị chiếm dụng vốn cũng như góp phần nâng cao hiệu quả
sử dụng dòng tiền Ngoài việc tỷ trọng các khoản phải thu giảm thì khoản mục cótính thanh khoản cao nhất trong tài sản lưu động của doanh nghiệp đó là tiềncũng đã giảm một lượng là 201.120.000 VNĐ ( tương đương 9,92%) so với năm
2008, nhưng trong khi đó từ bảng số liệu 2.2 ta lại thấy được rằng doanh thuthuần năm 2009 tăng lên so với năm 2008 là 4,89% Nguyên nhân của việc lượngtiền lưu động giảm là do có sự chuyển dịch cơ cấu tài sản, từ tài sản lưu độngngắn hạn sang tài sản đầu tư dài hạn và có sự chuyển dịch từ tài sản có tính thanhkhoản cao sang tài sản có tính thanh khoản thấp hơn như: hàng tồn kho Mặtkhác, tỷ trọng hàng tồn kho và đầu tư ngắn hạn khác lại có chiều hướng gia tăng
so với năm 2008 (3,13% và 3,20%) Sự gia tăng về lượng của hàng tồn kho trongnăm 2009 như vậy là hợp lý bởi vì tốc độ tăng của hàng tồn kho tương xứng vớitốc độ gia tăng doanh thu Cơ cấu tài sản ngắn hạn khác đã có sự thay đổi rõ rệt,tăng từ 0,20% lên 6,34% trong tổng tài sản Hai khoản mục này tăng chứng tỏdoanh nghiệp đã và đang có kế hoạch dự án kinh doanh trong tương lai gần, cụthể là doanh số tiêu thụ kỳ vọng vào đầu năm sau có thể sẽ tăng một lượng đángkể; kéo theo việc doanh nghiệp có kế hoạch dự trữ hàng tồn kho
Đối với tài sản dài hạn: kết cấu tài sản dài hạn có sự thay đổi nhẹ trong tổng
tài sản, cụ thể tài sản dài hạn trong năm 2008 chiếm 32,50% trên tổng tài sản,trong năm 2009 tài sản dài hạn chiếm 33,22% trên tổng tài sản Nếu phân tíchtheo chiều ngang ta nhận thấy tài sản dài hạn trong năm 2009 tăng 6,05% so vớinăm 2008 mà nguyên do chủ yếu của việc gia tăng này là do doanh nghiệp đầu tưvào khoản mục tài sản cố định Như vậy, trong năm 2009 cơ sở vật chất của đơn
vị đã được tăng cường, quy mô về năng lực sản xuất đã được mở rộng, tạo tiền
đề cho việc gia tăng doanh thu và lợi nhuận trong tương lai hay nói cách khác sự
Trang 18gia tăng này sẽ tạo được nguồn lợi tức dài hạn cho doanh nghiệp.
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu các khoản mục trong tổng tài sản DN năm 2008
Hàng tồn kho
TS ngắn hạn khác Phải thu dài hạn
Hàng tồn kho
TS ngắn hạn khác
TS cố định
2.2.1.2 Phân tích kết cấu nguồn vốn:
Nguồn vốn của Cơng Ty TNHH TM – SX thuốc thú y Gấu Vàng vào cuối năm
2009 tăng so với năm 2008 một khoản là 3.067.080.000 VNĐ tức tăng 3,76%, trongđĩ:
Nợ phải trả: nhìn chung nợ phải trả tại doanh nghiệp vào năm 2009 đã cĩ sự
chuyển đổi rõ nét và biến chuyển theo chiều hướng tốt, trong năm 2008 cứ 100đ tàisản thì cĩ 45,09đ tài sản được hình thành từ nguồn nợ phải trả, trong năm 2009 thì cứ
Trang 19100đ tài sản thì có 34,74đ tài sản được hình thành từ nguồn nợ phải trả; tỷ trọng nợphải trả đã giảm 20,06% ( tương đương 7,383,970.000 VNĐ) so với năm 2008 Kếtcấu nợ phải trả trong tổng nguồn vốn giảm 10,35% ( năm 2008 là 45,09%; năm 2009
là 34,74%) Điều này chứng tỏ trong năm 2009 doanh nghiệp đã cố gắng giảm thiểuviệc chiếm dụng vốn của các nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ, khả năng thanh toán cáckhoản nợ nhất là các khoản nợ ngắn hạn đã có sự cải thiện đáng kể Một trong nhữngnguyên nhân chính tạo nên việc khoản nợ phải trả giảm mà đặc biệt là nợ ngắn hạn là
do tình hình thu hồi các khoản phải thu của doanh nghiệp trong năm diễn biến khá tốt,góp phần giúp doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn lưu động một cách hiệu quả Bêncạnh đó, nợ dài hạn năm 2009 so với năm 2008 tăng 42,78%, tăng 1,93% trong cơ cấutổng nguồn vốn của doanh nghiệp Toàn bộ nợ dài hạn tại công ty được hình thành từnguồn vay dài hạn của ngân hàng Điều này có thể cho ta thấy doanh nghiệp đang có
kế hoạch đầu tư những dự án dài hạn cần nguồn vốn lớn để phát triển trong tương lai
Nguồn vốn chủ sở hữu: năm 2009 nguồn vốn chủ sở hữu tăng 10,451,050,000 VNĐ
( tức tăng 23,32%) so với năm 2008; xét về cơ cấu thì nguồn vốn chủ sở hữu trong tổngnguồn vốn cũng đã tăng từ 54,91% lên 65,26% Đây là tín hiệu đáng mừng; nó thể hiệnnăng lực, khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp ngày càng cao
Để có cái nhìn cụ thể hơn trong việc sử dụng nguồn vốn tại doanh nghiệp, ta có thểđánh giá tình hình sử dụng vốn của công ty qua bảng phân tích sau
BẢNG PHÂN TÍCH NGUỒN VỐN TÍN DỤNG VÀ NGUỒN VỐN ĐI CHIẾM DỤNG
Bảng 2.6: Phân tích nguồn vốn tín dụng và nguồn vốn đi chiếm dụng
Trang 20* NGUỒN VỐN ĐI CHIẾM DỤNG
Tổng cộng 5.920,93 7.388,85 7,24 8,68 1.042,95 130,31
Từ bảng phân tích trên, ta nhận thấy rằng nguồn vốn tín dụng của doanh nghiệptrong năm 2009 giảm cả về giá trị và tỷ trọng so với năm 2008; nguồn vốn tín dụngtrong năm giảm 8.768.650.000 VNĐ tức 28,52%; kết cấu nguồn vốn tín dụng do đi vay
đã giảm một lượng là 11,72% trong tổng cơ cấu nguồn vốn Điều này nhìn chung cho tathấy được tín hiệu khả quan, bởi lẽ quy mô và hoạt động kinh doanh của công ty ngàycàng tăng nhưng nguồn nợ vay cũng như nhu cầu vay nợ để bổ sung cho hoạt động kinhdoanh lại giảm; điều đó chứng tỏ rằng nguồn vốn tự có hay nguồn nội lực của doanhnghiệp ngày càng đủ trang trải và đáp ứng cho nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Mặt khác, ta lại nhận thấy rằng vay ngắn hạn giảm 43,59%., cơ cấunguồn vốn vay ngắn hạn trong tổng vốn lại giảm rõ rệt, gần ½ so với năm trước (từ31,32% xuống còn 17,03%), trong khi đó tỷ trọng nguồn vốn vay dài hạn lại tăng lênmột lượng tương ứng là 41,46% Tuy nhiên, sự ảnh hưởng của nó trong kết cấu tổngnguồn vốn của doanh nghiệp trong năm 2009 so với năm 2008 cũng không cao ( chỉtăng 1,86%) Bên cạnh đó, cũng có sự gia tăng về lượng của khoản mục các khoản phảitrả, phải nộp khác ( chủ yếu là các khoản vay mượn của các cá nhân và nhân viên trongcông ty) Như vậy, rõ ràng là có sự chuyển dịch trong cơ cấu nguồn vốn tín dụng củadoanh nghiệp: giảm tỷ trọng nợ vay ngắn hạn và tăng dần tỷ trọng nợ dài hạn và nợkhác Sự thay đổi này cho thấy doanh nghiệp đã có sự đầu tư về tài sản dài hạn cũngnhư đang có những kế hoạch dự án đầu tư dài hạn trong năm 2009 và cả những năm sắptới
Mặt khác, nếu kết hợp phân tích bảng 2.1 và bảng 2.2; ta lại nhận thấy được mộtđiều rằng: nợ phải trả giảm 20,06% trong khi đó chi phí lãi vay chỉ giảm 9,87% Nhưvậy, trong tổng nợ phải trả của doanh nghiệp nợ không tính lãi giảm nhiều hơn so với