HUYẾT HỌC ĐÔNG MÁU GIẢNG VIÊN: NGUYỄN THỊ QUỲNH NGA NHÓM 3 Danh sách thành viên nhóm 3 Nguyễn Thị Thời Nguyễn Ngọc Hồng Thu Nguyễn Thanh Thúy Ngô Thị Thủy (Thư ký) Nguyễn Thị Xuân Thư Nguyễn Thị Thanh Thương Hà Thị Thu Trang Ngô Thị Quỳnh Trâm Nguyễn Thị Trâm Trúc Huỳnh Thúy Vi Trần Thị Bích Vi Nguyễn Bá Việt Ksor H’Vin Phan Thị Tuyết Vũ Trần Thị Ngọc Yến (Nhóm trưởng) BÀI 3 SINH LÝ QUÁ TRÌNH TIÊU SỢI HUYẾT MỤC TIÊU Trình bày được các yếu tố tham gia vào giai đoạn tiêu sợi huyết. Trình bày được quá trình tiêu sợi huyết. Trình bày được cơ chế điều hòa quá trình tiêu sợi huyết. 1 2 3 Đông máu =>tắc nghẽn =>tiêu sợi huyết =>giải phóng được cục máu đông =>tái lập lưu thông tuần hoàn. Bản chất của quá trình tiêu sợi huyết là biến fibrin không tan thành các sản phẩm thoái giáng hòa tan thông qua tác động của plasmin. Plasmin còn có tác dụng tiêu các yếu tố khác như fibrinogen, yếu tố V, yếu tố VII, prothrombin và yếu tố XII. Plasmin có thể làm tan cục máu đông và phá hủy nhiều yếu tố đông máu khác làm giảm khả năng đông máu. 3.1. ĐẠI CƯƠNG Tác nhân hoạt hoá PLASMINOGEN PLASMIN Phân huỷ sợi tơ huyết PLASMINOGEN PLASMIN CÁC CHẤT HOẠT HÓA PLASMINOGEN 3.2. CÁC YẾU TỐ THAM GIA VÀO GIAI ĐOẠN TIÊU SỢI HUYẾT 3.2.1. Plasminogen Là tiền chất của plasmin, ở dạng bất hoạt. Nồng độ trong huyết tương của người lớn khoảng 0.13 – 0.20 g/l. Plasminogen là một euglobulin gồm 791 acid amin. - Tổng hợp chủ yếu ở gan, có mặt trong huyết tương,BCTT,TC, trên bề mặt tế bào nội mạc, một số chất tiết và nhiều tổ chức khác nhau. - Tăng : Nhiễm trùng, viêm, thời kỳ thai nghén. - Giảm: Bệnh gan, điều trị bằng thuốc chống đông. - Không bền với nhiệt và với PH trung tính. Là dạng hoạt động của Plasmainogen. Bình thường trong máu lưu thông không có Plasmin. Khi xuất hiện cục máu đông, cơ thể lập tức sẽ hoạt hóa Plasminogen và các chất hoạt hóa Plasminogen để chuyển thành Plasmin. Plasmin hoạt động ở PH trung tính. Phổ tác động tương đối rộng, phân hủy fibrin, fibrinogen, các yếu tố V, VIII, . . Chỉ được tạo thành khi tuyệt đối cần thiết và tuân theo một quy trình kiểm soát chặt chẽ. 3.2.2. Plasmin 3.2.3. Các chất hoạt hóa plasminogen 3.2.3. Các chất hoạt hóa plasminogen Là chất hoạt hóa cơ bản của quá trình tiêu fibrin, sản xuất chủ yếu từ tế bào nội mạc (TM, MM, ĐMP. .) và thải trừ qua gan. Bình thường t-PA không hoạt động và nó dễ bị kích hoạt khi: thiếu dưỡng khí, ứ trệ tuần hoàn, toan huyết, chấn động tâm lý… 3.2.3.1. Chất hoạt hóa plasminogen tổ chức Tác dụng tiêu fibrin của t-PA mạnh là do t-PA cùng plasminogen gắn một cách dễ dàng lên sợi fibrin. Tác dụng này cũng xảy ra với fibrinogen nhưng ít hơn nhiều. t-PA hoạt hóa plasminogen thành plasmin khi có sự tham gia của fibrin. Nếu có fibrin thì ái lực của t-PA đối với plasminogen sẽ tăng lên khoảng 100 lần và tác dụng hoạt hóa sẽ xảy ra. 3.2.3. Các chất hoạt hóa plasminogen 3.2.3.2. Urokinase Urokinase được sản xuất bởi tế bào thận dưới dạng tiền chất là pro-urokinase và được bài tiết ra nước tiểu. Pro-urokinase được chuyển thành urokinase dưới tác dụng của plasmin. 3.2.3. Các chất hoạt hóa plasminogen 3.2.3.3 Các chất hoạt hóa có nguồn gốc từ vi khuẩn Streptokinase (SK): được chiết xuất từ môi trường nuôi cấy liên cầu tan máu nhóm C Staphylokinase (SPK): do tụ cầu vàng sản xuất ra và có cơ chế tác động giống streptokinase. 3.2.3.4 Chất hoạt hóa của dơi - Có trong nước bọt của loài dơi hút máu Desmodus rotundus. 3.2.3.5 Chất hoạt hóa không có hoạt tính men - Gồm một số chất như dung môi hữu cơ, dẫn xuất của benzene, clorofoc… 3.2.3.6 Hoạt hóa tự phát của plasminogen - Plasminogen có thể tự hoạt hóa thành plasmin ở 20oC và pH 7,8. 3.3. Quá trình tiêu fibrin Chính fibrin ( cục máu đông) chất kích thích chủ yếu và quan trọng nhất khởi phát hoạt hóa plasminogen và từ đó dẫn đến quá trình tiêu fibrin. 01 Bình thường trong máu lưu thông không có plasmin, pro-urokinase không hoạt động, t-PA ít tác dụng trên plasminogen vì không có fibrin. 02 Trong các chất hoạt hóa plasminogen, t-PA có vai trò quan trọng nhất. Phản ứng hoạt hóa plasminogen thành plasmin xảy ra ngay tại chỗ và chỉ tiêu fibrin ngay tại vị trí đó nên không có plasmin tự do. 03 Plasmin phân hủy fibrin tạo thành các sản phẩm thoái giáng có trọng lượng phân tử thấp, hòa tan gồm : các sản phẩm trung gian, các sản phẩm thoái giáng cuối cùng. 04 3.4. Điều hoà tiêu fibrin 3.4.1. Các chất ức chế hoạt hóa plasminogen 3.4.2.Các chất kháng plasmin (antiplasmin) 3.4.1. Các chất ức chế hoạt hóa plasminogen (PAI) PAI 1 Là một polypeptide được sản xuất tại tế bào gan, tế bào nội mạc,tế bào cơ trơn và nguyên bào sợi. Nó có chức năng là dự phòng tiêu fibrin quá mạnh trong huyết tương. PAI 2 Là một polypeptide do nhau thai tổng hợp trong quá trình mang thai. Nó có tác dụng ức chế chủ yếu đối với urokinase và với cả t-PA hoạt hóa. LƯỢNG GIÁ CUỐI BÀI Chọn một câu đúng nhất Câu 1: Chất nào sau đây có vai trò quan trọng nhất trong quá trình tiêu sợi huyết: A. Antithrombin. B. Plasmin. C. Urokinase. D. Streptokinase. E. PAI. Câu 2: Chất trung hòa Plasmin có trong huyết tương là: A. Plasminogen. B. Fibrin. C. Antiplasmin. D. Antithrombin. E. Urokinase. Câu 3: Plasmin có tác dụng tiêu sợi huyết thông qua cơ chế: A. Ức chế các chất đông máu. B. Ức chế sự hoạt hóa các yếu tố đông máu. C. Thủy phân fibrin để biến nó từ dạng không tan sang dạng hòa tan. D. Ngăn cản sự trùng hợp fibrin. E. Hoạt hóa chất có tác dụng tiêu sợi huyết Câu 4: Chất có tác dụng hoạt hóa Plasminogen quan trọng nhất là: A. t-PA. B. PAI. C. A.E.A.C. D. Antiplasmin. E. Streptokinase. Câu 5: Plasmin có tác dụng thủy phân chất nào sau đây: A. Fibrin. B. Yếu tố V. C. Yếu tố VIII. D. Fibrinogen. E. Tất cả đều đúng. THANK YOU For your listening
Trang 1HUYẾT HỌC ĐÔNG MÁU
GIẢNG VIÊN: NGUYỄN THỊ QUỲNH NGA
NHÓM 3
Trang 2Danh sách thành viên
nhóm 3
1 Nguyễn Thị Thời
2 Nguyễn Ngọc Hồng Thu
3 Nguyễn Thanh Thúy
4 Ngô Thị Thủy (Thư ký)
5 Nguyễn Thị Xuân Thư
6 Nguyễn Thị Thanh Thương
Trang 3BÀI 3 SINH LÝ QUÁ TRÌNH TIÊ
U SỢI HUYẾT
Trang 4MỤC TIÊU
Trình bày được
các yếu tố tham
gia vào giai đoạn
tiêu sợi huyết
Trình bày được quá trình tiêu sợi huyết
Trình bày được
cơ chế điều hòa quá trình tiêu sợi huyết
Trang 5Đông máu =>tắc nghẽn =>tiêu sợi huyết =>giải phóng được cục máu đông =>tái lập lưu thông tuần hoàn.
Bản chất của quá trình tiêu sợi huyết là biến fibrin không tan thành các sản phẩm thoái giáng hòa tan thông qua tác động của plasmin
Plasmin còn có tác dụng tiêu các yếu tố khác như gen, yếu tố V, yếu tố VII, prothrombin và yếu tố XII
fibrino-Plasmin có thể làm tan cục máu đông và phá hủy nhiều yếu
tố đông máu khác làm giảm khả năng đông máu
3.1 ĐẠI CƯƠNG
Trang 7Tác nhân hoạt hoá
tơ huyết
Trang 9• Plasminogen là một euglobulin gồm 791 acid amin.
- Tổng hợp chủ yếu ở gan, có mặt trong huyết tương,BCTT,TC, trên bề mặt tế bào nội mạc, một số chất tiết và nhiều tổ chức khác nhau
- Tăng : Nhiễm trùng, viêm, thời kỳ thai nghén
- Giảm: Bệnh gan, điều trị bằng thuốc chống đông
- Không bền với nhiệt và với
PH trung tính
Trang 10• Là dạng hoạt động của Plasmainogen.
• Bình thường trong máu lưu thông
không có Plasmin
• Khi xuất hiện cục máu đông, cơ thể
lập tức sẽ hoạt hóa Plasminogen và
các chất hoạt hóa Plasminogen để
chuyển thành Plasmin
• Plasmin hoạt động ở PH trung tính
• Phổ tác động tương đối rộng, phân hủy fibrin, fibrinogen, các yếu tố V, VIII, .
• Chỉ được tạo thành khi tuyệt đối cần thiết và tuân theo một quy trình kiểm soát chặt chẽ
3.2.2.
Plasmin
Trang 113.2.3 Các chất hoạt hóa plasminogen
Trang 123.2.3 Các chất hoạt hóa plasminogen
• Là chất hoạt hóa cơ bản của quá trình tiêu fibrin, sản xuất chủ yếu
từ tế bào nội mạc (TM, MM, ĐMP .) và thải trừ qua gan
• Bình thường t-PA không hoạt động và nó dễ bị kích hoạt khi: thiếu dưỡng khí, ứ trệ tuần hoàn, toan huyết, chấn động tâm lý…
3.2.3.1 Chất hoạt hóa plasminogen tổ chức
Trang 13• Tác dụng tiêu fibrin của t-PA mạnh là do t-PA cùng plasminogen gắn một cách dễ dàng lên sợi fibrin Tác dụng này cũng xảy ra với fibrinogen nhưng ít hơn nhiều
• t-PA hoạt hóa plasminogen thành plasmin khi có
sự tham gia của fibrin Nếu có fibrin thì ái lực của t-PA đối với plasminogen sẽ tăng lên khoảng 100 lần và tác dụng hoạt hóa sẽ xảy ra
Trang 143.2.3 Các chất hoạt hóa plasminogen
3.2.3.2 Urokinase
• Urokinase được sản xuất bởi tế bào thận dưới dạng
tiền chất là pro-urokinase và được bài tiết ra nước
tiểu
• Pro-urokinase được chuyển thành urokinase dưới
tác dụng của plasmin
Trang 153.2.3 Các chất hoạt hóa plasminogen
3.2.3.3
Các chất hoạt hóa có nguồn gốc từ vi khuẩn
- Streptokinase (SK): được chiết xuất từ môi trường nuôi cấy liên cầu tan máu nhóm C
- Staphylokinase (SPK): do tụ cầu vàng sản xuất ra và có cơ chế tác động giống streptokinase.
3.2.3.4 - Có trong nước bọt của loài dơi hút máu Desmodus rotundus Chất hoạt hóa của dơi
3.2.3.5 - Gồm một số chất như dung môi hữu cơ, dẫn xuất của ben-Chất hoạt hóa không có hoạt tính men
zene, clorofoc…
3.2.3.6 - Plasminogen có thể tự hoạt hóa thành plasmin ở 20oC và Hoạt hóa tự phát của plasminogen
pH 7,8
Trang 163.3 Quá trình tiêu fibrin
o Chính fibrin ( cục máu đông) chất kích thích chủ yếu và quan trọng nhất khởi phát hoạt hóa plasminogen và từ đó dẫn đến quá trình tiêu fibrin
01 o Bình thường trong máu lưu thông không có plasmin, pro-urokinase không hoạt động, t-PA ít tác dụng trên
plasmino-gen vì không có fibrin.
02
Trang 17o Trong các chất hoạt hóa plasminogen, t-PA có vai trò quan trọng nhất.
o Phản ứng hoạt hóa plasminogen thành plasmin xảy ra ngay tại chỗ và chỉ tiêu fibrin ngay tại vị trí đó nên không có plasmin tự do
03
o Plasmin phân hủy fibrin tạo thành các sản phẩm thoái giáng có trọng lượng phân tử thấp, hòa tan gồm : các sản phẩm trung gian, các sản phẩm thoái giáng cuối cùng
04
Trang 193.4 Điều h
oà tiêu fibrin
in (anti plas
min )
Trang 203.4.1 Các chất ức chế hoạt hóa
plasminogen (PAI)
PAI 1
xuất tại tế bào gan, tế bào nội
mạc,tế bào cơ trơn và nguyên
bào sợi.
• Nó có chức năng là dự
phòng tiêu fibrin quá
mạnh trong huyết tương
PAI 1
xuất tại tế bào gan, tế bào nội
mạc,tế bào cơ trơn và nguyên
bào sợi.
• Nó có chức năng là dự
phòng tiêu fibrin quá
mạnh trong huyết tương
PAI 2
• Là một polypeptide do nhau thai tổng hợp trong quá trình mang thai
• Nó có tác dụng ức chế chủ yếu đối với urokinase và với
cả t-PA hoạt hóa.
PAI 2
• Là một polypeptide do nhau thai tổng hợp trong quá trình mang thai
• Nó có tác dụng ức chế chủ yếu đối với urokinase và với
cả t-PA hoạt hóa.
Trang 21plasmin sinh lý
Trong máu có chứa một lượng kháng plasmin
đủ để trung hòa 10 lần số plasmin có trong cơ thể
α2 antiplasmin gắn kết với plasmin tự do và sau đó được bạch cầu mono loại bỏ, không để cho hiện tượng tiêu sợi huyết lan rộng
3.4.2.2
Các chất kháng plasmin không sinh lý
Chất ức chế lấy từ đậu: là một chất kháng trypsin và kháng plasmin, có tính kháng nguyên rất mạnh nên không được sử dụng trong điều trị
Chất ức chế Kunitz : có tác dụng kháng min mạnh Chất này ít độc trên người, được dùng trong điều trị tiêu fibrin cấp
plas-Epsilon – Amino – Caproic – Acid (EACA): tác dụng chính là ức chế các men urokinase, streptokinase… Mặt khác, nếu dùng liều cao EACA còn có tác dụng kháng plasmin Do đó, EACA là thuốc chống tiêu fibrin thường được
sử dụng trên lâm sàng
Trang 23LƯỢNG GIÁ CUỐI BÀI
Chọn một câu đúng nhất
Câu 1: Chất nào sau đây có vai trò quan trọng
nhất trong quá trình tiêu sợi huyết:
A Antithrombin B Plasmin
C Urokinase D Streptokinase
E PAI
Trang 24Câu 2: Chất trung hòa Plasmin có trong huyết tương là:
B Ức chế sự hoạt hóa các yếu tố đông máu
C Thủy phân fibrin để biến nó từ dạng không tan sang dạng hòa tan
D Ngăn cản sự trùng hợp fibrin
E Hoạt hóa chất có tác dụng tiêu sợi huyết
Trang 25Câu 4: Chất có tác dụng hoạt hóa Plasminogen quan trọng nhất
Trang 26THANK YOU
For your listening