Những nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy NN VN Nguyên tắc “Quyền lực NN là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan NN trong việc thực hiện các quyền lậ
Trang 1QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
Trang 2Quản lý hành chính Nhà nước
1 Hệ thống chính trị Việt Nam
2 Nhà nước trong hệ thống chính trị
Việt Nam
Trang 3Phần 1 Hệ thống chính trị NN VN
Khái niệm: Hệ thống chính trị của nước
CHXHCN VN là tổng thể các thiết chế chính trị tồn tại và hoạt động trong mối liên hệ hữu cơ với nhau nhằm tạo ra một cơ chế thực hiện
quyền lực của nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản VN.
Cơ cấu hệ thống chính trị:
Đảng Cộng sản VN
NN XHCN VN
MTTQ VN và các tổ chức chính trị - XH (Tổng liên đoàn LĐ; ĐTNCS HCM, Hội liên hiệp phụ
nữ VN, Hội nông dân VN, Hội cựu chiến binh VN).
I Đảng CS VN trong hệ thống chính trị
Trang 4I Đảng CS VN trong hệ thống
chính trị
Điều 4 HP 2013 xác định vai trò của Đảng:
"Đảng CSVN - Đội tiên phong của giai cấp công
nhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân
lao động và của dân tộc VN, đại biểu trung thành
lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao
động và của cả dân tộc, lấy chủ nghĩa Mác - Lê
nin và tư tưởng HCM làm nền tảng tư tưởng, là
lực lượng lãnh đạo NN và XH ĐCSVN gắn bó mật
thiết với Nhân dân, phục vụ Nhân dân, chịu sự
giám sát của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước
Nhân dân về những quyết định của mình
Các tổ chức của Đảng và đảng viên ĐCSVN hoạt
động trong khuôn khổ HP và PL”
Nguyên tắc tổ chức hoạt động của Đảng
Trang 5Nguyên tắc tổ chức hoạt động của
Đảng
Đảng cộng sản VN tổ chức theo nguyên tắc
tập trung dân chủ Cơ quan quyền lực cao
nhất là Đại hội toàn quốc, 5 năm một lần ĐH bầu ra BCH TW; BCH TW bầu ra Bộ chính trị và Tổng Bí thư
Mọi công dân VN nếu tự nguyện gia nhập
Trang 61 Bản chất:
- NN VN thuộc kiểu NN XH chủ nghĩa
- NN CHXHCN VN mang tính nhân dân sâu sắc.
- Bản chất của NN được xác định trong Hiến
pháp năm 2013:
“Nước CHXHCN VN do Nhân dân làm chủ; tất
cả quyền lực NN thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức”
II NN trong hệ thống chính trị
2 Những đặc trưng cơ bản của NN CHXHCN VN…
Trang 72 Những đặc trưng cơ bản của NN
CHXHCN VN
- Nhân dân là chủ thể cao nhất của quyền lực NN
- NN là biểu hiện tập trung của khối đại đoàn kết các dân tộc anh em trên lãnh thổ VN
Trang 8b Các chức năng đối ngoại
- Bảo vệ Tổ quốc XH chủ nghĩa
- Thiết lập, củng cố và phát triển mối quan hệ
hữu nghị, hợp tác giữa nước ta với các nước
trên thế giới
Trang 9a Khái niệm:
Bộ máy NN CHXHCN VN là hệ thống cơ quan
từ TW đến các địa phương và cơ sở, tổ chức
và hoạt động theo những nguyên tắc thống
- Các cơ quan trong BMNN đều mang tính
quyền lực NN, nhân danh NN để tiến hành các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ
- Đội ngũ CBCC là những người hết lòng, hết
sức phục vụ nhân dân, là công bộc của dân
4 Bộ máy NN CHXHCN VN
Trang 10c Những nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy NN VN
Nguyên tắc “Quyền lực NN là thống nhất, có sự
phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan
NN trong việc thực hiện các quyền lập pháp,
hành pháp, tư pháp” (K3, Đ2)
Nguyên tắc bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng đối
với việc tổ chức và hoạt động của bộ máy NN
(Điều 4)
Nguyên tắc bảo đảm sự tham gia của nhân dân vào hoạt động QLNN (Điều 28)
Nguyên tắc tập trung dân chủ (Điều 8)
d Các cơ quan NN trong bộ máy NN CHXHCN VN…
Trang 11d Các cơ quan NN trong bộ máy NN
Trang 12Toà án ND
cấp tỉnh
UBND cấp tỉnh
VKS ND cấp tỉnh
HĐND cấp tỉnh
Toà án ND
cấp huyện
UBND cấp huyện
VKS ND cấp huyện
HĐND cấp huyện
UBND cấp xã
HĐND cấp xã
Sơ đồ bộ máy NN CHXHCN VN
Trang 131 Quốc hội
QH là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân,
cơ quan quyền lực NN cao nhất của nước
CHXHCN VN.
- Thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp
- Quyết định các vấn đề quan trọng của đất
nước
- Thực hiện quyền giám sát tối cao đối với hoạt động của NN.
a) Nhiệm vụ, quyền hạn
Trang 14a) Nhiệm vụ, quyền hạn (15):
Điều 70 Hiến pháp năm 2013 quy định, QH có
những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1 Làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp; làm luật
và sửa đổi luật;
2 Thực hiện quyền giám sát tối cao việc tuân
theo Hiến pháp, luật và nghị quyết của QH;
xét báo cáo công tác của CTN, UBTV QH, CP,
TAND tối cao, VKSND tối cao, Hội đồng bầu cử
QG, Kiểm toán NN và cơ quan khác do QH
thành lập;
3 Quyết định mục tiêu, chỉ tiêu, chính sách,
nhiệm vụ cơ bản phát triển KT-XH của đất
nước;
4
Trang 154 Quyết định chính sách cơ bản về tài chính, tiền
tệ QG; quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ
thuế; quyết định phân chia các khoản thu và
nhiệm vụ chi giữa NS TW và ngân sách địa
phương; quyết định mức giới hạn an toàn nợ
QG, nợ công, nợ chính phủ; quyết định dự toán
NSNN và phân bổ NSTW, phê chuẩn quyết toán NSNN;
5 Quyết định chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của NN;
6 Quy định tổ chức và hoạt động của QH, CTN,
CP, TAND, VKSND, Hội đồng bầu cử QG, Kiểm
toán NN, chính quyền địa phương và cơ quan
khác do QH thành lập;
7 .
Trang 167 Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm CTN, Phó CTN,
Chủ tịch QH, Phó Chủ tịch QH, Ủy viên UBTV
QH, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của QH, Thủ tướng CP, Chánh án TAND
tối cao, Viện trưởng VKSND tối cao, Chủ tịch Hội đồng bầu cử QG, Tổng Kiểm toán NN,
người đứng đầu cơ quan khác do QH thành
lập; phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn
8 Bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ
do QH bầu hoặc phê chuẩn;
9
Trang 179 Quyết định thành lập, bãi bỏ bộ, cơ quan ngang
bộ của CP; thành lập, giải thể, nhập, chia, điều
chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương, đơn vị hành chính - kinh tế
đặc biệt; thành lập, bãi bỏ cơ quan khác theo
quy định của Hiến pháp và luật;
10 Bãi bỏ văn bản của CTN, UBTV QH, CP, Thủ
tướng CP, TAND tối cao, VKSND tối cao trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của QH;
11 Quyết định đại xá;
12 Quy định hàm, cấp trong lực lượng vũ trang
nhân dân, hàm, cấp ngoại giao và những hàm, cấp NN khác; quy định huân chương, huy
chương và danh hiệu vinh dự NN;
13 .
Trang 1813 Quyết định vấn đề chiến tranh và hoà bình;
quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện
pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh QG;
14 Quyết định chính sách cơ bản về đối ngoại;
phê chuẩn, quyết định gia nhập hoặc chấm
dứt hiệu lực của ĐƯQT liên quan đến chiến
tranh, hòa bình, chủ quyền QG, tư cách thành viên của CHXHCN VN tại các tổ chức quốc tế
và khu vực quan trọng, ĐƯQT về quyền con
người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
và ĐƯQT khác trái với luật, nghị quyết của QH;
15 Quyết định trưng cầu ý dân.
Ủy ban thường vụ QH
Trang 19Ủy ban thường vụ QH:
Điều 73 Hiến pháp năm 2013 quy định: Ủy ban thường vụ QH là cơ quan thường trực của QH
Ủy ban thường vụ QH gồm Chủ tịch QH, các
Phó Chủ tịch QH và các Ủy viên
Số thành viên Ủy ban thường vụ QH do QH
quyết định Thành viên Ủy ban thường vụ QH không thể đồng thời là thành viên CP
Ủy ban thường vụ QH của mỗi khoá QH thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình cho đến
khi QH khoá mới bầu ra Ủy ban thường vụ QH.
Nhiệm vụ và quyền hạn
Trang 204 Đình chỉ việc thi hành văn bản của CP, Thủ tướng
CP, TAND tối cao, VKSND tối cao trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của QH và trình QH quyết định việc bãi bỏ văn bản đó tại kỳ họp gần nhất; bãi bỏ văn
bản của CP, Thủ tướng CP, TAND tối cao, VKSND tối cao trái với pháp lệnh, nghị quyết của UBTV QH;
5
Trang 215 Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động của Hội
đồng dân tộc và các Ủy ban của QH; hướng dẫn và bảo đảm điều kiện hoạt động của đại biểu QH;
6 Đề nghị QH bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm CTN, Chủ tịch QH, Phó Chủ tịch QH, Ủy viên UBTV QH, Chủ
tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của QH, Chủ tịch Hội đồng bầu cử QG, Tổng Kiểm toán NN;
7 Giám sát và hướng dẫn hoạt động của HĐND; bãi
bỏ nghị quyết của HĐND tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương trái với Hiến pháp, luật và văn
bản của cơ quan NN cấp trên; giải tán HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong trường hợp HĐND đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích
của Nhân dân;
8
Trang 228 Quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều
chỉnh địa giới đơn vị hành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
9 Quyết định việc tuyên bố tình trạng chiến tranh trong trường hợp QH không thể họp được và
báo cáo QH quyết định tại kỳ họp gần nhất;
10 Quyết định tổng động viên hoặc động viên cục bộ; ban bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương;
11 Thực hiện quan hệ đối ngoại của QH;
12 Phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm đại
sứ đặc mệnh toàn quyền của CHXHCN VN;
13 Tổ chức trưng cầu ý dân theo quyết định của QH
HĐ Dân tộc và các UB của QH
Trang 23HĐ Dân tộc và các UB của QH (9)
Ủy ban Pháp luật;
Ủy ban Tư pháp;
Ủy ban Kinh tế;
Ủy ban Tài chính - Ngân sách;
Ủy ban Quốc phòng và An ninh;
Ủy ban Văn hóa, Giáo dục, Thanh niên
Thiếu niên và Nhi đồng;
Ủy ban về Các vấn đề xã hội;
Ủy ban Khoa học - Công nghệ và Môi
trường;
Ủy ban Đối ngoại
2 Chủ tịch nước
Trang 242 Chủ tịch nước
Đ86: CTN là người đứng đầu NN, thay mặt nước CHXHCN VN về đối nội và đối ngoại
CTN do QH bầu trong số đại biểu QH CTN chịu
trách nhiệm và báo cáo công tác trước QH
Nhiệm vụ, quyền hạn (6):
1 Công bố Hiến pháp, luật, pháp lệnh; đề nghị
UBTV QH xem xét lại pháp lệnh trong thời
hạn mười ngày, kể từ ngày pháp lệnh được
thông qua, nếu pháp lệnh đó vẫn được UBTV
QH biểu quyết tán thành mà CTN vẫn không
nhất trí thì CTN trình QH quyết định tại kỳ
họp gần nhất;
2 .
Trang 252 Đề nghị QH bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó
CTN, Thủ tướng CP; căn cứ vào nghị quyết của
QH, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng CP, Bộ trưởng và thành viên khác của
CP;
3 Đề nghị QH bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chánh
án TAND tối cao, Viện trưởng VKSND tối cao;
căn cứ vào nghị quyết của QH, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán TAND tối cao; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh án
TAND tối cao, Thẩm phán các Tòa án khác, Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên VKSND tối cao;
quyết định đặc xá; căn cứ vào nghị quyết của
QH, công bố quyết định đại xá;
4 Quyết định tặng thưởng huân chương, huy
chương, các giải thưởng NN, danh hiệu vinh dự NN; quyết định cho nhập quốc tịch, thôi quốc
Trang 265 Thống lĩnh LLVT nhân dân, giữ chức Chủ tịch HĐQP
và AN; quyết định phong, thăng, giáng, tước quân
hàm cấp tướng, chuẩn đô đốc, phó đô đốc, đô đốc
hải quân; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng
tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục chính trị
QĐNDVN; căn cứ vào NQ của QH hoặc của UBTV QH, công bố, bãi bỏ QĐ tuyên bố tình trạng chiến tranh; căn cứ vào NQ của UBTV QH, ra lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ, công bố, bãi bỏ tình trạng
khẩn cấp; trong trường hợp UBTV QH không thể họp được, công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp trong cả
nước hoặc ở từng địa phương;
6 Tiếp nhận đại sứ đặc mệnh toàn quyền của nước
ngoài; căn cứ vào nghị quyết của UBTVQH, bổ
nhiệm, miễn nhiệm; quyết định cử, triệu hồi đại sứ
đặc mệnh toàn quyền của CHXHCN VN; phong hàm,
cấp đại sứ; quyết định đàm phán, ký ĐƯQT nhân
danh NN; trình QH phê chuẩn, quyết định gia nhập
hoặc chấm dứt hiệu lực ĐƯQT quy định tại K14 Đ70; quyết định phê chuẩn, gia nhập hoặc chấm dứt hiệu
lực ĐƯQT khác nhân danh NN.
Trang 273 Chính phủ
CP là cơ quan hành chính NN cao nhất của nước
CHXHCN VN, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan
chấp hành của QH (Đ94)
CP chịu trách nhiệm trước QH và báo cáo công tác
trước QH, Ủy ban thường vụ QH, CTN.
a) Nhiệm vụ, quyền hạn (Đ96) (8):
1 Tổ chức thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của QH, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ QH, lệnh, quyết định của CTN;
2 Đề xuất, xây dựng chính sách trình QH, Ủy ban
thường vụ QH quyết định hoặc quyết định theo thẩm
quyền để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại
Điều này; trình dự án luật, dự án ngân sách NN và các
dự án khác trước QH; trình dự án pháp lệnh trước Ủy
ban thường vụ QH;
3 .
Trang 28 3 Thống nhất quản lý về KT, văn hóa, XH, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, môi trường,
thông tin, truyền thông, đối ngoại, quốc phòng,
an ninh QG, trật tự, an toàn XH; thi hành lệnh
tổng động viên hoặc động viên cục bộ, lệnh ban
bố tình trạng khẩn cấp và các biện pháp cần
thiết khác để bảo vệ Tổ quốc, bảo đảm tính
mạng, tài sản của Nhân dân;
4 Trình QH quyết định thành lập, bãi bỏ bộ, cơ quan ngang bộ; thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phố
trực thuộc TW, đơn vị hành chính - KT đặc biệt; trình UBTVQHQH quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
5 .
Trang 295 Thống nhất quản lý nền hành chính QG; thực hiện
quản lý về cán bộ, CC, VC và công vụ trong các cơ
quan NN; tổ chức công tác thanh tra, kiểm tra, giải
quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống quan liêu, tham nhũng trong bộ máy NN; lãnh đạo công tác của các
bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc CP, UBND các cấp; hướng dẫn, kiểm tra HĐND trong việc thực hiện văn bản của cơ quan NN cấp trên; tạo điều kiện để
HĐND thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do luật định;
6 Bảo vệ quyền và lợi ích của NN và XH, quyền con
người, quyền công dân; bảo đảm trật tự, an toàn XH;
7 Tổ chức đàm phán, ký ĐƯQT nhân danh NN theo ủy quyền của CTN; quyết định việc ký, gia nhập, phê
duyệt hoặc chấm dứt hiệu lực ĐƯQT nhân danh CP,
trừ ĐƯQT trình QH phê chuẩn; bảo vệ lợi ích của NN, lợi ích chính đáng của tổ chức và công dân VN ở nước ngoài;
8 Phối hợp với Ủy ban trung ương MTTQ VN và cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - XH trong việc thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
Trang 304 TAND tối cao
TAND tối cao là cơ quan xét xử cao nhất của nước CHXHCN VN Điều 104
TAND tối cao giám đốc việc xét xử của các Tòa án khác, trừ trường hợp do luật định.
TAND tối cao thực hiện việc tổng kết thực tiễn xét
xử, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử
Nhiệm kỳ của Chánh án TAND tối cao theo nhiệm
kỳ của QH Điều 105
Chánh án TAND tối cao chịu trách nhiệm và báo
cáo công tác trước QH; trong thời gian QH không họp, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước ỦBTVQH, CTN
Việc bổ nhiệm, phê chuẩn, miễn nhiệm, cách
chức, nhiệm kỳ của Thẩm phán và việc bầu,
nhiệm kỳ của Hội thẩm do luật định
5 Viện Kiểm sát nhân dân tối cao
Trang 315 Viện Kiểm sát nhân dân tối cao
VKSND thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp Điều 107
VKSND gồm VKSND tối cao và các Viện kiểm sát khác do luật định
VKSND có nhiệm vụ bảo vệ pháp luật, bảo vệ
quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế
độ XH chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của NN, quyền
và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, góp
phần bảo đảm pháp luật được chấp hành
tác trước Ủy ban thường vụ QH, CTN
Trang 326 Tổ chức bộ máy cấp địa phương
- Tỉnh và cấp tương đương: gồm các sở, các ủy ban,
các cơ quan khác thuộc UBND và Văn phòng UBND.
- Huyện và cấp tương đương: gồm các phòng, ban, các
cơ quan khác thuộc UBND và Văn phòng UBND.
- Xã và cấp tương đương: các ban và văn phòng.
c) TAND địa phương:
- Toà án tỉnh và cấp tương đương.
- TAND huyện.
d) VKSND địa phương: Gồm cấp tỉnh và huyện.
Trang 33định cư ở nước ngoài. Điều 9
MTTQ VN là cơ sở chính trị của chính quyền nhân
dân; đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp,
chính đáng của Nhân dân; tập hợp, phát huy sức
mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, thực hiện dân
chủ, tăng cường đồng thuận XH; giám sát, phản
biện XH; tham gia xây dựng Đảng, NN, hoạt động đối ngoại nhân dân góp phần xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc.
MTTQVN, các tổ chức thành viên của Mặt trận và
các tổ chức XH khác hoạt động trong khuôn khổ
Hiến pháp và pháp luật NN tạo điều kiện để MTTQ
VN, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức XH khác hoạt động
8 Công đoàn
Trang 348 Công đoàn
Công đoàn VN là tổ chức chính trị - XH của
giai cấp công nhân và của người lao động
được thành lập trên cơ sở tự nguyện, đại diện cho người lao động, chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao
động; tham gia quản lý NN, quản lý KT-XH;
tham gia kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt
động của cơ quan NN, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp về những vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người lao động; tuyên truyền,
vận động người lao động học tập, nâng cao
trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành
pháp luật, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc (Đ10)
9 Các tổ chức chính trị - XH khác
Trang 35Các tổ chức chính trị - XH khác
Hội nông dân VN,
Đoàn thanh niên cộng sản HCM,
Hội liên hiệp phụ nữ VN,
Hội cựu chiến binh VN
Là các tổ chức chính trị - XH được thành lập
trên cơ sở tự nguyện, đại diện và bảo vệ
quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của thành viên, hội viên tổ chức mình; cùng các tổ chức thành viên khác của Mặt trận phối hợp và
thống nhất hành động trong MTTQ VN Điều 9
Trang 361.2 CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NN
1 Khái niệm, đặc điểm cơ quan hành
chính NN
3 Các loại cơ quan hành chính nhà nước
4 Địa vị pháp lý của các cơ quan HCNN
Trang 371 Khái niệm và đặc điểm
hoạt động của đời sống XH.
b Đặc điểm cơ quan hành chính
Trang 38b Đặc điểm cơ quan hành chính NN
Tính quyền lực nhà nước
Hoạt động của các cơ quan hành chính nhà
nước luôn luôn là hoạt động chấp hành của cơ
quan quyền lực
Hệ thống tổ chức các cơ quan hành chính NN
hình thành từ những mối quan hệ qua lại chặt
chẽ giữa các cơ quan, các bộ phận tạo thành
với nhau và có quan hệ trực thuộc, thứ bậc
2 Các loại cơ quan hành chính nhà nước…
Trang 392 Các loại cơ quan hành chính nhà
nước
4 cách chia:
a Theo cơ sở pháp lý của việc thành lập
b Căn cứ vào địa giới hoạt động
c Căn cứ theo phạm vi thẩm quyền
d Căn cứ theo chế độ lãnh đạo
Cụ thể…
Trang 40a Theo cơ sở pháp lý của việc
thành lập
Chính phủ với tư cách là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ
Uỷ ban Nhân dân các địa phương là các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương
Những cơ quan hành chính nhà nước được
thành lập trên cơ sở các đạo luật, các văn
bản dưới luật: - Tổng cục, cục, vụ,
- các sở, ban trực thuộc các cơ quan hiến định