1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chuuyên đề 2 QUẢN lý HÀNH CHÍNH NHÀ nước

81 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 867 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy NN VN Nguyên tắc “Quyền lực NN là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan NN trong việc thực hiện các quyền lậ

Trang 1

QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

Trang 2

Quản lý hành chính Nhà nước

1 Hệ thống chính trị Việt Nam

2 Nhà nước trong hệ thống chính trị

Việt Nam

Trang 3

Phần 1 Hệ thống chính trị NN VN

Khái niệm: Hệ thống chính trị của nước

CHXHCN VN là tổng thể các thiết chế chính trị tồn tại và hoạt động trong mối liên hệ hữu cơ với nhau nhằm tạo ra một cơ chế thực hiện

quyền lực của nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản VN.

Cơ cấu hệ thống chính trị:

 Đảng Cộng sản VN

 NN XHCN VN

 MTTQ VN và các tổ chức chính trị - XH (Tổng liên đoàn LĐ; ĐTNCS HCM, Hội liên hiệp phụ

nữ VN, Hội nông dân VN, Hội cựu chiến binh VN).

I Đảng CS VN trong hệ thống chính trị

Trang 4

I Đảng CS VN trong hệ thống

chính trị

Điều 4 HP 2013 xác định vai trò của Đảng:

"Đảng CSVN - Đội tiên phong của giai cấp công

nhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân

lao động và của dân tộc VN, đại biểu trung thành

lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao

động và của cả dân tộc, lấy chủ nghĩa Mác - Lê

nin và tư tưởng HCM làm nền tảng tư tưởng, là

lực lượng lãnh đạo NN và XH ĐCSVN gắn bó mật

thiết với Nhân dân, phục vụ Nhân dân, chịu sự

giám sát của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước

Nhân dân về những quyết định của mình

Các tổ chức của Đảng và đảng viên ĐCSVN hoạt

động trong khuôn khổ HP và PL”

Nguyên tắc tổ chức hoạt động của Đảng

Trang 5

Nguyên tắc tổ chức hoạt động của

Đảng

 Đảng cộng sản VN tổ chức theo nguyên tắc

tập trung dân chủ Cơ quan quyền lực cao

nhất là Đại hội toàn quốc, 5 năm một lần ĐH bầu ra BCH TW; BCH TW bầu ra Bộ chính trị và Tổng Bí thư

 Mọi công dân VN nếu tự nguyện gia nhập

Trang 6

1 Bản chất:

- NN VN thuộc kiểu NN XH chủ nghĩa

- NN CHXHCN VN mang tính nhân dân sâu sắc.

- Bản chất của NN được xác định trong Hiến

pháp năm 2013:

“Nước CHXHCN VN do Nhân dân làm chủ; tất

cả quyền lực NN thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức”

II NN trong hệ thống chính trị

2 Những đặc trưng cơ bản của NN CHXHCN VN…

Trang 7

2 Những đặc trưng cơ bản của NN

CHXHCN VN

- Nhân dân là chủ thể cao nhất của quyền lực NN

- NN là biểu hiện tập trung của khối đại đoàn kết các dân tộc anh em trên lãnh thổ VN

Trang 8

b Các chức năng đối ngoại

- Bảo vệ Tổ quốc XH chủ nghĩa

- Thiết lập, củng cố và phát triển mối quan hệ

hữu nghị, hợp tác giữa nước ta với các nước

trên thế giới

Trang 9

a Khái niệm:

Bộ máy NN CHXHCN VN là hệ thống cơ quan

từ TW đến các địa phương và cơ sở, tổ chức

và hoạt động theo những nguyên tắc thống

- Các cơ quan trong BMNN đều mang tính

quyền lực NN, nhân danh NN để tiến hành các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ

- Đội ngũ CBCC là những người hết lòng, hết

sức phục vụ nhân dân, là công bộc của dân

4 Bộ máy NN CHXHCN VN

Trang 10

c Những nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy NN VN

 Nguyên tắc “Quyền lực NN là thống nhất, có sự

phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan

NN trong việc thực hiện các quyền lập pháp,

hành pháp, tư pháp” (K3, Đ2)

 Nguyên tắc bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng đối

với việc tổ chức và hoạt động của bộ máy NN

(Điều 4)

 Nguyên tắc bảo đảm sự tham gia của nhân dân vào hoạt động QLNN (Điều 28)

 Nguyên tắc tập trung dân chủ (Điều 8)

d Các cơ quan NN trong bộ máy NN CHXHCN VN…

Trang 11

d Các cơ quan NN trong bộ máy NN

Trang 12

Toà án ND

cấp tỉnh

UBND cấp tỉnh

VKS ND cấp tỉnh

HĐND cấp tỉnh

Toà án ND

cấp huyện

UBND cấp huyện

VKS ND cấp huyện

HĐND cấp huyện

UBND cấp xã

HĐND cấp xã

Sơ đồ bộ máy NN CHXHCN VN

Trang 13

1 Quốc hội

QH là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân,

cơ quan quyền lực NN cao nhất của nước

CHXHCN VN.

- Thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp

- Quyết định các vấn đề quan trọng của đất

nước

- Thực hiện quyền giám sát tối cao đối với hoạt động của NN.

a) Nhiệm vụ, quyền hạn 

Trang 14

a) Nhiệm vụ, quyền hạn (15):

Điều 70 Hiến pháp năm 2013 quy định, QH có

những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1 Làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp; làm luật

và sửa đổi luật;

2 Thực hiện quyền giám sát tối cao việc tuân

theo Hiến pháp, luật và nghị quyết của QH;

xét báo cáo công tác của CTN, UBTV QH, CP,

TAND tối cao, VKSND tối cao, Hội đồng bầu cử

QG, Kiểm toán NN và cơ quan khác do QH

thành lập;

3 Quyết định mục tiêu, chỉ tiêu, chính sách,

nhiệm vụ cơ bản phát triển KT-XH của đất

nước;

4 

Trang 15

4 Quyết định chính sách cơ bản về tài chính, tiền

tệ QG; quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ

thuế; quyết định phân chia các khoản thu và

nhiệm vụ chi giữa NS TW và ngân sách địa

phương; quyết định mức giới hạn an toàn nợ

QG, nợ công, nợ chính phủ; quyết định dự toán

NSNN và phân bổ NSTW, phê chuẩn quyết toán NSNN;

5 Quyết định chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của NN;

6 Quy định tổ chức và hoạt động của QH, CTN,

CP, TAND, VKSND, Hội đồng bầu cử QG, Kiểm

toán NN, chính quyền địa phương và cơ quan

khác do QH thành lập; 

7 .

Trang 16

7 Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm CTN, Phó CTN,

Chủ tịch QH, Phó Chủ tịch QH, Ủy viên UBTV

QH, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của QH, Thủ tướng CP, Chánh án TAND

tối cao, Viện trưởng VKSND tối cao, Chủ tịch Hội đồng bầu cử QG, Tổng Kiểm toán NN,

người đứng đầu cơ quan khác do QH thành

lập; phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn

8 Bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ

do QH bầu hoặc phê chuẩn;

9 

Trang 17

9 Quyết định thành lập, bãi bỏ bộ, cơ quan ngang

bộ của CP; thành lập, giải thể, nhập, chia, điều

chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực

thuộc trung ương, đơn vị hành chính - kinh tế

đặc biệt; thành lập, bãi bỏ cơ quan khác theo

quy định của Hiến pháp và luật;

10 Bãi bỏ văn bản của CTN, UBTV QH, CP, Thủ

tướng CP, TAND tối cao, VKSND tối cao trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của QH;

11 Quyết định đại xá;

12 Quy định hàm, cấp trong lực lượng vũ trang

nhân dân, hàm, cấp ngoại giao và những hàm, cấp NN khác; quy định huân chương, huy

chương và danh hiệu vinh dự NN;

13 .

Trang 18

13 Quyết định vấn đề chiến tranh và hoà bình;

quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện

pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh QG; 

14 Quyết định chính sách cơ bản về đối ngoại;

phê chuẩn, quyết định gia nhập hoặc chấm

dứt hiệu lực của ĐƯQT liên quan đến chiến

tranh, hòa bình, chủ quyền QG, tư cách thành viên của CHXHCN VN tại các tổ chức quốc tế

và khu vực quan trọng, ĐƯQT về quyền con

người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

và ĐƯQT khác trái với luật, nghị quyết của QH;

15 Quyết định trưng cầu ý dân. 

Ủy ban thường vụ QH

Trang 19

Ủy ban thường vụ QH:  

 Điều 73 Hiến pháp năm 2013 quy định: Ủy ban thường vụ QH là cơ quan thường trực của QH

 Ủy ban thường vụ QH gồm Chủ tịch QH, các

Phó Chủ tịch QH và các Ủy viên

 Số thành viên Ủy ban thường vụ QH do QH

quyết định Thành viên Ủy ban thường vụ QH không thể đồng thời là thành viên CP

 Ủy ban thường vụ QH của mỗi khoá QH thực

hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình cho đến

khi QH khoá mới bầu ra Ủy ban thường vụ QH. 

Nhiệm vụ và quyền hạn

Trang 20

4 Đình chỉ việc thi hành văn bản của CP, Thủ tướng

CP, TAND tối cao, VKSND tối cao trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của QH và trình QH quyết định việc bãi bỏ văn bản đó tại kỳ họp gần nhất; bãi bỏ văn

bản của CP, Thủ tướng CP, TAND tối cao, VKSND tối cao trái với pháp lệnh, nghị quyết của UBTV QH;

5

Trang 21

5 Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động của Hội

đồng dân tộc và các Ủy ban của QH; hướng dẫn và bảo đảm điều kiện hoạt động của đại biểu QH;

6 Đề nghị QH bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm CTN, Chủ tịch QH, Phó Chủ tịch QH, Ủy viên UBTV QH, Chủ

tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của QH, Chủ tịch Hội đồng bầu cử QG, Tổng Kiểm toán NN; 

7 Giám sát và hướng dẫn hoạt động của HĐND; bãi

bỏ nghị quyết của HĐND tỉnh, thành phố trực

thuộc trung ương trái với Hiến pháp, luật và văn

bản của cơ quan NN cấp trên; giải tán HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong trường hợp HĐND đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích

của Nhân dân;

8

Trang 22

8 Quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều

chỉnh địa giới đơn vị hành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

9 Quyết định việc tuyên bố tình trạng chiến tranh trong trường hợp QH không thể họp được và

báo cáo QH quyết định tại kỳ họp gần nhất;

10 Quyết định tổng động viên hoặc động viên cục bộ; ban bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương;

11 Thực hiện quan hệ đối ngoại của QH;

12 Phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm đại

sứ đặc mệnh toàn quyền của CHXHCN VN;

13 Tổ chức trưng cầu ý dân theo quyết định của QH

HĐ Dân tộc và các UB của QH

Trang 23

HĐ Dân tộc và các UB của QH (9)

 Ủy ban Pháp luật;

 Ủy ban Tư pháp;

 Ủy ban Kinh tế;

 Ủy ban Tài chính - Ngân sách;

 Ủy ban Quốc phòng và An ninh;

 Ủy ban Văn hóa, Giáo dục, Thanh niên

Thiếu niên và Nhi đồng;

 Ủy ban về Các vấn đề xã hội;

 Ủy ban Khoa học - Công nghệ và Môi

trường;

 Ủy ban Đối ngoại

2 Chủ tịch nước

Trang 24

2 Chủ tịch nước

Đ86: CTN là người đứng đầu NN, thay mặt nước CHXHCN VN về đối nội và đối ngoại

CTN do QH bầu trong số đại biểu QH CTN chịu

trách nhiệm và báo cáo công tác trước QH

Nhiệm vụ, quyền hạn (6):

1 Công bố Hiến pháp, luật, pháp lệnh; đề nghị

UBTV QH xem xét lại pháp lệnh trong thời

hạn mười ngày, kể từ ngày pháp lệnh được

thông qua, nếu pháp lệnh đó vẫn được UBTV

QH biểu quyết tán thành mà CTN vẫn không

nhất trí thì CTN trình QH quyết định tại kỳ

họp gần nhất;

2 .

Trang 25

2 Đề nghị QH bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó

CTN, Thủ tướng CP; căn cứ vào nghị quyết của

QH, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng CP, Bộ trưởng và thành viên khác của

CP; 

3 Đề nghị QH bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chánh

án TAND tối cao, Viện trưởng VKSND tối cao;

căn cứ vào nghị quyết của QH, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán TAND tối cao; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh án

TAND tối cao, Thẩm phán các Tòa án khác, Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên VKSND tối cao;

quyết định đặc xá; căn cứ vào nghị quyết của

QH, công bố quyết định đại xá;  

4 Quyết định tặng thưởng huân chương, huy

chương, các giải thưởng NN, danh hiệu vinh dự NN; quyết định cho nhập quốc tịch, thôi quốc

Trang 26

5 Thống lĩnh LLVT nhân dân, giữ chức Chủ tịch HĐQP

và AN; quyết định phong, thăng, giáng, tước quân

hàm cấp tướng, chuẩn đô đốc, phó đô đốc, đô đốc

hải quân; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng

tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục chính trị

QĐNDVN; căn cứ vào NQ của QH hoặc của UBTV QH, công bố, bãi bỏ QĐ tuyên bố tình trạng chiến tranh; căn cứ vào NQ của UBTV QH, ra lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ, công bố, bãi bỏ tình trạng

khẩn cấp; trong trường hợp UBTV QH không thể họp được, công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp trong cả

nước hoặc ở từng địa phương;  

6 Tiếp nhận đại sứ đặc mệnh toàn quyền của nước

ngoài; căn cứ vào nghị quyết của UBTVQH, bổ

nhiệm, miễn nhiệm; quyết định cử, triệu hồi đại sứ

đặc mệnh toàn quyền của CHXHCN VN; phong hàm,

cấp đại sứ; quyết định đàm phán, ký ĐƯQT nhân

danh NN; trình QH phê chuẩn, quyết định gia nhập

hoặc chấm dứt hiệu lực ĐƯQT quy định tại K14 Đ70; quyết định phê chuẩn, gia nhập hoặc chấm dứt hiệu

lực ĐƯQT khác nhân danh NN. 

Trang 27

3 Chính phủ

 CP là cơ quan hành chính NN cao nhất của nước

CHXHCN VN, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan

chấp hành của QH (Đ94)

 CP chịu trách nhiệm trước QH và báo cáo công tác

trước QH, Ủy ban thường vụ QH, CTN.

a) Nhiệm vụ, quyền hạn (Đ96) (8):

 1 Tổ chức thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của QH, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ QH, lệnh, quyết định của CTN;

 2 Đề xuất, xây dựng chính sách trình QH, Ủy ban

thường vụ QH quyết định hoặc quyết định theo thẩm

quyền để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại

Điều này; trình dự án luật, dự án ngân sách NN và các

dự án khác trước QH; trình dự án pháp lệnh trước Ủy

ban thường vụ QH; 

 3 . 

Trang 28

 3 Thống nhất quản lý về KT, văn hóa, XH, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, môi trường,

thông tin, truyền thông, đối ngoại, quốc phòng,

an ninh QG, trật tự, an toàn XH; thi hành lệnh

tổng động viên hoặc động viên cục bộ, lệnh ban

bố tình trạng khẩn cấp và các biện pháp cần

thiết khác để bảo vệ Tổ quốc, bảo đảm tính

mạng, tài sản của Nhân dân;

 4 Trình QH quyết định thành lập, bãi bỏ bộ, cơ quan ngang bộ; thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phố

trực thuộc TW, đơn vị hành chính - KT đặc biệt; trình UBTVQHQH quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;  

 5 .

Trang 29

 5 Thống nhất quản lý nền hành chính QG; thực hiện

quản lý về cán bộ, CC, VC và công vụ trong các cơ

quan NN; tổ chức công tác thanh tra, kiểm tra, giải

quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống quan liêu, tham nhũng trong bộ máy NN; lãnh đạo công tác của các

bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc CP, UBND các cấp; hướng dẫn, kiểm tra HĐND trong việc thực hiện văn bản của cơ quan NN cấp trên; tạo điều kiện để

HĐND thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do luật định; 

6 Bảo vệ quyền và lợi ích của NN và XH, quyền con

người, quyền công dân; bảo đảm trật tự, an toàn XH;

7 Tổ chức đàm phán, ký ĐƯQT nhân danh NN theo ủy quyền của CTN; quyết định việc ký, gia nhập, phê

duyệt hoặc chấm dứt hiệu lực ĐƯQT nhân danh CP,

trừ ĐƯQT trình QH phê chuẩn; bảo vệ lợi ích của NN, lợi ích chính đáng của tổ chức và công dân VN ở nước ngoài;

8 Phối hợp với Ủy ban trung ương MTTQ VN và cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - XH trong việc thực

hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình. 

Trang 30

4 TAND tối cao

 TAND tối cao là cơ quan xét xử cao nhất của nước CHXHCN VN Điều 104

 TAND tối cao giám đốc việc xét xử của các Tòa án khác, trừ trường hợp do luật định. 

 TAND tối cao thực hiện việc tổng kết thực tiễn xét

xử, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử

 Nhiệm kỳ của Chánh án TAND tối cao theo nhiệm

kỳ của QH Điều 105

 Chánh án TAND tối cao chịu trách nhiệm và báo

cáo công tác trước QH; trong thời gian QH không họp, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước ỦBTVQH, CTN

Việc bổ nhiệm, phê chuẩn, miễn nhiệm, cách

chức, nhiệm kỳ của Thẩm phán và việc bầu,

nhiệm kỳ của Hội thẩm do luật định

5 Viện Kiểm sát nhân dân tối cao

Trang 31

5 Viện Kiểm sát nhân dân tối cao

 VKSND thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp Điều 107

 VKSND gồm VKSND tối cao và các Viện kiểm sát khác do luật định

 VKSND có nhiệm vụ bảo vệ pháp luật, bảo vệ

quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế

độ XH chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của NN, quyền

và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, góp

phần bảo đảm pháp luật được chấp hành

tác trước Ủy ban thường vụ QH, CTN

Trang 32

6 Tổ chức bộ máy cấp địa phương

- Tỉnh và cấp tương đương: gồm các sở, các ủy ban,

các cơ quan khác thuộc UBND và Văn phòng UBND.

- Huyện và cấp tương đương: gồm các phòng, ban, các

cơ quan khác thuộc UBND và Văn phòng UBND.

- Xã và cấp tương đương: các ban và văn phòng.

c) TAND địa phương:

- Toà án tỉnh và cấp tương đương.

- TAND huyện.

d) VKSND địa phương: Gồm cấp tỉnh và huyện.

Trang 33

định cư ở nước ngoài. Điều 9

 MTTQ VN là cơ sở chính trị của chính quyền nhân

dân; đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp,

chính đáng của Nhân dân; tập hợp, phát huy sức

mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, thực hiện dân

chủ, tăng cường đồng thuận XH; giám sát, phản

biện XH; tham gia xây dựng Đảng, NN, hoạt động đối ngoại nhân dân góp phần xây dựng và bảo vệ

Tổ quốc. 

 MTTQVN, các tổ chức thành viên của Mặt trận và

các tổ chức XH khác hoạt động trong khuôn khổ

Hiến pháp và pháp luật NN tạo điều kiện để MTTQ

VN, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức XH khác hoạt động

8 Công đoàn

Trang 34

8 Công đoàn

 Công đoàn VN là tổ chức chính trị - XH của

giai cấp công nhân và của người lao động

được thành lập trên cơ sở tự nguyện, đại diện cho người lao động, chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao

động; tham gia quản lý NN, quản lý KT-XH;

tham gia kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt

động của cơ quan NN, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp về những vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người lao động; tuyên truyền,

vận động người lao động học tập, nâng cao

trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành

pháp luật, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc (Đ10)

9 Các tổ chức chính trị - XH khác

Trang 35

Các tổ chức chính trị - XH khác

 Hội nông dân VN,

 Đoàn thanh niên cộng sản HCM,

 Hội liên hiệp phụ nữ VN,

 Hội cựu chiến binh VN

 Là các tổ chức chính trị - XH được thành lập

trên cơ sở tự nguyện, đại diện và bảo vệ

quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của thành viên, hội viên tổ chức mình; cùng các tổ chức thành viên khác của Mặt trận phối hợp và

thống nhất hành động trong MTTQ VN Điều 9

Trang 36

1.2 CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NN

1 Khái niệm, đặc điểm cơ quan hành

chính NN

3 Các loại cơ quan hành chính nhà nước

4 Địa vị pháp lý của các cơ quan HCNN

Trang 37

1 Khái niệm và đặc điểm

hoạt động của đời sống XH.

b Đặc điểm cơ quan hành chính

Trang 38

b Đặc điểm cơ quan hành chính NN

 Tính quyền lực nhà nước

 Hoạt động của các cơ quan hành chính nhà

nước luôn luôn là hoạt động chấp hành của cơ

quan quyền lực

 Hệ thống tổ chức các cơ quan hành chính NN

hình thành từ những mối quan hệ qua lại chặt

chẽ giữa các cơ quan, các bộ phận tạo thành

với nhau và có quan hệ trực thuộc, thứ bậc

2 Các loại cơ quan hành chính nhà nước…

Trang 39

2 Các loại cơ quan hành chính nhà

nước

4 cách chia:

a Theo cơ sở pháp lý của việc thành lập

b Căn cứ vào địa giới hoạt động

c Căn cứ theo phạm vi thẩm quyền

d Căn cứ theo chế độ lãnh đạo

Cụ thể…

Trang 40

a Theo cơ sở pháp lý của việc

thành lập

 Chính phủ với tư cách là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất

 Các Bộ, cơ quan ngang Bộ

 Uỷ ban Nhân dân các địa phương là các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương

Những cơ quan hành chính nhà nước được

thành lập trên cơ sở các đạo luật, các văn

bản dưới luật: - Tổng cục, cục, vụ,

- các sở, ban trực thuộc các cơ quan hiến định

Ngày đăng: 22/11/2020, 21:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w