Quá trình đông tụ proteinĐể tiến hành đông tụ casein trong sữa, người ta thường sử dụng một trong hai phương pháp sau : - Chỉnh giá trị pH sữa về điểm đẳng điện của casein - Sử dụng enz
Trang 3NỘI DUNG THUYẾT TRÌNH
I Giới thiệu về Protein sữa - Casein
I Giới thiệu về Protein sữa - Casein
III.Cơ sở khoa học của quá trình đông tụ casein
III.Cơ sở khoa học của quá trình đông tụ casein
IV.Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình đông tụ protein trong sữa
IV.Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình đông tụ protein trong sữa
V Thiết bị đông tụ protein trong sữa
Trang 4I Giới thiệu về Protein sữa - Casein
Phomat (cheese –fromage)
là một trong những loại thực phẩm xa xưa nhất của nhân loại, xuất hiện từ 6000 năm TCN (tại Ai Cập)
Phomat là một sản phẩm lên men được chế biến từ sữa (sữa bò, sữa dê, sữa cừu) với sự tham gia của một số nhóm vi sinh vật
Hình ảnh minh chứng từ Ai Cập
Trang 5I Giới thiệu về Protein sữa - Casein
• Casein là tên của một nhóm protein chủ yếu
trong sữa Casein có mặt trong tất cả các sữa động vật, bao gồm cả sữa người
• Trong sữa bò casein chiếm gần 80% tổng số
protein hay khoảng 26 g cho 1 lít sữa
Sữa mẹ có thành phần Carbohudrat
cao nhất
Trang 6I Giới thiệu về Protein sữa - Casein
casein
α-casein
κ-casein γ-casein
β-casein
• Casein được chia
làm bốn nhóm nhỏ casein, β-casein, γ-casein và κ-casein
α-• Cả bốn nhóm này
đều rất không đồng nhất và có chứa từ 2 – 8 các biến thể gen khác nhau
• Những biến thể này
khác nhau chỉ bởi một số ít axit amin
Trang 7 Do có nhiều nhóm phosphate và những
nhóm kỵ nước trong phân tử casein, các
phân tử polyme được hình thành từ
casein rất đặc biệt và bền.
Hình 1 : một micelle casein
Những phân tử này được cấu tạo từ hàng trăm và hàng nghìn những phân tử đơn lẻ và hình thành nên dung dịch keo, tạo nên màu trắng của sữa
Những phức chất này được gọi là các
micelle casein
Trang 8 Các micelle casein bao gồm một phức hợp các tiểu micelle,
D= 15 đến 20nm (1 nm = 10–9 m).
Một micelle với kích thước trung bình có tới
400 đến 500 tiểu micelle và có thể có kích thước lớn tới 0.4 micron (0.0004 mm)
E: nhóm phosphat
Trang 9I Giới thiệu về Protein sữa - Casein
Casein và các nhóm carbonhydrate của nó rõ ràng rất quan trọng trong sản xuất phomat
Được sử dụng trong công đoạn đầu tiên của quá trình
sản xuất phomat, men dịch
vị loại bỏ carbonhydrate của casein ra khỏi bề mặt của micelle Do đó các micelle
sẽ mất đi khả năng hòa tan
và liên kết với nhau để tạo thành sữa đông
Trang 10II Quá trình đông tụ protein
Đông tụ casein trong sữa là quá trình chuyển casein từ trạng thái keo sang trạng thái khối
đông với cấu trúc gel.
Đây là một trong những quá trình quan trọng
nhất trong quy trình sản xuất phomai.
Trang 11II Quá trình đông tụ protein
Để tiến hành đông tụ casein trong sữa, người ta thường sử dụng một trong hai phương pháp sau :
- Chỉnh giá trị pH sữa về điểm đẳng điện của casein
- Sử dụng enzyme động vật đông tụ sữa
Trang 12Chỉnh giá trị pH về điểm đẳng điện
II Quá trình đông tụ protein
Trước hết photphat
canxi có trong micelle
casein sẽ hòa tan và
canxi có trong micelle
casein sẽ hòa tan và
4.2 -4.7
Sau đó độ pH của sữa sẽ tiến đến điểm đẳng điện của từng loại casein Điểm đẳng điện là điểm mà tại đó khả năng hòa tan của casein là thấp nhất và thường nằm trong khoảng
4.2 -4.7
Trang 13Chỉnh giá trị pH về điểm đẳng điện
II Quá trình đông tụ protein
Hai quá trình này khởi đầu sự thay
đổi trong chính những micelle, bắt đầu là sự tăng về kích thước của micelle thông qua quá trình kết tụ và cuối cùng tạo thành một khối kết tụ
Trang 14Sử dụng enzyme đông tụ sữa
II Quá trình đông tụ protein
Sử dụng enzyme đông tụ sữa: chúng được thu nhận và tinh sạch từ nhiều nguồn gốc, được thương mại hóa với những tên gọi
khác nhau
Trang 15Nhóm Nguồn gốc Tên enzyme
Động vật
Dạ dày bê Dại dày cừu
Thực vật Cynara cardunculus Chymosin 1, 2, 3 hoặc cardosin A, B
Vi sinh vật
Rhizomucor miehei Rhizomucor pusillus Cryphonectria
parasitica
Aspartic protease Aspartic protease Aspartic protease
Vi sinh vật
chuyển gen
chymosin từ bê
Aspergillius niger Kluyveromyces lactics
Chymosin B Chymosin B
Một số enzyme đông tụ sữa sử dụng trong sản
xuất phomat
Trang 16Quy trình cấy enzyme chymosin trong dạ dày
vào tế bào nấm men
Đặc điểm của một số chế phẩm enzyme đông tụ
sữa từ động vật
Trang 17Nguồn enzyme phổ biến nhất được tách chiết
từ ngăn thứ tư dạ dày bê
đến 80-90% và pepsin chỉ khoảng 10-20%
trong ngăn thứ tư dạ dày sẽ thay đổi
Trang 18Chymosin trong ngăn thứ tư dạ dạy bê tồn tại dưới
- Bền hơn, không bị phân hủy thành chymosin C.
- Hoạt tính riêng thấp hơn:
223 đơn vị IMCU/mg.
Trang 19Đặc điểm của một số chế phẩm enzyme đông tụ sữa từ thực vật
Cynara cardunculus
Trang 20• Enzyme này thuộc nhóm Aspartic protease
và khả năng gây đông
tụ sữa của nó không thua kém chymosin
Từ xưa ở Bồ Đào Nha, người ta sử dụng dịch chiết hoa Cynara cardunculus làm tác
nhân gây đông tụ sữa
để chế biến một số loại phô mai nổi tiếng như Serra, Serpa…
Đặc điểm của một số chế phẩm enzyme đông
tụ sữa từ thực vật
Trang 21Enzyme đông tụ sữa từ Rhizomucor miehei và
Rhizomucor pusillus Enzyme này bền nhiệt và có
hoạt lực thủy phân protein khá cao
Enzyme đông tụ sữa từ Cryphonectria parasitica là
một protease acid với hoạt tính thủy phân protein rất cao
Đặc điểm của một số chế phẩm enzyme đông tụ sữa từ vi
sinh vật
Rhizomucor miehei
Trang 22Đặc điểm của một số chế phẩm enzyme đông tụ sữa từ vi sinh vật chuyển
gen
Đặc điểm của một số chế phẩm enzyme đông tụ sữa từ vi sinh vật chuyển
gen
Gần đây, những thành tựu
của kỹ thuật di truyền đã giúp
cho những nhà nghiên cứu
thành công trong việc chuyển
gen chymosin từ bê vào tế
bào vi sinh vật như vi khuẩn
E.coli, nấm men Kluyveromyces lactics hoặc
nấm mốc Aspergillius niger
Trang 23III.Cơ sở khoa học của quá trình đông tụ casein
• Cơ sở khoa học đông tụ casein bằng
phương pháp sử dụng điểm đẳng điện
Casein trong sữa tồn tại dưới dạng micell
Chúng có điểm đẳng điện pI=4,6.
Casein trong sữa tồn tại dưới dạng micell
Chúng có điểm đẳng điện pI=4,6.
Khi bảo quản sữa tươi ở 4 , các micell sẽ bị phân ly một phần thành các tiểu micell, sau 24h có đến 50% -casein sẽ liên kết một cách chậm chạp lại với micell ban đầu.
Khi bảo quản sữa tươi ở 4 , các micell sẽ bị phân ly một phần thành các tiểu micell, sau 24h có đến 50% -casein sẽ liên kết một cách chậm chạp lại với micell ban đầu.
Trang 24Nếu ta đưa pH sữa về giá trị 4,6- điểm đẳng điện của casein-sẽ làm tăng lực hút tĩnh điện giữa các phân tử với nhau Khi đó casein sẽ chuyển sang trạng thái không tan
và sẽ xuất hiện các khối đông tụ sữa
III.Cơ sở khoa học của quá trình đông tụ casein
Trang 25• Cơ sở khoa học quá trình đông tụ casein sữa
Liên kết peptid bỵ gãy
bởi chymosin
Đầu
COOH
Trang 26Giai đoạn 2: đông tụ casein
caseinomacropeptide trong phân tử k-casein
bắt đầu liên kết lại với nhau
Bề mặt micelle trở nên ưa béo hơn do chỉ
chứa các phân đoạn paracasein k và chúng
có thể liên kết với nhau một cách dễ dàng hơn
micelle và góp phần làm tăng kích thước khối đông tụ
Trang 27Trong cấu trúc gel của
casein là thành phần chính người ta còn tìm thấy lipid, lactose, nước và một số chất khác
Trang 28Giai đoạn 3: Kết thúc quá trình đông tụ và
tách huyết thanh sữa.
Giai đoạn 3: Kết thúc quá trình đông tụ và
tách huyết thanh sữa.
Khi casein đã đông tụ hoàn toàn, người ta thực hiện giai đoạn tách khối đông ra khỏi
huyết thanh sữa
Khi casein đã đông tụ hoàn toàn, người ta thực hiện giai đoạn tách khối đông ra khỏi
huyết thanh sữa
Trang 29IV Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình
đông tụ protein trong sữa
IV Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình
đông tụ protein trong sữa
Trang 30Hàm lượng chymosin sử dụng sẽ ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng thủy phân liên kết peptide đặc
hiệu trong phân tử k-casein
vào tần số va chạm của các micelle đã giải phóng được phân đoạn caseinomacropeptide trên bề
mặt chúng
Hàm lượng chymosin sử dụng sẽ ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng thủy phân liên kết peptide đặc
hiệu trong phân tử k-casein
Còn tốc độ quá trình đông tụ sữa lại phụ thuộc
vào tần số va chạm của các micelle đã giải phóng được phân đoạn caseinomacropeptide trên bề
mặt chúng
Hàm lượng enzyme sử dụng.
Trang 31 Hàm lượng chymosin
sử dụng càng cao thì tốc độ phản ứng thủy phân k- casein sẽ càng lớn
Số micelle giải phóng được phân đoạn caseinomacropeptide trên bề mặt chúng sẽ càng nhiều, tốc độ quá trình đông tụ sẽ nhanh hơn.
Hàm lượng chymosin
sử dụng càng cao thì tốc độ phản ứng thủy phân k- casein sẽ càng lớn
Số micelle giải phóng được phân đoạn caseinomacropeptide trên bề mặt chúng sẽ càng nhiều, tốc độ quá trình đông tụ sẽ nhanh hơn.
Hàm lượng enzyme sử dụng.
Trang 32Hoạt tính enzyme phụ thuộc pH Giá trị pH tối ưu của chymosin là 6,0
Ngoài ra, pH cũng ảnh hưởng đến cấu trúc micelle trong sữa
pH
Trang 33Nhiệt độ
Trang 34Ion calci sẽ làm giảm điện tích của các casein do chúng tạo liên kết với các nhóm tích đện trong phân tử casein, do đó sẽ làm giảm lực đẩy tĩnh điện giữa các micelle với nhau và giúp cho quá trình đông tụ sữa diễn ra nhanh và dễ dàng hơn.
Calci
Trang 35CO2 cóthể tìm thấy trong sữa tươi
Việc bổ sung CO2 vào sữa
sẽ làm giảm pH tự nhiên của sữa xuống 0,1÷0.3 đơn vị Khi đó,thời gian đông tụ sẽ được rút ngắn
CO2
Trang 36Thiết bị đông tụ thế hệ mới
V Thiết bị đông tụ protein trong sữa
Các bộ phận chính1.Dụng cụ khuấy và cắt
2 Lọc nước sữa
3.Motor quay4.Lớp vỏ trong khi xử lý
nhiệt 5.Nắp đậy6.Đầu phun vệ sinh thiệt bị
Trang 37Bể đông tụ Protein
Trang 385 Xe đẩy với bơm và dụng
cụ chứa huyết thanh sữa
Trang 39THANKYOU FOR YOUR
LISTENING