Ngày 03 tháng 5 năm 2002 UBND tỉnh Kon Tum ra quyết định số 38/2002/QĐ-UB về việc thành lập KBTTN Ngọc Linh với 4 mục tiêu quan trọngnhư sau: 1 Bảo vệ nguyên vẹn nguồn gen động thực vật
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-ΩΩ
-PHẠM NGỌC BẨY
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ĐỐI VỚI ĐA DẠNG SINH HỌC CỦA TUYẾN ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH ĐOẠN QUA KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN NGỌC LINH VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC LÊN KHU BẢO TỒN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-PHẠM NGỌC BẨY
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ĐỐI VỚI ĐA DẠNG SINH HỌC CỦA
TUYẾN ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH ĐOẠN QUA KHU BẢO TỒN
THIÊN NHIÊN NGỌC LINH VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP
GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC LÊN KHU BẢO TỒN
Chuyên ngành: Sinh thái học
Mã số: 60.42.60
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS TS NGUYỄN XUÂN HUẤN
Hà Nội - 2011
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Tổng quan đường HCM 3
1.1.1 Tổng quan tuyến đường HCM 3
1.1.2 Đoạn đường đi qua khu vực KBTTN Ngọc Linh 6
1.2 Những nghiên cứu trong và ngoài nước về các vấn đề liên quan giữa làm đường với phát triển KTXH và những tác động của chúng lên ĐDSH, môi trường 9
1.2.1 Trên thế giới 9
1.2.2 Trong nước 14
Chương 2 THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.1 Thời gian, địa điểm và đối tượng nghiên cứu 18
2.2 Phương pháp nghiên cứu 20
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23
3.1 Khu BTTN Ngọc Linh 23
3.1.1 Diện tích KBTTN Ngọc Linh 23
3.1.2 Phân khu chức năng tại KBTTN Ngọc Linh 24
3.1.3 Năng lực quản lý của KBT 24
3.2 Điều kiện tự nhiên, KTXH và các giá trị ĐDSH của KBTTN Ngọc Linh 27
3.2.1 Vị trí địa lý 27
3.2.2 Địa hình 27
3.2.3 Thổ nhưỡng 29
3.2.4 Khí hậu 30
3.2.5 Thủy văn 32
3.2.6 Tài nguyên rừng và ĐDSH của KBTTN 32
3.2.7 Khái quát đặc điểm dân sinh và KTXH 46
Trang 43.3 Ảnh hưởng tích cực của đường HCM 49
3.3.1 Ảnh hưởng của đường HCM đến KTXH và đời sống người dân 49
3.3.2 Ảnh hưởng của đường HCM đến công tác quản lý bảo vệ rừng và ĐDSH của KBTTN Ngọc Linh 53
3.4 Ảnh hưởng tiêu cực của đường HCM tới KBTTN Ngọc Linh 54
3.4.1 Ảnh hưởng trực tiếp 54
3.4.1.1 Mất rừng do làm đường 54
3.4.1.2 Ảnh hưởng từ phương tiện tham gia giao thông đến ĐDSH tại KBTTN Ngọc Linh 55 3.4.2 Ảnh hưởng gián tiếp 56
3.4.2.1 Nâng cấp hệ thống đường nhánh có điểm xuất phát từ đường HCM 56 3.4.2.2 Mất rừng do chuyển đổi mục đích sử dụng đất 58
3.4.2.4 Các hoạt động khai thác tài nguyên rừng KBTTN 66
3.4.2.5 Thực vật ngoại lai 77
3.4.2.6 Ảnh hưởng đến hệ sinh thái 78
3.4.2.7 Ảnh hưởng đến các phân khu chức năng 81
3.5 Đề xuất một số giải pháp giảm thiểu 82
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90
Kết luận 90
Kiến nghị 91
Tài liệu tham khảo 92
Phụ lục I 97
Phụ lục II 103
iii
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ Danh mục bảng
Bảng 1.1 Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật đường HCM 5
Bảng 3.1 Diện tích KBTTN Ngọc Linh trước và sau rà soát 23
Bảng 3.2 Tổng hợp hiện trạng cơ sở hạ tầng tại KBTTN Ngọc Linh 25
Bảng 3.3 Tổng hợp trang thiết bị của KBTTN Ngọc Linh 26
Bảng 3.4 Tổng hợp các nhân tố khí hậu trong vùng 30
Bảng 3.5 Thành phần loài thực vật KBTTN Ngọc Linh 41
Bảng 3.6 Phổ dạng sống hệ Thực vật Ngọc Linh 42
Bảng 3.7 Thành phần loài động vật có xương sống trên cạn tại KBTTN Ngọc Linh .44
Bảng 3.8 Khu hệ bướm ngày ở khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh 45
Bảng 3.9 Số vụ vi phạm về phá rừng và xâm phạm đất rừng tại KBTTN Ngọc Linh từ năm 2003 – năm 2011 60
Bảng 3.10 Tổng hợp diện tích đất lâm nghiệp giao về địa phương quản lý 63
Bảng 3.11 Thống kê số vụ vi phạm lâm luật qua các năm 66
Bảng 3.12 Các loài thú bị bẫy bắt tại KBTTN Ngọc Linh 67
Bảng 3.13 Những loài cây gỗ thường bị khai thác trong vùng 71
Bảng 3.14 Tình hình khai thác các lâm sản ngoài gỗ trong KBTTN 74
Bảng 3.15 Phân bố và diễn biến LSNG từ khi thành lập khu BTTN 76
Trang 6Danh mục hình
Hình 1.1 Đường HCM đoạn qua KBTTN Ngọc Linh 7
Hình 2.1 Sơ đồ ôtc, tuyến điều tra 20
Hình 3.1 Bản đồ hiện trạng rừng và tuyến đường HCM qua KBTTN 28
Hình 3.2 Sơ đồ tuyến đường Ngọc Hoàng – Măng Bút – Tu Mơ Rông – Ngọc Linh .57
Hình 3.3 Xâm canh rừng để trồng lúa trên đường đi xã ĐăkPlô 59
Hình 3.4 Cơ cấu các loại đất đai của 5 xã vùng lõi của KBTTN Ngọc Linh 59
Hình 3.5 Vị trí xây dựng các công trình thuỷ điện trong vùng 65
Hình 3.6 Mẫu sọ thú chụp tại nhà A Mái xóm 4 xã Đăk Man 69
Hình 3.7 Hai con chim cao cát bụng trắng bị người dân bẫy bắt 69
Hình 3.8 Một số hoạt động khai thác tài nguyên rừng phát hiện được tại các ôtc, tuyến nghiên cứu năm 2011 72
Hình 3.9 Khai thác củi của người dân địa phương xã Đắk Man 73
Hình 3.10: Củi được cất trữ trong nhà dân xã Đăc Man 73
Hình 3.11 Một số lâm sản ngoài gỗ thường bị khai thác mạnh ở KBTTN 76
v
Trang 7NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
PCCCR Phòng chống chữa cháy rừngPKBVNN Phân khu bảo vệ nghiêm ngặtPKPHST Phân khu phục hồi sinh thái
Trang 8MỞ ĐẦU
Dãy núi Ngọc Linh ở trung tâm vùng sinh thái dãy Trường Sơn là một trongnhững vùng sinh thái được ưu tiên toàn cầu về tính đa dạng sinh học cao [43] RừngNgọc Linh là một trong 87 khu rừng đặc dụng của Việt Nam theo Quyết định194/CT ngày 09 tháng 8 năm 1986 của Chủ tịch Hội Đồng Bộ Trưởng (nay là Thủtướng Chính phủ) Ngày 03 tháng 5 năm 2002 UBND tỉnh Kon Tum ra quyết định
số 38/2002/QĐ-UB về việc thành lập KBTTN Ngọc Linh với 4 mục tiêu quan trọngnhư sau: (1) Bảo vệ nguyên vẹn nguồn gen động thực vật quý hiếm, đặc hữu (Hổ -
Panthera tigris, Vượn má hung – Hylobates gabriellae, Mang Lớn Megamuntiacus vuquangensis, Mang trường sơn - Muntiacus truongsonensis, các
-loài chim đặc hữu); (2) Bảo tồn đa dạng sinh học các hệ sinh thái rừng và các giá trịnguyên sơ, đặc biệt bảo vệ diện tích rừng nguyên sinh hiện còn; (3) Tăng cường khảnăng phòng hộ của rừng đầu nguồn các con sông Đăk Pô Kô, Thu Bồn; (4) Đầu tưvùng đệm, nhằm tạo ra vành đai bảo vệ vùng lõi, tạo thêm việc làm cho người dân,tăng thêm thu nhập cải thiện đời sống
Cùng thời điểm thành lập KBTTN Ngọc Linh thì việc xây dựng tuyến đườngHCM cũng được triển khai thực hiện Tuyến đường HCM đoạn đi qua KBTTNNgọc Linh tỉnh Kon Tum có chiều dài khoảng 25,8km bắt đầu từ Phước Sơn(Quảng Nam) và điểm kết thúc tại khu vực thị trấn Đăkglei tỉnh Kon Tum
Mặc dù tuyến đường HCM mới được khai thông một thời gian ngắn nhưng
đã có những ảnh hưởng nhất định đến tài nguyên rừng, cảnh quan, đa dạng sinh học,môi trường, KTXH - văn hóa của nhiều tỉnh thành Tây Nguyên nói chung và KonTum nói riêng [18], [15], [21]
Việc đánh giá tác động trong giai đoạn vận hành các dự án xây dựng cơ sở hạtầng giao thông đường bộ qua các khu vực nhạy cảm, có giá trị ĐDSH cao như cáckhu rừng đặc dụng là rất cần thiết, nhằm đánh giá các ảnh hưởng trong giai đoạnvận hành và từ đó đưa ra các kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của công tác
1
Trang 9quản lý bảo vệ tài nguyên rừng và ĐDSH Tuy nhiên, tại Việt Nam công việc nàyvẫn chưa được thực hiện một cách đầy đủ.
Để góp phần nghiên cứu và đánh giá các tác động của tuyến đường HCMđến ĐDSH của các khu rừng đặc dụng ở Việt Nam, trong khuôn khổ đề tài luận văn
thạc sĩ, chúng tôi thực hiện đề tài “Đánh giá tác động đối với đa dạng sinh học của tuyến đường HCM đoạn qua khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh và đề xuất các giải pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực lên khu bảo tồn".
Trên cơ sở áp dụng các phương pháp nghiên cứu phù hợp, luận văn đã đi sâuvào thực hiện các mục tiêu và nội dung chính sau:
2 Nội dung nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên, hiện trạng ĐDSH và KTXH của KBTTN Ngọc Linh
- Đánh giá các ảnh hưởng tích cực của tuyến đường HCM tới KTXH của người dân và công tác quản lý bảo vệ rừng của KBTTN
- Đánh giá các ảnh hưởng tiêu cực của tuyến đường HCM tới ĐDSH của
KBTTN
- Đề xuất các giải pháp giảm thiểu trên cơ sở đánh giá các ảnh hưởng tiêu cực của đường HCM tới ĐDSH của KBTTN Ngọc Linh
Trang 10Ở Việt Nam, hệ thống đường này được đặt tên là Đường Trường Sơn, lấy têncủa dãy Trường Sơn - dãy núi chạy dọc miền Trung Việt Nam nơi hệ thống đường này điqua Về sau, hệ thống này có thêm tên gọi đường mòn HCM.
Trong chiến tranh Việt Nam, lực lượng quân sự Mỹ và Việt Nam Cộng hòa
đã đánh phá hệ thống giao thông này bằng các chiến dịch bộ binh và không quân.Một hệ thống máy móc điện tử, thường được gọi là “Hàng rào điện tử McNamara”,
đã được sử dụng để giúp hướng dẫn máy bay ném bom Ngoài ra, chất độc da camcùng một số loại chất độc diệt cỏ khác đã được rải xuống nhiều vùng rừng trênđường Trường Sơn làm trụi lá cây Các dự án tạo mưa và các chất hóa học tạo bùncũng được Mỹ sử dụng để cắt đứt và phá huỷ con đường huyết mạch này
Ngày nay, tuyến Tây Trường Sơn (qua địa phận nước CHDCND Lào) nhiềunơi đã thành vùng bỏ hoang, một vài điểm được xây dựng trở thành di tích lịch sử.Đường HCM đã được Chính phủ phê duyệt xây dựng theo văn bản 789/TTg ngày24/9/1997 trên tuyến Đông Trường Sơn Đây là con đường xuyên Việt thứ hai sauQuốc lộ 1 Mục tiêu chủ yếu của đường HCM là phục vụ nhu cầu phát triển KTXH,
3
Trang 11nâng cao dân trí; Đảm bảo an ninh quốc phòng và giữ cho giao thông Bắc Namthông suốt liên tục; Giảm áp lực giao thông trên tuyến quốc lộ 1A.
Ngày 03/2/2000, Thủ tướng Chính phủ có quyết định số 18/2000/QĐ-TTg vềviệc đầu tư dự án xây dựng đường HCM (giai đoạn 1) với tên dự án: Đường HCM(giai đoạn 1) Phạm vi dự án : Điểm đầu tại Hoà Lạc - Hà Tây (Hà Nội); Điểm cuối
là ngã tư Bình Phước - thành phố HCM
Ngày 3 tháng 2 năm 2004, tại kỳ họp thứ 6, khóa XI, Quốc hội Việt Nam đã
có Nghị quyết số 38/2004/NQ-QH11 về chủ trương đầu tư xây dựng đường HCM,
và xác định đây là công trình quan trọng quốc gia Theo đó, đường HCM sẽ đi qua
30 tỉnh, thành phố trong cả nước, với tổng chiều dài toàn tuyến 3.167 km (trong đótuyến chính dài 2.667 km, tuyến nhánh phía Tây dài 500 km) Dự án xây dựngđường HCM được chia thành ba giai đoạn:
- Giai đoạn 1 thi công phần dài hơn 2000 km từ Hòa Lạc (Hà Nội) tới Bình Phước
- Giai đoạn 2 thi công phần từ Pác Bó (Cao Bằng) đến Hòa Lạc và phần từ Bình Phước đến đất Mũi (Cà Mau)
- Giai đoạn 3 (2010-2020) hoàn chỉnh toàn tuyến và từng bước xây dựng các đoạn tuyến theo tiêu chuẩn đường cao tốc
Ngày 5 tháng 4 năm 2000, đường HCM khởi công xây dựng giai đoạn 1 vàđến năm 2006 đã tiến hành nghiệm thu cơ sở được 1.234,5 km đường, 261 cầu, 2hầm và 2 nhà hạt Đến 30 tháng 4 năm 2008, đường HCM trên phần giai đoạn 1 đãthông tuyến
Quy mô tiêu chuẩn kỹ thuật đường Hồ Chí Minh giai đoạn I: Do tuyếnđường đi qua nhiều vùng địa hình khác nhau như đồng bằng, trung du, đồi núi thấp,núi cao, đồi bát úp nên tuỳ theo địa hình tuyến đi qua từng đoạn mà lựa chọn cấptốc độ thích hợp, đảm bảo khai thác tuyến được an toàn, tiết kiệm phù hợp với vốnđầu tư trong giai đoạn ban đầu
Đường: Các đoạn có địa hình thuận lợi, lưu lượng vận tải lớn, thiết kế theo
tiêu chuẩn hình học của đường cao tốc (TCVN 5729-97) phù hợp với quy hoạchđược duyệt, các đoạn có địa hình khó khăn thiết kế theo tiêu chuẩn đường ô tô
Trang 12thông thường (TCVN 4054-85) Mặt cắt ngang trên toàn tuyến có quy mô 2 làn xe,đảm bảo bền vững.
Bảng 1.1 Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật đường Hồ Chí Minh
1 Hoà Lạc- Xuân Mai 13 Đi trên quốc lộ 2 hiện có
2 Xuân Mai – Tân kỳ 297 TCVN 5729-97 Nền 9 m mặt 6 m, lề
5 Cam Lộ - Dăk 38 Không thuộc dự án
Thạch Mỹ
Hồi
4054-85 thể hẹp hơn, lề 2 x 1m
8 Ngọc Hồi -Kon 557 Đi trên QL 14 hiện có
Tum- Pley
ku-Buôn Ma
Thuật-Chơn Thành
9 Chơn Thành- Ngã 69 Đi trên QL 13 hiện có
tư Bình Phước
Nguồn: Nghị quyết số 38/2004/NQ-QH11 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam.
Cầu: Khổ cầu bằng bề rộng nền đường, tải trọng thiết kế: H 30-HK 80 +
Trang 13Thừa thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lăk, Bình Phước,Bình Dương, thành phố HCM Điểm bắt đầu từ Hòa Lạc (điểm cuối cùng của đườngLáng – Hòa Lạc), kết thúc tại ngã tư Bình Phước, thành phố HCM Như vậy, tuyếnđường chủ yếu đi qua các tỉnh có nhiều diện tích rừng và đất lâm nghiệp Đây cũng
là nơi có các hoạt động tập trung về sản xuất, kinh doanh, quản lý, bảo vệ tàinguyên rừng và ĐDSH
Hiện nay tuyến đường đi qua và ảnh hưởng tới 04 VQG và 05 KBTTN trênđịa bàn của 10 tỉnh
- VQG Cúc Phương, tỉnh Ninh Bình, Thanh Hóa
- VQG Phong Nha-Kẻ Bàng, tỉnh Quảng Bình
- VQG Bến En, tỉnh Thanh Hóa
- VQG Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh
- KBT Loài A Roàng, tỉnh Thừa Thiên Huế
- KBTTN Ngọc Linh, tỉnh Kon Tum
- KBTTN Sông Thanh, tỉnh Quảng Nam
- KBTTN Đăk Rông, tỉnh Quảng Trị
- KBTTN Bắc Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị
Bên cạnh đó, tuyến đường cũng đã đi qua và ảnh hưởng tới nhiều diện díchrừng rộng lớn thuộc nhiều lâm trường, công ty lâm nghiệp cũng như các đơn vịkhác quản lý
1.1.2 Đoạn đường đi qua khu vực KBTTN Ngọc Linh
Theo quyết định số 18/2000/QĐ-TTg, ngày 03/2/2000 của Thủ tướng Chínhphủ về việc đầu tư dự án xây dựng đường HCM (giai đoạn 1), Nghị quyết số38/2004/NQ-QH11 do Quốc hội và căn cứ theo quyết định 242/QĐ-TTg của Thủtướng ban hành ngày 15/2/2007 quyết định về việc qui hoạch tổng thể đường HCMđoạn qua khu vực KBTTN Ngọc Linh có thiết kế theo tiêu chuẩn đường ô tô thôngthường (TCVN 4054-85) Mặt cắt ngang trên toàn tuyến có quy mô 02 làn xe, nềnđường rộng 09 m, mặt 06 m, cục bộ có thể hẹp hơn, gia cố lề 2 x 1m Tiến độ thựchiện: Khởi công đầu năm 2000; Hoàn thành và đưa vào sử dụng năm 2003
Trang 14Đường HCM đoạn qua KBTTN Ngọc Linh thực chất được nâng cấp từ QL
14 cũ, vốn được xây dựng từ thời Pháp thuộc giữa những năm 1930 – 1950 Cáchoạt động chủ yếu là mở rộng đường và hành lang đường, nâng cấp đường, do đótác động về diện tích và chặt phá cây rừng trong giai đoạn thi công không lớn
KBTTN
KBTTN Ngọc Linh Ngọc Linh
KBTTN Ngọc Linh
Hình 1.1 Đường HCM đoạn qua KBTTN Ngọc Linh
Tuyến đường HCM đoạn đi qua KBTTN Ngọc Linh thuộc địa phận tỉnh KonTum có chiều dài khoảng 25,81km Điểm bắt đầu từ Phước Sơn (Quảng Nam) và
Trang 157
Trang 16điểm kết thúc ở khu vực thị trấn Đăk Glei (Kon Tum) Tuyến đường đi qua KBTTNNgọc Linh được xác định 4 cấp độ tiếp cận hệ sinh thái rừng khác nhau Địa điểmchia cắt thuộc phân khu bảo vệ nghiêm ngặt và phòng hộ sinh thái.
Cấp I: Chia cắt sinh cảnh - với chiều dài là 4,2km, trên bản đồ hệ VN 2000(X: 0793630; Y: 1685797,54) đến vị trí (X: 0793651,99; Y: 1683054,96)
Trạng thái rừng trong khu vực chủ yếu là dạng IIb thuộc kiểu rừng phục hồisau nương rẫy, rừng và đất trống Ia, Ib Thảm thực vật trong kiểu rừng phục hồi chủyếu là các loài cây ưa sáng mọc nhanh có đời sống ngắn, các loài thường gặp như:
Quếch - Chisocheton paniculatus, Gội – Aglaia spp., Màng Tang - Litsea cubeba, Cáng lồ - Betula aloides, Ba soi - Macaranga denticulate… tầng cây bụi thảm tươi
cũng khá đa dạng và phong phú
Cấp II: Tiếp giáp - với chiều dài là 11,41km bao gồm 02 đoạn, đoạn 01 cóchiều dài 9,11 km từ vị trí trên bản đồ hệ VN 2000 (X: 0793018,68; Y: 1694377)đến vị trí (X: 0793637,33; Y: 1687097,34), và đoạn 02 có chiều dài 2,3 km từ vị trí(X: 0795536,6; Y: 1680360,21) đến vị trí (X: 0795529,27; Y: 1678695,92)
Trạng thái rừng đoạn phía Bắc KBTTN chủ yếu là trạng thái IIIa3 với kiểurừng chính là rừng kín thường xanh mưa mùa nhiệt đới độ cao từ 1000 đến 1.700 m,thuộc các tiểu khu 16, 17, 18, 19 phân khu bảo vệ nghiêm nghặt Loài cây ưu thế làcây lá rộng sinh trưởng tốt, đại diện chủ yếu thuộc về các họ: họ Dẻ - Fagaceae, họ
Re – Lauraceae, họ Mộc lan – Magnoliaceae, họ Bồ hòn Sapindaceae, họ Thị Ebenaceae, họ Xoan – Meliaceae,…
-Đoạn phía Nam KBTTN chủ yếu thuộc kiểu rừng phục hồi sau nương rẫy vàrừng và đất trống Ia, Ib Thảm thực vật trong kiểu rừng phục hồi chủ yếu là các loàicây ưa sáng mọc nhanh có đời sống ngắn, tại những lâm phần có thời gian phục hồi
đã xuất hiện nhiều loài cây có đời sống dài định vị, các loài thường gặp như: Quếch
- Chisocheton paniculatus, Gội – Aglaia spp., Màng Tang - Litsea cubeba, Cáng lồ
- Betula aloides, Ba soi - Macaranga denticulate… Trạng thái Ia, Ib, chủ yếu phân
bố gần làng bản, ven đường Đây cũng là hậu quả trực tiếp của quá trình canh tác nươngrẫy lâu dài và chăn thả gia súc, đất trở nên bị rửa trôi mạnh, tầng đất nông
8
Trang 17thích hợp đối với các loài cây bụi và cỏ như: Sim - Rhodomyrtus tomentosa, Chè vè
- Miscanthus floribunda, Sầm - Memecylon spp., Mua - Melastoma spp., Đom đóm
- Alchornea tiliaefolia, Cỏ tranh - Imperata cylindrica, và một số loài cây gỗ nhỏ
chịu hạn tái sinh như: Thầu tấu - Aporosa dioica, Thành ngạnh - Cratoxylon spp.,
Sòi - Sapium discolor.
Cấp III: Cách < 1Km, với tổng chiều dài là 2,5 km, từ vị trí (X: 0793637,33;Y: 1687097,34) đến vị trí (X:0 793630; Y: 1685797,54)
Trạng thái rừng trong khu vực chủ yếu là dạng IIb thuộc kiểu rừng phục hồisau nương rẫy Thảm thực vật chủ yếu là các loài cây ưa sáng mọc nhanh có đờisống ngắn, tầng cây bụi thảm tươi cũng khá đa dạng và phong phú
Cấp IV: Cách > 1 km - với tổng chiều dài là 7,7 km bao gồm 2 đoạn Đoạn 1
có chiều dài 5,3 km từ vị trí (X: 0793651,99; Y: 1683054,96) đến vị trí (X:0795536,6; Y: 1680360,21), và đoạn 2 với chiều dài 2,4 km có vị trí từ tọa độ (X:0795529,27; Y: 1678695,92) đến vị trí (X: 0795265,28; Y: 1677116,97)
Khu vực phía Tây tuyến đường chủ yếu là kiểu rừng kín thường xanh mưamùa nhiệt đới độ cao từ 1000 đến 1.700 m thuộc các tiểu khu 24 Trạng thái rừngchủ đạo trong khu vực này là rừng IIIa3
Khu vực phía Đông tuyến đường chủ yếu là rừng phục hồi thuộc tiểu khu 23.Trạng thái rừng IIb
1.2 Những nghiên cứu trong và ngoài nước về các vấn đề liên quan giữa làm đường với phát triển KTXH và những tác động của chúng lên ĐDSH, môi trường 1.2.1 Trên thế giới
Ảnh hưởng của các tuyến đường đối với sinh thái môi trường đã được nhìnnhận và nghiên cứu tương đối sớm ở nhiều nước trên thế giới, nhất là tại các nướcchâu Âu và châu Mỹ Theo tác giả John Lloyd, 2003, trong kết quả nghiên cứu về(Road ecology) tạm dịch “Sinh thái đường” các nghiên cứu và ảnh hưởng của cáctuyến đường đã được thực hiện từ rất sớm
Nghiên cứu về “Sinh thái đường” là nghiên cứu về ảnh hưởng của các tuyếnđường đối với sinh thái như ảnh hưởng của đường tới thực vật, động vật cũng như
Trang 18liên quan tới việc di chuyển của nước và bồi tụ Các yếu tố ảnh hưởng được xem xétbao gồm: i) Ảnh hưởng của đường lên cá và động vật hoang dã; ii) Thảm thực vật 2bên đường và iii) Ảnh hưởng của đường tới việc di chuyển của nước và lắng đọng.Trước đây các công việc nghiên cứu chủ yếu tập trung vào nghiên cứu các mối đedọa của các loại xe có động cơ tác động tới các loài động vật hoang dã Nhiều nhànghiên cứu tự nhiên nổi tiếng ở Mỹ đã xuất bản ấn phẩm mang tên “Đường sátsinh” (Road-killed) động vật trong quá trình vận hành Những mối quan tâm rộnglớn hơn về ảnh hưởng của các tuyến đường đã bị bỏ qua cho tới nửa cuối của thế kỷ
20 Mặc dù có sự bùng nổ về xây dựng các tuyến đường, nhất là ở các nước châu
Âu và Bắc Mỹ giữa những năm 1920 tới 1960 Những hiểu biết ban đầu về vấn đề “sinhthái đường” mới được đề cập xuất phát phần lớn từ các nhà khoa học châu Âu, trong đóđáng chú ý là của Heinz Ellenberg và bộ giao thông tại các nước Hà Lan, Đức và Pháp.Các nghiên cứu ban đầu có ý nghĩa đó là hệ thống đường có thể phá vỡ môi trường sống
và hạn chế việc di chuyển của động vật, một chủ đề trở thành chủ đề chính tiếp tục đượcnghiên cứu trong “Sinh thái đường” Cũng trong thời gian này sự hỗ trợ của các tiến bộtrong kỹ thuật nhằm làm giảm nhẹ những ảnh hưởng của các tuyến đường cũng xuất hiện
ở Châu Âu và sau đó được thực hiện ở Mỹ như đường hầm cho loài Báo Florida dọctuyến đường 75 nối các tiểu bang và ở Canada như các cầu vượt cho động vật trên tuyếnđường cao tốc Canada đi qua
VQG Banff
Trong những năm 90 của thế kỷ 20 nhiều nghiên cứu kiểm nghiệm khácnhau về ảnh hưởng của các tuyến đường đã được thực hiện Trong thời gian này cácnhà nghiên cứu của Hà Lan đã bắt đầu trình bày kết quả nghiên cứu cho thấy tiếng
ồn có ảnh hưởng lớn và xa tới các quần thể chim Kết quả nghiên cứu này đãkhuyến khích sự chuyển đổi từ nghiên cứu các ảnh hưởng trực tiếp sang nghiên cứu
cả các ảnh hưởng gián tiếp tới môi trường ở các vùng xa của tuyến đường
Xây dựng hệ thống đường giao thông, nhất là các tuyến đường cao tốc đã vàđang được thực hiện ở nhiều nước trên thế giới như: Đài Loan, Trung Quốc, Úc Tại Đài Loan tuyến đường cao tốc chạy dọc theo hướng Bắc Nam, nối thủ đô với tất
10
Trang 19cả các thành phố Dưới hệ thống đường cao tốc là hệ thống các công trình an ninhquốc phòng Đây là mô hình cho việc xây dựng các đô thị cũng như các khu dân cưtập trung cũng như việc quản lý và bảo vệ môi trường.
Tại Úc, hệ thống đường giao thông, nhất là đường cao tốc rất phát triển, cácnhà quản lý rất quan tâm đến việc quy hoạch phát triển KTXH dọc theo các tuyếnđường mới mở Đánh giá tác động môi trường được đặc biệt quan tâm cả trước vàsau khi xây dựng tuyến đường Trong đánh giá tác động môi trường, Chính phủ Úcquan tâm đến đánh giá chiến lược môi trường của toàn bộ tuyến đường, đánh giámôi trường xã hội trong quá trình thiết kế, thi công, xây dựng và quy hoạch môitrường, nhằm sử dụng hợp lý tài nguyên và môi trường tuyến đường Điều được đặcbiệt chú ý khi xây dựng các con đường là quy hoạch môi trường các điểm dân cưmới, các khu công nghiệp, dịch vụ trên hành lang tuyến đường
Barrass, A.N (1985) [36] cho rằng, việc xây dựng đường trong các khu rừngQuốc gia và ở các khu vực đất công cộng khác đều đe dọa đến sự tồn tại của cácloài động vật hoang dã vốn sống dựa vào rừng Quá trình vận hành đường sẽ phátsinh những mối đe dọa đến ĐDSH, hệ sinh thái, phân mảng và phá hủy môi trườngsống, sự xâm nhập các loài lạ, ô nhiễm, sự săn bắt quá mức do hành lang tiếp cận dễdàng
Richard T T Forman and Lauren E Alexander, 1998 [38] đã có nghiên cứu
về “Đường và các tác động chủ yếu của chúng đối với sinh thái” (Road and TheirMajor Ecological Effects), đã nghiên cứu đánh giá một số tác động chủ yếu củađường đối với sinh thái dọc hai bên tuyến đường đi qua Nhìn chung, các nghiêncứu được tiến hành chủ yếu ở vùng ôn đới Các vùng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm,mưa nhiều, có nhiều kiểu hệ sinh thái chưa được nghiên cứu cụ thể
Một số các tác động chính đã được nghiên cứu như sau:
- Tử vong do các phương tiện giao thông (Roadkills)
Cũng như các vấn đề nêu trên, động vật chết do tai nạn giao thông là một tácđộng đáng kể liên quan đến số lượng động vật hoang dã Tổ chức xã hội Mỹ vàTrung tâm nghiên cứu động vật hoang dã đã đưa ra con số khoảng 01 triệu động vật
Trang 20bị giết chết mỗi ngày trên các con đường cao tốc của nước Mỹ Khi con đường I-75hoàn thành đi xuyên qua khu vực tránh rét chủ yếu của loài hươu ở phía bắcMichigan thì tỷ lệ tử vong của loài hươu tăng lên 500% Ở Pennsylvania, 26.180con hươu và 90 con gấu đã bị chết bởi các phương tiện giao thông vào năm 1985.Những con số thống kê này không kể đến những con vật bị chết sau khi trườn rakhỏi khu vực đường giao thông [38]
- Phân mảng và ngăn cách số lượng động vật
Một vài loài động vật chỉ đơn giản không băng qua đường giao thông phâncắt khu vực sống của chúng, như thế đường giao thông đã phân chia quần thể độngvật này ra thành hai nửa Một mạng lưới giao thông gồm nhiều con đường sẽ chiaquần thể động vật ra thành nhiều khu vực khác nhau Và kết quả dẫn đến là quần thểvới số lượng ít các cá thể này sẽ dễ bị tổn thương hơn đối với các tác động liên quanđến sinh sản như: Ảnh hưởng đến nguồn gen do quá trình giao phối gần và tần xuấtxuất hiện tổ hợp gen lặn, các tai biến môi trường, sự thay đổi bất thường các điềukiện sống và sự thay đổi trong độ tuổi sinh sản Chính vì lý do đó, các con đườnggiao thông góp phần đến mối lo ngại của các nhà sinh học bảo tồn trong việc bảotồn tính ĐDSH: đó chính là sự phân mảng môi trường sống Một trong nhữngnghiên cứu đầu tiên về sự phân mảng bởi đường giao thông là D.J Oxley và cáccộng sự ở Ontario Nghiên cứu này cho thấy rằng các loại thú nhỏ như Sóc chuột,Sóc xám và Chuột chân trắng… rất ít khi dám đến các khu vực mặt đường giaothông khi khoảng cách giữa các rìa rừng vượt quá 20m Nhóm tác giả dự đoán rằngđường cao tốc với khoảng trống lớn hơn hoặc bằng 90m có thể là một hành lang cótác động đáng kể đối với sự phân tán của các loài động vật này Một nghiên cứukhác ở châu Phi chỉ ra rằng các loài Rùa cạn, Đà điểu và Voi Châu Phi gặp rất nhiềukhó khăn khi băng qua đường giao thông có nền đất dốc.[15]
- Ô nhiễm môi trường
Ô nhiễm môi trường gây ra do hoạt động của đường giao thông chủ yếu là dokhí thải và tiếng ồn Động vật phản ứng đối với tiếng ồn bởi sự thay đổi thói quen hoạtđộng và làm gia tăng nhịp tim cũng như sản sinh ra nhiều hóc môn stress Đôi
12
Trang 21khi động vật tập làm quen với việc gia tăng tiếng ồn và hình như tự phục hồi lại cáchoạt động bình thường Tuy nhiên, chim và các loài động vật khác thông tin vớinhau bằng tín hiệu âm thanh có thể gặp nhiều khó khăn khi sống gần đường giaothông Tiếng ồn đường giao thông có thể phá vỡ thiết lập lãnh thổ và khu vực cưtrú Một nghiên cứu được tiến hành bởi Andrew Barrass chỉ ra rằng loài cóc và nhái
có biểu hiện tái sinh sản một cách bất bình thường trong việc đáp ứng với tiếng ồnxung quanh đường giao thông
Nellemann và Cameron (1998) đã nghiên cứu phạm vi ảnh hưởng của đường
giao thông đến loài thú Tuần lộc (Rangifer tarandus) là trong khoảng cách 5000 m.
Các nghiên cứu của Forman 1995, với sự hợp tác của các nhà quản lý giaothông và nhà sinh học đã lập quỹ nghiên cứu để nghiên cứu vấn đề của hệ sinh tháitheo các tuyến đường giao thông [38] Năm 2003, ông cùng với nhiều tác giả khác
đã công bố các kết quả nghiên cứu Từ các kết quả nghiên cứu ông đã tổng hợpđược phạm vi và ảnh hưởng của xây dựng và vận hành đường giao thông đến sinhthái dọc hai bên hành lang đường
Các nghiên cứu cho thấy:
- Vi khí hậu thay đổi trong phạm vi 100 m so với đường
- Thực vật bị phá hủy do muối phát sinh từ đường trong phạm vi 200m (ảnh hưởng của vật liệu và các hợp chất hóa học)
- Môi trường sống tại sông suối, quần thể cá bị ảnh hưởng trong phạm vi lớn hơn 1000 m
- Phá vỡ hành lang di chuyển của động vật hoang dã lớn hơn 1000 m (các ảnh hưởng đến sinh thái cảnh quan) v.v
- Tăng khả năng tiếp cận (Access)
Trong tất cả các tác động của đường giao thông đến môi trường thì tác độngkhó nhìn nhận nhất là việc tăng khả năng tiếp cận của con người và các dụng cụ đểkhai thác tài nguyên Tuy nhiên, đây là một thực tế cần chấp nhận vì phần lớn chúng
ta không biết đối xử như thế nào trước tài nguyên thiên nhiên Thực tế rằng
Trang 22nếu càng gặp trở ngại trong việc tiếp cận với nguồn tài nguyên này thì các khu vựcnày càng an toàn [10]
Rất nhiều các loài động vật đã tuyệt chủng với sự gia tăng mật độ đường giaothông Đối với nhiều loài động vật có vú, thái độ ác cảm đối với đường giao thôngkhông liên quan đến chất lượng của đường giao thông nhưng có liên quan đến cơhội làm quen với những nguy hiểm mà chúng có thể gặp từ những con đường này.Trong những trường hợp khác, các loài động vật có vú này tiếp tục làm quen với sự
có mặt của đường giao thông bởi vì đường giao thông đem lại sự thuận tiện trongviệc di chuyển và cung cấp nguồn thức ăn mặc dù những con đường này không cókhả năng đem lại sự gia tăng về mặt số lượng do mật độ giao thông lớn, tỷ lệ tửvong cao gây ra bởi các hoạt động săn bắn hợp pháp hay bất hợp pháp và tử vong
do các phương tiện giao thông [18]
Như vậy rõ ràng đường giao thông đã có ảnh hưởng ở các mức độ khác nhauđối với các hệ sinh thái cũng như các loài sinh vật sống trong vùng có đường đi qua
Các nghiên cứu ngoài nước đã được tiến hành cụ thể cho một số loài tại một
số vùng nhất định và trong nghiên cứu đã phân lập được nguyên nhân của đườngkhác với các nguyên nhân khác đã ảnh hưởng tới phân bố cũng như cấu trúc loàicủa các quần xã sinh vật Tuy nhiên những vấn đề này cần được nghiên cứu cụ thểtại mỗi vùng cụ thể khi triển khai nghiên cứu tại các nước khác nhau, do đặc điểmkhác biệt về các hệ sinh thái, thành phần sinh vật, hoàn cảnh kinh tế, xã hội…
1.2.2 Trong nước
Các nghiên cứu về ảnh hưởng của đường HCM đối môi trường cũng như đốivới các KBTTN và việc bảo vệ tài nguyên đa dạng sinh học chưa nhiều Cho đếnnay, chỉ có một số ít nghiên cứu và đánh giá tác động của dự án xây dựng đườngHCM đối với môi trường và một số hệ sinh thái
Tháng 7- năm 2000, Viện Khoa học, công nghệ GTVT đã có báo cáo đánhgiá tác động môi trường (giai đoạn 1) Nghiên cứu đã đưa ra những đánh giá banđầu đối với môi trường của dự án đường HCM [35]
14
Trang 23Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2000) có Dự án “Trồng cây vàtrồng rừng ven đường HCM” [5] Đây là dự án phục hồi rừng ven đường HCM, đểnâng cao độ che phủ rừng, bảo vệ môi trường vùng có tuyến đường HCM đi qua.
Dự án đã đề xuất kế hoạch trồng rừng 3.191,3 ha, khoanh nuôi phục hồi rừng1.557,6 ha, trồng bổ sung 206,1 ha, trồng cây bóng mát, cảnh quan 843 ha Diệntích thực hiện của dự án chủ yếu thuộc rừng phòng hộ và rừng đặc dụng
Tháng 8/2001, Ban quản lý Dự án đường HCM đã có nghiên cứu Đánh giátác động môi trường - Đoạn tuyến đi qua Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh –KonTum (Giai đoạn thiết kế, xây dựng) và Đánh giá tác động môi trường đoạn tuyến điqua Khu bảo tồn thiên nhiên Phong Nha - Quảng Bình (Giai đoạn thiết kế, xâydựng) [27] Đánh giá chủ yếu tập trung vào môi trường vật lý như khí thải, khói bụi,các chất phát thải, tiếng ốn, còn đối với ĐDSH chủ yếu mới đưa ra các cảnh báo
do suy giảm về môi trường trong quá trình xây dựng tuyến đường
Năm 2001, Nguyễn Xuân Đào và cộng sự, Viện Khoa học công nghệ Thủylợi đã có nghiên cứu, đánh giá tác động môi trường Dự án đường HCM (giai đoạnthiết kế, xây dựng) [14] Nghiên cứu này tập trung đánh giá cho giai đoạn thiết kế,xây dựng tuyến đường, chủ yếu trên các khía cạnh sau:
- Tác động tới môi trường vật lý: Môi trường đất và xói lở, chất lượng không khí, môi trường nước
- Tác động đến môi trường sinh vật và hệ sinh thái: Các hệ sinh thái ở cạn,dưới nước, hệ động thực vật hoang dã, động vật quý hiếm, tiếng ồn rung, xử lý chất thải
- Môi trường xã hội và nhân văn: Giao thông vận tải, đời sống cộng đồng
và hoạt động kinh tế, di sản văn hóa và lịch sử, chiếm dụng đất và tái định
cư, dân tộc thiểu số, an toàn giao thông
Tuy nhiên, các đánh giá chủ yếu tập trung nhiều vào ảnh hưởng của các yếu
tố vật lý, còn các đánh giá về tác động đối với đa dạng sinh học chủ yếu là các dựbáo mang tính chất định tính đối với toàn vùng…
Trang 24Năm 2006, Nikolas Arhem và Nguyễn Thị Thanh Bình thực hiện dự án
“Đánh giá tác động về văn hóa xã hội của tuyến đường HCM đối với các dân tộcthiểu số vùng Trung Trường Sơn, Việt Nam” [3] Báo cáo thể hiện rõ nét sự biếnđổi về đời sống, văn hóa, tập quán, xã hội của người dân trong vùng dự án, đặc biệt
là người dân bản địa Trong đó tác giả cho thấy sự chuyển biến trong tập quán, tậptục săn bắn và sử dụng các loại lâm sản khác như: Từ hình thức săn bắt truyền thốngsang sử dụng các bẫy thép; Từ săn bắn để làm thực phẩm trong gia đình, làng bảnsang buôn bán trên thị trường; Tập tục chia phần khi bắn được thú hiện đang bị maimột và dần biến mất; Ngoài ra các sản phẩm từ rừng chuyển từ nhu cầu thiết thựctrong cuộc sống sang hướng cung cấp cho nhu cầu của thị trường và một số tập tụctruyền thống trong sản xuất, văn hóa dần bị mai một khi hình thành đường HCM
Năm 2007, Nguyễn Xuân Thành, Viện Quy hoạch và thiết kế Nông nghiệp,thuộc Bộ NN & PTNT đã thực hiện dự án: “Đánh giá mức độ suy thoái của hệ sinhthái dọc hai bên đường HCM khu vực từ Hà Tĩnh đến Quảng Nam do xây dựngđường và đề xuất giải pháp khắc phục” [21] Báo cáo tập trung vào việc đánh giá tácđộng đối với các hệ sinh thái, chủ yếu là hệ sinh thái nông nghiệp, tập trung vào sựthay đổi cơ cấu cây trồng, cũng như sự thay đổi, suy thoái nguồn nước, đất vùng cóđường HCM đi qua
Năm 2010, Phan Thị Minh Hoa thực hiện đề tài luận văn thạc sĩ khoa học:
“Đánh giá môi trường trong giai đoạn khai thác và công tác QLMT đoạn tuyến qua
VQG Cúc Phương” [15] Báo cáo tập trung vào đánh giá tác động môi trường khi
vận hành tuyến đường Trong đó, tác giả đề cập đến các tác động về mặt vật lý, môitrường và xã hội Tuy nhiên, các tác động về đa dạng sinh học và bảo tồn đa dạngsinh học trong khu vực có tính ĐDSH cao như VQG Cúc Phương cũng chưa đề cậpchi tiết
Nhìn chung việc xây dựng các tuyến đường giao thông đã có ảnh hưởng đếnviệc bảo vệ ĐDSH ở nhiều mức độ khác nhau đối với tất cả các nước trên thế giới.Đối với các nước phát triển việc nghiên cứu được tiến hành trong thời gian dài và cóthu được nhiều kết quả cụ thể để có sự cảnh báo đối việc xây dựng đường
16
Trang 25- Các nghiên cứu về ảnh hưởng của các tuyến đường tới sinh thái được tiếnhành tương đối sớm ở nhiều nước trên thế giới, nhất là tại các nước châu Âu và châu Mỹ.
- Các nghiên cứu tương đối cụ thể, tập trung vào các loài động, thực vật, cá nhất là tại các khu bảo tồn Trên cơ sở kết quả các nghiên cứu một số giải pháp nhằm giảm bớt ảnh hưởng của các tuyến đường cũng đã được đề xuất thực hiện
- Các nghiên cứu ở trong nước chưa nhiều, các dự án chỉ dừng lại ở mức đánh giá tác động môi trường trước và sau khi thực hiện, chỉ đưa ra các cảnh báo
- Những nghiên cứu, đánh giá ảnh hưởng của tuyến đường HCM đến ĐDSHcòn rất hạn chế, chủ yếu mang tính cảnh báo chung mà chưa có các nghiên cứu đánh giáđầy đủ và chi tiết
Trang 26Chương 2 THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Thời gian, địa điểm và đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Thời gian nghiên cứu chia làm 2 đợt
- Đợt 1: từ ngày 07-21/3/2011 thực hiện điều tra thu thập số liệu về điều kiện
tự nhiên, ĐDSH và KTXH tại KBTTN Ngọc Linh
- Đợt 2: từ tháng 5-6/2011 thực hiện điều tra ngoại nghiệp tại KBTTN Ngọc Linh tại các ôtc và theo các tuyến
2.1.2 Đối tượng nghiên cứu
Trong khuôn khổ của luận văn thạc sĩ, đề tài tập trung vào đánh giá ảnhhưởng của tuyến đường HCM đối với ĐDSH của KBTTN Ngọc Linh về một số lĩnhvực như sau:
- Các loài thực vật bậc cao có mạch
- Các loài động vật có xương sống trên cạn (thuộc các lớp thú, chim, bò sát, lưỡng cư)
- Một số hệ sinh thái rừng đặc trưng
2.1.3 Địa điểm nghiên cứu
Việc thu thập thông tin được thực hiện ở văn phòng KBTTN Ngọc Linh,chính quyền địa phương các xã Đăk Man, Xốp, Ngọc Linh, Mường Hoong, ĐăkChoong, người dân địa phương và các tổ chức, cơ quan liên quan
Dựa trên kết quả tham vấn cán bộ KBTTN cho biết tình hình xâm hại tàinguyên rừng trong thời gian gần đây diễn ra khá phức tạp và ngày càng trở nênnghiêm trọng như các hoạt động phá rừng làm nương, khai thác gỗ, lâm sản ngoài
gỗ và săn bắt động vật hoang dã Đặc biệt xã Đăk Man là xã có vị trí nằm trên trụcđường HCM là một trong những điểm phức tạp trong công tác bảo vệ tài nguyênrừng và ĐDSH của KBTTN
Vì vậy trong khuôn khổ luận văn này, chúng tôi tiến hành lựa chọn một sốtuyến trên cơ sở dễ dàng tiếp cận từ trục đường HCM để tiến hành khảo sát các hoạtđộng xâm hại tài nguyên rừng của KBTTN Trên các tuyến, khi phát hiện thấy dấu
18
Trang 27hiệu các vụ vi phạm về khai thác tài nguyên rừng, xâm lấn đất rừng hoặc các vị trí
có nguy cơ bị tác động do khả năng tiếp cận dễ dàng đối với tài nguyên rừng củaKBTTN từ trục đường HCM, chúng tôi tiến hành lập các ôtc với kích thước 20 x 25
=500 m2 để thu thập thông tin về loại hình vi phạm, mức độ, thành phần các loàiđộng thực vật bị khai thác
Do điều kiện thời gian và kinh phí có hạn nên trong khuôn khổ luận vănchúng tôi mới chỉ tiến hành lập được 06 ôtc và 04 tuyến khảo sát Vị trí của các ôtc
và các tuyến được bố trí như sau:
- Ô số 1 có tọa độ VN 2000 (X: 0790071; Y: 1685643) thuộc khoảnh 1 tiểu khu 21 Trạng thái rừng: IIIa3
- Ô số 2 có tọa độ VN 2000 (X: 0791023; Y: 1685510) thuộc khoảnh 2 tiểu khu 21 Trạng thái rừng: IIIa3
- Ô số 3 có tọa độ VN 2000 (X: 0791713; Y: 1685023) thuộc khoảnh 4 tiểu khu 21 Trạng thái rừng: IIIa3
- Ô số 4 có tọa độ VN 2000 (X: 0792110,3; Y: 1686085) thuộc khoảnh 6 tiểukhu 19 Trạng thái rừng: IIIa3
- Ô số 5 có tọa độ VN 2000 (X: 0792575; Y: 1689757) thuộc khoảnh 1 tiểu khu 18 Trạng thái rừng: IIIa3
- Ô số 6 có tọa độ VN 2000 (X: 0796747; Y: 1681259) thuộc khoảnh 8 tiểu khu 22 Trạng thái rừng phục hồi thường xanh
- Tuyến 1: Chiều dài tuyến khoảng 4,8 km Điểm đầu từ ngã ba Đăk Plô theotrục đường đến xã Đăk Plô đến tọa độ vị trí ôtc số 03 và tiếp tục qua suối Đăk Sê kết thúc tại ôtc số 04
- Tuyến 2: Chiều dài tuyến khoảng 3 km Điểm đầu từ vị trí ôtc số 03 đến điểm cuối là ranh giới xã Đăk Plô
- Tuyến 3: Chiều dài tuyến khoảng 9,5 km Điểm đầu từ ngã ba Đăk Plô dọc đường HCM về phía Bắc của KBTTN đến điểm cuối là ôtc số 05
- Tuyến 4: Chiều dài tuyến khoảng 12 km Điểm đầu từ ngã ba Đăk Plô theo đường HCM về phía Nam của KBT tới điểm cuối là ôtc số 06
Trang 28Hình 2.1 Sơ đồ ôtc, tuyến điều tra
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Kế thừa tài liệu
Các tư liệu, thông tin liên quan đến KBTTN như bản đồ, đặc điểm điều kiện
tự nhiên, KTXH, ĐDSH, tình hình quản lý tài nguyên rừng và số liệu thống kê các
vụ vi phạm tại KBTTN Ngọc Linh trong các năm từ 2003 – 9/2011 được thu thập
20
Trang 29tại các cơ quan, đơn vị: BQL KBTTN Ngọc Linh, Hạt kiểm lâm KBTTN, một số cơquan, tổ chức, dự án liên quan, Viện Điều tra Qui hoạch Rừng, UBND huyện ĐăkGlei, UBND các xã Xốp, ĐăkMan, Đăk choong, Ngọc Linh, Mường Hoong và một
số người dân trong vùng
2.2.2 Điều tra tại thực địa
2.2.2.1 Đánh giá ảnh hưởng của tuyến đường HCM đối với KTXH của người dân trong vùng và công tác bảo vệ tài nguyên rừng, ĐDSH của KBTTN
Thu thập số liệu thống kê về hiện trạng KTXH như dân số, dân tộc, cơ sở hạtầng của người dân các xã vùng đệm của KBTTN so sánh với kết quả điều tra tìnhhình KTXH của các xã trong vùng trong thời gian xây dựng dự án đầu tư KBTTNNgọc Linh năm 1998 [27] trước khi đường HCM được nâng cấp và đưa vào sử dụng.Phỏng vấn chính quyền và người dân tại địa phương về những ảnh hưởng tích cực từkhi nâng cấp và vận hành tuyến đường HCM đối với KTXH và đời sống người dântrong vùng Tham khảo các báo cáo đánh giá tác động của đường HCM đối với KTXHkhu vực Trung Trường Sơn [3] làm cơ sở cho việc đánh giá ảnh hưởng của đườngHCM đối với KTXH của người dân trong khu vực KBTTN Ngọc Linh
2.2.2.2 Đánh giá ảnh hưởng tiêu cực của tuyến đường HCM tới ĐDSH của KBTTN
- Phỏng vấn cán bộ KBTTN Ngọc Linh cùng chính quyền và người dân các
xã trong vùng, sàng lọc thống kê các ảnh hưởng tiêu cực của đường HCM tới công tácbảo vệ tài nguyên rừng và ĐDSH trong vùng
- Tiến hành điều tra tại các ôtc, tuyến để đánh giá ảnh hưởng của tuyến đường đối với hệ thực vật
Điều tra trên ôtc: Tiến hành thu thập thông tin trong ôtc bao gồm các loài cây
gỗ, đo đếm cây có đường kính D1,3 ≥ 8 cm (D1,3: đường kính cao ngang ngực tại vịtrí 1,3m), chiều cao vút ngọn của cây - Hvn Xác định các loài cây gỗ đã bị khai thácqua gốc cây còn lại: tên loài, đường kính gốc Xác định các loài cây, loại lâm sảnngoài gỗ đã và đang bị khai thác trong ôtc
Trang 30Điều tra trên tuyến: Trên các tuyến tiến hành điều tra đánh giá sơ bộ thànhphần loài thực vật, hiện trạng rừng, kiểu rừng, các loài thực vật bị khai thác thôngqua các bãi gỗ, các gốc cây bị chặt hoặc phát hiện nơi tập kết các loại lâm sản khác.Các số liệu điều tra trên tuyến sẽ bổ sung cho thành phần loài thực vật, mức độ khaithác trong vùng.
- Tiến hành điều tra đánh giá ảnh hưởng của tuyến đường đối với hệ độngvật Phương pháp được dùng chính là tiến hành phỏng vấn người dân, đặc biệt là nhữngthợ săn trong vùng để tìm hiểu về một số nội dung như các loài động vật mà người dânthường hay săn bắt, số lượng, tần xuất bắt gặp và bẫy được, nơi người dân hay đặt bẫy,mục đích của việc bẫy bắt Tham khảo tài liệu động vật có liên quan để có nhận xét vềthành phần loài động vật bị săn bắt, vị trí, mức độ tác động và trữ lượng của các loài hiện
có trong KBTTN
- Đánh giá ảnh hưởng của tuyến đường đối với các hệ sinh thái đặc trưng:Dựa trên kết quả điều tra trên các ôtc, tuyến điều tra cũng như kết quả phỏng vấn cán bộKBTTN Ngọc Linh, chính quyền địa phương và người dân xác định vị trí bị tác động,các loài bị tác động, mức độ tác động trên nền bản đồ hiện trạng rừng, từ đó khoanh vùngcác vị trí, trạng thái rừng và các hệ sinh thái đặc trưng bị tác động
- Căn cứ theo kết quả điều tra đánh giá các tác động của đường HCM tớiĐDSH tại KBTTN Ngọc Linh cùng các nguyên nhân chủ quan, khách quan Dựa trên các
cơ sở khoa học và thực tiễn sẽ tiến hành đề xuất các giải pháp phù hợp để giảm thiểu tácđộng tiêu cực tới ĐDSH tại KBTTN Ngọc Linh
2.2.3 Tổng hợp viết báo cáo
Số liệu thu thập được trong quá trình điều tra nghiên cứu được tổng hợp, xử
lý, tính toán theo phương pháp thống kê, so sánh và xây dựng báo cáo
22
Trang 31Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Khu BTTN Ngọc Linh
3.1.1 Diện tích KBTTN Ngọc Linh
Năm 1998, kế hoạch đầu tư cho KBTTN với diện tích 41.424 ha tại tỉnh Kon Tum được Viện Điều tra Quy hoạch Rừng và Tổ chức Birdliffe International xây dựng [25] Dự án đầu tư KBTTN Ngọc Linh Kon Tum đã được UBND tỉnh Kon
Tum chính thức phê chuẩn ngày 12/10/1998 theo Công văn số 69/TT-UB, và Bộ
NN& PTNT phê chuẩn ngày 09/02/1999 theo Quyết định số 559/BNN-KH (Lê
Trọng Trải et al 1998) [33] Ngày 03/5/2002, UBND tỉnh Kon Tum đã ra Quyết
định số 38/2002/QĐ-UB về việc thành lập KBTTN Ngọc Linh [31]
Theo chỉ thị 38/2005/CT-TTg, ngày 5/12/2005 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng [23], UBND tỉnh Kon Tum đã tiến hành ràsoát lại các loại rừng trên phạm vi toàn tỉnh Sau khi rà soát UBND tỉnh Kon Tum
đã ra quyết định số 333/QĐ-UBND giao cho Ban quản lý KBTTN Ngọc Linh quản
lý 38.109,4 ha, bao gồm 42 tiểu khu, nằm trên địa bàn của của 5 xã: Đăk Man, ĐăkChoong, Mường Hoong, Ngọc Linh, Xốp thuộc huyện Đăk Glei, tỉnh Kon Tum.Diện tích của KBTTN Ngọc Linh trước và sau rà soát được thể hiện ở Bảng 3.1 sau:
Bảng 3.1 Diện tích KBTTN Ngọc Linh trước và sau rà soát
Trang 3223
Trang 33Kết quả thống kê ở Bảng 3.1 cho thấy so với thời điểm trước khi thực hiện ràsoát, diện tích KBTTN Ngọc Linh giảm 3.310,6 ha Trong đó diện tích rừng củaKBT giảm nhiều nhất tại 2 xã Đăk Choong và xã Xốp với hơn 1.600 ha.
3.1.2 Phân khu chức năng tại KBTTN Ngọc Linh
Hiện tại KBTTN Ngọc Linh được phân chia thành 03 phân khu chức năngbao gồm Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: 34.908,5 ha; Phân khu phục hồi sinh thái:2.400,9 ha; và Phân khu hành chính dịch vụ: 800 ha
3.1.3 Năng lực quản lý của KBT
3.1.3.1 Cơ cấu tổ chức
Ban quản lý KBTTN Ngọc Linh được thành lập theo Quyết định38/2002/QĐ-UB ngày 03 tháng 05 năm 2002 của UBND tỉnh Kon Tum Hiện nay(năm 2011) tổng cán bộ công nhân viên của KBTTN Ngọc Linh là 38 cán bộ (khốiVăn phòng 11 cán bộ; Hạt Kiểm lâm 27 cán bộ), trong đó có 08 cán bộ có bằng Kỹ
sư, 20 cán bộ trung cấp và 10 công nhân kỹ thuật
3.1.3.2 Các phòng chuyên môn bao gồm
+ Phòng Tổ chức - Tổng hợp - Hành chính: 04 cán bộ
+ Phòng Khoa học kỹ thuật - Kế toán: 05 cán bộ
+ Hạt kiểm lâm: 27 cán bộ và các phòng, đội như sau:
- Phòng quản lý bảo vệ rừng;
- Đội cơ động và 5 trạm quản lý bảo vệ rừng;
Lãnh đạo KBTTN Ngọc Linh gồm 01 Giám đốc và 01 Phó giám đốc do Chủtịch UBND tỉnh Kon Tum bổ nhiệm
Nhìn chung cơ cấu tổ chức các phòng ban chức năng kể trên đảm bảo cơ bảnviệc thực hiện nhiệm vụ được giao nhưng đối với lực lượng cán bộ nghiên cứu khoahọc và bảo vệ rừng nơi đây còn thiếu và yếu về chuyên môn nghiệp vụ Với diệntích 38.109,4 ha đang quản lý được bố trí 27 Kiểm lâm viên, 11 cán bộ hành chính
và bình quân mỗi Kiểm lâm viên quản lý 1.411 ha Theo điều 28 Nghị định
Trang 34117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ về tổ chức quản lý rừng đặc dụng[8] quy định với định biên tối đa 500 ha rừng có 01 công chức kiểm lâm, như vậylực lượng kiểm lâm của KBT còn thiếu khá nhiều.
Cho đến thời điểm hiện tại, phần lớn nội dung công việc được thực hiện hiệntập trung trên lĩnh vực bảo vệ rừng, trồng rừng và giao khoán rừng cho người dânsống gần rừng của KBT Những công trình nghiên cứu và hợp tác nghiên cứu khoahọc còn khá khiêm tốn so với giá trị ĐDSH đang phân bố trên địa bàn Ngọc Linhquản lý
Bảng 3.2 Tổng hợp hiện trạng cơ sở hạ tầng tại KBTTN Ngọc Linh
Trạm Mường Hoong 4 5 90 1998 Nhà đã xuống cấp nặng
Nguồn: Ban quản lý Khu BTTN Ngọc Linh năm 2010.
Trang 3525
Trang 36Kết quả thống kê ở Bảng 3.2 trên cho thấy cơ sở hạ tầng của KBT mới chỉđáp ứng được phần nào nhu cầu làm việc của cán bộ làm việc tại KBT Trong đómột số công trình đã xuống cấp như một số trạm kiểm lâm địa bàn ảnh hưởngkhông nhỏ đến đời sống sinh hoạt và công tác của cán bộ tại các trạm.
3.1.3.4 Trang thiết bị
Hiện tại KBTTN Ngọc Linh được trang bị một số trang thiết bị thực hiện cácchức năng, mục tiêu và nhiệm vụ của KBTTN được thể hiện ở Bảng 3.3:
Bảng 3.3 Tổng hợp trang thiết bị của KBTTN Ngọc Linh
Nguồn: Ban quản lý Khu BTTN Ngọc Linh năm 2010 Kết quả thống kê Bảng 3.3
trên cho thấy trang thiết bị kỹ thuật phục vụ hoạt động quản lý tài nguyên rừng tại
KBTTN Ngọc Linh còn thiếu và hầu hết ở trongtình trạng cũ Đây cũng là một trong những hạn chế, khó khăn cho công tác nghiêncứu, bảo vệ tài nguyên rừng và ĐDSH cũng như thực hiện các chức năng, mục tiêu
và nhiệm vụ của KBT
26
Trang 373.2 Điều kiện tự nhiên, KTXH và các giá trị ĐDSH của KBTTN Ngọc Linh 3.2.1 Vị trí địa lý
KBTTN Ngọc Linh có diện tích 38.109,4 (diện tích sau rà sóat) trên địa phậnhành chính của 05 xã: Xốp, Đăk Man, Đăk Choong, Mường Hoong, Ngọc Linhthuộc huyện Đăk Glei tỉnh Kon Tum
- Toạ độ địa lý: Từ 150 00' 00'' đến 150 18' 00'' Vĩ độ
Từ 1070 41' 00'' đến 1080 01' 00'' Kinh độ
- Phạm vi ranh giới:
o Phía Bắc giáp huyện Giằng, huyện Phước Sơn của tỉnh Quảng Nam
o Phía Tây giáp các xã Đắk Plô, Đăk Nhoong, Đăk Pek và thị trấn Đăk
Glei, huyện Đăk Glei tỉnh Kon Tum
o Phía Nam giáp xã Đăk Na, Măng Ri và xã Ngọc Lây huyện Tu Mơ Rông,tỉnh Kon Tum
o Phía Đông giáp huyện Trà My, tỉnh Quảng Nam
3.2.2 Địa hình
Địa hình KBTTN Ngọc Linh nằm trong vùng núi cao của vùng núi cực NamTrung Bộ, nối tiếp với mạch núi Nam – Ngãi – Định của Trường Sơn Nam Có hướngchính là Tây Bắc – Đông Nam Các đỉnh được nối với nhau bởi một hệ thống dông sắcnhọn tạo thành dãy núi Tây Quảng Nam – thượng Kon Tum, bao bọc lấy sườn Bắc vàsườn Đông Nam của các sơn nguyên rộng lớn thuộc Tây Nguyên sau này
Độ dốc địa hình rất lớn phổ biến từ 40 ÷ 450, nhiều nơi độ dốc lên tới 60 ÷ 650,điển hình là các đỉnh Mường Hoong 2.400m, Ngok Tion 2.032m, Ngok Lepho 2.047m,Ngok Pa 2.251m và cao nhất là đỉnh Ngọc Linh 2.604m, từ độ cao 2.604m hạ đột ngộtxuống chỉ còn hơn 300m ở thung lũng Đắc Mi Sườn Tây Nam của khu vực có độ dốcthoải hơn Độ chênh cao địa hình không bị hạ xuống quá đột ngột như
ở sườn đối diện vì thung lũng sông Đắc Mek, Đắc Psi, Đắc Na, Đắc Glei Độ caotuyệt đối biến động từ 900 ÷ 1200m Độ chia cắt địa hình phức tạp nhưng độ dốc thoảidần đến kiểu địa hình sơn nguyên và cao nguyên phía Nam huyện Đắc Glei
Trang 38Hình 3.1 Bản đồ hiện trạng rừng và tuyến đường HCM qua KBTTN
28
Trang 393.2.3 Thổ nhƣỡng
Căn cứ vào chỉ tiêu phân chia dạng đất cấp II và nhóm dạng đất đã xác địnhđược 24 dạng thuộc 5 nhóm dạng đất chính có mặt tại KBTTN Ngọc Linh tỉnh KonTum Cụ thể như sau:
3.2.3.1 Nhóm đất mùn vàng nhạt núi cao trên đá phiến sét, biến chất (Hs)
Nhóm đất này có diện tích 4.593,53 ha, chiếm 12,05% tổng diện tích đất tựnhiên KBTTN Phân bố tập trung chủ yếu ở khu vực xung quanh đỉnh núi NgọcLinh, ở độ cao từ 2.000m trở lên, thuộc các xã trong huyện Đăk Glei; Độ dốc phổbiến từ 25 ÷ 300 (cấp III, IV) Đây là vành đai núi cao lạnh đến hơi lạnh, với nhiệt
độ < 150C, nhiệt độ tháng lạnh nhất từ 5 ÷ 60C, tháng nóng nhất cũng dưới 200C,lượng mưa năm trên 2.500mm, lượng bốc hơi không quá 500mm Tất cả các thángtrong năm đều có mây mù che phủ
Lớp phủ thực vật đơn điệu, thường là các loài cây lá rộng, họ Long Não, họ
Dẻ, họ Chè, họ Mộc Lan, họ Hoa Hồng Các dạng lập địa phổ biến trong nhóm nàylà: N1IIIHs, N1IVHs, N1VHs, N1VHs
3.2.3.2 Nhóm đất Feralit mùn nâu đỏ trên đá phiến sét và biến chất (FHs)
Nhóm đất này có diện tích 30.083,71ha, chiếm 78,94% tổng diện tích đất tựnhiên khu bảo tồn Phân bố ở vành đai từ 1.000 ÷ 2.000m và trải dài trên một miềnrộng lớn trong khu bảo tồn, thuộc các xã Mường Hoong, Đắc Man và Ngọc Linh.Khí hậu ở đai cao này luôn mát ẩm; nhiệt độ từ 15 ÷ 200C Lượng mưa từ 2.000 ÷2.500mm/năm vì vậy quá trình tích lũy nhiều mùn thô và mức độ Feralit yếu hơnvùng thấp, mức độ tích lũy Al lớn hơn tích lũy Fe
Phần lớn diện tích ở nhóm đất này vẫn còn rừng tự nhiên, một số diện tích đã
bị tác động nhưng ở mức độ nhẹ Các dạng lập địa phổ biến trong nhóm đất này là:N2IIFHs+, N2IIFHs, N2IIIFHs, N2IVFHs, N2IVFHs+, N2IVFHs, N1VFHs,N1IVFHs, N1IVFHs, N1VFHs, N1 V FHs
3.2.3.3 Nhóm đất Feralit đỏ vàng trên đá phiến sét và biến chất (Fs)
Nhóm đất này có diện tích 3.274,67 ha, chiếm 8,59% tổng diện tích tự nhiênkhu bảo tồn Phân bố ở độ cao dưới 1.000m, dọc quốc lộ 14A, 14b và dọc thung lũngĐăk Mek Đất này được phát sinh trong điều kiện lượng mưa có giảm, nhiệt độ khôngkhí và mặt đất có tăng hơn, lớp thảm thực bì bị tác động mạnh mẽ hơn 2 đai cao trên
Trang 40Đây là những diện tích đã bị tác động mạnh lớp thảm thực bì Các dạng thổnhưỡng phổ biến trong nhóm đất này như: N2IIIFs, N2IIIFs+, N2IVFs, N2VFs,N3IIIFs , N3VFs.
3.2.3.4 Đất dốc tụ (T)
Nhóm đất này có diện tích 58,66 ha, chiếm 0,15% tổng diện tích tự nhiênkhu bảo tồn Phân bố rải rác dọc sông Đắc Mek và sông Đắc Pơ Kô thuộc các xãNgọc Linh Đăk Choong Đất được hình thành và phát triển trên sản phẩm rửa trôi
và bồi tụ của các loại đất ở chân sườn thoải hoặc vật liệu Feralit hoá được dòngnước mang từ đồi núi kế cận tập trung về nơi thấp của địa hình Các dạng thổnhưỡng phổ biến trong nhóm đất này: T1IFs
3.2.3.5 Đất mặt nước sông suối (MN)
Nhóm đất này có diện tích 98,83 ha, chiếm 0,26% tổng diện tích tự nhiênkhu bảo tồn Phân bố ở các sông suối lớn trong khu vực KBTTN, thường cólòngdốc, thung lũng hep̣ , nước chảy xiết , hiện đang được khai thác xây dựng các nhàmáy thủy điện
3.2.4 Khí hậu
Trong khu vực điều tra là một vùng rừng núi hiểm trở, chưa có trạm khí tượngriêng Vì vậy số liệu khí tượng thủy văn phải tham khảo các trạm khí tượng trong vùngnhư trạm khí tượng Trà My, Ba Tơ, Đăk Tô và Kon Tum Đây là các trạm gần nhất, cókhả năng phản ánh điều kiện khí hậu trong vùng một cách khách quan
Kết quả thống kê cho thấy khu vực KBT TN Ngọc Linh có những nét chungcủa khí hậu vùng nhiệt đới gió mùa của phía Nam Việt Nam, lại mang tính chất củakhí hậu cao nguyên Một năm có 02 mùa rõ rệt: Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đếntháng 4 năm sau; Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10
Bảng 3.4 Tổng hợp các nhân tố khí hậu trong vùng
1 Kiểu khí hậu Nhiệt đới Nhiệt đới Nhiệt đới mưa Nhiệt đới mưa
30