Điện năng là một trong những yếu tố quan trọng và cơ bản của một quốc gia. Nền sản xuất hiện đại chỉ có thể phát triển nhờ sự tồn tại của hệ thống điện. Là động lực cho các ngành kinh tế, điện năng được coi như bộ phận quan trọng nhất trong hệ thống cơ sở hạ tầng sản xuất. Việc phát triển hệ thống cung cấp điện kéo theo hàng loạt các ngành công nghiệp khác như công nghiệp thiết bị điện, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, luyện kim màu, chế biến kim loại, chế biến thực phẩm, hoá chất, dệt... phát triểnTrong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, yêu cầu đặt ra cho các cơ sở sản xuất là phải trang bị một hệ thống cơ cấu sản xuất hiện đại, với mức độ tự động hóa cao. Để việc trang bị những hệ thống máy móc hiện đại này thì việc cung cấp điện cho nó cũng giữ vai trò cực kỳ quan trọng. Không những phải đảm bảo yêu cầu về mặt kỹ thuật mà còn phải đảm bảo được cả yêu cầu về mặt kinh tế.
Trang 1KHOA ĐIỆN-ĐIỆN TỬ
BỘ MÔN ĐIỆN CÔNG NGHIỆP
*****
ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN
ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ CUNG CÂP ĐIỆN CHO PHÂN XƯỞNG
SỬA CHỮA THIẾT BỊ ĐIỆN
Trang 2TP.HCMKHOA ĐIỆN - ĐIỆN TỬ
BỘ MÔN ĐIỆN CÔNG NGHIỆP
1.Các số liệu cho trước:
Phân xưởng sửa chữa thiết bị điện gồm 15 thiết bị (từ 1 đến 15), số liệu thiết kếcho trong bảng 1
- Kích thước của phân xưởng: dài 36, rộng 12, cao 4,8 [m]
- Khoảng cách từ nguồn đến phân xưởng 50 [m]
- Độ rọi tối thiểu yêu cầu Emin = 220 [Lx]
- Thời gian sử dụng công suất lớn nhất Tmax =3500giờ
- Hệ số công suất cosφ cần nâng lên là 0,95
- Uđm = 380/220V
Trang 3Bảng 1: Thông số các thiết bị trong phân xưởng sữa chữa thiết bị điện
2 Nhiệm vụ:
a phần thuyết minh tính toán
Tính toán chiếu sáng cho phân xưởng
- Tính toán phụ tải điện:
- Phụ tải chiếu sáng
- Phụ tải thông thoáng và làm mát
- Phụ tải động lực
- Phụ tải tổng hợp
Vạch sơ đồ cấp điện, chọn phương án cung cấp điện hợp lý
Lựa chọn và kiểm tra các thiết bị của sơ đồ nối điện
Trang 4 Tính tổn thất của mạng điện phân xưởng
- Tính tổn thất điện áp của mạng điện phân xưởng
- Tính tổn thất công suất của mạng điện phân xưởng
- Tính tổn thất điện năng của mạng điện phân xưởng
Tính chọn tụ bù nâng cao hệ số công suất cosφ
b Phần bản vẽ:
Sơ đồ mặt bằng phân xưởng bố trí các thiết bị
Sơ đồ mạng chiếu sáng trên mặt bằng phân xưởng
Sơ đồ mạng điện động lực trên mặt bằng phân xưởng
Sơ đồ nguyên lý phân phối của mạng điện
Ngày giao đề: Ngày 8 tháng 3 năm 2017
Ngày hoàn thành: Ngày 20 tháng 5 năm 2017
Giáo viên hướng dẫn Chủ nhiệm Bộ Môn
Trang 5
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 6
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PHÂN XƯỞNG 2
a Kích thước phân xưởng 2
b Sơ đồ mặt bằng phân xưởng 2
c Danh sách thiết bị có trong phân xưởng 3
CHƯƠNG 1: THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG CHO PHÂN XƯỞNG 4
1.1 Khái niệm chung: 4
1.2 Các yêu cầu khi thiết kế hệ thống chiếu sáng: 4
1.3 TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG: 4
1.3.1 Kích thước phân xưởng: 4
1.3.2 Tính toán chiếu sáng cho phân xưởng: 5
1.3.3 Chọn đèn chiếu sáng cho nhà vệ sinh 6
CHƯƠNG 2:TÍNH TOÁN PHỤ TẢI PHÂN XƯỞNG 7
2.1 Phụ tải chiếu sáng 7
2.1.1 Yêu cầu chung 7
2.1.2 Phụ tải chiếu sáng của phân xưởng: 7
2.2 Phụ tải thông thoáng và làm mát 7
2.2.1 Yêu cầu chung 8
2.2.2 tính toán lưu lượng và chọn số lượng quạt 8
2.3 Phụ tải động lực 9
2.3.1 Các thiết bị trong phân xưởng 9
2.3.2 Phân nhóm phụ tải 9
3.2.3 Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng: 11
3.2.3.1 Xác định phụ tải tính toán cho từng nhóm: 11
3.2.4 Công suất biểu kiến tính toán của phân xưởng 14
2.4 Chọn máy biến áp cho phân xưởng 14
2.4.1 Chọn vị trí đặt trạm biến áp 14
2.4.2 Chọn số lượng và chủng loại máy biến áp 14
2.4.3 Xác định dung lượng của máy biến áp 14
2.5 Xác định tâm phụ tải 15
2.5.1 Phụ tải chiếu sáng 15
2.5.2 Phụ tải thông thoáng và làm mát 16
2.5.3 Phụ tải động lực 17
2.5.4 Phụ tải tổng hợp 18
2.5.5 Sơ đồ tâm phụ tải của phân xưởng 19
Trang 7CHƯƠNG 3: TÍNH CHỌN PHƯƠNG ÁN ĐI DÂY CHO PHÂN XƯỞNG 21
3.1 Yêu Cầu 21
3.2 Phân Tích Các Phương Án Đi Dây 21
3.2.1 Phương án đi dây hình tia 21
3.2.2 Phương án đi dây phân nhánh 22
3.2.3 Sơ đồ mạng hình tia phân nhánh 23
3.3 VẠCH PHƯƠNG ÁN ĐI DÂY 24
3.4 SƠ ĐỒ MẶT BẰNG ĐI DÂY 25
3.5 SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ ĐI DÂY CỦA PHÂN XƯỞNG 26
CHƯƠNG 4:TÍNH CHỌN DÂY DẪN VÀ KHÍ CỤ ĐIỆN BẢO VỆ 27
4.1 CHỌN CÁP VÀ DÂY DẪN 27
4.1.1 Chọn loại cáp và dây dẫn 27
4.1.2 Chọn dây dẫn theo điều kiện phát nóng 28
4.1.3 Chọn dây dẫn từ trạm biến áp đến tủ phân phối chính của phân xưởng 28
4.1.4 Chọn dây dẫn từ tủ phân phối chính đến tủ động lực của phân xưởng 29
4.1.5 Chọn cáp từ tủ hộp nối dây đến các động cơ 31
4.2 CHỌN CB 34
4.2.1 Tổng quan về CB 34
4.2.2 Tiến hành chọn CB và tính toán ngắn mạch 35
4.2.2.1 Tính ngắn mạch và chọn MCCB1 tổng cho tủ phân phối chính 35
4.2.2.2 Chọn MCCB cho các tủ động lực 36
4.2.3 Chọn MCCB tổng phụ tải chiếu sang và thông gió 37
4.2.4 Chọn CB bảo vệ cho các động cơ 37
CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN BÙ CÔNG SUẤT 39
5.1 Ý nghĩa của việc nâng cao hệ số cos 39
5.2 Tính dung lượng bù 40
KẾT LUẬN 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
PHỤ LỤC 44
1 Thông số đèn chiếu sáng phân xưởng 44
2 Thông số đèn nhà vệ sinh 44
3 Thông số Quạt Thông Gió KVF 3076 44
4 Thông số kỹ thuật Tụ bù Samwha 3 pha - tụ dầu 45
Trang 8LỜI NÓI ĐẦU
Điện năng là một trong những yếu tố quan trọng và cơ bản của một quốc gia.Nền sản xuất hiện đại chỉ có thể phát triển nhờ sự tồn tại của hệ thống điện Là độnglực cho các ngành kinh tế, điện năng được coi như bộ phận quan trọng nhất trong hệthống cơ sở hạ tầng sản xuất Việc phát triển hệ thống cung cấp điện kéo theo hàng loạtcác ngành công nghiệp khác như công nghiệp thiết bị điện, công nghiệp sản xuất vật
dệt phát triển
Trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, yêu cầu đặt ra cho các
cơ sở sản xuất là phải trang bị một hệ thống cơ cấu sản xuất hiện đại, với mức độ tựđộng hóa cao Để việc trang bị những hệ thống máy móc hiện đại này thì việc cungcấp điện cho nó cũng giữ vai trò cực kỳ quan trọng Không những phải đảm bảo yêucầu về mặt kỹ thuật mà còn phải đảm bảo được cả yêu cầu về mặt kinh tế
Một phương án cung cấp điện hợp lý phải kết hợp một cách hài hòa các yêucầu về kinh tế, độ tin cậy cung cấp điện, độ an toàn, thẩm mỹ, Đồng thời phải đảmbảo tính liên tục cung cấp điện, tiện lợi cho vận hành, sữa chữa khi hư hỏng và phảiđảm bảo được chất lượng điện năng nằm trong phạm vi cho phép Hơn nữa phải thuậnlợi cho việc mở rộng và phát triển trong tương lai
Xuất phát từ các yêu cầu trên kết hợp với kiến thức đã được học nên em đã
nhận Đồ án cung cấp điện với đề tài “Thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng sửa chữa thiết bị điện” để từ đó làm cơ sở vững chắc về mặt lý thuyết về các phương
thức tính toán cũng như các phương pháp lựa chọn tối ưu và đạt hiệu quả cao nhất chomột công trình điện là thấp nhất về mặt kinh tế, nhưng vẫn đảm bảo hội tụ đầy đủ vềmặt kỹ thuật
Trong quá trình thực hiện đề tài đề tài cùng với sự cố gắng của bản thân đồngthời em đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của thầy cô trong khoa, đặc biệt là thầy
Lê Công Thành-người trực tiếp hướng dẫn em thực hiện đề tài này
Trang 91 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PHÂN XƯỞNG
2.
a Kích thước phân xưởng
Chiều dài: a = 36Chiều rộng: b = 12 mChiều cao: h = 4.8 m
b Sơ đồ mặt bằng phân xưởng
Hình 1: Sơ đồ mặt bằng phân xưởng
Trang 10c Danh sách thiết bị có trong phân xưởng
Bảng 1: Danh sách thiết bị có trong phân xưởng
Trang 113 CHƯƠNG 1: THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG CHO PHÂN XƯỞNG
4.
1.1 Khái niệm chung:
Do điều kiện làm việc của phân xưởng, nên có những lúc ánh sáng tự nhiên củamặt trời không đủ hay không còn chiếu sáng cho phân xưởng Cho nên ta phải thiết kế
hệ thống chiếu sáng cho phân xưởng
Ánh sáng của hệ thống chiếu sáng phát ra phải đáp ứng được nhu cầu làm việcbình thường của con người, đảm bảo được độ rọi theo yêu cầu của công việc vàkhông được quá chói
Có nhiều hình thức chiếu sáng khác nhau:
- Chiếu sáng chung là chiếu sáng đảm bảo tại mọi điểm trên bề mặt được chiếusáng đều nhận được lượng ánh sáng giống nhau
- Chiếu sáng cục bộ là chiếu sáng cho những nơi có yêu cầu về độ rọi cao
- Chiếu sáng làm việc là chiếu sáng đảm bảo nhu cầu làm việc bình thường
- Chiếu sáng dự phòng là hệ thống chiếu sáng để đảm bảo tiến hành được một
số công việc khi hệ thống chiếu sáng làm việc bị sự cố Chiếu sáng dự phòng còn đảmbảo cho việc di chuyển mọi người ra khỏi khu vực làm việc một cách an toàn Nguồnchiếu sáng dự phòng phải khác nguồn chiếu sáng làm việc
1.2 Các yêu cầu khi thiết kế hệ thống chiếu sáng:
Một hệ thống chiếu sáng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Độ rọi yêu cầu: Độ rọi yêu cầu là độ rọi cần thiết để đảm bảo cho người làmviệc với thời gian lâu dài mà không giảm hiệu suất làm việc Độ rọi yêu cầu phụ thuộcvào tính chất công việc và kích thước vật cần phân biệt
- Hệ thống chiếu sáng không được chói, nếu bị chói sẽ làm giảm thị lực, bị lóakhông phân biệt được rõ dẫn đến làm giảm cường độ lao động
- Khi thiết kế chiếu sáng trong khu vực bị che chắn thì phải bảo đảm không cóhiện tượng bóng đổ
1.3 TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG:
1.3.1 Kích thước phân xưởng:
Trang 121.3.2 Tính toán chiếu sáng cho phân xưởng:
Độ rọi yêu cầu: Eyc = 220 lx, Z=1,2
Đèn treo cách trần h1 = 0.7m
H = h - hlv - h1 = 4,8 - 1 – 0,7 = 3,1 mChọn tỷ số L/H = 1,8 L=1,8.H = 1,8.3,1 = 5,58 m
Trang 13Tra bảng PL35 trang 212, Giáo trình cung cấp điện, vụ trung học chuyên nghiệp - dạy nghề với loại đèn metal halide chọn hệ số sử dụng: ksd = 0,57
Tra bảng 7.5 trang 173, Giáo trình cung cấp điện, vụ trung học chuyên nghiệp dạy nghề chọn kđt = 1,3
1.3.3 Chọn đèn chiếu sáng cho nhà vệ sinh
Do phòng vệ sinh không yêu cầu về độ roi nên chọn đèn huỳnh quang compact 20W
w
2022.22
Trang 14CHƯƠNG 2:TÍNH TOÁN PHỤ TẢI PHÂN XƯỞNG
2.1 Phụ tải chiếu sáng
2.1.1 Yêu cầu chung
- Một phương án đi dây được chọn sẽ được xem là hợp lý nếu thỏa mãn nhữngyêu cầu sau:
- Đảm bảo chất lượng điện năng
Đảm bảo liên tục cung cấp điện theo yêu cầu của phụ tải
An toàn trong vận hành
Linh hoạt khi có sự cố và thuận tiện khi sửa chữa
Đảm bảo tính kinh tế, ít phí tổn kim loại màu
Sơ đồ nối dây đơn giản, rõ ràng
- Các lưu ý khi chọn cách đi dây:
Từ tủ phân phối đến các tủ động lực thường dùng phương án đi hình tia
Từ tủ động lực đến các thiết bị thường dùng sơ đồ hình tia cho các thiết
bị công suất lớn và sơ đồ phân nhánh cho các thiết bị công suất nhỏ
Các nhánh đi từ tủ phân phối không nên quá nhiều (n<10) và tải của cácnhánh có công suất gần bằng nhau
Khi phân tải cho các nhánh nên chú ý dến dòng định mức của các CBchuẩn
2.1.2 Phụ tải chiếu sáng của phân xưởng:
P ttcs = P o * F
với F : là diện tích chiếu sáng
Pttcs : công suất tính toán chiếu sáng
Po : diện tích chiếu sáng/đơn vị diện tích
Chiếu sáng phân xưởng: Chiếu sáng nhà kho ta có thể chọn PO = 12 W/m2
Ta có diện tích nhà kho là: Fkho= 36 x 12= 432 m2
→ ta có : Pttcs = 12 x 432 = 5184 (W)
Ta chọn cs = 0.9
Trang 15→ta có: Sttcs = = = 5.76 (KVA)
2.2 Phụ tải thông thoáng và làm mát
2.2.1 Yêu cầu chung
Để tính được lượng khí lưu thông trao đổi trong một không gian cho nhà xưởng, nhà máy, văn phòng, nhà hàng, quán ăn, wc và cách bố trí số lượng quạt để hút gió cho phù hợp với nhu cầu thiết yếu tránh lãng phí mà không hiệu quả
X: Số lần thay đổi không khí
Q: Lưu lượng gió của quạt (m3/h);
N: Số quạt cần dùng cho nhà Xưởng.
Nơi công cộng đông đúc (Nhà thi đấu, Siêu thị, Căn Tin, Nhà Sác,…) : X = 30 đến 40 lần/giờ
Trong Nhà Xưởng sản xuất có thiết bị phát nhiệt độ (May, Thiết bị điện, Sản Xuất…): X = 40 đến 60 lần/giờ
2.2.2 tính toán lưu lượng và chọn số lượng quạt
Nếu dùng quạt KVF 3076 Dasin có lưu lượng gió Q = 24300 m3/h
Số quạt cần dùng cho nhà xưởng :
N = Tg/Q = 124316 / 24300 = 5.12
Vậy số quạtcần dùng là 6 cái
Ta chọn quạt = 0.8 → Stt = = = 3.375 (KVA)
Trang 16H ình 2: Sơ đồ bố trí quạt trong phân xưởng
Trang 172.3.2 Phân nhóm phụ tải
Ngoài các yêu cầu về mặt kỹ thuật thì ta phải đạt yêu cầu về kinh tế, không nênđặt quá nhiều các nhóm làm việc đồng thời, quá nhiều các tủ động lực như thế sẽkhông lợi về kinh tế
Tuy nhiên, một yếu tố quan trọng cần phải quan tâm là việc phân nhóm phụ tải
Vì phân nhóm phụ tải sẽ quyết định tủ phân phối trong phân xưởng, số tuyếndây đi ra của tủ phân phối
Phân nhóm phụ tải cho phân xưởng dựa vào các yếu tố sau:
- Các thiết bị trong cùng một nhóm nên có cùng chức năng
- Phân nhóm các khu vực gần nhau thì cho một nhóm
- Phân nhóm chú ý đến phân đều công suất cho các nhóm (tổng côngsuất của các nhóm gần bằng nhau)
- Dòng tải của từng nhóm gần với dòng tải của CB chuẩn
- Số nhóm không nên quá nhiều: 2, 3 hoặc 4 nhóm
- Trong cùng một tuyến dây cung cấp từ tủ phân phối thì không nên bốtrí thiết bị có công suất lớn ở cuối tuyến
Vì thế, với những máy móc trên sơ đồ mặt bằng, ta quyết định chia phụ tảithành bốn nhóm, đi cùng bốn nhóm là bốn tủ động lực và có một tủ phân phối chínhcấp điện cho bốn tủ động lực Ngoài việc cấp điện cho bốn nhóm thiết bị, ta còn phảicung cấp cho hệ thống chiếu sáng
Số lượng, ký hiệu trên mặt bằng và tổng công suất của từng nhóm thiết bị đượcghi ở bảng dưới đây:
Trang 183.2.3 Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng:
3.2.3.1 Xác định phụ tải tính toán cho từng nhóm:
Xác định công suất biểu kiến định mức của tải:
Trang 19Áp dụng các công thức trên ta tính được phụ tải tính toán của nhóm ở bảng dưới:
Bảng xác định phụ tải cho nhóm 1:
STT Thiết bị
Hệ
số Cosφ K đt P đm
(KW)
S tải(đm) (KVA)
S (tải)tt (KVA)
S tt(tủ điện) (KVA)
I tt (A)
sử dụng
S tải(đm) (KVA)
S (tải)tt (KVA)
S tt(tủ điện) (KVA)
I tt (A)
sử dụng
K u
5A Máy quấn
5B Máy quấndây 2 0,75 0,8 0,8 1,2 1,5 1,13 0,90 1,72
6 Máy quấndây 0,75 0,8 0,8 1 1,25 0,94 0,75 1,43
7 Máy khoanbàn 0,80 0,78 0,8 0.8 1,03 0,82 0,66 1,25
8 Máy khoanđứng 0,80 0,78 0,8 0.8 1,03 0,82 0,66 1,25
9 Bàn thửnghiệm 0,70 0,85 0,9 6.5 7,65 5,36 4,82 8,14
Trang 20P đm (KW)
S tải(đm) (KVA)
S (tải)tt (KV A)
S tt(tủ điện) (KVA )
I tt (A)
sử dụng
Số lượn g
P đm (KW )
S tải(đm) (KVA)
S (tải)tt (KVA)
S tt(tủ điện) (KVA)
I tt (A)
sử dụn
Phụ tải tính toán của 4 nhóm được thống kê ở bảng sau:
STT Tên nhóm P tải(đm) S tải(đm) S (tải)tt S tt(tủ điện)
Trang 21Trong thực tế khi phân xưởng làm việc thì không hẳn tất cả các thiết bị hoạt độngcùng một lúc do đó dựa vào kinh nghiệm cũng như tra bảng ta có thể chọn hệ sốđồng thời tương ứng cho 4 nhóm máy là Kđt = 0.8 áp dụng công thức:
- Thuận tiện cho các tuyến dây vào/ra
- Thuận lợi trong quá trình thi công và lắp đặt
- Đặt nơi ít người qua lại, thông thoáng
- Phòng cháy nổ, ẩm ướt, bụi bẩn
- An toàn cho người và thiết bị
- Trong thực tế, việc đặt trạm biến áp phù hợp tất cả các yêu cầu trên làrất khó khăn Do đó tùy thuộc vào điều kiện cụ thể trong thực tế mà ta đặt trạmsao cho hợp lý nhất
2.4.2 Chọn số lượng và chủng loại máy biến áp
- Chọn số lượng máy biến áp phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:
+ Yêu cầu về liên tục cung cấp điện của hộ phụ tải
+ Yêu cầu về lựa chọn dung lượng máy biến áp
+ Yêu cầu về vận hành kinh tế
+ Xét đến khả năng mở rộng và phát triển về sau
Vì phân xưởng là phụ tải loại 3 nên chọn một máy biến áp
2.4.3 Xác định dung lượng của máy biến áp
- Thông thường ta chọn máy biến áp dựa vào đồ thị phụ tải bằng hai phươngpháp đó là: Phương pháp công suất đẳng trị
Phương pháp quá tải 3%
- Nhưng ở đây ta không có đồ thị phụ tải cụ thể, do đó chọn dung lượng máybiến áp theo công thức sau:
SđmMBA ≥ STT phân xưởng
Với: STT phân xưởng = STT tủ điện + SttCS + Sdự phòng + Squạt + Swc
Sdự phòng phụ thuộc vào việc dự báo phụ tải điện của phân xưởng trong tương lai,giả sửphụ tải điện của phân xưởng dự báo trong tầm vừa từ 3 – 10 năm Do vậy ta chọn công
Trang 22Vậy dung lượng của máy biến áp cần chọn là :
SđmMBA ≥ STT tủ điện + SttCS + Sdự phòng + Squạt + Swc
STT phân xưởng = 308.712 (KVA)
Sdự phòng = 20%(STT tủ điện + SttCS) = (20 * 41.37 + 5.76)/100 = 9.43 (KVA)
SđmMBA ≥ STT tủ điện + SttCS + Sdự phòng = 41.37+ 5.76+9.43 + 3.375 + 0.022 = 60 (KVA)Vậy ta chọn máy biến áp 3 pha của hãng THIBIDI sản xuất tại Việt Nam với nhiệt đômôi trường của Việt Nam nên ta không cần xét đến hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ Máybiến áp có SđmMBA = 75 (KVA)
2.5 Xác định tâm phụ tải
Khi thiết kế mạng điện cho phân xưởng, việc xác định vị trí đặt tủ phân phốicũng như trạm biến áp phân xưởng là rất quan trọng, nó ảnh hưởng đến các chỉ tiêukinh tế, kỹ thuật sao cho tổn thất công suất và tổn thất điện năng là bé nhất
Toạ độ tâm phụ tải được xác định theo công thước sau :
Trong đó: Pij là công suất của các thiết bị trong nhóm
Xij,Yij là toạ độ của các thiết bị trong nhóm
2.5.1 Phụ tải chiếu sáng
Trang 23Chọn hệ trục toạ độ: Ox là chiều dài phân xưởng, Oy là chiều rộng phân xưởng.
Trang 24 Các thông số xác định tâm phụ tải của nhóm 1:
Vậy đặt tủ động lực của nhóm 1 ở tọa độ X = 8.01 (m) và Y = 5.69 (m)
Tương tự ta có các thông số và tâm phụ tải của các nhóm như sau:
Các thông số xác định tâm phụ tải của nhóm 2:
Trang 25 Các thông số xác định tâm phụ tải của nhóm 3:
Vậy đặt tủ động lực của nhóm 3 ở toạ độ X = 28.24 (m) và Y = 5.04 (m)
Các thông số xác định tâm phụ tải của nhóm 4:
(KW)
Cần cẩu điện 7.5 23.64 7.414
Vậy đặt tủ động lực của nhóm 4 ở toạ độ X = 18.05 (m) và Y = 7.56 (m)
Bảng tóm tắt tọa độ tâm phụ tải của các nhóm thiết bị:
2.5.4 Phụ tải tổng hợp
Xpx = =
Ypx = =Vậy đặt tủ động lực của toàn phân xưởng ở tọa độ X = 19.93 (m) và Y = 7.08(m)
Trang 262.5.5 Sơ đồ tâm phụ tải của phân xưởng
Với các kết quả vừa tính được ta có sơ đồ tâm phụ tải của từng nhóm phụ tải vàcủa toàn phân xưởng như hình vẽ sau:
Hình 2: Sơ đồ tâm phụ tải của phân xưởng 2.6 Lựa chọn vị trí đặt tủ phân phối và tủ động lực
Việc lắp đặt tủ động lực và tủ phân phối đúng tâm phụ tải của nhóm và phânxưởng có lợi về:
- Chi phí cho việc đi dây và lắp đặt là thấp nhất
- Thuận tiện cho vận hành và sửa chữa
- Thuận lợi cho quan sát toàn nhóm máy hay toàn phân xưởng
- Không gây cản trở lối đi
- Gần cửa ra vào
- Thông gió tốt
Vì vậy, dựa vào các điều kiện trên ta chọn vị trí đặt tủ phân phối và tủ động lực
có thể lệch đi so với tính toán của tâm phụ tải nhưng phải đảm bảo gần tâm phụ tảinhất sau khi xem xét bố trí của phụ tải phân xưởng ta đưa ra phương án đặt tủ động lực
và tủ điều khiển cho toàn phân xưởng như hình vẽ sau: