TÓM TẮT Nghiên cứu này được thực hiện v i hai mục tiêu tr ng tâm là: 1 Xác định các các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành của các công trình đầu tư xây dựng tại Công ty Điện lực Hó
Trang 1GI O V O T O TRƢ NG I HỌ M TP HỒ H MINH
Trang 2GI O V O T O TRƢ NG I HỌ M TP HỒ H MINH
Trang 3L I AM OAN
Tôi cam đoan rằng luận văn “Các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành của các công trình đầu tư xây dựng tại Công ty Điện lực Hóc Môn” là bài nghiên cứu của chính tôi
Ngoài những tài liệu tham khảo được trích d n trong luận văn này, tôi cam đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được công bố hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác
Không có sản phẩm/nghiên cứu nào của ngư i khác được sử dụng trong luận văn này mà không được trích d n theo đúng quy định
Luận văn này chưa bao gi được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trư ng đại h c hoặc cơ sở đào tạo khác
TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2019
Tác giả
Trần Kim Mai Anh
Trang 4L I ẢM ƠN
L i đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Thanh Nguyên, thầy đã dành th i gian quý báu để tận tình hƣ ng d n và hỗ trợ tôi rất nhiều trong suốt th i gian thực hiện luận văn tốt nghiệp này
Tôi xin chân thành cảm ơn đến các thầy cô thuộc khoa Quản Trị Kinh Doanh trƣ ng Đại h c Mở TP HCM đã tận tình giảng dạy và truyền đạt rất nhiều kiến thức quý báu để tôi có thể hoàn thành khóa h c cũng nhƣ luận văn tốt nghiệp này
Tôi xin chân thành cảm ơn đến tất cả các bạn bè, những ngƣ i đã chia sẻ cùng tôi những khó khăn, kiến thức và tài liệu h c tập trong suốt quá trình tham gia
l p Cao h c Quản Trị Kinh Doanh khóa 15-2015
Tôi xin chân thành cảm ơn đến tất cả bạn bè, ngƣ i thân, đồng nghiệp và những cá nhân khác đã hỗ trợ tôi rất nhiều trong quá trình thu thập dữ liệu cho luận văn tốt nghiệp này
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn cha, mẹ, anh, chị trong gia đình đã luôn động viên và là chỗ dựa vững chắc để tôi có thể hoàn thành khóa h c cũng nhƣ luận văn tốt nghiệp này
Một lần nữa, tôi xin đƣợc cảm ơn đến tất cả m i ngƣ i
TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2019
Tác giả
Trần Kim Mai Anh
Trang 5TÓM TẮT
Nghiên cứu này được thực hiện v i hai mục tiêu tr ng tâm là: (1) Xác định các các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành của các công trình đầu tư xây dựng tại Công ty Điện lực Hóc Môn, (2) Đưa ra những kiến nghị, hàm ý rút ngắn tiến độ hoàn thành các công trình đầu tư xây dựng tại Công ty Điện lực Hóc Môn Nghiên cứu được tiến hành qua hai giai đoạn là nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu định tính xác định được năm yếu tố tác động đến tiến độ hoàn
thành của các công trình đầu tư xây dựng tại Công ty Điện lực Hóc Môn là Nhóm
yếu tố liên quan đến chủ đầu tư, iNhóm yếu tố liên quan đến nhà thầu, iNhóm yếu tố liên quan đến tư vấn, iNhóm yếu tố về đặc điểm dự án và điều kiện thi công, Nhóm yếu tố bên ngoài Nghiên cứu định lượng được thực hiện bằng thông qua bảng câu
hỏi khảo sát, sử dụng phương pháp phân tích hồi quy đa biến thông qua phần mềm SPSS 20.0 v i cỡ m u là 210
Qua đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan, hồi quy bội cho thấy mô hình nghiên cứu lý thuyết hoàn toàn phù hợp v i dữ liệu thị trư ng Trong đó, cả năm yếu tố đều tác động dương đến đến tiến độ hoàn thành của các công trình đầu tư xây dựng tại Công ty
Điện lực Hóc Môn là Nhóm yếu tố liên quan đến chủ đầu tư, iNhóm yếu tố liên quan đến nhà thầu, iNhóm yếu tố liên quan đến tư vấn, iNhóm yếu tố về đặc điểm dự án và điều kiện thi công, Nhóm yếu tố bên ngoài
Bằng việc xây dựng mô hình lý thuyết dựa trên các lý thuyết đánh giá các yếu tố tác động đến tiến độ hoàn thành của các công trình đầu tư xây dựng tại Công
ty Điện lực Hóc Môn; luận văn đã cung cấp một cái nhìn đầy đủ hơn về vấn đề nghiên cứu cần khảo sát Bên cạnh đó, thông qua việc xác định các yếu tố tác động đến đến tiến độ hoàn thành của các công trình đầu tư xây dựng tại Công ty Điện lực Hóc Môn, nghiên cứu đã cung cấp cho các nhà quản lý cái nhìn cụ thể hơn đến tiến
độ hoàn thành của các công trình đầu tư xây dựng
Trang 6ABSTRACT
This study was conducted with two main objectives: (1) Identifying factors affecting the completion progress of construction investment works at Hoc Mon Power Company, (2) Putting making recommendations, which implies shortening the progress of completing construction investment projects at Hoc Mon Power Company The research is conducted through two phases: qualitative research and quantitative research
Qualitative research identified five factors affecting the completion progress of construction works at Hoc Mon Power Company, which are factors related to investors and factors related to houses Contractor, factors related to consulting, Factors of project characteristics and construction conditions, external factors Quantitative research was conducted through survey questionnaires using multivariate regression analysis via SPSS 20.0 software with a sample size of 210
Through evaluation of Cronbach's Alpha reliability and EFA's exploratory factor analysis, correlation analysis, multiple regression analysis showed that the theoretical research model is completely consistent with market data In particular, all five factors have a positive impact on the completion progress of construction projects at Hoc Mon Power Company, which is the Group of factors related to the investor, Group of factors related to houses Contractor, Factors related to consultancy, Factors of project characteristics and construction conditions, External factors
By building a theoretical model based on the theories assessing the factors affecting the completion progress of construction projects at Hoc Mon Power Company; The thesis has provided a more complete view of the research issues to
be investigated In addition, by identifying the factors affecting the completion of construction projects at Hoc Mon Power Company, the study has provided managers with specific views more to the completion schedule of construction investment_works
Trang 7M C L C
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC HÌNH ix
DANH MỤC BẢNG x
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xi
Chương 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.5 Phương pháp nghiên cứu 4
1.6 Ý nghĩa khoa h c và thực tiễn của đề tài 4
1.7 Kết cấu đề tài 5
Tóm tắt Chương 1 6
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 7
2.1 Những vấn đề lý luận 7
2.1.1 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng 7
2.1.2 Khái niệm tiến độ 7
2.2 Quản lý tiến độ dự án 8
2.2.1 Khái niệm cơ bản quản lý tiến độ 8
2.2.2 Các loại hình tiến độ trong quá trình hình thành dự án đầu tư xây dựng 9
2.2.3 Nội dung của công tác quản lý tiến độ 11
Trang 82.3 Các yếu tố gây ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành dự án 18
2.3.1 Nhóm yếu tố về môi trư ng bên ngoài 18
2.3.2 Nhóm nhân tố năng lực của các bên tham gia 18
2.3.3 Nhóm nhân tố liên quan đến Chủ đầu tư 19
2.3.4 Nhóm nhân tố sự thuận lợi trong tiến trình dự án 20
2.3.5 Nhóm nhân tố liên quan đến mức độ cam kết 20
2.4 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật, hoạt động thi công ngành điện 21
2.4.1 Đặc điểm sản phẩm điện năng 21
2.4.2 Đặc điểm đầu tư xây dựng cơ bản của ngành điện 22
2.4.3 Đặc điểm hoạt động thi công ngành điện 23
2.4.4 Trình độ, kinh nghiệm của các cán bộ quản lý dự án 24
2.4.5 Cơ chế chính sách của nhà nư c về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 26 2.5 Các nghiên cứu trư c 26
2.5.1 Một số nghiên cứu trên thế gi i 26
2.5.2 Một số nghiên cứu trong nư c 30
2.6 Mô hình nghiên cứu đề xuất 33
Tóm tắt Chương 2 35
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
3.1 Quy trình nghiên cứu 36
3.2 Nghiên cứu định tính 37
3.3 Xây dựng thang đo 39
3.4 Nghiên cứu định lượng 42
3.4.1 Thiết kế m u và thu thập dữ liệu 42
Trang 93.5 Phân tích dữ liệu 43
Tóm tắt chương 3 46
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 47
4.1 Mã hóa và làm sạch dữ liệu 47
4.2 Đặc điểm m u khảo sát 47
4.3 Đánh giá độ tin cậy của thang đo 49
4.4 Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) 51
4.5 Kiểm định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết 53
4.5.1 Phân tích tương quan 53
4.5.2 Phân tích hồi quy 55
4.5.3 Phân tích phương sai – Kiểm định giải thuyết về độ phù hợp của mô hình 56 4.5.4 Kiểm định F- Kiểm định giả thuyết về ý nghĩa của hệ số hồi quy 56
4.5.5 Kiểm định tương quan chuỗi bậc nhất 57
4.5.6 Dò tìm sự vi phạm các giả định cần thiết trong hồi quy tuyến tính 57
4.5.7 Kiểm định các giả thuyết 59
4.6 Thảo luận 61
Tóm tắt Chương 4 64
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66
5.1 Kết luận 66
5.2 Kiến nghị 66
5.3 Hạn chế và hư ng nghiên cứu tiếp theo 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
PHỤ LỤC 78
Trang 10Phụ lục III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 78
III.1 Thống kê mô tả 78
III.2 Kiểm định độ tin cậy thang đo 79
III.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA 85
III.4 Phân tích tương quan 88
III.5 Phân tích hồi quy 89
Trang 11DANH M HÌNH
Hình 2.1 Biểu đồ Gantt 13
Hình 2.2: Mô hình Borvorn Israngkura Na Ayudhya (2011) 27
Hình 2.3: Mô hình Alaghbari và cộng sự (2005) 28
Hình 2.4: Mô hình Assaf và Al-Hejji (2006) 29
Hình 2.5: Mô hình Châu Ngô Anh Nhân (2011) 31
Hình 2.6: Mô hình Nguyễn Duy Cƣ ng (2014) 32
Hình 2.7: Mô hình nghiên cứu đề xuất 34
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 37
Hình 4.1 Biểu đồ tần số Histogram 58
Trang 12ANH M ẢNG
Bảng 3.1 Thang đo các thành phần 40
Bảng 4.1 Thông tin m u 47
Bảng 4.2 Bảng kết quả phân tích Cronbach’s Alpha 47
Bảng 4.3 Bảng kết quả phân tích EFA các biến độc lập 47
Bảng 4.4 Hệ số KMO & kiểm định Barlett đối v i các biến độc lập 47
Bảng 4.5 Hệ số tải nhân tố các biến quan sát 52
Bảng 4.6 Tóm tắt kết quả phân tích tương quan 54
Bảng 4.7 Kiểm định về sự phù hợp của mô hình hồi quy tổng thể 57
Bảng 4.8 Tóm tắt mô hình 57
Bảng 4.9 Kết quả phân tích hồi quy 59
Bảng 4.10 Tóm tắt kết quả nghiên cứu và kiểm định giả thuyết 60
Trang 14hương 1: M ẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, nền kinh tế của đất nư c phát triển kéo theo nhu cầu đầu tư xây dựng nói chung và trong ngành điện lực nói riêng tăng cả về quy mô
và số lượng Tuy nhiên, sẽ là quá xa xỉ khi nói đến dự án đảm bảo tiến độ bởi thực
tế cho thấy hầu hết các dự án đều bị chậm tiến độ làm ảnh hưởng đến hiệu quả đầu
tư cũng như khả năng cạnh tranh trong đầu tư xây dựng nói chung và trong ngành điện lực nói riêng Hoàn thành dự án xây dựng dân dụng đúng tiến độ là yếu tố để đánh giá một dự án thành công và công tác quản lý dự án thành công Tuy nhiên để quản lý được dự án ngành điện là một quá trình thực sự phức tạp, gồm các công tác chuẩn bị đầu tư, theo dõi từ lúc thiết kế đến khi hoàn tất thi công nghiệm thu đưa vào sử dụng, kiểm soát dự án để đạt được những mục tiêu của dự án đúng th i hạn
v i các chi phí, chất lượng và khả năng thực hiện chuyên biệt Nói cách khác, việc quản lý dự án là công việc áp dụng các chức năng và hoạt động của quản lý vào suốt vòng đ i của một dự án nhằm đạt được những mục tiêu đề ra Đối v i dự án xây dựng dân dụng trong ngành điện lực có đặc điểm phức tạp và rất nhiều bên liên quan trong dự án cũng như cần sử dụng một nguồn nhân lực và tài chính rất l n để hoàn thành thì công tác quản lý càng gặp nhiều khó khăn hơn
Công ty Điện lực Hóc Môn là đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc của Tổng Công ty Điện lực TP Hồ Chí Minh chịu sự ràng buộc về quyền lợi và nghĩa
vụ v i Tổng Công ty Điện lực TP Hồ Chí Minh, không có quyền tự chủ hoàn toàn trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh và hoạt động tài chính của mình Công ty hoạt động trên địa bàn huyện Hóc Môn – TP Hồ Chí Minh về chuyên ngành kinh doanh điện năng phục vụ nhu cầu tiêu dùng và phát triển kinh tế, xã hội của huyện
Công ty Điện lực Hóc Môn là một trong những đơn vị có đóng góp quan
tr ng, tích cực vào quá trình phát triển kinh tế xã hội của TP.HCM Do nhu cầu thiết yếu, điện là một trong những hạng mục quan tr ng không thể thiếu trong sinh hoạt cũng như trong sản xuất kinh doanh, do vậy Điện lực Hóc Môn liên tục triển
Trang 15khai các dự án đầu tư xây dựng điện Tuy nhiên hiện nay, nhiều dự án bị chậm tiến
độ, chi phí phát sinh khiến trở ngại chung cho hoạt động cung cấp điện gián tiếp ảnh hưởng đến những lĩnh vực liên quan gây khó khăn icho đ i sống của ngư i dân khu vực Do vậy việc tìm ra các nguyên nhân gây nên chậm trễ trong quá trình thực hiện các dự án đầu tư xây dựng là một nhu cầu có thực, quan tr ng và icấp ithiết đối
v i Công ty Điện lực Hóc Môn
Nhận thức được tầm quan tr ng của vấn đề, nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành của các công trình đầu tư xây dựng tại Công ty Điện lực Hóc Môn” được tiến hành nhằm mục đích tìm ra tìm ra các yếu tố ảnh
hưởng đến tiến độ hoàn thành của các công trình đầu tư xây dựng tại công ty Điện lực Hóc Môn giúp các nhà quản lý đưa ra giải pháp khắc phục cũng như loại bỏ các nguyên nhân gây ra sự chậm trễ trong quá trình thực hiện các dự án đầu tư xây dựng ngành điện tránh những tổn thất do việc chậm tiến độ hoàn thành dự án gây ra hiện nay
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng thể:
Hệ thống hóa các cơ sở lí luận khoa h c liên quan đến công trình đầu tư xây dựng và các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành của các công trình đầu tư xây dựng Trên cơ sở đó đề ra mô hình nghiên cứu đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành của các công trình đầu tư xây dựng tại Công ty Điện lực Hóc Môn, từ đó đưa ra hàm ý giúp cho các bên liên quan tham gia dự án có các giải pháp rút ngắn tiến độ hoàn thành dự án đầu tư xây dựng tại Công ty Điện lực Hóc Môn
Nâng cao hiệu quả công tác quản lý dự án: giảm chi phí và th i gian hoàn thành dự án phục vụ tốt hơn cho kế hoạch sản xuất kinh doanh, an toàn sử dụng điện
Mục tiêu cụ thể:
Trang 16 Xây dựng mô hình nghiên cứu đánh giá icác yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành của các công trình đầu tư xây dựng tại Công ty Điện lực Hóc Môn
Xác định các các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành của các công trình đầu tư xây dựng tại Công ty Điện lực Hóc Môn
Phân tích mức độ tác động và mối liên hệ giữa các các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành của các công trình đầu tư xây dựng tại Công ty Điện lực Hóc Môn
Đề xuất các kiến nghị, hàm ý rút ngắn tiến độ hoàn thành dự án đầu tư xây dựng tại Công ty Điện lực Hóc Môn
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Để giải quyết vấn đề nghiên cứu, một số câu hỏi đặt ra cho tác giả:
Các nhân tố nào ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành của các công trình đầu
tư xây dựng tại Công ty Điện lực Hóc Môn?
Mức độ tác động của từng yếu tố đến tiến độ hoàn thành của các công trình đầu tư xây dựng tại Công ty Điện lực Hóc Môn như thế nào?
Kiến nghị, hàm ý nào để rút ngắn tiến độ hoàn thành của các công trình đầu tư xây dựng tại Công ty Điện lực Hóc Môn?
1.4 ối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành của các công trình đầu tư xây dựng tại Công ty Điện lực Hóc Môn
Đối tượng khảo sát: Các cá nhân đã trực tiếp tham gia các công trình đầu
tư xây dựng tại Công ty Điện lực Hóc Môn
Phạm vi nghiên cứu: bài nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Điện lực Hóc Môn
Th i gian nghiên cứu: nghiên cứu được thực hiện vào năm 2019
Trang 171.5 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành thông qua 2 giai đoạn chính là:
Nghiên cứu định tính: nhằm xây dựng và hoàn thiện bảng phỏng vấn gửi đến các đáp viên: itừ mục tiêu ban đầu, dựa trên cơ sở lý thuyết, tác giả xây dựng bảng câu hỏi định tính Tiếp đến sẽ phỏng vấn sâu v i 10 cán bộ quản lý công trình đầu tư xây dựng tại Công ty Điện lực Hóc Môn, một số đơn vị thi công, tư vấn giám sát và tư vấn thiết kế
Nghiên cứu định lượng: phần chính thức là nghiên cứu định lượng v i kỹ thuật thu thập dữ liệu bằng cách phỏng vấn qua bảng câu hỏi đóng dựa trên quan điểm, ý kiến đánh giá của các cá nhân đã trực tiếp tham gia các công trình đầu tư xây dựng tại Công ty Điện lực Hóc Môn Tất cả dữ liệu thu được sẽ được xử lý v i
sự hỗ trợ của phần mềm SPSS 20.0
Toàn bộ dữ liệu thu thập sẽ được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 Thang đo sau khi được đánh giá bằng phương pháp hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy tương quan được sử dụng để kiểm định mô hình nghiên cứu
1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học:
Đề tài bổ sung thêm lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng
Ngoài ra, nghiên cứu này có thể được dùng làm tài liệu tham khảo cho sinh viên nghiên cứu các vấn đề liên quan đến tiến độ hoàn thành của các công trình đầu tư xây dựng trong ngành điện lực, góp một phần cơ sở lý luận cho các nghiên cứu tiếp theo về lĩnh vực này
Ý nghĩa thực tiễn:
Nghiên cứu này được xây dựng trên cơ sở một sự khan hiếm thông tin về các yếu tố tác động đến ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành của các công trình đầu tư xây
Trang 18dựng của ngành điện lực Kết quả của nó sẽ góp phần cung cấp kiến thức liên quan đến các yếu tố tác động đến ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành của các công trình đầu tư xây dựng tại Công ty Điện lực Hóc Môn Cụ thể kết quả nghiên cứu của đề tài này đem lại một số ý nghĩa như sau:
Cung cấp thông tin thực tế về các biến số về các yếu tố tác động đến ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành của các công trình đầu tư xây dựng tại Công ty Điện lực Hóc Môn
Khám phá tầm quan tr ng tương đối của các yếu tố tác động đến ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành của các công trình đầu tư xây dựng tại Công ty Điện lực Hóc Môn
Chỉ ra mức độ tác động của các yếu tố tác động đến ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành của các công trình đầu tư xây dựng tại Công ty Điện lực Hóc Môn giúp ban lãnh đạo Công ty Điện lực Hóc Môn hiểu rõ hơn và đưa ra giải pháp Quản lý
dự án đầu tư xây dựng tại đơn vị
Làm cơ sở cho các cơ quan trong ngành điện tham khảo, hiểu biết sâu hơn
về QLDA và hoạch định chiến lược xây dựng bố trí nhân sự phù hợp, đảm bảo đầu
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Trang 19Trình bày cơ sở lý luận về tiến độ hoàn thành của các công trình đầu tư xây dựng của ngành điện lực cùng các yếu tố ảnh hưởng Đồng th i tác giả nêu các mô hình nghiên cứu và lựa ch n mô hình cho nghiên cứu
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trình bày quy trình nghiên cứu, các phương pháp nghiên cứu, thiết kế nghiên cứu, xây dựng thang đo
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trình bày kết quả nghiên cứu, trình bày thông tin về m u khảo sát, kiểm định
mô hình và đo lư ng các khái niệm nghiên cứu, phân tích đánh giá các kết quả thu được
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Kết luận rút ra từ những kết quả phân tích được, đề xuất một số hàm ý quản trị, đồng th i nêu một số hạn chế của đề tài và các hư ng nghiên cứu tiếp theo
Tóm tắt hương 1
Chương 1 đã nêu những vấn đề tổng quan của đề tài nghiên cứu như tính cấp thiết của đề tài, đưa ra mục tiêu, câu hỏi, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, tính m i và ý nghĩa của đề tài, cũng như bố cục dự kiến của nghiên cứu
Trang 20hương 2: Ơ S LÝ THUYẾT VÀ Ề XUẤT MÔ HÌNH NGHIÊN ỨU 2.1 Những vấn đề lý luận
2.1.1 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng
Tunner (1996) cho rằng “Dự án là nỗ lực của con ngư i (hoặc máy móc), nguồn lực tài chính và vật chất được tổ chức theo một cách m i để tiến hành một công việc đặc thù v i đặc điểm kỹ thuật cho trư c, trong điều kiện ràng buộc về
th i gian và chi phí để đưa ra một thay đổi có ích được xác định bởi mục tiêu định tính và định lượng”
Viện Quản lý Dự án (PMI) định nghĩa: “Dự án là một nỗ lực tạm th i để tạo
ra một sản phẩm hoặc dịch vụ đặc thù Trong đó, “Tạm th i” có nghĩa là mỗi một
dự án có một kết thúc xác định và “Đặc thù” có nghĩa là sản phẩm hoặc dịch vụ đó khác biệt ở một cách khác so v i tất cả sản phẩm hoặc dịch vụ cùng loại” (PMI, 2013)
Dự án đầu tư xây dựng theo định nghĩa của Luật xây dựng (Luật số: 50/2014/QH13): “Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng m i, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong th i hạn và chi phí xác định”
2.1.2 Khái niệm tiến độ
Theo O'Brien (1976) thì “tiến độ trong xây dựng là th i gian hợp đồng cụ thể thực hiện một dự án đầu tư xây dựng mà các bên đã thỏa thuận Marzouk and El-Rasas (2014) chậm tiến độ sẽ gây ra tốn kém trong quá trình thực hiện một dự án đầu tư xây dựng
Hay theo như Zack (2003) thì “tiến độ được định nghĩa là một th i gian cần thiết để thực hiện hay hoàn thành công việc”
Trang 21Tóm lại tiến độ của một dự án đầu tư xây dựng là kế hoạch cụ thể thực hiện một dự án đầu tư xây dựng Trong đó, chỉ ra nội dung các công việc, th i gian, th i điểm và nhiều tài nguyên bảo đảm cho các công việc đó thực hiện
Nội dung của tiến độ phải thể hiện được những việc làm cụ thể (vị trí, th i gian và các nhu cầu tài nguyên tiêu thụ) có th i điểm bắt đầu, th i điểm kết thúc của từng công việc cũng như toàn bộ kế hoạch sản xuất
2.2 Quản lý tiến độ dự án
2.2.1 Khái niệm cơ bản quản lý tiến độ
Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, iđiều phối th i gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án inhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng
th i hạn, trong phạm vi tổng mức đầu tư được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, ibằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép
Quản lý tiến độ là tập hợp các hoạt động tác động vào quá trình ithực hiện các công việc có trong kế hoạch sản xuất nhằm bảo đảm các mục tiêu về ith i gian của dự án:
Đưa công trình vào sử dụng đúng thời hạn pháp lệnh
Th i hạn pháp lệnh là th i hạn bắt buộc phải bàn giao công itrình đưa vào sử dụng (đã được ghi trong hợp đồng giao nhận thầu):
+ Ý nghĩa chính trị - không được thay đổi;
+ Ý nghĩa xã hội - phục vụ lợi ích cộng đồng;
+ Ý nghĩa kinh tế - chậm phạt, nhanh thưởng
Th i hạn pháp lệnh là mục tiêu số một trong quản lý tiến độ Trong đấu thầu
là điều kiện tiên quyết Trong thi công là đối tượng quản lý của tất cả các cấp (quản
lý, kế hoạch, chỉ đạo)
Trang 22 Bảo đảm quy trình công nghệ
Quy trình công nghệ là thứ tự, th i gian, chế độ thực hiện công việc Nó bảo đảm điều kiện cần để sản phẩm làm ra đạt chất lượng Trong tiến độ thứ tự bố trí công việc phải tuân thủ quy trình công nghệ Khi muốn điều chỉnh quy trình công nghệ phải có biện pháp kỹ thuật thích hợp để đảm bảo chất lượng công trình
Tận dụng hết năng lực của các nhà thầu
Tiến độ phải chú ý đến năng lực nhà thầu để mang lại lợi nhuận cao cho ngư i thi công
Quản lý tiến độ khi đã thoả mãn hai tiêu chí đầu thì phải chú ý đến tiêu chí thứ ba Đây là điều kiện để ngành sản xuất xây dựng tồn tại và phát triển Sau khi tiến độ thoả mãn tiêu chí (a) và (b), tiêu chí (c) là mục tiêu để nhà thầu tối ưu tiến
độ
2.2.2 ác loại hình tiến độ trong quá trình hình thành dự án đầu tư xây
dựng
Tiến độ dự án trong báo cáo đầu tư xây dựng
Đây là kế hoạch sơ bộ, nên tiến độ có tính ư c lượng chủ yếu về th i gian thực hiện dự án Ngư i lập báo cáo đầu tư xây dựng phải dựa trên những công việc chính, những kinh nghiệm từ những dự án tương tự đã thực hiện nội suy ra những
số liệu ư c đoán Ví dụ giai đoạn chuẩn bị gồm nhiều việc: thu thập số liệu; khảo sát sơ bộ về công nghệ, địa chất, tự nhiên, xã hội, sau dự định quy mô từ đó suy ra
th i gian thực hiện các công việc và vì vậy, đơn vị th i gian thư ng là năm Đây
m i là kế hoạch chưa là tiến độ nên chưa đặt ra nhiệm vụ quản lý mà chỉ là mục tiêu phấn đấu
Ngư i lập kế hoạch dự án ở giai đoạn báo cáo đầu tư phải là ngư i trong ngành, có kinh nghiệm làm việc v i những dự án tương tự m i đảm bảo các bư c tiếp theo thực hiện đúng hư ng Kế hoạch trong báo cáo đầu tư xây dựng là cơ sở
để lập tiến độ trong lập dự án đầu tư (báo cáo nghiên cứu dự án khả thi)
Trang 23 Tiến độ dự án trong lập dự án đầu tư xây dựng
Sau khi báo cáo dự án đầu tƣ đƣợc thẩm định phê duyệt, chủ đầu tƣ chính thức bắt đầu vào việc điều hành dự án Nhƣ vậy, một kế hoạch thực hiện dự án bắt đầu Kế hoạch đó trở thành tiến độ của một dự án chính thức
Kế hoạch thực hiện dự án đầu tƣ xây dựng đƣợc thể hiện qua một tổng tiến
độ, trong đó thể hiện đầy đủ những công việc chính, những giai đoạn chính, những hạng mục công việc có trong dự án đƣợc thực hiện ở trong th i gian nhất định
Tổng tiến độ của dự án đầu tƣ xây dựng phải tuân thủ theo kế hoạch của báo cáo đầu tƣ đã phê duyệt Đó là th i hạn hoàn thành dự án để đƣa vào hoạt động và các điều kiện kèm theo nhƣ kế hoạch huy động vốn, sử dụng lao động và các loại tài nguyên khác Tổng tiến độ chỉ thể hiện khai lƣợc những việc chính dƣ i dạng tổng quát Tổng tiến độ lập ở cấp chỉ đạo là cơ sở để lập tiến độ thi công cụ thể
Từ tổng tiến độ ta xác định đƣợc những th i hạn thi công các hạng mục công trình cũng nhƣ các giai đoạn chính của dự án Từ đó ta có thể lập các tiến độ thành phần của từng giai đoạn cũng nhƣ tiến độ các hạng mục của dự án
Tiến độ thi công xây dựng
Đây là tiến độ của dự án trong giai đoạn thực hiện đầu tƣ Tiến độ thi công là
kế hoạch sản xuất cụ thể phục vụ cho việc chỉ đạo thi công Tiến độ thi công đòi hỏi phải cụ thể chi tiết Trong tiến độ thi công phải chỉ rõ th i gian, th i điểm, vị trí các công việc đƣợc thực hiện cùng v i các chi phí tiền vốn, lao động, máy móc, thiết bị
và các tài nguyên khác để đảm bảo cho tiến độ đƣợc thực thi
Tiến độ thi công là tiến độ thực hiện do nhà thầu lập Tiến độ thi công phải tuân thủ những chỉ tiêu cơ bản của tổng tiến độ Đó là không làm kéo dài th i hạn của tổng tiến độ; các chi phí tiền vốn, tài nguyên không đƣợc vƣợt quá các tiêu chí
đã đƣợc xác lập tại tổng tiến độ
Trang 242.2.3 Nội dung của công tác quản lý tiến độ
“Sau khi kế hoạch tổng hợp đã được xây dựng và được cấp có thẩm quyền phê duyệt, dự án được phép triển khai sang giai đoạn thực hiện, đây cũng là giai đoạn phải hiện thực hoá các mục tiêu đã đề ra Giai đoạn triển khai thực hiện dự án
là giai đoạn cần phải triển khai các công tác giám sát, kiểm soát và các hành động điều chỉnh nếu cần thiết Quản lý tiến độ thực hiện dự án là một trong những nội dung then chốt trong quá trình triển khai thực hiện dự án, vì vậy các bư c thực hiện cũng tuân thủ vào một vòng lặp liên tục: lập kế hoạch - giám sát - kiểm soát” (Huỳnh Thị Hồng Vân, 2010)
Lập kế hoạch quản lý tiến độ
Kế hoạch tiến độ thực hiện dự án là bản kế hoạch xác định trình tự thực hiện các công việc, th i gian thực hiện từng công việc và toàn bộ th i gian thực hiện dự
án
“Kế hoạch tiến độ có vai trò hết sức quan tr ng đối v i việc xây dựng các nội dung kế hoạch khác và đến việc triển khai dự án: Trư c hết kế hoạch tiến độ giúp ngư i quản lý có được một sự hình dung tổng quát về toàn bộ công việc cần thực hiện và tiến trình thực hiện các công việc đó để hoàn thành mục tiêu dự án, làm cơ sở cho việc xây dựng các kế hoạch cung ứng và điều phối tài nguyên thực hiện dự án; làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch đấu thầu triển khai, kế hoạch v i các nhà thầu khác Trong hệ thống kế hoạch dự án, kế hoạch tiến độ được xem là
kế hoạch nền tảng và phải xác lập trư c các nội dung kế hoạch khác” (Huỳnh Thị Hồng Vân, 2010)
Các công cụ xây dựng kế hoạch tiến độ:
a Biểu đồ Gantt: Biểu đồ Gantt là một trong những công cụ cổ điển nhất hiện v n được sử dụng phổ biến trong quản lý tiến độ thực hiện dự án Biểu đồ Gantt được gi i thiệu năm 1917 bởi Henry L Gantt Biểu đồ Gantt là phương pháp trình bày tiến trình thực tế cũng như kế hoạch thực hiện các công việc của dự án theo trình tự th i gian Mục đích của Gantt là xác định một tiến độ hợp lý nhất để
Trang 25thực hiện các công việc khác nhau của dự án Tiến độ này tùy thuộc vào độ dài công việc, những điều kiện ràng buộc và kỳ hạn phải tuân thủ
Cấu trúc của biểu đồ:
- Cột d c trình bày công việc Th i gian thực hiện từng công việc được trình bày trên trục hoành
- Mỗi đoạn thẳng biểu hiện một công việc Độ dài đoạn thẳng là độ dài công việc Vị trí của đoạn thẳng thể hiện quan hệ thứ tự trư c sau giữa các công việc Biểu đồ Gantt có một số tác dụng sau:
- Phương pháp biểu đồ Gantt dễ đ c, dễ nhận biết hiện trạng thực tế của từng công việc cũng như tình hình chung của toàn bộ dự án
- Dễ xây dựng nên nó được sử dụng khá phổ biến
- Thông qua biểu đồ có thể thấy được tình hình thực hiện các công việc nhanh hay chậm và tính liên tục của chúng Trên cơ sở đó, có biện pháp đẩy nhanh tiến trình, tái sắp xếp lại công việc để đảm bảo tính liên tục và tái phân phối lại nguồn lực cho từng công việc nhằm đảm bảo tính hợp lý trong sử dụng nguồn lực
- Biểu đồ thư ng có một số ký hiệu riêng để nhấn mạnh những mốc th i gian quan tr ng, những vấn đề liên quan đặc biệt đến các công việc
- Sơ đồ Gantt là cơ sở để phân phối nguồn lực và lựa ch n phương pháp phân phối nguồn lực hợp lý nhất Khi bố trí nguồn lực cho dự án, có thể bố trí theo hai sơ
đồ Gantt: sơ đồ th i gian bắt đầu s m nhất (ES) và sơ đồ th i gian triển khai muộn nhất (LS) Và trên cơ sở hai sơ đồ Gantt bố trí nguồn lực này, có thể lựa ch n một
sơ đồ hợp lý nhất
* Hạn chế của Gantt:
- Đối v i những dự án phức tạp gồm hàng trăm công việc cần phải thực hiện thì biểu đồ Gantt không thể chỉ ra đủ và đúng sự tương tác và mối quan hệ giữa các công việc Trong nhiều trư ng hợp nếu phải điều chỉnh lại biểu đồ thì việc thực hiện rất khó khăn phức tạp
Trang 26- Khó nhận biết công việc nào tiếp theo công việc nào khi biểu đồ phản ánh quá nhiều công việc liên tiếp nhau
Hình 2.1: iểu đồ Gantt phản ánh các công việc theo chương trình bình thường của một dự án (hình được vẽ bằng phần mềm Microsoft Project 2010)
b Kỹ thuật tổng quan và đánh giá dự án PERT (Program Evaluation and Review Technique) cùng v i phương pháp đư ng găng CPM (Critical Path Method)
Một trong những kỹ thuật cơ bản để quản lý tiến độ dự án là kỹ thuật tổng quan và đánh giá dự án (PERT) và phương pháp đư ng găng (CPM) Kỹ thuật PERT lần đầu tiên được sử dụng trong hải quân Mỹ vào năm 1958 để lập kế hoạch
và quản lý chương trình phát triển tên lửa xuyên lục địa Tham gia chương trình có khoảng 200 nhà cung ứng, 9000 nhà thầu, hàng ngàn nhà bác h c và công nhân kỹ thuật bậc cao, dự kiến thực hiện chương trình trong 7 năm Nh áp dụng kỹ thuật quản lý dự án nên th i gian thực hiện dự án đã giảm xuống chỉ còn 4 năm
Phương pháp đư ng găng (CPM) được công ty Dupont và Remington Rand phát triển trong cùng một th i kỳ để trợ giúp việc quản lý xây dựng và bảo trì các nhà máy hóa chất Hai phương pháp này tuy có những nét khác nhau (PERT xem
th i gian thực hiện các công việc là một đại lượng biến đổi nhưng có thể xác định
Trang 27được nh lý thuyết xác xuất, còn CPM lại sử dụng các ư c lượng th i gian xác định) nhưng cả hai kỹ thuật đều chỉ rõ mối quan hệ liên tục giữa các công việc, đều
d n đến tính toán đư ng găng, cùng chỉ ra th i gian dự trữ của các công việc
Về phương pháp thực hiện, có 6 bư c cơ bản được áp dụng chung cho cả PERT và CPM
- Xác định các công việc (nhiệm vụ) cần thực hiện của dự án;
- Xác định mối quan hệ và trình tự thực hiện các công việc;
- Vẽ sơ đồ mạng công việc;
- Tính toán th i gian và chi phí cho từng công việc dự án;
- Xác định th i gian dự trữ của các công việc và sự kiện;
- Xác định đư ng găng
Như vậy, từ các bư c thực hiện trên, ta có thể tóm lược các bư c tiến hành theo 3 bư c cơ bản sau:
- Bư c 1: Lập kế hoạch dự án
Liệt kê tất cả các công việc phải thực hiện của dự án; biểu diễn trình tự theo
kế hoạch các công việc trên mạng theo thứ tự công việc nào cần làm trư c, công việc nào làm sau, những công việc nào cùng làm song hành…
Trang 28 Giám sát tiến độ
- Khái niệm: Giám sát là thu thập, ghi nhận và báo cáo thông tin liên quan
đến tất cả các khía cạnh của việc thực hiện dự án mà ngư i quản lý dự án hay những đối tượng khác muốn xem xét Đây là quá trình kiểm tra thư ng xuyên
- Vai trò: là hoạt động giúp xác định dự án có đang được thực hiện theo đúng
kế hoạch hay không, và sẽ báo cáo bất cứ sai lệch phát sinh để từ đó đề xuất hành động điều chỉnh trư c khi quá muộn
- Nhu cầu thông tin và qui trình báo cáo:
Nội dung của báo cáo: sau khi thu thập xong dữ liệu, cần đưa ra những báo
cáo về tiến triển của dự án gồm các báo cáo về tình hình thực hiện dự án, báo cáo
th i gian/chi phí, báo cáo về các sai lệch Báo cáo cần xác định rõ nguyên nhân, tác động và lưu ý đến các xu hư ng Nếu có thể được, nên thực hiện các so sánh v i phân phối thống kê của các dữ liệu trư c đó Điều này sẽ giúp ngư i quản trị dự án
và những ngư i khác diễn giải dữ liệu cần giám sát
Mức của chi tiết báo cáo: Hệ thống giám sát cần phải được xây dựng để
hư ng đến mỗi cấp quản lý, song mức độ chi tiết của các báo cáo đối v i từng cấp
có thể khác nhau Ở cấp quản lý thấp hơn, tần suất báo cáo cao và cần những thông tin chi tiết về công việc của từng cá nhân và các nhân tố ảnh hưởng đến chúng Các cấp quản lý cao hơn thư ng cần các báo cáo tổng quan mô tả tiến triển trong các phạm vi tổng hợp hơn và mật độ thấp hơn Nói chung, cấu trúc của hệ thống báo cáo nên phản ánh được cấu trúc phân chia công việc mà mỗi cấp độ nhận báo cáo cho phép thực hiện kiểm soát ở mức tương thích
Tần suất: Tần suất của báo cáo phụ thuộc vào mức độ kiểm soát mong muốn
và phụ thuộc vào chu kỳ sống của dự án Báo cáo cũng có thể có tần suất thấp đối
v i các nhà lãnh đạo cấp cao, song tần suất sẽ dày đặc hơn nếu đó là báo cáo cho các nhà quản trị dự án và ở cấp tác nghiệp Nói chung, tần suất của báo cáo phải đủ cao để kiểm soát toàn bộ quá trình từ lúc bắt đầu đến khi hoàn tất nhiệm vụ Báo cáo phải chứa đựng dữ liệu phù hợp để kiểm soát nhiệm vụ cụ thể được thực hiện
Trang 29theo một tiến độ cụ thể Ngoài ra, ngoài tiêu chuẩn là sẵn sàng, đúng lúc cho việc kiểm soát dự án, th i điểm của báo cáo nói chung nên tương thích v i th i điểm của các sự kiện quan tr ng của dự án Việc xác định các sự kiện quan tr ng của dự án dựa trên cơ sở đối tượng quan tâm (nhà quản lý cấp cao hay ngư i quản lý cấp thấp hay ngư i quản lý dự án) Điều này có nghĩa các báo cáo dự án có thể không nhất thiết phải theo định kỳ - ngoại trừ báo cáo tiến trình cho cấp trên
Kiểm soát tiến độ thực hiện dự án
- Khái niệm: kiểm soát là sử dụng thông tin do giám sát thu thập được để điều chỉnh tình hình thực hiện phù hợp v i kế hoạch đề ra Kiểm soát tiến độ là cách tiếp cận chính thức để quản lý các thay đổi đối v i tiến độ dự án, bằng cách làm việc v i nhóm dự án, nhóm hữu quan… nhằm xác định rằng thay đổi đã được thông qua và nhất trí
- Vai trò: quản lý tiến độ nhằm mục đích kiểm tra kết quả công việc, các điều kiện, các yêu cầu để biết tiến độ đã thay đổi để từ đó kịp th i đưa ra hành động điều chỉnh phù hợp
- Đầu vào của tiến trình kiểm soát tiến độ:
+ Sử dụng tiến độ dự án:
Tiến độ dự án được dùng như một đầu vào của tiến trình kiểm soát thay đổi Tiến độ dự án biểu diễn quan hệ của các công việc, th i gian thực hiện công việc và trình tự thực hiện công việc
+ Đánh giá các báo cáo hiệu quả:
Các báo cáo hiệu quả là đầu vào của kiểm soát thay đổi tiến độ Nội dung của các báo cáo này, các đo lư ng thực tế về dự án sẽ được đánh giá để xác định nhu cầu thay đổi có thể có là gì Các báo cáo hiệu quả chỉ ra cách thức dự án tiến triển, theo chiều hư ng tốt và xấu, từ đó có thể d n đến các yêu cầu thay đổi Khi một dự
án tiến triển xấu, vượt khỏi phạm vi, ngân sách, có thể thực hiện các thay đổi để điều chỉnh tiến độ dự án
Trang 30+ Xem xét các yêu cầu thay đổi:
Hầu hết các yêu cầu thay đổi là do:
o Giá trị gia tăng: thay đổi sẽ làm giảm chi phí (thư ng là do các tiến bộ công nghệ)
o Các sự kiện bên ngoài: ví dụ như các luật lệ m i hoặc các yêu cầu
m i của ngành
o Các sai sót: sai sót có thể xảy ra đối v i tiến độ dự án
o Đối phó rủi ro: đây là trư ng hợp rủi ro đã được xác định và cần phải điều chỉnh tiến độ để giảm đi rủi ro này
+ Căn cứ vào kế hoạch quản lý tiến độ:
Kế hoạch quản lý tiến độ là kết quả của tiến trình hoạch định tiến độ, tài liệu này sẽ kiểm soát cách thức điều chỉnh tiến độ dự án Kế hoạch quản lý tiến độ cũng xác định khả năng tiến độ dự án bị thay đổi, tần suất dự án có thể bị thay đổi và mức độ thay đổi Kế hoạch quản lý tiến độ cũng đề ra chi tiết các tiến trình mà các thay đổi tiến độ sẽ được ghi nhận và sắp xếp lại trong suốt chu kỳ sống của dự án
- Đo lư ng sự biến động của kế hoạch tiến độ
Công tác kiểm soát tiến độ trư c hết phải bắt đầu bởi việc đo lư ng sự biến động của kế hoạch về mặt tiến độ Hiệu quả kém có thể d n t i các thay đổi trong tiến độ Phân tích giá trị thu được (BCWP- Budgeted Cost of the Work Performed)
là tiến trình đo lư ng sự biến động công việc thực hiện so v i kế hoạch để nhận diện các sai lệch Công cụ này cũng rất hữu ích trong việc dự đoán các sai lệch trong tương lai
Phân tích sai lệch là so sánh giữa th i điểm kết thúc các công việc theo tiến
độ và th i điểm kết thúc thực tế Hầu hết các phần mềm quản trị dự án đều cung ứng tính năng so sánh kế hoạch tiến độ gốc so v i tiến độ thực tế Phần mềm PM xác định được công việc nào dài hơn dự định cũng như là các tác động có thể có đối
v i các mốc sự kiện quan tr ng Các so sánh có thể được thực hiện đối v i cấp công
Trang 31việc chi tiết hóa công việc khái quát, hoặc theo từng giai đoạn và từ đó tính lại ngày kết thúc dự án trên cơ sở các trì hoãn
2.3 Các yếu tố gây ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành dự án
2.3.1 Nhóm yếu tố về môi trường bên ngoài
Các nhóm nhân tố môi trư ng bên ngoài bao gồm môi trư ng chính sách, môi trư ng kinh tế, môi trư ng xã hội, môi trư ng khoa h c công nghệ, môi trư ng
tự nhiên (Belassi and Tukel, 1996) Đối v i môi trư ng công nghệ do đặc thù các
dự án XDCB tại Việt Nam đều v n áp dụng các biện pháp thi công lạc hậu, quá trình áp dụng các công nghệ hiện đại v n còn dè dặt, chưa phổ biến rộng bởi các công nghệ hiện đại thư ng đi kèm v i chi phí đầu tư ban đầu l n và cần một quá trình chuyển giao nắm bắt công nghệ nên có thể loại bỏ nhân tố này cho phù hợp
Nhóm nhân tố môi trư ng tự nhiên là một nhân tố tác động rất l n đối v i tiến độ dự án (Nguyễn Duy Cư ng, 2014)
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Minh Tâm and Cao Hào Thi (2009) cũng đề cập đến nhóm nhân tố về chính sách như là nhóm nhân tố ảnh hưởng đến việc tăng chi phí của dự án Các nhân tố chính sách, tình hình kinh tế vĩ mô sẽ tác động đến giá nhân công, tỉ giá hay một số chính sách thuế… làm tăng chi phí dự án, d n đến việc phải thay đổi lại dự toán, tăng tổng mức đầu tư, dự án thì bị ngưng trệ Nghiên cứu của Nguyễn Duy Cư ng (2014) chỉ ra nhóm nhân tố môi trư ng bên ngoài có tác động mạnh mẽ đến tiến độ của dự án
2.3.2 Nhóm nhân tố năng lực của các bên tham gia
Theo Chan và cộng sự (2004) thì năng lực của các bên tham gia dự án ảnh hưởng l n đến sự thành công của dự án bao gồm năng lực Chủ đầu tư, Tư vấn, Nhà thầu, Nhà cung ứng Khái niệm Chủ đầu tư trong các nghiên cứu là khách hàng, ngư i sử dụng cuối cùng (client/owner) nhưng đặc thù các dự án XDCB tại Việt Nam thì Chủ đầu tư thư ng là một tổ chức được ủy quyền đại diện vốn nhà nư c do
đó nhóm nhân tố năng lực Chủ đầu tư cần được xem xét riêng biệt Sau khi tiến hành nghiên cứu định tính v i công cụ là thảo luận tay đôi thì nhân tố năng lực của
Trang 32tư vấn thiết kế (TVTK) lại ít được số đông lựa ch n là nhân tố ảnh hưởng đến tiến
độ, điều này hợp lý trong điều kiện các tổ chức TVTK khi được lựa ch n đều phải căn cứ theo điều kiện năng lực của tổ chức TVTK (Nghị định 12/2009/NĐ-CP) và trong thực tế các tổ chức TVTK đã đáp ứng khá tốt các yêu cầu do các Chủ đầu tư đặt ra Nghiên cứu của Nguyễn Duy Cư ng (2014) cũng chỉ ra nhóm nhân tố năng lực của các bên tham gia có tác động mạnh mẽ đến tiến độ của dự án
2.3.3 Nhóm nhân tố liên quan đến hủ đầu tư
Năng lực của giám đốc dự án là một trong những nhân tố quan tr ng tác động đến sự thành công của dự án (Cao Hào Thi and Swierczek, 2010) Tuyển dụng, lựa ch n giám đốc dự án v i chuyên môn kỹ thuật và năng lực điều hành có mối liên hệ tích cực đến sự thành công dự án, đặt biệt là trong giai đoạn đầu của dự
án (Pinto and Slevin, 1989) Wang and Huang (2006) cũng đồng tình v i quan điểm nhóm nhân tố chủ dự án (project owner) là nhóm nhân tố đóng vai trò quan tr ng nhất trong sự thành công của dự án và hiệu quả của ban quản lý dự án có mối tương quan tích cực đến tiêu chí thành công của dự án Mir and Pinnington (2014) lại là một nghiên cứu chuyên sâu về mối tương quan giữa các nhóm nhân tố liên quan đến năng lực quản lý dự án đến thành công của dự án nói chung và tác giả cũng đề cập đến mối tương quan giữa ngư i lãnh đạo dự án đến sự thành công của một dự án
Nhìn chung các dự án xây dựng trên thế gi i thì chủ đầu tư đóng vai trò là khách hàng, ngư i dùng cuối cùng của dự án đó V i vai trò là chủ đầu tư thì h sẽ tiến hành thuê những tư vấn bao gồm tư vấn thiết kế, tư vấn quản lý dự án… Nhưng đặc thù các dự án xây dựng cơ bản tại Việt Nam thì ngư i chủ đầu tư lại là ngư i đại diện vốn nhà nư c, do đó chủ đầu tư tại Việt Nam lại đứng ra trực tiếp quản lý
dự án, nên nghiên cứu này đề xuất kết hợp các nhóm nhân tố liên quan đến khách hàng (client/ owner) và nhóm nhân tố liên quan đến giám đốc dự án (project managemer) thành nhóm nhân tố liên quan đến chủ đầu tư đề phù hợp v i điều kiện tại Việt Nam Nghiên cứu của Nguyễn Duy Cư ng (2014) cũng chỉ ra Nhóm nhân
tố liên quan đến Chủ đầu tư có tác động mạnh mẽ đến tiến độ của dự án
Trang 332.3.4 Nhóm nhân tố sự thuận lợi trong tiến trình dự án
Nhân tố sự sẵn có của kinh phí cũng được đề cập trong nghiên cứu của Nguyễn Duy Long và cộng sự (2004), chính sự sẵn có của kinh phí sẽ giúp cho dự
án được tiến hành suôn sẻ Ngoài ra kinh phí và nguồn lực đầy đủ là một trong các nhóm nhân tố được đánh giá cao nhất tác động tích cực đến sự thành công của dự
án (White and Fortune, 2002) Theo Sanvido (1992) thì một trong bốn nhân tố CSFs
đó là hợp đồng cho phép và khuyến khích những trách nhiệm khác nhau được xử lý như là một đội ngũ không có xung đột lợi ích và mục tiêu khác nhau Các hợp đồng phải phân bổ rủi ro và trao thưởng theo những tỉ lệ chính xác Những hợp đồng không đầy đủ sẽ dễ d n t i xung đột và tranh chấp và điều này sẽ đưa đến việc trễ tiến độ cho dự án (Yusuwan và Adnan, 2013), trong nghiên cứu này các tác giả đã nêu hai kiến nghị quan tr ng để khắc phục vấn đề tranh chấp hợp đồng đó là cần nâng cao vấn đề quản lý hợp đồng hiệu quả và tổ chức tốt công tác lưu trữ hồ sơ Trong nghiên cứu của Lê Hoài Long và cộng sự (2008) đã nêu nên thực trạng quản
lý hợp đồng luôn luôn là một vấn đề của các nư c đang phát triển, các công việc liên quan đến hợp đồng thư ng được quan tâm khiêm tốn, điều này d n t i hợp đồng không còn là công cụ để giải quyết xung đột các bên Tóm lại có thể thấy Nhóm nhân tố sự thuận lợi trong tiến trình dự án có tác động mạnh mẽ đến tiến độ của dự án
2.3.5 Nhóm nhân tố liên quan đến mức độ cam kết
Mức độ cam kết từ cấp cao trong nghiên cứu Belassi và Tukel (1996) được
đề cập đến như là nhóm nhân tố liên quan đến tổ chức Sự hỗ trợ này thư ng hiệu quả nhất nếu có ngư i đứng đầu dự án (project champion), đồng th i cần lưu ý rằng quản lý cấp cao nên được hiểu là quản lý cấp cao của các bên tham gia Toor và Ogunlana (2007) cũng đề cập đến nhóm nhân tố mức độ cam kết, nhưng có cách tiếp cận khác, đó là lập kế hoạch và kiểm soát dự án hiệu quả Lập kế hoạch và kiểm soát dự án hiệu quả bao gồm các khía cạnh: thiết lập mục tiêu, quản lý rủi ro pháp lý và quản lý rủi ro hợp đồng, quản lý mua sắm, quản lý sự thay đổi Lập kế hoạch dự án có hiệu quả, thiết lập công tác kiểm soát và giám sát là 2 đề xuất trong
Trang 34nghiên cứu của nhằm tăng hiệu suất của dự án, giảm thiểu hoặc tránh việc chậm trễ tiến độ hoặc các vấn đề về chi phí (Frimpong và cộng sự, 2003) Nghiên cứu của Dvira và cộng sự (2003) là một nghiên cứu chuyên sâu về mối liên hệ giữa công tác lập kế hoạch v i thành công dự án, tác giả đề xuất việc ứng dụng các công cụ tính toán hiện đại và tích hợp đào tạo công tác lập kế hoạch vào các khóa quản lý dự án
là cần thiết Mục tiêu dự án rõ ràng, hỗ trợ từ quản lý cấp cao được đánh giá là 2 nhân tố quan tr ng nhất trong nghiên cứu của White and Fortune (2002) Như vậy
có thể thấy Nhóm nhân tố liên quan đến mức độ cam kết có tác động mạnh mẽ đến tiến độ của dự án
2.4 ặc điểm kinh tế kỹ thuật, hoạt động thi công ngành điện
2.4.1 ặc điểm sản phẩm điện năng
- Thứ nhất, sản phẩm của ngành điện vừa là tư liệu sản xuất, vừa là tư liệu tiêu dùng;
- Thứ hai, sản phẩm của ngành điện không thể tồn kho;
- Thứ ba, điện năng được phân phối từ nơi sản xuất đến n i tiêu dùng thông qua hệ thống dây tải điện, hệ thống trạm biến áp cao thế, trung thế và hạ thế;
- Thứ tư, trong quá trình sản xuất đến nơi tiêu dùng sản phẩm này luôn luôn có một lượng điện năng mất đi một cách vô ích Phần điện năng tổn thất cũng tương tự như tổn hao tự nhiên của một số hàng hóa khác Tổn thất điện năng phụ thuộc vào nhiều yếu tố và chung quy lại có thể qui về hai yếu tố cơ bản sau:
i) Tổn thất điện năng do các yếu tố kỹ thuật gây ra như chất lượng dây d n, mối nối, chất lượng máy biến thế, cư ng độ dòng điện, cấp điện áp, công nghệ sản xuất vật tư thiết bị sử dụng;
ii) Tổn thất do nguyên nhân quản lý như quản lý không chặt chẽ d n đến trình trạng ăn cắp điện, dùng điện không qua công tơ, sử dụng nam châm tác dụng vào công tơ đo đếm…
Hiện nay, tổn thất điện năng chung của Việt Nam khoảng 6,83 %, riêng tại
Tp.Hồ Chí Minh khoảng 3,27 % Theo số liệu Báo cáo Tổng kết SXKD năm 8
Trang 35của E N CMC – Tổng Công ty Điện lực TP CM) là đạt mực tiên tiến so v i các
nư c phát triển thế gi i và đứng thứ 3 trong khu vực ( sau Singapore và Thái Lan) nên đòi hỏi các Công ty Điện lực cần phải có biện pháp kỹ thuật, biện pháp quản lý phù hợp từng bư c xử lý, đầu tư thay m i, chuyển đổi công nghệ để giảm tổn thất điện năng
2.4.2 ặc điểm đầu tư xây dựng cơ bản của ngành điện
Dự án đầu tư xây dựng ngành điện là một trong những dự án thuộc dự án năng lượng và nằm trong hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản nói chung Ngành điện
là một ngành kinh tế chủ đạo có vị trí rất quan tr ng trong nền kinh tế quốc dân Ngành điện cung ứng mặt hàng thiết yếu cho cuộc sống, sinh hoạt, lao động sản xuất của tất cả các ngành kinh tế và m i ngư i dân Do vậy, việc duy trì và phát triển lư i điện để thỏa mãn yêu cầu sử dụng có ý nghĩa rất quan tr ng và được Nhà
nư c quản lý thông qua Tập đoàn điện lực Việt Nam, là doanh nghiệp nhà nư c có chức năng cung ứng đến v i ngư i tiêu dùng
Ngoài ra do tính chất đặc thù của sản phẩm điện năng cũng như tính chất, đặc điểm của ngành Điện (là một ngành công nghiệp nặng tính chất kỹ thuật và qui trình công nghệ phức tạp, đòi hỏi tính chuyên môn, kỹ thuật cao, tuyệt đối an toàn; đồng th i toàn bộ hệ thống từ khâu sản xuất đến khâu tiêu dùng chịu ảnh hưởng rất
l n các tác động của điều kiện tự nhiên, môi trư ng, th i tiết, khí hậu Mặt khác, điện năng có tác động to l n đến m i mặt đ i sống của ngư i dân, sự phát triển kinh
tế của mỗi quốc gia) nên hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản của ngành điện có những đặc điểm riêng: khối lượng vốn rất l n, việc xây dựng phải đồng bộ từ nguồn điện, truyền tải và phân phối đến nơi tiêu thụ Các phương thức, yếu tố công nghệ xây dựng, các thiết bị đầu tư, yếu tố con ngư i phải được lựa ch n và thực hiện phù hợp nhất v i điều kiện của mỗi vùng, mỗi khu vực để đạt được hiệu quả cao nhất
Dự án đầu tư xây dựng trong ngành điện nói chung và lư i điện nói riêng thư ng là các dự án đầu tư l n, có giá trị cao, th i gian thu hồi vốn dài Tuy nhiên không phải bất cứ dự án đầu tư nào cũng sinh l i, có những dự án chịu thua lỗ do
Trang 36mục tiêu kinh tế xã hội được đặt lên hàng đầu Vì vậy, khi tiến hành đầu tư thư ng phải so sánh các phương án và lựa ch n phương án hiệu quả nhất, hư ng vốn đầu tư hiệu quả nhất Lư i điện là ngành đòi hỏi trình độ kỹ thuật công nghệ v i công nghệ tiên tiến Thiết bị kỹ thuật công nghệ chủ yếu nhập khẩu từ nư c ngoài Do đó, khi thực hiện dự án phải có thông tin về kỹ thuật công nghệ phù hợp v i đặc điểm của ngành và điều kiện sẽ giúp cho dự án có hiệu quả hơn
2.4.3 ặc điểm hoạt động thi công ngành điện
- Dự án về xây dựng điện sẽ phải có tính liên kết tuyệt đối, các bộ phận cấu thành hệ thống lư i điện có mối liên hệ chặt chẽ và đồng bộ v i nhau Vì vậy, khi thực hiện dự án phải đảm bảo thực hiện việc đồng bộ hệ thống
- Đặc điểm thực hiện dự án ngành điện khác v i các ngành xây dựng khác, mỗi công trình hay công việc sẽ phải di chuyển theo tuyến, vì vậy nguyên vật liệu dụng cụ thi công sẽ phải di chuyển theo d c tuyến Do đặc thù của từng công trình nên phương án xây dựng, phương án kỹ thuật hay thi công phải thay đổi cho phù hợp
- Hoạt động xây dựng dự án ngành điện chủ yếu là ở ngoài tr i, nên chịu ảnh hưởng rất l n đến quá trình xây dựng bởi yếu tố tự nhiên như th i tiết, khí hậu, mưa gió, bão lụt làm gián đoạn quá trình thi công
- Các dự án ngành điện chịu tác động l n đến các bên liên quan, ảnh hưởng trực tiếp đến công tác quản lý tiến độ thực hiện dự án:
+ Chủ đầu tư: đưa ra quyết định về vốn, bỏ vốn và tham gia sát thi công công trình xây dựng;
+ Công ty tư vấn có trách nhiệm lập dự án đấu tư/báo cáo kinh tế kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật, tư vấn giám sát: quyết định đến tiến độ và chất lượng
dự án;
+ Các nhà thầu thi công xây dựng: nhận nhiệm vụ thi công công trình
đã trúng thầu, có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và tiến độ của dự án;
Trang 37+ Các nhà cung cấp vật tư nguyên liệu: đảm bảo nguồn đầu vào trong việc thi công xây dựng, ảnh hưởng đến tiến độ;
+ Các cơ quan quản lý nhà nư c chuyên ngành liên quan: thẩm tra, có
ý kiến về dự án;
Hoạt động của ngành điện, đặc biệt các dự án ngầm hóa ảnh hưởng đến quá trình giao thông, ảnh hưởng đến sự cung ứng cấp điện, ảnh hưởng đến sinh hoạt ngư i dân và chịu sự tác động liên quan của các ngành khác
2.4.4 Trình độ, kinh nghiệm của các cán bộ quản lý dự án
Cán bộ quản lý dự án nói chung và cán bộ quản lý tiến độ nói riêng là ngư i giữ vai trò rất quan tr ng trong cơ cấu tổ chức dự án, là ngư i chịu trách nhiệm trong việc quản lý dự án Vai trò của nhà quản lý dự án có thể bắt đầu ở những th i điểm khác nhau trong chu kỳ hoạt động của dự án Có nhà quản lý dự án tham gia
từ lúc bắt đầu, giúp lựa ch n dự án, hình thành tổ chức dự án, và thương lượng các hợp đồng Có những ngư i bắt đầu ở giai đoạn trễ hơn và được yêu cầu điều hành
kế hoạch mà h không tham gia trong giai đoạn hình thành nó Mặc dù bắt đầu ở những th i điểm khác nhau nhưng các nhà quản lý dự án đều phải giải quyết các vấn đề cơ bản sau: tiến độ thực hiện, ngân sách, phân bổ và quản lý nguồn lực, mối quan hệ con ngư i và thương lượng Vai trò của nhà quản lý dự án là phải quản lý mối quan hệ giữa ngư i và ngư i trong tổ chức dự án; duy trì sự cân bằng giữa chức năng quản lý và kỹ thuật của dự án; đương đầu v i rủi ro trong quá trình quản lý dự án; đảm bảo các điều kiện ràng buộc của dự án Như vậy chức năng cơ bản của ngư i cán bộ quản lý dự án là:
o Lập kế hoạch dự án: Mục đích để đảm bảo thực hiện đúng mục tiêu của dự án và chỉ ra phương pháp phù hợp để đạt mục tiêu đó một cách nhanh nhất Các nhà quản lý phải quyết định cái gì cần làm, mục tiêu và công cụ thực hiện trong phạm vi và gi i hạn về nguồn lực
o Tổ chức thực hiện dự án: Cán bộ quản lý dự án có nhiệm vụ quyết định công việc được thực hiện như thế nào H có trách nhiệm lựa ch n, đào tạo các
Trang 38thành viên của nhóm dự án, báo cáo kết quả và tiến trình thực hiện dự án của nhóm cho cấp trên, thông tin cho cả nhóm để m i ngư i cùng biết và có kế hoạch cho giai đoạn sau nhằm huy động và sắp xếp hợp lý các nguồn lực, vật tư thiết bị và nguồn vốn Tổ chức thực hiện dự án nhằm phối hợp hiệu quả giữa các bên tham gia, phân định rõ vai trò và trách nhiệm cho những ngư i tham gia dự án
o Chỉ đạo hư ng d n: Sau khi nhận nhiệm vụ, cán bộ quản lý dự án chỉ đạo hư ng d n, ủy quyền, khuyến khích động viên, phối hợp m i thành viên trong nhóm thực hiện tốt dự án, phối hợp các lực lượng từ tư vấn, nhà thầu, khách hàng, đến các cơ quan quản lý nhà nư c có liên quan…nhằm bảo đảm thực hiện thành công của dự án
o Kiểm tra giám sát: Cán bộ quản lý dự án có chức năng kiểm tra giám sát sản phẩm dự án, chất lượng, kỹ thuật, ngân sách và tiến độ th i gian Nhà quản
lý phải am hiểu các tiêu chuẩn, chính sách, thủ tục quản lý, phải có đủ năng lực kỹ thuật để giám sát công việc, đánh giá đúng hiện trạng và xu hư ng trongb tương lai
o Chức năng thích ứng: trong hoạt động thư ng ngày, nhà quản lý thư ng xuyên phải đối đầu v i những thay đổi Do đó, những kế hoạch, hành động, chuẩn mực thực hiện cũng thay đổi theo Linh hoạt thích ứng v i môi trư ng cả bên trong và bên ngoài là một đòi hỏi tất yếu
Tóm lại, quản lý dự án chính là để thực hiện các chức năng lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra Vì vậy, để quản lý dự án thành công phụ thuộc rất nhiều vào trình độ cũng như kinh nghiệm của các cán bộ quản lý dự án Những phẩm chất cần có ở các cán bộ quản lý dự án là hiểu biết và có kinh nghiệm về lĩnh vực chuyên môn, mạnh về kỹ thuật tổng hợp, là một nhà tổ chức, phối hợp tốt v i m i ngư i,
m i bộ phận thực hiện dự án V i những phẩm chất này, m i có thể hoàn thành tốt công tác quản lý dự án nói chung và quản lý tiến độ nói riêng, nhanh chóng phát hiện những sai sót, vư ng mắc để đưa ra những giải pháp, kiến nghị, khắc phục kịp
th i
Trang 392.4.5 ơ chế chính sách của nhà nước về quản lý dự án đầu tư xây dựng
công trình
Cơ chế quản lý dự án đầu tư là những văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan quản lý nhà nư c ban hành để các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế tuân thủ theo trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng qui định pháp luật Đây là điều kiện thuận lợi hỗ trợ thúc đẩy hiệu quả cho chính doanh nghiệp, tổ chức kinh tế Song bên cạnh đó, một số cơ chế chính sách của nhà nư c ban hành chưa thể bao quát đối v i các công trình mang tính đặc thù riêng nên gây nên sự trì trệ do phải thông qua nhiều thủ tục hành chánh cũng như không sử dụng hiệu quả được nguồn lực xã hội
2.5 Các nghiên cứu trước
2.5.1 Một số nghiên cứu trên thế giới
Nghiên cứu của Borvorn Israngkura Na Ayudhya (2011)
Nghiên cứu của Borvorn Israngkura Na Ayudhya (2011) về “Đánh giá các nguyên nhân phổ biến gây chậm trễ của các dự án xây dựng ở Singapore” nhằm xác định và đánh giá các yếu tố phổ biến gây chậm trễ trong việc xây dựng các dự án tại Singapore Thông tin thu thập thông qua phương pháp phỏng vấn v i bảng câu hỏi
về các yếu tố được thiết kế sẵn Kỹ thuật phân tích ng u nhiên đã được áp dụng cho cho các m u ch n l c khác nhau 74 chuyên gia xây dựng bao gồm chủ sở hữu, chuyên gia tư vấn và nhà thầu chính để đánh giá mức độ tác động của các yếu tố gây chậm trễ được xác định Dự án được điều tra trong nghiên cứu này bao gồm các
dự án xây dựng nhà ở và văn phòng Kết quả cho thấy rằng sự chậm trễ trong thanh toán của chủ đầu tư; điều kiện th i tiết bất lợi; vấn đề tài chính của nhà thầu chính; nghiệm thu công trình; hợp đồng và đặc điểm kỹ thuật của dự án là các yếu tố gây
ra sự chậm trễ của các dự án xây dựng
Trang 40Hình 2.2 Mô hình Borvorn Israngkura Na Ayudhya (2011)
Nghiên cứu của Alaghbari và cộng sự (2005):
Nghiên cứu của Alaghbari và cộng sự (2005) đề cập những yếu tố có thể gây
ra sự chậm trễ tiến độ hoàn thành trong các idự án xây idựng ở Malaysia nhƣ sau: (i) Trách nhiệm của nhà thầu, gồm: sự chậm trễ trong việc cung cấp nguyên vật liệu cho công trƣ ng; thiếu nguyên liệu trên công trƣ ng; sai lầm trong xây dựng và làm việc khiếm khuyết; lao động thiếu kỹ năng và kinh nghiệm; thiếu lao động tại chỗ; năng suất lao động thấp; vấn đề tài chính; vấn đề phối hợp v i những ngƣ i khác; nhà thầu phụ thiếu các kỹ năng; thiếu cán bộ của nhà thầu tại công trƣ ng; quản lý công trƣ ng kém; thiếu thiết bị và công cụ trên công trƣ ng (ii) Trách nhiệm của tƣ vấn, gồm: sự vắng mặt của nhân viên tƣ vấn tại công trƣ ng; các chuyên gia tƣ vấn thiếu kinh nghiệm; đội ngũ nhân viên công trƣ ng của nhà tƣ vấn thiếu kinh nghiệm quản lý và giám sát; trì hoãn, chậm đƣa ra quyết định; tài liệu không đầy đủ; chậm trễ trong việc đƣa ra hƣ ng d n (iii) Trách nhiệm của chủ đầu tƣ, gồm: thiếu kiến thức làm việc; chậm trễ trong việc đƣa ra quyết định; thiếu sự phối hợp v i các nhà thầu; sửa đổi hợp đồng (thay thế và bổ sung các công việc m i cho dự án và thay đổi thông số kỹ thuật); vấn đề tài chính (các khoản thanh toán bị chậm trễ, khó khăn tài chính và các vấn đề kinh tế) (iv) Các yếu tố bên ngoài, gồm: thiếu nguyên liệu
Sự ichậm trễ trong ithanh toán của
Sự chậm itrễ của các dự ián xây dựng