sáng kiến kinh nghiệm sơ đồ hóa trong dạy học sinh học phần sinh vật và môi trường 9. Phần lớn giáo viên vẫn sử dụng phương pháp truyền thống như thuyết trình giảng giải để dạy học sinh học. Các phương pháp tích cực tuy được sử dụng nhưng hiệu quả dạy học không cao một phần do giáo viên còn lúng túng hoặc do học sinh chưa thực sự chủ động tích cực trong hoạt động trên lớp. Rất ít giáo viên sử dụng phương pháp dạy học tích cực, Graph hay hệ thống hóa kiến thức. Vì vậy, học sinh không có cái nhìn tổng quát về nội dung kiến thức đang học. Về phía học sinh, môn Sinh học vẫn thường được coi là khó học, thậm chí nhiều học sinh có tư tưởng học để thi cử vẫn coi môn học không thuộc các khối thi của các em là môn phụ, vì vậy các em vẫn thường coi môn đó là môn học bắt buộc phải hoàn thành, dẫn tới cách học để lấy điểm. Học sinh vẫn theo nếp học thụ động, lĩnh hội kiến thức một chiều từ giáo viên. Do cách học và cách dạy không hiệu quả từ ban đầu, rất nhiều học sinh bị hổng kiến thức của lớp dưới một cách nghiêm trọng, vì vậy các em không còn khả năng lĩnh hội thêm kiến thức mới gây khó khăn cho giáo viên khi chuẩn bị và thực hiện bài giảng. Nội dung kiến thức trong sách giáo khoa mới có nhiều điểm khó, tài liệu tham khảo còn nhiều hạn chế cũng gây nhiều khó khăn cho công tác giảng dạy của giáo viên.
Trang 1Lời nói đầu
Nước ta đang bước đầu vào một thế mới với nền công nghiệp hoá vàhiện đại hoá mở đầu cho thập kỉ mới và thế kỉ mới đồi hỏi con ngời thôngminh sáng tạo và năng động để làm chủ đất nớc Vì thế mà sự nghiệp giáodục hiện nay đợc coi là “ Quốc sách hàng đầu”.Đào tạo nhân tài cho đất nớc
Điều này khằng định rất rõ về vai trò và vị trí của ngời giáo viên, đặc biệt
là ngời giáo viên THCS
Năm học 2005- 2006 là năm học thứ 1 thực hiện giảng dạy chơng trìnhtheo SGK mới Trong bối cảnh hiện nay ngành giáo dục và đào tạo đang nỗlực đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực chủ
động sáng tạo của học sinh trong hoạt động học tập nhằm phù hợp với xu thếcủa thời đại Vấn đề này đã đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với giáo viên THCS
là phải đổi mới cách dạy: Giáo viên chỉ là người hướng dẫn chỉ đạo điềukhiển học sinh đi tìm kiến thức mới, vận dụng kiến thức đã học vào thựctiễn Chính vì vậy học sinh phải là người tự giác, chủ động, tìm tòi, pháthiện các kiến thức mới một cách linh hoạt, sáng tạo vào thực tiễn cuộc sốngthông qua sự dẫn dắt điều khiển của giáo viên trong tiết dạy Do vậy việclựa chọn phương pháp dạy học sao cho phù hợp với kiểu bài và phù hợp với đối t-ượng học sinh là một vấn đề rất quan trọng, đó cũng là một thủ thuật sưphạm của người giáo viên Nhận thức được điều đó tôi mạnh dạn tìm hiểu vànghiên cứu đề tài “Sử dụng phương phỏp sơ đồ húa trong dạy học sinh 9 phần sinh vật và mụitrường” mà tôi đã áp dụng và theo dõi tại trường THCS Yên Tân nơi Tôi đangcông tác
Trang 2PHẦN I MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Sinh học là khoa học về sự sống có mối liên hệ chặt chẽ với môi trường, học sinh họckhông chỉ để biết mà còn để hành động, đặc biệt trong tình hình môi trường “đèn đỏ” như hiệnnay, tính hiện thực càng rõ ràng hơn bao giờ hết Học sinh trung học nói chung, học sinh cấp trunghọc cơ sở nói riêng, là lớp thế hệ ngay tiếp sau này, các em là người “thừa hưởng” chính yếu nhấtnhững tác động của môi trường, vậy sự thật không thể chối cãi, trách nhiệm giữ gìn môi trườngchính thuộc về các em Chúng ta đã làm được gì cho các em ngoại trừ để một môi trường đầy bấtổn? Chúng ta đã dạy cho các em biết yêu quý thiên nhiên, các sinh vật khác, biết tôn trọng và bảo
vệ chúng; như để chắc chắn chương trình sinh học phần “Sinh vật và môi trường” được viết, như
là kiến thức sinh học trước lúc các em bước vào đời Nhưng vấn đề lại được đặt ra, làm sao họcsinh học phần “Sinh vật và môi trường” thật “dễ”, thật “sâu”, nhớ lâu, dễ áp dụng? Phương pháp
sơ đồ hóa ra đời nhằm giải quyết tận gốc các vấn đề trên Bởi vì sơ đồ là một dạng kênh thông tinrất thú vị:
Ngôn ngữ sơ đồ vừa cụ thể, trực quan, chi tiết lại vừa có tính khái quát, trừu tượng và hệthống cao Kênh thông tin chữ thường phản ánh sự vật trong tĩnh tại, nó có ưu thế trong việc mô tảliệt kê sự vật, hiện tượng, nó không có khả năng phản ánh trực quan sự vận động, phát triển của
sự vật hiện tượng như kênh hình đặc biệt là sơ đồ lại rất ưu thế về vấn đề này
Phương pháp dạy học bằng sơ đồ hóa luôn bám sát quá trình học tập từ việc: hình thànhkiến thức mới, củng cố hoàn thiện kiến thức, kiểm tra đánh giá kiến thức sau mỗi bài, mỗi chươnghay mỗi phần một cách sáng tạo, buộc học sinh luôn đặt tư duy trong hoạt động vì vậy dạy bằng
sơ đồ hóa cũng gián tiếp rèn luyện tư duy logic cho học sinh
Phần sinh vật và môi trường cung cấp cho học sinh hệ thống tri thức khoa học vững chắc
về môi trường, các thành tố môi trường, sự tương tác, vận động phát triển và kết quả của chúng
Vì vậy các tri thức môi trường rất thuận lợi được diễn đạt bằng sơ đồ, trong đó sơ đồ tĩnh giớithiệu các sự kiện, liệt kê các yếu tố, sơ đồ diễn đạt nội dung các kiến thức một cách ngắn gọn, có
Trang 3logic về mặt không gian, thể hiện mối quan hệ toàn thể bộ phận, giữa “ giống – loài”, giữa cáichung – cái riêng Sơ đồ động mô tả diễn biến các cơ chế, các quá trình theo quy luật nhất định.Như vậy các ngôn ngữ nội dung trong sinh thái học đều diễn đạt bằng ngôn ngữ sơ đồ một cáchngắn gọn, logic và dễ hiểu Vì vậy chúng ta cần tăng cường phương pháp sơ đồ hóa trong dạy họcsinh học nói chung và dạy phần sinh thái học nói riêng để nâng cao chất lượng dạy học phần Sinhvật và môi trường Tiểu luận này nhằm đề cập đến phương pháp sơ đồ hóa, nhấn mạnh các ưu thếcủa nó và xây dựng một số sơ đồ phục vụ giảng dạy sinh học phần Sinh vật và môi trường.
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Thiết kế, vận dụng sơ đồ hóa trong dạy học sinh học 9 phần Sinh vật và môi trường Thửnghiệm và lựa chọn được nội dung và loại sơ đồ phù hợp nhất với từng bài học
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của đề tài
- Tìm hiểu thực trạng dạy học sinh học 9 phần Sinh vật và môi trường
- Nghiên cứu nội dung sinh học 9 phần Sinh vật và môi trường
- Chọn nội dung kiến thức phù hợp với phương pháp sơ đồ hoá
- Thiết kế bài giảng vận dụng phương pháp sơ đồ hoá vào nội dung đã chọn
- Thực nghiệm sư phạm làm đánh giá việc vận dụng phương pháp sơ đồ hoá
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu:
Quy trình xây dựng và vận dụng phương pháp sơ đồ hoá dạy học sinh học 9 phần Sinh vật
và môi trường
4.2 Khách thể nghiên cứu:
Quá trình dạy học Sinh học 9 phần Sinh vật và môi trường
5 Phạm vi nghiên cứu
- Một số bài trong sinh học 9 phần Sinh vật và môi trường
- Giới hạn ở kỹ năng xây dựng và sử dụng sơ đồ hóa cho giáo viên và học sinh lớp 9
- Thực nghiệm và đối chứng với học sinh lớp 9
6 Giả thuyết khoa học nghiên cứu
Nếu xây dựng thiết kế và vận dụng được phương pháp sơ đồ hoá sẽ giúp học sinh khái quátđược kiến thức một cách khoa học và ngắn gọn nhất phần kiến thức Sinh vật và môi trường
Trang 47 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu các văn bản về đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, Bộgiáo dục và đào tạo về đổi mới phương pháp dạy học
- Nghiên cứu tổng hợp tài liệu, các công trình khoa học đã công bố có liên quan đến nộidung nghiên cứu của đề tài
- Nghiên cứu chương trình sinh học 9 phần Sinh vật và môi trường, các giáo trình về sinh vật
và môi trường làm cơ sở cho việc xây dựng , vận dụng sơ đồ hoá trong dạy học
7.2 Phương pháp điều tra
Điều tra tình hình giảng dạy phần Sinh vật và môi trường ở các trường trung học cơ sở
- Điều tra bằng phiếu hỏi để xác định:
- Điều tra phỏng vấn trao đổi:
7.3 Phương pháp chuyên gia
Lấy ý kiến của chuyên gia, giáo viên trung học cơ sở, cán bộ quản lý am hiểu sâu sắc vềvấn đề nghiên cứu Sử dụng ý kiến chuyên gia để tránh những yếu tố chủ quan
7.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
* Thực nghiệm giảng dạy sinh học 9 phần Sinh vật và môi trường bằng vận dụng phươngpháp sơ đồ hoá: Sau mỗi bài học, hoặc kiểm tra 15 phút trước mỗi bài học, chúng tôi sử dụng một
số loại sơ đồ hoá để kiểm định chất lượng lĩnh hội kiến thức bằng phương pháp sơ đồ hoá Sau khihọc hết phần Sinh vật và môi trường chúng tôi tổ chức cho học sinh thực hiện bài kiểm tra 45 phút
để đánh giá chất lượng lĩnh hội kiến thức của học sinh
8 Cấu trúc của luận văn
Phần I: MỞ ĐẦU
Phần II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương I: Cơ sở lí luận và thực tế của đề tài Chương II: Vận dụng phương pháp sơ đồ hóa trong dạy học sinh học 9 phần Sinhvật và môi trường
Chương III: Thực nghiệm sư phạm và kiến nghị
Trang 5PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Cơ sở lí luận
1.1.1 Khái niệm
- Sơ đồ hóa là phương pháp diễn đạt nội dung dạy học bằng ngôn ngữ sơ đồ, ngôn ngữ sơ
đồ được thể hiện bằng các ký hiệu khác nhau như hình vẽ lược đồ, đồ thị, bảng biểu,
- Trong sơ đồ sự sắp xếp trật tự trước sau của đỉnh và cạnh có ý nghĩa quyết định còn kíchthước hình dạng không có ý nghĩa
- Phương pháp sơ đồ (Graph): là phương pháp khoa học sử dụng sơ đồ để mô tả sự vật hoạtđộng cho phép hình dung một cách trực quan các mối liên hệ giữa các yếu tố trong cấu trúc của sựvật, hoạt động, cấu trúc logic của quy trình triển khai hoạt động giúp con người quy hoạch tối ưu,điều khiển tối ưu các hoạt động
1.1.2 Vai trò của sơ đồ hóa trong dạy học Sinh học
1.1.2.1 Hiệu quả thông tin
Sinh học là một môn học nghiên cứu các đối tượng sống (cấu tạo, quá trình sinh lý, sinhhóa, mối quan hệ giữa các tổ chức sống với nhau và với môi trường) thì sơ đồ là một kênh truyềntải thông tin có ưu thế tuyệt đối bởi những ưu điểm cơ bản sau:
+ Ngôn ngữ sơ đồ vừa cụ thể, trực quan, chi tiết vừa có tính khái quát, trừu tượng và hệthống cao Sơ đồ hóa cho phép tiếp cận với nội dung tri thức bằng con đường logic tổng hợp, phântích, hệ thống tức là vừa cùng một lúc phân tích đối tượng thành các sự kiện
+ Sơ đồ hóa cho phép phản ánh một cách trực quan cùng một lúc mặt tĩnh và mặt động của
sự vật hiện tượng theo không gian, thời gian Mặt tĩnh thường phản ánh yếu tố cấu trúc, mặt độngphản ánh hoạt động - chức năng sinh học của các cấu trúc đó Như vậy, sơ đồ hóa nội dung kiếnthức sinh học là hình thức diễn đạt tối ưu mối quan hệ giữa các yếu tố cấu trúc, giữa các chứcnăng sinh học, giữa cấu trúc với chức năng của đối tượng nghiên cứu
1.1.2.2 Hiệu quả phát triển năng lực nhận thức
- Hiệu quả này thể hiện rõ ở vai trò phát triển các thao tác tư duy logic cơ bản (phân tích,tổng hợp, so sánh, trừu tượng hóa, khái quát hóa ) và khả năng hình thành năng lực tự học chohọc sinh Hiệu quả này lớn nhất khi việc sơ đồ hóa nội dung tri thức do học sinh tiến hành Họcsinh sử dụng sơ đồ SGK và tài liệu đọc được
Trang 6- Sinh vật và môi trường là môn khoa học nghiên cứu những mối quan hệ tương hỗ giữacác sinh vật với sinh vật và giữa sinh với môi trường, nên việc sử dụng sơ đồ hóa có thể diễn đạtmột cách chặt chẽ các mối quan hệ tương hỗ, cũng như hệ thống hóa các khái niệm, các quá trình,các quy luật trong sinh thái học, kích thích tư duy cũng như khả năng sáng tạo trong việc thiết lậpcác sơ đồ kiến thức sinh thái học của học sinh.
1.1.3 Phân loại
1.1.3.1 Căn cứ theo mối quan hệ trên sơ đồ
- Giữa cái chung và cái riêng
- Giữa toàn thể và bộ phận
- Giữa nguyên nhân và kết quả
1.1.3.2 Căn cứ theo khả năng rèn luyện các thao tác tư duy logic
+ Sơ đồ rèn luyên kỹ năng phân tích tổng hợp
+ Rèn luyện kỹ năng so sánh
+ Rèn luyện kỹ năng hệ thống hóa kiến thức
1.1.3.3 Ký hiệu sơ đồ
+ Mô hình hóa khái niệm
+ Sơ đồ dạng biểu đồ biểu bảng
+ Sơ đồ dạng lưới, nhánh, thẳng
1.1.3.4 Theo mục đích lí luận dạy học
+ Sơ đồ nghiên cứu tài liệu mới
+ Sơ đồ củng cố hoàn thiện kiến thức
+ Sơ đồ kiểm tra đánh giá
1.1.3.5 Theo mức độ hoàn thiện
+ Sơ đồ đầy đủ
+ Sơ đồ khuyết thiếu
+ Sơ đồ câm
Trang 7Một số vớ dụ về cỏc dạng sơ đồ
Vớ dụ 1: Căn cứ theo mối quan hệ trờn sơ đồ : *Giữa cỏi chung và cỏi riờng
* Giữa toàn thể và bộ phận
Cấu trỳc hệ sinh thỏi
*Nguyờn nhõn và hệ quả
VD : Tỏc động của ngoại cảnh tới quần thể
Các chất gây ô
nhiễm
Khí C, N phổ biến: CO, CO2, NO2, SO2,
Cacbuahidrô
Thuốc trừ sâu và chất độc hóa học
Thuốc diệt cỏ Simazon monoron; 2, 4D; 2,
Các chất vô cơ
Các chất hữu cơ
Sinh vật sản xuấtSinh vật tiêu thụSinh vật phõn giảiSinh vật phân giải
Trang 8VD 2: Căn cứ theo khả năng rốn luyện cỏc thao tỏc tư duy logic
Nhiều loàiDài
Dinh dưỡng và sinh sảnRộng
* Sơ đồ rốn luyện kỹ năng phõn tớch tổng hợp
VD: Sơ đồ cỏc hỡnh thức tổ chức sống
VD 3: Kớ hiệu sơ đồ:
* Mụ hỡnh húa khỏi niệm:
VD: Mụ hỡnh khỏi niệm Hệ sinh thỏi
Quần xó sinh vật
Hệ sinh thỏi
* Dạng bảng biểu: về sinh vật biến nhiệt và hằng nhiệt
Nhõn tố vụ sinh
Thực vậtĐộng vật
Các hình thức dinh dưỡng
Đặc trưng: Trao đổi chất thường xuyên với
môi trờng sống
Cá thểQuần thểQuần xã
Quang tổng hợp
Dị dưỡng
Tự dưỡng
Hóa tổng hợpToàn phầnHoại sinh
Trang 9*Sơ đồ dạng lưới,dạng nhánh,dạng thẳng.
- Dạng thẳng: Ý nghĩa của khống chế sinh học:
Nhờ khống chế sinh học số lượng cá thể mỗi quần thể dao động trong thể cân bằngquần thể dao động trong thể cân bằng trạng thái cân bằng sinh học trong quần xã
- Dạng lưới: Lưới thức ăn trong một quần xã
- Sơ đồ dạng vòng
Nhóm sinh vật Tên sinh vật Môi trường sống
Sinh vật biến nhiệt - Vi khuẩn cố định đạm
- Chó - Vườn cây- Trong nhà
- …
Trang 10VD 4: Theo mức độ hoàn thiện
* Sơ đồ khuyết thiếu
Ví dụ: Nhân tố vô sinh
Các nhân tố sinh thái
1.1.4 Qui trình xây dựng sơ đồ
Theo giáo sư Nguyễn Ngọc Quang
Sơ đồ nội dung dạy học là sơ đồ phản ánh trực quan tập hợp những kiến thức then chốt (cơbản, cần và đầy đủ) của một nội dung dạy học và logic phát triển bên trong của nó
Lập sơ đồ dạy học bao gồm các bước cụ thể sau:
- Bước 1: Tổ chức các đỉnh gồm các nội dung sau:
Trang 11+ Đặt chúng vào các đỉnh trên mặt phẳng (có thứ tự hoặc không).
- Bước 2: Thiết lập các cung thực chất là nối các đỉnh với nhau bằng các đoạn có hướng hoặc
không để diễn tả mối liên hệ phụ thuộc giữa nội dung các đỉnh với nhau làm sao phản ánh đượclogic phát triển nội dung đó
- Bước 3: Hoàn thiện sơ đồ: khi hoàn thiện sơ đồ thì sơ đồ phải trung thành với nội dung được mô
hình hóa, về cấu trúc logic và phải đảm bảo thẩm mỹ về mặt trình bày
- Tóm lại sơ đồ hóa nội dung cần tuân thủ cả về mặt khoa học, mặt sư phạm và hình thức trìnhbày, bố cục
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG SƠ ĐỒ HÓA TRONG DẠY HỌC SINH HỌC Ở TRƯỜNG THCS.
1.2.1 Thực trạng dạy học
Phần lớn giáo viên vẫn sử dụng phương pháp truyền thống như thuyết trình- giảng giải đểdạy học sinh học Các phương pháp tích cực tuy được sử dụng nhưng hiệu quả dạy học không caomột phần do giáo viên còn lúng túng hoặc do học sinh chưa thực sự chủ động tích cực trong hoạtđộng trên lớp Rất ít giáo viên sử dụng phương pháp dạy học tích cực, Graph hay hệ thống hóakiến thức Vì vậy, học sinh không có cái nhìn tổng quát về nội dung kiến thức đang học
Về phía giáo viên, nguyên nhân chưa đạt yêu cầu là do nhận thức chưa đầy đủ của đổi mớiphương pháp dạy học, sau đó là hạn chế về trình độ và lòng yêu nghề, sự cống hiến cho công việc.Kết quả điều tra thực trạng cho thấy mặc dù đã có sự đổi mới trong phương pháp dạy học, tuynhiên phương pháp đọc chép, giảng giải một chiều vẫn là phương pháp dạy học chính Đó chính
là nguyên nhân tạo cho học sinh thói quen thụ động trong học tập và làm giảm hứng thú đối vớimôn học Hầu hết các giờ học tốt về cả nội dung lẫn kiến thức và phương pháp đều là các giờ thaogiảng, dự giờ, kiểm tra hay thi giáo viên dạy giỏi
Về phía học sinh, môn Sinh học vẫn thường được coi là khó học, thậm chí nhiều học sinh
có tư tưởng học để thi cử vẫn coi môn học không thuộc các khối thi của các em là môn phụ, vìvậy các em vẫn thường coi môn đó là môn học bắt buộc phải hoàn thành, dẫn tới cách học để lấyđiểm Học sinh vẫn theo nếp học thụ động, lĩnh hội kiến thức một chiều từ giáo viên Do cách học
và cách dạy không hiệu quả từ ban đầu, rất nhiều học sinh bị hổng kiến thức của lớp dưới mộtcách nghiêm trọng, vì vậy các em không còn khả năng lĩnh hội thêm kiến thức mới gây khó khăncho giáo viên khi chuẩn bị và thực hiện bài giảng Nội dung kiến thức trong sách giáo khoa mới
Trang 12có nhiều điểm khó, tài liệu tham khảo còn nhiều hạn chế cũng gây nhiều khó khăn cho công tácgiảng dạy của giáo viên.
1.2.2 Phân tích nội dung, cấu trúc chương trình sinh thái học
Cấu trúc chương trình sinh học 9 phần Sinh vật và môi trường gồm 4 chương
Chương I: Sinh vât và môi trường
- Trình bày các khái niệm: môi trường, nhân tố sinh thái, giới hạn sinh thái, ảnh hưởng của
một số nhân tố sinh thái vô sinh (nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm ) đến sinh vật, ảnh hưởng lẫn nhaugiữa các sinh vật
Chương II: Hệ sinh thái
- Trình bày định nghĩa quần thể, đặc trưng của quần thể, đặc điểm quần thể người
- Trình bày định nghĩa quần xã, đặc trưng cơ bản của quần xã, các mối quan hệ giữa ngoạicảnh và quần xã, giữa các loài trong quần xã và sự cân bằng sinh học
- Trình bày các khái niệm: hệ sinh thái, chuỗi và lưới thức ăn
Chương III: Con người, dân số và môi trường.
- Trình bày các tác động của con người tới môi trường, đặc biệt là nhiều hoạt động của con
người làm suy giảm hệ sinh thái, gây mất cân bằng sinh thái
- Trình bày khái niệm ô nhiễm môi trường nguyên nhân, hậu quả và biện pháp hạn chế ônhiễm môi trường
Chương IV: Bảo vệ môi trường
- Trình bày các dạng tài nguyên chủ yếu, các phương thức sử dụng các loại tài nguyênthiên nhiên: đất, nước, rừng
- Trình bày sự đa dạng của các hệ sinh thái, vai trò và đề xuất các biện pháp bảo vệ các hệsinh thái, sự cần thiết ban hành luật và hiểu được một số nội dung của Luật Bảo vệ môi trường
1.2.3 Khả năng vận dụng
- Có khả năng vận dụng sơ đồ hóa vào các bài sau: bài 41, 42, 43, 44, 45, 49, 50, 54, 55, 58, 59,
60 trong chương trình sinh học 9 ở trung học cơ sở
CHƯƠNG II: VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP SƠ ĐỒ HÓA
Trang 13TRONG DẠY HỌC SINH HỌC 9 PHẦN SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG
2.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp
- Nguyên tắc tổ chức: Nguyên tắc này yêu cầu xem xét đối tượng thuộc cấp tổ chức sống
nào: phân tử, tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã Mỗi cấp tổ chức đều đặc trưng bởi cấu trúc bêntrong tương ứng với chức năng của chúng
- Nguyên tắc hệ thống: Cần phải xem xét đối tượng sống như một hệ mở trọn vẹn Các yếu
tố cấu thành đối tượng hay hệ thống đó tồn tại trong sự tác động qua lại biện chứng, tương hổ phụthuộc lẫn nhau Cùng với sự tác động của hệ thống sống đó với các hệ sống khác làm bộc lộ tât cảcác tính chất của hệ
- Nguyên tắc hoạt động: Đối tượng sống luôn ở trong trạng thái thường xuyên vận động và
biến đổi Hệ thống không bền vững tuyệt đối mà luôn luôn đổi mới nhờ quá trình trao đổi vật chất
và năng lượng
2.2 Đề xuất các biện pháp
- Để sử dụng phương pháp sơ đồ hoá trong dạy học sinh thái học, trước hết người giáo viênphải nắm vững cấu trúc hệ thống của chương trình sinh thái học và tính hệ thống của từngchương, từng bài, từng mục
- Người giáo viên phải biết kích thích sự hứng thú học tập và phát triển tư duy sáng tạocho học sinh Muốn vậy phải làm cho bài giảng của mình sinh động, hấp dẫn và sâu sắc, phải liên
hệ kiến thức sách giáo khoa với thực tiễn đời sống, nhưng phải xác định rõ nhiệm vụ học tập vàcác bước thực hiện nhiệm vụ đó, nghĩa là phải xác định cụ thể mục tiêu bài giảng
- Trong giờ dạy giáo viên phải biết tạo ra tình huống có vấn đề bằng những câu hỏi đúnglúc, gây được sự tò mò cho học sinh, kích thích các em trả lời để giải quyết vấn đề Câu trả lời cóthể các em phải vận dụng kiến thức thực tiễn, kiến thức cũ đã học hay trong sách giáo khoa và cáctài liệu khác Giáo viên cần gợi ý cho các em đi đúng chủ đề và trả lời đúng câu hỏi Mặt khácphải hình thành và rèn luyện cho các em kỹ năng, kỹ xảo nghiên cứu sách giáo khoa
- Trong mỗi bài giáo viên cần định hướng cho các em mục nào có thể sử dụng trong sơ đồ,lập sơ đồ trong tình huống nào là hợp lý và có hiệu quả nhất
- Giáo viên phải dần hình thành cho các em khả năng tự xây dựng sơ đồ thể hiện nội dungcủa một phần nào đó và cách nhớ bài học theo ngôn ngữ sơ đồ, đọc nội dung từ sơ đồ
Trang 14Tóm lại sinh thái học là bộ môn mà có thể sử dụng phương pháp sơ đồ một cách hợp lýnhất bởi tính hệ thống của các kiến thức và mối quan hệ qua lại giữa các yếu tố trong chương trìnhcũng như các quan hệ tác động qua lại giữa các yếu tố trong chương trình cũng như các quan hệtác động tương hỗ giữa các cấp tổ chức sống với nhau và với môi trường được đề cập trong sinhthái học Tuy nhiên để sử dụng được phương pháp sơ đồ hoá trong dạy học, giáo viên phải hướnghọc sinh nắm vững cấu trúc bài học, hệ thống các khái niệm, từng chương, muốn vậy phải nghiêncứu kỹ sách giáo khoa cộng với kiến thức thực tiễn và khả năng sáng tạo của học sinh.
- Đối tượng xây dựng sơ đồ: Tùy theo mức độ tổ chức xây dựng sơ đồ mà đối tượng xâydựng sơ đồ là thầy, trò hay hợp tác giữa thầy và trò
- Để tổ chức bài giảng theo phương pháp sơ đồ hoá đạt hiệu tốt, có thể theo các bước sau:+ Bước 1 Giáo viên yêu cầu các em nghiên cứu sách giáo khoa đúng nội dung bài học đểhoàn thành các nhiệm vụ được giao trong các phiếu yêu cầu hoặc câu hỏi ghi chúng lên bảng
+ Bước 2 Yêu cầu học sinh tự nghiên cứu SGK để có nguồn thông tin
+ Bước 3 Học sinh phân tích nội dung bài học xác định dạng sơ đồ
+ Bước 4 Học sinh tự lập sơ đồ
+ Bước 5 Thảo luận trước lớp về kết quả đã lập được
+ Bước 6 GV chỉnh lý để có các sơ đồ chính xác, tinh giản, khoa học và có thẩm mỹ cao.+ Bước 7 Ra bài tập củng cố
2.3 Vận dụng các biện pháp thiết kế bài giảng
2.3.1 Sử dụng sơ đồ trong việc định hướng nhận thức của học sinh-dùng vào lúc mở đầu bài học: Khi dạy bài Quần thể sinh vật giáo viên có thể mở bài bằng sơ đồ:
Trang 15iáo viên giới thiệu sơ đồ và nêu câu hỏi: “Vậy quần thể là gì? Làm thế nào để phân biệt được 2quần thể của cùng một loài? ”
2.3.2 Sö dông trong d¹ng bµi h×nh thµnh kiÕn thøc míi
Trong nội dung này cần dùng sơ đồ để giới thiệu những kiến thức mới làm cho học sinhnắm được, ghi nhớ kiến thức một cách sâu sắc và có thể sử dụng kiến thức đó vào thực tiễn đờisống và sản xuất mặt khác học sinh phải biết móc xích kiến thức vừa học với kiến thức đã học ởcác bài trước, vì vậy giáo viên phải nghiên cứu kĩ nội dung bài dạy và trình độ học sinh để sửdụng phương pháp dạy học cho có hiệu quả
* Cách 1: Đơn giản nhất là giáo viên lập sơ đồ lên bảng rồi dùng phương pháp giảng giải
cho học sinh hiểu và nắm bắt kiến thức Phương pháp này để học sinh làm quen với phương pháp
sơ đồ hoá hoặc khi ta dạy với đối tượng học sinh trung bình Tuy nhiên phương pháp hiệu quảkhông cao vì học sinh nắm kiến thức một cách máy móc không phát huy được tính sáng tạo và tưduy độc lập của học sinh
Cách 2: Giáo viên yêu cÇu học sinh trả lời theo gợi ý và thầy trò cùng xây dựng sơ đồ.Với các câu trả lời của học sinh thầy có thể hình thành dần sơ đồ lên bảng Phương pháp này có
ưu điểm là phát huy được khả năng tự làm việc của học sinh, tạo cho học sinh những tình huống
có vấn đề thông qua các câu hỏi hoặc các em suy nghĩ tìm tòi có thể vận dụng thực tiễn vào bàihọc, tạo sự hứng thú học tập, học sinh đễ dàng tiếp thu và tiếp thu một cách tích cực
Giáo án : Giảng dạy theo phương pháp trực quan tìm tòi bộ phận có sử dụng sơ đồ để hình
thành kiến thức mới cho học sinh
TiÕt 51 Bµi 50: HÖ sinh th¸i
A Môc tiªu.
Hệ sinh thái
Sinh cảnhQuần xã sinh vật
Quần thể A
Quần thể B