1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP NAM VIỆT

27 835 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Hoạt Động Cho Vay Ngắn Hạn Đối Với Hộ Gia Đình, Cá Nhân Sản Xuất Kinh Doanh Tại Chi Nhánh Ngân Hàng TMCP Nam Việt
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Tài Chính Ngân Hàng
Thể loại bài luận
Năm xuất bản 2009
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 61,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP NAM VIỆT 2.1.. - Quá trình hoạt động kinh doanh cho đến nay đã lớn mạnh

Trang 1

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI

HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP NAM VIỆT

2.1 GIỚI THIỆU VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP NAM VIỆT

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHTMCP Nam Việt:

2.1.1.1 Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Việt (NAVIBANK):

- Ngân hàng Nam Việt (NAVIBANK) được thành lập vào ngày 18 tháng 9

năm 1995 với vốn điều lệ ban đầu là gần 30 tỷ đồng Qua gần 15 năm hoạt độngNAVIBANK đã khẳng định là một trong những ngân hàng cổ phần phát triểnhàng đầu Việt Nam

- Trụ sở chính: 343 Phạm Ngũ Lão- Quận 1 – Thành phố Hồ Chí Minh

 Ngân hàng Việt Nam thành lập ngày 18 tháng 9 năm 1995

2.1.1.2 Ngân hàng TMCP Nam Việt – Chi nhánh Đà Nẵng:

- Ngân hàng TMCP Nam Việt – Chi nhánh Đà Nẵng là loại Chi nhánh cấp 1được hình thành theo quyết định số 0217/QĐ-NHNN ngày 25/10/2006 của ngânhàng Nhà nước về việc ban hành quy chế tổ chức hoạt động của chi nhánh cấp

1 Ngân hàng Nam Việt – Chi nhánh Đà Nẵng chính thức thành lập và hoạtđộng theo quyết định số 39A/2006/QĐ-HĐQT ngày 1/11/2006 của Hội đồngquản trị

- Việc ra đời của Chi nhánh cấp 1, ngân hàng Nam Việt Đà Nẵng đã đáp ứngnhu cầu mở rộng mạng lưới hoạt động của ngân hàng tại khu vực Miền trung

Trang 2

đồng thời đáp ứng nhu cầu của khách hàng Tru sở chính đặt tại 441 Lê Duẩn,quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.

- Quá trình hoạt động kinh doanh cho đến nay đã lớn mạnh về nhiều mặt,nhìn chung các hoạt động của ngân hàng trong các năm qua đều ở mức tăngtrưởng khá

- Công tác quảng bá thương hiệu đã và đang phát huy hiệu quả thông quahiều hoạt động makerting Navi Bank Đà Nẵng đang có một sự lang tỏa mạnh

và trở thành một thương hiệu lớn

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của chi nhánh NHTMCP Nam Việt:

Nhiệm vụ chủ yếu của ngân hàng là bao gồm huy động vốn từ mọi thành

phần kinh tế, và cung cấp các hình thức tín dụng đối với các tổ chức kinh tế, cánhân, hộ gia đình thuộc mọi thành phần kinh tế trên địa bàn Nhận tiền gửithanh toán, tiết kiệm và các dịch vụ tiện ích cho khách hàng

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý:

- Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng có hiệu quả hay không phụ thuộc vào

cơ cấu tổ chức bộ máy cán bộ công nhân viên Cách bố trí và sắp xếp nhân viên đúng chức năng và trình độ chuyên môn là một vấn đề quan trọng

- Navi Bank Đà Nẵng tổ chức bộ máy theo mô hình trực tuyến tham mưu,

giám đốc là người điều hành trực tiếp với cấp dưới và mọi hoạt động của chinhánh Sau giám đốc là các phó giám đốc và các phòng ban chức năng Hiệnnay ngân hàng có 6 phòng chức năng chính và 5 phòng giao dịch trực thuộc

 Phòng khách hàng cá nhân (KHCN): tổ chức và triển khai các sản phẩmdịch vụ dành cho khách hàng cá nhân thông qua các kênh giao dịch củangân hàng như huy động, tín dụng tiêu dùng, thanh toán, thẻ

 Phòng khách hàng doanh nghiệp (KHDN): tổ chức và triển khai các hoạtđộng huy động vốn và cho vay đối với các đơn vị, doanh nghiệp

 Phòng kế toán: thực hiện toàn bộ công tác kế toán, kiểm soát các nghiệp

vụ phát sinh, theo dõi, hạch toán ghi chép đầy đủ kịp thời, chính xác mọi

Trang 3

hoạt động phát sinh tại chi nhánh Hoạch toán các giao dịch trên trungtâm giao dịch tự động: ATO, PSO và tổng hợp số liệu kế toán của chinhánh.

 Phòng ngân quỹ: quản lý và theo dõi toàn bộ tiền mặt và chứng từ có giá,thực hiện việc thực hiện thu – chi tiền mặt, thực hiện dịch vụ thu - chitiền hộ Kiểm đếm nạp tiền và thu hồi tiền ATM

 Phòng công nghệ thông tin (IT): cập nhật, theo dõi thường xuyên các hoạtđộng kinh doanh trên máy tính, đông thời lưu trữ các tài liệu, thông tincần thiết, sử dụng phần mềm trong việc quản lý dữ liệu, thực hiên sũachữa bảo trì máy cho các phòng ban

 Phòng hành chính nhân sự: quản lý giấy tờ, sổ sách, biên bản hội họp,thực hiện các vấn đề về hành chính sự nghiệp và các hoạt động phụ trợ vềmặt hành chính, tạo điều kiện để các phòng nghiệp vụ thực hiện tốt nhiệm

- Sau đây là sơ đồ tổ chức bộ máy tại Chi nhánh NHTMCP Nam Việt Đà

Nẵng:

Trang 4

GIÁM ĐỐC – CN ĐÀ NẴNG

KẾ TOÁN TRƯỞNG CN PHÓ GIÁM ĐỐC

PGD Sơn Trà PGD Hùng Vương PGD Núi Thành PGD

Ng Văn Linh PGD Hòa Khánh

Phòng IT

Phòng Ngân quỹ

Phòng HCNS

Phòng

Kế toán

Kế toán Tổng hợpKế toán Nội bộ

Kế toán Thẻ

Kiểm ngân

Hổ trợ phần cứng

Quản

lý ATM

Lễ tân

Hành chính nhân sự Bảo vệ

Lái xe Tạp vụ

Trang 5

2.2 CHÍNH SÁCH CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH,

CÁ NHÂN SẢN XUẤT KINH DOANH.

2.2.1 Bộ hồ sơ cho vay đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh: 2.2.1.1 Hồ sơ do ngân hàng lập:

- Báo cáo thẩm định và tái thẩm định

- Biên bản họp hội đồng tín dụng (trường hợp phải qua hội đồng tín dụng)

- Các loại thông báo: Thông báo từ chối cho vay, thông báo gia hạn nợ,thông báo nợ quá hạn

- Sổ theo dõi cho vay thu nợ (dùng cho cán bộ tín dụng)

2.2.1.2 Hồ sơ do ngân hàng và khách hàng cùng lập:

- Hợp đồng tín dụng

- Giấy nhận nợ

- Hợp đồng đảm bảo tiền vay

- Biên bản kiểm tra sau khi cho vay

- Biên bản xác định rủi ro bất khả kháng ( đối với trường hợp nợ rủi ro)

2.2.1.3 Hồ sơ do khách hàng lập:

 Hồ sơ pháp lý:

- Các tài liệu chứng minh năng lực pháp lực dân sự, hành vi dân sự: Thẻchứng minh thư, hộ khẩu, giấy ủy quyền cho người đại diện (nếu có), các giấy

tờ này được xuất trình khi làm thủ tục vay vốn

- Xác định hộ khẩu đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn

- Sổ hộ khẩu đối với hộ gia đình, cá nhân ở thành thị

- Giấy phép kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp

Trang 6

- Giấy tờ hợp pháp, hợp lệ được giao, cho thuê, chuyển quyền sử dụng đất, mặt nước (đối với hộ nông lâm ngư nghiêp)

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà cửa (nếu thế chấp bằng tài sản)

- Giấy phép đánh bắt thủy sản, hải sản, đăng kiểm tàu thuyền (đối với hộ đánh bắt thủy sản)

- Hồ sơ dự án đối với cho vay ngắn hạn

- Các giấy tờ theo qui định của pháp luật

 Hồ sơ vay:

- Đối với hộ gia đình, cá nhân không phải thực hiện thế chấp cầm cố bảo lãnh:

 Giấy đề nghị vay vốn

 Phương án sản xuất kinh doanh

- Đối với hộ gia đình, cá nhân cần thực hiện thế chấp cầm cố bảo lãnh:

 Giấy đề nghị vay vốn

 Dự án phương án sản xuất kinh doanh

 Hồ sơ đảm bảo tiền vay theo quy định của pháp luật

2.3 QUY TRÌNH XÉT DUYỆT CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN SẢN XUẤT KINH DOANH

2.3.1 Qui trình xét duyệt cho vay:

(1) (2)

(3)

(5) (4)

KHÁCH

HÀNG

CÁN BỘ TÍN DỤNG

KẾ TOÁN NGÂN QUỸ GIÁM ĐỐC HOẶCPHÓ GIÁM ĐỐC

TRƯỞNG PHÒNG TÍN DỤNG

Trang 7

(1) Cán bộ tín dụng được phân công giao dịch với khách hàng có nhu cầuvay vốn có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn và tiến hànhthẩm định các điều kiện vay vốn theo qui định và trình trưởng phòng tín dụng.(2) Trưởng phòng tín dụng hoặc tổ chức tín dụng có trách nhiệm kiểm tratính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ và báo cáo thẩm định do cán bộ tín dụng lập,tiến hành xem xét, tái thẩm định (nếu cần thiết) hoặc trực tiếp thẩm định trongtrường hợp kiêm làm cán bộ tín dụng, ghi ý kiến vào báo cáo thẩm định, táithẩm định (nếu có) và trình giám đốc quyết định.

(3) Giám đốc NH nơi cho vay căn cứ báo cáo thẩm định, tái thẩm định (nếucó) do cán bộ tín dụng trình, quyết định cho vay hoặc không cho vay

- Nếu cho vay thì NH nơi cho vay cùng khách hàng lập hợp đồng tín dụng,hợp đồng bảo đảm tiền vay (trường hợp cho vay có đảm bảo bằng tài sản)

- Nếu không cho vay thì thông báo cho khách hàng biết

(4) Hồ sơ khoản vay được giám đốc ký duyệt cho vay được chuyển cho kếtoán thực hiện nghiệp vụ hạch toán kế toán, thanh toán

(5) Kế toán chuyển cho thủ quỹ để tiến hành giải ngân cho khách hàng

2.3.2 Cách thức xử lý một khoản nợ vay xấu:

- Nếu người vay bị chết, mất tích thì người thừa kế (có ghi trên hợp đồng tíndụng), có trách nhiệm tiếp tục trả nợ cho ngân hàng và quản lý tài sản hìnhthành từ vốn vay đó

- Đối với các khoản vay có đảm bảo bằng tài sản, nếu gặp rủi ro thì phảidùng tài sản đó để trả nợ cho ngân hàng

- Nếu người vay không may mắn gặp rủi ro gây khó khăn về khả năng tàichính ( thiên tai, hỏa hoạn, mất cắp, cướp giật ) thì ngân hàng xem xét cho giahạn nợ hoặc giảm nợ

Trang 8

- Nếu khi đến hạn mà khách hàng chưa trả được nợ và không được ngânhàng cho phép gia hạn nợ thì khoản nợ đó được chuyển sang nợ quá hạn vớimức lãi xuất phạt quá hạn là 1,5 x lãi suất trên hợp đồng.

- Nếu khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích ghi trên hợp đồngtín dụng thì ngân hàng có quyền thu hồi vốn vay trước hạn mà không cần đến sựđồng ý của người vay

- Nếu sau khi thực hiện các biện pháp trên mà khách hàng vẫn không chịu trả

nợ cho ngân hàng thì ngân hàng có quyền chuyển hồ sơ sang tòa án có thẩmquyền giải quyết

2.4 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NAVIBANK CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG.

2.4.1 Tình hình huy động vốn của Chi nhánh năm 2009-2010:

Nguồn vốn huy động của ngân hàng là yếu tố quyết định quy mô kinh doanh

và là một trong những nhân tố quyết định kết quả kinh doanh và hiệu quả kinhdoanh của ngân hàng Tuy vậy để tạo lập nguồn dồi dào Chi nhánh đã khôngngừng đa dạng hoá các hình thức huy động, nên nguồn vốn huy động đượctrong các năm qua không ngừng tăng Qua phân tích số liệu sau đây ta sẽ thấy

% chênh lệch Tổng nguồn vốn huy động

749.651 100% 955.42 4 100% 205.77 3 27,4%

I Phân loại theo kỳ hạn gửi

1 Nguồn vốn không kỳ hạn 54.867 7,3% 38.353 4,0% -16.514 -30,1%

2 Nguồn vốn ngắn hạn 642.779 85,7% 885.011 92,6% 242.232 37,7%

3 Nguồn vốn trung và dài hạn 52.005 6,9% 32.060 3,4% -19.945 -38,4%

II Phân theo loại tiền huy

Trang 9

1 Tiền gửi bằng VND 656.584 87,6

%

832.01 3

87,1

%

175.42

2 Tiền gửi bằng ngoại tệ và vàng 93.067 12,4% 123.411 12,9% 30.344 32,6%

III Phân theo đối tượng khách hàng

37,4

%

197.78 9

124,2

%

(Nguồn: Báo cáo tổng kết cuối năm của Navibank Đà Nẵng 2009 – 2010)

Qua bảng báo cáo về tình hình huy động vốn của chi nhánh Navibank Đà Nẵngtrong hai năm 2009 và 2010 ta thấy được sự gia tăng về nguồn vốn huy động Năm 2009 tổng nguồn vốn huy động được là 749,651triệu đồng trong đó: Phân loại theo thời hạn huy động thì nguồn vốn không kỳ hạn là 54,867 triệuđồng trên tổng nguồn vốn huy động Trong tổng nguồn vốn huy động của chinhánh nguồn vốn có kỳ hạn chiếm thị phần lớn nhất đạt 656,587 triệu đồngchiếm 85,7% trên tổng nguồn vốn huy động Nguồn vốn trung và dài hạn chỉđạt 52,005 triệu đồng chiếm 6,9% trên tổng nguồn vốn huy động

Qua năm 2010 nguồn vốn huy động tăng lên rất nhanh cụ thể: tổng nguồnvốn huy động đến ngày 31/12/2010 đạt 955,424 triệu đồng tăng 27,4% so vớinăm 2009 trong đó nguốn vốn huy động chủ yếu là nguồn vốn ngắn hạn Năm

2010 nguồn vốn có kỳ hạn đạt 885,011 triệu đồng chiếm 92,6% trên tổng nguồnvốn huy động tăng lên so với năm 2009 là 37,7% tương ứng một lượng là242,232 triệu đồng Nguồn vốn không kỳ hạn đạt 35 triệu đồng giảm so vớinăm 2009 là 30,1% tương ứng giảm một lượng là 16,514 triệu đồng, Nguyênnhân là do nhiều Tổ chức, doanh nghiệp chuyển tiền gửi thanh toán không kỳhạn sang tiền gửi thanh toán có kỳ hạn nhằm kiếm thêm thu nhập và do sốlượng khách hàng gửi tiền vào ngân hàng tăng Trong khi đó nguồn vốn trung

Trang 10

và dài hạn có xu hướng giảm xuống, nguồn vốn này thường chiếm tỷ trọng thấpnhất trong cơ cấu nguồn vốn huy động phân theo thời hạn, Năm 2010 huy độngđược 32,060 triệu đồng chiếm tỷ trọng là 3,4% nguốn vốn huy động giảm sovới năm 2009 là 38,4% tương ứng 19,945 triệu đồng Nguồn vốn huy động dàihạn năm 2010 giảm so với năm 2009 do sự tác động của nhiều nguyên nhân, dolãi suất huy động dài hạn chưa thực sự hấp dẫn với khách hàng, do nền kinh tếđang lạm phát nhiều khách hàng lo sợ nếu gửi kỳ hạn dài sẽ dễ bị rủi ro, đồngthời mức sinh lời trong đầu tư kinh doanh đang hấp dẫn nên khách hàng muốndùng số tiền nhàn rỗi để đầu tư cho kinh doanh.

Phân loại theo loại tiền huy động thì nguồn vốn huy động bằng VND luônchiếm tỷ trọng cao so với nguồn vốn huy động bằng ngoại tệ và vàng (tổngnguồn vốn huy động bằng VND năm 2010 là 832.013 triệu đồng chiếm tỷ trọng

là 87,1%, tổng nguồn vốn huy động bằng ngoại tệ và vàng năm 2010 là 123.411triệu đồng chiếm tỷ trọng là 12,9% so với tổng nguồn vốn huy động) Nguyênnhân là do ngân hàng Nam Việt mở các chi nhánh chỉ hoạt động trong nước, do

đó lượng khách hàng gửi tiền vào ngân hàng chủ yếu là VND Năm 2010 thìlượng tiền huy động bằng VND, ngoại tệ và vàng đều tăng mạnh so với năm

2009, nguồn vốn huy động bằng VND tăng 26,7% tương ứng với số tiền tăng là175.429 triệu đồng, nguồn vốn huy động bằng ngoại tệ và vàng tăng 32,6%tương ứng với số tiền tăng là 30.344 triệu đồng

Phân loại theo đối tượng huy động thì nguồn vốn huy động từ khách hàng

cá nhân chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu nguồn vốn huy động phân theo đốitượng khách hàng năm 2009 chiếm tỷ trọng là 67,7%, năm 2010 chiếm tỷ trọng

là 57,2% Năm 2010 nguồn vốn huy động từ khách hàng cá nhân là 546.558triệu đồng tăng 7,6% so với năm 2009 Nguyên nhân nguồn vốn huy động từđối tượng khách hàng cá nhân chiếm tỷ trọng cao là do Navibank Đà Nẵng xácđịnh đối tượng khách hàng tiềm năng chính của ngân hàng là khách hàng cánhân, do đó ngân hàng đã đưa ra các chính sách về lãi suất hấp dẫn, các chươngtrình khuyến mãi đặc biệt, chương trình bốc thăm trúng thưởng nhằm khuyến

Trang 11

khích và thu hút đối tượng khách hàng cá nhân gửi tiền vào ngân hàng Nguồnvốn huy động từ các Tổ chức tín dụng chiếm tỷ trọng khá thấp năm 2009 chiếm

tỷ trọng là 11%, năm 2010 chiếm 5,4%, chủ yếu là huy động thông qua pháthành các giấy tờ có giá Nguồn vốn huy động từ các Tổ chức kinh tế năm 2010

có sự gia tăng, tổng nguồn vốn huy động từ TCKT năm 2009 là 159.290 triệuđồng, năm 2010 là 357.079 triệu đồng, tăng 124,2% so với năm 2009 Đồngthời tỷ trọng của nguồn vốn huy động từ TCKT này có sự gia tăng, năm 2009 tỷtrọng chỉ chiếm 21,2% so với tổng nguồn vốn huy động phân theo đối tượngkhách hàng, năm 2010 tỷ trọng tăng lên chiếm 37,4% trong tổng số nguồn vốnhuy động

Nhìn chung năm 2010 công tác huy động vốn của ngân hàng đã đạt đượchiệu quả tăng hơn so với năm 2009, như vậy đã đem lại nguồn vốn đáng kể chongân hàng, từ đó làm tăng trưởng hoạt động tín dụng của ngân hàng

2.4.2 Tình hình hoạt động cho vay chung của Chi nhánh năm 2009-2010:

Cũng như các ngân hàng khác, NH TMCP Nam Việt chủ yếu huy động vốn

từ công chúng, các tổ chức kinh tế để thực hiện nghiệp vụ cho vay

Trong hai năm hoạt động 2009-2010 ngân hàng đã mở rộng hoạt động chovay của mình dưới nhiều hình thức như cho vay thế chấp nhà đất, trái phiếu, tàisản Qua việc phân tích hoạt động cho vay của Chi nhánh ta sẽ thấy rõ điềunày

Bảng 2: Tình hình chung về hoạt động cho vay tại Chi nhánh 2009-2010

Trang 12

Doanh số cho vay năm 2010 giảm 2,055,243 triệu đồng so với năm 2009giảm 63,69% Qua chỉ tiêu này, ta thấy hoạt động tín dụng của ngân hàng cóchiều hướng giảm Doanh số cho vay có xu hướng giảm Điều này chứng tỏphương án kinh doanh tín dụng của ngân hàng năm 2010 chưa có hiệu quả.

Do cơ sở vật chất còn hạn hẹp trong khi đó lại phải cạnh tranh gay gắt vớinhiều ngân hàng khác trên cùng địa bàn nên ngân hàng chưa có nhiều kháchhàng Việc thu hút khách hàng là phương châm hiện nay của ngân hàng đã vàđang triển khai

Để mở rộng cho vay, ngân hàng chủ động tìm đến khách hàng để cho vay,

mở rộng quan hệ đến nhiều khách hàng, có chính sách hoạt động phù hợp đốivới từng đối tượng khách hàng, quan tâm đến nhu cầu vay vốn của khách hàngkịp thời và cơ chế cho vay có phần thông thoáng hơn Nhanh chóng tạo lập mốiquan hệ mật thiết với những khách hàng có phương án khả quan và đó sẽ lànhững khách hàng truyền thống sau này

Hoạt động tín dụng có hiệu quả thì việc tăng lên về doanh số cho vay vẫnchưa đủ mà còn phải tính đến chất lượng tín dụng, có nghĩa là phải xem xét đếncác chỉ tiêu khác nữa như: doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn, tỷ lệ nợ quá hạn.Doanh số thu nợ luôn đóng vai trò quyết định đến hiệu quả hoạt động kinhdoanh của một ngân hàng Do đó ngân hàng luôn chú trọng đến công tác thu hồi

nợ, thu hồi nợ đúng hạn đối với một ngân hàng là rất quan trọng vì nguồn vốncủa một ngân hàng chủ yếu là nguồn vốn đi vay Việc thu hồi nợ đúng hạn giúpngân hàng không bị ứ đọng vốn, hạn chế được rủi ro để tồn tại và hoạt động mộtcách có hiệu quả

Doanh số thu nợ của ngân hàng năm 2010 giảm so với năm 2009 là1,762,210 triệu đồng giảm 58,24% Doanh số thu nợ của ngân hàng như vậy cóchiều hướng không khả quan

Trang 13

Chỉ tiêu dư nợ ở ngân hàng giảm, năm 2010 chỉ tiêu này chỉ đạt 732,479triệu đồng giảm hơn năm 2009 là 87,024 triệu đồng giảm 10,62 Nguyên nhânchính làm cho doanh số cho vay cũng như dư nợ tín dụng giảm là do Chính phủnâng cao lãi suất cơ bản nhằm điều chỉnh lạm phát, lãi suất huy động cao chonên khách hàng gửi tiền nhiều làm cho doanh số huy động vốn tăng, đồng thời

do lãi suất cho vay cao nên khách hàng hạn chế đi vay Công tác thu nợ trongcho vay của một ngân hàng là rất quan trọng, vì vậy ngân hàng luôn chú trọng

và có nhiều biện pháp để đôn đốc thu hồi nợ đúng hạn Các biện pháp thu hồi

nợ như: theo dõi nợ chặt chẽ của từng khách hàng, đôn đốc khách hàng trả nợđúng hạn, có thể gia hạn cho những khách hàng còn có khả năng trả nợ, tăngcường công tác thẩm định trước, trong và sau khi cho vay hạn chế đến mức tối

đa dư nợ quá hạn

2.4.2 Kết quả từ hoạt động kinh doanh của Navibank Chi nhánh Đà Nẵng năm 2009-2010:

Khi kinh doanh người ta thường quan tâm đến kết quả mà hoạt động kinhdoanh đó mang lại Đối với ngân hàng nào cũng vậy, kết quả của hoạt độngkinh doanh nó sẽ ảnh hưởng rất lớn đến quá trình hoạt động cũng như sự bềnvững của nó Do đó việc đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh là điều cần thiết

để có thể đánh giá được tình hình hoạt động của ngân hàng và từ đó có thể đưa

tiền TT

Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự 112.301 135.337 23.036 20,5 Thu nhập từ hoạt động dịch vụ 1.330 2.340 1.010 75,9

Ngày đăng: 24/10/2013, 05:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP NAM VIỆT
SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC (Trang 4)
Bảng 1: Tình hình huy động vốn của Chi nhánh năm 2009-2010 - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP NAM VIỆT
Bảng 1 Tình hình huy động vốn của Chi nhánh năm 2009-2010 (Trang 8)
Bảng 2: Tình hình chung về hoạt động cho vay  tại Chi nhánh 2009-2010                                                                                   Đơn vị tính: Triệu đồng - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP NAM VIỆT
Bảng 2 Tình hình chung về hoạt động cho vay tại Chi nhánh 2009-2010 Đơn vị tính: Triệu đồng (Trang 11)
Bảng 3: Kết quả hoạt động  kinh doanh của Navibank Chi nhánh Đà Nẵng - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP NAM VIỆT
Bảng 3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Navibank Chi nhánh Đà Nẵng (Trang 13)
Bảng 4: Tình hình hoạt động cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanhcủa Chi nhánh năm 2009-2010 - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP NAM VIỆT
Bảng 4 Tình hình hoạt động cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanhcủa Chi nhánh năm 2009-2010 (Trang 15)
Bảng 5: Doanh số cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh theo ngành nghề năm 2009-2010: - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP NAM VIỆT
Bảng 5 Doanh số cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh theo ngành nghề năm 2009-2010: (Trang 18)
Bảng 7: Dư nợ và nợ quá  hạn ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh theo ngành nghề năm 2009-2010 - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP NAM VIỆT
Bảng 7 Dư nợ và nợ quá hạn ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh theo ngành nghề năm 2009-2010 (Trang 21)
Bảng 10: Dư nợ và nợ quá hạn ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh danh theo đối tượng  khách hàng năm 2009-2010. - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP NAM VIỆT
Bảng 10 Dư nợ và nợ quá hạn ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh danh theo đối tượng khách hàng năm 2009-2010 (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w