Nhận thức rõ vai trò và vị trí quan trọng của vấn đề trên, trong thời gian tìm hiểu, thực tập tại Tổng công ty xây dựng côngtrình giao thông 4 CIENCO 4 một doanh nghiệp hoạt động sản xuấ
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế mở cửa hiện nay để đứng vững trên thị trường là mộtđiều hết sức khó khăn, nhất là từ khi Việt Nam gia nhập WTO, điều đó đặtdoanh nghiệp vào một tình thế vô cùng khó khăn, đòi hỏi doanh nghiệp phảiluôn luôn đổi mới và hoàn thiện mình Để vừa đáp ứng được những yêu cầutrên, vừa tạo uy tín cạnh tranh với các đối thủ, doanh nghiệp muốn tồn tại vàphát triển phải xác định các tiềm lực của bản thân đơn vị Vì vậy, hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp là một vấn đề được chú trọng đặc biệt, để làmsao sử dụng có hiệu quả các nguồn lực hiện có của công ty sao cho phù hợpnhất, tránh tình trạng lãng phí, thất thoát Để làm được việc này, việc cần thiếttrước tiên là phải nắm bắt được những thông tin chính trị, xã hội, nhất là thôngtin kinh tế để kịp thời có những thay đổi cho phù hợp với nền kinh tế mới.Tổng công ty Xây dựng Công trình Giao thông 4 với những nỗ lực và thôngtin nắm bắt được đã dần tạo được nguồn vốn, nguồn lao động, tăng tích tũy để
mở rộng sản xuất kinh doanh Công việc sản xuất kinh doanh của Tổng công
ty đang trên đà phát triển Tuy nhiên, để có thể đứng vững được trên thị trườngtrong nước đồng thời phát triển ra toàn cầu thì Tổng công ty cần phải phấn đấuhơn nữa và nỗ lực hết mình Nhận thức rõ vai trò và vị trí quan trọng của vấn
đề trên, trong thời gian tìm hiểu, thực tập tại Tổng công ty xây dựng côngtrình giao thông 4 (CIENCO 4) một doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh
doanh trên lĩnh vực xây dựng em đã lựa chọn đề tài “Phân tích tài chính nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanhtại Tổng công ty Xây dựng Công trình Giao thông 4”.
2 Mục đích của đề tài
Mục đích của đề tài: Nghiên cứu thực trạng hiệu quả sản xuất kinh
Trang 2dạng được điểm mạnh, điểm yếu, khó khăn, thuận lợi và phát hiện những yếukém trong công tác quản lý sản xuất kinh doanh Đồng thời tìm hiểu cácnguyên nhân đứng sau thực trạng đó để từ đó đưa ra những giải pháp nhằmkhắc phục và cải thiện những yếu kém đó.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài : Đối tượng là diễn biến tìnhhình hoạt động, kết quả và các yếu tố đến hoạt động sản xuất kinh doanh tạiTổng công ty Xây dựng Công trình giao thông 4 Phạm vi nghiên cứu, thuộcTổng công ty Xây dựng Công trình giao thông 4, số liệu phân tích từ năm
2012 đến năm 2014 và định hướng phát triển trong tương lai
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu: Thu thập các tài liệu như tủ sách chuyênngành, internet, thư viện…Thống kê các số liệu thứ cấp từ phòng kế toán(2012-2014) để phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanhtại Tổng công ty Xây dựng Công trình giao thông 4
5 Kết cấu của đề tài
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính và hiệu quả kinh doanhcủa doanh ngiệp
Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh tại Tổng công ty Xây dựngCông trình giao thông 4 (Cienco4)
Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của Tổng công ty Xây dựng Công trình Giao thông 4
Trang 3Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ HIỆU QUẢ KINH
DOANH CỦA DOANH NGHỆP
1 c
1.1.PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm phân tích TCDN
Phân tích trong lĩnh vực tự nhiên được hiểu là sự chia nhỏ sự vật hiệntượng trong mối quan hệ hữu cơ giữa các bộ phận cấu thành của sự vật hiệntượng đó như phân tích các chất hóa học bằng những phản ứng, phân tích các
vi sinh vật bằng kính hiển vi Còn trong lĩnh vực kinh tế xã hội, các hiện tượngcần phân tích chỉ tồn tại bằng những khái niệm trừu tượng Do đó, việc phântích phải bằng những phương pháp trừu tượng
Phân tích kinh doanh là việc phân chia các hiện tượng, các quá trình vàcác kết quả kinh doanh thành nhiều bộ phận cấu thành Trên cơ sở đó, bằngphương pháp liên hệ, so sánh, đối chiếu và tổng hợp nhằm tổng hợp lại và rút
ra tính quy luật và xu hướng phát triển của các hiện tượng nghiên cứu Phântích kinh doanh gắn liền với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của conngười Khi nền kinh tế càng phát triển, những đòi hỏi về quản lý nền kinh tếquốc dân không ngừng tăng lên Để đáp ứng yêu cầu quản lý kinh doanh ngàycàng cao và phức tạp, phân tích kinh doanh được hình thành và ngày cànghoàn thiện với hệ thống lý luận độc lập Quá trình đó hoàn toàn phù hợp vớiyêu cầu khách quan của sự phát triển các bộ môn khoa học Cũng là một mônkhoa học độc lập, phân tích kinh doanh có đối tượng nghiên cứu riêng Nóichung, lĩnh vực nghiên cứu của phân tích kinh doanh không ngoài các hoạtđộng doanh như là một hiện tượng kinh tế, xã hội đặc biệt Để phân chia tổnghợp và đánh giá các hiện tượng của hoạt động kinh doanh, đối tượng nghiêncứu của phân tích kinh doanh là những kết quả kinh doanh cụ thể, được thểhiện bằng các chỉ tiêu kinh tế, với sự tác động của các tác nhân kinh tế
Trang 4Kết quả kinh doanh thuộc đối tượng phân tích có thể là kết quả riêngbiệt của từng khâu, từng giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh như muahàng, bán hàng, sản xuất ra hàng hóa hoặc có thể là kết quả tổng hợp của cảquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đó là kết quả tài chính cuốicùng của doanh nghiệp.
Từ các khái niệm trên, ta rút ra được khái niệm của phân tích TCDN:
Phân tích tài chính doanh nghiệp là một tập hợp các khái niệm, phương pháp
và công cụ cho phép thu thập, xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác trong quản lý doanh nghiệp nhằm đánh giá tình hình tài chính, khả năng
và tiềm lực của doanh nghiệp, giúp cho người sử dụng thông tin đưa ra các quyết định tài chính, quyết định quản lý phù hợp.
1.1.2 Sự cần thiết của phân tích TCDN
Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp hay cụ thể hoá là việcphân tích các báo cáo tài chính của doanh nghiệp là quá trình kiểm tra, đốichiếu, so sánh các số liệu, tài liệu về tình hình tài chính hiện hành và trong quákhứ nhằm mục đích đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng như nhữngrủi ro trong tương lai Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất vềtình hình tài sản, vốn và công nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả kinhdoanh trong kỳ của doanh nghiệp Báo cáo tài chính rất hữu ích đối việc quảntrị doanh nghiệp, đồng thời là nguồn thông tin tài chính chủ yếu đối với nhữngngười bên ngoài doanh nghiệp Do đó, phân tích báo cáo tài chính là mối quantâm của nhiều nhóm người khác nhau như nhà quản lý doanh nghiệp, các nhàđầu tư, các cổ đông, các chủ nợ, các khách hàng, các nhà cho vay tín dụng, các
cơ quan chính phủ, người lao động Mỗi nhóm người này có những nhu cầuthông tin khác nhau
Phân tích tài chính có vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác quản lýtài chính doanh nghiệp Trong hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trường có
sự quản lý của Nhà nước, các doanh nghiệp thuộc các loại hình sở hữu khácnhau đều bình đẳng trước pháp luật trong việc lựa chọn ngành nghề, lĩnh vực
Trang 5kinh doanh Do vậy sẽ có nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính củadoanh nghiệp như : chủ doanh nghiệp, nhà tài trợ, nhà cung cấp, khách hàng
kể cả các cơ quan Nhà nước và người làm công, mỗi đối tượng quan tâm đếntình hình tài chính của doanh nghiệp trên các góc độ khác nhau
1.1.3 Nội dung phân tích TCDN
Nội dung phân tích TCDN gồm 2 yêu tố chính sau đây:
a) Phân tích khái quát hoạt động TCDN
Là đi phân tích chung tài sản và nguồn vốn của bản thân doanh nghiệp,chủ yếu là thông qua bảng cân đối kế toán hằng kỳ của đơn vị Nhằm đánh giátổng quát cơ sở vật chất kỹ thuật, tiềm lực kinh tế của doanh nghiệp ở quákhứ, hiện tại và khả năng trong tương lai Đồng thời, đánh giá khả năng đápứng nhu cầu vốn cho doanh nghiệp, nếu tổng vốn tăng, tài sản của doanhnghiệp được mở rộng và có điều kiện mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh vàngược lại
b) Phân tích các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
Chỉ tiêu tài chính là một phạm trù kinh tế có nội dung tương đối ổnđịnh, thể hiện kết quả, hiệu quả kinh doanh, cấu trúc tài chính của một doanhnghiệp tại một thời điểm hay một thời kỳ Hệ thống chỉ tiêu tài chính là mộtbảng tổng hợp các chỉ tiêu tài chính nhằm phản ánh tình hình tài chính củadoanh nghiệp phục vụ cho các đối tượng có nhu cầu
Để thông tin phân tích tài chính có độ tin cậy cao, cần xem xét một sốquan điểm sau:
Quan điểm toàn diện và hệ thống Các chỉ tiêu tài chính thường có mốiliên hệ ràng buộc chặt chẽ,do vậy trong công tác phân tích tài chính phảinghiên cứu, xem xét đầy đủ các mặt trong mối quan hệ tác động hữu cơ củacác chỉ tiêu Quan điểm toàn diện khi phân tích tài chính còn thể hiện, đánhgiá từng mặt hoạt động của chỉ tiêu, đồng thời kết hợp phân tích tổng hợp điđôi với phân tích trọng điểm, cụ thể
Quan điểm phân tích động, xuất phát từ sự phát triển của các hoạt độngkinh doanh là một tất yếu khách quan Do vậy khi phân tích tài chính phải đặt
Trang 6hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong sự phát triển tất yếu của quátrình đó Khi phân tích tuỳ theo yêu cầu của các nhà quản lý, mà tiến hànhphân tích các số liệu kinh tế gắn với môi trường hoạt động Để đưa ra bản chấtđúng đắn của hoạt động tài chính, cần nghiên cứu trong mối quan hệ hữu cơcủa quá trình kinh doanh, gắn với về sự phát triển của xã hội.
Quan điểm cụ thể, thực tế, khi tiến hành phân tích phải nắm vững tìnhhình, cụ thể của hoạt động sản xuất kinh doanh Phân tích tài chính là chứcnăng quản lý trong việc hình thành những giải pháp có cơ sở khoa học nhằmhoàn thiện hoạt động của các cấp quản lý khác nhau trong nền kinh tế quốcdân Các nhà quản trị kinh doanh luôn phải đứng trước các quyết định khácnhau đối với lợi ích doanh nghiệp Do vậy phân tích tài chính là một công cụtrợ giúp, để chọn quyết định đúng đắn nhất Phân tích tài chính nhằm xác địnhtính khoa học, nâng cao chất lượng của các quyết định để đạt được lợi ích caonhất Trong cơ chế thị trường có sự cạnh tranh của các doanh nghiệp, thì cácquyết định quản trị có ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại, phát triển của mỗidoanh nghiệp, khi đó nâng cao chất lượng của các quyết định quản trị càng cótầm quan trọng đặc biệt
Vận dụng các quan điểm phân tích trong quá trình sử dụng hệ thống chỉtiêu phân tích có ý nghĩa quan trọng tới chất lượng của thông tin phân tích.Khi đó ta xem xét thông tin của một chỉ tiêu tài chính trong mối quan hệ hữu
cơ của hoạt động kinh doanh ở các trạng thái vận động của tài sản và nguồnvốn và như vậy mới thấy được bản chất, tính quy luật của các hiện tượng vàquá trình kinh doanh, khi đó giá trị của các kết luận kiểm toán được nâng cao
Trang 71.2.HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.2.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Trong quá trình tổ chức xây dựng và thực hiện các hoạt động quản trị,các doanh nghiệp phải luôn kiểm tra, đánh giá tính hiệu quả của chúng Muốnkiểm tra đánh giá các hoạt động kinh doanh chung của toàn doanh nghiệpcũng như từng lĩnh vực, từng bộ phận bên trong doanh nghiệp thì doanhnghiệp không thể không thực hiện việc tính hiệu quả kinh doanh
Trước khi có thể hiểu được hiệu quả kinh doanh là gì thì chúng ta nêntìm hiểu phạm trù hiệu quả kinh tế nói chung là như thế nào? Có rất nhiềuquan điểm chung về hiệu quả kinh tế nhưng có một quan điểm được nhiều nhàkinh tế trong và ngoài nước quan tâm chú ý và sử dụng phổ biến đó là : hiệuquả kinh tế của một số hiện tượng (hoặc một qúa trình) kinh tế là một phạmtrù kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu đãxác định Đây là khái niệm tương đối đầy đủ phản ánh được tính hiệu quả kinh
tế của hoạt động sản xuất kinh doanh
Từ quan điểm trên về hiệu quả kinh tế thì có thể đưa ra khái niệm vềhiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh (hiệu quả sản xuấtkinh doanh) của các doanh nghiệp như sau : hiệu quả sản xuất kinh doanh làmột phạm trù kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực (lao động, máymóc, thiết bị, tiền vốn và các yếu tố khác) nhằm đạt được mục tiêu mà doanhnghiệp đã đề ra, nó biểu hiện mối tương quan giữa kết quả thu được và nhữngchi phí bỏ ra để có được kết quả đó, phản ánh chất lượng của hoạt động kinh
tế đó
1.2.2 Vai trò của hiệu quả kinh doanh
Vai trò của hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất lao động và tiếtkiệm nguồn năng lực Đây là hai mặt có quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quảkinh tế Chính việc khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng có tính cạnhtranh nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, đặt ra yêu cầu phải
Trang 8khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực Để đạt được mục tiêukinh doanh, các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, pháthuy năng lực, hiệu năng của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí.
Để hiểu rõ vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh, người ta cũngcần phân biệt giữa hai khái niệm hiệu quả và kết quả của hoạt động kinhdoanh Kết quả hoạt động kinh doanh là những gì mà doanh nghiệp đạt đượcsau một quá trình kinh doanh nhất định, kết quả cần đạt được bao giờ cũng làmục tiêu cần thiết của doanh nghiệp Trong khi đó, khái niệm về hiệu quả kinhdoanh người ta sử dụng cả hai chỉ tiêu kết quả và chi phí để đánh giá hiệu quảkinh doanh
Vì vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải đạt kếtquả tối đa với chi phí tối thiểu, hay chính xác hơn là kết quả tối đa với chi phínhất định hoặc ngược lại đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu Chi phí ởđây được hiểu theo nghĩa rộng là chi phí để tạo ra nguồn lực và chi phí sửdụng nguồn lực, đồng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội Chi phí cơ hội làgiá trị của việc lựa chon tốt nhất đã bị bỏ qua hay là giá trị của sự hy sinh côngviệc kinh doanh khai thác để thực hiện hoạt động kinh doanh này Chi phí cơhội phải được bổ sung vào chi phí kế toán và loại ra khỏi lợi nhuận kế toán đểthấy rõ lợi ích kinh tế thật sự Cách tính như vậy sẽ khuyến khích các nhà kinhdoanh lựa chon phương án kinh doanh tốt nhất, các mặt hàng sản xuất có hiệuquả cao hơn
1.2.3 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là một trong các công cụ hữu hiệu để các nhà quảntrị thực hiện chức năng của mình Việc xem xét và tính toán hiệu quả kinhdoanh không chỉ cho biết việc sản xuất đạt ở trình độ nào mà còn cho phép cácnhà quản trị phân tích, tìm ra các nhân tố để đưa ra các biện pháp thích hợptrên cả hai phương diện tăng kết quả và giảm chi phí kinh doanh nhằm nâng
Trang 9trù hiệu quả không chỉ được sử dụng ở góc độ tổng hợp, đánh giá chung trình
độ sử dụng tổng hợp đầu vào trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà còn sửdụng để đánh giá trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào ở phạm vi toàn bộ hoạtđộng sản suất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như từng bộ phận cấu thànhcủa doanh nghiệp
Ngoài ra, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh còn là sự biểu hiện của sựlựa chọn phương án sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp phải tự lựa chọnphương án sản xuất kinh doanh của mình cho phù hợp với trình độ của doanhnghiệp Để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp buộc phải sửdụng tối ưu nguồn lực sẵn có Nhưng việc sử dụng nguồn lực sẵn có đó bằngcách nào để có hiệu quả nhất lại là một bài toán mà nhà quản trị phải lựa chọncách giải Chính vì vậy, ta có thể nói rằng việc nâng cao hiệu quả kinh doanhkhông chỉ là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị thực hiện các chức năng củamình mà còn là thước đo trình độ của nhà quản trị Ngoài những năng này,hiệu quả kinh doanh còn có vai trò quan trọng trong cơ chế thị trường
Thứ nhất, là cơ sở cơ bản để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp Sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi sự có mặt của doanhnghiệp trên thị trường, mà hiệu quả kinh doanh lại là nhân tố trực tiếp đảm bảo
sự tồn tại đó, đồng thời mục tiêu của doanh nghiệp là luôn tồn tại và phát triểnmột cách vững chắc Do vậy, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là một đòi hỏitất yếu khách quan đối với tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thịtrường hiện nay Do yêu cầu của sự tồn tại của mỗi doanh nghiệp, đòi hỏinguồn thu nhập của doanh nghiệp phải không ngừng tăng lên Nhưng trongđiều kiện nguồn vốn và các yếu tố kỹ thuật cũng như các yếu tố khác của quátrình sản xuất chỉ thay đổi trong khuôn khổ nhất định thì để tăng lợi nhuận đòihỏi các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả kinh doanh Như vây, nâng caohiệu quả kinh doanh là hết sức quan trọng trong việc đảm bảo sự tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp
Trang 10Thứ 2, là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh và tiến bộ trong kinh doanh.Chính việc thúc đẩy cạnh tranh yêu cầu các doanh nghiệp phải tự tìm tòi, đầu
tư tạo nên sự tiến bộ trong kinh doanh Chấp nhận cơ chế thị trường là chấpnhận sự cạnh tranh Song khi thị trường ngày càng phát triển thì cạnh tranhgiữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt và khốc liệt hơn Sự cạnh tranh lúcnày không còn là sự cạnh tranh về mặt hàng mà cạnh tranh về mặt chất lượng,giá cả mà còn phải cạnh tranh nhiều yếu tố khác nữa., mục tiêu của doanhnghiệp là phát triển thì cạnh tranh là yếu tố làm cho doanh nghiệp mạnh lênnhưng ngược lại cũng có thể là do doanh nghiệp không tồn tại được trên thịtrường Để đạt được mục tiêu là tồn tại và phát triển mở rộng thì doanh nghiệpphải chiến thằng trong cạnh tranh trên thị trường Do đó doanh nghiệp cầnphải có hàng hóa, dịch vụ chất lượng tốt, giá cả hợp lý Mặt khác, hiệu quả laođộng đồng nghĩa với việc giảm giá thành, tăng khối lượng hàng hóa, chấtlượng, mẫu mã không ngừng được cải thiện nâng cao
Thứ 3, là nhân tố cơ bản tao ra sự thắng lợi cho doanh nghiệp trong quátrình hoạt động kinh doanh trên thị trường Muốn tạo ra sự thắng lợi trongcạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao hiệu quả kinhdoanh của mình Chính sự nâng cao hiệu quả kinh doanh là con đường nângcao sức mạnh cạnh tranh và khả năng tồn tại, phát triển của mỗi doanh nghiệp
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh
1.2.4.1 Các nhân tố khách quan
a) Môi trường pháp lý
“Môi trường pháp lý bao gồm luật, văn bản dưới luật, quy trình, quyphạm kỹ thuật sản xuất…Tất cả các quy phạm kỹ thuật sản xuất kinh doanhđều tác động trực tiếp đến hiệu quả và kết quả hoạt đông SXKD của doanhnghiệp.” Đó là các quy định của Nhà nước về những thủ tục, vấn đề có liênquan đến phạm vi hoạt động SXKD của doanh nghiệp, đòi dỏi mỗi doanh
Trang 11nghiệp khi tham gia vào môi trường kinh doanh cần phải nghiên cứu, tìm hiểu
và chấp hành đúng theo những quy định đó
Môi trường pháp lý tạo ra môi trường hoạt động, một môi trường pháp
lý lành mạnh sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiến hành thuận lợi các hoạtđộng SXKD của mình lại vừa điều chỉnh các hoạt động kinh tế vĩ mô theohướng chú trọng đến các thành viên khác trong xã hội, quan tâm đến các mụctiêu khác ngoài mục tiêu lợi nhuận Ngoài ra các chính sách liên quan đến cáchình thức thuế, cách tính, thu thuế có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạtđộng SXKD của một doanh nghiệp
Môi trường pháp lý tạo ra sự bình đẳng của mọi loại hình kinh doanh,mọi doanh nghiệp có quyền và nghĩa vụ như nhau trong phạm vi hoạt độngcủa mình Trong nền kinh tế thị trường mở cửa hội nhập không thể tránh khỏihiện tượng những doanh nghiệp lớn có khả năng cạnh tranh sẽ thâu tóm sẽthâu tóm những doanh nghiệp nhỏ Nhà nước đứng ra bảo vệ cho những doanhnghiệp “yếu thế” có thể duy trì hoạt động SXKD của mình và điều chỉnh cáclĩnh vực sản xuất cho phù hợp với cơ chế, đường lối kinh tế chung cho toàn xãhội
Tính công bằng và nghiêm minh của luật pháp ở bất kỳ mức độ nàođiều chỉnh có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động SXKD của doanh ngiệp Nếumôi trường kinh doanh mà mọi thành viên đều tuân thủ pháp luật thì hiệu quảtổng thể sẽ lớn hơn, ngược lại nhiều doanh ngiệp sẽ tiến hành những hoạtđộng kinh doanh bất chính, sản xuất hàng giả, trốn lậu thuế, gian lận thươngmại, vi phạm các quy định bảo vệ môi trường tổn hại tới xã hội
b) Môi trường chính trị văn hóa
Hình thức thể chế, đường lối chính trị của Đảng và Nhà nước quyếtđịnh các chính sách, đường lối kinh tế chung, từ đó quyết định các lĩnh vực,
Trang 12có tác dụng thu hút các hình thức đầu tư nước ngoài liên doanh, liên kết tạothem được nguồn vốn lớn cho doanh nghiệp mở rộng hoạt động SXKD củamình Ngược lại nếu môi trường chính trị rối ren, thiếu ổn định thì khôngnhững hoạt động hợp tác SXKD với các doanh nghiệp nước ngoài hầu như làkhông có mà ngay hoạt động SXKD của doanh nghiệp ở trong nước cũng gặpnhiều bất ổn.
Môi trường văn hóa – xã hội bao gồm các điều kiện xã hội, phong tụctập quán, trình độ, lối sống của người dân…Đây là những yếu tố rất gần gũi và
có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp.Doanh nghiệp chỉ có thể duy trì và thu được lợi nhuận khi sản phẩm làm raphù hợp với nhu cầu, thị hiếu khách hàng, phù hợp với lối sống của người dânnơi tiến hành hoạt động sản xuất Mà những yếu tố này do các yếu tố thuộcmôi trường văn hóa – xã hội quy đinh
c) Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế là một nhân tố bên ngoài tác động rất lớn đến hiệuquả hoạt động SXKD của doanh nghiệp Tăng trưởng kinh tế quốc dân, chínhsách kinh tế của Chính phủ, tốc độ tăng trưởng, chất lượng của sự tăng trưởnghằng năm của nền kinh tế, tỷ lệ lạm phát, thất nghiệp, cán cân thương mại…luôn là các nhân tố tác động trực tiếp đến các quyết định cung cầu và từ đó tácđộng trực tiếp hiệu quả hoạt động SXKD của từng doanh nghiệp Là tiền đề đểnhà nước xây dựng các chính sách kinh tế vĩ mô như chính sách tài chính, cácchính sách ưu đãi với các doanh nghiệp, chính sách ưu đãi các hoạt động đầutư…ảnh hưởng rất cụ thể đến kế hoạch SXKD và hiệu quả SXKD của từngdoanh nghiệp
Ngoài ra, tình hình kinh doanh hay sự xuất hiện thêm của các đối thủcạnh tranh cũng buộc doanh nghiệp cần quan tâm đến chiến lược kinh doanhcủa mình Một môi trường cạnh tranh lành mạnh sẽ thúc đẩy các doanh nghiệp
Trang 13cùng phát triển, cùng hướng tới mục tiêu hiệu quả hoạt động SXKD của mình.Tạo điều kiện để các cơ quan quản lý kinh tế nhà nước làm tốt công tác dựbáo, điều tiết đúng đắn các hoạt động và có các chính sách mang lại hiệu quảkinh tế cho các doanh nghiệp.
d) Môi trường thông tin
Trong nền kinh tế thị trường cuộc cách mạng về thông tin đang diễn ramạnh mẽ bên cạnh các cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật Để làm bất kỳ mộtkhâu nào của quá trình SXKD, cần phải có thông tin, vì thông tin bao trùm lêncác lĩnh vực, thông tin để điều tra khai thác thị trường cho ra một sản phẩmmới, thông tin về kỹ thuật sản xuất, thông tin về thị trường tiêu thụ sản phẩm,thông tin về các đối thủ cạnh tranh, thông tin về kinh nghiệm thành công haynguyên nhân thất bại của các doanh nghiệp đi trước Doanh nghiệp muốn hoạtđộng SXKD của mình có hiệu quả thì phải có một hệ thống thông tin đầy đủ,kịp thời, chính xác Ngày nay, thông tin được coi là đối tượng kinh doanh, nềnkinh tế thị trường là nền kinh tế thông tin hóa
Biết khai thác và sử dụng thông tin một cách hợp lý thì việc thành côngtrong kinh doanh là rất cao, đem lại thắng lợi trong cạnh tranh, giúp doanhnghiệp xác định phương hướng kinh doanh, tận dụng thời cơ hợp lý mang lạikết quả kinh doanh thắng lợi
1.2.4.2 Các nhân tố chủ quan
Ngoài các nhân tố vĩ mô với sự ảnh hưởng như đã nói ở trên, hiệu quảSXKD của doanh nghiệp còn được quyết định bởi các nhân tố bên trongdoanh nghiệp Đây là các yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp
a) Nhân tố quản trị doanh nghiệp và bộ máy tổ chức
Hoạt động SXKD của doanh nghiệp được chỉ đạo bởi bộ máy quản trịcủa doanh nghiệp Tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp từ quyết định mặt
Trang 14hoạch, chiến lược tiêu thụ sản phẩm, các kế hoạch mở rộng thị trường, cáccông việc kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh các quy định trên, các biện phápcạnh tranh, các nghĩa vụ với Nhà nước Vậy sự thành công hay thất bại trongSXKD của toàn bộ doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào vai trò điều hành của
bộ máy quản trị
Bộ máy quản trị hợp lý, xây dựng một kế hoạch SXKD khoa học, phùhợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp, có sự phân công, phân nhiệm cụthể giữa các thành viên trong bộ máy quản trị, năng động, nhanh nhạy nắm bắtthị trường, tiếp cận thị trường bằng những chiến lược hợp lý, kịp thời nắm bắtthời cơ, yếu tố quan trọng là bộ máy quản trị bao gồm những con người cótâm huyết với hoạt động của công ty sẽ đảm bảo cho hoạt động SXKD củadoanh nghiệp đạt hiệu quả cao
Doanh nghiệp là một tổng thể, hoạt động như một xã hội thu nhỏ trong
đó có đầy đủ các yếu tố kinh tế, xã hội, văn hóa và cũng có cơ cấu tổ chứcnhất định Cơ cấu tổ chức là sự sắp xếp các phòng ban, các chức vụ trongdoanh nghiệp, sự sắp xếp này nếu hợp lý, khoa học, các thế mạnh của từng cánhân và từng bộ phận được phát huy tối đa thì hiệu quả công việc là lớn nhất,khi đó không khí làm việc hiệu quả sẽ bao trùm cả doanh nghiệp Không phảidoanh nghiệp nào cũng có cơ cấu tổ chức hợp lý và phát huy hiệu quả ngay,điều này cần đến bộ máy quản trị có trình độ và khả năng kinh doanh, thànhcông trong cơ cấu tổ chức là thành công bước đầu trong kế hoạch kinh doanh.b) Nhân tố lao động và vốn
Con người điều hành và thực hiện các hoạt động của doanh nghiệp, kếthợp với các yếu tố sản xuất tạo ra của cải vật chất và dịch vụ cho xã hội Đểdoanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thì vấn đề quan tâm hàng đầu của doanhnghiệp là vấn đề lao động Các công tác tuyển dụng được tiến hành nhằm đảmbảo trình độ và tay nghề của người lao động Có như vậy thì kế hoạch sản xuất
Trang 15và nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD mới thực hiện được CPH Có thể nóichất lượng lao động là điều kiện cần để tiến hành hoạt động SXKD và côngtác tổ chức lao động hợp lý, là điều kiện đủ để doanh nghiệp tiến hành hoạtđộng SXKD đại hiệu quả cao.
Lực lượng lao động là nhân tố quan trọng liên quan trực tiếp đến năngsuất lao động, trình độ sử dụng các nguồn lực khác như vốn, máy móc thiết bị,nguyên vật liệu nên tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động SXKD Ngàynay hàm lượng khoa học kỹ thuật kết tinh trong sản phẩm ngày càng lớn, đòihỏi người lao động phải có một trình độ nhất định để đáp ứng các nhu cầu đó,điều này phần nào cũng nói lên tầm quan trọng của nhân tố lao động
Bên cạnh nhân tố lao động thì vốn cũng là một đầu vào có vai trò quyếtđịnh đến kết quả SXKD của doanh nghiệp Doanh nghiệp có khả năng tàichính không chỉ đảm bảo cho doanh nghiệp duy trì hoạt động SXKD ổn định
mà còn giúp cho doanh nghiệp đầu tư đổi mới trang thiết bị tiếp thu công côngnghệ sản xuất hiện đại hơn nhằm giảm chi phí, nâng cao những mặt lợi, khảnăng tài chính còn nâng cao uy tín của doanh nghiệp, nâng cao tính chủ độngkhai thác và sử dụng tối ưu đầu vào
c) Trình độ cơ sở vật chất và ứng dụng khoa học công nghệ
Doanh nghiệp luôn biết phải tự làm mới mình bằng cách vận động vàđổi mới, du nhập những tiến bộ khoa học kỹ thuật thời đại liên quan đến lĩnhvực sản xuất của doanh nghiệp mình Vấn đề này đóng vai trò hết sức quantrọng với hiệu quả hoạt động SXKD vì nó ảnh hưởng lớn đến vấn đề năng suấtlao động và chất lượng sản phẩm Sảm phẩm dịch vụ có hàm lượng kỹ thuậtlớn mới có chỗ đứng trong thị trường và được mọi người tin dung so vớinhững sản phẩm dịch vụ cùng loại khác
Kiến thức khoa học kỹ thuật phải áp dụng đúng thời điểm, đúng quy
Trang 16hay tăng năng suất lao động đưa sản phẩm dịch vụ chiếm ưu thế trên thịtrường nâng cao hiệu quả kinh doanh.
d) Vật tư, nguyên liệu và hệ thống đảm bảo vật tư
Đây cũng là bộ phận đóng vai trò quan trọng đối với kết quả hoạt độngSXKD Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài yếu tố nền tảng cơ
sở thì nguyên liệu đóng vai trò quyết định, có nó thì hoạt động SXKD mớiđược thực hiện
Kế hoạch SXKD có thắng lợi được hay không phần lớn phụ thuộc vàonguồn nguyên liệu có được đảm bảo hay không
1.3.CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CƠ BẢN ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢKINH DOANH
Khi xem xét hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, cần phải dựavào một hệ thống tiêu chuẩn, các doanh nghiệp phải coi các tiêu chuẩn là mụctiêu phấn đấu Có thể hiểu tiêu chuẩn hiệu quả là giới hạn, là mốc xác địnhranh giới có hay không có hiệu quả Nếu theo phương pháp so sánh toànngành có thể lấy giá trị bình quân toàn ngành để làm tiêu chuẩn hiệu quả Nếukhông có số liệu toàn ngành thì so sánh với các chỉ tiêu của năm trước Cũng
có thể nói rằng, các doanh nghiệp có thể đạt được các chỉ tiêu này thì mới cóthể đạt được các chỉ tiêu về kinh tế Hệ thống các chỉ tiêu đành giá hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp gồm các chỉ tiêu sau:
1.3.1 Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán
- Hệ số thanh toán hiện thời:
Hệ số thanh toán hiện thời =
Hệ số thanh toán hiện thời đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợngắn hạn trong vòng 1 năm bằng các tài sản có khả năng chuyển hóa thànhtiền trong vòng 1 năm tới
Trang 17- Hệ số thanh toán nhanh :
Hệ số thanh toán nhanh =
Hệ số này cho biết những chỉ tiêu có tính thanh khoản cao nhất trong tàisản NH của doanh nghiệp có đáp ứng được nhu cầu ngắn hạn hay không(Hàng tồn kho là khoản mục có tính thanh khoản kém nhất trong TSNH)
- Hệ số thanh toán tổng quát :
Hệ thống thanh toán tổng quát =
- Hệ số thanh toán tổng nợ dài hạn
Hệ số thanh toán tổng nợ dài hạn =
Hệ số này đánh giá năng lực TSCĐ hình thành từ vốn vay và mức tríchKHCB hằng năm có đủ trả nợ các khoản vay dài hạn đến hạn trả không Nếu
hệ số này < 1 chứng tỏ giá trị KHCB hằng năm không đủ trích trả nợ cáckhoản vay dài hạn đến hạn trả và doanh nghiệp có khả năng không trả nợ đúnghạn và phải sử dụng các nguồn bổ sung khác để trả nợ
1.3.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
Trang 18• Suất hao phí vốn cố định:
Suất hao phí vốn cố định =
Chỉ tiêu này là đại lượng nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn
cố định Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu cần phải bỏ vàosản xuất bao nhiêu đồng vốn cố định
• Tỷ lệ doanh lợi trên vốn cố định:
Tỷ lệ doanh lợi trên VCĐ =
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn cố định, thể hiện mộtđồng vốn cố định bỏ vào sản xuất đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Khả năngsinh lời của vốn cố định càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn càng tốt
- Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
• Vòng quay vốn lưu động trong kỳ:
Vòng quay VLĐ trong kỳ =
Vòng quay vốn lưu động trong kỳ thể hiện trong kỳ lưu động quay đượcmấy vòng Qua đó cho biết một đồng lưu động bỏ vào sản xuất kinh doanhđem lại bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này tỷ lệ thuận với hiệu quả sửdụng vốn lưu động
• Tỷ lệ doanh lợi trên vốn lưu động:
Tỷ lệ doanh lợi trên VLĐ =
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động bỏ vào sản xuất đem lạibao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ lệ này phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động
• Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động
Hệ số đảm nhiệm của VLĐ =
Chỉ tiêu này cho biết bao nhiêu đồng vốn đảm nhiệm việc sản xuất ramột đồng doanh thu Mặt khác, nguồn vốn lưưu động thường xuyên vận động
Trang 19không ngừng và tồn tại ở nhiều dạng khác nhau, có khi là tiền, cũng có khi lànguyên vật liệu để đảm bảo cho quá trình sản xuất Đẩy nhanh tốc độ chuchuyển vốn lưu động, do đó, sẽ góp phần giải quyết nhu vốn cho doanhnghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
1.3.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động
- Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân =
Trong đó: DT bình quân ngày =
Hệ số này càng thấp càng tốt Để đánh giá thường so sánh với chỉ tiêuchính sách tín dụng của công ty, nếu hệ số này < = số ngày dự kiến trongchính sách tín dụng của công ty là tốt Nếu hệ số này > ngày dự kiến trongchính sách tín dụng của công ty có thể do công ty không tích cực thu hồi cáckhoản phải thu hoặc do kinh tế suy thoái
- Vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu =
Chỉ tiêu này cho biết tốc độ biến đổi các khoản phải thu thành tiền mặt
Hệ số này là một thước đo quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động củadoanh nghiệp
-Vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho =
Hệ số vòng quay hàng tồn kho thể hiện khả năng quản trị hàng tồnkho Vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luânchuyển trong kỳ
- Vòng quay TSCĐ
Trang 20Vòng quay tài sản cố định =
Chỉ số này giúp đánh giá hiệu quả sử dụng Tài sản cố định(TSCĐ) củadoanh nghiệp, cho thấy 1 đồng TSCĐ tham gia vào quá trình sản xuất kinhdoanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ số này càng cao cho thấy hiệuquả sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp càng cao và ngược lại
- Vòng quay tổng tài sản
Vòng quay tổng tài sản =
Cả 2 hệ số Vòng quay TSCĐ và Vòng quay TTS càng cao càng tốt vìchứng tỏ DN chỉ đầu tư ít vào TS mà vẫn tạo ra doanh thu cao, do đó lợinhuận cao Tuy nhiên, cũng chứng tỏ nếu không đầu tư vào sẽ khó mở rộng sx.Nếu hệ số này thấp hơn so với ngành hặc chính công ty trong các thời kỳ thì
có thể do công ty đầu tư quá nhiều vào tài sản hoặc việc bán hàng của công tykhông được tốt
Trang 211.3.4 Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời
- Tỷ suất lợi nhuận gộp
Tỷ suất lợi nhuận gộp =
Chỉ tiêu này thể hiện mức độ hiệu quả khi sử dụng các yếu tố đầu vàotrong một quy trình SXKD của doanh nghiệp
- Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA)
Tỷ suất sinh lời của tài sản =
Chỉ tiêu ROA thể hiện tính hiệu quả của quá trình tổ chức, quản lý hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Kết quả chỉ tiêu cho biết bìnhquân cứ một đồng tài sản được sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh thìtạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận
-Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)
Tỷ suất sinh lời của vốn CSH =
Chỉ tiêu ROE cho biết số lợi nhuận được thu về cho các chủ sở hữudoanh nghiệp sau khi họ đầu tư một đồng vốn vào sản xuất kinh doanh
Trang 22KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương 1, Khóa luận đã đề cập đến một số vấn đề cơ bản vềphân tích tài chính và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp như khái niệm,nội dung Đặc biệt, chương 1 đã đi sâu vào phân tích vai trò và sự cần thiếtcủa việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với các doanh nghiệp nói chung.Đồng thời, chương 1 cũng đã tổng hợp một số nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp trên 2 phương diện: khách quan và chủ quan Từ
đó, đưa ra các chỉ tiêu tài chính cơ bản nhằm phục vụ cho việc đánh giá hiệuquả kinh doanh cùa doanh nghiệp Thông qua chương 1, sẽ có cái nhìn tổngquan nhất về sự liên kết giữa phân tích tài chính và nâng cao hiệu quả kinhdoanh, cũng là cơ sở đánh giá thực trạng phát triển của Tổng công ty Xâydựng Công trình Giao thông 4 ở chương 2
Trang 23Chương 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 4 (CIENCO4) QUA PHÂN TÍCH
Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 4 tự hào là một trongnhững Tổng công ty có uy tín nhất trong nghành xây dựng Việt Nam Trongvòng 10 năm trở lại đây, mức tăng trưởng trung bình hàng năm của Tổng công
ty là 22%/năm
Hướng tới các mục tiêu vì sự ổn định, phát triển bền vững, CIENCO4không ngừng thực hiện các biện pháp để đổi mới công tác tổ chức quản lý, đổimới công nghệ và năng lực chỉ đạo điều hành Bằng việc đề cao các tiêu chuẩn
về An toàn - Chất lượng - Tiến độ - Mỹ thuật của các dự án, CIENCO4 mongmuốn tăng cường hợp tác, liên doanh, liên kết với các đối tác trong và ngoàinước trên tất cả các lĩnh vực xây dựng, đầu tư và phát triển kinh tế theophương châm bình đẳng và các bên cùng có lợi
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Cienco 4 luôn nỗ lực phấn đấu, hoàn thiện hơn trong từng công trình, dự
án Từ năm 2000 đến nay, Tổng công ty liên tục là đơn vị dãn đầu trong phongtrào thi đua cỉa ngành Giao thông vận tải, được Đảng, Nhà nước và Chính phủtặng nhiều phần thưởng cao quý Công ty mẹ - CIENCO 4 liên tục được xếp
Trang 24loại A của Bộ giao thông Vận tải Đặc biệt, năm 2008, Tổng công ty đã đượctặng thưởng Huân chương Hồ Chí Minh.
Năm 1962, thành lập Cục công trình đường bộ trực thuôc Bộ giao thôngvận tải theo Quyết định số 1477-QĐ/TL với sứ mệnh xây dựng những conđường để nối hậu phương với tiền tuyến nhằm chi viện cho chiến trường miềnNam như các tuyến tránh 21, 22A, 22B qua Nghệ An - Hà Tĩnh - Quảng Bình.Năm 1976, đáp ứng nhiệm vụ mới của ngành GTVT nói chung và Cụccông trình I nói riêng, Bộ GTVT đã ra Quyết định số 163/QĐ – TC ngày22/01/1975 đổi tên Cục công trình I thành Xí nghiệp Liên hợp công trình I.Đảm nhận việc xây dựng đạn đường sắt từ Vinh đi Minh Cầm (Quảng Bình)dài 143km Công trình này được chính thức thông xe và nối hai miền NamBắc vào năm 1977
Năm 1977, nâng cấp Quốc lộ 7 Xây dựng cảng Cửa Lò, cảng Bến Thủy,Lạch Hới, Lệ Môn Chế tạo thành công cần Cầu nối có sức nâng 90 tấn – loạicần cẩu lớn nhất trong nước vào năm 1977
Năm 1980, thi công 25.000m3 đường bằng sân bay Sai Vàng (ThanhHóa) Thi công đường sắt Yên Thái đi sân bay Sao Vàng
Năm 1988, đổi tên Xí nghiệp Liên hiệp công trình I thành các xí nghiệpXây dựng giao thông 4 theo Quyết định số 1775/QĐ – TCCB của Bộ Giaothông Vận tải
Năm 1991, Tách lực lượng xây dựng cơ bản trong Liên hiệp và thành lậpTổng công ty Xây dựng công trình giao thông Miền Trung theo quyết định của
Bộ giao thông Vận tải Hoạt động ở 4 tỉnh Thanh Hóa – Nghệ An – Hà Tĩnh –Quảng Bình
Năm 1992, hoàn thiện công nghệ đúc đẩy cầu Hiền Lương do Cộng hòaLiên bang Nga trợ giúp kỹ thuật công nghệ Thành công trong cọc khoan nhồivới thiết bị hiện đại có thể khoan sâu 80m, đường kính tối đa 2m tại cầu QuánHàu (Quốc lộ 1A)
Giai đoạn 1993 – 1995, đầu tư nhiều công nghệ tiên tiến như: Công nghệđúc hẫng, dầm Super T, Công nghệ treo, Công nghệ thi công mặt đường bêtông nhựa và bê tong xi măng theo tiêu chuẩn AASHTO, Công nghệ đúc dầm
Trang 25trên đà giáo di động v.v Thi công và đưa vào sử dung hơn 50 công trình cầulớn và nâng cấp 40km nền mặt đường nhỏ trên các tuyến quốc lộ như cầu LinhCảm (quốc lộ 8), cầu Đông Hà (quốc lộ 1A), cầu Sông Hiếu (quốc lộ 48).
Năm 1975, đổi tên Tông công ty Xây dựng công trình giao thông MiềnTrung thành Tổng công ty Xây dựng công trình gai thông 4 Tăng trưởng gấp
9 lần về sản lượng và hơn 10 lần về vốn cố định so với năm 1991 (từ 22,8 và8,8 tỷ lên 209 và 106 tỷ đồng) Hoạt động trên 36 tỉnh thành trong nước và ởnước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào)
Giai đoạn 1996 – 2000, hoạt động theo hình thức dianh nghiệp Nhà nước
có Hội đồng thành viên Tăng giá trị tổng sản lượng từ 245 tỷ đồng lên 826 tỷđồng; doanh thu từ 200.35 tỷ đồng lên 600 tỷ đồng; tài sản cố định từ 147 tỷđồng lên 398,2 tỷ đồng trong giai đoạn từ 1996 đến 2000 Đảm bảo tiến độ vàchất lượng cho nhiều Dự án lớn như 19 cầu Sài Gòn – Cần Thơ, quốc lộ 18,đường Láng – Hòa Lạc, nâng cấp quốc lộ 1A Vinh – Đông Hà, cầu Quán Hàu,cầu Thiện Hóa, cầu Hiếu, cầu Đông Hà, cầu Hiền Lương, cầu Tân Đệ, cảngVũng Áng v.v
Giai đoạn 2001 – 2005, xây dựng bàn giao, đưa vào sử dụng 331 dự ánvới 1.359 km đường ô tô, 26.037m cầu cảng Thi công nhiều dự án với kỹthuật thi công phức tạp như dự án nâng caaso Quốc lộ 1A các đoạn Vinh –Đông Hà, Vinh – Đồng Hới, cầu Tân Đệ (QL10), cầu Bến Lức (Long An),đường Hồ Chí Minh v.v Được bộ GTVT và Bộ khoa học – công nghệ cấpbằng “chất lượng công trình tiêu biểu” cho dự án đoạn Quốc lộ 1A Vinh điĐông Hà (Km 463 – 670), cầu Đà Rằng (QL1A), cầu Yên Lệnh (QL38)
Giai đoạn 2007 – 2011, thành lập Công ty mẹ - Tổng công ty Xây dựngcông trình giao thông theo quyết định số 2601/QĐ-BGTVT Chuyển đổi công
ty mẹ - Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 4 thành công ty tráchnhiệm hữu hạn một thành viên do Bộ giao thông vận tải làm chủ sở hữu theoQuyết định số 1757/QĐ-BGTVT Đạt tổng sản lượng đạt 4.277 tỷ đồng, doanhthu 3.637 tỷ đồng trong năm 2011 Quyết toán nhiều công trình lớn như thủy
Trang 26điện Đa Khai (208 tỷ đồng), dự án tuyến tránh TP.Vinh (302 tỷ đồng), dự áncầu Yên Lệnh (84,1 tỷ đồng) v.v.
Giai đoạn 2012 – 2013, tăng 11% và 14% về Gía trị tổng sản lượng vàdoanh thu so với năm 2011, với doanh thu 2012 đạt 4.524 tỷ đồng Hoàn thànhđúng tiến độ các gói thầu trọng điểm như gói thầy 1; gói 3 dự án vành đai 3
Hà Nội; gói thầu 1 đường nối Nhật Tân – Nội Bài; cầu Sông Hồng; Sông Lô;cầu Nguyễn Tri Phương (Đà Nẵng); cầu Đông Trù; cầu Bến Thủy 2 v.v Bàngiao đưa vào sử dụng cuối năm 2012 các dự án: đương cao tốc Giẽ – NinhBình (gói 3,1); dự án 7 cầu Cần Thơ – Cà Mau; cầu Bạc Liêu 3; cầu Phù Đổng2; cầu Hiệp – Thái Bình, cầu Cốc Lếu – Lào Cai v.v…
2.1.2 Đặc điểm kinh doanh của Cienco4
Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 4 (Cienco4) là doanhnghiệp thực hiện kinh doanh trên lĩnh vực xây dựng - là một trong nhữngTổng công ty có uy tín nhất trong ngành xây dựng Việt Nam Các lĩnh vựchoạt động kinh doanh của Cienco 4 gồm:
+ Xây dựng:
Xây dựng các công trình giao thông; Xây dựng các công trình côngnghiệp, dân dụng, thủy lợi – nông – lâm nghiệp; Xây dựng các công trình hạtầng cấp thoát nước, san lấp nền, điện chiếu sáng; Xây dựng công trình thủyđiện, thông tin liên lạc
+ Sản xuất – khai thác:
Sản xuất, kinh doanh điện, xi măng, sắt thép, vật liệu xây dựng, cấukiện bê tông đúc sẵn, bê tông thương phẩm; Gia công chế tạo dầm cầu thép,cấu kiện thép, sản phẩm cơ khí; Chế tạo, bảo dưỡng, sửa chữa máy móc thiết
bị, xe máy; Khai thác vật liệu, khoáng sản: mỏ đá các loại, sỏi cát, quặng;Khai thác chế biến lâm sản;
+ Đầu tư kinh doanh:
Trang 27Đầu tư các công trình hạ tầng giao thông, các công trình hạ tầng khác theophương thức B.O.T hoặc B.T; Đầu tư các nhà máy thuỷ điện nhỏ, xây dựng,sản xuất và kinh doanh xi măng, vật liệu xây dựng, chế tạo máy móc - thiết bị,hàng hoá theo phương thức B.O.O; Đầu tư bất động sản: khu công nghiệp, khu
đô thị, văn phòng, khách sạn - nhà hàng, khu du lịch, nuôi trồng thuỷ hải sản,trồng rừng; Khảo sát, thiết kế công trình giao thông, dân dụng, điện, côngnghiệp, thuỷ lợi - nông - lâm nghiệp và công trình hạ tầng; Tư vấn đầu tư vàxây dựng công trình giao thông, dân dụng, điện, công nghiệp, thuỷ lợi - nông -lâm nghiệp và công trình hạ tầng; Thí nghiệm vật liệu xây dựng; thí nghiệm,kiểm định chất lượng công trình giao thông và công trình thuộc ngành khác;Kinh doanh thương mại: xuất khẩu hàng hoá, vật tư, máy móc thiết bị; Kinhdoanh bất động sản: nhà ở, văn phòng, khách sạn - nhà hàng, du lịch; Kinhdoanh chứng khoán và đầu tư tài chính;
+ Đào tạo – dịch vụ:
Đạo tạo nghề ngắn hạn, hợp tác nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹthuật, công nghệ mới; Cung ứng lao động trong nước; xuất khẩu lao động vàchuyên gia;Vận tải hành khách; Vận tải hàng hoá, vật tư; Các ngành nghề kháctheo quy định của pháp luật
Ngành xây dựng là một ngành thâm dụng vốn, những nguyên liệu banđầu của nó là những tài sản nặng vốn và chi phí cố định của ngành khá cao.Đặc tính nổi bật của ngành là nhạy cảm với chu kỳ kinh doanh của nền kinh tế
vỹ mô Khi nền kinh tế tăng trưởng, doanh số và lợi nhuận của ngành sẽ tăngcao do nhu cầu xây dựng được mở rộng Ngược lại, tình hình sẽ tồi tệ nếu nềnkinh tế suy thoái, các công trình xây dựng sẽ bị trì trệ …điều này làm chodoanh số, lợi nhuận của ngành xây dựng sẽ bị sụt giảm nhanh chóng Chính vìvậy mà Cienco 4 đã có những phương pháp, chiến lược quan trọng trong kinhdoanh nhằm có được những bước đi vững chắc trong cuộc đua kinh tế đầy
Trang 282.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, Tổng công ty Xây dựngcông trình giao thông đã đạt được một số kết quả như sau:
Bảng 2.1: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 4
Đơn vị tính: Triệu
Khoản mục (VNĐ) Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
(Nguồn thông tin:Phòng tài chính kế toán)
Từ bảng 2.1 ta thấy: Nhìn chung từ 2012 đến 2014 doanh thu củaCienco 4 tăng khá nhanh Đặc biệt là giai đoạn 2013-2014 tăng vượt bậc67.88% (2.094.551 tỷ) so với cừng kỳ năm trước Việc tăng vượt bậc vào năm
2014 không có gì khó hiểu vì năm 2014 là năm Cienco4 có sự mở rộng vềhoạt động kinh doanh đồng thời có những bước tiến quan trọng trong việc đổimới, cải tiến các công nghệ sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm vàtăng doanh thu cho Tổng công ty Tỷ lệ thuận với doanh thu thì Lợi nhuậncũng tăng qua các năm, điều này cho thấy Cienco4 đã cho ra được những kếtquả đáng khen về các chính sách, sự điều chỉnh cũng như khả năng sử dụng tàichính của mình trong việc sản xuất kinh doanh Lợi nhuận sau thuế của Tổngcông ty có xu hướng tăng, thấp nhất là năm 2013, do việc tăng đột biến của chiphí hoạt động kinh doanh đặc biệt là chi phí lãi vay Dẫn đến việc lợi nhuậnsau thuế của 2013 đã giảm nhẹ so với 2012 Nhưng đến 2014 - một năm vượttrội của Cienco4 thì lợi nhuận sau thuế đã đc tăng lên, không những vậy mà
Trang 29đáng kể, bên cạnh đó công ty đã khắc phục được việc tăng đột biến chi phíhoạt động kinh doanh, chỉ còn tăng ở mức có thể kiểm soát được.
2.2 PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢHĐKD TẠI TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAOTHÔNG 4
2.2.1 Phân tích khái quát hoạt động tài chính doanh nghiệp
2.2.1.1 Phân tích các chỉ tiêu tài chính trung gian
Các chỉ tiêu tài chính trung gian là cơ sở đầu tiên quan trọng trong việcphân tích đánh giá hoạt động của doanh nghiêp Ta theo dõi bảng số liệu sau:
Bảng 2.2: Các chỉ tiêu tài chính trung gian của Cienco 4
Đơn vị: Tỷ đồng, %
Chỉ tiêu
Số tiền
Tỷ trọng
Số tiền
Tỷ trọn g
Số tiền
Tỷ trọng
1 Doanh thu thuần
(Nguồn: Báo cáo kết quả HĐKD 2012-2014 )
Từ bảng 2.2 ta nhận thấy:
- Doanh thu hằng năm tăng cao, đều tăng ở mức 24% (năm 2013 so vớinăm 2012) Đặc biệt, tăng tới trên 67% (năm 2014 so với năm 2013) điều nàykhẳng định mực độ tăng trưởng rất cao của Tổng công ty
- Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng khá lớn và có xu hướng tăng (tỷ lệthuận với doanh thu thuần) qua các năm Năm 2014 tăng lên chiếm 91% (tăng1,69% so với năm 2013) so với doanh thu thuần Giávốn bán hàng tăng chứng
tỏ Tổng công ty chưa thực hiện tốt các giải pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành
Trang 30phẩm đã bán Bên cạnh đó, nguyên nhân chính của việc giá vốn bán hàng tăngmạnh vào năm 2014 là do sản lượng sản xuất ra tăng nhanh so với năm 2013,
mà giá nguyên vật liệu tăng vọt cũng là nguyên nhân cần nhắc đến và đồngnghĩa với việc lợi nhuận gộp sẽ giảm xuống
- Lợi nhuận từ HĐKD có xu hướng tăng qua các năm, năm 2012 làkhoảng 31 tỷ chiếm tỷ trọng 1,25% so với doanh thu thuần, năm 2013 là 40 tỷ(tăng 9 tỷ sơ với năm 2012) chiếm tỷ trọng 1,30% so với năm 2012 và đếnnăm 2014 tăng mạnh nhất lên đến 70 tỷ (tăng 30 tỷ so với năm 2013) chiếm tỷtrọng 1,41% so với doanh thu thuần Nhờ có lợi nhuận gộp cao nên trang trảiđược khoản chi phí bán hàng và quản lý DN Trong khi đó, chi phí bán hàng
và quản lý DN lại đang có xu hướng giảm, năm 2012 chiếm tỷ trọng 6,52% sovới doanh thu thuần, sau 2 năm đến năm 2014 thì đã giảm xuống còn 4,56%(giảm 1,69%) Điều này có nghĩa Tổng công ty có chiến lược tốt trong khâuquản lý và bán hàng nhằm giảm thiểu chi phí Đó cũng là nguyên nhân chínhcủa việc lợi nhuận từ HĐKD tăng lên
- Từ bảng 2.2 cho thất lợi nhuận KD sau thuế có sự biến động, năm
2012 chiếm tỷ trọng 1,85% so với doanh thu thuần, đến năm 2013 giảm xuốngcòn 1,33% ( giảm 0,52%) và sang đến năm 2014 lại tăng lên 2,07% (tăng0,74%) Nguyên nhân chính của việc lợi nhuận giảm vào năm 2013 là do giá
cả nguyên vật liệu tăng vọt, nhưng nhìn chung vẫn có xu hướng tăng nhẹ Choviệc kinh doanh của Tổng công ty đang phát triển khá tốt
2.2.1.2 Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn
Bảng 2.3: Kết cấu Tài sản và Nguồn vốn của Cienco 4
Trang 31Các khoản phải thu NH 867 32,47 911 30,80 1.202 112,76
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán 2012 – 2014)
Dựa vào bảng phân tích kết cấu 2.3 ta thấy kết cấu tài sản có sự biếnthiên về tài sản ngắn hạn: cao nhất là năm 2014 mới đây chiếm 69,14% trongtổng tài sản Mặc dù trong 3 năm liền, con số tỷ trọng tăng chỉ ở mức trungbình nhưng vẫn luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản Điều đó chứng
tỏ, Cienco 4 có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ khi đến hạn trong thờigian ngắn Bên cạnh đó, hàng tồn kho chiếm tỷ trọng khá nhỏ, năm 2013 có tỷtrọng cao nhất là 28,60% (tăng 5,49% so với 2012), đến năm 2014 là 21,11%(giảm 7,49% so với năm 2013), nhìn chung vẫn có xu hướng giảm dần, chứng
tỏ Tổng công ty đã có dấu hiệu tốt trong khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa lưuthông tốt Trong kết cấu tài sản, các khoản mục tài sản hầu như đều có xuhướng tăng, tuy nhiên tài sản cố định lại giảm qua các năm, năm 2012 chiếm32,28%, năm 2013 chiếm 29,55% (giảm 2,73% so với 2012), năm 2014 chiếm26,37% (giảm 3,18% so với năm 2013) trong tổng tài sản Tuy nhiên ta có thểnhận thấy ở đây tài sản cố định giảm không phải do công ty không chịu đầu tư
kỹ thuật công nghệ mới, mà do tốc độ tăng của tổng tài sản nhanh hơn tốc độtăng của tài sản cố định Các khoản đầu tư dài hạn cũng tăng dần qua các năm,
Trang 32năm 2012 là 0,60%, năm 2013 là 1,18%, năm 2014 là 2,67%, cho thấy Tổngcông ty đã chú trọng vào việc đem tiền đầu tư kinh doanh Nhìn chung, tài sảncủa Tổng công ty hằng năm tăng cao, chủ yếu là tài sản ngắn hạn tăng vàchiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản Các khoản mục tài khoản cũng cho thấy
đc khả năng nhạy bén trong kinh doanh của đơn vị
Về kết cấu nguồn vốn, qua bảng kết cấu ta thấy, nợ phải trả chiếm tỷtrọng khá lớn, năm 2012 chiếm 88,28%, năm 2013 chiếm 89,32%, năm 2014chiếm 87,94% Tuy rằng biến động qua các năm là không đáng kể nhưng vẫngiữ mức tỷ trọng lớn, cho thấy Tổng công ty đang chiếm dụng vốn của nhàđầu tư hoặc khách hàng ứng trước, giảm thiểu áp lực chi phí và đi vay từ ngânhàng Nhưng mặt khác, nếu tỷ trọng quá lớn sẽ ảnh hưởng đến uy tín của Tổngcông ty Dựa vào bảng kết cấu ta cũng thấy rõ được nợ phải trả chủ yếu là cáckhoản nợ ngắn hạn, cho thấy Tổng công ty đang mở rộng quy mô việc kinhdoanh của mình Về vốn CSH nhìn chung có xu hướng tăng nhẹ qua các năm,năm 2012 chiếm 7,45%, năm 2013 chiếm 7,13%, năm 2014 chiếm 9,22%trong tổng nguồn vốn của Tổng công ty, chủ yếu là do nguồn vốn giữ lại đểđầu tư vào các dự án mới
Trang 332.2.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
2.2.2.1 Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Bảng 2.4: Khả năng thanh toán của Tổng công ty Xây dựng Công trình
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán Cienco 4)
Từ bảng 2.4 ta thấy, hệ số thanh toán tổng quát năm 2012 và 2013 làkhông thay đổi, đến năm 2014 có giảm nhẹ 0,05 lần xuống còn 1,55 lần.Nguyên nhân của việc giảm này là do tốc độ tăng của tổng tài sản nhỏ hơn tốctốc độ tăng của nợ ngắn hạn Cụ thể là, tổng tài sản năm 2014 tăng 500 tỷ sovới năm 2013, tương đương với tốc độ 16,90%; nợ ngắn hạn năm 2014 tăng
373 tỷ so với năm 2013, tương đương với tốc độ 20,06% Nợ ngắn hạn tăngchủ yếu do Cienco 4 đang mở rộng quy mô sản xuất, đầu tư mua sắm và đầu
tư vào các hoạt động khác nên tăng cường nợ vay để đầu tư Bênh cạnh đócông ty cũng đang tăng cường sử dụng nguồn vốn vay nhằm mục đích gia tănglợi nhuận của Tổng công ty, gia tăng tỷ suất sinh lời của VCSH
Trang 34Về hệ số thanh toán nợ dài hạn, chỉ tiêu này cho biết khả năng thanhtoán nợ dài hạn đối với toàn bộ giá trị thuần của tài sản cố định và đầu tư dàihạn Qua bảng phân tích cho thấy, năm 2013 chỉ tiêu này giảm so với năm
2012 là 0,09 lần xuống còn 1,25 Đến năm 2014 chỉ tiêu này tăng lên 1,32 lần(tăng 0,07 lần so với năm 2013), tốc độ tăng khá chậm, nhìn chung trongkhoảng 3 năm gần đây chỉ tiêu có xu hướng giảm nhẹ Nguyên nhân là do tốc
độ tăng của nợ dài hạn nhanh hơn tốc độ tăng của tài sản dài hạn Qua đó chothấy doanh nghiệp đang tăng mạnh các khoản nợ dài hạn, đầu tư ít vào tài sảnngắn hạn cũng như dài hạn, có thể do Tổng công ty đang muốn khai thác lợiích của hiệu quả tiết kiệm thuế hoặc theo đuổi một chiến lược kinh doanh mới(như đầu tư vào các Công ty con, Công ty liên kết) Nhưng nếu chỉ tiêu nàycòn xuống thấp hơn trong các năm tới thì Tổng công ty cần phải xem xét lại kếhoạch của mình trong việc đảm bảo khả năng thanh toán dài hạn
Về khả năng thanh toánh hiện thời và khả năng thanh toán nhanh ta theodõi biểu đồ sau:
Biểu đồ 2.1: Khả năng thanh toán củaCienco 4 trong giai đoạn 2011-2014
Cả 2 chỉ tiêu gần như năm trước đều tăng so với năm sau và năm 2014
là năm đạt mức cao nhất trong 4 năm trở lại đây Với tỷ số thanh toán hiện thời
là 1,07 lần, CIENCO 4 hoàn toàn có thể đảm bảo tình trạng thanh khoản tốt,thanh toán được các khoản nợ ngắn hạn, đồng thời chủ động trong việc chi trảcũng như đầu tư tài chính Hay nói cách khác, nhóm chỉ tiêu này càng cao thìkhả năng trả nợ của công ty càng cao
2.2.2.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Tổng công ty Xây dựng Công
trình Giao thông 4
Kết quả của việc sử dụng vốn có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sảnxuất kinh của Tổng công ty Để đánh giá được hiệu quả sử sụng vốn của Tổngcông ty cần phải đi phân tích các chỉ tiêu của các nhóm sau:
Trang 35a) Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
Bảng 2.5: Hiệu quả sử dụng vốn của Cienco 4
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu 2012 2013 2013
So sánh 2013/2012 2014/2013
(Nguồn: Phòng kế toán tài chính)
Từ bảng 2.5 ta thấy: Hiệu suất sử dụng vốn của Cienco 4 có mức trungbình khá cao và đang có xu hướng tăng dần qua các năm Tốc độ tăng mạnhnhất là vào năm 2014 lên đến 1,5 lần (tăng 0,46 lần, tương đương với tốc độ44,23% so với năm 2013) Điều này cho thấy cứ 1 đồng vốn thì Tổng công tylại tạo ra được 1,5 đồng doanh thu Đồng nghĩa với việc Tổng công ty đã biếtcách sử đồng vốn của mình một cách có hiệu quả trong việc đầu tư, kinhdoanh…của mình
Về tỷ suất LN/DT: Năm 2012 chỉ tiêu này ở mức là 0,10, đến năm 2013tăng thêm 10% lên đến 0,11 nhưng đến năm 2014 chỉ tiêu này lại giảm xuốngcòn 0,09 (giảm 18,18% so với năm 2013) Nguyên nhân chính của việc giảmnày là tốc độ tăng của doanh thu nhanh hơn tốc độ nhanh của lợi nhuận Cụthể năm 2014 tốc độ tăng của doanh thu là 67,69%, của lợi nhuận là 35,15%
Trang 36chi phí cũng tăng lên Điều này có nghĩa lợi nhuận của Tổng công ty sẽ bị giảm,cho thấy Tổng công ty vẫn chưa đạt được hiệu quả cao trong kinh doanh.
Về tỷ suất LN/Vốn: Từ bảng phân tích 2.5 ta thấy nhìn chung chỉ tiêunày có xu hướng tăng dần qua các năm Tốc độ tăng tương đối ổn định, năm
2012 là 0,09, sang năm 2013 tăng 0,02 lên 0,11(tương đương với tốc độ tăng
là 22,22% so với năm 2012), đến năm 2014 gần đây tăng thêm 0,02 lên đến0,13 (tương đương tốc độ tăng là 18,18% so với năm 2013)
Về tỷ suất LN/VCSH có chút biến thiên Năm 2012 chỉ tiêu này ở mức1,27, đến năm 2013 tăng thêm 0,29 lên 1,56 (tương đương tốc độ tăng là22,83% so với năm 2012) - ở mức khá cao Nhưng đến năm 2014 con số này
bị giảm xuống còn 1,46 (giảm 0,1 tương đương với tốc độ giảm là 6,4% so vớinăm 2013) Nguyên nhân của việc giảm nhẹ này là do tốc độ tăng của VCSHnhanh hơn tốc độ tăng của LN Cụ thể là năm 2014 VCSH tăng 35,15% so vớinăm trước, trong khi đó thì VCSH tăng 51,18% nên việc giảm nhẹ của tỷ suấtnày là hoàn toàn dễ hiểu Dựa vào bảng 2.5 ta thấy, năm 2014 VCSH tăng lênkhá nhanh (50,2% so với năm 2013), có điều này là do một mặt, trong nămnày Tổng công ty đã có 1 đợt phát hành cổ phiếu nhằm huy động thêm vốn từcác cổ công,mặt khác là do lợi nhuận của các năm trước kết dư lại Tuy nhiên,chỉ tiêu này vẫn ở mức an toàn
b) Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
Bảng 2.6: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Cienco 4
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu 2012 2013 2014
So sánh 2013/2012 2014/2013 Số
tiền ±% tiền Số ±%
Trang 373 Vốn CĐ bình quân 862 874 912 12 1,4 38 4,4
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh 2012-2014)
Từ bảng trên ta thấy: Hiệu suất sử dụng vốn cố định nhìn chung qua cácnăm có xu hướng tăng dần Năm 2012 chỉ tiêu này là 2,28, năm 2013 tăng0,65 (tương đương với tốc đô tăng là 22,57% so với năm trước) lên 3,53 Đếnnăm 2014 tiếp tục tăng lên đến 5,68 (tăng thêm 2,15 tương đương với tốc độtăng là 60,90% so với năm 2013), tốc độ tăng khá nhanh Nguyên nhân do dodoanh thu ở năm này tăng ở mức cao, cụ thể là tăng 67,69% so với năm 2013.Tổng quát cho thấy, trong những năm gần đây, Tổng công ty tăng lượng vốn
CĐ, thường xuyên đầu tư các chủng loại máy móc, thiết bị mới, hiện đại phục
vụ thi công như dây chuyền thi công đường (máy rải, lavung), dây chuyềnthiết bị thi công cầu vòng, các dây chuyền thi công chuyên môn hóa…nhờ đónăng suất tăng lên, lượng nhân công giảm đồng nghĩa với việc doanh thu sẽtăng với tốc độ khá cao Việc này đồng nghĩa với việc Tổng công ty đã đạtđược hiệu quả trong việc đầu tư vào thiết bị công nghệ mới để tạo ra doanhthu cao cho mình
Về suất hao phí VCĐ, nhìn chung qua các năm chỉ tiêu này có xu hướnggiảm dần Cụ thể từ năm 2012 đến năm 2013 đã giảm 20% từ 0,35 xuống 0,28.Đến năm 2014 tiếp tục giảm 35,71% xuống còn 0,18 Viêc này không khóhiểu vì chỉ tiêu này tỷ lệ nghịch với chỉ tiêu hiệu quả sử dụng VCĐ
Về tỷ lệ doanh lợi/VCĐ cũng đang tăng với tốc độ tương đối khá Tốc
độ tăng trung bình của 3 năm gần đây là 32,62% so với năm trước Tính đếnnăm 2014 tỷ lệ này đạt mức 0,51 Mặc dù con số này vẫn còn thấp nhưng vớitốc độ tăng như trên vào các năm tiếp theo thì Cienco 4 vẫn có thể đạt đượcmức tương đối
Trang 38c) Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Bảng 2.7: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Cienco 4
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu 2012 2013 2014
So sánh 2013/2012 2014/2013
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh 2012-2014)
Từ bảng trên ta thấy, Vòng quay VLĐ trong 3 năm gần đây nhìn chung
có xu hướng tăng, riêng có năm 2013 giảm nhẹ 4,14 (tương đương với tốc độgiảm là 13,67% so với năm 2012) xuống còn 26,15 Nhưng đến năm 2014 lạităng lên đáng kể lên đến 32,58 (tăng thêm 6,43 tương đương với 24,59% sovới năm trước Nguyên nhân chính là do sự tăng vượt trội của doanh thu thuần.Điều đó đánh giá cao việc luân chuyển vốn lưu động để đảm bảo quá trình sảnxuất kinh doanh được liên tục và hiệu quả đồng vốn đem lại là khá cao
Hệ số đảm nhiệm nhìn chung không có nhiều biến động và vẫn giữ ởmức rất nhỏ vào khoảng 0,03 Cho biết rằng cứ 1 đồng luân chuyển thì cần0,03 đồng VLĐ Như vậy tình hình cho thấy Tổng công ty đang giữ một mức
hệ số đảm nhiệm khá ổn và an toàn
Tỷ lệ doanh lợi tuy rằng có mức trung bình khá cao nhưng lại đang có xuhướng giảm dần Năm 2012 tỷ lệ này đạt cao nhất là 3,07, đến năm 2013 tỷ lệnày giảm đi 0,9 (tương đương tốc độ 29,32% so với năm 2012) còn 2,8 Đếnnăm 2014 gần đây, con số này tăng nhẹ lên đến 2,93 (tăng 4,64% so với năm2013) Nguyên nhân chính của việc tỷ lệ này giảm vào năm 2013 là do tốc đôtăng trưởng của lợi nhuận chậm hơn tốc độ tăng trưởng của VLĐ