1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

những vấn đề chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

40 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 344 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân loại chi phí sản xuất từ quan điểm của kế toán tính giá thành 1.2.1.1 Phân loại CPSX dựa vào mục đích, công dụng của chi phí Người ta căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phí đ

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC

DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1

1.1 Khái niệm chi phí sản xuất,giá thành sản phẩm 1

1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất 1

1.1.2 Khái niệm giá thành sản phẩm 1

1.1.3 Mối liên hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 1

1.2 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 2

1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất từ quan điểm của kế toán tính giá thành sản phẩm 2

1.2.1.1 Phân loại CPSX dựa vào mục đích, công dụng của chi phí 2

1.2.1.2 Phân loại CPSX dựa vào phương pháp tập hợp chi phí vào các đối tượng chịu chi phí 3

1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm 3

1.2.2.1 Phân loại theo thời điểm và cơ sở số liệu để tính giá thành 3

1.2.2.2 Phân loại dựa vào nội dung của chi phí cấu thành và theo phạm vi tính toán của giá thành 4

1.3 Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp 4

1.3.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 4

1.3.1.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất 4

1.3.1.2 Phương pháp kế toán tập hợp CPSX 4

1.3.1.3 Phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở 11

1.3.2 Kế toán giá thành sản phẩm 13

1.3.2.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm 13

1.3.2.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm 14

Trang 2

CHƯƠNG 2: THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT KẾ

LỤC GIÁC 18

2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần Thiết Kế Lục Giác 18

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cố Phần Thiết Kế Lục Giác 18

2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty Cổ Phần Thiết Kế Lục Giác 19

2.1.3.Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong những năm qua 20

2.1.4 Đặc điểm quy trình công nghệ của sản xuất công trình 21

2.2 Tổ chức công tác kế toán tại công ty Cổ Phần Thiết Kế Lục Giác 21 2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty Cổ Phần Thiết Kế Lục Giác 21 2.2.2 Các chính sách,chế độ kế toán áp dụng tại công ty Cổ Phần Thiết Kế Lục Giác 23

2.3 Thực tế kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Thiết Kế Lục Giác 23

2.3.1 Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 23

2.3.1.1 Đặc điểm chi phí sản xuất tại công ty CP Thiết Kế Lục Giác 23

2.3.1.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 24

2.3.1.3 Các chứng từ, sổ kế toán sử dụng để hạch toán kế toán tập hợp chi phí SX và tính giá thành SP đang sử dụng tại doanh nghiệp 24

2.3.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 25

2.3.3 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 26

2.3.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 28

2.3.4.1 Chi phí nhân viên phân xưởng 29

2.3.4.2 Chi phí vật liệu, cụng cụ dụng cụ 29

2.3.4.3 Chi phí khấu hao TSCĐ 30

2.3.4.4 Chi phí dịch vụ mua ngoài 31

2.3.4.5 Chi phí khác bằng tiền 31

Trang 3

2.3.5 Kế toán tập hợp chi phí, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang 322.3.5.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp 322.3.5.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang tại công ty Cổ Phần Thiết Kế Lục Giác 332.3.6 Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Thiết Kế Lục Giác 34

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

THIẾT KẾ LỤC GIÁC 353.1 Đánh giá chung về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần Thiết Kế Lục Giác 353.1.1 Về điểm mạnh 353.1.2 Những tồn tại cần khắc phục 363.1.3 Một số ý kiến đề xuất về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP Thiết Kế Lục Giác 36

Trang 4

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC

DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.

1.1 Khái niệm chi phí sản xuất,giá thành sản phẩm

1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống

và lao động vật hóa, và các chi phí bằng tiền khác mà doanh nghiệp đã chi ra

để tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện cung cấp lao vụ, dịch

vụ trong một kỳ nhất định

1.1.2 Khái niệm giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các chi phí về lao độngsống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm, lao vụhoàn thành

Quá trình sản xuất là quá trình thống nhất bao gồm 2 mặt: chi phí sản xuất vàkết quả sản xuất Tất cả các khoản chi phí phát sinh (phát sinh trong kỳ, kỳ trướcchuyển sang) và các chi phí trích trước có liên quan đến khối lượng sản phẩmlao vụ, dịch vụ hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm Nói cách khác, giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoảnchi phí mà doanh nghiệp bỏ ra bất kể kỳ nào nhưng có liên quan đến khối lượngsản phẩm hoàn thành trong kỳ

1.1.3 Mối liên hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau vìnội dung cơ bản của chúng đều là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao độngsống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động sản xuất

Do đó, về bản chất chúng giống nhau nhưng chi phí sản xuất là cơ sở để tínhtoán xác định giá thành sản phẩm Tuy vậy giữa chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm có những mặt khác nhau sau:

- Chi phí sản xuất luôn gắn liền với một thời kỳ phát sinh chi phí, còn giáthành sản phẩm gắn liền với khối lượng sản phẩm, công việc lao vụ sản xuất

đã hoàn thành

Trang 5

- Chi phí sản xuất không chỉ liên quan đến sản phẩm lao vụ đã hoàn thành mà còn liên quan đến sản phẩm hỏng, sản phẩm làm dở dang cuối kỳ, cả nhữngchi phí trích trước nhưng thực tế chưa phát sinh Giá thành sản phẩm lại liênquan đến sản phẩm làm dở dang cuối kỳ trước chuyển sang.

1.2 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất từ quan điểm của kế toán tính giá thành

1.2.1.1 Phân loại CPSX dựa vào mục đích, công dụng của chi phí

Người ta căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phí để chia toàn bộCPSX theo các khoản mục sau :

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm : chi phí về vật liệu chính, vật liệuphụ, nhiên liệu liên quan trực tiếp đến việc sản xuất, chế tạo ra sản phẩm Những

CP về NVL liên quan đến hoạt động của phân xưởng, tổ đội, sản xuất phục vụgián tiếp cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm không được sắp xếp vào khoảnmục CP này ( hạch toán vào CPSX chung )

- Chi phí nhân công trực tiếp : gồm chi phí tiền công, phụ cấp lương và cáckhoản trích cho các quỹ BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ lương cơ bản, KPCĐtheo tỷ lệ với tiền lương thực tế

- Chi phí sản xuất chung : là những CP phục vụ cho việc quản lý tại phânxưởng, tổ, đội sản xuất như CP vật liệu; CP tiền cụng của nhân viên phân xưởng;

CP về cụng cụ, dụng cụ; CP khấu hao TSCĐ; CP dịch vụ mua ngoài và CP bằngtiền khác

Trang 6

1.2.1.2 Phân loại CPSX dựa vào phương pháp tập hợp chi phí vào các đối

tượng chịu chi phí.

Cách phân loại này có tác dụng trong việc xác định phương pháp tập hợp CPvào đối tượng phục vụ cho việc tính giá thành SP, lao vụ, dịch vụ Cách phânloại này chia toàn bộ CP thành :

- Chi phí trực tiếp : là những CP liên quan trực tiếp đến từng đối tượng chịuchi phí và được hạch toán trực tiếp vào đối tượng chịu chi phí

- Chi phí gián tiếp : là những CP liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí,

do vậy cần tiến hành phân bổ CP đó cho các đối tượng bằng phương pháp giántiếp thông qua các tiêu thức phân bổ

Việc phân loại CPSX theo tiêu thức nói trên có tác dụng trong việc xác địnhphương pháp tập hợp CP và phân bổ CP cho từng đối tượng chịu CP để tính giáthành sản phẩm

1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm

1.2.2.1 Phân loại theo thời điểm và cơ sở số liệu để tính giá thành

Chỉ tiêu giá thành được chia làm giá thành kế hoạch , giá thành định mức và giáthành thực tế Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chiphí, xác định được các nguyên nhân vượt (hụt) định mức chi phí trong kỳ hạchtoán Từ đó điều chỉnh kế hoạch hoặc định mức chi phí cho phù hợp

- Giá thành kế hoạch : giá thành kế hoạch được xác định trước khi bước vàokinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toánchi phí của kỳ kế hoạch

- Giá thành định mức : Cũng như giá thành kế hoạch, giá thành định mứcđược xác định trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm Tuy nhiên, khác với giáthành kế hoạch, giá thành định mức được xây dựng trên cơ sở các định mức bìnhquân gia quyền và không biến đổi trong suốt cả kỳ kế hoạch, giá thành định mứcđược xác định trên cơ sở các định mức về chi phí hiện hành tại từng thời điểmnhất định trong kỳ kế hoạch (thường là ngày đầu tháng) Do vậy giá thành địnhmức luôn thau đổi phự hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí đạt đượctrong quá trình thực hiện kế hoạch giá thành

- Giá thành thực tế : là chỉ tiêu được xác định sau khi kết thúc quá trình sảnxuất sản phẩm dựa trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sảnxuất sản phẩm

Trang 7

1.2.2.2 Phân loại dựa vào nội dung của chi phí cấu thành và theo phạm vi tính

toán của giá thành

Theo cách này, giá thành sản phẩm bao gồm:

- Giá thành sản xuất (hay giá thành công xưởng): là chỉ tiêu phản ánh tất cảcác chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trongphạm vi phân xưởng sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp, chi phí sản xuất chung)

- Giá thành toàn bộ (hay giá thành tiêu thụ): là chỉ tiêu phản ánh tất cả cácchi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và được tínhtheo công thức:

Giá thành toàn

bộ của sản phẩm =

Giá thành sản xuấtcủa sản phẩm +

Chi phí quản lýdoanh nghiệp +

Chi phíbán hàng

1.3 Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

1.3.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

1.3.1.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Đối tượng tập hợp CPSX là những phạm vi, giới hạn mà CPSX cần được tậphợp phục vụ cho việc kiểm tra, giám sát, tổng hợp chi phí và tính giá thànhsản phẩm

Trong các doanh nghiệp sản xuất, đối tượng kế toán tập hợp CPSX có thể là:

- Từng phân xưởng, bộ phận sản xuất

- Từng giai đoạn quy trình công nghệ hay toàn bộ quy trình công nghệ

Đối với CP NVLTT việc tập hợp vào các đối tượng chịu chi phí có thể thựchiện theo một trong hai phương pháp sau :

- Phương pháp trực tiếp : Đối với trường hợp CP NVLTT chỉ liên quan đếnmột đối tượng chịu chi phí

Trang 8

- Phương pháp gián tiếp : Đối với trường hợp CP NVLTT liên quan đếnnhiều đối tượng tập hợp CP Trong trường hợp này việc tập hợp và phân bổ CPNVLTT được tiến hành như sau :

+ Trước hết tập hợp CP NVLTT

+ Lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ rồi xác định số CP NVLTT phân bổ cho từngđối tượng Tiêu chuẩn phân bổ CP NVLTT có thể là CP NVL định mức, kếhoạch, khối lượng hoạt động

Công thức tính

+ Tài khoản kế toán sử dụng : Để hạch toán và phân bổ CP NVLTT kế toán

sử dụng TK 621 và các TK khác có liên quan như TK 111, TK 112, TK 331…

* TK 621 có kết cấu cơ bản như sau :

- Bên nợ : Phản ánh giá trị thực tế của NL, VL xuất dựng trực tiếp cho sảnxuất sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ hạch toán

- Bên có :

+ Kết chuyển trị giá NL,VL thực tế sử dụng cho sản xuất trong kỳ vào đốitượng chịu CP để tính giá thành SP (TK154-CP SXKD dở dang hoặc TK631-giáthành sản xuất)

+ Kết chuyển chi phí NL, VL trực tiếp vượt trên mức bình thường vàoTK632-giá vốn hàng bán

+ Trị giá NL, VL trực tiếp dùng không hết nhập lại kho, trị giá phế liệu thuhồi

TK 621 không có số dư cuối kỳ vì nó thuộc nhóm TK tập hợp phân phối

Phương pháp kế toán: Một số nghiệp vụ chủ yếu:

(1) Khi xuất NL, VL dùng cho sản xuất sản phẩm

Nợ TK 621: “CP NL, VL trực tiếp”

Có TK 152: “ Nguyên liệu, vật liệu”

(2) Trường hợp NL, VL mua về đưa ngay vào sản xuất sản phẩm:

- Nếu thuộc chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Trang 9

Nợ TK 621: ( Giá mua chưa có thuế)

Nợ TK 133(1): Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331

- Nếu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp:

Nợ TK 621: Giá có cả thuế

Có TK 111, 112, 331

(3) Khi nhập lại kho NL, VL không dùng hết:

Nợ TK 152 “ Nguyên liệu, vật liệu”

Có TK 621 “ CP nguyên vật liệu trực tiếp”

(4) Cuối kì kết chuyển CP NL, VL trực tiếp để tính giá thành sảnphẩm:

Nợ TK 154: “ CPSX kinh doanh dở dang”

Nợ TK 631: Giá thành sản xuất (kế toán hàng tồn khotheo phương pháp KKĐK

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán ( Phần chi phí vượt mứcbình thường)

Có TK 621: “ Chi phí NL, VL trực tiếp”

* Chứng từ kế toán sử dụng : Bảng phân bổ NVLTT, CCDC, phiếu xuất kho…

* Trình tự hạch toán chi phí NVLTT

(Phụ lục 01- trang 01)

1.3.1.2.2 Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ CP nhân công trực tiếp

Chi phí NCTT thường được tính trực tiếp vào đối tượng chi phí có liên quan.Trường hợp chi phí NCTT có liên quan tới nhiều đối tượng thì có thể tập hợpchung rồi tiêu thức phân bổ thích hợp

Chi phí CNTT là toàn bộ số chi phí về tiền công và các khoản khác phải trảcho người lao động trực tiếp sản xuất bao gồm : lương chính, lương phụ vàcác khoản trích theo lương(BHXH,BHYT,KPCĐ, BHTN)

Công thức để phân bổ chi phí NCTT cho từng đối tượng chịu chi phí cũng

áp dụng giống với công thức tính và phân bổ chi phí NVLTT

Trang 10

*Tài khoản kế toán sử dụng : TK 622 và các TK có liên quan như TK334,TK338, TK335…

*TK 622 có kết cấu như sau :

- Bên nợ : phản ánh tiền lương, tiền công, phụ cấp lương và các khoảntrích theo lương của công nhân SX sản phẩm

TK 622 không có số dư cuối kỳ thuộc nhóm TK tập hợp phân phối

Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ:

(1) Khi xác định trả lương, phụ cấp lương và các khoản trích theo lương phảitrả cho công nhân trực tiếp sản xuất

Nợ TK 622: CP nhân công trực tiếp

Có TK 334: Phải trả người lao động

Có TK 338 ( 3382, 3383, 3384, 3389): Phải trả, phải nộp khác

(2) Khi trích trước tiền lương nghỉ phép:

Nợ TK 622: CP nhân công trực tiếp

Có TK 335: Chi phí phải trả

(3) Khi công nhân sản xuất trực tiếp nghỉ phép

Nợ TK 335: Chi phí phải trả

Có TK 334: Phải trả người lao động

(4) Cuối kì kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào các đối tượng chịu chiphí để tính giá thành sản phẩm và phần vượt của chi phí nhân công trực tiếpvào giá vốn hàng bán, kế toán ghi:

Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Nợ TK 631: Giá thành SX ( kế toán hàng tồn kho thep phương phápKKĐK)

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán ( Phần vượt trên mức bình thường)

Trang 11

Có TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

* Chứng từ kế toán sử dụng : bảng thanh toán lương, phụ cấp, bảng chấmcông…

* Trình tự hạch toán cho chi phí NCTT

(Phụ Lục 02- trang 02)

1.3.1.2.3 Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chungChi phí sản xuất chung là các chi phí liên quan đến việc phục vụ, quản lý sảnxuất trong phạm vi các phân xưởng, tổ đội, bộ phận sản xuất Chi phí sản xuấtchung có thể được tập hợp trực tiếp hoặc gián tiếp cho từng sản phẩm

Do cho phí sản xuất chung liên quan đến nhiều đối tượng tính giá thành, vìvậy cần phân bổ chi phí sản xuất chung theo các tiêu thức như: Theo giờ côngcủa công nhân sản xuất, theo tiền lương của công nhân sản xuất…

* Kế toán sử dụng TK.627 “ Chi phí sản xuất chung” TK.627 có 6 tàikhoản cấp 2:

- TK 6271 : “ Chi phí nhân viên phân xưởng”

- TK 6272 : “ Chi phí vật liệu”

- TK 6273 : “ Chi phí công cụ dụng cụ”

- TK 6274 : “ Chi phí khấu hao TSCĐ”

- TK 6277 : “ Chi phí dịch vụ mua ngoài”

- TK 6278 : “ Chi phí bằng tiền khác”

* Tài khoản kế toán sử dụng : TK 627 và các TK có liên quan như TK152,TK153, TK214, TK142…

* TK 627 có kết cấu như sau :

- Bên nợ : phản ánh CP SXC phát sinh trong kỳ

- Bên có :

+ Phản ánh các khoản giảm CP SXC

+ Phản ánh CP SXC cố định không phân bổ do mức SXSP thực tế dướicông thức bình thường và được hạch toán vào TK 632-giá vốn hàng bán + Cuối kỳ kết chuyển CP SXC vào các đối tượng chịu CP để tính giá thànhsản phẩm

TK 627 cuối kỳ không có số dư vì nó thuộc nhóm TK tập hợp phân phối

Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ:

(1) Khi tính lương, phụ cấp lương, các khoản trích theo lương của nhân viên

phân xưởng, tổ, đội sản xuất, kế toán hạch toán:

Trang 12

Nợ TK 627( 627.1): Chi phí sản xuât chung, nhân viên phân xưởng

Có TK 334: Phải trả người lao động

Có TK 338 ( 3382, 3383, 3384, 3388): Phải trả, phải nộp khác

(2) Khi xuất vật liệu cho phân xưởng, tổ, đội sản xuất (kế toán tồn kho theophương pháp KKTX) kế toán hạch toán:

Nợ TK.627 ( 627.2): Chi phí sản xuất chung, vật liệu

Có TK 152: Nguyên liệu, vật liệu

(3) Khi xuất công cụ dụng cụ dùng cho phân xưởng, tổ, đội sản xuất:

- Nếu xuất dùng & phân bổ một lần do giá trị nhỏ

Nợ TK 627( 627.3): Chi phí sản xuất chung, CCDC

Có TK 153: Công cụ, dụng cụ

- Nếu CCDC có giá trị lớn phải phân bổ nhiều lần, khi xuất dùng

Nợ TK 142, 242: Chi phí trả trước ngắn hạn và dài hạn

Có TK 153: Công cụ, dụng cụ

Khi phân bổ vào chi phí sản xuất chung, kế toán ghi:

Nợ TK 627( 627.3): Chi phí SXC, CCDC

Có TK 142, 242: Chi phí trả trước ngắn hạn và dài hạn

(4) Khi trích khấu hao TSCĐ thuộc phân xưởng, tổ, đội sản xuất:

Trang 13

(7) Cuối kì kết chuyển CP sản xuất chung vào các đối tượng chịu chi phí đểtính giá thành và CP SXC cố định không phân bổ vào giá vốn hàng bán:

Nợ TK 154: CPSX KD dở dang

Nợ TK 631: Giá thành sx ( kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK)

Nợ TK 632: CPSX chung cố định không phân bổ

1.3.1.2.4 Kế toán tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp

Để tập hợp chi phí sản xuất của toàn doanh nghiệp, kế toán tùy thuộc vào việc

áp dụng phương pháp kếtoán bán hàng tồn kho mà chi phí sản xuất được tập hợptheo một trong hai phương pháp sau:

a Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên

Theo phương pháp KKTX kế toán sử dụng TK 154 "Chi phí sản xuất kinhdoanh dở dang" Tài khoản này được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chiphí sản xuất và có số dư cuối kỳ

*TK 154 có kết cấu như sau:

- Bên nợ: phản ánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí NCTT, chiphí sản xuất chung

- Bên có:

+ Trị giá phế liệu thu hồi

+ Giá thành thực tế của sản phẩm hàng hóa đã chế tạo xong nhập kho hoặcchuyển đi bán hàng

Dư nợ: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ

* Trình tự hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thườngxuyên

(Phụ Lục 04- trang 04)

b Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Trang 14

Theo phương pháp KKĐK kế toán sử dụng TK 631 "Giá thành sản xuất" tàikhoản này được mở chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và không

+ Phản ánh và kết chuyển trị giá SPDD cuối kỳ vào TK 154

+ Phản ánh trị giá phế liệu thu hồi,các khoản bồi thường do sản phẩm hỏngkhông sửa chữa được

+ Phản ánh giá thành thực tế của sản phẩm sản xuất trong kỳ vào TK 632

* Trình tự hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ

(Phụ Lục 05- trang 05)

1.3.1.3 Phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở

Sản phẩm làm dở là SP mà đến kỳ tính giá thành vẫn đang nằm trên dâychuyền SX để tiếp tục được chế biến.Như vậy, trong tổng số CP SX phát sinhtrong kỳ có một số phần chi phí được phản ánh trong sản phẩm làm dở.Để xácđịnh chi phí sản xuất tính cho SP hoàn thành nhập kho cần phải xác định được

CP sản xuất tính cho SP làm dở.Để xác định CP của SP làm dở, kế toán có thểdựa trên CP sản xuất định mức hoặc CP sản xuất thực tế

1.3.1.3.1 Phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở dựa trên chi phí sản xuấtthực tế

a Đánh giá SPDD cuối kỳ theo CP NVL chính (hoặc theo NVLTT)

Theo phương pháp này, chỉ tính cho SPDD cuối kỳ phần chi phí nguyênvật liệu trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp, còn chi phí kháctính cả cho sản phẩm hoàn thành

Trang 15

Chi phí NL,VLTT(NL,VL) phát sinh

Số lượngSPDDcuối kì

Số lượng SP hoàn

Phương pháp này thích hợp với các doanh nghiệp có chi phí NVLTT(nguyên vật liệu chính) chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất sảnphẩm Như vậy vẫn đảm bảo được mức độ chính xác, đơn giản và giảm bớtđược khối lượng tính toán

b Đánh giá SPĐ cuối kỳ theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương

Theo phương pháp này trước hết cần quy đổi khối lượng SPDD ra khốilượng hoàn thành tương đương Sau đó, xác định từng khoản mục chi phí theonguyên tắc sau

* Đối với khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (nguyên vật liệuchính) bỏ vào một lần từ đầu quy trình sản phẩm thì giá trị SPDD cuối kỳđược tính theo công thức như ở mục trên

* Đối với chi phí bỏ dần trong quá trình sản xuất thì giá trị SPDD đượctính theo sản lượng hoàn thành tương đương theo công thức sau:

+

Chi phí SX(NCTT,SXC) phát sinh trong kì x

Sốlượngsảnphẩmqui đổi

Số lượng SP hoàn

Số lượng SPDDqui đổi Trong đó: Sản phẩm quy đổi = Số lượng SPDD x % hoàn thành

1.3.1.3.2 Ph ương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức

Phương pháp này áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp thực hiệnhạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp định mức, cóđầy đủ hệ thống các định mức chi phí Theo phương pháp này, căn cứ vàokhối lượng SPDD và chi phí định mức cho một đơn vị sản phẩm ở từng phân

Trang 16

xưởng (giai đoạn) để tính giá trị SPDD cuối kỳ, cũng có thể chỉ tính theo địnhmức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc cho tất cả các khoản mục chi phí

Công thức tính:

Chi phí sản xuất SPDD CK = Sản lượng SPDD x Chi phí định mứcSau đó, tập hợp lại cho từng sản phẩm

1.3.2 Kế toán giá thành sản phẩm

1.3.2.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm

- Khái niệm :Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khốilượng, một đơn vị sản phẩm hoặc một công việc, lao vụ đã hoàn thành Nóicách khác giá thánh sản phẩm là chi phí lao động xã hội cần thiết, bao gồm cảlao động sống và lao động vật hoá để tạo nên sản phẩm, dịch vụ Trong giáthành sản phẩm chỉ bao gồm chi phí liên quan đến quá trình sản xuất không bao gồm những chi phí phát sinh trong kì kinh doanh của doanh nghiệp Nếu

kế toán tính toán chủ quan , không phản ánh đúng các yếu tố giá trị trong giáthành đều có thể dẫn tới việc phá vỡ các quan hệ hàng hóa tiền tệ , không xácđịnh được hiệu quả kinh doanh và không thực hiện được tái sản xuất giản đơn

và tái sản xuất mở rộng

- Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế để tổng hợp phản ánh chấtlượng, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và trình độ quản lý của từngdoanh nghiệp

- Giá thành sản phẩm luôn chứa đựng hai mặt khác nhau vốn có bêntrong nó là CP đó bỏ ra và lượng giá trị sử dụng thu được,được cấu thành trongkhối lượng SP hoàn thành

Các loại giá thành:

- Phân loại theo thời điểm tính và số liệu tính giá thành :

+ Giá thành kế hoạch

+ Giá thành định mức

Trang 17

Hiện nay, các doanh nghiệp sản xuất sử dụng phương pháp sau:

1.3.2.2.1 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng ( tính giá thành theocông việc)

Để tính được giá thành sản phẩm theo đơn đặt hàng, mỗi đơn đặt hàng phảiđược kế toán mở ra một phiếu đánh giá Chi phí sản xuất phát sinh đều được phảnánh trong phiếu tính giá thành; Nếu chi phí liên quan đến nhiều đơn đặt hàng thìđược tập hợp rồi phân bổ cho từng đơn đặt hàng theo tiêu chuẩn thích hợp Khi đơnđặt hàng đã hoàn thành, kế toán sẽ tổng cộng chi phí trên các phiếu tính giá thành

để xác định tổng giá thành và giá thành đơn vị theo từng đơn đặt hàng

1.3.2.2.2 Phương pháp tính giá thành giản đơn ( tính giá thành theo qui trìnhcông nghệ)

Áp dụng đối với quy trình công nghệ sản xuất giản đơn khép kín, mặtkhác sản xuất ít, khối lượng lớn, chu kỳ ngắn Ví dụ : Công nghệ khai thácđiện, nước Do đó kế toán xác định được đối tượng tập hợp chi phí sản xuất làtoàn bộ quy trình sản xuất còn đối tượng tính giá thành là khối lượng sản phẩmhoàn thành

Giá thành đơn vị từng loại sản phẩm được tính như sau:

Tổng giá thành = CF SX của SPDD + CF SX phát + CF SX

Trang 18

TT của sản

củaSPDDcuối kỳ

Giá thành đơn vị

thực tế

=

Tổng giá thành thực tếKhối lượng ( số lượng) sản phẩm thực tế nhập kho1.3.2.2.3 Phương pháp tính giá thành theo hệ số

Nếu trong cùng một quy trình công nghệ sản phẩm sản xuất với cùng một loạinguyên vật liệu nhưng kết thúc quá trình sản xuất thu được nhiều loại sản phẩmkhác nhau thì áp dụng phương pháp này Trong trường hợp này, đối tượng kế toántập hợp CPSX là toàn bộ qui trình công nghệ, còn đối tượng tính giá thành lại làtừng loại sản phẩm hoàn thành Trình tự tính giá thành như sau:

Bước 1: Tập hợp và xác định tổng CPSX cho toàn bộ qui trình sản xuất Bước 2: Xác định tổng sản phẩm qui đổi dựa vào sản lượng thực tế của từng

loại sản phẩm và hệ số qui đổi của nó

Bước 3: Xác định hệ số phân bổ chi phí cho từng loại sản phẩm theo công thức:

Hệ số phân bổ chi phí( giá

thành) cho sản phẩm thứ i =

Sản lượng qui đổi của sản phẩm thứ i

Tổng sản lượng qui đổi

Bước 4: Tính toán và xác định giá thành thực tế của từng loại sản phẩm:

Phương pháp tính giá thành theo tỉ lệ được áp dụng trong trường hợp cùng 1qui trình sản xuất, sử dụng cùng 1 loại nguyên vật liệu nhưng lại tạo ra các nhómsản phẩm qui cách, kích cỡ khác nhau ( công nghiệp may, dầu, da, gạch lát )

Bước 1: Tập hợp và xác định CPSX TT cho toàn bộ qui trình sản xuất.

Bước 2: Xác định tiêu chuẩn phân bổ đánh giá căn cứ vào sản lượng thực tế

của loại SP có qui cách kích cỡ khác nhau căn cứ vào giá thành định mức hoặc giáthành đơn vị kế hoạch của nó

Bước 3: Xác định tỉ lệ tính giá thành theo công thức:

Trang 19

Tỉ lệ tính giá thành (%)

( Theo từng khoản mục) =

Tổng CPSX TT

X 100Tổng tiêu chuẩn thành bổ

Bước 4: Tính giá thành thực tế của từng loại qui cách sản phẩm theo công

Áp dụng đối với các doanh nghiệp mà trong cùng một quy trình công nghệ sản xuất, cùng

sử dụng một loại nguyên vật liệu vừa thu được sản phẩm chính vừa thu được sản phẩm phụ.

Chi phí sản xuất của sản

phẩm phụ theo từng

khoản mục

=

Khoản mục chi phí

x

Tỉ trọng chi phí sản xuất của sản phẩm

phụ

Trong đó:

Tổng CPSX phát sinh trong kì 1.3.2.2.6 Phương pháp tính giá thành phân bước :

a Phương pháp tính giá thành phân bước có tính thành của nửa thành phẩm (NTP)

Do yêu cầu của quản lý, kế toán cần phải tính giá thành cho nửa thànhphẩm của từng giai đoạn và giá thành của sản phẩm của giai đoạn cuối cùng( trường hợp nửa thành phẩm vừa được đưa vào chế biến của giai đoạn kếtiếp, vừa có thể được bán ra ngoài)

Trong TH nói trên, kế toán phải xác định được giá thành cửa nửa thànhphẩm của bước trước và tập hợp chi phí sản xuất của bước tiếp theo để xácđịnh giá thành của nửa thành phẩm của giai đoạn sau, cứ thế lần lượt cho đếnbước cuối cùng sẽ tính được giá thành sản phẩm

b Phương pháp tính giá thành phân bước không tính giá thành của nửa thành phẩm.

Trang 20

Trường hợp doanh nghiệp không bán ra ngoài nửa thành phẩm, do vậy kếtoán không cần tính giá thành của nửa thành phẩm mà chỉ tính cho sản phẩmhoàn thành ( thành phẩm) của giai đoạn cuối cùng Theo phương pháp này, đểtính giá thành sản phẩm, kê toán xác định được phần chi phí sản xuất của từnggiai đoạn nằm trong thành phẩm theo từng khoản mục chi phí, sau đó tổngcộng song song từng khoản mục chi phí từng giai đoạn sản xuất nằm trongthành phẩm sẽ được giá thành của thành phẩm

1.3.2.2.7 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm, lao vụ sản xuất phụ trợ

Trong thực tế, một số DN có tổ chức các phân xưởng, bộ phận sản xuấtphụ trợ để cung cấp sản phẩm, dịch vụ, lao vụ lẫn cho nhau hoặc để bán rangoài (VD: phân xưởng điện, dịch vụ…) Để biết được giá trị của sản phẩm,dịch vụ, lao vụ cung cấp lẫn cho nhau thong qua đó mà tính các giá thành sảnphẩm của DN, cần thiết phải tổ chức kế toán ập hợp chi phí SX và tính giá thànhsản phẩm, dịch vụ, lao vụ sản xuất phụ phục vụ cho các đối tượng (Vì giá trịsản phẩm, lao vụ do các phân xưởng, bộ phận phụ trợ sản xuất cung cấp chophân xưởng chính cũng là yếu tố cấu thành của giá thành chính của DN)

x

CP P/

S ban đầu

+

Giá trị

SP, lao vụ nhận của

PX, bộ phận khác

-Giá trị của SP,lao

vụ phục

vụ cho

PX, bộ phận khác

-Giá trị SPD D cuối kỳ

Ngày đăng: 21/11/2020, 10:17

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w