1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đồ án tốt nghiệp công nghệ thông tin xây dựng website quảng bá du lịch cho công ty phương nam

110 76 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 17,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo Lou Gesternet, Chủ tịch Hội đồng Quản trị của IBM trong nhiều năm, nơi khởi xướng ra khái niệm TMĐT thì: “Kinh doanh Thương mại điện tử TMĐT là một quá trình toàn cầu hóa hoạt động

Trang 2

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hà Nội - Năm 2014

Hà Nội - Năm 2012 Chuyên ngành: Công nghệ thông tinXÂY DỰNG WEBSITE QUẢNG BÁ DU LỊCH CHO CÔNG TY PHƯƠNG NAM

Trang 3

Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2014

NHIỆM VỤ CỦA ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Phương Giới tính: Nữ

Ngày, tháng, năm sinh: 05/07/1993 Nơi sinh: Hà Nội

Chuyên ngành: Công nghệ thông tin Mã số:

1 TÊN ĐỀ TÀI

Xây dựng website quảng bá du lịch cho công ty Phương Nam

2 NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG

Tìm hiểu lý thuyết thương mại điện tử áp dụng xây dựng website quảng

bá du lịch cho công ty Phương Nam

3 NGÀY GIAO NHỆM VỤ: - -

4 NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: - -

5 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: Th.S Nguyễn Thị Quỳnh Như

Tổng quan về Thương mại điện tử, vai trò của TMĐT trong kỷ nguyênCNTT, so sánh ưu điểm giữa TMĐT và thương mại truyền thống Công nghệ

sử dụng chính và lý do lựa chọn: ASP.Net và SQL Server Phát biểu vấn đề

và phân tích hệ thống Thiết kế sản phẩm thử nghiệm là website quảng bá dulịch cho công ty Phương Nam Kết luận, nhận xét ưu nhược điểm và khả năngphát triển ứng dụng

THÔNG TIN

Trang 4

ứng dụng của nó trong đời sống Máy tính không còn là một thứ phương tiện

lạ lẫm đối với mọi người mà nó dần trở thành một công cụ làm việc và giải tríthông dụng và hữu ích của chúng ta, không chỉ ở công sở mà còn ngay cảtrong gia đình

Trong nền kinh tế hiện nay, với xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới,mọi mặt của đời sống xã hội ngày càng được nâng cao, đặc biệt là nhu cầutrao đổi hàng hoá của con người ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng.Hiện nay các công ty tin học hàng đầu thế giới không ngừng đầu tư và cảithiện các giải pháp cũng như các sản phẩm nhằm cho phép tiến hành thươngmại hóa trên Internet Thông qua các sản phẩm và công nghệ này, chúng ta dễdàng nhận ra tầm quan trọng và tính tất yếu của thương mại điện tử Vớinhững thao tác đơn giản trên máy có nối mạng Internet bạn sẽ có những gìmình cần mà không phải mất nhiều thời gian Bạn chỉ cần vào các trang dịch

vụ thương mại điện tử, làm theo hướng dẫn và click vào những gì bạn cần.Với những kiến thức đã học và thời gian thực tế, em xin lựa chọn đề tài:

“Xây dựng website quảng bá du lịch cho công ty Phương Nam”

Em xin chân thành cảm ơn Cô giáo Th.s Nguyễn Tị Quỳnh Như - Bộmôn công nghệ thông tin Viện Đại Học Mở Hà Nội, đã hướng dẫn, chỉ dạytận tình để đề tài thực tập tốt nghiệp của em được hoàn thành

Em xin chân thành cảm ơn toàn thể cán bộ, giáo viên Bộ môn CNTT đãtạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập tại trường

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, Tháng 12/2014

Sinh viên

Trang 5

Trang bìa………

Mục Lục

Chương 1 1

TỔNG QUAN 1

1.1 Tổng quan về đề tài 1

1.1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.1.2 Mục đích nghiên cứu 2

1.1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.1.4 Phương pháp nghiên cứu 2

1.2 Tổng quan về thương mại điện tử 2

1.2.1 Khái niệm về thương mại điện tử 2

1.2.2 Các đặc trưng của thương mại điện tử 5

1.2.3 Các loại hình giao dịch Thương mại điện tử 6

1.2.4 Các hình thức hoạt động chủ yếu của Thương mại điện tử 8

1.2.5 Vai trò của thương mại điện tử 10

1.2.6 Ưu điểm khi sử dụng thương mại điện tử 11

1.2.7 Lợi ích của thương mại điện tử 12

1.2.8 Những trở ngại của việc tiếp cận Thương mại điện tử 15

1.2.9 Marketing 16

1.3 Giới thiệu công cụ và ngôn ngữ lập trình 19

1.3.1 Công nghệ ASP.Net 19

1.3.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 21

1.3.3 Ngôn ngữ C# 24

Chương 2 26

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 26

Trang 6

2.1.2 Yêu cầu bài toán 26

2.2.1 Sơ đồ mô tả các chức năng mức chi tiết 29

2.2.2 Mô tả nội dung các chức năng chi tiết 30

2.3 Sơ đồ luồng dữ liệu 33

2.3.1 Các ký hiệu trong sơ đồ luồng dữ liệu 33

2.3.2 Sơ đồ luồng dữ liệu ngữ cảnh 34

2.3.3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0 35

2.3.4 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 36

2.4 Thiết kế cơ sở dữ liệu 44

2.4.1 Xác định mối quan hệ 44

2.4.2 Danh sách các bảng dữ liệu sử dụng trong hệ thống 45

2.4.3 Mô hình quan hệ giữa các bảng dữ liệu 53

Chương 3 54

XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH 54

3.1 Thiết kế giao diện 54

3.1.1 Giao diện người sử dụng 54

3.1.2 Giao diện người quản trị 63

3.2 Thiết kế đầu vào 70

3.3 Thiết kế đầu ra 73

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

Trang 7

Chuyên ngành: Công nghệ thông tin Khóa: 11Cán bộ hướng dẫn: Th.s Nguyễn Thị Quỳnh Như

Tên đề tài: Xây dựng website quảng bá du lịch cho công ty Phương Nam.

Tóm tắt: Nội dung đồ án trình bày tổng quan về Thương mại điện tử, vaitrò của nó trong kỷ nguyên Công nghệ thông tin, những lợi ích mà nó đem lại.Tổng quan về công cụ và ngôn ngữ lập trình được sử dụng với những ưu điểmnổi bật Qua đó ứng dụng vào thực tiễn xây dựng website cung cấp dịch vụđặt tour cho công ty du lịch Phương Nam Phân tích thiết kế hệ thống vớinhững chức năng, yêu cầu cụ thể đặt ra của bài toán Kết luận và hướng pháttriển của đề tài

Abstract: Content project presents an overview of electronic commerce,its role in the era of information technology, the benefits that it brings.Overview of tools and programming languages used to highlight theadvantages Through this practical application to build a website providingreservation services for restaurants Full Moon party Analysis of systemdesign with the functions set out specific requirements of the problem.Conclusions and directions of development topics

Trang 8

STT Tên viết tắt Tên đầy đủ Dịch ra tiếng việt

(Nếu là tiếng Anh)

Communication Technologies

Công nghệ thông tin

và truyền thông

5 SQL Structured Query Language Ngôn ngữ truy vấn

mang tính cấu trúc

Trang 9

Bảng 1.2 So sánh giữa thương mại điện tử vào thương mại truyền thống 11

Bảng 2.1 Quyền hạn 45

Bảng 2.2 Địa điểm 45

Bảng 2.3 User 46

Bảng 2.4 Khách sạn 46

Bảng 2.5 Tour 47

Bảng 2.6 Phương tiện 47

Bảng 2.7 Đặt tour 48

Bảng 2.8 Loại tin 48

Bảng 2.9 Tin 49

Bảng 2.10 Menu 49

Bảng 2.11 Quảng cáo 50

Bảng 2.12 Phương tiện - Địa điểm 50

Bảng 2.13 Liên hệ 51

Bảng 2.14 Khách sạn - Địa điểm 51

Bảng 2.15 Chi tiết khách đi tour 52

Trang 10

Hình 2.1 Biểu đồ phân rã chức năng 29

Hình 2.2 Biểu đồ dữ liệu mức ngữ cảnh 34

Hình 2.3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0 35

Hình 2.4 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 tiến trình “1.0 Quản lý User” 36

Hình 2.5 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 tiến trình “2.0 Quản lý tour” 37

Hình 2.6 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 tiến trình “3.0 Quản lý đặt tour” 38

Hình 2.7 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 tiến trình “4.0 Quản lý tin tức” 39

Hình 2.8 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 tiến trình “5.0 Quản lý quảng cáo” 40

Hình 2.9 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 tiến trình “6.0 Thống kê” 41

Hình 2.10 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 tiến trình “7.0 Tìm kiếm” 42

Hình 2.11 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 tiến trình “8.0 Quản lý danh mục” 43

Hình 2.12 Mô hình quan hệ giữa các bảng 53

Hình 3.1 Giao diện trang chủ 54

Hình 3.2 Giao diện giới thiệu 55

Hình 3.3 Giao diện danh sách tour 56

Hình 3.4 Giao diện chi tiết tour 57

Hình 3.5 Giao diện tin tức 58

Hình 3.6 Giao diện chi tiêt tin tức 59

Hình 3.7 Giao diện liên hệ 60

Hình 3.8 Giao diện khuyến mãi 61

Hình 3.9 Giao diện thông tin giỏi hàng 62

Hình 3.10 Giao diện bắt đầu trang quản trị 63

Hình 3.11 Giao diện quản lý User 64

Hình 3.12 Giao diện quản lý địa điểm du lịch 65

Hình 3.13 Giao diện quản lý tour 66

Hình 3.14 Giao diện quản lý tin tức 67

Hình 3.15 Giao diện quản lý đặt tour 68

Hình 3.16 Giao diện quản lý quảng cáo 69

Hình 3.17 Giao diện quản lý liên hệ 70

Hình 3.2.1 Giao diện đăng nhập 70

Hình 3.2.2 Giao diện đăng ký user 71

Hình 3.2.3 Giao diện đăng ký user thành công 72

Hình 3.3.1 Giao diện thống kê 73

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về đề tài

1.1.1 Lý do chọn đề tài

Công nghệ thông tin phát triển ngày càng hiện đại và đổi mới khôngngừng, bằng việc chinh phục hết đỉnh cao này thành đỉnh cao khác Mạnginternet đang trở thành mạng truyền thông có sức ảnh hưởng lớn nhất, khôngthể thiếu trong tất cả các hoạt động của con người trong việc truyền tải và traodổi dữ liệu Không như ngày xưa ngày nay mọi việc liên quan đến thông tinngày càng dễ dàng hơn cho người sử dụng bằng việc kết nối internet và mộtdòng dữ liệu truy tìm thì ngay lập tức cả kho tài nguyên không chỉ trong nước

mà ngoài nước hiện ra không chỉ bằng ngôn ngữ mà cả bằng hình ảnh, âmthanh Chính vì lợi ích từ internet đã thúc đảy sự ra đời và phát triển củathương mại điện tử làm biến đổi bộ mặt văn hoá cũng như nâng cao chấtlượng cuộc sống của con người các hoạt động thông thường như sản xuất,kinh doanh và các doanh nghiệp cũng phát triển

Cuộc sống con người ngày càng phát triển thì nhu cầu sống của conngười cũng được nâng cao và những nhu cầu đơn giản nhưng cũng rất thiếtthực Đó là nhu cầu ăn, ở và mặc đây là vấn đề cũng đang là 1 bài toán củacác nhà kinh doanh, làm sao để đáp ứng nhu cầu của con người để cải thiệnđời sống ngày càng cao

Xuất phát từ nhu cầu trên, em quyết định chọn đề tài “Xây dựng website quảng bá du lịch cho công ty Phương Nam” nhằm giúp công ty giảm thiểu

chi phí, quảng bá hình ảnh, tour du lịch của mình trên mạng Internet Bêncạnh đó, Website còn hỗ trợ khách hàng trong việc đăng ký, đặt tour quaWebsite … đem lại sự hài lòng cao nhất từ phía khách hàng

Trang 12

1.1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Tìm hiểu thực trạng TMĐT tại Việt Nam

- Tìm hiểu một số công cụ và ngôn ngữ hỗ trợ quá trình xây dựngWebsite

- Các chức năng của Website Thương mại điện tử

- Quy trình xây dựng Website Thương mại điện tử

- Một số kỹ thuật trong TMĐT

1.1.4 Phương pháp nghiên cứu

- Tiến hành thu thập và phân tích những thông tin, tài liệu liên quan đến

đề tài để hình thành nên những ý tưởng tổng quan (mục đích cần đạtđến của Website, đối tượng cần hướng đến là ai? , thông tin gì đã cótrong tay và sử dụng chúng như thế nào?)

- Xác định các yêu cầu nhằm phân tích thiết kế hệ thống chương trìnhcho phù hợp

- Xây dựng chương trình theo những yêu cầu đã đặt ra

- Triển khai chương trình và đánh giá kết quả đạt được

1.2 Tổng quan về thương mại điện tử

1.2.1 Khái niệm về thương mại điện tử

Thuật ngữ thương mại điện tử (E-commerce) mới xuất hiện từ khoảngnhững năm đầu thập kỷ 70 của thế kỷ XX Tuy nhiên nội dung các khai niệm

Trang 13

đã trải qua rất nhiều thay đổi và cho đến nay cũng chưa có 1 “định nghĩa”hoàn toàn thống nhất giữa các nhà nghiên cứu cũng như những người thựchành.

Ban đầu Thương mại điện tử được nhiều người hiểu là hoạt động thươngmại (mua bán hàng hóa và dịch vụ) được thực hiện bởi sự trợ giúp của cácphương tiện điện tử Nhưng thương mại không phải chỉ là những hoạt độngmua và bán thực hiện tương tự như vậy

Theo Lou Gesternet, Chủ tịch Hội đồng Quản trị của IBM trong nhiều

năm, nơi khởi xướng ra khái niệm TMĐT thì: “Kinh doanh Thương mại điện

tử (TMĐT) là một quá trình toàn cầu hóa hoạt động thương mại, diễn ra khi kết hợp khả năng rộng lớn của mạng Internet và các hệ thống công nghệ thông tin với hệ thống truyền thông truyền thống nhằm tăng lượng khách hàng, tăng lợi thế cạnh tranh và cuối cùng là tăng hiệu quả cho hoạt động mua và bán của doanh nghiệp”.

- Dưới góc độ kinh doanh: TMĐT là quá trình ứng dụng mạnh mẽ ITC

và các giao dịch mua và bán và tiến dần đến sự “nối tắt” (shortcut)giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng nhắm giảm chi phí cho quá trìnhlưu thông và phân phối hàng hóa, mang lại lợi ích cho toàn xã hội

- Dưới góc độ tra đổi thông tin: TMĐT là quá trình trao đổi thông tin để

thực hiện các giao dịch mua và bán (giới thiệu, tư vấn, đặt hàng, thanhtoán…) trên phạm vi toàn cầu thông qua các mạng máy tính nội bộtừng doanh nghiệp (Intracnet) các mạng chia sẻ liên doanh nghiệp(shared Extranet) và cuối cùng là Liên mạng toàn cầu Internet

Thuật ngữ ICT (viết tắt của từ tiếng Anh information commercialtechnology) cũng có nghĩa là thương mại điện tử, nhưng ICT được hiểu theokhía cạnh công việc của các chuyên viên công nghệ

Trang 14

- Hiểu theo nghĩa hẹp

Thương mại điện tử chỉ đơn thuần bó hẹp thương mại điện tử trong việcmua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua các phương tiện điện tử, nhất là quaInternet và các mạng liên thông khác

Theo Tổ chức Thương mại thế giới - (WTO), "Thương mại điện tử bao

gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán

và thanh toán trên mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình,

cả các sản phẩm giao nhận cũng như những thông tin số hoá thông qua mạngInternet"

Theo Uỷ ban Thương mại điện tử của Tổ chức hợp tác kinh tế châu Thái Bình Dương (APEC), "Thương mại điện tử là công việc kinh doanh được

Á-tiến hành thông qua truyền thông số liệu và công nghệ tin học kỹ thuật số"

- Hiểu theo nghĩa rộng

Thương mại điện tử là các giao dịch tài chính và thương mại bằngphương tiện điện tử như: trao đổi dữ liệu điện tử, chuyển tiền điện tử và cáchoạt động như gửi/rút tiền bằng thẻ tín dụng

Luật mẫu về Thương mại điện tử của Ủy ban Liên hợp quốc về Luật Thương mại quốc tế (Uncitral) định nghĩa: “Thuật ngữ thương mại

(commerce) cần được diễn giải theo nghĩa rộng để bao quát các vấn đề phátsinh từ mọi quan hệ mang tính chất thương mại dù có hay không có hợpđồng”

Theo Ủy ban châu Âu: “Thương mại điện tử được hiểu là việc thực hiện

hoạt động kinh doanh qua các phương tiện điện tử Nó dựa trên việc xử lý vàtruyền dữ liệu điện tử dưới dạng text, âm thanh và hình ảnh”

Ngày nay người ta hiểu khái niệm thương mại điện tử thông thường làtất cả các phương pháp tiến hành kinh doanh và các quy trình quản trị thôngqua các kênh điện tử mà trong đó Internet hay ít nhất là các kỹ thuật và giao

Trang 15

thức được sử dụng trong Internet đóng một vai trò cơ bản và công nghệ thôngtin được coi là điều kiện tiên quyết Một khía cạnh quan trọng khác là khôngcòn phải thay đổi phương tiện truyền thông, một đặc trưng cho việc tiến hànhkinh doanh truyền thống Thêm vào đó là tác động của con người vào quytrình kinh doanh được giảm xuống đến mức tối thiểu Trong trường hợp nàyngười ta gọi đó là Thẳng đến gia công (Straight Through Processing) Để làmđược điều này đòi hỏi phải tích hợp rộng lớn các các tính năng kinh doanh.1.2.2 Các đặc trưng của thương mại điện tử

So với các hoạt động Thương mại truyền thống, TMĐT có một số điểmkhác biệt cơ bản như sau:

- Các bên tiến hành giao dịch trong TMĐT không tiếp xúc trực tiếp với nhau và không đòi hỏi biết nhau từ trước:

Trong Thương mại truyền thống các bên thường gặp gỡ nhau trực tiếp đểtiến hành giao dịch Các giao dịch được thực hiện chủ yếu theo nguyên tắc vật

lý như chuyển tiền, séc, hóa đơn, vận đơn, gửi báo cáo Các phương tiện viễnthông như: fax, telex chỉ được sử dụng để trao đổi số liệu kinh doanh Tuynhiên, việc sử dụng các phương tiện điện tử trong Thương mại truyền thốngchỉ để chuyển tải thông tin một cách trực tiếp giữa hai đối tác của cùng mộtgiao dịch

TMĐT cho phép mọi người cùng tham gia từ các vùng xa xôi hẻo lánhđến các khu vực đô thị lớn, tạo điều kiện cho tất cả mọi người ở khắp mọi nơiđều có cơ hội ngang nhau tham gia vào thị trường giao dịch toàn cầu vàkhông đòi hỏi nhất thiết phải có mối quen biết với nhau

- Các giao dịch Thương mại truyền thống được thực hiện với sự tồn tại của khái niệm biên giới quốc gia, còn TMĐT được thực hiện trong một thị trường không có biên giới (thị trường thống nhất toàn cầu) TMĐT trực tiếp tác động tới môi trường cạnh tranh toàn cầu:

Trang 16

TMĐT càng phát triển, thì máy tính cá nhân trở thành cửa sổ cho doanhnghiệp hướng ra thị trường trên khắp thế giới Với TMĐT, một doanh nhân

dù mới thành lập đã có thể kinh doanh ở Nhật Bản, Đức và Chilê mà không

hề phải bước ra khỏi nhà, một công việc trước kia phải mất nhiều năm

- Trong hoạt động giao dịch TMĐT đều có sự tham ra của ít nhất ba chủ thể, trong đó có một bên không thể thiếu được là người cung cấp dịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực:

Trong TMĐT, ngoài các chủ thể tham gia quan hệ giao dịch giống nhưgiao dịch thương mại truyền thống đã xuất hiện một bên thứ ba đó là cung cấpdịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực… là những người tạo ra môi trườngcho các giao dịch TMĐT Nhà cung cấp dịch vụ mạng và cơ quan chứng thực

có nhiệm vụ chuyển đi, lưu giữ các thông tin giữa các bên tham gia giao dịchTMĐT, đồng thời họ cũng xác nhận độ tin cậy của các thông tin trong giaodịch TMĐT

- Đối với Thương mại truyền thống thì mạng lưới thông tin chỉ là phương tiện để trao đổi dữ liệu, còn đối với TMĐT thì mạng lưới thông tin chính là thị trường:

Thông qua TMĐT, nhiều loại hình kinh doanh mới được hình thành Vídụ: các dịch vụ gia tăng giá trị trên mạng máy tính hình thành nên các nhàtrung gian ảo làm các dịch vụ môi giới cho giới kinh doanh và tiêu dùng, cácsiêu thị ảo được hình thành để cung cấp hàng hóa và dịch vụ trên mạng máytính

1.2.3 Các loại hình giao dịch Thương mại điện tử

Trong TMĐT có ba chủ thể tham gia: Doanh nghiệp (B) giữ vai trò độnglực phát triển TMĐT, người tiêu dùng (C) giữ vai trò quyết định sự thànhcông của TMĐT và chính phủ (G) giữ vai trò định hướng, điều tiết và quản

Trang 17

lý Từ các mối quan hệ giữa các chủ thể trên ta có các loại giao dịch TMĐT:B2B, B2C, B2G, C2G, C2C

Sau đây là các loại hình giao dịch Thương mại điện tử:

Bảng 1.1 Các loại hình giao dịch Thương mại điện tử

B2C bán hàng qua

mạng

B2G thuế thu

nhập và thuế doanh thuKhách hàng

Trong các loại hình giao dịch TMĐT trên thì 2 loại hình: B2B và B2C là

2 loại hình quan trọng nhất:

- B2B (Business To Business): Là mô hình TMĐT giữa các doanh

nghiệp với doanh nghiệp

- B2C (Business To Customer): Là mô hình TMĐT giữa doanh

nghiệp và người tiêu dùng

Cả hai hình thức thươnng mại điện tử này đều được thực hiện trực tuyếntrên mạng Internet Tuy nhiên, giữa chúng tồn tại sự khác biệt Trong khiThương mại điện tử B2B được coi là hình thức kinh doanh bán buôn vớilượng khách hàng là các doanh nghiệp, các nhà sản xuất thì thương mại điện

tử B2C lại là hình thức kinh doanh bán lẻ với đối tượng khách hàng là các cá nhân

Trang 18

Trên thế giới, xu hướng thương mại điện tử B2B chiếm ưu thế vượt trội

so với B2C trong việc lựa chọn chiến lược phát triển của các công ty kinhdoanh trực tuyến

Trong thương mại điện tử B2B, việc giao dịch giữa một doanh nghiệpvới một doanh nghiệp khác thường bao gồm nhiều công đoạn: từ việc chàobán sản phẩm, mô tả đặc tính kỹ thuật của sản phẩm cho đến đàm phán giá cả,điều kiện giao hàng, phương thức thanh toán Chính vì vậy mà các giao dịchnày được coi là phức tạp hơn so với bán hàng cho người tiêu dùng Thươngmại điện tử B2B được coi như là một kiểu “phòng giao dịch ảo”, nơi sẽ thựchiện việc mua bán trực tuyến giữa các công ty với nhau, hoặc có thể gọi làphòng giao dịch mà tại đó các doanh nghiệp có thể mua bán hàng hóa trên cơ

sở sử dụng một nền công nghệ chung Khi tham gia vào sàn giao dịch này,khách hàng có cơ hội nhận được những giá trị gia tăng như dịch vụ thanh toánhay dịch vụ hậu mãi, dịch vụ cung cấp thông tin về các lĩnh vực kinh doanh,các chương trình thảo luận trực tuyến và cung cấp kết quả nghiên cứu về nhucầu của khách hàng cũng như các dự báo công nghiệp đối với từng mặt hàng

cụ thể

1.2.4 Các hình thức hoạt động chủ yếu của Thương mại điện tử

1.2.4.1 Thư điện tử

Các doanh nghiệp, các cơ quan Nhà nước, sử dụng thư điện tử

để gửi thư cho nhau một cách “trực tuyến” thông qua mạng, gọi là thưđiện tử (electronic mail, viết tắt là e-mail) Thông tin trong thư điện tửkhông phải tuân theo một cấu trúc định trước nào

1.2.4.2 Thanh toán điện tử

Thanh toán điện tử là việc thanh toán tiền thông qua các phươngtiện điện tử Ví dụ: trả lương bằng cách chuyển tiền trực tiếp vào tàikhoản, trả tiền mua hàng bằng thẻ mua hàng, thẻ tín dụng Ngày nay,

Trang 19

với sự phát triển của TMĐT, thanh toán điện tử đã mở rộng sang cáclĩnh vực mới đó là:

- Trao đổi dữ liệu điện tử tài chính (Financial Electronic DataInterchange, gọi tắt là FEDI)

- Tiền lẻ điện tử (Internet Cash)

- Ví điện tử (electronic purse)

- Giao dịch điện tử của ngân hàng (digital banking)

1.2.4.3.Trao đổi dữ liệu điện tử

Trao đổi dữ liệu điện tử (electronic data interchange, viết tắt làEDI) là việc trao đổi các dữ liệu dưới dạng “có cấu trúc” (stucturedform), từ máy tính điện tử này sang máy tính điện tử khác, giữa cáccông ty hoặc đơn vị đã thỏa thuận bán buôn với nhau

Theo Ủy ban liên hợp quốc về luật thương mại quốc tế(UNCITRAL), “Trao đổi dữ liệu điện tử (EDI) là việc chuyển giaothông tin từ máy tính điện tử này sang máy tính điện tử khác bằngphương tiện điện tử, có sử dụng một tiêu chuẩn đã được thỏa thuận đểcấu trúc thông tin”

1.2.4.4.Truyền dung liệu

Dung liệu (Content) là nội dung của hàng hóa số, giá trị của nókhông phải trong vật mang tin mà nằm trong bản thân nội dung của nó.Hàng hóa có thể được giao qua mạng thay vì trao đổi bằng cách đưavào các băng đĩa, in thành văn bản Ngày nay, dung liệu được số hóa

và truyền gửi theo mạng, gọi là “giao gửi số hóa” (digital delivery)

Trang 20

1.2.4.5.Mua bán hàng hóa hữu hình

Đến nay, danh sách các hàng hóa bán lẻ qua mạng đã mở rộng, từhoa đến quần áo, đã làm xuất hiện một loạt hoạt động gọi là “muahàng điện tử” hay “mua hàng qua mạng” Ở một số nước, Internet đãtrở thành công cụ để cạnh tranh bán lẻ hàng hóa hữu hình Tận dụngtính năng đa phương tiện của môi trường Web và Java, người bán xâydựng trên mạng “các cửa hàng ảo”, gọi là ảo bởi vì cửa hàng có thậtnhưng ta chỉ xem toàn bộ quang cảnh cửa hàng và các hàng hóa chứatrong đó trên từng trang màn hình một

1.2.5 Vai trò của thương mại điện tử

Sự phát triển và phồn vinh của một nền kinh tế không còn chỉ dựa vàonguồn tài nguyên thiên nhiên và nguồn lao động, mà ở mức độ lớnđược quyết định bởi trình độ công nghệ thông tin và tri thức sáng tạo.Cùng với xu thế đó, TMĐT xuất hiện đã làm thay đổi bộ mặt kinh tếthế giới bởi những ảnh hưởng to lớn của mình:

- Làm thay đổi tính chất của nền kinh tế mỗi quốc gia và nền kinh tếtoàn cầu

- Làm cho tri thức trong nền kinh tế ngày càng tăng lên và tri thức thực

sự trở thành nhân tố và nguồn lực sản xuất quan trọng nhất, là tài sảnlớn nhất của mỗi doang nghiệp

- Mở ra cơ hội phát huy ưu thế của các nước phát triển sau để họ có thếđuổi kịp, thậm trí vượt các nước đã đi trước

- Xây dựng lại nền tảng, sức mạng kinh tế quốc gia và có tiềm năng làmthay đổi cán cân tiềm lực toàn cầu

- Rút ngăn khoảng cách về trình độ tri thức giữa các nước phát tiển vớicác nước đang phát triển

- Cách mạng hóa marketing bán lẻ và marketing trực tuyến

Trang 21

1.2.6 Ưu điểm khi sử dụng thương mại điện tử

Một số dịch vụ như: du lịch, khách sạn, vé tàu xe đi lại, ăn uống … cũng

có thể xem là hàng hóa số Khi áp dụng Thương mại điện tử cho cáchàng hóa số này thì những ưu điểm được thể hiện rõ hơn khi chúng tadùng hình thức thương mại truyền thống

Bảng 1.2 So sánh giữa thương mại điện tử vào thương mại truyền thốngCác yếu tố Thương mại điện tử Thương mại truyền thốngTiết kiệm

Khách hàng phải đến tận nơi

để mua, bán hàng hóa và phải đưa tiền mặt dẫn đến rủi ro cao như mất, thiếu, …

Tốn thời gian và chi phí thông tin đến khách hàng và không mang tính chuyên nghiệp

Không có công cụ quản lý chặt chẽ các thông tin khách hàng dẫn đến các tình trạng

bỏ sót hoặc cung ứng dịch

vụ không chính xác

Trang 22

thiết lập được mối

Hệ thống

phân phối

Giảm các lượng hàng tồn kho, lưu kho, lưu bãi và showroom Bạn có thể trở thành nhà cung cấp trung gian của các nhà sản xuất

Phát sinh nhiều chi phí kho bãi, chi phí trưng bày, giới thiệu hoặc tìm kiếm các đại

lý phân phối

Giảm chi phí Thông qua các hình thức

quảng bá trên website, doanh nghiệp giảm thiểu những chi phí về: in ấn catologue, brochure, giấy tờ, gửi thư và thuê mặt bằng…

Các phương tiện quảng bá thông qua các ấn phẩm công

ty vì vậy tốn một khoản chi phí không nhỏ cho in ấn, gửithư… và có thể nhiều loại chi phí khác phát sinh trong quá

Quy mô thị

trường

Chi phí đầu tư nhỏ, mọi hoạt động marketing, tìm kiếm nhà cung cấp, khách hàng đều được giao dịch qua mạng

và có thể mở rộng trên phạm

vi toàn cầu

Các chi phí marketing, tiếp cận khách hàng, trao đổi với nhà cung cấp… chỉ có thể diễn ra trong phạm vi hẹp

1.2.7 Lợi ích của thương mại điện tử

Thương mại điện tử - một bước tiến thật dài nhưng cực nhanh của quytrình kinh doanh hiện đại Trong bài này, quý bạn đọc sẽ được tìm hiểulợi ích mà Thương mại điện tử mang lại

Lợi ích của thương mại điện tử với doanh nghiệp

Trang 23

- Mở rộng thị trường: Với chi phí đầu tư nhỏ hơn nhiều so với thương

mại truyền thống, các công ty có thể mở rộng thị trường, tìm kiếm,tiếp cận người cung cấp, khách hàng và đối tác trên khắp thế giới.Việc mở rộng mạng lưới nhà cung cấp, khách hàng cũng cho phép các

tổ chức có thể mua với giá thấp hơn và bán được nhiêu sản phẩm hơn

- Giảm chi phí sản xuất: Giảm chi phí giấy tờ, giảm chi phí chia xẻ

thông tin, chi phí in ấn, gửi văn bản truyền thống

- Cải thiện hệ thống phân phối: Giảm lượng hàng lưu kho và độ trễ

trong phân phối hàng Hệ thống cửa hàng giới thiệu sản phẩm đượcthay thế hoặc hỗ trợ bởi các showroom trên mạng, ví dụ ngành sảnxuất ô tô (Ví dụ như Ford Motor) tiết kiệm được chi phí hàng tỷ USD

từ giảm chi phí lưu kho

- Vượt giới hạn về thời gian: Việc tự động hóa các giao dịch thông qua

Web và Internet giúp hoạt động kinh doanh được thực hiện 24/7/365

mà không mất thêm nhiều chi phí biến đổi

- Sản xuất hàng theo yêu cầu: Còn được biết đến dưới tên gọi “Chiến

lược kéo”, lôi kéo khách hàng đến với doanh nghiệp bằng khả năngđáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng Một ví dụ thành công điển hình

là Dell Computer Corp

- Mô hình kinh doanh mới: Các mô hình kinh doanh mới với những lợi

thế và giá trị mới cho khách hàng Mô hình của Amazon.com, muahàng theo nhóm hay đấu giá nông sản qua mạng đến các sàn giao dịchB2B là điển hình của những thành công này

- Tăng tốc độ tung sản phẩm ra thị trường: Với lợi thế về thông tin và

khả năng phối hợp giữa các doanh nghiệp làm tăng hiệu quả sản xuất

và giảm thời gian tung sản phẩm ra thị trường

- Giảm chi phí mua sắm: Thông qua giảm các chi phí quản lý hành

chính (80%); giảm giá mua hàng (5-15%)

Trang 24

- Củng cố quan hệ khách hàng: Thông qua việc giao tiếp thuận tiện qua

mạng, quan hệ với trung gian và khách hàng được củng cố dễ dànghơn Đồng thời việc cá biệt hóa sản phẩm và dịch vụ cũng góp phầnthắt chặt quan hệ với khách hàng và củng cố lòng trung thành

- Thông tin cập nhật: Mọi thông tin trên web như sản phẩm, dịch vụ, giá

cả đều có thể được cập nhật nhanh chóng và kịp thời

- Chi phí đăng ký kinh doanh: Một số nước và khu vực khuyến khích

bằng cách giảm hoặc không thu phí đăng ký kinh doanh qua mạng.Thực tế, việc thu nếu triển khai cũng gặp rất nhiều khó khăn do đặcthù của Internet

- Các lợi ích khác: Nâng cao uy tín, hình ảnh doanh nghiệp; cải thiện

chất lượng dịch vụ khách hàng; đối tác kinh doanh mới; đơn giản hóa

và chuẩn hóa các quy trình giao dịch; tăng năng suất, giảm chi phígiấy tờ; tăng khả năng tiếp cận thông tin và giảm chi phí vận chuyển;tăng sự linh hoạt trong giao dịch và hoạt động kinh doanh

Lợi ích đối với người tiêu dùng

- Tùy từng nhóm khách hàng: Nhiều lựa chọn về sản phẩm, dịch vụ

hơn

- Vượt giới hạn về không gian và thời gian: Thương mại điện tử cho

phép khách hàng mua sắm mọi nơi, mọi lúc đối với các cửa hàng trênkhắp thế giới

- Nhiều lựa chọn về sản phẩm và dịch vụ: Thương mại điện tử cho phép

người mua có nhiều lựa chọn hơn vì tiếp cận được nhiều nhà cung cấphơn

- Giá thấp hơn: Do thông tin thuận tiện, dễ dàng và phong phú hơn nên

khách hàng có thể so sánh giá cả giữa các nhà cung cấp thuận tiện hơn

và từ đó tìm được mức giá phù hợp nhất

Trang 25

- Giao hàng nhanh hơn với các hàng hóa số hóa được: Đối với các sản

phẩm số hóa được như phim, nhạc, sách, phần mềm việc giao hàngđược thực hiện dễ dàng thông qua Internet

- Thông tin phong phú, thuận tiện và chất lượng cao hơn: Khách hàng

có thể dễ dàng tìm được thông tin nhanh chóng và dễ dàng thông quacác công cụ tìm kiếm (search engines); đồng thời các thông tin đaphương tiện (âm thanh, hình ảnh)

- Cộng đồng thương mại điện tử: Môi trường kinh doanh TMĐT cho

phép mọi người tham gia có thể phối hợp, chia xẻ thông tin và kinhnghiệm hiệu quả và nhanh chóng

Lợi ích đối với xã hội

- Hoạt động trực tuyến: Thương mại điện tử tạo ra môi trường để làm

việc, mua sắm, giao dịch từ xa nên giảm việc đi lại, ô nhiễm, tai nạn

- Nâng cao mức sống: Nhiều hàng hóa, nhiều nhà cung cấp tạo áp lực

giảm giá do đó khả năng mua sắm của khách hàng cao hơn, nâng caomức sống của mọi người

- Lợi ích cho các nước nghèo: Những nước nghèo có thể tiếp cận với

các sản phẩm, dịch vụ từ các nước phát triển hơn thông qua Internet

và TMĐT Đồng thời cũng có thể học tập được kinh nghiệm, kỹnăng được đào tạo qua mạng

- Dịch vụ công được cung cấp thuận tiện hơn: Các dịch vụ công cộng

như y tế, giáo dục, các dịch vụ công của chính phủ được thực hiệnqua mạng với chi phí thấp hơn, thuận tiện hơn Cấp các loại giấy phépqua mạng, tư vấn y tế là các ví dụ thành công điển hình

1.2.8 Những trở ngại của việc tiếp cận Thương mại điện tử

Trong hầu hết các trường hợp, nếu có một hệ thống TMĐT sẽ mang lạinhiều thuận lợi và lợi ích trong kinh doanh Thế nhưng, tại sao nhiều

Trang 26

doanh nghiệp vẫn không tận dụng các tiến bộ kỹ thuật tuyệt vời củaInternet và TMĐT? Đó chính là một số rào cản hay nói cách khác đóchính là những khó khăn khi các doanh nghiệp tiếp cận đến TMĐT:

- Không thích thay đổi

- Thiếu hiểu biết về công nghệ

- Sự chuẩn bị đầu tư và chi phí

- Không có khả năng để bảo trì

- Thiếu sự phối hợp với các công ty vận chuyển

Trong tất cả các lý do trên, “không thích thay đổi” là lý do phổ biến nhấtngăn cản doanh nghiệp tham gia vào TMĐT, họ cảm thấy đơn giản hơnvới những gì họ đã làm Ví dụ một chủ doanh nghiệp nhỏ, họ đã có nhiềunăm thành công trong công việc kinh của họ, rõ ràng họ không muốnchuyển đến một hệ thống TMĐT vì nếu vậy họ phải có một thời gian khádài để thích ứng với sự thay đổi này Đây là loại tư duy thường liên quantrực tiếp đến lý do “thiếu hiểu biết về công nghệ” mà nhiều cá nhân ngàynay đang lo ngại bởi kỹ thuật - công nghệ cao và cũng không thạo tronglĩnh vực công nghệ của doanh nghiệp Vì vậy, điều lo sợ về công nghệ(hoặc các khía cạnh của học tập mới của công nghệ) là một rào cản lớntrong thị trường TMĐT Ngoài ra, TMĐT sẽ luôn yêu cầu một đầu tưngay từ ban đầu để thiết lập một hệ thống Bên cạnh đó, để nâng cao hệthống TMĐT sẽ phải duy trì qua thời gian và đây cũng chính là một ràocản Vì vậy, để tiếp cận TMĐT, các doanh nghiệp phải xem xét mọi tìnhhuống trên cở sở cá nhân doanh nghiệp và dự thảo một chiến lược đểvượt qua những trở ngại đó

1.2.9 Marketing

1.2.9.1.Định nghĩa về Marketing

Marketing là việc nhận dạng ra được những gì mà con người và xã

hội cần Một sản phẩm nếu được tạo ra mà không ai có nhu cầu dùng và

Trang 27

mua thì sẽ không bán ra được, từ đó sẽ không có lãi Mà nếu vậy, thì sảnxuất sẽ trở thành không sinh lợi Do đó, định nghĩa ngắn nhất mà ta cóđược đó là nhận dạng được nhu cầu một cách có lợi.

Hiệp hội Marketing Mỹ (American Marketing Association, AMA)

cho định nghĩa sau: "Marketing là một nhiệm vụ trong cơ cấu tổ chức và

là một tập hợp các tiến trình để nhằm tạo ra, trao đổi, truyền tải các giátrị đến các khách hàng, và nhằm quản lý quan hệ khách hàng bằng nhữngcách khác nhau để mang về lợi ích cho tổ chức và các User trong hộiđồng cổ động

Có thể xem như marketing là quá trình mà những cá nhân hoặc tậpthể đạt được những gì họ cần và muốn thông qua việc tạo lập, cống hiến,

và trao đổi tự do giá trị của các sản phẩm và dịch vụ với nhau (MM Kotler)

-Theo định nghĩa dành cho các nhà quản lý, marketing được ví như

"nghệ thuật bán hàng", nhưng khá ngạc nhiên rằng, yếu tố quan trọngnhất của marketing thật ra không nằm ở chỗ bán sản phẩm PeterDrucker, nhà lý thuyết quản lý hàng đầu cho rằng: "Nhưng mục đích củamarketing là làm sao để biết và hiểu rõ khách hàng thật tốt sao cho sảnphẩm hoặc dịch vụ thích hợp nhất với người đó, và tự nó sẽ bán được nó

Lý tưởng nhất, Marketing nên là kết quả từ sự sẵn sàng mua sắm Từ đó,việc hình thành nên sản phẩm hoặc dịch vụ mới trở nên cần thiết để tạo

ra chúng

Quy trình marketing bao gồm 5 bước cơ bản: Nghiên cứu thịtrường, phân khúc thị trường, định vị thị trường, quá trình thực hiện vàcuối cùng là kiểm soát

1.2.9.2.Marketing từ 4P – 4C

Trang 28

Chữ C đầu tiên – Customer Solutions (giải pháp cho khách hàng)được gắn với chữ P – Product (sản phẩm) thể hiện quan điểm mỗi sảnphẩm đưa ra thị trường phải thực sự là một giải pháp cho khách hàng,nghĩa là nhằm giải quyết một nhu cầu thiết thực nào đó của khách hàngchứ không phải chỉ là “giải pháp kiếm lời” của doanh nghiệp Muốn làmtốt chữ C này, doanh nghiệp buộc phải nghiên cứu thật kỹ để tìm ra nhucầu đích thực của khách hàng, giải pháp nào để đáp ứng đúng nhu cầu này.Chữ C thứ hai – Customer Cost (chi phí của khách hàng) được gắnvới chữ P – Price (giá) thể hiện quan điểm cho rằng giá của sản phẩmcần được nhìn nhận như là chi phí mà người mua sẽ bỏ ra Chi phí nàykhông chỉ bao gồm chi phí mua sản phẩm mà còn cả chi phí sử dụng,vận hành, và cả hủy bỏ sản phẩm Chi phí này phải tương xứng với lợiích mà sản phẩm đem lại cho người mua.

Chữ C thứ ba – Convenience (thuận tiện) được gắn với chữ P –Place (phân phối) đòi hỏi cách thức phân phối sản phẩm của doanhnghiệp phải tạo sự thuận tiện cho khách hàng Điển hình của khía cạnhthuận tiện trong phân phối có thể kể đến mạng lưới máy ATM của cácngân hàng Ngân hàng nào có nhiều máy, bố trí nhiều nơi, máy ít bị trụctrặc khi rút tiền, ngân hàng đó sẽ có nhiều khách hàng mở thẻ

Chữ C cuối cùng – Communication (giao tiếp) được gắn với chữ P– Promotion (khuyến mãi, truyền thông) yêu cầu công tác truyền thôngphải là sự tương tác, giao tiếp hai chiều giữa doanh nghiệp với kháchhàng Doanh nghiệp lắng nghe tâm tư, nguyện vọng của khách hàng và

“nói” cho khách hàng nghe là sản phẩm sẽ đáp ứng những tâm tư,nguyện vọng đó như thế nào Một chiến lược truyền thông hiệu quả phải

là kết quả của sự giao tiếp, tương tác giữa sản phẩm, thương hiệu vớikhách hàng để đạt được sự thông hiểu và cảm nhận sâu sắc từ kháchhàng đối với sản phẩm, thương hiệu

Trang 29

1.3 Giới thiệu công cụ và ngôn ngữ lập trình

1.3.1 Công nghệ ASP.Net

 Giới thiệu về công nghệ ASP.Net

Từ khoảng cuối thập niên 90, ASP (Active Server Page) đã được nhiềulập trình viên lựa chọn để xây dựng và phát triển ứng dụng web động trênmáy chủ sử dụng hệ điều hành Windows ASP đã thể hiện được những ưuđiểm của mình với mô hình lập trình thủ tục đơn giản, sử dụng hiệu quả cácđối tượng COM: ADO (ActiveX Data Object) - xử lý dữ liệu, FSO (FileSystem Object) - làm việc với hệ thống tập tin…, đồng thời, ASP cũng hỗ trợnhiều ngôn ngữ: VBScript, JavaScript Chính những ưu điểm đó, ASP đãđược yêu thích trong một thời gian dài

Đầu năm 2002, Microsoft giới thiệu một kỹ thuật lập trình Web khámới mẻ với tên gọi ban đầu là ASP+, tên chính thức sau này là ASP.Net VớiASP.Net, không những không cần đòi hỏi bạn phải biết các tag HTML, thiết

kế web, mà nó còn hỗ trợ mạnh lập trình hướng đối tượng trong quá trình xâydựng và phát triển ứng dụng Web

ASP.Net là kỹ thuật lập trình và phát triển ứng dụng web ở phía Server(Server-side) dựa trên nền tảng của Microsoft Net Framework

Hầu hết, những người mới đến với lập trình web đều bắt đầu tìm hiểunhững kỹ thuật ở phía Client (Client-side) như: HTML, Java Script, CSS(Cascading Style Sheets) Khi Web browser yêu cầu một trang web (trangweb sử dụng kỹ thuật client-side), Web Server tìm trang web mà Client yêucầu, sau đó gởi về cho Client Client nhận kết quả trả về từ Server và hiển thịlên màn hình

ASP.Net sử dụng kỹ thuật lập trình ở phía Server thì hoàn toàn khác,

mã lệnh ở phía Server (ví dụ: mã lệnh trong trang ASP) sẽ được biên dịch vàthi hành tại Web Server Sau khi được Server đọc, biên dịch và thi hành, kếtquả tự động được chuyển sang HTML/JavaScript/CSS và trả về cho Client

Trang 30

Tất cả các xử lý lệnh ASP.Net đều được thực hiện tại Server và do đó,gọi là kỹ thuật lập trình ở phía Server.

 Ưu điểm của ASP.Net

- ASP.NET Cho phép sửa dụng nhiều ngôn ngữ trung lập TrangASP.NET có thể viết bằng nhiều ngôn ngữ như: VBScript,Jscript, Visual Basic, C++, C#, Pert…

- ASP.Net hỗ trợ mạnh mẽ bộ thư viện phong phú và đa dạngcủa Net Framework, làm việc với XML, Web Service, truy cập

cơ sở dữ liệu qua ADO.Net,…

- Trang ASP.Net được biên dịch trước Thay vì phải đọc và thôngdịch lại khi trang web được yêu cầu, ASP.Net biên dịch nhưngtrang web hành động những tệp tin DLL mà Server có thể thihành nhanh chóng và hiệu quả

- ASP.Net cho phép tách rời mã lập trình với nội dung tài liệu làmcho ứng dụng dễ bảo trì hơn

- ASP.Net kiểm soát giúp lập trình viên mọi việc về trạng thái vàtương tác với các thành phần điều khiển

- Ngoài xử lý các trang HTML ASP.NET còn có khả năng tại racác trang WML phục vụ cho điện thoại di động và thực hiện trađổi XML

- Xây dựng các đối tượng phân tán có thể triệu gọi từ xa và có thểsửa dụng trên nhiều hệ điều hành

- ASP.NET cung cấp nhiều công cụ phục vụ cho việc bảo mậtthông tin trên mạng

- ASP.Net hỗ trợ mạnh mẽ bộ thư viện phong phú và đa dạngcủa Net Framework, làm việc với XML, Web Service, truy cập

cơ sở dữ liệu qua ADO.Net, …

- ASPX và ASP có thể cùng hoạt động trong 1 ứng dụng

Trang 31

- ASP.Net sử dụng phong cách lập trình mới: Code behide Táchcode riêng, giao diện riêng do vậy dễ đọc, dễ quản lý và bảo trì.

- Kiến trúc lập trình giống ứng dụng trên Windows

- Hỗ trợ quản lý trạng thái của các control

- Tự động phát sinh mã HTML cho các Server control tương ứngvới từng loại Browser

- Hỗ trợ nhiều cơ chế cache

- Không cần lock, không cần đăng ký DLL

- Cho phép nhiều hình thức cấu hình ứng dụng

- Hỗ trợ quản lý ứng dụng ở mức toàn cục

- Global.aspx có nhiều sự kiện hơn

- Quản lý session trên nhiều Server, không cần Cookies

1.3.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server

 Giới thiệu về SQL Server

Microsoft SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (relationaldatabase management system-RDBMS) doMicrosoft phát triển SQL Server

là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ mạng máy tính hoạt động theo môhình khách chủ cho phép đồng thời cùng một lúc có nhiều người dùng truyxuất dữ liệu, quản lý việc truy nhập hợp lệ và cácquyền hạn của từng ngườidùng trên mạng Ngôn ngữ truy vẫn quan trọng của Microsoft SQL Server làTransact-SQL.Transact-SQL là ngôn ngữ SQL mở rộng dựa trênSQL chuẩncủa ISO (International Organization for Standardization ) và ANSI (AmericanNational StandarsInstitute ) được sử dụng trong SQL Server Đây là hệ thống

cơ bản dùng lưu trữ dữ liệu cho hầu hết các ứng dụng lớn hiện nay

Ứng dụng kiểu Client/Server: Một ứng dụng kiểu Client/Server bao gồm

2 phần: Một phần chạy trên Server (máy chủ) và phần khác chạy trên cácworkstations (máy trạm)

Trang 32

Hình 1.1 Mô hình ứng dụng kiểu Client/ServerPhần Server: chứa các CSDL, cung cấp các chức năng phục vụ cho việc

tổ chức và quản lý CSDL, cho phép nhiều người sử dụng cùng truy cập dữliệu Điều này không chỉ tiết kiệm mà còn thể hiện tính nhất quán về mặt dữliệu Tất cả dữ liệu đều được truy xuất thông qua Server, không được truyxuất trực tiếp Do đó, có độ bảo mật cao, tính năng chịu lỗi, chạy đồng thời,sao lưu dự phòng…

Phần Client (Ứng dụng khách): Là các phần mềm chạy trên máy trạmcho phép ngưới sử dụng giao tiếp CSDL trên Server SQL Server sử dụngngôn ngữ lập trình và truy vấn CSDL Transact-SQL, một version củaStructured Query Language Với Transact-SQL, bạn có thể truy xuất dữ liệu,cập nhật và quản lý hệ thống CSDL quan hệ Với mỗi Máy chủ bạn chỉ cómột hệ thống quản trị CSDL SQL Server Nếu muốn có nhiều hệ thống quảntrị CSDL bạn cần có nhiều máy chủ tương ứng

Một số các phiên bản nổi bật của Microsoft SQL Server:

 Microsoft SQL Server 2000:

- Làm nổi bật dòng mã lệnh mới, bổ sung các tính năng mới có ýnghĩa

Trang 33

- Tăng cường khả năng đánh giá, độ tin cậy và giá trị của sản phẩm.

- Tăng cường hỗ trợ người phát triển

 Microsoft SQL Server 2008: Đây là phiên bản mới nhất của SQlServer, có tên mã là “katmai” Ngày phát hành 27/02/2008, với nhiềutính năng nổi trội hơn các phiên bản trước

Ưu điểm của SQP Server

- MS SQL Server là hệ quản trị cơ sở dữ liệu hỗ trợ tốt với lượng dữliệu lớn, cho phép người sử dụng theo mô hình Client/Server

- MS SQL Server tiện dụng trong việc phân tán tra cứu dữ liệu nhanh

- MS SQL Server hỗ trợ mạnh với dữ liệu phân tán

- MS SQL Server hỗ trợ tốt trong quản lý xử lý đồng nhất, bảo mật

dữ liệu theo mô hình Client/Server trên mạng

- Với máy chủ có MS SQL Server có thể quản trị nhiều Server vớitên khác nhau (các Server là hệ quản trị các cơ sở dữ liệu riêng củamình), và nhóm các Server (Server group)

- SQL Server lưu trữ cơ sở dữ liệu trên các thiết bị khác nhau, mỗithiết bị có thể nằm trên đĩa cứng, mềm, băng từ, có thể nằm trênnhiều đĩa

- Cơ sở dữ liệu có thể được lưu trữ trên một hay nhiều thiết bị Cũng

có thể mở rộng kích thước thiết bị và thiết bị lưu trữ một cơ sở dữliệu

- SQL Server cho phép quản trị với tệp dữ liệu lớn tới 32 TB(Tetabyte)

Trang 34

- SQL Server đã kế thừa cùng Windows NT tạo nên một hệ thốngbảo mật tốt quản trị user, Server, và những tiện ích của Windows NT.1.3.3 Ngôn ngữ C#

 Giới thiệu vền ngôn ngữ C#

Ngôn ngữ C# được phát triển bởi đội ngũ kỹ sư của Microsoft, trong đóngười dẫn đầu là Anders Hejlsberg và Scott Wiltamuth Cả hai người này đều

là những người nổi tiếng, trong Anders Hejlsberg được biết đến là tác giả củaTurbo Pascal và là người đứng đầu nhóm thiết kế Borland Delphi, một trongnhững thành công đầu tiên của việc xây dựng môi trường phát triển tích hợp(IDE) cho lập trình client/server

 Đặc điểm

Ngôn ngữ C# khá đơn giản, chỉ khoảng hơn 80 từ khóa và hơn mườimấy kiểu dữ liệu được dựng sẵn Tuy nhiên, ngôn ngữ C# có ý nghĩa to lớnkhi nó thực thi những khái niệm lập trình hiện đại C# bao gồm tất cả những

hỗ trợ cho cấu trúc, thành phần component, lập trình hướng đối tượng Nhữngtính chất đó hiện diện trong một ngôn ngữ lập trình hiện đại.Hơn nữa ngônngữ C# được xây dựng trên nền tảng hai ngôn ngữ mạnh nhất là C++ và Java.Tóm lại, C# có các đặc trưng sau đây:

- C# là ngôn ngữ đơn giản

+ C# loại bỏ được một vài sự phức tạp và rối rắm của các ngôn ngữC++ và Java

+ C# khá giống C / C++ về diện mạo, cú pháp, biểu thức, toán tử.+ Các chức năng của C# được lấy trực tiếp từ ngôn ngữ C / C++nhưng được cải tiến để làm cho ngôn ngữ đơn giản hơn

- C# là ngôn ngữ hiện đại

+ Xử lý ngoại lệ

+ Thu gom bộ nhớ tự động

Trang 35

+ C# được sử dụng cho nhiều dự án khác nhau như: tạo ra ứng dụng

xử lý văn bản, ứng dụng đồ họa, xử lý bảng tính; thậm chí tạo ranhững trình biên dịch cho các ngôn ngữ khác

+ C# là ngôn ngữ sử dụng giới hạn những từ khóa Phần lớn các từkhóa dùng để mô tả thông tin, nhưng không gì thế mà C# kém phầnmạnh mẽ Chúng ta có thể tìm thấy rằng ngôn ngữ này có thể được

sử dụng để làm bất cứ nhiệm vụ nào

- C# là ngôn ngữ hướng module

+ Mã nguồn của C# được viết trong Class (lớp) Những Class nàychứa các Method (phương thức) User của nó

+ Class (lớp) và các Method (phương thức) User của nó có thể được

sử dụng lại trong những ứng dụng hay chương trình khác

Trang 36

Chương 2 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 2.1 Phân tích bài toán

2.1.1 Mô tả bài toán

Đề tài: Xây dựng website quảng bá du lịch cho công ty Phương NamWebsite cung cấp cho người dùng những dịch vụ bằng cách cung cấpcho khách hàng những thông tin cấn thiết như: tin tức du lịch, tour du lịch…Những thông tin cần được bố trí theo bố cục hợp lý giúp khách hàng có thểnắm bắt và sử dụng tốt dịch vụ Website có chức năng quản lý User, tin tức,đặt tour, giúp cho người quản trị quản lý một cách dễ dàng

Đối với những người chỉ ghé thăm website thì họ chỉ tham khảo thôngtin, liên hệ với công ty nhưng không được phép đặt tour Để đặt tour cần đăng

ký với trang web một tài khoản riêng của mình và cung cấp các thông tin cầnthiết cho công ty Là User của trang web, họ có quyền sử dụng dịch vụ… vànhững ưu tiên khác (nếu có) trong quá trình sử dụng dịch vụ

Khi đặt tour khách hàng phải đăng nhập vào website bằng tài khoản đãđăng ký, lựa chọn tour mà mình yêu thích

Khi có một đơn đặt tour người quản lý đối chiếu các thông tin cần thiếtxem có chính xác không Nếu chính xác gửi xác nhận là yêu cầu của kháchhàng thì nhân viên công ty sẽ đến gặp khách hàng hoặc khách hàng đến công

ty làm thủ tục

2.1.2 Yêu cầu bài toán

 Đối với khách vãng lai (guest):

Trang 37

- Được đọc tin, xem thông tin các tour du lịch, các tin liên quan đếncông ty, liên hệ với trang web.

- Không được đặt tour

 Đối với User trang web:

- Được đọc tin, xem thông tin các tour du lịch, các thông tin liênquan đến công ty, liên hệ với trang web

- Được quyền đặt tour

- Được tìm kiếm các tour phù hợp với mình

- Xem và thay đổi các thông tin về tài khoản, đảm bảo bí mật thông tin

 Đối với người quản trị trang web (admin):

- Được thêm mới thông tin về các tour, tin du lịch: Khi có thông tin

về tour, tin du lịch mới, admin sẽ cập nhật thông tin và đăng lêntrang web

- Được quyền sửa đổi các thông tin tour, tin tức du lịch.

- Được quyền xóa bỏ đi các tour đã hết hoặc công ty không còn kinh

doanh các tour đó nữa

- Phân quyền cho User

- Thống kê User, đơn đặt tour, số tour mỗi ngày, mỗi tháng.

- Tìm kiếm User, tin tức, tour dễ dàng.

Trang 38

2.2 Sơ đồ phân rã chức năng

2.2.1 Sơ đồ mô tả các chức năng mức chi tiết

2.2.2 Mô tả nội dung các chức năng chi tiết

- Chức năng “1.1 Đăng ký”: Khách hàng ghé thăm website muốn trở thành User thì phải trải qua bước này.

Trong bước này khách hàng sẽ tạo tài khoản trên website và cung cấp một vài thông tin cá nhân cần thiết để

thuận lợi cho việc quản lý User như: email, tên

- Chức năng “1.2 Đăng nhập”: Sau khi khách hàng đã đăng ký User thành công có thể thưc hiện chức năng này

bằng cách đăng nhập tài khoản của mình trên website Người quản trị cũng sử dụng chức năng này để đăng

nhập vào trang quản trị để quản lý website của mình

8.2 Phương tiện

2.3 Xóa tour

3.1 Đặt tour

3 Quản lý đặt tour

4 Quản lý tin tức

6 Thống kê, báo cáo

1.4 Đổi

mật khẩu

6.1

Thống kê tour 4.2 Sửa

tin

4.3 Xóa tin tin quảng 5.3 Xóa

cáo

5.2 Sửa tin quảng cáo tour

5 Quản lý quảng cáo

5.1 Thêm tin quảng cáo

7.3 Tìm kiếm User

7.2.Tìm kiếm tour

7 Tìm kiếm

7.1 Tìm kiếm tin

7.4 Tìm kiếm đơn đặt tour

8.4 Địa điểm 8.3 Khách sạn

8 Quản lý danh mục 8.1 Menu

8.5 Loại tin 8.6 Liên hệ 8.7 QuyềnHình 2.1 Biểu đồ phân rã chức năng

Trang 39

- Chức năng “1.3 Cập nhật thông tin”: Ở chức năng này User, người quản trị của trang web có thể thay đổi

thông tin cá nhân của mình đối với các thông tin có thể thay đổi được

- Chức năng “1.4 Đổi mật khẩu”: User, người quản trị có quyền đổi mật khẩu của tài khoản đăng nhập để đảm

bảo an toàn

- Chức năng “2.1 Thêm tour”, “2.2 Sửa tour”, “2.3 Xóa tour”: Các chức năng này chỉ người quản trị mới có

thể thực hiện được Các chức năng này thao tác với cơ sở dữ liệu của trang web dùng đề thêm mới, chỉnh sửathông tin tour

- Chức năng “3.1 Đặt tour” Khách hàng chọn tour mà mình muốn đặt và đặt tour.

- Chức năng “3.2 Xử lý tour”: Người quản trị sẽ xử lý những tour mà khách hàng đã đặt.

- Chức năng “4.1 Thêm tin”, “4.2 Sửa tin”, “4.3 Xóa tin”: Các chức năng này chỉ người quản trị mới có thể

thực hiện được Các chức năng này thao tác với cơ sở dữ liệu của trang web dùng đề thêm mới, chỉnh sửa tintức du lịch

- Chức năng “5.1 Thêm tin quảng cáo”, “4.2 Sửa tin quảng cáo”, “4.3 Xóa tin quảng cáo”: Các chức năng này

chỉ người quản trị mới có thể thực hiện được Các chức năng này thao tác với cơ sở dữ liệu của trang webdùng đề thêm mới, chỉnh sửa thông tin quảng cáo

- Chức năng “6.1 Thống kê tour”: Người quản trị sẽ thống kê số tour của công ty theo thời gian.

- Chức năng “6.2 Thống kế đơn đặt tour”: Người quản trị có thể thống kê các đơn đặt tour theo khoảng thời

gian nhất đinh như: tuần, tháng…

Trang 40

- Chức năng “6.3 Thống kê User”: Người quản trị thống kê lượng User đã đăng ký với website.

- Chức năng “7.1 Tìm kiếm tin”: User tìm kiếm tin tức để đọc, người quản trị sẽ tìm kiếm tin tức để cập nhật

một cách dễ dàng mà không phải lần mò từng bản ghi

- Chức năng “7.2 Tìm kiếm tour ”: User tìm kiếm tour với tiêu chí giá, địa điểm, người quản trị sẽ tìm kiếm

tour để cập nhật một cách dễ dàng

- Chức năng “7.3 Tìm kiếm User”: Người quản trị tìm kiếm User đã đăng ký với website.

- Chức năng “8.1 Menu”: Người quản trị cập nhật menu

- Chức năng “8.2 Phương tiện”: Người quản trị sẽ cập nhật phương tiện mới, xáo bỏ những phương tiện không

còn kinh doanh nữa

- Chức năng “8.3 Khách sạn”: Người quản trị sẽ cập nhật những khách sạn liên kết với công ty.

- Chức năng “8.4 Địa điểm”: Người quản trị sẽ cập nhật những địa điểm du lịch hiện công ty đang kinh doanh

tour

- Chức năng “8.5 Loại tin”: Người quản trị cập nhật loại tin

- Chức năng “8.6 Liên hệ”: Người quản trị sẽ nhận được những liên hệ của khách hàng góp ý, yêu cầu tới

website

- Chức năng “8.7 Quyền”: Chức năng này chỉ người quản trị đượcquản lý danh mục quyền.

Ngày đăng: 21/11/2020, 10:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w