Lịch sử hình thành và phát triển - Đại lý hàng hải Việt Nam VietNam Ocean Shipping Agency viết tắt là VOSA, được chính thức thành lập ngày 13/3/1957 theo Nghị Định số 50 của BộGiao Thôn
Trang 1GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CP ĐẠI LÝ HÀNG HẢI VIỆT NAM VOSA SÀI GÒN
2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty CP Đại lý hàng hải Việt Nam – Vosa Sài Gòn
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
- Đại lý hàng hải Việt Nam ( VietNam Ocean Shipping Agency) viết tắt
là VOSA, được chính thức thành lập ngày 13/3/1957 theo Nghị Định số 50 của BộGiao Thông Vận Tải và Bưu Điện Việt Nam với trụ sở chính đặt tại Hải Phòng ,khởi đầu những bước đi đầu tiên trong nghành dịch vụ đại lý hàng hải tại Việt Nam
- Ngay từ những ngày đầu thành lập , VOSA phát triển rất mạnh ở miềnBắc với 3 chi nhánh đặt tại Hòn Gai , Cẩm Phả và Bến Thủy Sau năm 1975, với
ưu thế Việt Nam nằm trên con đường hàng hải huyết mạch của thế giới, thấy rõ hiệuquả hoạt động của VOSA cùng với nhu cầu mở rộng hoạt động đại lý hàng hải trong
cả nước, chi nhánh của VOSA đã liên tiếp được thành lập tại khắp các cảng thườngxuyên có tàu cập bến
-Cho đến nay VOSA có 14 đại lý đóng tại các cảng biển quan trọng:
+VOSA Hà Nội+VOSA Quảng Ninh+VOSA Hải Phòng+Northern Freight+Orimas
+VOSA Bến Thủy+VOSA Đà Nẵng+VOSA Quy Nhơn+VOSA Nha Trang+VOSA Sài Gòn+SamTra
+Vitamas+Safi+VOSA Vũng Tàu+VOSA Cần Thơ
- Trong đó chi nhánh VOSA tại Thành Phố Hồ Chí Minh là đại lý hoạtđộng mạnh nhất về đại lý tàu biển
Trang 2- Để đáp ứng nhu cầu của công tác đại lý hàng hải và để có điều kiệnphục vụ các hãng tàu tốt hơn, năm 1989 VOSA đã chuyển trụ sở chính từ Hải Phòngvào TP Hồ Chí Minh là đầu mối giao dịch kinh tế của cả nước, là nơi có nguồn hànglớn và có điều kiện tốt trong giao dịch với các hãng tàu lớn trên toàn thế giới, từ đóVOSA Sài Gòn trở thành VOSA Việt Nam.
- Từ năm 1989 đến năm 1996 VOSA không ngừng lớn mạnh bởi hoạtđộng hiệu quả trên vị trí độc quyền Ngoài việc làm đại lý hàng hải , đại lý vận tải ,môi giới thuê tàu và mua bán tàu , VOSA còn tham gia kinh doanh một số mặt hàngnhất định Từ quy mô hoạt động trên có thể xem VOSA là một trong những đơn vịkinh tế mũi nhọn của cả nước, mang lại cho ngân sách nhà nước một nguồn thu đángkể
- Hiện nay do xu thế cạnh tranh gay gắt giữa hàng trăm đại lý hàng hải
do chủ trương cấp giấy phép hàng loạt của Nhà nước nhằm xóa bỏ vị trí độc quyềncủa VOSA , VOSA đã không ngừng cải tổ bộ máy quản lý, nâng cao chất lượng côngtác phục vụ, luôn đề ra các chính sách thích hợp và linh hoạt để bắt kịp tốc độ cạnhtranh đang diễn ra trong ngành đại lý hàng hải VOSA đang xây dựng hệ thống quản
lý chất lượng ISO 9001 – 2000 Vì thế ngày nay VOSA vẫn rất vững vàng hoạtđộng kinh doanh luôn có hiệu quả và được khách hàng trong nước và ngoài nướcbiết đến như một đại lý hàng hải uy tín và phục vụ tốt nhất ở Việt Nam
- Đến năm 2001 để dễ dàng hơn trong việc quả lý và kinh doanh ,VOSA Sài Gòn tách khỏi VOSA Việt Nam để hoạt động độc lập VOSA Việt Nam(VOSA Tổng) trở thành đơn vị chủ quản , quản lý hoạt động kinh doanh của cácchi nhánh VOSA trên toàn quốc
- Như vậy đại lý hàng hải Sài Gòn (VOSA Sài Gòn) là công ty chi nhánhcủa đại lý hàng hải (VOSA), được tách ra hoạt động độc lập từ ngày 01/01/2001.VOSA Sài Gòn là một đơn vị hạch toán phụ thuộc , hàng tháng thực hiện công tác báocáo số liệu và sổ sách kế toán cho VOSA Tổng
- Ngày 30/12/2005 Bộ GTVT ra quyết định số 5009/QĐ-BGTVT vềphê duyệt dự án và chuyển đại lý hàng hải Việt Nam đơn vị hạch toán độc lập củacông ty hàng hải Việt Nam thành công ty cổ phần Vào tháng 10/2006, VOSA SàiGòn đã chính thức trở thành công ty cổ phần
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm của công ty
2.1.2.1 Chức năng: đại lý hàng hải Việt Nam có các chức năng sau
Trang 3- Giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu mậu dịch và phi mậu dịch bằngđường biển và đường hàng không.
- Nhận ủy thác của chủ tàu,người thuê tàu trong và ngoài nước thực hiệnviệc kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải
- Liên doanh với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước trong lĩnh vựckinh doanh xuất nhập khẩu hàng hải
- Đảm bảo cho toàn bộ hoạt động dịch vụ đại lý cho tàu
- Đảm nhận dịch vụ đại lý vận tải, các dịch vụ sữa chữa tàu
- Đảm nhận cung cấp dịch vụ cho tàu
2.1.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn
- Căn cứ vào chức năng ủy thác của người ủy thác, VOSA Sài Gòn phốihợp với cảng và các ngành liên quan, thực hiện tốt nhiệm vụ đại lý bốc xếp, giaonhận hàng hóa xuất nhập khẩu và các dịch vụ hàng hải khác Thu ngoại tệ cho nhànước đồng thời bảo vệ quyền lợi chính đáng của người ủy thác
- Để xây dựng phương án đu tư phát triển, VOSA còn tham gia các tổchức quốc tế (BIMCO, FIATA, IATA ) nhằm nghiên cứu và ứng dụng kịp thờinhững thay đổi nghiệp vụ và luật pháp quốc tế
- Quản lý cán bộ, nhân viên theo chức năng của mình làm tốt công tác đại
lý, công tác đối ngoại tham gia tích cực vào công tác bảo vệ an ninh chính trị, giữ gìntrật tự xã hội, bí mật nhà nước và nội bộ công ty
- Quản lý lao động vật tư, tiền vốn của tổ chức, hạch toán các hoạt độngkinh doanh, báo cáo định kỳ theo quy định của cấp trên
- Không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng công tác phục vụ để ngàycàng có nhiều hãng tàu, khách hàng trong và ngoài nước biết đến một đại lý hàng hải
- Tìm nguồn xuất hàng cho tàu
- Đảm bảo việc chuẩn bị và lập chứng từ, văn bản đúng chính xác cho kịptừng chuyến tàu
Trang 4- Thu xếp các thủ tục hải quan,công an,cảng vụ cho tàu vào cảng,lưu cảng
và rời cảng
- Thu xếp dỡ hàng, giao nhận hàng
- Thu cước hàng xuất nhập khẩu và các cước phí khác
- Kiểm tra chứng từ hóa đơn, giải quyết công nợ của các bên
- Giải quyết tổn thất chung, các khiếu nại kiện tụng khi có sự cố
Nhóm thị trường và mua bán
- Lưu cước và phân phối hàng
- Thực hiện các hợp đồng lưu cước và thuê tàu
- Thông báo lịch tàu và chào giá cước
- Liên hệ kho bãi, người xuất nhập khẩu, đại lý gởi hàng, cảng, các tổchức thương mại và cơ quan chức năng khác (cục thuế, kiểm dịch, cảng vụ)
Tóm lại VOSA có chức năng chính là hoạt động dịch vụ đại lý hàng hải baogồm : đại lý tàu biển, môi giới hàng hải, cung ứng tàu biển và dịch vụ đại lý vận tải
2.1.2.3 Đặc điểm
Với chức năng đã được nêu ở trên là trung gian nhận sự ủy thác của cả chủ tàulẫn chủ hàng, để tiến hành công việc ở một cảng thì VOSA phải có mối quan hệ chặtchẽ với nhiều tổ chức trong và ngoài nước
Quan hệ đối ngoại
- Quan hệ với các hãng tàu và người thuê tàu về các thông tin của tàu nhưthời gian tàu khởi hành , cập cảng , ra cảng …Mối quan hệ này phải dựa trên cơ sở củahợp đồng đã thỏa thuận.Quan hệ này thường xuyên hay cách quãng tùy thuộc vào côngviệc của con tàu hoặc hàng hóa chuyên chở
- Quan hệ với các cảng hàng hải trên thế giới,nắm bắt phong tục tập quáncủa từng quốc gia nhằm hỗ trợ thêm thông tin về chủ tàu và chủ hàng hóa , ngoài racòn để theo dõi giá cả và cước phí của hàng hóa để điều chỉnh cho phù hợp , tránhtình trạng tàu chạy rong sau khi đã chở xong hàng
Quan hệ với các cơ quan trong nước
- Tạo mối quan hệ tốt với các xí nghiệp vận tải biển ở trung ương địaphương nhằm hỗ trợ nhau khi cần thiết
- Các cơ quan có chức năng kiểm tra như cảng vụ,hải quan,cửa khẩu vàkiểm dịch …
Trang 5- Các công ty bốc xếp và giao nhận hàng.
- Các xí nghiệp sửa chữa tàu
- Các cơ quan đại diện hàng hải ở Việt Nam
- Các công ty xuất nhập khẩu
SƠ ĐỒ 1.1 Sơ đồ các mối quan hệ của VOSA
Chủ hàng trong nước
VOSA
Chủ hàng nước ngoàiCác tổ chức hàng hải
trong nước
Các tổ chức hàng hảinước ngoài
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức
SƠ ĐỒ 1.2 Sơ đồ cơ cấu tổng thể của đại lý hàng hải Việt Nam
SƠ ĐỒ 1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của VOSA CORPORATION
Đại lý HH Đà Nẵng
Đại lý HH Quy Nhơn
Đại lý HH Cần Thơ
Đại lý HH Sài Gòn
Đại lý HH Quy Nhơn
ĐẠI LÝ HÀNGHẢI VIỆT NAM
Đại hội đồng
Trang 6Mạng chi nhánh Liên doanh
VOSA Hà
Nội
VOSAQuảng Ninh
VOSAHải Phòng
NorthFreight
NYK Line(Việt Nam)
NYK Logistics(Việt Nam)VOSA
Nha Trang
VOSAVũng Tàu
VOSACần Thơ
China Shipping(Việt Nam)VOSA
SYMS(Việt Nam)
SƠ ĐỒ 1.4 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Vosa Sài Gòn
2.1.3.2 Nhiệm vụ các phòng ban
Ban Giám đốc
Hội đồng quản trị
Ban Tổng Giám Đốc
Ban kiểm soát
Phòng kinh tế
đối ngoại
Phòng quản lý đầu tư
Phòng tổ chức tiền lương
Phòng tài chính kế toán
Ban Giám Đốc
Phòng tổ chức
nhân sự
Phòng thường vụ
Phòng kế toán tài vụ
Phòng đại lý
tàu
Phòng đại lý vận tải
tiện Phòng đại lý
Container
Trang 7Gồm một giám đốc và một phó giám đốc, chịu trách nhiệm trong việc thựchiện kế hoạch quản lý kinh doanh đã đề ra , chỉ đạo và phê duyệt các hoạt động kinhdoanh quản lý.
Phòng tổ chức nhân sự - lao động tiền lương – tổ chức hành chính
- Chịu trách nhiệm về kế hoạch, thực hiện tuyển dụng, đào tạo, bồidưỡng nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên
- Chịu trách nhiệm về việc phân phối tiền lương, lập kế hoạch và thựchiện việc phát lương, lập bảng lương hàng tháng cho công ty dựa vào báo cáo doanhthu từ phòng kế toán tài vụ
- Chịu trách nhiệm thực hiện mọi vấn đề hành chính của cơ quan , thựchiện công tác văn thư và lưu trữ
- Chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ hệ thống thông tin liên lạc của toàn công
ty như điện thoại, internet và hệ thống mạng nội bộ để công việc kinh doanh được trôichảy
Phòng thường vụ
- Theo dõi tin tức các tàu , các hãng tàu trên thế giới cũng như tất cả các
cơ quan liên quan đến nghiệp vụ đại lý Phối hợp với các phòng ban khác tiếp tụcthực hiện hoặc trình lên ban giám đốc giải quyết những vấn đề khó khăn
- Theo dõi tình hình các tàu cập cảng, bốc dỡ hàng hóa
- Lập giấy tờ cho tàu đến để báo cáo với cơ quan có liên quan để chuẩn
- Thu cước, kiểm tra cước theo thị thực các hãng tàu
- Thực hiện kế hoạch tài chính của công ty, theo dõi và thực hiện việc thuchi của công ty, hàng tháng tổng hợp số liệu kế toán để theo dõi và chuyển về choVOSA tổng
- Nhận chứng từ của các cơ quan đã phục vụ cho tàu , lập khoản thanhtoán và đòi tiền của các hãng tàu mà công ty đã phục vụ
- Thống kê thời gian sử dụng các tàu
Phòng đại lý tàu
Trang 8- Làm thủ tục xuất nhập khẩu cho tàu.
- Làm nhiệm vụ hiện trường, theo dõi đôn đốc tình hình xây dựng hànghóa, cầu cảng và các vấn đề khác liên quan Kịp thời thông báo cho các hãng tàu đểcùng phối hợp giải quyết những khó khăn
- Sửa chữa và cho thuê Container
- Nhận làm dịch vụ nhập xuất hàng qua các cảng trên thế giới
Đội phương tiện
- Quản lý phương tiện, sử dụng phương tiện phục vụ trong kinh doanh
và phục vụ cho tàu
- Lập kế hoạch mua sắm phương tiện mới
- Lập kế hoạch xăng dầu hàng năm
2.1.4 Đánh giá chung về tình hình kinh doanh của công ty
ĐVT: đồng
Doanh thu 23,736,329,057 26,319,631,769 2,583,302,712 10.88%Lợi nhuận 1,764,882,211 1,634,282,979 (130,599,232) -7.4%
(Trích bảng báo cáo kết quả kinh doanh năm 2008 – 2009)
- Nhìn vào bảng trên ta cũng có thể dễ dàng nhận ra được là doanh thu
của công ty trong năm 2009 đã tăng đáng kể 2,583,302,712 đồng, tỷ lệ tăng 10.88%
so với năm 2008 Doanh thu tăng một phần do sự hồi phục của nền kinh tế toàn cầunói chung và Việt Nam nói riêng, chính điều này đã tạo thuận lợi cho việc kinh doanhcủa công ty và cũng cho thấy được tình hình hoạt động kinh doanh của công ty đangthuận lợi
Trang 9- Doanh thu tăng nhưng giá vốn hàng bán tăng , các chi phí khác có tăng cógiảm nhưng không nhiều, cộng thêm thuế thu thập tăng cao đã ảnh hưởng trực tiếp tớilợi nhuận công ty , lợi nhuận năm 2009 giảm so với năm 2008 là 130,599,232 , tỷ lệgiảm 7,4%.
Tuy có giảm trong lợi nhuận nhưng đây là một năm khó khăn cho cả nềnkinh tế nên việc công ty chịu giảm lợi nhuận cũng không phải là đáng ngại , quantrọng là công ty phải biết duy trì kinh doanh sao cho thuận lợi để tăng doanh thu đồngthời giảm các chi phí không cần thiết
Thuận lợi
- Với cơ cấu tổ chức như ở phần trên giúp cho công ty linh hoạt, chủ động
về tình hình tài chính và cân đối thu chi
- Hoạt động của doanh nghiệp đang trên xu hướng đổi mới, ngày càng
ổn định và hiệu quả ngày càng cao
- Doanh nghiệp có bề dày kinh nghiệp trong công tác đại lý, có uy tín trênthị trường vận tải biển trong và ngoài nước, có mối quan hệ rộng rãi với các hãng tàu,bạn hàng, đại lý vận tải trong và ngoài nước
- Hệ thống trang thiết bị, văn phòng máy móc, phương tiện thông tin liênlạc vận tải đầy đủ giúp cho các bộ phận hoạt động được hiệu quả hơn
- Đội ngũ cán bộ công nhân viên năng nổ, có trình độ nghiệp vụ cao, nắmbắt thị trường tốt
Khó khăn
- Số lượng công việc kế toán quá lớn, VOSA Tổng luôn phải giám sáttình hình của các đơn vị để tránh những sai sót không cần thiết
- Công ty đang chịu sự cạnh tranh lớn từ các công ty và đơn vi khác
- Công tác môi giới khách hàng chưa mạnh vì có quá ít đại diện của công
ty tại nước ngoài
- Công ty chưa thực sự chủ động trong mối quan hệ với khách hàng
2.2 Phân tích tình hình tài chính tại Công ty CP Đại lý hàng hải Việt Nam – Vosa Sài Gòn
2.2.1 Phân tích tổng quát các báo cáo tài chính
2.2.1.1 Phân tích bảng cân đối kế toán
BẢNG 2.1 Trích bảng cân đối kế toán 3 năm 2007-2008-2009
Trang 10ĐVT: đồng
TÀI SẢN
A TÀI SẢN NGẮN HẠN 18,321,593,088 15,576,473,953 14,142,481,585
I Tiền và các khoản tương đương 9,883,959,577 8,280,549,973 9,355,691,342
II Đầu tư tài chính ngắn hạn 160,000,000 350,000,000 75,000,000 III Các Khoản phải thu 7,689,938,279 5,746,323,894 4,003,425,865
3 Tài sản cố định vô hình 474,233,608 493,993,054 476,338,078
4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 3,977,576,597 3,398,814,945 1,628,947,838
IV Đầu tư tài chính dài hạn 1,275,162,913 1,208,957,990 1,917,508,010
II Nguồn kinh phí và quỹ khác 786,212,850 922,220,238 1,061,694,558
C LỢI ÍCH CỦA CỔ ĐÔNG THIỂU
SỐ
425,634,399 569,295,308 489,007,870 TỔNG NGUỒN VỐN 26,916,152,261 23,668,736,780 22,627,940,077
(Nguồn: phòng kế toán – tài vụ)
Trang 11Để đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty trong năm , ta phân tíchcác số liệu phản ánh về vốn , nguồn vốn của công ty trong bảng cân đối kế toán trên
cơ sở xác định những biến động về qui mô , kết cấu vốn và nguồn vốn của công ty
a Phân tích biến động tài sản và nguồn vốn
Phân tích khái quát sự biến động tài sản
Vốn doanh nghiệp là toàn bộ giá trị tài sản hiện có của đơn vị đang tồn tạitrong các giai đoạn, các khâu của quá trình sản xuất và kinh doanh Trên bản cân đối
Trang 12TÀI SẢN
Nhìn vào bảng kết cấu tài sản ta có thể thấy được trong cả 3 năm 2007 –
2008 – 2009 tỷ trọng của tài sản ngắn hạn luôn cao hơn tài sản dài hạn, dù có thay đổiqua các năm nhưng nhìn chung không đáng kể
Năm 2008
Tỷ trọng của tài sản ngắn hạn có giảm hơn so với năm 2007 từ 68.07%xuống còn 65.81% Trong đó các khoản phải thu giảm từ 41.97% ở năm 2007 xuốngcòn 36.89% ở năm 2008
Tài sản dài hạn tăng từ 31.93% lên 34.19% ở năm 2008 do hầu hết cáckhoản mục đều giảm so với năm 2007 Cho thấy trong năm 2008 công ty đang có xuhướng đầu tư lâu dài cho việc kinh doanh của công ty
Năm 2009
Trong năm 2009 thì tỷ trọng tài sản ngắn hạn cũng giảm nhẹ từ 65.81% năm
2008 xuống 62.5% và tăng nhẹ ở tài sản dài hạn từ 34.19% năm 2008 lên 37.5% Đâycũng có thể coi là dấu hiệu công ty đang bắt đầu chú tâm vào việc đầu tư vào cơ sở vậtchất kỹ thuật phục vụ cho việc kinh doanh lâu dài của công ty
Qua đó ta cũng thấy tỷ trọng đầu tư tài chính tăng đều trong 3 năm từ14.84% năm 2007 lên 22.60% ở năm 2009 cho thấy sức hút của nó ngày càng tăng và
là 1 trong những lựa chọn của công ty trong tương lai để đầu từ lâu dài
Phân tích khái quát sự biến động của nguồn vốn
Nguồn vốn của đơn vị gồm nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu Tỉ lệ kếtcấu tổng số nguồn vốn phản ánh tính chất hoạt động kinh doanh Nguồn vốn thể hiệnnguồn hình thành nên tài sản của doanh nghiệp, tài sản biến động tương ứng với sựbiến động của nguồn vốn Vì vậy phân tích tài sản đi đôi với vốn
Năm 2008
Dựa vào việc so sánh nguồn vốn cuối năm 2008 với đầu năm 2008 để đánhgiá mức độ huy động đảm bảo vốn cho quá trình kinh doanh, đồng thời so sánh tỷtrọng của bộ phận cấu thành vốn
BẢNG 2.3 Bảng thể hiện nguồn vốn trong năm 2008
Trang 13B Nguồn vốn CSH 7,953,261,846 29.55% 8,857,657,417 37.42% 904,395,571
C Lợi ích cổ đông
TỔNG 26,916,152,261 100% 23,668,736,780 100% (3,247,415,481)
(Nguồn: phòng kế toán – tài vụ)
Nguồn vốn của công ty cuối năm 2008 giảm so với đầu năm 3,247,415,481đồng , tỉ lệ giảm là 12.06%
-Nợ phải trả giảm 4,295,471,962 đồng với tỉ lệ giảm 23.17%
-Nguồn vốn chủ sở hữu cuối năm 2008 tăng hơn so với đầu năm 2008904,395,571 đồng , tỉ lệ tăng 11.37% điều này cho thấy công ty đang dần muốn chủđộng về vốn
-Lợi ích cổ đông tối thiểu cuối năm tăng hơn so với đầu năm trong năm
2008 là 143,660,909 đồng , tỉ lệ 33.75%
Xét về kết cấu thì năm 2008 đã có sự thay đổi đáng kể Tổng nguồn vốn cógiảm so với đầu năm một phần cũng là do công ty đã thanh toán được các khoản nợ
mà công ty đã chiếm dụng để làm vốn kinh doanh thời gian qua nhưng nguồn vốn chủ
sở hữu tăng lên lại không lớn hơn khoản giảm của nợ phải trả Tuy vậy việc giảm của
nợ phải trả cũng cho ta thấy được tình hình thanh toán công nợ trong năm 2008 củacông ty là rất khả quan
(Trích bảng cân đối kế toán năm 2009)
Nguồn vốn của công ty cuối năm 2009 so với đầu năm tiếp tục giảm như năm
2008 nhưng ít hơn với mức giảm 1,040,796,703 đồng , tỉ lệ giảm 4.39%
-Nợ phải trả giảm 1,617,496,974 đồng , tỉ lệ giảm 11.35%
-Nguồn vốn chủ sở hữu tăng 656,987,709 đồng , tỉ lệ 7.41%
-Lợi ích cổ đông tối thiểu giảm 80,287,438 đồng , tỉ lệ 14.1%
Trang 14Xét năm 2009 tỷ trọng nợ phải trả đầu năm đã giảm từ 60.17% xuống 55.79%vào cuối năm , một lần nữa cho ta thấy tình hình thanh toán công nợ của công ty ngàythể hiện tốt Kết cấu nguồn vốn chủ sở hữu cũng tăng chiếm tỷ trọng 42.04% vào cuốinăm so với 37.42% đầu năm Một lần nữa cho ta thấy mặc dù công ty muốn chủ động
về vốn với việc tăng nguồn vốn chủ sở hữu tuy vậy nó không bù lại được cho khoản
nợ mà công ty đã thanh toán nên làm giảm tổng nguồn vốn của công ty
Nhận xét:
Nhìn chung vào số liệu trên ta có thể thấy được tình hình tài sản và nguồnvốn của công ty có giảm nhẹ qua các năm ở một số khoản mục Tuy nhiên nếu xétrộng hơn ta có thể nhận thấy được rằng là tình hình kinh doanh của công ty đang rấtkhả quan khi nguồn vốn chủ sở hữu tăng và khả năng thanh toán công nợ rất hiệu quảkhi nợ phải tra giảm qua các năm điều này sẽ giúp cho công ty giảm bớt rủi ro và chủđộng hơn trong công việc kinh doanh và đầu tư của mình
b Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn
Việc phân tích này giúp ta thấy được nguồn vốn chủ sở hữu có đủ để trangtrải cho các tài sản cần thiết phục vụ cho quá kinh doanh của công ty hay không , từ đó
có những chiến lược huy động vốn một cách hợp lý Ta xét qua việc so sánh:
(I+II+IV+(1,2,4)V)A Tài sản + (II+III+IV)B Tài sản với B Nguồn vốn
Từ bảng cân đối kế toán ở trên ta lập bảng so sánh:
BẢNG 2.5 Bảng so sánh giữa tài sản và nguồn vốn qua các năm
Qua bảng so sánh ta nhận thấy cả 3 năm 2007 – 2008 – 2009:
(I+II+IV+(1,2,4)V)A Tài sản + (II+III+IV)B Tài sản > B Nguồn vốn , nghĩa lànguồn vốn của công ty vẫn không đủ trang trải cho tài sản hiện tại Tuy vậy ta vẫn cóthể nhìn thấy mặt tích cực khi tỉ lệ chênh lệch đều có xu hướng giảm như năm 2008 đã
Trang 15giảm 18.44% so với năm 2007 , tuy nhiên năm 2009 có tăng 0.26% so với năm 2008nhưng không đáng kể Công ty nên cố gắng giảm bớt chênh lệch giữa nguồn vốn và nợ
để chủ động hơn về vốn đồng thời giảm các chi phí phát sinh do nợ
So sánh giữa lượng vốn đi chiếm dụng và bị chiếm dụng
Vốn đi chiếm dụng = IA Nguồn vốn – (1)IA Nguồn vốn
Vốn bị chiếm dụng = IIIA Tài sản + (3)VA Tài sản
Nhìn chung việc công ty đi chiếm dụng vốn của đơn vị khác để kinh doanhkhông có gì lạ , bởi khó có công ty hay doanh nghiệp nào có thể tự bỏ vốn ra để kinhdoanh thường là đi chiếm dụng vốn hoặc tìm nguồn tài trợ Xem bảng tính trên ta cũngthấy rõ là công ty đang giảm dần lượng vốn đi chiếm dụng và cũng giảm nguồn vốn bịđơn vị khác chiếm dụng cho thấy khả năng thu hồi vốn bên ngoài của công ty rất khảquan, giảm không để tình trạng công nợ kéo dài
c Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn
Phân tích kết cấu tài sản.
Tài sản ngắn hạn
BẢNG 2.7 Bảng thể hiện chi tiết tài sản ngắn hạn
ĐVT: đồng
Trang 162007 2008 2009
I Tiền và các khoản tương đương 9,883,959,577 8,280,549,973 9,355,691,342
2 Các khoản tương đương tiền 1,140,044,600 1,954,080,000 1,828,530,000
II Các khoản đầu tư tài chính 160,000,000 350,000,000 75,000,000
III Các khoản phải thu 7,689,938,279 5,746,323,894 4,003,425,865
1 Phải thu khách hàng 5,482,520,134 4,330,622,149 2,795,430,137
2 Trả trước cho người bán 330,908,269 445,617,557 295,857,809
2 Thuế GTGT được khấu trừ 114,119,793 419,104,975 91,915,478
4 Tài sản ngắn hạn khác 461,526,825 721,754,021 582,914,606
TÀI SẢN NGẮN HẠN 18,321,593,088 15,576,473,953 14,142,481,585
(Trích bảng cân đối kế toán năm 2007-2008-2009)
Từ đây ta có một bảng so sánh các khoản mục như sau:
BẢNG 2.8 Bảng so sánh tài sản ngắn hạn giữa các năm
Chênh lệch 2008-2007
% tăng, giảm
Chênh lệch 2009-2008
% tăng, giảm
I Tiền và các khoản tương
đương (1,603,409,604) -16.22% 1,075,141,369 12.98%
2 Các khoản tương đương tiền 814,035,400 71.40% (125,550,000) -6.43%
II Các khoản đầu tư tài chính 190,000,000 118.7% (275,000,000) -78.57%
1 Đầu tư ngắ hạn 190,000,000 118.75% (275,000,000) -78.57%
III Các khoản phải thu (1,943,614,385) -25.27% (1,742,898,029) -30.33%
1 Phải thu khách hàng (1,151,897,985) -21.01% (1,535,192,012) -35.45%
2 Trả trước cho người bán 114,709,288 34.66% (149,759,748) -33.61%
4 Các khoản thu khác (288,556,820) -22.41% (41,187,110) -4.12%
Trang 172 Thuế GTGT được khấu trừ 304,985,182 267.25% (327,189,497) -78.07%
3 Thuế và các khoản phải thu
- Tiền và các khoản tương đương năm 2008 giảm so với năm 2007 trong đótiền giảm 2,417,445,004 đồng , tỉ lệ giảm 27.64% cho thấy công ty đã dùng tiền vàoviệc kinh doanh để tăng vòng luân chuyển của tiền , tuy nhiên các khoản tương đươngtiền lại tăng 814,035,400 đồng , tỉ lệ tăng là 71.4% Sang năm 2009 tiền đã tăng lên1,200,691,369 đồng , tỉ lệ tăng 18.98% việc này tạo điều kiện thuận lợi cho công tytrong việc thanh toán , còn các khoản tương đương tiền trong năm 2009 đã giảm125,550,000 đồng , tỉ lệ 6,43%
- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn tăng nhanh trong năm 2008 với mứctăng 190,000,000 đồng , tỉ lệ 118.7% so với năm 2007 cho thấy sự chú ý của công tygiành cho đầu tư tài chính Tuy nhiên sang năm 2009 thì đầu tư tại chính đã giảm275,000,000 đồng , tỉ lệ giảm 78.57% so với năm 2008 điều này cũng có thể dễ nhận
ra vì tình hình kinh tế thế giới và Việt Nam vào lúc này vẫn chưa thật sự hồi phục và
sẽ là mạo hiệm nếu đầu tư quá nhiều vào khoản mục này
- Các khoản phải thu ngắn hạn giảm dần qua các năm như 2008 đã giảm1,943,614,385 đồng , tỉ lệ giảm 25.27% so với năm 2007 và ở năm 2009 cũng giảm30,33% so với năm 2008 Điều này cho thấy công ty đang cố gắng thu hồi lượng vốn
bị chiếm dụng bên ngoài và nó có vẻ khả quan khi tỉ lệ giảm luôn ở mức 2 con sốtrong 2 năm 2008 và 2009
- Hàng tồn kho của công ty là không đáng kể chiếm 1 tỷ trọng rất thấp doloại hình kinh doanh của công ty không yêu cầu lượng hàng tồn kho quá cao Ở năm
Trang 182008 lượng hàng tồn kho giảm 87,649 đồng , tỉ lệ giảm 34.57% so với năm 2007 ,nhưng tăng tới 286.5% ở năm 2009 so với năm 2008 Chủ yếu hàng tồn kho ở đây làcác vật dụng , dụng cụ dùng cho công việc kinh doanh và có giá trị không cao.
- Tài sản ngắn hạn khác trong năm 2008 tăng mạnh 611,992,323 đồng , tỉ lệtăng 104.1% so với năm 2007 Nhưng trong năm 2009 nó lại giảm 491,709,832 đồng ,
tỉ lệ giảm 41% điều này xảy ra 1 phần là do thuế GTGT được khấu trừ ở năm 2008tăng 304,985,182 đồng , tỉ lệ tăng 267.25% so với năm 2007 nhưng đã giảm327,189,497 đồng so với năm 2008 , tỉ lệ giảm 78.07% điều này cho thấy công ty đãlàm tốt các thủ tục hoàn thuế để tránh không bị chiếm dụng vốn
Tóm lại tài sản ngắn hạn tuy có giảm trong 3 năm do nền kinh tế toàn cầu đanggặp khó khăn và giá nguyên vật liệu tăng cao ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh củacông ty , tuy nhiên lượng giảm vẫn ở mức chấp nhận được và chắc chắn công ty sẽhoạt động khởi sắc hơn trong thời gian tới
-Giá trị hao mòn lũy kế (1,879,879,377) (2,237,978,862) (2,660,029,203)
3 Tài sản cố định vô hình 474,233,608 493,993,054 476,338,078
4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 3,977,576,597 3,398,814,945 1,628,947,838
III Đầu tư bất động sản - - -
IV Đầu tư tài chính dài hạn 1,275,162,913 1,208,957,990 1,917,508,010
Trang 19Chênh lệch2008-2007 % tănggiảm Chênh lệch2009-2008 % tăng,giảm
3 Tài sản cố định vô hình 19,759,446 4.17% (17,654,976) -3.57%
4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang (578,761,652) -14.55% (1,769,867,108) -52.07%
IV Đầu tư tài chính dài hạn (66,204,923) -5.19% 708,550,020 58.61%
V Tài sản dài hạn khác (118,250,122) -27.32% (87,610,188) -27.85%
Qua bảng phân tích ta thấy năm 2008 tài sản dài hạn giảm hơn so với năm 2007502,296,345 đồng , tỉ lệ giảm 5.84% Sang năm 2009 tăng lại 393,195,664 đồng , tỉ lệtăng 4.86%
- Tài sản cố định giảm liền trong 2 năm 2008 , 2009 với mức giảm lần lượt
là 158,203,835 đồng và 227,744,168 đồng điều này cho thấy công ty đã thanh lý một
số tài sản cố định không cần thiết cho hoạt động kinh doanh
- Đầu tư tài chính dài hạn ở năm 2008 giảm 66,204,923 đồng , tỉ lệ giảm5.19% , nguyên nhân có thể là do khủng hoảng tài chính ở Mỹ và toàn thế giới nêncông ty không giám mạo hiểm Tuy vậy ở năm 2009 do tình tình tài chính trên thế giớidần phục hồi nên công ty đã tập trung nhiều vào đầu tư tài chính , khi mức tăng lên tới708,550,020 đồng với tỉ lệ tăng 58.61%
- Các tài sản dài hạn khác giảm theo các năm 27.32% ở năm 2008 và27.85% ở năm 2009 cũng có thể là do công ty đã thanh lý bớt tài sản dài hạn khác đểtiết kiệm chi phí cho công ty
Tỷ suất đầu tư của công ty qua các năm như sau:
Tỷ suất đầu tư = Tài s ả n dàih ạ n T ổ ng tài s ả n ×100%
+ Năm 2007
Trang 20Tỷ suất đầu tư = 26,916,152,2618,594,559,172 × 100 %=31.93 %
+ Năm 2008
Tỷ suất đầu tư =23,668,736,7808,092,262,827 × 100 %=34.19 %
+ Năm 2009
Tỷ suất đầu tư = 22,627,940,0778,485,458,491 × 100 %=37.5 %
Tỷ suất đầu tư trong 3 năm có chiều hướng tăng , từ 31.93% ở năm 2007 lên34.19% ở năm 2008 và 37.5% năm 2009 , từ đó cho ta thấy công ty đã định hướngmục đích kinh doanh của mình, bằng việc gia tăng tỷ suất đầu tư cho thấy công ty đangmuốn tăng cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ cho việc kinh doanh trong tương lai
Phân tích kết cấu nguồn vốn
Việc phân tích kết cấu nguồn vốn sẽ giúp công ty thấy được tình hình và khảnăng huy động vốn nhằm đáp ứng như cầu sản xuất kinh doanh , cũng như thấy đượcthực trạng tài chính của doanh nghiệp
-9 Các khoản phải tra ngắn hạn
Trang 21% tăng giảm
Chênh lệch 2009-2008
% tăng, giảm