Sau hơn 30 năm ra mắt người tiêu dùng, đến nayVinamilk đã xây dựng được 8 nhà máy, 1 xí nghiệp và đang xây dựng thêm 3 nhà máymới, với sự đa dạng về sản phẩm, Vinamilk hiện có trên 200 m
Trang 1THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HỌAT ĐÔNG KÊNH PHÂN PHỐI TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY VINAMILK
1 Tổng quan về Công ty Vinamilk
Quá trình hình thành và phát triển công ty
Vinamilk là tên gọi tắt của Công ty Vinamilk (Vietnam Dairy Products Joint StockCompany) Công ty chuyên sản xuất, kinh doanh sữa và các sản phẩm từ sữa, cũngnhư thiết bị máy móc liên quan tại Việt Nam Theo thống kê của Chương trình Pháttriển Liên Hiệp Quốc, đây là công ty lớn thứ 15 tại Việt Nam vào năm 2007.(1)
Công ty là doanh nghiệp hàng đầu của ngành công nghiệp chế biến sữa, hiện chiếmlĩnh 75% thị phần sữa tại Việt Nam Ngoài việc phân phối mạnh trong nước với mạnglưới 183 nhà phân phối và gần 94.000 điểm bán hàng phủ đều 64 tỉnh thành, sản phẩmVinamilk còn được xuất khẩu sang nhiều nước Mỹ, Pháp, Canada, Ba Lan, Đức, khuvực Trung Đông, Đông Nam Á Sau hơn 30 năm ra mắt người tiêu dùng, đến nayVinamilk đã xây dựng được 8 nhà máy, 1 xí nghiệp và đang xây dựng thêm 3 nhà máymới, với sự đa dạng về sản phẩm, Vinamilk hiện có trên 200 mặt hàng sữa tiệt trùng,thanh trùng và các sản phẩm được làm từ sữa
Năm 1976, lúc mới thành lập, Công ty Sữa Việt Nam có tên là Công ty Sữa – Cà PhêMiền Nam, trực thuộc Tổng cục Thực phẩm, sau khi chính phủ quốc hữu hóa ba xínghiệp tư nhân tại miền nam Việt Nam: Thống Nhất (thuộc một công ty Trung Quốc),Trường Thọ (thuộc Friesland), và Dielac (thuộc Nestle)
Năm 1982, công ty Sữa – Cà phê Miền Nam được chuyển giao về Bộ Công NghiệpThực Phẩm và đổi tên thành Xí Nghiệp Liên Hiệp Sữa - Cà phê – Bánh kẹo I
Tháng 3 năm 1992, Xí nghiệp Liên hiệp Sữa – Cà phê – Bánh kẹo I chính thức đổi tênthành Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) - trực thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ, chuyên sảnxuất, chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa
Năm 1994, Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) đã xây dựng thêm một nhà máy sữa ở
Hà Nội để phát triển thị trường tại miền Bắc, nâng tổng số nhà máy trực thuộc lên 4nhà máy Việc xây dựng nhà máy là nằm trong chiến lược mở rộng, phát triển và đápứng nhu cầu thị trường Miền Bắc Việt Nam
Trang 21996: Liên doanh với Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn để thành lập Xí NghiệpLiên Doanh Sữa Bình Định Liên doanh này tạo điều kiện cho Công ty thâm nhậpthành công vào thị trường Miền Trung Việt Nam.
(1) Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc (2007) “Top 200: Industrial Strategies ofViet Nam's Largest Firms”
2000: Nhà máy sữa Cần Thơ được xây dựng tại Khu Công Nghiệp Trà Nóc, Thànhphố Cần Thơ, nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu tốt hơn của người tiêu dùng tại đồngbằng sông Cửu Long Cũng trong thời gian này, Công ty cũng xây dựng Xí NghiệpKho Vận có địa chỉ tọa lạc tại: 32 Đặng Văn Bi, Thành phố Hồ Chí Minh
2003: Công ty chuyển thành Công ty Vinamilk (Tháng 11) Mã giao dịch trên sàn giaodịch chứng khoán là VNM
2004: Mua thâu tóm Công ty Cổ phần sữa Sài Gòn Tăng vốn điều lệ của công ty lên1,590 tỷ đồng
2005: Mua số cổ phần còn lại của đối tác liên doanh trong Công ty Liên doanh SữaBình Định (sau đó được gọi là Nhà máy Sữa Bình Định) và khánh thành Nhà máy SữaNghệ An vào ngày 30 tháng 06 năm 2005, có địa chỉ đặt tại Khu Công Nghiệp Cửa
Lò, Tỉnh Nghệ An
SABMiller Việt Nam vào tháng 8 năm 2005 Sản phẩm đầu tiên của liên doanhmang thương hiệu Zorok được tung ra thị trường vào đầu giữa năm 2007
2006: Vinamilk niêm yết trên thị trường chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh vàongày 19 tháng 01 năm 2006, khi đó vốn của Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh VốnNhà nước có tỷ lệ nắm giữ là 50.01% vốn điều lệ của Công ty
2006 Đây là phòng khám đầu tiên tại Việt Nam quản trị bằng hệ thống thông
Trang 3tin điện tử Phòng khám cung cấp các dịch vụ như tư vấn dinh dưỡng, khámphụ khoa, tư vấn nhi khoa và khám sức khỏe
trại Bò sữa Tuyên Quang vào tháng 11 năm 2006, một trang trại nhỏ với đàn bòsữa khoảng 1.400 con Trang trại này cũng được đi vào hoạt động ngay sau khiđược mua thâu tóm
2007: Mua cổ phần chi phối 55% của Công ty sữa Lam Sơn vào tháng 9/2007, có trụ
sở tại Khu công nghiệp Lễ Môn, Tỉnh Thanh Hóa
*Lĩnh vực kinh doanh chính
Thị trường đầu ra: 30% doanh thu của VNM là thu được từ thị trường quốc tế
còn lại 70% doanh thu của VNM là thu được từ thị trường nội địa Vinamilk chiếm75% thị trường cả nước, mạng lưới phân phối rất mạnh với 1400 đại lý phủ đềutrên 64/64 tỉnh thành Ngoài ra, Vinamilk còn xuất khẩu các sản phẩm sang cácnước Mỹ, Đức, Canada, Trung Quốc
Thị trường đầu vào: Nguồn nguyên vật liệu chính cho ngành chế biến sữa Việt
Nam cũng như của Vinamilk được lấy từ hai nguồn chính: sữa bò tươi thu mua từcác hộ nông dân chăn nuôi bò sữa trong nước và nguồn sữa bột ngoại nhập Hiệnnay, sữa tươi thu mua từ các hộ dân cung cấp khoảng 25% nguyên liệu cho công
ty Nguồn cung cấp nguyên vật liệu chính khá ổn định trong tương lai, ngành sữaViệt Nam sẽ dần giảm tỷ trọng sữa nguyên liệu nhập khẩu, thay thế vào đó lànguồn nguyên liệu sữa bò tươi, đảm bảo chất lượng sản phẩm sữa cho người tiêudùng và góp phần thúc đẩy các ngành hỗ trợ trong nước Các nguyên liệu khác ởViệt Nam hiện nay rất đa dạng và có mức giá cạnh tranh với nhau
Trang 4liệu. Sản xuất mua bán rượu, bia, đồ uống, thực phẩm chế biến, chè uống, café rang– xay–phin – hoà tan.
- Sản xuất và mua bán bao bì, in trên bao bì
- Sản xuất, mua bán sản phẩm nhựa
- Phòng khám đa khoa
Sản phẩm của Vinamilk rất đa dạng và phong phú từ các sản phẩm sữa bột, sữa tươi,sữa chua cho đến nước uống đóng chai, nước ép trái cây, bánh kẹo và các sản phẩmchức năng khác.Theo kết quả bình chọn 100 thương hiệu mạnh nhất Việt Nam,Vinamilk là thương hiệu thực phẩm số 1 của Việt Nam chiếm thị phần hàng đầu, đạttốc độ tăng trưởng 20 – 25%/năm, được người tiêu dùng tín nhiệm và liên tiếp đượcbình chọn là sản phẩm đứng đầu TOPTEN hàng Việt Nam chất lượng cao 8 năm liền1997-2004 Doanh thu nội địa tăng trung bình hàng năm khoảng 20% - 25%.Vinamilk đã duy trì được vai trò chủ đạo của mình trên thị trường trong nước và cạnhtranh có hiệu quả với các nhãn hiệu sữa của nước ngoài Một trong những thành côngcủa Vinamilk là đa dạng hoá sản phẩm đáp ứng nhu cầu của tất cả các đối tượngkhách hàng từ trẻ sơ sinh, trẻ em, thanh thiếu niên, người lớn, người có nhu cầu đặcbiệt.Với tốc độ tăng trưởng của công ty cùng với chiến lược thâm nhập vào thị trườngquốc tế, công ty có kế hoạch đầu tư mới một số dây chuyền sản xuất, xây dựng nhàmáy Đồng thời để mở rộng hoạt động kinh doanh, công ty cũng đầu tư vào một số
lĩnh vực mới Kế hoạch đầu tư phát triển như sau:
- Xây dựng thêm các nhà máy sữa ở một số địa phương có tiềm năng phát triển về thịtrường tiêu thụ và có nguồn nguyên liệu sữa bò tươi;
- Đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ và trang thiết bị cho các đơn vị hiện có;
- Xây dựng nhà máy sản xuất các sản phẩm mới như bia, cà phê;
- Liên doanh xây dựng cao ốc nhằm đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh
Phạm vi kinh doanh và họat động
Công ty được phép lập kế họach và tham gia vào tất cả các họat động kinh doanh theoquy định của Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và tiến hành tất cả các biện phápkhác có ích hoặc thích hợp để đạt đựợc mục tiêu của công ty
Trang 5Công ty có thể tiến hành họat động kinh doanh trong các lĩnh vực khác được Pháp luậtcho phép và đựợc Hội đồng quản trị phê chuẩn.
Chiến lược phát triển:
Mục tiêu của công ty là tối đa hóa giá trị của cổ đông và theo đuổi chiến lược pháttriển kinh doanh dựa trên những yếu tố chủ lực sau:
ứng tốt nhất các nhu cầu và tâm lý tiêu dùng của người tiêu dùng Việt Nam
học và đáng tin cậy nhất với mọi người dân Việt Nam thông qua chiến lược ápdụng nghiên cứu khoa học về nhu cầu dinh dưỡng đặc thù của người Việt Nam
để phát triển ra những dòng sản phẩm tối ưu nhất cho người tiêu dùng ViệtNam
khát tốt cho sức khỏe của người tiêu dùng thông qua thương hiệu chủ lựcVFresh nhằm đáp ứng xu hướng tiêu dùng tăng nhanh đối với các mặt hàngnước giải khát đến từ thiên nhiên và tốt cho sức khỏe con người
trường mà Vinamilk có thị phần chưa cao, đặc biệt là tại các vùng nông thôn vàcác đô thị nhỏ
dinh dưỡng có “uy tín khoa học và đáng tin cậy nhất của người Việt Nam” đểchiếm lĩnh ít nhất là 35% thị phần của thị trường sữa bột trong vòng 2 năm tới
lượng khách hàng tiêu thụ rộng lớn, đồng thời mở rộng sang các sản phẩm giátrị cộng thêm có giá bán cao nhằm nâng cao tỷ suất lợi nhuận chung của toàncông ty
hiệu quả
Trang 6 Phát triển nguồn nguyên liệu để đảm bảo nguồn cung sữa tươi ổn định, chấtlượng cao với giá cạnh tranh và đáng tin cậy.
1.2 Cơ cấu và tổ chức nhân sự của công ty
1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:
Bộ máy tổ chức quản lí của công ty được đặt dưới sự chỉ đạo của Ban Giám Đốc chịutrách nhiệm cao nhất về điều hành và quản lý Cùng với Ban Giám Đốc là các phòngban chức năng với những chức năng, nhiệm vụ khác nhau
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty
Ưu điểm của mô hình này là tạo ra sự năng động, tự chủ trong quá trình kinhdoanh, hình thức kinh doanh đa dạng, luôn bám sát và xử lý nhanh chóng, kịp thờinhững biến động của thị trường Các mệnh lệnh, chỉ thị của Ban Giám Đốc đượctruyền đạt nhanh đến các đơn vị
Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của các phòng ban.
- Ban giám đốc: Thực hiện tổ chức quản lý điều hành toàn bộ hoạt động kinh
doanh của công ty Đứng đầu là Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm quản lý chung,được cố vấn bởi Hội Đồng Quản Trị
Trang 7- Phòng Kế toán tài vụ: Có nhiệm vụ điều hành và giám sát các hoạt động tài
chính trong công ty, lập các quỹ cho kinh doanh, thực hiện công tác hạch toán,thống kê, sổ sách kế toán, xác định lỗ lãi cho từng thời kì, thực hiện các nghĩa vụtài chính đối với Nhà nước như: đóng thuế, lệ phí, và các khoản tiền liên quan tớicác loại hợp đồng của công ty, xây dựng bảng tổng kết tài sản, thực hiện các giaodịch chuyển đổi ngoại tệ cho các hoạt động kinh doanh Đánh giá hoạt động kinhdoanh của công ty trong từng năm
- Phòng Tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ tuyển chọn đào tạo nhân viên, nâng
cao trình độ chuyên môn cho từng cán bộ và là bộ phận tham mưu cho ban giámđốc trong việc phân công tổ chức đồng đều các nhân viên có năng lực sắp xếp họvào những vị trí thích hợp Tổ chức cơ cấu bộ máy của công ty, quản lý tình hìnhnhân sự toàn công ty và chăm lo đời sống cho các bộ công nhân viên theo quy địnhcủa Nhà nước và của công ty
- Phòng Marketing: Có nhiệm vụ chủ yếu là lập kế hoạch, chiến lược tiếp thị sao cho
có hiệu quả cao, nghiên cứu đánh giá nhu cầu thị trường, phát hiện ra nhu cầu thịtrường, định vị khách hàng, nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh để giúp Ban Giám Đốcđưa ra những quyết định kinh doanh đúng đắn Có nhiệm vụ đưa ra những tiêu chí sảnphẩm và gói dịch vụ phù hợp Tiến hành công việc khảo sát tư vấn cho khách hàngtrong việc lựa chọn những giải pháp, sản phẩm và dịch vụ phù hợp với nhu cầu thực tếcủa khách hàng dựa trên tiêu chí tối ưu hoá lợi ích và tối thiểu hoá chi phí…Tóm lại,
bộ phận marketing chịu trách nhiệm tiêu thụ sản phẩm của công ty, xây dựng và thựchiện chiến lược tiếp thị của công ty với mục tiêu làm hài lòng khách hàng và tạo ra lợinhuận nâng cao hiệu quả kinh tế
1.2.2 Cơ cấu lao động
Hiện nay, công ty có đội ngũ nhân viên lớn mạnh, hầu hết là những nhân viêntrẻ đã tốt nghiệp tại các trường Đại học chính quy thuộc các ngành kinh tế, kỹ thuật.Hơn thế nữa, các nhân viên này đều rất nhiệt tình trong hoạt động, năng động, sángtạo, luôn cố gắng nỗ lực để đạt mục tiêu chung của công ty Hàng năm công ty đều cửnhân viên tham gia các lớp đào tạo ngắn hạn định kỳ trong nước cũng như ngoài nước
Trang 81.3 Tình hình sản xuất kinh doanh chung của công ty
1.3.1 Kết quả kinh doanh của công ty trong những năm qua
Đơn vị tính: Đồng (ngoại trừ tiền cổ tức tính cho
Tài sản ngắn hạn 3.172.434 000 000 1.996.391 000 000 2.406.477 000 000
Tiền và các khoản tương đương tiền 117.819 000 000 156.895 000 000 500.312 000 000
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 654.485 000 000 306.730 000 000 22.800 000 000
Các khoản phải thu ngắn hạn 654.720 000 000 511.623 000 000 748.600 000 000
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 603.601 000 000 316.178 000 000 189.319 000 000
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 401.018 000 000 422.771 000 000 609.960 000 000
Nguồn kinh phí và quỹ khác 91.622 000 000 64.826 000 000 126 000 000
Lợi ích của cổ đông thiểu số 35.950 000 000 -
Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán của công ty (2007 – 2009)
[Nguồn: báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh của VNM các năm]
Bảng 2.2: Báo cáo tổng hợp kinh doanh của công ty (2007 – 2009)
Đơn vị tính: Đồng (ngoại trừ tiền cổ tức tính
cho mỗi cổ phiếu) Năm 2009 Năm 2008 Năm 2007
Trang 9-Lợi nhuận khác 197.703 000 000 51.397 000 000 45.112 000 000
Chi phí khác 77.211 000 000 - 2.345 000 000
-Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 955.381 000 000 662.774 000 000 602.600 000 000
Chi phí thuế TNDN hiện hành - -
Chi phí thuế TNDN hoãn lại - -
[Nguồn: báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh của VNM các năm]
Trong đó:
Lãi gộp = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán
Chi phí kinh doanh = Chi phí mua hàng + Chi phí bán hàng + Chi phíquản lý doanh nghiệp
Lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận thuần từ HĐKD + Lợi nhuận từ HĐ tài chính +
LN từ hoạt động bất thường
Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - TTNDN
Thuế thu nhập DN = LN trước thuế * 32% (năm 2007)
= LN trước thuế * 28% (năm 2008 - 2009 )
Nhận xét:
* Về doanh thu
Qua bảng số liệu ta thấy, doanh thu của công ty không ngừng tăng cụ thể:
+ Năm 2008 so với năm 2007 tổng doanh thu đã tăng mức tuyệt đối là16,75%
+ Năm 2009 so với năm 2008 tổng doanh thu đã tăng tương đối là 84,1%
Có thể nói doanh thu năm 2009 đã tăng vượt bậc, có được điều đó là nhờ sự cốgắng của toàn bộ các nhân viên trong công ty Thực tế này cũng chứng minh hiệuquả hoạt động kênh phân phối của công ty là tương đối hợp lý
* Về chi phí
Trang 10Cùng với sự mở rộng về quy mô, do đó chi phí kinh doanh của công ty đãtăng lên:
+ Năm 2008 tổng chi phí kinh doanh đã tăng lên 69,97% Nhìn mối tươngquan giữa doanh thu và chi phí ta thấy năm 2008 công ty đã hoạt động tốt vì tốc độtăng của chi phí đã lớn hơn mức tăng của doanh thu
+ Năm 2009 so với năm 2008 chi phí đã tăng mức tương đối là 29,81%.Như vậy mức tăng của chi phí năm 2009 so với năm 2008 đã giảm; mặt khác tốc
độ tăng chi phí này nhỏ hơn tốc độ tăng doanh thu là 40,16% nên nhìn chung năm
2009 công ty đã hoạt động rất hiệu quả
* Về lợi nhuận
+ Lợi nhuận sau thuế năm 2009 của Vinamilk đạt 601,48 tỷ đồng, tăng166,46% so với cùng kỳ năm trước; luỹ kế năm 2009 lãi 2.376 tỷ đồng, tăng90% so với năm 2008 Lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu (EPS) năm 2009 đạt 6.770đồng, riêng quý 4/2009 đạt 1.714 đồng
+ Tính đến hết ngày 31/12/2009, tổng tài sản của Vinamilk đạt 8.531 tỷđồng; vốn chủ sở hữu đạt 6.455,77 tỷ đồng - trong đó, lợi nhuận chưa phânphối là 892,644 tỷ đồng
Tóm lại mặc dù có sự biến động trong kết quả kinh doanh 3 năm (2007 – 2009)nhưng hoạt động kinh doanh của Công ty Vinamilk đã ổn định và ngày càng pháttriển
1.3.2 Các lĩnh vực quản trị
1.3.2.1 Quản trị nhân lực
Trong nền kinh tế thị trường, muốn tồn tại và phát triển các doanh nghiệpphải có được nguồn nhân lực dồi dào và hoạt động hiệu quả Nhận thức được vaitrò vô cùng quan trọng đó của lực lượng lao động, Công ty Vinamilk đã có nhữngchính sách rất dúng đắn trong công tác sử dụng và đào tạo lao động
Là một công ty chuyên phân phối và cung ứng các sản phẩm sữa chất lượngcao, đòi hỏi các nhân viên của công ty phải năng động và có trình độ chuyên môn
Trang 11nghiệp vụ cao Do đó, công ty đã luôn chú trọng tới việc tuyển chọn và đào tạo cán
bộ bằng cách:
+ Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho các thành viên mớicủa công ty thông qua việc tổ chức các khoá học nâng cao nghiệp vụ, cử đi học cáckhoá đào tạo ngắn hạn, cử những nhân viên triển vọng đi học cao học
+ Tổ chức những buổi hội thảo, thi về nghiệp vụ giữa các nhân viên trongcông ty với mục đích vui chơi giải trí đồng thời học hỏi kinh nghiệm của nhữngngười đi trước
+ Cử các cán bộ quản trị cấp cao tham gia các khoá học về chuyên môn quản
lý, tham gia các buổi hội thảo chuyên đề, ra nước ngoài học tập kinh nghiệm tiêntiến…
+ Cùng với việc nâng cao trình độ cho các nhân viên, công ty còn có cácchính sách khuyến khích người lao động như khen thưởng cho người tiêu thụ đượcnhiều hành hoá nhất trong tháng, các chế độ bảo hiểm phúc lợi theo đúng quyđịnh
1.3.2.2 Quản trị tiêu thụ
Có thể nói đối với Công ty Vinamilk quản tri hoạt động tiêu thụ là quan trọngnhất, bởi vì công ty kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực cung cấp sản phẩm, là nhàphân phối độc quyền ở miến bắc Sau hơn 30 năm ra mắt người tiêu dùng, công ty
đã đạt được một số thành tựu nhất định:
- Thứ nhất, ngoài việc phân phối mạnh trong nước với mạng lưới 183 nhà
phân phối và gần 94.000 điểm bán hàng phủ đều 64 tỉnh thành, sản phẩm Vinamilkcòn được xuất khẩu sang nhiều nước Mỹ, Pháp, Canada, Ba Lan, Đức, khu vựcTrung Đông, Đông Nam Á Đến nay Vinamilk đã xây dựng được 8 nhà máy, 1 xínghiệp và đang xây dựng thêm 3 nhà máy mới, với sự đa dạng về sản phẩm,Vinamilk hiện có trên 200 mặt hàng sữa tiệt trùng, thanh trùng và các sản phẩmđược làm từ sữa
- Thứ hai, công ty đã hoàn thiện và phát triển sản phẩm ngành sữa và ngày
càng khẳng định vị thế trên thị trường
Trang 12- Thứ ba, công ty cũng không ngừng gia tăng mức dịch vụ sau bán hàng
được đánh giá qua các chỉ tiêu sau:
Chỉ tiêu 1: Sự hài lòng của khách hàng.
Với phương châm: “Không ngừng nâng cao giá trị sản phẩm” công ty khôngngừng tìm kiếm, học hỏi nhằm nâng cao chất lượng của hệ thống sản phẩm và dịch vụcủa mình Mục đích cuối cùng của quá trình này là nhằm đạt được sự hài lòng củakhách hàng ở mọi cấp độ Cùng với sự hợp tác, đóng góp ý kiến phản hồi nhằm giảmthiểu những trục trặc có thể phát sinh trong quá trình xây dựng và triển khai hệ thống
Và hiện nay công ty đang trong quá trình xây dựng, áp dụng quản lý chất lượng vàdịch vụ khách hàng
Chỉ tiêu 2: Ứng dụng các kỹ thuật tiên tiến nhất
Các sản phẩm và dịch vụ mà công ty mang lại cho khách hàng được phát triển dựatrên các kỹ thuật tiên tiến nhất và đều được kiểm nghiệm qua thực tế Hàng nămcông ty đều dành một phần lợi nhuận để đầu tư cho quá trình nghiên cứu phát triển
và các khoá đào tạo nước ngoài Việc tìm kiếm những công nghệ mới và áp dụngchúng vào quá trình kinh doanh, sản xuất sẽ giúp cho khách hàng tăng được hiệuquả trong công việc, giảm thiểu các chi phí và nguồn nhân lực khác
Chỉ tiêu 4: Dịch vụ hoàn hảo
Công ty đưa ra những quan điểm và tiêu chí về dịch vụ hoàn hảo đó là:
Trang 13+ Tính khả thi cao.
+ Tính linh hoạt cao
+ Đáp ứng khách hàng trong thời gian ngắn nhất
+ Giúp khách hàng tối ưu hoá chi phí và hiệu quả sử dụng
+ Những sản phẩm và dịch vụ đa dạng giúp khách hàng có thể lựa chọnphù hợp với nhu cầu và khả năng của mình
1.3.2.3 Quản trị tài chính
Đối với bất kì hoạt động kinh doanh nào thì nguồn vốn kinh doanh cũngđóng vai trò rất quan trọng, đặc biệt hơn nữa là công ty Vinamilk lại là doanhnghiệp chuyên phân phối tiêu thụ sản phẩm từ sữa thì vốn kinh doanh lại càng cầnthiết Trong quá trình hoạt động của mình công ty đã sử dụng nguồn vốn tương đốihợp lý
Tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước được công ty thực hiệnkhá đầy đủ
Việc trích các quỹ như: quỹ đầu tư phát triển, quỹ khen thưởng, quỹ dựphòng… được chú trọng
1.3.2.4 Quản trị chất lượng
Ngày nay, yếu tố chất lượng trên mọi mặt dần trở thành yếu tố không thể thiếutrong sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Đối với Công ty Vinamilk thì chấtlượng trong cung cấp sản phẩm và dịch vụ đóng vai trò quan trọng vì đặc điểm sảnphẩm của công ty là sản phẩm có giá trị cao, công nghệ hiện đại đòi hỏi việc bảođảm chât lượng là rất cần thiết Thêm vào đó là sự cạnh tranh của các doanhnghiệp cùng ngành rất gay gắt, vì vậy doanh nghiệp càng phải nâng hiệu quả hoạtđộng chất lượng Hiện tại, chất lượng sản phẩm và cung ứng dịch vụ của công ty làtương đối tốt Công ty luôn đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng khi cần thiết với
số lượng chủng loại đạt tiêu chuẩn
2 Những đặc điểm kinh tế - kĩ thuật đặc thù của công ty
Trang 142.1 Đặc điểm lĩnh vực kinh doanh ngành sữa và các dịch vụ khác của công ty
Sản phẩm ngành sữa và các dịch vụ khác của công ty mang đầy đủ tính chấtcủa một sản phẩm dịch vụ
+ Tính không đồng nhất: các dịch vụ thường được hoạch định xung quanh
một đòi hỏi dị biệt của một khách hàng cá biệt Ví dụ, với dịch vụ như tư vấndinh dưỡng, khám phụ khoa, tư vấn nhi khoa và khám sức khỏe tai phongkham An Khang, với dịch vụ này sẽ tồn tại nhiều hình thái khác nhau vớikhách hàng khác nhau… Vì vậy trong Marketing sản phẩm, tồn tại một mức độhợp lý của một chuẩn mực hoá mà trường hợp điển hình bản chất là dịch vụ đại
lý độc quyền Công ty Vinamilk chọn đại lý độc quyền theo một số định chuẩnxác định đảm bảo cho khách hàng tin tưởng khi mua bán hàng ở đó
+ Tính vô định hình: các khách hàng không thể sờ, nếm, ngửi hoặc sử
dụng thử sản phẩm sua trước khi mua Những ý kiến quan điểm của người khác vềsan pham/ dịch vụ có thể được thu thập, nhưng các yếu tố thử nghiệm thì không
Có nhiều tính vô định hình trong các thương hiệu, đó cũng là khía cạnh “phi chuẩnmực” của thị trường dịch vụ
+ Tính bất khả thân: việc sản xuất, cung ứng và tiêu dùng dịch vụ xảy ra
đồng thời Điều này đặc biệt quan trọng trong lĩnh vực dịch vụ cá nhân, mặt kháccũng đặc biệt nhấn mạnh trình độ lành nghề và quan điểm phục vụ các nhà tiếp thịbán
+ Tính dễ hỏng: Các sản phẩm sữa không thể dự trữ hoặc để dành lâu
được Điều đó đặt ra những vấn đề khó khăn khi nghiên cứu các đột biến ở các cửahàng Trong những trường hợp này cần ứng dụng các chiến lược điều hoà cả haiphía cầu và cung dịch vụ Về phía cầu có thể sử dụng định giá phân biệt, kích thíchcầu lúc trống vằng, hệ thống đăng ký, liên hợp nhiều dịch vụ bổ sung Về phíacung có thể sử dụng thủ pháp khuyếch trương, sự tham gia của khách hàng, mở
dịch vụ bổ sung
2.2 Đặc điểm về hệ thống sản phẩm của công ty
2.2.1 Đặc điểm về hệ thống sản phẩm: