1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH TTSP GẠCH ĐẤT SÉT NUNG TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ & XÂY DỰNG TIỀN HẢI

45 508 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Kết Quả Nghiên Cứu Tình Hình Ttsp Gạch Đất Sét Nung Tại Công Ty Cp Đầu Tư & Xây Dựng Tiền Hải
Tác giả Chu Thị Hồng Lý
Trường học Trường Đại Học Thái Bình
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Thái Bình
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 156,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁM ĐỐCPhó GĐ phụ trách KD Phó GĐ phụ trách sản xuất Phòng kinh doanh Phòng tổ chức hành chính Phòng kỹ thuật Phòng tài chính kế toán Sơ đồ 3.1: Bộ máy tổ chức quản lý của công ty 2.2 T

Trang 1

THỰC TRẠNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH TTSP GẠCH ĐẤT SÉT NUNG TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ

& XÂY DỰNG TIỀN HẢI

2.1 Tổng quan về công ty

2.1.1 Vị trí địa lý của công ty

Nằm trên quốc lộ 39B, km 0 + 700 từ Thị trấn Tiền Hải đi khu nghỉ mát ĐồngChâu, công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Tiền Hải thuộc địa bàn quản lý của thị trấnTiền Hải, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình Với vị trí nằm trên khu trung tâm của thịtrấn, gần với khu công nghiệp Tiền Hải nên công ty có điều kiện thuận lợi để phát triểnsản xuất, trao đổi buôn bán với các huyện và tỉnh khác Lợi thế này tạo ra sức mạnhcạnh tranh lớn cho công ty Đây là một điều kiện thuận lợi cho công ty trong việcTTSP, thúc đẩy sản xuất phát triển

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Tiền Hải tiền thân là công ty xây lắp TiềnHải được thành lập theo quyết định số 444 ngày 18/09/1985 của UBND tỉnh Thái Bìnhthực hiện nghị định số 388 ngày 20/11/1991 của Chính phủ nhằm sắp xếp ổn định lạicác DN Nhà nước Công ty xây lắp Tiền Hải được thành lập lại DN Nhà nước theothông báo của Bộ xây dựng số 364 ngày 7/01/1992, được UBND tỉnh ra Quyết định số

08 ngày 7/01/1993 và được trọng tài kinh tế cấp giấy phép kinh doanh số 106763 ngày04/03/1993 Ngày 04/05/2005 UBND tỉnh Thái Bình ra quyết định số 979 chuyểncông ty xây lắp Tiền Hải là DN Nhà nước thành công ty cổ phần đầu tư và xây dựngTiền Hải, được Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Thái Bình cấp giấy phép đăng ký kinhdoanh số 0803000249 ngày 29/11/2005 Công ty có tên giao dịch là “Tien Haiconstruction and investment join stock company”

Ngành nghề kinh doanh chính của công ty là sản xuất các sản phẩm gốm sứ, vậtliệu chịu lửa; mua bán vật liệu xây dựng; xây dựng các công trình dân dụng, côngnghiệp, giao thông thuỷ lợi; lắp đặt trang thiết bị cho các công trình xây dựng tư vấnđấu thầu, tư vấn thẩm định thiết kế công trình, theo dõi giám sát thi công Từ tháng

iv

Trang 2

04/2000 được sự cho phép của UBND và Sở xây dựng tỉnh Thái Bình, công ty xây lắpTiền Hải đã mạnh dạn đầu tư xây dựng hai nhà máy sản xuất gạch đất sét nung vớicông suất thiết kế là 30.000.000 viên/năm Tổng số vốn đầu tư cho xây dựng côngtrình ban đầu là 20 tỷ đồng Toàn bộ dây chuyền công nghệ sản xuất gạch đất sét nungđược nhập từ Nga Ngày 08/04/2001 dây chuyền được xây dựng xong và chính thức đivào chạy thử thành công Có thể nói công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Tiền Hải làmột DN được hình thành trong cơ chế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt Tuy nhiênsau 8 năm sản xuất kinh doanh cho thấy rằng công ty đã phát triển và đứng vững trênthị trường, sản phẩm của công ty có mặt trên thị trường trong và ngoài tỉnh Thái Bìnhgóp phần tạo việc làm cho nhiều lao động tại địa phương.

2.1.3 Tình hình lao động của công ty

Tổng số lao động của công ty qua 3 năm (2007 – 2009) không có sự biến độnglớn, năm 2007 là 364 người, năm 2008 giảm xuống chỉ còn 350 người, đến năm 2009

số lượng lao động của công ty là 366 người, tốc độ tăng bình quân qua 3năm là 0,27%

Cụ thể, xét theo tính chất lao động, công nhân sản xuất chiếm tỷ lệ cao nhất do đặc thùcủa công ty đòi hỏi nhiều lao động chân tay như công nhân bốc xếp, công nhân vậnchuyển nhưng lao động sản xuất của công ty những năm qua lại có xu hướng giảm,bình quân qua 3 năm giảm 0,5% Nguyên nhân do trên địa bàn có nhiều công ty mớithành lập, đây là lý do nhiều công nhân có kinh nghiệm và tay nghề bỏ công ty qua cáccông ty khác làm ( họ bị hấp dẫn về thu nhập) Số lượng nhân viên phục vụ của công

ty đựơc duy trì ở mức ổn định với 12 người nên không có sự biến động gì Đồng thời,cán bộ quản lý cũng có sự biến động, trung bình qua 3 năm cán bộ quản lý của công tytăng 4,53%, lý do của sự biến động này là những năm gần đây sản xuất của Công ty đã

đi vào ổn định, sản lượng sản xuất ngày càng tăng do đó đòi hỏi những cán bộ có trình

độ để quản lý, giám sát công việc Cùng với sự biến động về số lượng lao động thì chấtlượng lao động cũng có sự thay đổi Cụ thể ở 2 nhóm đại học, cao đẳng và công nhân

kỹ thuật và lao động phổ thông số lượng lao động có trình độ đại học và cao đẳng tănglên do nhu cầu số lượng cán bộ quản lý của Công ty tăng, còn số lượng lao động phổthông và công nhân kỹ thuật giảm đi đã được phân tích ở trên

v

Trang 3

Bảng 2.1 Tình hình sử dụng lao động của công ty qua 3 năm 2007 – 2009

Chỉ tiêu

SL (người )

CC (%)

SL (người )

CC (%)

SL (người )

CC (%) 07/06 08/07 BQ

100,0 0

0

104,5 3

II Theo trình độ chuyên môn

0

116,6 7

108,0 1

0

100,0 0

100,0 0

Trang 4

III Theo thời gian ký kết hợp

103,4 9

Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính

Trang 5

2.1.4 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty

Là một DN có quy mô nhỏ nên tổng nguồn vốn của công ty cũng không lớn, cụthể: năm 2007 là 42.522,74 triệu đồng, năm 2008 là 42.154,33 triệu đồng và năm 2009

là 54.211,88 triệu đồng, trung bình qua 3 năm nguồn vốn của công ty tăng 12.91%.Nguyên nhân là do công ty mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm nên nhucầu về vốn của công ty tăng do đó công ty vay thêm từ các DN khác và từ ngân hàng

Về mặt tài sản của công ty, tài sản cố định và đầu tư dài hạn luôn chiếm tỷ lệ cao

và luôn duy trì ở mức trên 60% tổng số tài sản Tài sản cố định của công ty tập trung chủyếu vào các dây chuyền sản xuất Qua 3 năm nghiên cứu tài sản cố định và đầu tư dàihạn tăng bình quân 11,16% Với một cơ cấu tài sản như vậy sẽ đảm bảo cho DN pháttriển một cách vững chắc về sau Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn chiếm khoảngtrên 30% tổng số tài sản, trong đó hàng tồn kho thường chiếm tỷ trọng cao nhất Năm

2007, hàng tồn kho chiếm tới 74,46%, năm 2008 chiếm 66,53% và năm 2009 là 70,87%.Bình quân qua 3 năm giá trị hàng tồn kho tăng 13,83%, đây là khó khăn trong tiêu thụcông ty cần tìm giải pháp khắc phục Trong tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn, biếnđộng lớn nhất là các khoản phải thu, đó là các khoản hàng bán chịu chưa đòi được hoặccác công trình xây dựng chưa thanh toán được Bình quân qua 3 năm nghiên cứu số phảithu tăng 37,24%, điều này cho thấy công ty chưa khắc phục được tình trạng bị các đơn

vị khác chiếm dụng vốn trong khi vốn vẫn phải đi vay từ ngân hàng và các đơn vị khác

và chịu lãi suất.Về nguồn hình thành tài sản, vốn chủ sở hữu của công ty chiếm tỷ lệ caotrên dưới 60% và trong 3 năm qua không ngừng tăng lên, bình quân qua 3 năm tăng13,45% Với nguồn vốn chủ sở hữu này giúp công ty ít chịu ảnh hưởng bởi các tác độngtài chính, đảm bảo cho quá trình SXKD phát triển tốt Trong nguồn hình thành tài sản thì

nợ phải trả của công ty cũng có xu hướng tăng lên, bình quân qua 3 năm nợ phải trả củacông ty tăng bình quân 12,04% Trong đó nợ dài hạn tăng mạnh nhất, bình quân tăng32,71% nguyên nhân năm 2008 công ty vay của Ngân hàng để đầu tư nâng cấp dâychuyền sản xuất gạch Nem tách Nợ ngắn hạn cũng có xu hướng tăng nguyên nhân docông ty chưa thanh toán cho các nhà cung cấp

Trang 6

Bảng 2.2 Tình hình tài sản và vốn của Công ty qua 3 năm 2007 – 2009

Chỉ tiêu

SL (Tr.đ)

CC (%)

SL (Tr.đ)

CC (%)

SL (Tr.đ)

CC (%)

07/06 08/07 BQ

I Tài sản 42.522,2

7

100,0 0

42.154,3 3

100,0 0

54.211,8 8

100,0 0

99,13 128,6

0

112,9 1

0

112,4 5

- Phải thu 1.577,09 11,90 2.550,01 19,84 2.970,37 16,47 161,6

9

116,4 8

137,2 4

2 TSCĐ và

ĐTDH

29.273,4 3

111,1 6

II Nguồn vốn 42.522,2

7

100,0 0

42.154,3 3

100,0 0

54.211,8 8

100,0 0

99,13 128,6

0

112,9 1

112,0 4

Trang 7

- Nợ dài hạn 5.408,00 33,29 8.879,11 48,96 9.524,81 46,71 164,1

8

107,2 7

132,7 1

Nguồn: Phòng tài chính - kế toán

Trang 8

2.1.5 Tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty

Nắm bắt được nhu cầu thị trường, công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Tiền Hảimạnh dạn đầu tư công nghệ sản xuất gạch đất sét nung lò Tuynel được coi là tiên tiếnnhất ở Việt Nam hiện nay Tính đến ngày 31/12/2008 tổng giá trị hai dây chuyền củacông ty là 31.250 triệu đồng trong đó máy móc thiết bị là 24.450 triệu đồng với côngsuất hiện tại là 45.000.000 viên/năm, nhà xưởng trị

giá 6.800 triệu đồng, hệ thống nhà xưởng được thiết kế một cách hợp lý và khoa họcphục vụ sản xuất một cách tốt nhất

Các phương tiện vận chuyển hàng hoá được công ty trang bị khá đầy đủ với 8 xechở hàng có công suất 6 tấn/xe Ngoài số xe vận chuyển tự mua sắm công ty còn hợpđồng vận chuyển với tư nhân nhằm đảm bảo cung cấp sản

phẩm kịp thời đáp ứng nhu cầu của khách hàng Ngoài ra, công ty còn mua sắm cáctrang thiết bị, các đồ dùng văn phòng cho các phòng ban nhu máy vi tính, máy in, máyfax, điện thoại… tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động quản lý của các phòng ban vàcông ty

2.1.6 Bộ máy tổ chức quản lý

Sơ đồ 3.1 sẽ cho ta thấy toàn bộ bộ máy tổ chức quản lý của công ty

Trang 9

GIÁM ĐỐC

Phó GĐ phụ trách KD Phó GĐ phụ trách sản xuất

Phòng kinh doanh Phòng tổ chức hành chính Phòng kỹ thuật

Phòng tài chính kế toán

Sơ đồ 3.1: Bộ máy tổ chức quản lý của công ty 2.2 Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Tiền Hải

2.2.1 Quy trình sản xuất gạch đất sét nung của công ty

Từ tháng 4 năm 2001 công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Tiền Hải mạnh dạn đầu

tư 2 dây truyền sản xuất gạch Tuynel hiện đại với công suất thiết kế 30.000.000

Trang 10

viên/năm Để có một sản phẩm cuối cùng công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Tiền Hải

đi theo một quy trình chặt chẽ như sau:

Đất sét sau khi mua về được đưa vào ủ với thời gian từ 3 đến 6 tháng để đảm bảocho đất đã được phong hoá và trở thành nguyên liệu Nguyên liệu được đưa vào máynạp liệu và chuyển lên máy cán thô để loại bỏ những tạp chất trong nguyên liệu nhưgạch, sỏi to Tiếp đó, nguyên liệu được đưa đến máy nhào hai trục, tại đây nguyên liệuđược trộn thêm than đá với tỷ lệ 135kg than đá với 1,8 khối đất sét Nguyên liệu mớiđược đưa tới máy cán mịn, máy nhào một trục, qua buồng hút chân không để viên gạchmộc sau khi ra ngoài đã được hút bớt nước

Tiếp theo giai đoạn tạo hình sản phẩm, viên gạch mộc được chuyển ra phơi trongnhà kính từ 3 – 5 ngày, sau khi phơi viên gạch mộc đảm bảo độ ẩm từ 10 – 14% Sau đóviên gạch mộc được xếp lên xe goòng và đưa vào lò sấy, sau khi sấy độ ẩm trong viênmộc chỉ còn 6 – 8% Viên mộc sau khi sấy được chuyển vào lò nung Đây là giai đoạnquan trọng nhất trong quy trình sản xuất vì nó quyết định rất nhiều đến chất lượng gạch

Lò Tuynel có dạng đường hầm thẳng, có chế độ làm việc liên tục, sử dụng cácdạng nhiên liệu khác nhau, hiện nay công ty đang sử dụng than để nung Sản phẩm Sảnphẩm nung được đặt trên các toa xe goòng chuyển động ngược chiều với chiều chuyểnđộng của khí nóng Lò có kích cỡ rất khác nhau, dài từ 94-150 m, lò sấy dài 58 – 62m,ống khói cao 25m Lò có những bộ phận hồi lưu và trộn khí, tránh sự phân lớp khí làmnhiệt độ lò không đồng đều Lò được chia làm 3 vùng: vùng đốt nóng, vùng nung vàvùng làm nguội Không khí lạnh dần được đốt nóng lên sau khi làm nguội sản phẩm vàđược chuyển sang vùng nung tham gia quá trình cháy Lượng khói thải từ lò nung đượctận dụng đưa sang lò Tuynel sấy mộc nhằm tiết kiệm than Điều này khiến cho lượngbụi thải ra rất ít và nhiệt thải ra ở mức tối thiểu Nhiệt độ của khí thải khi ra khỏi lò sấychỉ còn 40 – 500C không ảnh hưởng tới sức khoẻ người lao động Khói lò được thải rangoài qua ống khói nhờ quạt hút Sự tuần hoàn của khí thải cho phép tạo ra chế độ nhiệt

và chế độ ẩm dịu hơn, làm cho nhiệt độ đồng đều trên tiết diện lò, giảm tác động có hại

Trang 11

của không khí lạnh lọt vào Trong quá trình nung, nhiệt độ trong lò luôn đảm bảo từ 850– 10500C và thời gian nung từ 4 – 5h (La Thu, 2008).

Trang 12

Nguyên liệu

Máy nạp liệu

Máy cán thô

Phơi gạch trong nhà kính Máy đùn ép, tạo hình Sản phẩm

Sấy gạch trong hầm sấy Tuynel

Buồng hút chân không

Trang 13

2.2.2 Kết quả sản xuất gạch đất sét nung của công ty

2.2.2.1 Chủng loại Sản phẩm gạch đất sét nung của công ty

Tuy mới đi vào sản xuất được gần 10 năm, nhưng công ty luôn chú trọng tìmhiểu nhu cầu thị trường để đưa ra các sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu thị trường và loại

bỏ các sản phẩm thị trường không có nhu cầu Khi mới đưa vào sản xuất công ty đã sảnxuất 9 loại gạch gồm gạch xây dựng các loại, gạch chống nóng, gạch Lá nem,… Nhưnghiện nay do nhu cầu của thị trường về một số sản phẩm không còn nên công ty chỉ chútrọng sản xuất một số loại sản phẩm như: Gạch xây dựng bao gồm gạch Tuynel 2 lỗTH1, gạch Tuynel 4 lỗ TH2; gạch trang trí là gạch Nem tách, gạch Lá nem LN1 có độrỗng từ 10 – 70%, độ hút nước dưới 16%, đạt chất lượng cao, màu sắc tự nhiên đượckhách hàng trong và ngoài tỉnh ưa chuộng Với một vị trí thuận lợi nằm ngay trung tâmthị trấn và chất lượng sản phẩm không ngừng nâng cao, đây là yếu tố thuận lợi cho việcTTSP, từ đó doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty không ngừng tăng lên, uy tíncủa DN được củng cố vững chắc trên thị trường

Trang 14

Bảng 2.3 Chủng loại sản phẩm gạch đất sét nung của công ty

Tên sản phẩm Mã hiệu Kích thước sản phẩm

2 Gạch Tuynel 4 lỗ

A1 sẫm

A1 hồngA2Phế phẩm

3 Gạch Nem tách

A1 sẫm

A1 hồngA2Phế phẩm

4 Gạch Lá nem

A1 sẫm

A1 hồngA2Phế phẩm

Trang 15

Nguồn: Phòng kinh doanh

Trang 16

2.2.2.2 Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất sản phẩm gạch đất sét nung của công ty từ 2007-2009

Qua số liệu Bảng 2.4 chúng ta có thể thấy: Trong 4 loại SP mà công ty đã sảnxuất trong 3 năm vừa qua thì hai sản phẩm gạch Tuynel 2 lỗ TH1 và gạch Tuynel 4 lỗTH2 là hai SP chủ đạo của công ty Gạch Tuynel 2 lỗ TH1chiếm khoảng 2/3 sản lượng,gạch Tuynel 4 lỗ TH2 chiếm khoảng 1/4 sản lượng gạch sản xuất của công ty Xét vềmặt tổng số thì chỉ có năm 2007 sản xuất của công ty vượt kế hoạch đề ra, năm 2007thực hiện so với kế hoạch đề ra đạt 100,10% tức là tăng 0,10% tương ứng tăng 37.510viên Còn năm 2006 và 2008 không đạt kế hoạch đề ra, năm 2006 thực hiện so với kếhoạch chỉ đạt 99,12%, năm 2008 thực hiện so với kế hoạch đạt 99,23% Xét cụ thể từngloại SP:

Gạch Tuynel 2 lỗ trong 3 năm thì chỉ có năm 2007 là không đạt kế hoạch đề ra,chỉ đạt 99,55% nhưng năm 2008 và 2009 thì luôn đạt và vượt kế hoạch đề ra Năm 2007đạt 100,09% và năm 2008 đạt 100,00% so với kế hoạch đề ra Nhưng sản lượng kếhoạch của 2 năm này lại thấp hơn so với sản lượng kế hoạch của năm 2007 Nguyênnhân có thể được giải thích là do năm 2007 đặt kế hoạch sản lượng cao và không đạtđược kế hoạch đề ra nên năm 2008 và 2009 công ty hạ mức kế hoạch để phù hợp vớikhả năng sản xuất

Với gạch Tuynel 4 lỗ thì chỉ có năm 2008 là đạt kế hoạch đề ra, thực hiện so với

kế hoạch đạt 100,67% tức là tăng 0,67% tương ứng tăng 52.210 viên, nhưng năm 2007

và 2009 lại không đạt kế hoạch đề ra Năm 2007 thực hiện so với kế hoạch chỉ đạt99,94% và năm 2009 đạt 99,38%

Gạch Nem tách thì cả 3 năm đều không đạt kế hoạch đề ra, mặc dù năm 2007 sảnlượng kế hoạch đặt ra là khá thấp nhưng cũng không đạt kế hoạch, thực hiện so với kếhoạch chỉ đạt 99,17% Sang năm 2008 là thời điểm công ty tiến hành nâng cấp dâychuyền sản xuất loại gạch này nên đặt ra kế hoạch cho mức sản lượng rất cao nhưngthực tế thực hiện cũng không đạt kế hoạch đề ra, thực hiện so với kế hoạch chỉ đạt97,02% Nguyên nhân của thực trạng này do đầu năm khi mới nâng cấp dây chuyền sảnlượng sảnxuất ra nhiều nhưng lượng tiêu thụ lại tăng chậm nên đến giữa và cuối nămsản lượng sản xuất loại gạch này chững lại do đó không hoàn thành kế hoạch đề ra.Trong các loại gạch chỉ có gạch Lá nem qua 3 năm luôn đạt và vượt kế hoạch đề ra.Khi so sánh sản lượng các loại gạch thực tế sản xuất của các năm cho thấy chỉ có gạchTuynel 2 lỗ có xu hướng giảm, bình quân qua 3 năm giảm 0,71% còn các loại gạch khác

Trang 17

Bảng 2.4 Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất SP gạch của công ty

Tên SP

(%)

KH (v)

TH (v)

TH/

KH (%)

KH (v)

TH (v)

TH/

KH (%)

KH (v)

TH (v)

TH/

KH (%)

08/07 09/08 BQ

Tuynel 2 lỗ

24.700

24.342,9

24.000

24.020,5

24.000

10.037,4

127,83

105,64

3 Gạch Nem

tách 1.200 1.190,05 99,17 3.600 3.499,16 97,20 3.000 2.614,80 87,16 294,0

148,23

4 Gạch Lá

nem 2.000 2.047,46 102,37 3.500 3.565,64 101,88 4.600 4.726,95 102,76

174,15

132,57

151,94

Tổng cộng 36.90

0

36.574,8 1

99,12 38.90

0

38.937,5 1

100,10 41.70

0

41.378,5 4

99,23 106,4

6

106,2 7

106,3 7

Nguồn: Phòng tài chính - kế toán

Trang 18

lại tăng làm cho tổng sản lượng gạch thực tế sản xuất qua 3 năm có xu hướng tăng, bìnhquân tăng 6,73%.

2.2.3 Tình hình TTSP gạch đất sét nung của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Tiền Hải

2.2.3.1 Tình hình chung về TTSP gạch đất sét nung của công ty

Để tìm hiểu tình hình tiêu thụ các loại gạch đất sét nung của công ty chúng tôi thuthập số liệu qua Bảng 2.5

Qua Bảng 2.5 cho thấy, tổng lượng gạch tiêu thụ của công ty qua 3 năm tăng bìnhquân 7,57% trong đó gạch Tuynel 2 lỗ luôn là lượng tiêu thụ chủ yếu và chiếm tỷ trọngcao Năm 2007 lượng gạch Tuynel 2 lỗ tiêu thụ được là 24.500.000 viên chiếm 67,49%tổng lượng gạch tiêu thụ được, sang đến năm 2008 lượng gạch Tuynel tiêu thụ được là24.800.000 viên chiếm 62,94%, năm 2009 tiêu thụ được 25.000.000 viên chiếm 59,52%tổng lượng gạch tiêu thụ được của công ty trong cả năm Xét về lượng tuyệt đối thì gạchTuynel 2 lỗ tiêu thụ được có xu hướng tăng từ 24.500.000 viên năm 2007 lên25.000.000 viên năm 2009 nhưng xét về cơ cấu thì lại có xu hướng giảm từ 67,49% năm

2007 xuống 59,52% năm 2009 Nguyên nhân là do công ty cắt giảm sản lượng sản xuấtcủa loại gạch này trong tổng lượng gạch sản xuất để chuyển sang các loại gạch khác cócùng chi phí nhưng giá bán cao hơn, đem lại lợi nhuận nhiều hơn cho công ty

Lượng gạch Tuynel 4 lỗ tiêu thụ trong năm 2007 là 8.500.000 viên chiếm 23,42%tống lượng gạch tiêu thụ, đến năm 2008 là 8.200.000 viên chiếm 20,81% và năm 2009 là10.270.000 viên chiếm 24,45% tổng lượng gạch tiêu thụ cả năm Xét về cơ cấu loại gạchTuynel 4 lỗ chiếm tỷ trọng không lớn, chỉ chiếm khoảng hơn 20% trong tổng lượng tiêuthụ của công ty nhưng có xu hướng ngày càng tăng, bình quân qua 3 năm lượng tiêu thụcủa loại gạch này tăng 9,92% Nguyên nhân là do nhu cầu thị trường về loại gạch nàytăng, giá bán cao nên công ty tăng sản lượng sản xuất loại gạch này

Lượng tiêu thụ gạch Nem tách xét về cơ cấu thì chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ, khoảng trêndưới 5% trong tổng lượng tiêu thụ, bình quân qua 3 năm lượng tiêu thụ của loại gạch

Trang 19

này tăng 26,49% Nguyên nhân do năm 2008 công ty mới nâng cấp dây chuyền sản xuấtloại gạch này nên mẫu mã đa dạng hơn, phù hợp với nhu cầu của thị trường nhưnglượng tiêu thụ của loại gạch này lại không ổn định lúc tăng lúc giảm.

Lượng tiêu thụ của gạch Lá nem có sự biến động lớn nhất trong các loại gạch tiêuthụ của công ty, bình quân qua 3 năm lượng gạch này tiêu thụ được tăng 51,90% tươngứng tăng 2.680.000 viên, nguyên nhân do loại gạch này có cùng chi phí sản xuất vớigạch tuynel 2 lỗ nhưng lại có giá bán cao hơn Mặt khác, đây cũng là một SP truyềnthống của công ty ngay từ ngày mới đi vào sản xuất và đã chiếm lĩnh đựơc niềm tin củakhách hàng nhờ vào chất lượng SP nên cho dù trên địa bàn có vài công ty mới thành lập

có sản xuất loại gạch này nhưng khách hàng vẫn tin tưởng vào chất lượng từ trước nênvẫn tiêu dùng loại gạch này của công ty Đây là một lợi thế rất lớn không phải công tynào cũng có được, nếu công ty biết nắm bắt và vẫn giữ được uy tín với khách hàng thì sẽ

là điều kiện thuận lợi cho việc TTSP của công ty sau này

Nhận xét: Nhìn chung qua các năm nghiên cứu thì tổng lượng gạch tiêu thụ của

công ty luôn có xu hướng tăng vì đây là một SP mà công ty coi là chủ đạo Nhưng để đápứng nhu cầu thị trường về các loại gạch khác như Tuynel 4 lỗ, Nem tách và gạch Lánem thì công ty vẫn phải cắt giảm sản lượng sản xuất loại gạch này do công suất củamáy móc để sản xuất loại gạch này có hạn mà công ty chưa có điều kiện để nâng cấp.Tuy nhiên, gạch Tuynel 2 lỗ vẫn là SP chính của công ty nên công ty vẫn chú trọng đầu

tư để đảm bảo chất lượng, tạo uy tín với khách hàng nên lượng tiêu thụ của loại gạchnày vẫn tăng qua các năm

Đối với gạch Tuynel 4 lỗ và Nem Tách thì nhu cầu thị trường không ổn định nênlượng tiêu thụ của các loại gạch này lúc tăng lúc giảm Gạch Lá nem có lượng tiêu thụkhá ổn định và luôn tăng qua các năm, nguyên nhân như đã được phân tích ở trên là doloại gạch này đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn gạch Tuynel 2 lỗ và nhu cầu thị trườngtrong mấy năm vừa qua có xu hướng tăng nên công ty đã tăng sản lượng sản xuất loạigạch này Điều này cho thấy công ty luôn bám sát theo nhu cầu của thị trường để sảnxuất kinh doanh các mặt hàng của mình

Trang 20

Bảng 2.5 Tổng khối lượng gạch đất sét nung tiêu thụ của công ty

Chỉ tiêu

SL (1000v )

CC (%)

SL (1000v )

CC (%)

SL (1000v )

CC (%) 08/07 09/08 BQ

106,6 0

107,5 7

101,0 2 2.Gạch

Tuynel 4 lỗ

8.500 23,42 8.200 20,81 10.270 24,45 96,47 125,2

4

109,9 2

3 Gạch Nem

tách

1.250 3,44 2.810 7,13 2.000 4,77 224,8 71,17 126,4

9 4.GạchLá

nem

2.050 5,65 3.590 9,12 4.730 11,26 175,1

2

131,7 5

151,9 0

Nguồn: Phòng Kinh doanh

2.2.3.2 Tình hình tiêu thụ gạch đất sét nung ở một số khu vực của công ty

Qua Bảng 2.6 cho thấy, thị trường tiêu thụ gạch đất sét nung của công tythường tập trung ở một số tỉnh thành như: Thái Bình, Hà Nội, Quảng Ninh và HưngYên Trong đó Thái Bình là thị trường tiêu thụ chính của công ty với 28.400.000viên chiếm 78,24% năm 2007, năm 2008 là 30.030.000 viên chiếm 76,22% và năm

2009 là 30.710.000 viên chiếm 73,12% tổng lượng tiêu thụ của năm Trong thịtrường Thái Bình thì ở Tiền Hải công ty có lượng tiêu thụ lớn nhất, luôn duy trì ởmức trên 70% vì công ty đóng ngay trên địa bàn huyện Tiền Hải nên rất tiện lợi choviệc vận chuyển, chi phí vận chuyển thấp nên giá gạch bán cho khách hàng thấphơn so với các hãng gạch khác đến cạnh tranh Bên cạnh đó, trong những năm quangoài nhu cầu gạch để xây nhà ở thì một khối lượng lớn gạch được tiêu thụ để xâydựng các nhà máy sản xuất, các công ty, xí nghiệp ở khu công nghiệp Tiền Hải nênlượng gạch của công ty tiêu thụ được khá cao, bình quân qua 3 năm lượng gạch tiêu

Trang 21

thụ ở Tiền Hải tăng 3,21% Thị trường Kiến Xương và Đông Hưng cũng có lượngtiêu thụ khá lớn, chỉ sau Tiền Hải do đây là 2 huyện giáp Tiền Hải.

Qua 3 năm nghiên cứu, lượng gạch tiêu thụ ở Kiến Xương tăng bình quân21,16% tương ứng tăng 2.200.000 viên, lượng gạch tiêu thụ ở Đông Hưng tăng bìnhquân16,69% qua 3 năm

Trong 3 năm qua, lượng gạch của công ty tiêu thụ ở Thái Thuỵ giảm khálớn, bình quân qua 3 năm giảm 34,17% do năm 2007 ở đây đã có thêm hai công tysản xuất gạch và bán ra với giá khá thấp trong khi giá gạch của công ty cao hơn dophải tính chi phí vận chuyển, lượng gạch công ty tiêu thụ được ở thị trường này chủyếu là cho những khách hàng quen

Do khó khăn trong việc vận chuyển và sự cạnh tranh của các công ty khácnên khối lượng gạch tiêu thụ ở thị trường Hà Nội khá thấp chỉ có 1.170.000 viênchiếm 3,22% trong tổng lượng gạch tiêu thụ của công ty năm 2007, nhưng do đãxác định đây là thị trường tiềm năng nên công ty đã có những biện pháp nhằm đẩymạnh khai thác thị trường này nên sang năm 2009 cơ cấu gạch tiêu thụ ở thị trường

Hà Nội đã tăng lên chiếm 7,12% tổng lượng gạch tiêu thụ Đây là thị trường cólượng tiêu thụ tăng bình quân cao nhất trong các thị trường, bình quân qua 3 nămtăng 59,86% Điều này cho thấy các biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ SP của công ty đãmang lại hiệu qả và công ty cần phát huy điều này

Trang 22

Bảng 2.6 Tình hình tiêu thụ gạch đất sét nung ở một số khu vực của công ty

Chỉ tiêu

SL (1000v )

CC (%)

SL (1000v )

CC (%)

SL (1000v )

CC (%) 08/07 09/08 BQ

106,60

107,57

1 Thái Bình 28.400 78,24 30.030 76,22 30.710 73,12 105,7

4

102,26

103,99

- Tiền Hải 19.150 67,43 19.700 65,60 20.400 66,43 102,8

7

103,55

103,21

- Kiến Xương 4.700 16,55 5.500 18,32 6.900 22,47 117,0

2

125,45

121,16

159,86

3 Quảng Ninh 5.400 14,88 5.020 12,74 6.300 15,00 92,96 125,5 108,0

Ngày đăng: 24/10/2013, 05:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Tình hình sử dụng lao động của công ty qua 3 năm 2007 – 2009 - THỰC TRẠNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH TTSP GẠCH ĐẤT SÉT NUNG TẠI  CÔNG TY CP ĐẦU TƯ & XÂY DỰNG TIỀN HẢI
Bảng 2.1 Tình hình sử dụng lao động của công ty qua 3 năm 2007 – 2009 (Trang 3)
Bảng 2.2 Tình hình tài sản và vốn của Công ty qua 3 năm 2007 – 2009 - THỰC TRẠNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH TTSP GẠCH ĐẤT SÉT NUNG TẠI  CÔNG TY CP ĐẦU TƯ & XÂY DỰNG TIỀN HẢI
Bảng 2.2 Tình hình tài sản và vốn của Công ty qua 3 năm 2007 – 2009 (Trang 6)
Bảng 2.3 Chủng loại sản phẩm gạch đất sét nung của công ty - THỰC TRẠNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH TTSP GẠCH ĐẤT SÉT NUNG TẠI  CÔNG TY CP ĐẦU TƯ & XÂY DỰNG TIỀN HẢI
Bảng 2.3 Chủng loại sản phẩm gạch đất sét nung của công ty (Trang 14)
Bảng 2.4 Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất SP gạch của công ty - THỰC TRẠNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH TTSP GẠCH ĐẤT SÉT NUNG TẠI  CÔNG TY CP ĐẦU TƯ & XÂY DỰNG TIỀN HẢI
Bảng 2.4 Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất SP gạch của công ty (Trang 17)
Bảng 2.6 Tình hình tiêu thụ gạch đất sét nung ở một số khu vực của công ty - THỰC TRẠNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH TTSP GẠCH ĐẤT SÉT NUNG TẠI  CÔNG TY CP ĐẦU TƯ & XÂY DỰNG TIỀN HẢI
Bảng 2.6 Tình hình tiêu thụ gạch đất sét nung ở một số khu vực của công ty (Trang 22)
Bảng 2.7  Doanh thu tiêu thụ các loại gạch đất sét nung của công ty qua 3 năm 2007 – 2010 - THỰC TRẠNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH TTSP GẠCH ĐẤT SÉT NUNG TẠI  CÔNG TY CP ĐẦU TƯ & XÂY DỰNG TIỀN HẢI
Bảng 2.7 Doanh thu tiêu thụ các loại gạch đất sét nung của công ty qua 3 năm 2007 – 2010 (Trang 28)
Bảng 4.6 Hệ số tiêu thụ SP gạch đất sét nung của Công ty qua 3 năm - THỰC TRẠNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH TTSP GẠCH ĐẤT SÉT NUNG TẠI  CÔNG TY CP ĐẦU TƯ & XÂY DỰNG TIỀN HẢI
Bảng 4.6 Hệ số tiêu thụ SP gạch đất sét nung của Công ty qua 3 năm (Trang 30)
Bảng 2.9 Kết quả và hiệu quả trong việc tiêu thụ gạch đất sét nung của công ty qua 3 năm - THỰC TRẠNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH TTSP GẠCH ĐẤT SÉT NUNG TẠI  CÔNG TY CP ĐẦU TƯ & XÂY DỰNG TIỀN HẢI
Bảng 2.9 Kết quả và hiệu quả trong việc tiêu thụ gạch đất sét nung của công ty qua 3 năm (Trang 32)
Bảng 4.8 Chủng loại sản phẩm gạch đất sét nung của Công ty sắp đưa ra thị trường - THỰC TRẠNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH TTSP GẠCH ĐẤT SÉT NUNG TẠI  CÔNG TY CP ĐẦU TƯ & XÂY DỰNG TIỀN HẢI
Bảng 4.8 Chủng loại sản phẩm gạch đất sét nung của Công ty sắp đưa ra thị trường (Trang 34)
Bảng 2.11 Giá thành các loại gạch đất sét nung của công ty - THỰC TRẠNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH TTSP GẠCH ĐẤT SÉT NUNG TẠI  CÔNG TY CP ĐẦU TƯ & XÂY DỰNG TIỀN HẢI
Bảng 2.11 Giá thành các loại gạch đất sét nung của công ty (Trang 36)
Bảng ma trận kết hợp: - THỰC TRẠNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH TTSP GẠCH ĐẤT SÉT NUNG TẠI  CÔNG TY CP ĐẦU TƯ & XÂY DỰNG TIỀN HẢI
Bảng ma trận kết hợp: (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w