1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

các y u tố ảnh hƣởng đ n mối qu n h h p tác giữ công ty dƣ c phẩm v i các nhà cung cấp nguyên li u trong chu i cung ứng

146 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 1,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô hình nghiên cứu được đề xuất với 7 biến độc lập ảnh hưởng đến mối quan hệ hợp tác giữa công ty dược và nhà cung ứng, bao gồm: sự tín nhiệm, quyền lực của nhà cung cấp, sự trưởng thành

Trang 1

GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯ NG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-

DƯƠNG HOÀNG NGUYÊN KHÁNH

Đề tài:

CÁC Y U TỐ ẢNH HƯỞNG Đ N MỐI QU N H H P TÁC GIỮ CÔNG TY DƯ C PHẨM

V I CÁC NHÀ CUNG CẤP NGUYÊN LI U TRONG CHU I

CUNG ỨNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DO NH

TP.HCM – 2019

Trang 2

V I CÁC NHÀ CUNG CẤP NGUYÊN LI U TRONG CHU I

Trang 3

L I C M ĐO N

Tôi cam đoan rằng luận văn ― h h g i h h

gi g h i h g g i g h i g g‖ là

bài nghiên cứu của chính tôi

Ngoại trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi cam đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được công bố hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác

Không có sản phẩm/nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận văn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định

Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trường đại học hoặc cơ sở đào tạo khác

Tp Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 10 năm 2019

Ng ời hự hi

DƯƠNG HOÀNG NGUYÊN KHÁNH

Trang 4

- iii -

L I CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn TS Trần Thị Kim Loan, cùng các quý thầy, cô

giảng dạy tại khoa đào tạo sau đại học, Đại học Mở thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm và hướng dẫn về lý thuyết cũng như

triển khai thực tế để em có thể hoàn thành đề tài ― h h g i

h h gi g h i h g g i g

h i g g‖

Đồng thời, em xin trân trọng gửi lời cảm ơn chân thành đến các anh/chị/em

đã dành thời gian hỗ trợ và tham gia khảo sát cũng như cung cấp những ý kiến đóng góp hỗ trợ em trong quá trình thực hiện luận văn

Trong suốt quá trình thực hiện, mặc dù đã trao đổi, tiếp thu ý kiến đóng góp của quý thầy cô, bạn bè, tham khảo tài liệu ở nhiều nơi và hết sức cố gắng để hoàn thiện luận văn song vẫn không tránh khỏi sự sai sót vì vậy rất mong nhận được những thông tin đóng góp, phản hồi từ quý thầy cô và bạn bè để luận văn được hoàn thiện một cách tốt nhất

Một lần nữa xin chân thành cảm ơn tất cả

Tp Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 10 năm 2019

Ng ời hự hi

DƯƠNG HOÀNG NGUYÊN KHÁNH

Trang 5

Sau khi giới thiệu cơ sở lý thuyết, bên cạnh đó cũng dựa vào các nghiên cứu tương tự ở nước ngoài để tiến hành xây dựng mô hình nghiên cứu phù hợp với thực

tế và phát triển các giả thuyết nghiên cứu Tiếp theo, nghiên cứu tiến hành chọn mẫu bằng phương pháp phi xác suất thuận tiện, sau một thời gian tiến hành khảo sát với kích c mẫu là 193 quan sát hợp lệ để sử dụng phần mềm SPSS 22.0 phân tích

dữ liệu và giải thích các kết quả thu được

Mô hình nghiên cứu được đề xuất với 7 biến độc lập ảnh hưởng đến mối quan hệ hợp tác giữa công ty dược và nhà cung ứng, bao gồm: sự tín nhiệm, quyền lực của nhà cung cấp, sự trưởng thành của mối quan hệ trong giao dịch của các đối tác, tần suất giao dịch, khoảng cách giữa các đối tác, văn hóa hợp tác, sự cam kết giữa các đối tác,

Sau khi phân tích độ tin cậy Cronbach‘s Alpha, phân tích nhân tố (EFA) và tiến hành phân tích mô hình hồi quy, kết quả cho thấy, các yếu tố có ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển mối quan hệ hợp tác giữa nhà cung cấp và các công ty dược Kết quả cũng là nguồn tài liệu hữu ích và cần thiết để thực hiện các nghiên cứu tiếp theo sau này

Trang 6

- v -

ABTRACT

This study was conducted to explore and measure the factors affecting the partnership relationship between pharmaceutical companies and suppliers To better understand the theoretical basis as well as the concepts, components, relationships, the author has referred to many theories as well as previous related studies to explain and reason inference actual situation in Vietnam

After introducing the theoretical basis, besides relying on similar studies abroad to conduct the construction of research models that are appropriate to reality and develop research hypotheses Next, the research conducted to select samples by the convenient non-probability method, after a period of conducting the survey with

a sample size of 193 valid observations to use SPSS 22.0 software to analyze data and explain the results obtained

The research model is proposed with 7 independent variables affecting the cooperation relationship between a pharmaceutical company and a supplier, including: trust, supplier strength, transaction maturity of partners, frequency of transactions, distance between partners, culture of cooperation, commitments between partners,

After analyzing the reliability of Cronbach 'Alpha, factor analysis (EFA) and conducting regression analysis, the results showed that these factors have a positive impact on the development of the relationship between suppliers grade and pharmaceutical company The result is also a useful and necessary source of material for carrying out further studies

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ii

LỜI CẢM ƠN iii

TÓM TẮT iv

ABTRACT v

MỤC LỤC vi

DANH MỤC HÌNH ix

DANH MỤC BẢNG x

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xi

Chương 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 4

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 5

1.6 Bố cục của nghiên cứu 5

Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 6

2.1 Những vấn đề liên quan đến đề tài 6

2.1.1 Khái niệm hợp tác 6

2.1.2 Cấu trúc chuỗi cung ứng 10

2.1.3 Hợp tác trong chuỗi cung ứng 11

2.1.4 Các lý thuyết về mối quan hệ hợp tác trong chuỗi cung ứng 12

2.1.5 Chuỗi cung ứng ngành dược Việt Nam 17

2.2 Các nghiên cứu trước 18

2.2.1 Một số nghiên cứu trên thế giới 18

2.2.2 Một số nghiên cứu trong nước 21

2.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất 28

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39

Trang 8

- vii -

3.1 Quy trình nghiên cứu 39

3.2 Mô tả dữ liệu 40

3.3 Thiết kế nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng: 40

3.3.1 Nghiên cứu định tính 40

3.3.2 Nghiên cứu định lượng 45

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 48

4.1 Thống kê mô tả mẫu: 48

4.2 Thống kê mô tả các biến 50

4.3 Phân tích Cronbach‘s Anpha: 55

4.4 Phân tích nhân tố khám phá EFA 59

4.4.1 Phân tích EFA biến độc lập 60

4.4.2 Phân tích EFA biến phụ thuộc 62

4.5 Phân tích tương quan và hồi quy 64

4.5.1 Phân tích tương quan 64

4.5.2 Phân tích hồi quy tuyến tính 66

4.6 Kiểm định các giả thuyết của mô hình nghiên cứu 71

4.7 Thảo luận kết quả nghiên cứu 72

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ 80

5.1 Kết luận 80

5.2 Hàm ý quản trị 81

5.2.1 Văn hoá hợp tác giữa các đối tác 81

5.2.2 Sự tín nhiệm giữa các đối tác 82

5.2.3 Quyền lực của nhà cung cấp 83

5.2.4 Sự cam kết giữa các đối tác 83

5.2.5 Tần suất giao dịch 83

5.2.6 Khoảng cách giữa các đối tác 84

5.2.7 Mức độ thuần thục trong các giao dịch 84

5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 84

Trang 9

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: THANG ĐO NGHIÊN CỨU

PHỤ LỤC 2: BẢNG CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH VÀ ĐỊNH LƢỢNGPHỤ LỤC 3: THỐNG KÊ MÔ TẢ MẪU

PHỤ LỤC 4: THỐNG KÊ MÔ TẢ BIẾN

Trang 10

- ix -

D NH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Các thành phần trong chuỗi cung ứng 10

Hình 2.2 Chuỗi cung ứng ngành dược (Ng ồ : FPTS, 2016) 17

Hình 2.3 Mô hình của Togar và Sridharan (2013) 19

Hình 2.4 Mô hình của Handfield và Bechtel (2002) 20

Hình 2.5 Mô hình Lưu Tiến Dũng (2015) 22

Hình 2.6 Mô hình Trần Thị Huyền Trang (2017) 24

Hình 2.7 Mô hình của Huỳnh Thị Thu Sương (2012) 26

Hình 2.8 Mô hình nghiên cứu đề xuất 36

Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 39

Hình 4.1: Đồ thị phân tán giữa giá trị phần dư chuẩn hóa và giá trị dự đoán chuẩn hóa 68 Hình 4.2: Đồ thị tần số phần dư chuẩn hóa 69

Hình 4.3: Đồ thị phần dư chuẩn hóa Normal P-P Plot 70

Trang 11

D NH MỤC ẢNG

Bảng 2.1: Tóm tắt kết quả nghiên cứu trước 27

Bảng 2.2 Bảng thống kê các yếu tố của mô hình nghiên cứu đề xuất: 36

Bảng 3.1: Thang đo hiệu chỉnh 42

Bảng 4.1: Kết quả thống kê mô tả mẫu về giới tính 48

Bảng 4.2: Kết quả thống kê mô tả mẫu về quy mô doanh nghiệp 49

Bảng 4.3 Kết quả thống kê mô tả mẫu về loại hình doanh nghiệp 49

Bảng 4.4 Kết quả thống kê mô tả mẫu về kinh nghiệm làm việc 49

Bảng 4.5 Kết quả thống kê mô tả các biến 50

Bảng 4.6: Kết quả kiểm định Cronbach‘s Anpha 56

Bảng 4.7: Kết quả phân tích nhân tố biến độc lập 60

Bảng 4.8: Kết quả phân tích nhân tố biến phụ thuộc 63

Bàng 4.9: Ma trận hệ số tương quan 65

Bảng 4.10: Kết quả hồi quy 66

Bảng 4.11: Kết luận về giả thuyết nghiên cứu 77

Trang 12

- xi -

DANH MỤC TỪ VI T TẮT

CP: Cổ phần

MQHHT: Mối quan hệ hợp tác

Trang 13

Chương 1: GI I THI U NGHIÊN CỨU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngành Dược đóng vai trò cực kì quan trọng trong việc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho người dân góp phần phát triển nền kinh tế của đất nước Từ giữa những năm 1990 nhờ thay đổi cơ chế quản lý và tác động tích cực của cơ chế thị trường, nền công nghiệp dược Việt Nam có những bước tiến vượt bậc Hàng loạt các dây chuyền sản xuất thuốc với công nghệ hiện đại đã được đầu tư Tại thời điểm tháng 6/2011 đã có 103 nhà máy sản xuất dược phẩm đạt GMP-WHO trong

đó có một vài nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP Châu Âu, GMP Nhật Bản, sản xuất

919 triệu USD dược phẩm (số liệu đến tháng 12 - 2010) Hiện tại ở Việt Nam có khoảng 150 nhà máy đạt chuần WHO-GMP Những con số này minh chứng cho chất lượng thuốc nội bởi khi đạt chuẩn GMP nghĩa là thuốc sản xuất trong nước đạt tiêu chuẩn khu vực và quốc tế từ nguyên liệu đầu vào, dây chuyền sản xuất, hệ thống kiểm nghiệm, kho bãi và cả khâu thực hành và phân phối thuốc tốt

Sau hơn 15 năm áp dụng GMP, hiện nay công nghiệp bào chế dược phẩm Việt nam đang tỏ ra có lợi thế cạnh tranh tương đối trong khu vực Nhiều tập đoàn

đa quốc gia đang nhắm tới các nhà máy dược phẩm Việt nam để tìm kiếm khả năng hợp tác trong lĩnh vực bào chế phù hợp với chiến lược chuyển công nghiệp bào chế sang Châu Á có nhiều lợi thế cạnh tranh (khả năng hấp thu công nghệ, đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại với chi phí rẻ hơn ở phương Tây, nhân lực có trình độ thích hợp nhưng chi phí rẻ tương đối so với chi phí nhân lực ở phương Tây )

Riêng về thị trừng trong nước, tính đến năm 2016 thị trường dược phẩm Việt Nam có giá trị 4.2 tỷ USD, tốc độ tăng trưởng trong giai đoạn 2010-2016 là 17-20%

và dự tính đến hết năm 2017, tốc độ tăng trưởng của thị trường sẽ đạt cao hơn 17% Nhu cầu thị trường lớn và hợp tác quốc tế là những cơ hội cho ngành dược phẩm phát triển mạnh mẽ Tuy nhiên nó cũng là thách thức cho các doanh nghiệp ngành dược trong vấn đề cải tiến công nghệ và nguồn cung nguyên liệu sản xuất (Trương Hải Nam, 2017)

Trang 14

2

Theo thống kê của Cục quản lý Dược Việt Nam thì ngành Dược sẽ có sự tăng trưởng mạnh mẽ hơn trong vòng 5 năm tới và đạt gần 8 tỷ USD vào năm 2021 Tuy nhiên tại Việt Nam ngành dược vẫn đang chịu sự phụ thuộc nhiều vào nhập khẩu nguyên liệu, chưa hoàn thiện được khung pháp lý

Một thống kê cho thấy có khoảng gần 180 doanh nghiệp Việt Nam hiện nay tham gia sản xuất thuốc, 80 doanh nghiệp sản xuất thuốc tân dược, thuốc đông dược khoảng gần 300 cơ sở Điều đáng nói là một số doanh nghiệp nước ngoài đã bắt đầu tham gia vào sự phát triển của dược phẩm Việt Nam, điều này tạo tiền đề rất lớn cho sự phát triển ngành dược phẩm

Hiện nay, Việt Nam vẫn chưa phát triển công nghệ hóa dược, do đó hầu hết nguyên liệu sản xuất dược phẩm đều phải nhập khẩu Theo các số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, Bộ Y tế và Cục quản lý dược, 90% nguyên liệu sản xuất dược phẩm tại Việt Nam đang phải nhập khẩu Trong đó, Trung Quốc và Ấn Độ là hai quốc gia có kim ngạch xuất khẩu nguyên liệu dược phẩm vào Việt Nam lớn nhất trong nhiều năm, lần lượt chiếm 51.4% và 18.3% tổng giá trị nhập khẩu năm 2016

Nhận thức được vai trò nguồn cung cấp nguyên liệu cho sản xuất những năm qua các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước đã có nhiều nghiên cứu lý thuyết về mối quan hệ giữa các doanh nghiệp với các nhà cung cấp nguyên liệu như:

Handfield và Bechtel (2002) phát triển và thử nghiệm một mô hình giải quyết mối quan hệ với nhà cung cấp nhằm đạt được kết quả mong muốn

Backstrand (2007) đã đi vào nghiên cứu 2 nội dung lớn: (i) Các nền tảng của chuỗi cung ứng, (ii) Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ tương tác trong chuỗi cung ứng gồm 5 nhân tố: tín nhiệm, quyền lực, khoảng cách, độ thuần thục và tần suất giao dịch

Togar và Sridharan (2013) tập trung vào bối cảnh hợp tác trong đó quyền lực và tín nhiệm đối với sự hợp tác chuỗi cung ứng trong việc tạo ra giá trị và cạnh tranh cho doanh nghiệp

Trang 15

Tuy nhiên ở mỗi nghiên cứu thực hiện trong một bối cảnh ngành nghề và kết quả đã chỉ ra một số yếu tố ảnh hưởng nhất định chưa thật sự thống nhất cũng như chưa thật sự giải quyết triệt để các vấn đề quản trị quan hệ nhà cung ứng Do đó vẫn cần những nghiên cứu tiếp theo tiếp tục giải quyết vấn đề quản trị quan hệ nhà cung ứng cho các doanh nghiệp

Đối với các doanh nghiệp ngành dược phẩm thì nguồn nguyên liệu là vô cùng quan trọng nhằm đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức Do đó trong những năm qua các công ty cổ phần dược phẩm đã có nhiều nỗ lực trong việc xây dựng mối quan hệ với các nhà cung cấp nguyên liệu tuy nhiên vẫn còn nhiều yếu kém và hạn chế Vì vậy, để phân tích một cách chính xác, sâu sắc hơn vai trò của mối quan hệ và điều kiện để phát triển mối quan hệ giữa các công ty cổ phần dược phẩm dược liệu và nhà cung cấp nguyên liệu nhằm nâng cao hiệu quả công tác

quản trị chuỗi cung ứng cho doanh nghiệp thì đề tài ― h h g i

h h gi g h i h g g i g

h i g g‖ của tác giả là hết sức cần thiết

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng thể

Mục tiêu chung của nghiên cứu là phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến MQHHT giữa công ty dược phẩm với các nhà cung cấp nguyên liệu trong chuỗi cung ứng nhằm đưa ra các khuyến nghị hàm ý quản trị giúp các nhà quản lý và các nhà hoạch định chính sách tại các công ty dược phẩm tăng cường MQHHT của công ty dược phẩm với các nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng nguyên liệu

Trang 16

4

Nhận xét và đề xuất các khuyến nghị, hàm ý quản trị giúp tăng cường MQHHT giữa công ty dược phẩm với các nhà cung cấp nguyên liệu trong chuỗi cung ứng

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Để giải quyết vấn đề nghiên cứu, một số câu hỏi đặt ra cho tác giả:

Các nhân tố nào ảnh hưởng đến MQHHT giữa công ty dược phẩm với các nhà cung cấp nguyên liệu trong chuỗi cung ứng?

Mức độ tác động của từng nhân tố đến MQHHT giữa công ty dược phẩm với các nhà cung cấp nguyên liệu trong chuỗi cung ứng như thế nào?

Cần các khuyến nghị, giải pháp nào để tăng cường MQHHT giữa công ty dược phẩm với các nhà cung cấp nguyên liệu trong chuỗi cung ứng?

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến MQHHT giữa công ty dược phẩm với các nhà cung cấp nguyên liệu trong chuỗi cung ứng Đối tượng khảo sát: chủ yếu tập trung vào các chuyên viên chuyên quản lý hoạt động thu mua nguyên liệu tại các phòng thu mua của các doanh nghiệp dược phẩm

Phạm vi nghiên cứu:

+ Nội dung: nghiên cứu chỉ tập trung nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng mối quan hệ hợp tác giữa công ty dược phẩm với các nhà cung cấp nguyên liệu trong chuỗi cung ứng Chủ yếu tập trung vào nhóm sản xuất bao gồm các nhà cung ứng nguyên liệu và các công ty dược

+ Không gian nghiên cứu: nghiên cứu được thực hiện tại khu vực TP.HCM

+ Thời gian nghiên cứu: nghiên cứu được thực hiện thời gian từ 05/01/2019 đến 01/07/2019

Trang 17

1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Ý nghĩa khoa học: Nghiên cứu này xác định các yếu tố ảnh hưởng đến MQHHT giữa công ty dược phẩm với các nhà cung cấp nguyên liệu trong chuỗi cung ứng, làm cơ sở cho những nghiên cứu cho các doanh nghiệp khác cùng ngành hay các doanh nghiệp ở những ngành khác nhau trên cả nước

Ý nghĩa thực tiễn: Gợi ý các nhà quản trị của công ty dược phẩm nhận biết các yếu tố ảnh hưởng đến MQHHT của công ty với các nhà cung cấp nguyên liệu trong chuỗi cung ứng Trên cơ sở đó, các doanh nghiệp sẽ tập trung nguồn lực cần thiết để điều chỉnh hoặc xây dựng các chính sách về xây dựng MQHHT với các nhà cung cấp nguyên liệu trong chuỗi cung ứng cho phù hợp Đồng thời đưa ra những phương thức tăng cường MQHHT giữa công ty dược phẩm với các nhà cung cấp nguyên liệu trong chuỗi cung ứng

1.6 ố cục của nghiên cứu

Bố cục luận văn này được chia thành 5 chương như sau:

Chương 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU

Trình bày lý do chọn đề tài, câu hỏi nghiên cứu, bố cục luận văn…

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Trình bày các mô hình lý thuyết, đưa ra mô hình đề xuất

Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đưa ra cách thu thập dữ liệu, chỉ rõ cách xử lý số liệu, thu thập dữ liệu

Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Xử lý số liệu và nhận xét các kết quả dựa trên số liệu

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Đưa ra kết luận, đề xuất kiến nghị cho các nhà quản lý

Trang 18

Mentzer và cộng sự, (2001) định nghĩa hợp tác như một quá trình thiết lập mối quan hệ kinh doanh giữa các công ty với nhau, cùng hướng tới mục tiêu chung

và đảm bảo lợi ích cho tất cả các bên Quá trình hợp tác này bao gồm việc ra các quyết định chung (Stank và cộng sự, 2001); cùng nhau giải quyết vấn đề (Spekman

và cộng sự, 1998) cũng như thực hiện chia sẻ thông tin giữa các nhà cung cấp độc lập trong chuỗi cung ứng (Stank và cộng sự, 2001) Như vậy, hợp tác trong chuỗi cung ứng có liên quan đến "hai hoặc nhiều công ty độc lập làm việc cùng nhau để lên kế hoạch và thực hiện các hoạt động của chuỗi cung ứng sẽ đem lại sự thành công lớn hơn so với trường hợp công ty hoạt động độc lập, riêng lẻ" (Simatupang và Sridharan, 2002)

Bowersox và cộng sự (2003) cho rằng, sự hợp tác là sự hình thành các mối liên kết giữa các công ty với nhau hoặc quan hệ đối tác trong đó các bên tham gia hợp tác làm việc cùng nhau và cùng chia sẻ thông tin, nguồn lực, và sự rủi ro nhất định khi cùng nhau thực hiện các mục tiêu chung Theo đó, các doanh nghiệp "tự nguyện đồng ý liên kết các nguồn lực như nguồn nhân lực, tài chính, hoặc các

Trang 19

nguồn lực kỹ thuật với các đối tác tham gia hợp tác để tạo ra một mô hình kinh doanh tốt hơn" (Bowersox và cộng sự, 2003)

Narus và Anderson (1996) cho rằng ―Hợp tác được hiểu là sự chia sẻ các nguồn lực giữa các bên tham gia hợp tác nhằm tăng khả năng đáp ứng các nhu cầu của khách hàng‖ Tuy nhiên, quá trình chia sẻ cần phải đảm bảo những nguyên tắc nhất định Nguyên tắc chung là mỗi doanh nghiệp thành viên không được vì lợi ích của mình mà ảnh hưởng đến các thành viên khác Nói cách khác, các thành viên của nhóm phải cân bằng giữa lợi ích chung và lợi ích riêng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của toàn bộ chuỗi cung ứng (Croom và cộng sự, 2000)

Tóm lại sự hợp tác đề cập đến mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, thể hiện qua nguyên tắc đảm bảo lợi ích của các đối tác Hay, sự hợp tác có thể được hiểu là mối quan hệ liên tổ chức, trong đó các bên tham gia vào các hoạt động khác nhau như chia sẻ thông tin, hoạch định và cùng giải quyết vấn đề, từ đó đưa ra các quyết định chung Trong quá trình giải quyết vấn đề chung, các cá nhân phải chia sẻ rủi ro và chi phí, dựa trên sự tin tưởng lẫn nhau và sự cởi mở; nhờ đó mà các bên sẽ đạt được lợi thế cạnh tranh đáng kể bởi vì các đối tác có thể đạt được hiệu quả cao hơn so với khi không có sự hợp tác Để có thể đạt được tính hiệu quả của hoạt động hợp tác, theo Ellinger và cộng sự (2000) các thành viên tham gia hợp tác cần có sự tin tưởng lẫn nhau, sự chia sẻ thông tin để cùng đưa ra các quyết định chung, và cùng chia sẻ các lợi ích cũng như những rủi ro trong quá trình hợp tác giữa các bên Như vậy, việc xác định đúng bản chất, nguyên tắc và điều kiện hợp tác giúp các bên tham gia xây dựng được mối quan hệ bền vững, hiệu quả cũng như đảm bảo lợi ích riêng có của các thành viên tham gia hợp tác

Khái niệm chuỗi cung ứng

Cho đến nay, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về chuỗi cung ứng theo nhiều hướng tiếp cận khác nhau và có nhiều định nghĩa khác nhau về thuật ngữ

―chuỗi cung ứng‖

Trang 20

8

Theo Ganesan và cộng sự (1995) cho rằng chuỗi cung ứng là một mạng lưới các lựa chọn sản xuất và phân phối nhằm thực hiện các chức năng thu mua nguyên liệu, chuyển đổi nguyên liệu thành bán thành phẩm, thành phẩm và phân phối chúng đến khách hàng

Theo Mentzer và cộng sự (2001) lập luận rằng chuỗi cung ứng là tập hợp của

3 thực thể hoặc nhiều hơn (có thể là pháp nhân hoặc thể nhân) liên quan trực tiếp đến dòng chảy qua lại của sản phẩm, dịch vụ, tài chính và thông tin từ nguyên liệu đến khách hàng

Theo Chopra và Meindl (2003) hiểu rằng chuỗi cung ứng bao gồm mọi công đoạn có liên quan, trực tiếp hay gián tiếp đến việc đáp ứng nhu cầu khách hàng Chuỗi cung ứng không chỉ gồm nhà sản xuất và nhà cung cấp, mà còn nhà vận chuyển, kho, người bán lẻ và bản thân khách hàng Hay chuỗi cung ứng hiểu một cách đơn giản đó là sự kết nối các nhà cung cấp, khách hàng, nhà sản xuất và các tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan đến quá trình kinh doanh

Christopher (2000) cho rằng chuỗi cung ứng là mạng lưới của những tổ chức liên quan đến những mối liên kết các dòng chảy ngược và xuôi theo những tiến trình và những hoạt động khác nhau nhằm tạo ra giá trị trong từng sản phẩm và dịch

vụ cho khách hàng

Theo Hội đồng tổ chức chuỗi cung ứng (2010): chuỗi cung ứng bao gồm mọi hoạt động liên quan đến việc sản xuất và phân phối một sản phẩm hoặc dịch vụ hoàn chỉnh, bắt đầu từ nhà cung cấp đầu tiên đến khách hàng cuối cùng

Như vậy, về cơ bản một chuỗi cung ứng bao gồm một hành trình liên kết giữa các nhân tố trong đó có 3 hoạt động cơ bản nhất, gồm:

Cung cấp: tập trung vào các hoạt động mua nguyên liệu như thế nào? Mua

từ đâu và khi nào nguyên liệu được cung cấp nhằm phục vụ hiệu quả quá trình sản

xuất Nhà cung cấp được xem như một thành viên bên ngoài - có năng lực sản xuất

không giới hạn Tuy nhiên, bởi vì những nhân tố không chắc chắn trong tiến trình

Trang 21

chuyển phát, nhà cung cấp có thể sẽ không cung cấp nguyên liệu thô cho nhà sản xuất đúng lúc

Sản xuất: là quá trình chuyển đổi các nguyên liệu thành sản phẩm cuối cùng Nhà sản xuất bao gồm các nhà chế biến nguyên liệu ra thành phẩm, sử dụng nguyên liệu và các sản phẩm gia công của các nhà sản xuất khác để làm nên sản phẩm

Phân phối: là quá trình đảm bảo các sản phẩm sẽ được phân phối đến khách hàng cuối cùng thông qua mạng lưới phân phối, kho bãi, bán lẻ một cách kịp thời và hiệu quả Và nhà phân phối là các doanh nghiệp mua lượng lớn sản phẩm từ các nhà sản xuất và phân phối sỉ các dòng sản phẩm đến khách hàng, còn được gọi

là các nhà bán sỉ Chức năng chính của nhà bán sỉ là điều phối các dao động về cầu sản phẩm cho các nhà sản xuất bằng cách trữ hàng tồn và thực hiện nhiều họat động kinh doanh để tìm kiếm và phục vụ khách hàng

Tóm lại, chuỗi cung ứng bao gồm các hoạt động của mọi đối tượng có liên quan từ mua nguyên liệu, sản xuất ra sản phẩm cho đến cung cấp cho khách hàng cuối cùng Nói cách khác, chuỗi cung ứng của một mặt hàng là một quá trình bắt đầu từ nguyên liệu thô cho tới khi tạo thành sản phẩm cuối cùng và được phân phối tới tay người tiêu dùng nhằm đạt được hai mục tiêu cơ bản, đó là: tạo mối liên kết với nhà cung cấp của các nhà cung ứng và khách hàng của khách hàng vì họ có tác động đến kết quả và hiệu quả của chuỗi cung ứng; hữu hiệu và hiệu quả trên toàn hệ thống

Khái niệm quản trị chuỗi cung ứng

Theo Mentzer và cộng sự (2001) định nghĩa quản trị chuỗi cung ứng là một

hệ thống, sự hợp tác mang tính chiến lược của các chức năng kinh doanh truyền thống và các sách lược kết hợp trong các chức năng kinh doanh trong phạm vi một doanh nghiệp cụ thể, xuyên suốt hoạt động kinh doanh trong phạm vi chuỗi cung ứng nhằm cải thiện việc thực hiện mang tính dài hạn của các doanh nghiệp nói riêng

và của toàn bộ chuỗi cung ứng nói chung

Trang 22

10

Theo Jerrey (2004) định nghĩa quản trị chuỗi cung ứng đồng nghĩa với việc quản lý mọi hoạt động của chuỗi cung ứng Theo Christopher (2005) định nghĩa quản lý chuỗi cung ứng là quản lý các mối quan hệ nhiều chiều giữa các nhà cung cấp và khách hàng nhằm phân phối đến khách hàng giá trị cao hơn với chi phí ít hơn trong toàn bộ chuỗi cung ứng

Huỳnh Thị Thu Sương (2012) khái quát về quản trị chuỗi cung ứng là tập trung quản lý các mối quan hệ trong thành phần chuỗi cung ứng Theo đó, với ý tưởng phối hợp hoặc tích hợp hàng hóa và các hoạt động dịch vụ liên quan vào các thành phần của chuỗi cung ứng để cải thiện hiệu quả hoạt động, chất lượng và dịch

vụ khách hàng

2.1.2 Cấu trúc chuỗi cung ứng

Trong một chuỗi cung ứng, mỗi doanh nghiệp là một mắt xích của một hay nhiều chuỗi cung ứng khác nhau, chúng đan xen tạo thành mạng lưới phức tạp (network) Trong mỗi doanh nghiệp đều có những bộ phận chức năng phối hợp hoạt động với nhau để thực hiện mục tiêu của tổ chức, đó là những chuỗi cung ứng nhỏ bên trong Như vậy, có thể hiểu rằng thông qua mối quan hệ giữa các doanh nghiệp sản xuất với các doanh nghiệp cung ứng, phân phối, tiêu thụ tạo thành mối quan hệ bên ngoài chuỗi cung ứng Một trong những thành tố trong chuỗi thường được xem như là nhân tố trung tâm (hạt nhân), do vậy trong một chuỗi bất kỳ luôn luôn có một doanh nghiệp trung tâm với một sản phẩm chủ lực (Huỳnh Thị Thu Sương, 2012)

Ng ồ : H ỳ h Thị Th S ơ g (2012)

Hình 2.1 Các thành phần trong chuỗi cung ứng

Trang 23

Trong Hình 2.1 cho thấy trong một chuỗi cung ứng có thể phân tích thành các thành phần cơ bản sau:

- Nh g : Nhà cung cấp được xem như một thành viên bên ngoài - có

năng lực sản xuất không giới hạn

- Nh s x : Bao gồm các nhà chế biến nguyên liệu ra thành phẩm, sử

dụng nguyên liệu và các sản phẩm gia công của các nhà sản xuất khác để làm nên sản phẩm

- Nh hâ h i: Là các doanh nghiệp mua lượng lớn sản phẩm từ các nhà

sản xuất và phân phối sỉ các dòng sản phẩm đến khách hàng, còn được gọi là các nhà bán sỉ

- Nh b ẻ: Họ là những người chuyên trữ hàng và bán với số lượng nhỏ

hơn đến khách hàng

- Kh h h g/ g ời i ù g: Những khách hàng hay người tiêu dùng là

những người mua và sử dụng sản phẩm

Có thể nhận thấy rằng một chuỗi cung ứng bất kỳ luôn bao gồm 3 thành phần

cơ bản trong mối quan hệ qua lại đó là các pháp nhân (các doanh nghiệp cung ứng, doanh nghiệp sản xuất, tiêu thụ), các tổ chức, các mạng lưới và các thể nhân Sự kết nối giữa các thành tố trên được xem là các kết nối hoặc các mối quan hệ

2.1.3 Hợp tác trong chuỗi cung ứng

V i ò ủ h g h i g g

Hợp tác chuỗi cung ứng tạo điều kiện thuận lợi cho các thành viên trong chuỗi cải thiện thành quả Lợi ích của hợp tác chuỗi cung ứng bao gồm tăng doanh thu, giảm chi phí và linh hoạt trong các hoạt động nhằm đối phó với sự tăng cao không chắc chắn về cầu (Fisher, 1997; Lee và cộng sự, 1997)

Trang 24

12

Đối với bản thân doanh nghiệp, một khi triển khai chuỗi cung ứng trong

đó hợp tác càng cao nghĩa là các thành viên trong chuỗi luôn liên kết chặt chẽ với nhau hướng về cùng chia sẻ lợi ích đạt được

Đối với ngành: Hợp tác chuỗi cung ứng trong ngành tốt sẽ giúp ngành nâng được vị thế cạnh tranh, đi vào phát triển một cách bền vững và hiệu quả Các thành viên hợp tác chặt chẽ về phân công lao động, từ đó mỗi thành viên sẽ tự tìm công đoạn mà mình tham gia hiệu quả nhất mà chủ động hợp tác

ại hì h h g h i g g

Sự hợp tác trong chuỗi cung ứng về cơ bản có 3 kiểu hợp tác:

Hợp tác theo chiều dọc (Vertical Collaboration): xảy ra khi tồn tại hai hoặc nhiều hơn các tổ chức, chẳng hạn như nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà chuyên chở và nhà bán lẻ chia sẻ trách nhiệm, nguồn lực và thông tin nhằm phục vụ cho các

tổ chức có liên quan tương tự như người tiêu dùng cuối cùng

Hợp tác theo chiều ngang (Horizontal Collaboration): xảy ra khi có hai hoặc nhiều hơn các tổ chức không liên quan và cạnh tranh nhau, nhưng hợp tác với nhau nhằm chia sẻ các thông tin hoặc nguồn lực như liên kết các trung tâm phân phối

Hợp tác đa chiều (Lateral Collaboration): nhằm mục đích có được sự linh hoạt nhiều hơn thông qua việc cạnh tranh và chia sẻ năng lực trong cả đặc trưng của hợp tác chiều dọc và hợp tác chiều ngang

2.1.4 Các lý thuyết về mối quan hệ hợp tác trong chuỗi cung ứng

Lý h hi hí gi ị h

Lý thuyết Chi phí giao dịch (TCT) có nguồn gốc từ Ronald Coase (1937) Mục đích chính của lý thuyết này nhằm giải thích tại sao một số hoạt động được đưa vào trong nội bộ doanh nghiệp và tại sao có một số hoạt động lại được tiến hành bên ngoài thị trường Khi đó doanh nghiệp sẽ đưa ra quyết định lựa chọn về

Trang 25

thị trường cung cấp cho mình những sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp từ bỏ việc sản xuất hay doanh nghiệp sẽ tự huy động và tổ chức sản xuất

Williamson (1991) phân chia chi phí giao dịch thành bốn loại chi phí riêng biệt liên quan đến giao dịch, bao gồm: (1) chi phí tìm kiếm; (2) chi phí ký kết hợp đồng; (3) chi phí giám sát; (4) Chi phí thực thi

Maia và cộng sự (2010) cho rằng có thể giảm hành vi cơ hội này bằng cách: (1) phải có sự đầu tư ngang bằng giữa các đối tác tham gia; (2) thiết lập cơ chế bảo

vệ hợp đồng; (3) xây dựng niềm tin giữa các bên tham gia hợp tác Các tác giả khác đồng ý rằng niềm tin là một trong những nhân tố quan trọng để giảm chi phí giao dịch; khuyến khích đầu tư vào các mối quan hệ liên quan đến các tài sản chuyên biệt; thúc đẩy việc chia sẻ, trao đổi thông tin giữa các đối tác (Dyer, 1997)

Lý h xã hội

Hanifan (1916) đưa ra khái niệm về vốn xã hội để chỉ mối quan hệ tình thân,

sự cảm thông lẫn nhau, cũng như sự tương tác giữa các cá nhân, hay giữa các gia đình trong đời sống xã hội Qua thời gian, các nhà nghiên cứu đã đưa ra rất nhiều quan niệm và cách diễn giải khác nhau về vốn xã hội:

Jane Jacobs (1960) cho rằng vốn xã hội là ―một hệ thống các mối quan hệ phức tạp của con người được xây dựng theo thời gian, nhằm hỗ trợ lẫn nhau khi cần thiết đồng thời đảm bảo sự an toàn của đường phố cũng như nâng cao ý thức trách nhiệm của người dân‖

Bourdieu (1986) cho rằng ―vốn xã hội là một mạng lưới lâu bền bao gồm các mối liên hệ quen biết nhau và nhận ra nhau, những mối liên hệ này ít nhiều đã được thể chế hóa‖

Trong khi đó, Robert Putnam (1995) đề cập đến lý thuyết vốn xã hội như là

―giá trị cốt lõi của các mạng lưới xã hội‖ Và vốn xã hội cũng như vốn vật chất hay vốn con người đều là những loại vốn có khả năng làm tăng năng suất từ những tác động tương hỗ của các mối tương tác thông qua các mạng lưới xã hội, các quy tắc

Trang 26

14

xã hội cũng như niềm tin của con người trong xã hội Đóng góp quan trọng của Putnam đối với cách tiếp cận lý thuyết vốn xã hội chính là việc ông coi niềm tin của con người trong xã hội như một giá trị cốt lõi của vốn xã hội

Fukuyama (2001) cho rằng ―phần lớn các khái niệm về vốn xã hội chỉ đề cập đến những mặt biểu hiện của vốn xã hội hơn là bản thân vốn xã hội‖ Ông cho rằng vốn xã hội chính là thành tố văn hóa của các xã hội hiện đại, và ―vốn xã hội là những quy tắc, chuẩn mực không chính thức nhằm thúc đẩy sự hợp tác giữa hai hoặc nhiều cá nhân‖

Lý thuyết vốn xã hội cho rằng các bên tham gia mạng lưới xã hội đạt được lợi ích bằng cách khai thác các nguồn lực nhờ vào các mối quan hệ (Bourdieu, 1986) Mỗi cá nhân tham gia vào các mối quan hệ ở mức độ khác nhau và có ảnh hưởng khác nhau trong từng mức độ Ở cấp độ cá nhân, vốn xã hội mang lại sự nghiệp thành công và tạo ra vốn tri thức (Coleman, 1988) Ở cấp độ trong nội bộ và ngoài doanh nghiệp, vốn xã hội là cơ sở giúp trao đổi nguồn lực (như nguồn thông tin) và giúp doanh nghiệp đổi mới Ở cấp độ quốc gia, vốn xã hội đóng góp vào phát triển kinh tế và tăng trưởng trong dài hạn (Putnam, 2000) Mặc dù có ba cấp độ của vốn xã hội, song trong nghiên cứu này xem xét vốn xã hội ở cấp độ giữa các doanh nghiệp

Lý h ự g ồ ự

Người đầu tiên đặt nền tảng cho việc xây dựng lý thuyết nguồn lực của các doanh nghiệp là Wernerfelt (1984) Barney (1991) cho rằng ―một doanh nghiệp có thể đạt được lợi thế cạnh tranh nếu doanh nghiệp thực hiện các chiến lược tạo ra giá trị mà các đối thủ cạnh tranh hiện tại và tiềm năng của doanh nghiệp không thể thực hiện được‖

Nền tảng chính của lý thuyết dựa trên nguồn lực bao gồm nguồn lực của công ty, năng lực hoạt động, và tài sản chiến lược (Barney, 2001), theo đó hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp phụ thuộc vào các nguồn tài nguyên chiến lược Những nguồn lực này bao gồm năng lực cốt lõi - là những đặc điểm

Trang 27

quan trọng của các sản phẩm chính của công ty, năng lực thúc đẩy có liên quan đến cách thức mà các doanh nghiệp tạo ra và thu hút khả năng từ các nguồn lực và năng lực hấp thụ - là khả năng của công ty trong việc tận dụng các nguồn lực để đạt được hiệu quả và sáng tạo ra kiến thức Trong các nguồn lực đã được đề cập ở trên, thì năng lực hấp thụ được coi là một yếu tố quan trọng nhằm tăng cường lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp đồng thời nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (Malhotra và cộng sự, 2005) Doanh nghiệp được sở hữu các nguồn lực khan hiếm, năng lực hoạt động cũng như năng lực cốt lõi sẽ tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững trên thị trường Thông qua việc đầu tư vào các tài sản cụ thể kết hợp với các nguồn lực khan hiếm cùng với việc trao đổi các kiến thức sẽ giúp cho các bên tham gia hợp tác tạo ra được các sản phẩm, dịch vụ độc đáo, sáng tạo (Foss và Knudsen, 2003)

Lý thuyết này thường được sử dụng để ―giải thích các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng các nguồn lực của công ty để nâng cao lợi thế cạnh tranh đồng thời cải thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (Barney, 2001)‖

Lý h hụ h ộ g ồ ự

Theo lý thuyết phụ thuộc vào nguồn lực (RBV), các công ty có thể phát triển lợi thế cạnh tranh của mình bằng cách sử dụng duy nhất nguồn lực khan hiếm, tuy nhiên trong thực tế để có được các nguồn lực đó là rất khó khăn Do đó, các doanh nghiệp cần phải chia sẻ nguồn lực với nhau nhằm tận dụng có hiệu quả các nguồn lực khan hiếm Trong khi lý thuyết phụ thuộc vào nguồn lực (RDT) lại nhấn mạnh đến vai trò của sự phụ thuộc về mặt nguồn lực giữa các công ty với nhau (Pfeffer và Salancick, 2003) cũng như các cách thức mà doanh nghiệp phụ thuộc vào nhau để

có được các nguồn lực cần thiết (Sarkis và cộng sự, 2011) Để có thể tồn tại và cạnh tranh được trên thị trường, các doanh nghiệp cần thiết lập mối quan hệ hợp tác với nhau bởi vì trên thực tế các doanh nghiệp không thể sở hữu được tất cả các nguồn lực mà doanh nghiệp cần để thực hiện các hoạt động kinh doanh của mình

Trang 28

16

Trong mối quan hệ giữa các doanh nghiệp, lý thuyết phụ thuộc vào nguồn lực được áp dụng để giúp các doanh nghiệp giảm thiểu sự không chắc chắn cũng như sự phụ thuộc vào các đối tác bên ngoài (Hillman và cộng sự, 2009) Nghiên cứu này tập trung vào việc giải thích lý do tại sao các doanh nghiệp tham gia vào mối quan hệ hợp tác với các đối tác mà chưa làm rõ được lợi ích cũng như cách thức để doanh nghiệp có thể trụ vững được trong mạng lưới hợp tác này

Doanh nghiệp có thể kết hợp cả nguồn vốn nội lực cũng như nguồn vốn bổ sung từ bên ngoài để tạo ra một nguồn lực đặc trưng riêng biệt mà các doanh nghiệp khác khó có thể bắt chước được Nhờ tận dụng các mối quan hệ đặc biệt này mà doanh nghiệp có thể sở hữu các nguồn lực giúp đem lại lợi thế cạnh tranh bền vững trên thị trường (Dyer và Singh, 1998)

Lý h h g i h ( e i shi i )

Dwyer & đtg (1987), đã nhận diện năm giai đoạn của tiến trình phát triển mối quan hệ giữa nhà cung cấp và khách hàng: (1) nhận biết – awareness, (2) khám phá - exploration, (3) mở rộng - expantion, (4) cam kết - commitment, và (5) giải thể - dissolution Mỗi giai đoạn kể trên đều đại diện bởi những hoạt động truyền thông/trao đổi, qua đó mỗi bên đối tác thể hiện sự coi trọng của mình đối với phía bên kia Cũng trong nghiên cứu này, Dwyer & đtg đã đưa ra ba khái niệm nền tảng của quá trình phát triển mối quan hệ giữa người bán - người mua: lòng tin – trust, sự cam kết - commitment, và sự tách rời - disengagement Từ nghiên cứu này của Dwyer & đtg (1987), đã hình thành một hướng nghiên cứu mới – chất lượng mối quan hệ, và từ đó đến nay, luồng nghiên cứu về chất lượng mối quan hệ giữa nhà cung cấp và khách hàng đã có những đóng góp rất thiết thực trong việc củng cố và duy trì mối quan hệ giữa nhà cung cấp với khách hàng

Crosby & cộng sự (1990) nêu khái niệm, relatonship quality là cảm nhận của khách hàng về lòng tin và sự hài lòng của người bán Các yếu tố đo lường relatonship quality đươc sử dụng nhiều nhất trong B2B là lòng tin, sự hài lòng, và

sự cam kết (athanasoupolou, 2009)

Trang 29

2.1.5 Chuỗi cung ứng ngành dƣợc Việt Nam

Hình 2.2 Chuỗi cung ứng ngành dƣợc (Nguồn: FPTS, 2016)

Chuỗi cung ứng ngành dƣợc Việt Nam là chuỗi hợp tác theo chiều dọc Nó

có sự kết nối giữa nhà cung cấp đầu tiên theo nhiều cách đến khách hàng cuối cùng Điểm nổi bật của kiểu liên kết này là khi một nhân tố trung tâm gia tăng vai trò ảnh

Trang 30

18

hưởng đến các nhân tố khác trong nhiều lớp khác nhau Liên kết dọc luôn luôn hướng vào cả mối quan hệ giữa nhà sản xuất với nhà cung cấp đầu tiên và giữa nhà sản xuất với khách hàng cuối cùng

và cạnh tranh cho doanh nghiệp Các cơ chế tương tác liên quan đến quyền lực và tín nhiệm đối với sự hợp tác chuỗi cung ứng giữa các thành viên tham gia bao gồm trách nhiệm giải trình, chia sẻ thông tin, đồng bộ hóa quyết định, tích hợp quy trình

và liên kết ưu đãi

Nghiên cứu này cung cấp một cái nhìn sâu sắc hơn về vai trò của quyền lực

và tín nhiệm tạo điều kiện cho các thành viên trong chuỗi kết hợp các khả năng của mình để tạo ra và xứng đáng giá trị cho khách hàng và cho chính họ

Trang 31

Hình 2.3 Mô hình của Togar và Sridharan (2013)

Nghi ủ H fie Be h e (2002)

Với nghiên cứu: ―Vai trò của sự tín nhiệm và mức độ quan hệ trong việ cải tiến trách nhiệm chuỗi cung ứng‖ Nghiên cứu này nhằm phát triển và thử nghiệm một mô hình giải quyết các câu hỏi sau: Làm thế nào để nhà quản lý của các doanh nghiệp có thể cấu trúc mối quan hệ với nhà cung cấp nhằm đạt được kết quả mong muốn (phản ứng của chuỗi cung ứng), với mức độ phụ thuộc khác nhau vào nhà cung cấp và các hình thức kênh thị trường khác nhau? Để giải quyết câu hỏi này, các nhà nghiên cứu bắt đầu với cái nhìn tổng quan về mối quan hệ giữa người mua

và nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng Nghiên cứu lập luận rằng yêu cầu quan trọng nhất đối với việc đáp ứng mối quan hệ này thì mức độ tin cậy cao giữa các tổ chức mua hàng và các nhà cung cấp của họ là điều quan trọng Cụ thể để cải thiện mức độ tín nhiệm, các nhà quản lý có thể yêu cầu các nhà cung cấp tuân thủ các yêu cầu nhất định, bao gồm quản lý mối quan hệ thông qua hợp đồng bằng văn bản chi tiết, các tài sản vốn chuyên dụng hoặc các tài sản con người dành riêng để hỗ trợ mối quan hệ Tuy nhiên, khi nhà cung cấp sẵn sàng đồng ý với các yêu cầu này sẽ làm giảm bởi mức độ quyền lực của họ có trên người mua, (hoặc ngược lại, mức độ

mà người mua phụ thuộc vào nhà cung cấp) Do đó tác giả tích hợp các yếu tố nổi bật này từ tài liệu vào mô hình phát triển mối quan hệ trong chuỗi cung ứng Mô hình này sau đó được thử nghiệm bằng cách sử dụng dữ liệu điều tra thu thập được

từ các nhà quản lý thu mua của 97 công ty sản xuất Bắc Mỹ Kết quả cho thấy rằng

Quyền lực

Niềm tin

Sự hợp tác chuỗi cung ứng

Giá trị

Cạnh tranh

Trang 32

20

thậm chí trong những trường hợp khi lượng cầu vượt quá khả năng cung ứng của nhà cung cấp (lượng cung), sự khan hiếm xảy ra và khi đó hợp tác để xây dựng lòng tin - sự tín nhiệm (trust) trong mối quan hệ chuỗi có thể cải tiến được trách nhiệm nhà cung cấp và nâng cao sự hợp tác trong chuỗi cung ứng

Hình 2.4 Mô hình của Handfield và Bechtel (2002)

Nghi ủ B ks (2007)

Backtrand (2007) nghiên cứu về ―Các mức độ tương tác trong các quan hệ chuỗi cung ứng‖ Trong công trình nghiên cứu của mình, Backtrand đã đi vào nghiên cứu 2 nội dung lớn: (i) Các nền tảng của chuỗi cung ứng, bao gồm: các vấn

đề về chuỗi cung ứng; sự tương tác trong chuỗi cung ứng; mức độ tương tác của chuỗi cung ứng (ii) Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ tương tác trong chuỗi cung ứng Bằng phương pháp nghiên cứu tiếp cận từ lý thuyết và tổng luận từ các cơ sở

lý thuyết đã có từ các công trình nghiên cứu về sự hợp tác trong chuỗi cung ứng Tác giả công trình đã đưa ra mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu, gồm: (i) Mục tiêu nghiên cứu để xác định rõ được các đặc điểm cốt lõi của việc tương tác chuỗi cung ứng nhằm phát triển một khung tương tác, qua đó lựa chọn một mức độ

QHHT trong chuỗi cung ứng

Sự phụ thuộc của

KH

Cam kết

Mức độ đầu tư vào nguồn nhân lực

Mức độ đầu tư vào tài sản cố định

Niềm tin

Trang 33

tương tác thích hợp (ii) Các câu hỏi nghiên cứu bao gồm: các đặc điểm của sự tương tác chuỗi cung ứng là gì? Những đặc điểm nào sẽ ảnh hưởng lên mức độ tương thích của sự tương tác chuỗi cung ứng? Các đặc điểm cốt lõi có thể được diễn dịch theo một cách so sánh nhằm tạo điều kiện thuận lợi để ứng dụng như thế nào?

Sau khi đưa ra rất nhiều lập luận, so sánh và tổng kết các lý thuyết đã được công bố của Handfield (2002), Lambert (1998), Harland (1996), Menzent (2001), tác giả đã kết luận có 5 nhân tố ảnh hưởng đến các quan hệ chuỗi cung ứng, gồm: tín nhiệm, quyền lực, khoảng cách, độ thuần thục và tần suất giao dịch Tuy nhiên hạn chế của nghiên cứu là chỉ mới thực hiện qua phương pháp nghiên cứu định tính nên chưa nêu được mức độ tác động của các nhân tố

2.2.2 Một số nghiên cứu trong nước

 Nghiên cứu của Lưu Tiến Dũng (2015)

Nghiên cứu này tập trung vào việc làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến sự hợp tác của chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp cơ khí ở Việt Nam dựa trên mô hình cấu trúc SEM với dữ liệu thu được từ 205 doanh nghiệp cơ khí ở khu vực Đông Nam Bộ, đặc biệt là trong ngành cơ khí ở Việt Nam bao gồm thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Đồng Nai và tỉnh Bình Dương

Kết quả nghiên cứu cho thấy có 9 yếu tố trực tiếp ảnh hưởng đến sự hợp tác trong chuỗi cung ứng bao gồm: (i) tín nhiệm; (ii) quyền lực; (iii) thuần thục; (iv) tần suất; (v) khoảng cách; (vi) văn hóa; (vii) chiến lược; (viii) chính sách; (ix) Cam kết Kết quả nghiên cứu đưa ra những bằng chứng mạnh mẽ cho các nhà hoạch định chính sách và các doanh nghiệp để quản lý sự hợp tác của chuỗi cung ứng trong ngành cơ khí nói riêng và các ngành khác nói chung cũng như đóng góp vào việc đánh giá tài liệu về quản lý chuỗi cung ứng

Trang 34

22

Hình 2.5 Mô hình Lưu Tiến Dũng (2015)

 Nghiên cứu của Trần Thị Huyền Trang (2017)

Nghiên cứu ―Các yếu tố ảnh hư ng đến mối quan hệ hợp tác của c ng ty

lữ hành với các nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng du lịch‖ của Trần Thị Huyền

Trang (2017) nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến MQHHT của CTLH với các nhà cung cấp trong CCƯDL, tác giả đã sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, thu thập cả nguồn số liệu thứ cấp và sơ cấp

Nghi ị h í h: được thực hiện thông qua phương pháp phỏng vấn sâu

nhằm thu thập thông tin từ các nhóm đối tượng khác nhau, bao gồm lấy ý kiến chuyên gia (các nhà nghiên cứu chính sách và các nhà hoạt động trong lĩnh vực liên

Sự hợp tác trong chuỗi cung ứng

Trang 35

quan đến MQHHT của CTLH với các nhà cung cấp trong CCƯDL), và lấy ý kiến

từ bản thân các nhà cung cấp hoạt động trong lĩnh vực du lịch, địa bàn kinh doanh khác nhau, đại diện cho các doanh nghiệp với loại hình sở hữu và quy mô hoạt động

đa dạng, qua việc tổ chức phỏng vấn trực tiếp Các câu hỏi phỏng vấn của nhóm 2 nhằm kiểm tra và khẳng định về các yếu tố có tác động đến MQHHT của CTLH với các nhà cung cấp trong CCƯDL Thông qua phỏng vấn sâu các chuyên gia, các thang đo được điều chỉnh và diễn đạt lại cho phù hợp trước khi tiến hành nghiên cứu chính thức

Nghi ị h g: nhằm kiểm định các giả thuyết và mô hình nghiên

cứu đề xuất Phương pháp phân tích dữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu gồm phương pháp phân tích độ tin cậy thang đo, phân tích EFA, CFA và SEM Nghiên cứu định lượng chính thức được thực hiện thông qua phiếu điều tra, khảo sát một cách trực tiếp Nghiên cứu này được thực hiện thông qua quá trình phỏng vấn trực tiếp các nhà quản lý của các CTLH trên địa bàn Thành phố Hà Nội Kích thước mẫu

N = 370 được chọn chủ yếu theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện Dữ liệu được xử

lý bằng phần mềm SPSS Sau khi được mã hóa và làm sạch, số liệu sẽ qua các phân tích sau: thống kê mô tả, đánh giá độ tin cậy của các thang đo, phân tích nhân tố khám phá và phân tích hồi qui Kết quả nghiên cứu đã chứng minh được 6 yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ hợp tác của công ty lữ hành với các nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng du lịch gồm các yếu tố như: (1) Chi phí giao dịch; (2) Chính sách; (3) Sự cam kết; (4) Niềm tin; (5) Mối quan hệ; (6) Ứng dụng công nghệ thông tin

Trang 36

24

Hình 2.6 M h nh Trần Thị Huyền Trang (2017)

 Nghiên cứu của Huỳnh Thị Thu Sương (2012)

“Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hợp tác trong chuỗi cung ứng

đồ gỗ, trường hợp nghiên cứu: vùng Đông Nam Bộ” của Huỳnh Thị Thu Sương

(2012) đã được thực hiện thông qua việc kết hợp giữa hai phương pháp: nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng nhằm kiểm tra tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến sự hợp tác trong chuỗi cung ứng đồ gỗ

Nghiên cứu định tính được sử dụng trong nghiên cứu này là kỹ thuật thảo luận và phỏng vấn sâu Tiến hành bằng cách thảo luận tay đôi với 20 nhà quản lý tại các doanh nghiệp chế biến đồ gỗ ở Bình Dương, Đồng Nai và Thành phố Hồ Chí Minh để tìm hiểu các khái niệm và các đặc điểm hoạt động của các doanh nghiệp trong ngành trên địa bàn nghiên cứu, xây dựng thang đo nháp, đề cương thảo luận được chuẩn bị trước với mục đích đánh giá nội dung và hình thức của các phát biểu

Trang 37

(các câu hỏi) trong thang đo nháp để hoàn chỉnh thành thang đo chính thức phục vụ cho nghiên cứu định lượng

Nghiên cứu định lượng được thực hiện qua hai bước là nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức Nghiên cứu sơ bộ bằng cách phỏng vấn 50 doanh nghiệp theo cách lấy mẫu thuận tiện nhằm phát hiện những sai sót các bảng câu hỏi và bước đầu kiểm tra thang đo Nghiên cứu chính thức được thực hiện qua các giai đoạn: thiết kế mẫu nghiên cứu, thu thập thông tin từ mẫu khảo sát từ các nhà quản

lý trung cao cấp tại các doanh nghiệp trên địa bàn nghiên cứu; phân tích dữ liệu bằng phần mềm xử lý SPSS 16.0 thông qua các bước phân tích nhân tố khám phá và hồi quy bội nhằm khẳng định các yếu tố cũng như các giá trị và độ tin cậy của các thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến hợp tác chuỗi cung ứng đồ gỗ

Nghiên cứu định lượng tác giả phân tích mô hình hồi quy với dữ liệu nghiên cứu là các thông tin thu thập từ ý kiến đánh giá của 300 cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp đồ gỗ vùng Đông Nam Bộ Kết quả phân tích cho thấy sự hợp tác trong chuỗi cung ứng đồ gỗ chịu ảnh hưởng bởi 8 thành phần: (1) Tín nhiệm (TRU); (2) Quyền lực (POW); (3) Thuần thục (MAT); (4) Tần suất (FRE); (5) Khoảng cách (DIS); (6) Văn hóa (CUL); (7) Chiến lược (STR) và (8) Chính sách (POL)

Trang 38

26

Hình 2.7 Mô hình của Huỳnh Thị Thu Sương (2012)

Trang 39

Bảng 2.1: Tóm tắt kết quả nghiên cứu trước

Tác giả

Yếu tố

Togar và Sridharan (2013)

Handfield

và Bechtel (2002)

Jenny Backstrand (2007)

Lưu Tiến Dũng (2015)

Trần Thị Huyền Trang (2017)

Huỳnh Thị Thu Sương (2012)

mô hình nghiên cứu nhằm đánh giá mối quan hệ hợp tác giữa công ty dược phẩm với các nhà cung cấp nguyên liệu trong chuỗi cung ứng

Trang 40

28

2.3 M h nh nghiên cứu đề xuất

Giả thuyết nghiên cứu:

- Sự í hi ủ g i h g

Sự tín nhiệm phản ánh một sự tin tưởng vào một đối tác và liên quan đến điểm yếu và không chắc chắn ở một khía cạnh nào đó của đối tác được tin cậy (Joyce và Mattew, 2002) Tín nhiệm được coi như một phương thức quản lý ―mềm‖

là yếu tố nền tảng, quyết định sự thành bại, tồn vong của MQHHT Theo lý thuyết chi phí giao dịch cũng cho thấy tín nhiệm là một trong những nhân tố quan trọng để giảm chi phí giao dịch; khuyến khích đầu tư vào các mối quan hệ liên quan đến các tài sản chuyên biệt; thúc đẩy việc chia sẻ, trao đổi thông tin giữa các đối tác (Dyer, 1997) Và việc xây dựng cơ chế quản lý hiệu quả (dựa trên niềm tin giữa các đối tác) sẽ góp phần tạo ra lợi thế cạnh tranh cho các công ty tham gia trong mối quan

hệ hợp tác Hơn nữa, theo lý thuyết phụ thuộc vào nguồn lực với quan điểm về mối quan hệ hợp tác giữa các đối tác, sự phụ thuộc vào nguồn lực có thể được sử dụng

để xây dựng niềm tin (Ireland and Webb, 2007)

Nghiên cứu về trong điều kiện kinh doanh tại Việt Nam nghiên cứu của Huỳnh Thị Thu Sương (2012), Lưu Tiến Dũng (2015), Trần Thị Huyền Trang (2017) đã chỉ ra tác động tích cực của tín nhiệm đối với mối quan hệ hợp tác của các doanh nghiệp với các nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng Do đó khi tác giả đánh giá MQHHT của các công ty dược với các nhà cung cấp nguyên liệu trong chuỗi cung ứng thì không thể không xét đến yếu tố tín nhiệm Trên cơ sở lý luận về yếu tố tín nhiệm và kết quả nghiên cứu trước tác giả đưa ra giả thuyết H1:

Ngày đăng: 20/11/2020, 21:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm