1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận hiệu quả áp dụng công cụ kinh tế trong quản lý môi trường trên địa bàn tỉnh phú thọ

32 226 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 228 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU 2 PHẦN 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG BẰNG CÔNG CỤ KINH TẾ 3 1.1. Quản lý nhà nước và quản lý môi trường 3 1.2. Các công cụ quản lý Nhà nước về môi trường 6 1.3. Công cụ kinh tế quản lý Nhà nước về môi trường 7 PHẦN 2: HIỆU QUẢ ÁP DỤNG CÔNG CỤ KINH TẾ TRONG VIỆC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ 14 2.1. Tổng quan về tỉnh Phú Thọ 14 2.2. Hiệu quả áp dụng công cụ kinh tế trong quản lý môi trường trên địa bàn Tỉnh Phú Thọ 18 2.3. Đánh giá thuận lợi, khó khăn trong việc áp dụng công cụ kinh tế trong quản lý môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 25 PHẦN 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG CỤ KINH TẾ TRONG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ 28 3.1. Giải pháp về thể chế chính sách 28 3.2. Giải pháp về giáo dục và truyền thông 28 3.3. Giải pháp khác 29 KẾT LUẬN 31 TÀI LIỆU THAM KHẢO 32

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 2

PHẦN 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG BẰNG CÔNG CỤ KINH TẾ 3

1.1 Quản lý nhà nước và quản lý môi trường 3

1.2 Các công cụ quản lý Nhà nước về môi trường 6

1.3 Công cụ kinh tế - quản lý Nhà nước về môi trường 7

PHẦN 2: HIỆU QUẢ ÁP DỤNG CÔNG CỤ KINH TẾ TRONG VIỆC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ 14

2.1 Tổng quan về tỉnh Phú Thọ 14

2.2 Hiệu quả áp dụng công cụ kinh tế trong quản lý môi trường trên địa bàn Tỉnh Phú Thọ 18

2.3 Đánh giá thuận lợi, khó khăn trong việc áp dụng công cụ kinh tế trong quản lý môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 25

PHẦN 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG CỤ KINH TẾ TRONG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ 28

3.1 Giải pháp về thể chế chính sách 28

3.2 Giải pháp về giáo dục và truyền thông 28

3.3 Giải pháp khác 29

KẾT LUẬN 31

TÀI LIỆU THAM KHẢO 32

Trang 2

tế cũng đã được áp dụng một cách rộng rãi, đặc biệt là trong bối cảnh nền kinh tếthị trường.

Việt Nam hiện nay đang trong giai đoạn công nghiệp hóa, do đó phải đối mặtvới những thách thức lớn về bảo vệ môi trường Quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh

mẽ kéo theo đó là những tổn hại về môi trường Các chất thải ngày càng tăng lên cả

về khối lượng và mức độ nguy hại Tình trạng này ở các tỉnh, thành phố lớn lạicàng đáng báo động Nồng độ các chất độc hại có trong đất, nước, không khí vượtquá tiêu chuấn cho phép gây ảnh hưởng tới sức khỏe người dân

Tỉnh Phú Thọ với vị thế là vùng thủ đô của cả nước cũng không tránh đượcnhững hệ quả về suy thoái môi trường do các hoạt động sinh sống, hoạt động sảnxuất công nghiệp Do đó cần thiết phải tiến hành quản lý môi trường bằng cáccông cụ kinh tế tiếp cận môi trường linh hoạt, hiệu quả và kinh tế, nó cho phép cácdoanh nghiệp lựa chọn phương án tối ưu đáp ứng các yêu cầu về môi trường Đểđánh giá hiệu quả công tác áp dụng các biện pháp kinh tế vào trong quản lý môi

trường nên em đã lựa chọn đề tài: “Hiệu quả áp dụng công cụ kinh tế trong quản

lý môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ”

Trang 3

PHẦN 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ

QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG BẰNG CÔNG CỤ KINH TẾ

1.1 Quản lý nhà nước và quản lý môi trường

1.1.1 Quản lý nhà nước

Quản lý nhà nước xuất hiện cùng với sự xuất hiện của Nhà nước, là quản lýcông việc của Nhà nước Quản lý nhà nước xét về mặt chức năng bao gồm hoạtđộng lập pháp (Quốc hội), hoạt động hành chính (chấp hành và điều hành) củaChính phủ và hoạt động tư pháp của hệ thống tư pháp (Tòa án, Viện Kiếm sát).Chủ thế quản lý nhà nước là các cơ quan trong bộ máy Nhà nước thực hiện chứcnăng lập pháp, hành pháp, tư pháp Đối tượng quản lý là toàn bộ dân cư sống trongphạm vi lãnh thổ quốc gia

Quản lý nhà nước là sự tác động của các chủ thể mang tính quyền lực Nhànước, bằng nhiều biện pháp, tới các đối tượng quản lý nhằm thực hiện chức năngđối nội, đối ngoại của Nhà nước trên cơ sở pháp luật

1.1.2 Quản lý môi trường

1.1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản lý môi trường

- Khái niệm quản lý môi trường:

“Quản lý môi trường là sự tác động liên tục có tổ chức và hướng đích củachủ thế quản lý môi trường lên cá nhân hoặc cộng đồng người tiến hành các hoạtđộng phát triến trong hệ thống môi trường và khách thế quản lý môi trường, sửdụng một cách tốt nhất mọi tiềm năng và cơ hội nhằm đạt được mục tiêu quản lýmôi trường đã đề ra, phù hợp với pháp luật và thông lệ hiện hành” Như vậy, quản

lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật, xãhội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển bền vững kinh

tế - xã hội quốc gia

Trang 4

- Mục tiêu quản lý môi trường: Mục tiêu cơ bản của công tác bảo vệ môi trường ởnước ta trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay đó là:

+ Thứ nhất, khắc phục và phòng chống suy thoái, ô nhiễm môi trường phát sinhtrong các hoạt động sống của con người

+ Thứ hai, phát triển đất nước theo 9 nguyên tắc phát triển bền vững do Hội nghị

Rio-92 đề xuất và được tuyên bố Johannesbug, Nam Phi về phát triển bền vững táikhẳng định Trong đó với nội dung cơ bản cần phải đạt được là phát triển kinh tế -

xã hội gắn chặt với bảo vệ và cải thiện môi trường, bảo đảm sự hài hòa giữa môitrường nhân tạo với môi trường thiên nhiên, giữ gìn đa dạng sinh học

+ Thứ ba, xây dựng các công cụ kinh tế có hiệu lực quản lý môi trường quốc gia vàcác vùng lãnh thổ Các công cụ trên phải thích hợp với từng ngành, từng địaphương và cộng đồng dân cư

1.1.2.2 Các nguyên tắc cơ bản của quản lý môi trường

Thứ nhất, bảo đảm tính hệ thống Nguyên tắc này xuất phát từ bản chất phức

tạp, được hợp thành bởi nhiều bộ phận của hệ thống môi trường Nhiệm vụ củaquản lý nhà nước về môi trường là trên cơ sở thu thập, xử lý thông tin về hệ thốngmôi trường đưa ra các quyết định phù hợp, thúc đẩy các bộ phận của hệ thống môitrường hoạt động cân đối, hài hòa, theo hướng đích đã định của chủ thể quản lý

Thứ hai, bảo đảm tính tổng hợp Nguyên tắc này xuất phát từ cơ sở tác động

tổng hợp của hoạt động phát triển lên đối tượng quản lý (hệ thống môi trường) Khihoạch định chính sách, chiến lược môi trường, khi ra các quyết định quản lý nhànước về môi trường cần phải tính đến tác động tổng hợp các hoạt động phát triển

Thứ ba, bảo đảm tập trung dân chủ Đây là một trong các nguyên tắc cơ bản

của quản lý nhà nước về môi trường nói riêng, quản lý kinh tế, quản lý xã hội nóichung Dân chủ được biểu hiện ở việc xác định rõ vị trí, trách nhiệm, quyền hạncủa các cấp quản lý, ở việc áp dụng rộng rãi kiểm toán, hạch toán môi trường, sử

Trang 5

dụng ngày càng nhiều các công cụ kinh tế, nhằm tạo ra mặt bằng chung, bình đẳngcho mọi cấp, mọi ngành, mọi địa phương

Thứ tư, kết hợp quản lý theo ngành và theo lãnh thổ: Các thành phần của môi

trường thường do một ngành nào đó quản lý và sử dụng Cần phải kết hợp chặt chẽgiữa quản lý theo ngành và quản lý theo lãnh thổ thì mới đảm bảo được hiệu lực vàhiệu quả quản lý tài nguyên, môi trường

Thứ năm, kết hợp hài hòa các lợi ích: Như chúng ta đã biết, quản lý nhà nước

về môi trường trước hết là quản lý các hoạt động phát triển do con người tiến hành,

là tổ chức và phát huy tính tích cực hoạt động của con người vì mục tiêu phát triểnbền vững Nhiệm vụ của quản lý nhà nước về môi trường là phải chú ý đến lợi íchcủa cá nhân, khuyến khích họ có những hành vi phù hợp với mục tiêu bảo vệ môitrường; phải kết hợp hài hòa các lợi ích trên cơ sở quy luật khách quan Kết hợp hàihòa giữa lợi ích quốc gia với lợi ích của khu vực và lợi ích quốc tế

Thứ sáu, kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa quản lý tài nguyên và môi trường với

quản lý kinh tế, quản lý xã hội; Để đạt được mục tiêu phát triển bền vững phải kếthợp hài hòa giữa quản lý tài nguyên, môi trường với quản lý kinh tế, quản lý xã hội.Thực hiện thông qua việc hoạch định chính sách, chiến lược phát triển đúng đắn,mang tính bao quát và có tính tổng hợp; thông qua việc kết hợp chặt chẽ giữa cácchương trình, kế hoạch đầu tư bảo vệ môi trường với chương trình, kế hoạch đầu tưphát triển kinh tế - xã hội ở mọi cấp, mọi ngành, mọi khâu của quản lý nhà nước

Thứ bảy, tiết kiệm và hiệu quả Quản lý nhà nước về môi trường đòi hỏi

nguồn lực lớn, trong khi đó, nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội cũng ngàycàng cao Nguyên tắc này có thể được thực hiện thông qua việc hoạch định chínhsách và chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia phù hợp với việc giảm tiêu haonguyên liệu (tài nguyên) bằng cách áp dụng khoa học - công nghệ, sử dụng vật liệuthay thế, tiết kiệm lao động, coi trọng đầu tư đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm, có

hệ thống cho quản lý nhà nước về môi trường

Trang 6

1.2 Các công cụ quản lý Nhà nước về môi trường

1.2.1 Công cụ pháp lý

Công cụ công cụ pháp lý bao gồm hệ thống luật pháp và chính sách có chứcnăng ban hành mệnh lệnh và kiểm soát các hoạt động có tác động tới môi trường.Đây là công cụ điều chỉnh vĩ mô, được sử dụng phổ biến ở nhiều quốc gia trên thếgiới Công cụ này bao gồm các văn bản về Luật Quốc tế, Luật Quốc gia, các vănbản dưới luật và các kế hoạch, chiến lược, chính sách môi trường quốc gia, cácngành kinh tế, các địa phương Việc sử dụng công cụ này không chỉ đảm bảo sựbình đẳng giữa các cá nhân, tổ chức, mà còn tạo ra khả năng quản lý chặt chẽ cácloại chất thải độc hại và các tài nguyên quý hiếm thông qua các quy định mang tínhchất cưỡng chế cao Tuy nhiên, việc sử dụng công cụ này lại đòi hỏi nguồn nhânlực và tài chính lớn để có thể giám sát được mọi khu vực, mọi hoạt động phát triển,mọi cá nhân và tổ chức

1.2.2 Công cụ kinh tế

Là những công cụ sử dụng tín hiệu giá cả và các tín hiệu thị trường để tácđộng đến lợi ích và chi phí của các cá nhân có liên quan đến hành vi của họ nhằmđiều chỉnh các quyết định trong việc tìm kiếm mục tiêu môi trường Đặc điểm cơbản của công cụ kinh tế trong lĩnh vực quản lý thị trường được thể hiện qua 02 nộidung cơ bản:

- Hoạt động thông qua giá cả, nâng giá của các hoạt động làm tổn hại đến môi

trường hoặc hạ giá của các hành động bảo vệ môi trường;

- Dành khả năng lựa chọn cho các công ty, các cá nhân hành động sao cho phù hợpvới điều kiện của họ

1.2.3 Công cụ kỹ thuật

Công cụ kỹ thuật còn gọi là công cụ hành động Đây là công cụ thực hiện vaitrò kiểm soát và giám sát của Nhà nước về chất lượng và thành phần môi trường,

Trang 7

về sự hình thành và phân bố ô nhiễm trong môi trường và có tác dụng hỗ trợ công

cụ pháp lý, công cụ kinh tế Công cụ kỹ thuật có thể sử dụng thành công ở bất kỳnền kinh tế phát triển ở trình độ như thế nào Có một số loại công cụ kỹ thuật sau:

- Đánh giá tác động môi trường

- Kế toán và kiểm toán môi trường

- Thanh tra, kiểm tra, giám sát môi trường

- Quản lý tai biến môi trường

- Nghiên cứu, triển khai khoa học - công nghệ trong lĩnh vực môi trường

- Thông tin dữ liệu tài nguyên và môi trường

1.2.4 Công cụ giáo dục truyền thông môi trường

Bảo vệ môi trường là sự nghiệp của quần chúng Có huy động được toàn dântham gia Bảo vệ môi trường thì công tác Bảo vệ môi trường mới thành công Vìvậy, giáo dục và truyền thông về môi trường có vai trò to lớn trong sự nghiệp Bảo

vệ môi trường của mỗi quốc gia Một số loại công cụ giáo dục truyền thông gồmGiáo dục môi trường và Truyền thông môi trường

1.3 Công cụ kinh tế - quản lý Nhà nước về môi trường

Là những công cụ sử dụng tín hiệu giá cả và các tín hiệu thị trường để tácđộng đến lợi ích và chi phí của các cá nhân có liên quan đến hành vi của họ nhằmđiều chỉnh các quyết định trong việc tìm kiếm mục tiêu môi trường

1.3.1 Thuế tài nguyên

Đây là khoản thu của ngân sách nhà nước đối với các doanh nghiệp về việc

sử dụng tài nguyên thiên nhiên trong quá trình sản xuất Sử dụng công cụ thuế tàinguyên nhằm mục đích hạn chế các nhu cầu không cấp thiết trong sử dụng tàinguyên, hạn chế các tổn thất tài nguyên trong quá trình khai thác, tạo nguồn thucho ngân sách nhà nước và điều hòa quyền lợi giữa các tầng lớp dân cư trong việc

Trang 8

sử dụng tài nguyên Có một số sắc thuế tài nguyên chủ yếu như thuế sử dụng đất,thuế sử dụng nước, thuế rừng, thuế tiêu thụ năng lượng, thuế khai thác tài nguyênkhoáng sản

Nguyên tắc chung của việc tính thuế tài nguyên là căn cứ vào mức độ gâytổn thất tài nguyên và suy thoái môi trường Người ta thường phân tài nguyên thành

hai loại: 1) Loại tài nguyên đã xác định trữ lượng Đối với loại này, thuế sẽ được

tính dựa trên trữ lượng địa chất hoặc trữ lượng công nghiệp của tài nguyên mà

doanh nghiệp khai thác; 2) Loại tài nguyên chưa xác định được trữ lượng hoặc xác

định chưa chính xác Loại này thuế sẽ được tính căn cứ vào sản lượng khai thác củadoanh nghiệp

1.3.2 Thuế/Phí môi trường

Được sử dụng khá phổ biến tại các nước công nghiệp phát triển (OECD).Đưa chi phí môi trường vào giá sản phẩm theo nguyên tắc: “người gây ô nhiễmphải trả tiền” Sử dụng loại thuế này nhằm hai mục tiêu chủ yếu là: khuyến khíchngười gây ô nhiễm giảm lượng chất gây ô nhiễm thải ra môi trường và tăng nguồnthu cho ngân sách nhà nước Hiện nay, ở nhiều nước, khoản thu từ thuế môi trườngđược sử dụng cho ngân sách chung của Chính phủ, còn khoản thu từ phí môitrường sẽ dùng để chi cho hoạt động BVMT như thu gom, xử lý chất thải, hỗ trợnạn nhân của ô nhiễm

Trên thực tế, có một số dạng thuế, phí môi trường sau: 1) Thuế, phí đánh vào

nguồn gây ô nhiễm Tức là loại thuế đánh vào các chất gây ô nhiễm được thải vàomôi trường nước (như BOD, COD, kim loại nặng ), môi trường khí quyển (nhưSO2, CO2, CFCS ), môi trường đất (như rác thải, phân bón ), môi trường tiếng ồn(như máy bay, các loại động cơ khác ) loại thuế, phí này được xác định trên cơ sở

khối lượng và nồng độ của các chất gây ô nhiễm; 2) thuế, phí đánh vào sản phẩm

gây ô nhiễm Loại thuế, phí này được áp dụng đối với các loại sản phẩm có chứachất độc hại cho môi trường như kim loại nặng, PVC, xăng pha chì, pin, ắc quy có

Trang 9

chứa chì, thủy ngân loại phí này được tính vào giá xăng dầu, phân bón, thuốc trừsâu ; (3) phí đánh vào người sử dụng các dịch vụ công cộng cải thiện chất lượngmôi trường, như phí vệ sinh thành phố, phí thu gom, xử lý chất thải, phí sử dụngbãi đỗ xe, phí tham quan danh lam, thắng cảnh Các loại thuế/phí:

+ Thuế/phí đánh vào nguồn gây ô nhiễm: nguồn xả ra chất gây ô nhiễm sẽ bị đánhthuế

+ Thuế/phí đánh vào sản phẩm gây ô nhiễm: đánh vào sản phẩm gây hại cho môitrường khi người ta sử dụng hay hủy bỏ chúng (Ví dụ: xăng pha chì; pin chứa chì;thủy ngân; vỏ chai; vỏ hộp bằng kim loại)

+ Phí đánh vào người sử dụng: tiền mà người sử dụng phải trả do sử dụng các loạidịch vụ công cộng xử lý và cải thiện chất lượng môi trường (Ví dụ: phí vệ sinhthành phố, phí thu gom rác thải)

1.3.3 Trợ cấp môi trường

- Thường được sử dụng trong trường hợp ngoại ứng tích cực và ở những nơi có khókhăn đáng kể về kinh tế, giúp các ngành Công - Nông nghiệp khắc phục ONMTvới khả năng kinh tế hạn chế

- Các hoạt động có TPB<TSB nên chi phí mà các cá nhân chấp nhận bỏ ra để tiếnhành các hoạt động trên không đạt mức cần thiết của xã hội (Qs<Q*)

- Hình thức trợ cấp: Trợ cấp không hoàn lại; Các khoản cho vay ưu đãi; Cho phépkhấu hao nhanh; Ưu đãi thuế (giảm thuế, miễn thuế, )

- Trong nhiều trường hợp thực tế, trợ cấp không đạt được hiệu quả mong muốn (Vídụ: trợ cấp cho doanh nghiệp gây ô nhiễm với hi vọng khuyến khích họ đầu tưgiảm ô nhiễm)

1.3.4 Giấy phép và thị trường giấy phép môi trường

Giấy phép môi trường là một loại hàng hóa có thể mua bán được Người bán

Trang 10

là các đơn vị sở hữu giấy phép và người mua là các đơn vị cần giấy phép để xả thải.Thường được áp dụng cho nguồn tài nguyên môi trường khó quy định quyền sởhữu nên hay bị sự dụng bừa bãi (không khí, đại dương,.) Giấy phép môi trườngthường được áp dụng cho các tài nguyên môi trường khó xác định quyền sở hữunhư không khí, đại dương loại công cụ này được áp dụng ở một số nước, chẳnghạn giấy phép (quota) khai thác cá ngừ ở Australia, giấy phép ô nhiễm không khí ởAnh, Mỹ, Đức, Canađa, Thụy Điển

Để thực hiện công cụ này, trước hết Nhà nước phải xác định mức sử dụngmôi trường chấp nhận được để trên cơ sở đó phát hành giấy phép Khi các doanhnghiệp đã có giấy phép thì họ có thể tự do giao dịch, mua bán giấy phép đó Giácủa giấy phép trên thị trường sẽ điều tiết nhu cầu trong phạm vi tổng hạn mức

Ưu điểm của loại công cụ này so với công cụ thuế, phí môi trường ở chỗ nóđảm bảo chắc chắn hơn mục tiêu BVMT vì dù giao dịch mua bán giấy phép môitrường thế nào thì tổng lượng giấy phép phát thải vẫn nằm trong phạm vi kiểm soátcủa Nhà nước Ngoài ra, việc áp dụng công cụ này còn cho phép các doanh nghiệplinh hoạt lựa chọn các phương án có thể mua thêm hoặc bán bớt mức phát thải tùytheo tình hình cụ thể của doanh nghiệp Mặc dù vậy, loại công cụ này vẫn chưađược sử dụng rộng rãi do công chúng nói chung chưa quen với khái niệm "quyềnđược thải", còn các nhà quản lý thì cho rằng việc kinh doanh giấy phép phát thảikhá Ví dụ: Giấy phép xả thải SO2 được áp dụng ở Mỹ; GP khai thác cá ngừ ápdụng ở Úc, Giấy phép xả thải có thể chuyển nhượng (TEP - Tradeable EmissionPermit)

1.3.5 Hệ thống đặt cọc - hoàn trả

- Nguyên tắc áp dụng: Quy định các đối tượng tiêu dùng các sản phẩm có khả nănggây ô nhiễm môi trường phải trả thêm một khoản tiền đặt cọc khi mua hàng nhằmcam kết sau khi tiêu dùng sẽ đem SP hoặc phần còn lại của sản phẩm trả lại chođơn vị thu gom phế thải hoặc địa điểm tái chế đã quy định Nếu thực hiện đúng sẽ

Trang 11

được hoàn lại tiền.

- Mục đích: Thu gom phần còn lại của sản phẩm sau khi tiêu dùng để tái chế hoặctái sử dụng một cách an toàn nhất đối với môi trường

- Phạm vi sử dụng:

+ Các sản phẩm mà khi sử dụng có khả năng gây ô nhiễm môi trường nhưng có thể

xử lý tái chế hoặc tái sử dụng

+ Các sản phẩm làm tăng lượng chất thải, cần các bãi thải có quy mô lớn và tốnnhiều chi phí tiêu hủy

+ Các sản phẩm chứa chất độc, gây khó khăn đặc biệt cho việc xử lý, nếu tiêu hủykhông đúng cách sẽ gây nguy cơ ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường và sứckhỏe con người

Ví dụ: các trường hợp áp dụng: mua bia, rượu, nước giải khát đựng trong chai nhựa

hoặc chai thủy tinh; ô tô cũ; dầu nhớt; ắc quy/pin chứa chì,

Mức đặt cọc đề ra như thế nào là một trong những yếu tố quan trọng khiếnbiện pháp này thành công hay không? Nhà nước có thể sử dụng công cụ này đốivới các doanh nghiệp sau: doanh nghiệp có sản phẩm có thể gây ô nhiễm môitrường, nhưng các sản phẩm đó có thể xử lý, tái chế, tái sử dụng; doanh nghiệp cócác sản phẩm làm tăng lượng chất thải, dẫn đến quy mô bãi thải lớn hơn, tốn nhiềuchi phí tiêu hủy; doanh nghiệp có các sản phẩm chứa chất độc hại, gây khó khănđặc biệt cho việc xử lý, nếu tiêu hủy không đúng cách sẽ gây ảnh hưởng nghiêmtrọng đến môi trường

Kinh nghiệm cho thấy, hiệu quả của việc sử dụng công cụ này tùy thuộc vàoviệc xác định đúng mức đặt cọc Nếu mức đặt cọc thấp sẽ không tạo ra động cơ đủmạnh cho việc quản lý, bảo vệ môi trường Ngược lại, nếu mức đặt cọc quá cao sẽdẫn đến cản trở sự phát triển Ngoài ra, hiệu quả của việc sử dụng công cụ này còntùy thuộc vào nhận thức và ý thức của người sản xuất và người tiêu dùng

Trang 12

1.3.6 Ký quỹ môi trường

Công cụ này được sử dụng trong quản lý môi trường đối với các hoạt động

có tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường hay gây tổn thất cho môi trường như:công nghiệp khai thác mỏ, khai thác rừng, khai thác tài nguyên ngoài đại dương

Nội dung của ký quỹ môi trường là yêu cầu các doanh nghiệp, các cơ sở sảnxuất, kinh doanh trước khi tiến hành một loại đầu tư phải ký gửi một khoản tiền tạingân hàng hay một tổ chức tín dụng, nhằm đảm bảo sự cam kết về thực hiện cácbiện pháp hạn chế ô nhiễm, suy thoái môi trường Như vậy, nguyên lý hoạt độngcủa công cụ này tương tự như của hệ thống đặt cọc - hoàn trả Trong quá trình hoạtđộng nếu doanh nghiệp, cơ sở sản xuất có các biện pháp ngăn chặn ô nhiễm môitrường đúng như cam kết thì họ sẽ được nhận lại khoản tiền đã ký quỹ đó Ngượclại, nếu họ không thực hiện đúng cam kết, gây ô nhiễm môi trường, thì họ khôngđược nhận lại số tiền ký quỹ, mà số tiền này sẽ được rút ra từ tài khoản của ngânhàng, hoặc tổ chức tín dụng để chi cho công tác khắc phục hậu quả ô nhiễm, suythoái môi trường do họ gây ra

Việc sử dụng công cụ này có nhiều lợi ích: Nhà nước không phải đầu tư kinhphí để khắc phục ô nhiễm môi trường, doanh nghiệp sẽ tích cực bảo vệ môi trường.Với mục đích và nguyên lý hoạt động như vậy, thì số tiền ký quỹ phải lớn hơn hoặcxấp xỉ bằng kinh phí cần thiết để khắc phục ô nhiễm, suy thoái môi trường dodoanh nghiệp gây ra

Phạm vi áp dụng: Áp dụng cho các hoạt động kinh tế có tiềm năng gây ônhiễm và tổn thất môi trường

Nguyên tắc áp dụng: Yêu cầu doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh trước

khi thực hiện hoạt động kinh tế phải ký gửi một khoản tiền (hoặc kim loại quý, đáquý, ) tại ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng nhằm cam kết sẽ thực hiện các biệnpháp để hạn chế ô nhiễm, suy thoái môi trường Số tiền ký quỹ phải lớn hơn hoặcbằng kinh phí cần thiết để khắc phục ô nhiễm môi trường nếu doanh nghiệp gây ô

Trang 13

nhiễm hoặc suy thoái môi trường.

Mục đích: làm cho chủ thể có khả năng gây ô nhiễm, suy thoái môi trườngnhận thức được trách nhiệm của họ và sẽ điều chỉnh hành vi trong quá trình sảnxuất, kinh doanh

1.3.7 Nhãn sinh thái

Theo tổ chức thương mại thế giới WTO và Ngân hàng thế giới WB: “Nhãn

sinh thái là một loại nhãn được cấp cho những sản phẩm thoả mãn một số tiêu chí nhất định do một cơ quan chính phủ hoặc một tổ chức được chính phủ uỷ nhiệm đề ra” Nhãn sinh thái là danh hiệu của Nhà nước cấp cho các sản phẩm không gây ô

nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất ra sản phẩm hoặc trong quá trình sửdụng sản phẩm đó Được dán nhãn sinh thái là một sự khẳng định uy tín của sảnphẩm và của nhà sản xuất Các sản phẩm này sẽ có giá cao hơn các sản phẩm cùngloại không được dán nhãn và có khả năng cạnh tranh cao hơn Nhãn sinh thái chính

là công cụ kinh tế tác động vào nhà sản xuất thông qua phản ứng và tâm lý củakhách hàng Xu thế chung là việc dán nhãn sinh thái ngày càng đòi hỏi những điềukiện khắt khe hơn Nhãn sinh thái thường được dán cho các sản phẩm tái chế từ phếthải, các sản phẩm thay thế cho các sản phẩm có tác động xấu đến môi trường

1.3.8 Quỹ môi trường

Đây là loại quỹ được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, dùng để hỗ trợcho các dự án, các chương trình cải thiện chất lượng môi trường Các nguồn thucủa quỹ môi trường là: phí và lệ phí môi trường, đóng góp tự nguyện của các cánhân và các doanh nghiệp, tài trợ bằng tiền hoặc bằng hiện vật của các tổ chứctrong và ngoài nước, tiền lãi và các khoản lợi khác thu được từ hoạt động của quỹ,tiền xử phạt hành chính do vi phạm quy định về BVMT, tiền thu từ các hoạt độngvăn hóa, thể thao, phát hành xổ số, trái phiếu cho sự nghiệp bảo vệ môi trường

Trang 14

PHẦN 2: HIỆU QUẢ ÁP DỤNG CÔNG CỤ KINH TẾ TRONG VIỆC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ

Phú Thọ có 13 đơn vị hành chính gồm thành phố Việt Trì, thị xã Phú Thọ,huyện Đoan Hùng, Hạ Hoà, Thanh Ba, Cẩm Khê, Phù Ninh, Lâm Thao, TamNông, Thanh Thuỷ, Thanh Sơn, Tân Sơn và Yên Lập Thành phố Việt Trì là trungtâm chính trị - kinh tế - văn hoá của tỉnh; 277 đơn vị hành chính cấp xã/phường/thịtrấn gồm 248 xã 18 phường và 11 thị trấn

2.1.1.2 Đặc điểm địa hình

Phú Thọ là tỉnh miền núi, trung du nên địa hình bị chia cắt, được chia thànhtiểu vùng chủ yếu Tiểu vùng núi cao phía Tây và phía Nam của Phú Thọ, tuy gặpmột số khó khăn về việc đi lại, giao lưu song ở vùng này lại có nhiều tiềm năngphát triển lâm nghiệp, khai thác khoáng sản và phát triển kinh tế trang trại Tiểuvùng gò, đồi thấp bị chia cắt nhiều, xen kẽ là đồng ruộng và dải đồng bằng ven

Trang 15

sông Hồng, hữu Lô, tả Đáy Vùng này thuận lợi cho việc trồng các loại cây côngnghiệp, phát triển cây lương thực và chăn nuôi.

2.1.1.3 Khí hậu

Phú Thọ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có một mùa đông lạnh.Nhiệt độ trung bình năm khoảng 230C, lượng mưa trung bình trong năm khoảng1.600 đến 1.800 mm Độ ẩm trung bình trong năm tương đối lớn, khoảng 85 –87% Nhìn chung khí hậu của Phú Thọ thuận lợi cho việc phát triển cây trồng, vậtnuôi đa dạng

2.1.2 Tài nguyên thiên nhiên

Hiện nay, Phú Thọ mới sử dụng được khoảng 54,8% tiềm năng đất nông –lâm nghiệp; đất chưa sử dụng còn 81,2 nghìn ha, trong đó đồi núi có 57,86 nghìn

ha Đánh giá các loại đất của Phú Thọ thấy rằng, đất đai ở đây có thể trồng câynguyên liệu phục vụ cho một số ngành công nghiệp chế biến, nếu có vốn đầu tư và

tổ chức sản xuất có thể tăng năng suất ở nhiều nơi; đưa hệ số sử dụng đất lên đến2,5 lần (hiện nay hệ số sử dụng đất mới đạt khoảng 2,2), đồng thời bảo vệ và làmgiàu thêm vốn tài nguyên này; cho phép phát triển công nghiệp và đô thị

2.1.2.2 Tài nguyên rừng

Diện tích rừng hiện nay của Phú Thọ nếu đem so sánh với các tỉnh trong cảnước thì được xếp vào những tỉnh có độ che phủ rừng lớn (42% diện tích tự nhiên)

Trang 16

Với diện tích rừng hiện có 144.256 ha, trong đó có 69.547 ha rừng tự nhiên, 74.704

ha rừng trồng, cung cấp hàng vạn tấn gỗ cho công nghiệp chế biến hàng năm

2.1.2.3 Tài nguyên khoáng sản

Phú Thọ không phải là tỉnh giàu tài nguyên khoáng sản, nhưng lại có một sốloại có giá trị kinh tế như đá xây dựng, cao lanh, fenspat, nước khoáng Cao lanh cótổng trữ lượng khoảng 30 triệu tấn, điều kiện khai thác thuận lợi, trữ lượng chưakhai thác lên đến 24,7 triệu tấn Fenspat có tổng trữ lượng khoảng 5 triệu tấn, điềukiện khai thác thuận lợi, trữ lượng chưa khai thác còn khoảng 3,9 triệu tấn, nướckhoáng có tổng trữ lượng khoảng 48 triệu lít, điều kiện khai thác thuận lợi, trữlượng chưa khai thác còn khoảng 46 triệu lít

Ngoài ra, Phú Thọ còn có một số loại khoáng sản khác như: quactít trữ lượngkhoảng 10 triệu tấn, đá vôi 1 tỷ tấn, pyrít trữ lượng khoảng 1 triệu tấn, tantalcumtrữ lượng khoảng 0,1 triệu tấn, và nhiều cát sỏi với điều kiện khai thác hết sứcthuận lợi

2.1.3 Tiềm năng kinh tế

Phú Thọ có nhiều di tích nổi tiếng như: khu di tích Đền Hùng (Việt Trì), đầm

Ao Châu, Ao Giời, Suối Tiên, khu rừng nguyên sinh Xuân Sơn (33.687 ha, trong

Ngày đăng: 20/11/2020, 20:36

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w