Mở đầuNhư ta đã biết, chuyên đề về phương trình, bất phương trình, hệ phươngtrình và hệ bất phương trình chiếm một lượng khá lớn, xuyên suốt chươngtrình phổ thông.. Nhiều bài tập nếu giả
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:
TS Phạm Văn Quốc
HÀ NỘI- 2015
Trang 3Mục lục
1.1 Hàm số đồng biến, nghịch biến 5
1.2 Đạo hàm 5
1.2.1 Định nghĩa 5
1.2.2 Tính chất 6
1.2.3 Tính đơn điệu và dấu của đạo hàm 6
1.3 Định lí Rolle 7
1.4 Định lí Lagrange 7
1.5 Hàm lồi, lõm khả vi bậc hai 7
1.5.1 Định nghĩa 7
1.5.2 Định lí 8
1.5.3 Biểu diễn hàm lồi và lõm 8
1.5.4 Định lí Karamata 8
1.6 Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số 9
1.6.1 Định nghĩa 9
1.6.2 Quy tắc tìm GTLN,GTNN của hàm số liên tục trên một đoạn [a;b] bằng đạo hàm 10
2 Ứng dụng đạo hàm trong giải phương trình và hệ phương trình 11 2.1 Phương trình có dạng f(x) = c, với x thuộc K 11
2.2 Phương trình đã cho biến đổi được về dạng f(u) = f(v) 16
2.3 Hệ phương trình 25
Trang 42.4 Áp dụng định lí Rolle 382.5 Bài tập 41
3.1 Sử dụng tính đơn điệu của hàm số 44
Trang 5Mở đầu
Như ta đã biết, chuyên đề về phương trình, bất phương trình, hệ phươngtrình và hệ bất phương trình chiếm một lượng khá lớn, xuyên suốt chươngtrình phổ thông Nhiều bài tập nếu giải bằng phương pháp thông thường sẽgặp nhiều khó khăn, tuy nhiên nếu biết sử dụng phương pháp hàm số thì cácbài tập đó sẽ được giải quyết dễ dàng hơn
Hơn nữa một số năm gần đây trong các đề thi đại học cao đẳng; thi họcsinh giỏi thường xuyên gặp các bài toán về phương trình, hệ phương trình, bấtđẳng thức vận dụng phương pháp hàm số Chính vì vậy việc trang bị cho họcsinh kỹ năng ứng dụng hàm số để giải phương trình, hệ phương trình, bấtđẳng thức là rất cần thiết, giúp các em tự tin hơn trong các kỳ
thi, nên tôi đã chọn đề tài "Ứng dụng đạo hàm trong chứng minh bất đẳng
thức và giải phương trình, hệ phương trình " với mục đích
- Trang bị cho học sinh về phương pháp giải phương trình, hệ phương trình, chứng minh bất đẳng thức bằng ứng dụng hàm số
- Bồi dưỡng cho học sinh về phương pháp, kỹ năng giải toán Qua đó, học sinh nâng cao khả năng tư duy, sáng tạo
Do quá trình nghiên cứu, biên tập còn nhiều hạn chế nên nội dung cũngnhư cách trình bày trong luận văn chắc chắn còn nhiều thiếu xót, rất mong cácthầy cô và bạn đọc xem xét, có ý kiến đóng góp để luận văn được hoàn thiện
Nội dung chính của khóa luận bao gồm:
⋄ Chương 1: Kiến thức cơ sở
⋄ Chương 2: Ứng dụng đạo hàm trong giải phương trình và hệ phương trình
⋄ Chương 3: Ứng dụng đạo hàm trong chứng minh bất đẳng thức
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Trước khi trình bày nội dung chính của khóa luận, em xin bày tỏ lòng biết
ơn sâu sắc tới T.S Phạm Văn Quốc người đã trực tiếp hướng dẫn và tận tìnhchỉ bảo em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận
Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới toàn thể các thầy cô giáotrong khoa Toán - Cơ - Tin học, Đại học Khoa Học Tự Nhiên, Đại Học QuốcGia Hà Nội đã dạy bảo em tận tình trong suốt quá trình học tập tại khoa
Nhân dịp này em cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn
bè đã luôn bên em, cổ vũ, động viên, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập
và thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Hà Nội, ngày 20 tháng 3 năm 2015
Học viênNguyễn Thị Nhài
4
Trang 7Chương 1
Kiến thức cơ sở
1.1 Hàm số đồng biến, nghịch biến
Định nghĩa 1.1 Cho hàm số y=f(x) xác định trên K ⊂ R(K là khoảng, đoạn
hoặc nửa khoảng)
Hàm số y = f(x) đồng biến (tăng) trên K nếu với mọi cặp x1; x2 thuộc
K mà x1 < x2 thì f(x1) < f(x2):
Hàm số y = f(x) nghịch biến (giảm) trên K nếu với mọi cặp x1; x2 thuộc
K mà x1 < x2 thì f(x1) > f(x2):
Hàm số đồng biến hoặc nghịch biến trên K được gọi chung là hàm số
đơn điệu trên K.
(Trích SGK 12 – Nhà XBGD - 2007)
1.2 Đạo hàm
1.2.1 Định nghĩa
Định nghĩa 1.2 Cho hàm số y = f(x) xác định trên khoảng (a;b) và x o ∈ (a;
b) Nếu tồn tại giới hạn (hữu hạn)
Trang 8thì giới hạn đó được gọi là đạo hàm bên phải của hàm số y = f(x) tại điểm x o và
Định nghĩa 1.4 Hàm số y = f(x) được gọi là có đạo hàm trên khoảng (a;b)
nếu nó có đạo hàm tại mọi điểm x trên khoảng đó.
Hàm số y = f(x) được gọi là có đạo hàm trên đoạn [a;b] nếu nó có đạo
hàm tại mọi điểm x trên khoảng (a;b) và có đạo hàm bên phải tại a, có đạo
hàm bên trái tại b.
1.2.2 Tính chất
Định lí 1.1 Giả sử u = u(x); v = v(x) là các hàm số có đạo hàm tại điểm x
thuộc khoảng xác định Ta có
(u ± v) ′ = u ′ ± v ′ : (u:v) ′ = u ′ v + uv ′ :
= u ′ v − uv ′ (v = v(x) ≠ 0):
v v2
Định lí 1.2 Nếu hàm số u = g(x) có đạo hàm tại x là u ′ x và hàm số y = f(u) có
đạo hàm tại u là y ′ u thì hàm hợp y = f(g(x)) có đạo hàm tại
x là y ′ x = y ′ u :u ′ x
1.2.3 Tính đơn điệu và dấu của đạo hàm
Định lí 1.3 Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên K.
Nếu f ′ (x) > 0 với mọi x thuộc K thì hàm số f(x) đồng biến trên K.
Nếu f ′ (x) < 0 với mọi x thuộc K thì hàm số f(x) nghịch biến trên K.
Định lí 1.4 Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên K.
Nếu f ′ (x) ≥ 0 với mọi x thuộc K và f ′ (x) = 0 chỉ tại một số hữu hạn điểm thì
hàm số f(x) đồng biến trên K.
Nếu f ′ (x) ≤ 0 với mọi x thuộc K và f ′ (x) = 0 chỉ tại một số hữu hạn điểm thì
hàm số f(x) nghịch biến trên K.
6
Trang 91.3 Định lí Rolle
Định lí 1.5 Giả sử f(x) là hàm số liên tục trên đoạn [a;b] và có đạo hàm tại
mọi x thuộc khoảng (a;b) Nếu f(a) = f(b) thì tồn tại ít nhất một điểm c ∈ (a; b) sao cho f’(c)=0.
Hệ quả
Giả sử hàm số f(x) liên tục trên đoạn [a;b] và có đạo hàm trên khoảng (a;b) Khi đó, nếu phương trình f’(x) = 0 có không quá n-1 nghiệm phân biệt trên khoảng (a;b) thì phương trình f(x) = 0 có không quá n nghiệm phân biệt trên khoảng đó.
1.4 Định lí Lagrange
Định lí 1.6 Giả sử f(x) là hàm số liên tục trên đoạn [a;b] và có đạo hàm trên
khoảng (a;b) Khi đó tồn tại ít nhất một điểm c ∈ (a; b) sao cho
f(b) − f(a) = f ′ (c):(b − a):
1.5 Hàm lồi, lõm khả vi bậc hai
1.5.1 Định nghĩa
Ta ký hiệu I(a; b) ⊂ R là một tập hợp có một trong bốn dạng tập hợp
sau: (a; b), [a; b), (a; b] và [a; b].
Định nghĩa 1.5 Hàm số f(x) được gọi là lồi trên tập I(a; b) nếu với mọi x1; x2
∈ I(a; b) và với mọi cặp số dương ; có tổng + = 1; ta đều có
Trang 101.5.2 Định lí
Định lí 1.7
Nếu f(x) là hàm số khả vi trên I(a;b) thì f(x) là hàm lồi trên I(a;b) khi và chỉ khi f’(x) là hàm đơn điệu tăng trên I(a;b).
Định lí 1.8 Nếu f(x) khả vi bậc hai trên I(a; b) thì f(x) lồi (lõm) trên
I(a; b) khi và chỉ khi f ′′ (x) ≥ 0(f ′′ (x) ≤ 0) trên I(a; b):
1.5.3 Biểu diễn hàm lồi và lõm
Nếu f(x) lồi khả vi trên I(a; b) thì với mọi cặp x0; x ∈ I(a; b); ta đều
có
f(x) ≥ f(x0) + f ′ (x0)(x − x0): (1.3)
Dễ nhận thấy rằng (1.3) xảy ra đẳng thức khi x0 = x: Vậy ta có thể viết
(1.3) dưới dạng f(x) = min [f(u) + f ′ (u)(x
Dễ nhận thấy rằng (1.4) xảy ra đẳng thức khi x0 = x: Vậy ta có thể viết
(1.4) dưới dạng f(x) = max [f(u) + f ′ (u)(x − u)] :
f(x1) + f(x2) + · · · + f(x n ) ≥ f(y1) + f(y2) + · · · + f(y n ): (1.6)
Ta cũng có phát biểu tương tự đối với hàm lõm bằng cách đổi chiều dấu bất đẳng thức.
Chứng minh
Trang 11Sử dụng biểu diễn đối với hàm lồi
8
Trang 12t1; :::; t n ∈ I(a; b)
cũng là một bộ số giảm, tức là
t1 ≥ t2 ≥ ::: ≥ t n :
Khi đó, để chứng minh (1.7), ta chỉ cần chứng minh rằng
x1f ′ (t1)+x2f ′ (t2)+:::+x n f ′ (t n ) ≥ y1f ′ (t1)+y2f ′ (t2)+:::+y n f ′ (t n ): (1.8) Sử dụng biếnđổi Abel
1.6.1 Định nghĩa
Cho hàm số y = f(x) xác định trên tập D ⊂ R.
Số M được gọi là giá trị lớn nhất của hàm số y = f(x) trên tập D nếu
f(x) ≤ M với mọi x thuộc D và tồn tại x o ∈ D sao cho f(x o ) = M Kí hiệu M=
max f(x)
[a;b]
Số m được gọi là giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f(x) trên tập D nếu
f(x) ≥ m với mọi x thuộc D và tồn tại x o ∈ D sao cho f(x o ) = m Kí hiệu m= minf(x)
[a;b]
9
Trang 131.6.2 Quy tắc tìm GTLN,GTNN của hàm số liên tục trên một đoạn [a;b] bằng đạo hàm
Bước 1 Tìm các điểm x1; x2; :::; x n trên khoảng (a;b), tại đó f’(x)=0 hoặc f’(x) không xác định.
Bước 2 Tính f(a),f(x1); f(x2); :::; f(x n ); f(b).
Bước 3 Tìm số lớn nhất M và số nhỏ nhất m trong các số trên Ta có
M = max f(x); m = min f(x)
Trang 14+ Kết luận phương trình có nghiệm duy nhất x = x0.
Bài tập 2.1 Giải phương trình
suy ra f(x) đồng biến trên [1; +∞).
Nhận thấy x = 0 là một nghiệm của phương trình
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = 0
Nhận xét:
Kinh nghiệm khi nhẩm nghiệm ta thường nhẩm các nghiệm trong tập xác
định và làm cho các căn thức có thể khai căn được hoặc triệt tiêu.
Bài này có thể làm theo phương pháp bình phương hai vế , nhưng sẽ dài
hơn Ta cũng có thể làm bằng phương pháp nhân liên hợp.
Bài tập 2.2 Giải phương trình
Lời giải
11
Trang 15Suy ra hàm số f(x) đồng biến trên [5; +∞).
Do đó phương trình (2.3) ⇔ f(x) = 14 có nghiệm duy nhất x = 9.
Bài tập 2.4 Giải phương trình
Trang 16do đó f(x) đồng biến trên (√35; +∞ ).
Vậy phương trình (2.4) có nghiệm duy nhất x =1
12
Trang 17Bài tập 2.5 Giải phương trình
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = 7
Bài tập 2.6 Giải phương trình
1x6
+
2x2+ √
.
4
Trang 1813
Trang 19Nhận thấy x =1 là một nghiệm của phương trình (2.6.1)
Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất x = 1
suy ra f(x) đồng biến trên (2; +∞).
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x=3
Bài tập 2.8 Giải phương trình:
Trang 20Hàm số f(x) nghịch biến trên ( 2 2; ].
Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất x = 1
14
Trang 21Bài tập 2.9 Giải phương trình
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = 3
Bài tập 2.10 Giải phương trình :
suy ra f(x) là hàm số đồng biến trên [2 ; 4]
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = 3
Bài tập 2.11 Giải phương trình sau:
Nhận xét: Với phương trình này ta chưa thể có hàm số giống như hai câu trên
mà ta phải biến đổi để tìm được hàm số mà ta muốn xét.
1 − ln t
Trang 22Từ đó, f(t) là hàm nghịch biến trên (e; +∞).
mà f(1) =1 nên t=1 là nghiệm ,thay vào (2) ta có x=16 Vậy
phương trình đã cho chỉ có một nghiệm x = 16
2.2 Phương trình đã cho biến đổi được về dạng f(u) = f(v)
trong đó u = u(x),v = v(x), u, v cùng thuộc K’ với mọi x ∈ K
+ Chỉ ra f(t) đơn điệu trên K’ (Khoảng, đoạn, nửa khoảng)
Bài tập 2.13 Giải phương trình
Trang 24Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm x = 1; x = -2.
Nhận xét:Từ đặc điểm phương trình có biểu thức x3 + 3x2 + 3x − 1 ta nghĩ đến việc phân tích thành tổng trong đó có số hạng dạng (ax + b)3
Bài tập 2.15 Giải phương trình
Trang 254x + 5
⇔ (2x + 3) + 1 = 2
√3 3
Trang 26Nhận xét: Cố gắng làm xuất hiện hằng đẳng thức dạng (ax + b)3bên ngoài
căn để đưa về tình huống giống Bài tập 2.14.
Bài tập 2.16 Giải phương trình
Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất x = −5
Nhận xét: Trong bài toán này đòi hỏi người làm toán phải có phân tích
Trang 27Xét hàm số f(t)=t3 + 5t liên tục trên R f(t)
= 3t2 + 5t > 0; ∀t ∈ R:
suy ra f(t) đồng biến trên R:
18
Trang 28Bài tập 2.18 Giải phương trình
Trang 30Bài tập 2.20 Giải phương trình sau:
Bài tập 2.21 Giải phương trình
Trang 31Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất x = 1.
20
Trang 32Bài tập 2.22 Giải phương trình
Vậy nghiệm của phương trình là x = 1 và x = 3
Bài tập 2.23 Giải phương trình
Trang 34(thỏa mãn điều kiện)
Vậy phương trình đã cho chỉ có một nghiệm x = 2
Bài tập 2.24 Giải phương trình
5x2+3 cos x − 5x2+4cos3x = 8 cos 3x
Lời giải
Ta biến đổi
(2.24) ⇔ 5 x2 +3 cosx − 5 x2 +4cos3x = 8(4cos3x − 3 cos x)
⇔ 5 x2 +3 cosx + 8(x2 + 3 cos x) = 5 x2 +4cos 3x + 8(x2 + 4cos3x)
( 2.24.1)
Xét hàm số f(t) = 5 t + 8t , f ′ (t) = 5 t ln 5 + 8 > 0 với mọi t∈ R Hàm
số f(t) đồng biến trên R nên phương trình
( 2.24.1) ⇔ f(x2 + 3cosx) = f(x2 + 4cos3x) ⇔ x2 + 3 cos x = x2
+ 4cos3x
⇔ cos 3x = 0 ⇔ x = 6 + k 3 ; k ∈ Z
,k ∈ Z.
Vậy phương trình đã cho có các nghiệm là x = 6 + k 3
Bài tập 2.25 Giải phương trình
1+ 2 = cos 2x + log4 (3 cos 2x − 1)
⇔ 2 cos 2x + 1 = 2 cos 2x + log2 (3 cos 2x − 1)
⇔ 2 cos 2x + cos 2x = 3 cos 2x − 1 + log2 (3 cos 2x − 1) ( 2.25.1)Xét hàm f(t) = 2 t+t đồng biến trên R nên phương trình
⇔ cos 2x = 3 cos 2x − 1 ⇔ cos 2x = 1
2
⇔ x = ±6 + k ; k ∈ Z(2.25) ⇔2co2x−1
Trang 35Vậy phương trình đã cho có các nghiệm là x = ±6 + k ; k ∈ Z Bài
tập 2.26 Giải phương trình
√
(
1)
Trang 3627 1 )
Vậy phương trình đã cho có đúng hai nghiệm x = 0; x = 1
Bài tập 2.28 Giải phương trình
Trang 37Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm x = −2 và x = −1.
Bài tập 2.29 Tìm nghiệm dương của phương trình
Trang 39− − √ − −
(Trích đề thi HSG LỚP 12 TP Hà Nội 2013-2014)
Lời giải
25
Trang 40Vậy nghiệm của hệ phương trình đã cho (x;y) là (0;1).
Bài tập 2.31 Giải hệ phương trình
f ′ (x) = √ 1
trên [1; +∞).
Suy ra x = 2 là nghiệm duy nhất của phương trình Vậy
hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất (x
Bài tập 2.32 Giải hệ phương trình
{
x3 − 5x = y3 − 5y (1)
x8 + y4 = 1 (2)Lời giải
( 2.31.1),từ đó y =
1 ;y) là (2 ;1)
(2.32)
Từ phương trình (2) ⇒ x; y ∈ [−1; 1]
Trang 41Xét hàm số f(t) = t2 − 5t liên tục trên đoạn [−1; 1] f’(t)
= 2t-5 < 0 với ∀x ∈ [−1; 1] Suy ra f(t) nghịch biến trên [−1; 1]
26
Trang 43Bài tập 2.34 Giải hệ phương trình
Trang 45y liên tục trên
g’(y) = 7y + 8y + 1 > 0 ∀y ≥ 0 ⇒ hàm số g(y) đồng biến trên [0; +∞).
28
Trang 46Mà g(1) = 0 nên (4) có nghiệm duy nhất y =1
Với y = 0 ⇒ x = 1
Với y = 1 ⇒ x = 2
Vậy hệ phương trình có hai nghiệm (x;y) là (1;0) và (2;1)
Bài tập 2.36 Giải hệ phương trình
Vậy hệ đã cho có nghiệm duy nhất (x;y) là (1;1)
Nhận xét: Đối với hệ phương trình nhiều ẩn số ta tìm cách biến đổi làm xuất hiện các phương trình giải được bằng phương pháp hàm số để đưa về mối quan hệ giữa các ẩn số đơn giản hơn rồi tuỳ từng trường hợp tìm ra cách giải tiếp.
Bài tập 2.37 Giải hệ phương trình
Trang 48Vậy hệ phương trình có nghiệm (x;y) =(3;1).
Bài tập 2.38 Giải hệ phương trình
Trang 50( )
⇒ hàm số g(x) nghịch biến trên 0;
3
Trang 52Bài tập 2.40 Giải hệ phương trình
{
x3 − 3x2 − 9x + 22 = y3 + 3y2 − 9y
x2 + y2 − x + y =
12Lời giải
Hệ phương trình đã cho tương đương
Điều kiện: y-xy+9 ≥ 0
Trang 54Với x =1 ⇒ y = -2 thỏa mãn điều kiện
Vậy hệ phương trình có nghiệm (x;y) là (1;-2)
Bài tập 2.42 Giải hệ phương trình
Trang 55( x)5
yy
33
Trang 56Suy ra y = ±1 (thỏa mãn điều kiện).
Vậy hệ phương trình đã cho có đúng 2 nghiệm (x;y) là (1; 1) ; (1; −1) :
Bài tập 2.43 Giải hệ phương trình
Do x = 0 thay vào không thỏa mãn hệ nên x > 0, suy ra x + ,kết
hợp với phương trình thứ hai của hệ suy ra y > 0 Chia hai vế
của phương trình thứ hai cho x2 ta được
Trang 57biến trên khoảng (0; +∞)
34
Trang 58Do đó x = 1 là nghiệm duy nhất của phương trình (2),từ đó y = 1
( )2Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất (x ;y) là 1; 1
.2
Bài tập 2.44 Giải hệ phương trình
Trang 59(1) ⇔ e x − x = e y − y (3)
Xét hàmt số f(t) = e t − t liên tục trên (0; +∞)
f’(t) = e − 1 > 0 ∀t > 0 ⇒ f(t) đồng biến trên (0; +∞)
35
Trang 60(3) ⇔ f(x) = f(y) ⇔ x = y.
Thay vào (2) được
log2x − 1 + 2log2(4x3) = 10 ⇔ log2x = 1 ⇔ x = 2 ⇒ y = 2 (thỏa mãn
điều kiện)
Vậy hệ có một nghiệm (x;y) là (2;2)
Bài tập 2.46 Giải hệ phương trình
-Nếu t > 1 ,ta có 1 − 5 t−1 < 0; 4 t−1 − 10 t−1 < 0 phương trình vô nghiệm
-Nếu t < 1 ,ta có 1 − 5 t−1 > 0; 4 t−1 − 10 t−1 > 0 phương trình vô nghiệm Do
đó từ phương trình thứ nhất ta chỉ được 2x − y = 1 Thay 2x − y = 1vào
phương trình thứ hai của hệ ta được
y3 + 2y + 3 + ln(y2 + y + 1) = 0 Xét hàm số f(y) = y3 + 2y + 3 + ln(y2 + y + 1)
f ′ (y) = 3y2
> 0; ∀y ∈ R
+ 2 + y2 + y + 1 = 3y2 + y2 + y + 1 Suy ra hàm f(y) đồng biến trên R Lại có f(−1) = 0 nên phương trình y3 + 2y + 3
+ ln(y2 + y + 1) = 0 chỉ có một nghiệm y = −1 .
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất (x;y) là (0;-1)
Bài tập 2.47 Giải hệ phương trình