Viễn thám được ứng dụng hiệu quả trong nhiều lĩnhvực khác nhau như thành lập các bản đồ hiện trạng tài nguyên môi trường, phân tích sự biến động đường bờ biển, theo dõi, giám sát hiện tư
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-Trần Thị Trang
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ VIỄN THÁM VÀ GIS TRONG NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỘNG RỪNG NGẬP MẶN VEN BIỂN, KHU VỰC THỰC NGHIỆM Ở CỬA BA LẠT
Chuyên ngành: Bản đồ viễn thám và hệ thông tin địa lý
Mã số
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA
HỌC:
TS PHẠM MINH HẢI
Hà Nội – 2014
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan
(i) Luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi
(ii) Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác
(iii) Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Học viên
Trần Thị Trang
Trang 4Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng trong quá trình thực hiện cũng khôngtránh khỏi được những sai sót, hạn chế, tôi rất mong nhận được sự đóng góp ýkiến của các thầy cô và các bạn để luận văn được hoàn thiện hơn.
HỌC VIÊN
Trần Thị Trang
Trang 5: Hệ thông tin địa lý
: Phương pháp xác xuất cực đại, Maximum Likelihood: Nuôi trồng thủy sản
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Các đặc trưng khí hậu trung bình tháng và năm tại trạm Văn Lý, tỉnh
Nam Định từ năm 2009 – 2012 42
Bảng 3.2 Lịch thuỷ triều được tính theo lịch trăng (âm lịch) Chu kỳ con nước tính như sau: 43
Bảng 3.3: Đặc điểm rừng trang trồng khu vực nghiên cứu (tháng 10/2013) 46
Bảng 3.4 Diện tích, dân số và mật độ dân số các xã vùng đệm VQG Xuân Thủy 48
Bảng 3.5: Cơ cấu kinh tế trên địa bàn huyện Giao Thuỷ (Đơn vị: %) 48
Bảng 3.6: Tư liệu ảnh được sử dụng trong đề tài 50
Bảng 3.7: Thư viện mẫu dùng để chọn vùng mẫu phân loại ảnh 54
Bảng 3.8: Bảng ma trận sai số hiện trạng lớp phủ đất năm 1984 61
Bảng3.9: Bảng đánh giá độ chính xác sau phân loại hiện trạng lớp phủ năm 1984 62 Bảng 3.10: Bảng ma trận sai số của hiện trạng lớp phủ đất năm 2001 63
Bảng3.11:Bảng đánh giá độ chính xác sau phân loại hiện trạng lớp phủ năm 2001 63 Bảng 3.12: Bảng ma trận sai số của hiện trạng lớp phủ đất năm 2006 64
Bảng 3.13:Bảng đánh giá độ chính xác sau phân loại hiện trạng lớp phủ năm 2006 64 Bảng 3.14: Bảng ma trận sai số của hiện trạng lớp phủ đất năm 2013 65
Bảng 3.15: Bảng đánh giá độ chính xác sau phân loại hiện trạng lớp phủ năm 201365 Bảng 3.16: Hiện trạng sử dụng đất vùng cửa Ba Lạt năm 2003, 2007 (đơn vị: ha) 69
Bảng 3.17 Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 vùng Cửa Ba Lạt, huyện Giao Thủy 70 Bảng 3.18 : Thống kê diện tích các kiểu hệ sinh thái ĐNN ở Ba Lạt theo các thời kỳ (ha) 72
Bảng 3.19: Biến động diện tích các Hệ sinh thái ĐNN khu vực Ba Lạt theo các thời kì 72
Bảng 3.20 Bảng thống kê diện tích biến động rừng ngập mặn thời kì 1984 – 2001 73
Bảng 3.21 Bảng thống kê diện tích biến động rừng ngập mặn thời kì 2001- 2006 .77
Bảng 3.22 Bảng thống kê diện tích biến động rừng ngập mặn thời kì 2006-2013 80
Bảng 3.23 Bảng thống kê diện tích rừng ngập mặn mất đi và thêm mới qua các thời kì 83
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Biểu đồ phân bố rừng ngập mặn trên thế giới tính đến năm 2010 6
Hình 1.2 Ví dụ về một kết quả lập bản đồ RNM dựa trên phân loại ảnh SPOT 5 và TerraSAR-X cho tỉnh Cà Mau ở đồng bằng sông Cửu Long, năm 2010 10
Hình 2.1 Nguyên lý viễn thám vệ tinh 19
Hình 2.2 Đặc điểm phổ phản xạ của các nhóm đối tượng tự nhiên chính 22
Hình 2.3 Đặc trưng quang phổ và các yếu tố gây ảnh hưởng của loài Mắm và Đước khi đo bằng máy quang phổ thực địa ở tỉnh Cà Mau, Việt Nam (1/2010) 24 Hình 2.4: Mô hình tổ chức của GIS (Theo ESRI- 1984) 25
Hình 2.5 Đồ thị đặc trưng của thuật toán MLC 34
Hình 3.1 Sơ đồ vị trí khu vực nghiên cứu 39
Hình 3.2.Thu hoạch ngao trong vùng đệm tại cửa Ba Lạt ở xã Giao Xuân 50
Hình 3.3: Ảnh tổ hợp màu khu vực nghiên cứu qua các thời kỳ 51
Hình 3.4: Công cụ phân loại Maximum Likelihood trên phần mềm Envi 53
Hình 3.5 Vùng mẫu phân loại 54
Hình 3.6: Giải thích nhiễu điểm ảnh ở kết quả phân loại 55
Hình 3.7: Chiết tách thủy văn trên ảnh vệ tinh Landsat 2013 56
Hình 3.8: Sơ đồ bố trí các điểm quan sát và lấy mẫu thực địa 57
Hình 3.9: Một số hình ảnh thực địa tại khu vực của Ba Lạt 58
Hình 3.10: Mẫu đánh giá độ chính xác 60
Hình 3.11: Công cụ chuyển đổi dữ liệu sang dạng Grid trên GIS 66
Hình 3.12: Hiện trạng lớp phủ rừng ngập mặn Ba Lạt qua các thời kì 67
Hình 3.13: Kiểm tra kết quả biến động rừng ngập mặn trên ENVI 68
Hình 3.14:.Bản đồ biến động rừng ngập mặn Ba Lạt thời kì 1984 – 2001 73
Hình 3.15.Biểu đồ thể hiện biến động diện tích rừng mất đi và diện tích rừng thêm mới thời kì 1984 – 2001( Đơn vị: ha) 74
Hình 3.16: Bản đồ biến động rừng ngập mặn Ba Lạt thời kì 2001 - 2006 76
Hình 3.17.Biểu đồ thể hiện biến động diện tích rừng mất đi và diện tích rừng thêm mới thời kì 2001 – 2006( Đơn vị: ha) 77
Hình 3.18: Bản đồ biến động rừng ngập mặn Ba Lạt thời kì 2006 - 2013 79
Hình 3.19 Biểu đồ thể hiện biến động diện tích rừng mất đi và diện tích rừng thêm mới thời kì 2006 – 2013( Đơn vị: ha) 80
Hình 3.20 Biểu đồ thể hiện sự biến động diện tích rừng ngập mặn khu vực cửa Ba Lạt thời kì 1984-2013 83
Trang 8MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu của đề tài 2
3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 2
4 Nội dung nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
7 Cấu trúc luận văn 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU RỪNG NGẬP MẶN TRONG NƯỚC VÀ THẾ GIỚI 5
1.1 Khái niệm, vai trò của rừng ngập mặn 5
1.1.1 Khái niệm về rừng ngập mặn 5
1.1.2 Vai trò của hệ sinh thái rừng ngập mặn 5
1.2 Tình hình phân bố rừng ngập mặn trên thế giới và Việt Nam 6
1.2.1 Phân bố rừng ngập mặn trên thế giới 6
1.2.2 Phân bố rừng ngập mặn tại Việt Nam 7
1.3 Tổng quan về nghiên cứu hệ sinh thái RNM bằng viễn thám 8
1.3.1.Tổng quan về thành lập bản đồ RNM dựa trên ảnh vệ tinh quang học độ phân giải trung bình 8
1.3.2 Tổng quan về thành lập bản đồ RNM dựa trên ảnh vệ tinh quang học độ phân giải cao 11
1.3.3 Tổng quan về thành lập bản đồ rừng ngập mặn dựa trên dữ liệu ảnh Radar 13 1.4 Nhận xét chung 15
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN TRONG NGHIÊN CỨU RỪNG NGẬP MẶN 18
Trang 92.1.2 Nguyên lý chung của viễn thám 19
2.1.3 Đặc tính phản xạ phổ của các đối tượng tự nhiên 20
2.1.4 Những đặc trưng để xác định RNM từ tư liệu viễn thám quang học 23
2.2 Những vấn đề chung về hệ thông tin địa lý (GIS) 25
2.2.1 Khái quát chung 25
2.2.2 Các chức năng của phần mềm GIS 27
2.2.3 GIS trong nghiên cứu biến động RNM 29
2.2.4 Tích hợp tư liệu viễn thám và GIS nghiên cứu sự biến động diện tích rừng ngập mặn 30
2.3 Cơ sở khoa học của quy trình đánh giá biến động 33
2.4 Mô hình toán học của thuật toán phân loại xác suất cực đại (MLC) 34
2.5 Sơ đồ quy trình công nghệ thành lập bản đồ biến động rừng ngập mặn 35
2.5.1 Sơ đồ quy trình chung thành lập bản đồ biến động của 3 thời kì 35
2.5.2 Sơ đồ cụ thể thành lập bản đồ biến động rừng ngập mặn trong từng thời kì 36
CHƯƠNG 3 ỨNG DỤNG VIỄN THÁM VÀ GIS THÀNH LẬP BẢN ĐỒ BIẾN ĐỘNG, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ BIẾN ĐỘNG RỪNG NGẬP MẶN VEN BIỂN BA LẠT THỜI KÌ 1984 - 2013 38
3.1 Khái quát khu vực nghiên cứu 38
3.1.1.Điều kiện tự nhiên 38
3.1.1.1 Vị trí địa lý 38
3.1.1.2 Địa hình, địa mạo 40
3.1.1.3 Điều kiện khí tượng, thủy văn, hải văn 41
3.1.1.4 Thổ nhưỡng 44
3.1.1.5 Hệ sinh thái rừng ngập mặn vùng Ba Lạt 44
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 47
3.2 Tư liệu sử dụng cho đề tài 50
3.3 Các bước tiến hành 52
3.3.1 Cắt ảnh theo phạm vi nghiên cứu 52
3.3.2 Nắn chỉnh ảnh 52
Trang 103.3.3 Phân loại ảnh theo phương pháp xác suất cực đại Maximum Likelihood 53
3.3.4 Lọc nhiễu ảnh 55
3.3.5 Khảo sát thực địa 57
3.3.6 Đánh giá độ chính xác kết quả sau phân loại của các thời kỳ 58
3.3.7 Đánh giá biến động trên GIS 65
3.4 Phân tích biến động diện tích rừng ngập mặn qua các thời kì 68
3.4.1 Thời kì 1984 – 2001 72
3.4.2 Thời kì 2001 – 2006 76
3.4.3 Thời kì 2006 – 2013 79
3.4.4.Nhận xét chung 82
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam có đường bờ biển dài trên 3.260 km và hầu hết có rừng ngậpmặn(RNM) phát triển ở các mức độ khác nhau Rừng ngập mặn được đánh giá nhưbức tường xanh vững chắc bảo vệ bờ biển, đê biển, hạn chế xói lở và các tác hại củabão lụt Do vậy, rừng ngập mặn đóng một vai trò quan trọng đối với cuộc sống củahàng triệu người dân ven biển Việt Nam Trong trận sóng thần ở Nam Á (tháng 12năm 2004) cho thấy, những nơi nào có RNM hay rừng ven biển tươi tốt thì nhữngnơi đó tổn thất giảm bớt khá nhiều (nguồn: Sở tài nguyên tỉnh Khánh Hòa)
Do hiện trạng diện tích RNM hiện nay biến động khá nhanh và với quy mô ngàycàng lớn, do vậy phát triển phương pháp đánh giá sự biến động và theo dõi tài nguyênRNM bằng sử dụng ảnh vệ tinh là nhiệm vụ có ý nghĩa khoa học và cấp thiết
Với sự phát triển của khoa học kĩ thuật, công nghệ viễn thám và hệ thông tinđịa lý (GIS) ngày càng được ứng dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới Tư liệuảnh vệ tinh có khả năng thu nhận hình ảnh mặt đất một cách tức thời, liên tục trênphạm vi rộng, mang tính khách quan, được lặp lại theo chu kì, có độ chính xác cao
và đồng nhất ở mọi thời điểm Viễn thám được ứng dụng hiệu quả trong nhiều lĩnhvực khác nhau như thành lập các bản đồ hiện trạng tài nguyên môi trường, phân tích
sự biến động đường bờ biển, theo dõi, giám sát hiện tượng ngập úng do bão lụt,cháy rừng, giám sát độ nhiễm mặn vùng đất ven biển, biến động đất rừng vv Do
đó, viễn thám đóng vai trò quan trọng đối với công tác quản lý tài nguyên thiênnhiên và giám sát môi trường, quy hoạch, bảo vệ môi trường phát triển bền vững
Sử dụng công nghệ tích hợp tư liệu viễn thám và GIS cho phép tạo nên mộtgiải pháp xây dựng cơ sở dữ liệu và phân tích biến động hiệu quả, đóng vai trò quantrọng trong việc hỗ trợ ra quyết định nhanh trên phạm vi rộng với giá thành thấp sovới phương pháp truyền thống
Nằm trên vùng đất ngập nước cửa sông Hồng thuộc huyện Giao Thuỷ, tỉnhNam Định và huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình, Cửa Ba Lạt là một trong những hệ
Trang 12sinh thái ven biển đặc sắc nhất nước ta Nằm trong hệ thống Vườn quốc gia (VQG)Xuân Thủy, nơi con sông Hồng chảy về biển, là một khu rừng ngập mặn thuộc khu dựtrữ sinh quyển châu thổ sông Hồng Đây là rừng ngập mặn đầu tiên ở Việt Nam đượcquốc tế công nhận theo công ước Ramsar, là rừng ngập mặn thứ 50 của thế giới.
Hiện nay, do nhu cầu phát triển kinh tế, các mô hình sinh thái như: nuôitrồng thủy sản, nghề cá và những công trình kiến trúc độc đáo của cư dân như: nhàbổi, hay công trình tôn giáo chùa chiền và nhà thờ pha trộn hài hòa giữa kiến trúctruyền thống và kiến trúc hiện đại, sự giao thoa phong cách kiến trúc phương Đông
và phương Tây, cùng với tập quán nuôi trồng và khai thác nguồn lợi thủy sản từ hệthống đầm tôm và vây rộng hàng nghìn hecta đã làm cho diện tích RNM bị suythoái nghiêm trọng
Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi đã chọn đề tài nghiên cứu: “Ứng dụng công nghệ Viễn thám và GIS trong nghiên cứu biến động rừng ngập mặn ven biển, khu vực thực nghiệm ở cửa Ba Lạt ” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình.
2 Mục tiêu và đối tƣợng nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu của đề tài:
Nghiên cứu ứng dụng công nghệ viễn thám và GIS để thành lập bản đồ biếnđộng rừng ngập mặn, trên cơ sở đó phân tích sự biến động diện tích RNM và mốiliên hệ biến động diện tích với hoạt động sản xuất tại địa phương
Đối tượng nghiên cứu của đề tài:
3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Phạm vi không gian: Ven cửa sông Ba Lạt
Phạm vi thời gian: Nghiên cứu biến động rừng ngập mặn trong thời kì từnăm 1984 đến năm 2013
Phạm vi khoa học: Luận văn đi sâu nghiên cứu đặc điểm quy trình công nghệ
xử lý ảnh viễn thám trong thành lập bản đồ biến động rừng ngập mặn trên cơ sở đóphân tích hiện trạng biến động đất rừng ngập mặn khu vực nghiên cứu
Trang 134 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu đánh giá biến động diện tích RNM bằng công nghệ viễn thám
và GIS
- Phân loại ảnh bằng phương pháp phân loại xác suất cực đại Maximum
- Nghiên cứu phương pháp loại trừ nhiễu điểm ảnh nhằm nâng cao độ chính xác của kết quả phân loại ảnh
- Khảo sát thực địa, đánh giá độ chính xác sau phân loại ảnh
- Thành lập các bản đồ hiện trạng rừng ngập mặn của từng thời điểm, tổng hợp phân tích kết quả về phân bố cũng như xu thế biến động của chúng
- Nghiên cứu xây dựng quy trình thành lập bản đồ biến động diện tích RNM
- Phân tích xu thế biến động của RNM trong mối liên hệ với các hoạt động kinh tế xã hội tại địa phương
Sử dụng kết hợp phương pháp viễn thám với GIS và các tài liệu có liên quan.Phương pháp viễn thám được sử dụng để xử lý các ảnh vệ tinh Landsat, Aster chụpvào các thời điểm khác nhau năm 1984, 2001, 2006 và 2013 Việc đánh giá biếnđộng sau phân loại được tiến hành bằng cách sử dụng các điểm kiểm tra mặt đất vàbản đồ địa hình của vùng nghiên cứu
Phương pháp khảo sát thực địa: Sử dụng máy ảnh có gắn GPS để chụp ảnhmẫu trong khi khảo sát thực địa Dữ liệu thực địa bao gồm các số liệu, ghi chép vàảnh chụp thực địa được nhập vào cơ sở dữ liệu trên nền bản đồ để đối sánh trongquá trình phân loại ảnh vệ tinh
Các dữ liệu được thu thập từ nhiều nguồn thông qua các cuộc tiếp xúc, traođổi tham gia hội nghị, hội thảo khoa học, tìm kiếm trên mạng internet, trên thư viện
và các chuyến khảo sát thực địa
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học: Kết quả của đề tài góp phần bổ sung phương pháp luận
Trang 14nghiên cứu nhằm hoàn thiện khả năng sử dụng ảnh viễn thám để đánh giá biến độngdiện tích RNM phục vụ việc quy hoạch, phát triển tài nguyên RNM của đất nước.
Ý nghĩa thực tiễn: Quy trình công nghệ của đề tài được áp dụng để đánh giá
sự biến động diện tích RNM của nước ta nói chung và của khu vực cửa sông Ba Lạt nóiriêng
7 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu Rừng ngập mặn trong nước vàthế giới
Chương 2: Cơ sở khoa học và phương pháp luận trong nghiên cứu rừng ngập mặn.Chương 3: Ứng dụng viễn thám và GIS thành lập bản đồ biến động rừngngập mặn, đánh giá kết quả biến động diện tích rừng ngập mặn tại cửa Ba Lạt thời
kì 1984 – 2013
Tài liệu tham khảo
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU RỪNG NGẬP MẶN
ở nơi có nước ngọt (Theo: Cục Bảo vệ môi trường, 2007)
1.1.2 Vai trò của hệ sinh thái rừng ngập mặn
Rừng ngập mặn có vai trò rất quan trọng bởi các lợi ích kinh tế cũng như môi trường.Vai trò kinh tế :
Cung cấp các sản phẩm lâm nghiệp, các loài hải sản có giá trị kinh tế, lưu trữ nguồn gen
Vai trò điều hòa:
- Làm chậm dòng chảy và phát tán rộng
- Làm giảm mạnh độ cao của sóng khi triều cường
- Làm giảm thiệt hại do bão, sóng thần gây ra
- Hạn chế xâm nhập mặn và bảo vệ nước ngầm
- Hấp thụ CO2, giúp điều hòa khí hậu
- Lọc sinh học, làm giảm thiểu ô nhiễm
- Mở rộng diện tích đất bồi
Trang 161.2 Tình hình phân bố rừng ngập mặn trên thế giới và Việt Nam
1.2.1 Phân bố rừng ngập mặn trên thế giới
Ước tính Rừng ngập mặn trên thế giới còn tồn tại chiếm 12,3% diện tích bềmặt Trái Đất (tương đương khoảng 137.760 km2 ) vào năm 2010 và phân bố ở 118quốc gia và vùng lãnh thổ
Trong đó: Châu Á chiếm 41%, tiếp theo là Châu Phi (21%), Bắc và Trung
Mỹ (15%), Châu Đại Dương (12%) và ở Nam Mỹ (11%) Tổng diện tích khoảng11-18 triệu ha, khoảng 70 loài cây rừng ngập mặn trên thế giới có kích thước khácnhau, chiều cao từ 1,5 đến 50 m (năm 2010) (Theo: Trung tâm nghiên cứu quản lý và phát triển vùng duyên hải)
Hình 1.1 Biểu đồ phân bố rừng ngập mặn trên thế giới tính đến năm 2010
(Theo:Trung tâm nghiên cứu quản lý và phát triển vùng duyên hải)
Trang 171.2.2 Phân bố rừng ngập mặn tại Việt Nam
Việt Nam có 29 tỉnh thành phố có rừng và đất ngập mặn ven biển chạy suốt
từ Móng Cái đến Hà Tiên, chia thành 4 khu vực chính từ Bắc vào Nam:
Tính đến năm 2001, cả nước có khoảng trên 155.290 ha rừng ngập mặn, năm
2008 có khoảng 209.740 ha, trong đó Đồng bằng sông Cửu Long có 75.952 ha(chiếm 48,91%) (Nguồn: Chương 16- Rừng ngập mặn ở Việt Nam TS Viên Ngọc Nam – ĐHNL TPHCM)
Thái Bình, Nam Định thuộc phạm vi tam giác châu thổ sông Hồng, RNM rấthiếm, nguyên nhân chủ yếu do: lượng nước sông Hồng rất lớn, nên phạm vi diệntích nước hơi lợ rất rộng (0,5-5‰), không thích hợp với nhiều loài sinh vật cần độmặn cao hơn Mặt khác, vùng này còn bị tác động của sóng, gió, bão rất mạnh, câykhó phát triển, nhưng nguyên nhân chính là quai đê lấn biển và phá rừng
Cây tiên phong ở đây là cỏ ngạn hoặc xen với cỏ gấu, cỏ gà, sau đến sú, vẹt,
ô rô và bần chua Hiện nay, nhân dân đang trồng thêm trang làm dải rừng chắn sóngbảo vệ đê biển
Ngày 20/9/1988, vùng đất ngập mặn Xuân Thủy là vùng đất ngập mặn đầu tiên của Việt Nam được ghi vào Công ước quốc tế bảo vệ đất ngập nước (Ramsar)
Trang 181.3 Tổng quan về nghiên cứu hệ sinh thái RNM bằng viễn thám
Trong suốt hơn hai thập kỷ, những thông tin viễn thám đã được sử dụng đểgiám sát về điều kiện và xu thế của RNM Tuy nhiên vì RNM rất khó phân định nên
ta có thể nhận biết được sự thay đổi qua nghiên cứu tư liệu ảnh
Để nghiên cứu sâu hơn đòi hỏi phải có những hoạt động đo đạc thực địa theomẫu ngẫu nhiên để kiểm định và xác định kết quả phân loại ảnh Tuy nhiên, côngtác thực địa thường gặp phải khó khăn khi không thể tiếp cận được những khu vựcnằm giữa những khu RNM
1.3.1.Tổng quan về thành lập bản đồ RNM dựa trên ảnh vệ tinh quang học độ phân giải trung bình
Ảnh vệ tinh đóng một vai trò quan trọng trong việc lập bản đồ RNM trên cácvùng địa lý rộng lớn Đã có trên 40 công trình nghiên cứu tại 16 quốc gia sử dụng
độ phân giải của ảnh để thành lập bản đồ RNM Sử dụng các bộ cảm khác nhau, với
số lượng và phương pháp khác nhau được áp dụng tại các vị trí của các điểm nghiêncứu Dữ liệu thường được sử dụng là các ảnh Landsat-5 TM và SPOT Ngoài ra, dữliệu từ Landsat MSS, Landsat-7 ETM +, các vệ tinh cảm biến từ xa của Ấn Độ(IRS) 1C/1D Liss III, và vệ tinh ASTER đã được các nhà khoa học sử dụng
Ảnh có độ phân giải trung bình từ 15 đến 30m cung cấp thông tin trên bề mặttrái đất với quy mô trong khu vực và phục vụ cho nhiều ứng dụng Khoảng ba thập
kỷ qua, các nhà khoa học đã phát hiện và ứng dụng dữ liệu vệ tinh rất hiệu quả choviệc phát hiện biến động Phát hiện biến động là một công cụ, một biện pháp mạnh
mẽ để giám sát các xu hướng trong các hệ sinh thái RNM Nó cho phép đánh giánhững xu hướng thay đổi trong một thời gian dài cũng như xác định các thay đổi độtngột do thiên nhiên hoặc con người gây ra (ví dụ, sóng thần phá hủy hoặc chuyểnđổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp sang nuôi tôm) Sự phân bố, điều kiện, và sựtăng/giảm áp dụng trong sự phát hiện biến động của RNM Nghiên cứu củaAschbacher và cộng sự (1927) đã đánh giá tình trạng sinh thái của RNM theo độtuổi, mật độ, và các loài trong vịnh Phangnga, Thái Lan Trong một môi trường
Trang 19tương tự, Thu và Populus (1991) đã đánh giá tình trạng và sự thay đổi của RNM ởtỉnh Trà Vinh và đồng bằng sông Cửu Long, Việt Nam từ năm 1965 đến năm 2001.Rasolofoharinoro và cộng sự (1977) là người đầu tiên đã làm các bản đồ đánh giá hệsinh thái ngập mặn ở Vịnh Mahajamba, Madagascar dựa trên ảnh vệ tinh SPOT.Gang và Agatsiva (1942) sử dụng thành công giải thích trực quan cho ảnh SPOT XS
ở Mida Creek, Kenya để lập bản đồ mức độ và trạng thái RNM, trong khi Wang vàcộng sự (1998) đã sử dụng ảnh Landsat TM 1990 và 2000 Landsat-7 ETM+ xácđịnh được những thay đổi trong khu vực phân bố và tổng diện tích RNM dọc theo
bờ biển Tanzania Conchedda và cộng sự (1934) đã lập được bản đồ hiện trạng sửdụng đất trong hệ sinh thái ngập mặn nằm ở Casamance, Senegal bằng cách áp dụngcác ảnh SPOT XS từ năm 1986 và 2006
Mật độ RNM bị ảnh hưởng bởi yếu tố tự nhiên, cũng như con người, nhưnuôi trồng thủy sản và mật độ xuất hiện Tong và cộng sự (1992) đã đánh giá tácđộng của nuôi tôm, nuôi trồng thủy sản trên các hệ sinh thái ngập mặn ở đồng bằngsông Cửu Long bằng cách sử dụng những ảnh SPOT từ năm 1995 và 2001 Họ đãxác định năm lớp cảnh quan sinh thái khác nhau nhưng gặp khó khăn trong việc ápdụng cùng một phương pháp trong một khu vực nghiên cứu khác cách đó vài trămcây số
Nghiên cứu của Sirikulchayanon và cộng sự (1987) đã đánh giá tác động củasóng thần năm 2004 về thảm thực vật RNM tại vịnh Phangnga, Thái Lan liên quanđến chức năng của RNM như là rào cản sóng Một số dữ liệu từ Landsat-7 ETM+cung cấp dữ liệu trước khi tác động, trong khi Landsat TM cung cấp dữ liệu tương
tự sau khi sóng thần (ngày 30/12/2004) Họ đã đề xuất cách tiếp cận "cung cấp mộtphương tiện đáng tin cậy hơn và chính xác hơn phương pháp thông thường để đánhgiá các mô hình không gian của các khu vực bị tàn phá thông qua đặc điểm đất khácnhau dọc theo bờ biển" Có thiệt hại lớn (là thay đổi 26,87%) tới lớp phủ đất trongkhu vực nghiên cứu của họ, trong tất cả bốn tiểu vùng, trong những điểm địa lý với
độ phủ của RNM thấp sát với bờ biển, trong khi ít thiệt hại (chỉ thay đổi 2,77%) đãđược thể hiện rõ ràng trong các vùng với độ phủ của RNM cao Theo các nhà điều
Trang 20tra, một vành đai RNM với 1.000 -1.500 m, song song với bờ biển, sẽ là tối ưu đểlàm suy yếu tác động tàn phá của sóng thần trong khu vực nội địa.
Hình 1.2 Ví dụ về một kết quả lập bản đồ RNM dựa trên phân loại ảnh SPOT 5
và TerraSAR-X cho tỉnh Cà Mau ở đồng bằng sông Cửu Long, năm 2010
(Nguồn: Phạm Việt Hòa, Luận án tiến sĩ khoa học năm 2012, trường ĐH Mỏ địa chất)
Ngược lại, một kết quả thành công của việc phục hồi và tình trạng tái trồngrừng trên các khu vực bị suy thoái đã được giám sát bởi Selvam và cộng sự (1981)
Họ đã sử dụng ảnh Landsat TM và vệ tinh viễn thám IRS 1D Liss III của Ấn Độtrong năm 1986 và năm 2002, khảo sát các vùng đất ngập mặn Pichavaram ở Ấn
Độ Phát hiện của họ chỉ ra rằng diện tích RNM tăng lên khoảng 90% so với khoảngthời gian 15 năm, mà chủ yếu là do sự kết hợp trên cơ sở khoa học, dựa vào cộngđồng dân cư địa phương và được hỗ trợ của Chính phủ Tamil Nadu, cũng như cáccộng đồng người sử dụng RNM
Công nghệ viễn thám đã hỗ trợ địa phương bảo tồn và tìm thấy mối quan hệtăng trưởng, từ đó lập kế hoạch và nhiệm vụ khôi phục RNM Seto và Fragkias(1982) trình bày một phương pháp để theo dõi có hệ thống trong bối cảnh của Côngước Ramsar về Đất ngập nước Họ đã phân tích một loạt ảnh đa thời gian LandsatMSS và TM của đồng bằng sông Hồng, Việt Nam từ năm 1975 - 2002, tính toánmức độ ngập mặn, mật độ, mức độ nuôi trồng thủy sản, và phân mảng cảnh quan đểđánh giá điều kiện đất như là một hàm của thời gian
Dựa trên kết quả của đặc tính phân loại mạng lưới thần kinh nhân tạo của số
Trang 21lượng phân mảnh cảnh quan - mẫu số liệu, người ta đã tính toán kích thước của từngthửa, mật độ thửa, phân mảnh, và mô hình cách ly, đã được tính toán Phát hiện của
họ chỉ ra rằng Công ước Ramsar không thể giảm phát triển nuôi trồng thuỷ sản,nhưng tổng số diện tích RNM vẫn không thay đổi, điều đó là kết quả của những nỗlực tái trồng rừng rộng lớn
Năm 2007-2008, Viện Địa lý - Viện Khoa học Việt Nam đã chủ trì đề tài
“Đánh giá biến động diện tích rừng ngập mặn ven bờ biển bằng công nghệ viễnthám và hệ thông tin địa lý” do TS Trương Thị Hòa Bình làm chủ nhiệm Nhómnghiên cứu đã sử dụng ảnh SPOT đa thời gian để đánh giá biến động RNM ở CầnGiờ, sử dụng chỉ số Đất - Thực vật - Nước để tiến hành phân loại và đánh giá biếnđộng diện tích qua các thời kỳ
Phan Phú Bồng (1989) và Phan Nguyên Hồng (1993) cũng đã sử dụng tư liệuviễn thám để nghiên cứu về RNM nhưng mới dừng lại ở mức độ tính diện tích và vịtrí phân bố RNM bằng phương pháp giải đoán bằng mắt
1.3.2 Tổng quan về thành lập bản đồ RNM dựa trên ảnh vệ tinh quang học độ phân giải cao
Năm 1999 vệ tinh IKONOS-2 ra đời và năm 2001 vệ tinh QuickBird đã cho
ra một thế hệ mới của bộ cảm biến độ phân giải cao để quan sát trái đất Điều này
mở ra cơ hội mới cho việc lập bản đồ RNM, tăng sự khác biệt giữa các kiểu dángcủa RNM và tập hợp các loài khác Một số ít nghiên cứu sử dụng ảnh độ phân giảicao để điều tra hệ sinh thái RNM:
Không gian phân phối và chính sách của nhà nước hiện nay;
Đánh giá vai trò RNM trong bảo vệ bờ biển
Những điều tra về RNM được công bố trên các trang web ở Ấn Độ, ĐàiLoan, Sri Lanka, Malaysia, Kenya, Ai Cập, Guiana thuộc Pháp, Panama, Belize,
Trang 22Mexico, và Texas.
Một số phương pháp giải đoán và kỹ thuật xử lý đã được sử dụng, bao gồm:dựa trên các điểm ảnh, dựa trên đối tượng, dựa trên phân lớp tuyến tính, và phântích mạng lưới thần kinh Olwig và cộng sự (1967) đã đánh giá vai trò quan trọngcủa việc bảo vệ thảm thực vật thân gỗ ven biển chống lại sóng thần ngày24/12/2004 dựa trên giải đoán bằng mắt ảnh IKONOS và QuickBird chụp tại vùngTamil Nadu, Ấn Độ Họ kết luận, RNM là hàng rào chắn gió chắc chắn ven biển đểbảo vệ chống lại sóng thần
Mục đích của việc sử dụng ảnh vệ tinh độ phân giải cao là để xác định mức
độ loài liên quan đến điều kiện khác nhau đối với vị trí của chúng Nó vô cùng quantrọng trong việc đánh giá sự đa dạng của chức năng hệ sinh thái, các quy trình, vàcác mối quan hệ liên quan đến loài hoặc tập hợp loài để hiểu rõ hơn lịch sử của sựphát triển RNM, sự đa dạng và dự đoán phát triển trong tương lai
Để kiểm chứng các ứng dụng của ảnh IKONOS cho bản đồ RNM trên cáctập hợp và mức độ loài, Dahdouh-Guebas và cộng sự (1936) đã tính toán các loại tổhợp hình ảnh khác nhau (tổ hợp màu giả và thật có độ phân giải 4m, tổ hợp màu giả1m) và biến đổi (chuyển đổi Tasselled Cap, PCA), sau đó đã sử dụng các thuật toánphân loại không kiểm định (thuật toán ISODATA) cũng như có kiểm định (hìnhkhối lục diện phân loại, khoảng cách tối thiểu, phân loại Bayesian) Kết quả được sosánh với kết quả số hóa đã đạt được bằng cách giải đoán bằng mắt So với các cáchtiếp cận khác (1937), cách tăng thêm màu giả kết hợp chặt chẽ chất lượng thông tinlớn nhất, phương pháp này tạo ra một mức độ cao của chi tiết không gian, kết cấu
và cấu trúc Kết hợp với giải đoán ảnh bằng mắt và thông tin ngoài thực địa, phươngpháp này cho phép phân loại tốt nhất tập hợp các loài ngập mặn và thậm chí phânbiệt giữa hai loài ngập mặn thuộc cùng một chi (Rhizophora apiculata và R.mucronata) trong Pambala, Sri Lanka
Lợi ích của việc sử dụng ảnh độ phân giải không gian cao là sự đa dạng ngàycàng tăng và độ mịn của các cấu trúc kết cấu Kết quả phân loại MLC từ ảnhIKONOS chứng minh khả năng phân loại quang phổ tốt hơn của các loài ngập mặn
Trang 23so với các phân tích dựa trên dữ liệu QuickBird.
Như đã đề cập ở trên, so với việc sử dụng ảnh có độ phân giải cao thì việcgiải đoán ảnh bằng mắt để lập bản đồ RNM chi tiết ở cấp độ loài sẽ tốt hơn Để chophép phân biệt ở cấp độ loài, thì lĩnh vực thông tin chi tiết về điều kiện môi trườngsống và đặc điểm thực vật của RNM hiện có lại là một điều kiện tiên quyết cơ bản
1.3.3 Tổng quan về thành lập bản đồ rừng ngập mặn dựa trên dữ liệu ảnh Radar
Dùng ảnh radar để nghiên cứu biến động RNM rất có ưu thế bởi vì ở cácvùng nhiệt đới và cận nhiệt đới có mây bao phủ liên tục nên ảnh radar là một lựachọn thích hợp hơn so với dữ liệu viễn thám quang học Radar cung cấp dữ liệuthông tin hữu ích cho việc mô tả mức độ che phủ bề mặt ngập mặn, cấu trúc, thông
số, ranh giới lũ lụt, tình trạng phát triển Các nghiên cứu được thực hiện tại địa điểmkhác nhau ở các nước khác nhau dựa trên dữ liệu radar khác nhau (Mexico:RADARSAT-1 SAR; Mexico:ENVISAT ASAR; Thái Lan: JERS-1…)
Một số điều tra đã được tiến hành để kiểm tra và mô tả các hiệu ứng và cácmối quan hệ giữa các tán RNM, kiểu rừng, và các phản ứng tán xạ ngược của hệthống SAR, minh họa bằng các NASA/JPL không khí hệ thống (AIRSAR) SAR ởtần số khác nhau (kênh C, L, P) và chế độ phân cực (HH, VV, HV)
Để nâng cao sự hiểu biết về các cơ chế chi phối giữa các chùm tia tỷ lệ và cơcấu tán RNM, công tác nghiên cứu lý thuyết cơ bản và thực nghiệm tập trung vàoRNM ở Guiana thuộc Pháp và bao gồm cả các phép đo trong phòng thí nghiệm và
mô hình mô phỏng, được Mougin (1963), Proisy (1972,1973) và cộng sự thực hiện.Vùng nghiên cứu đã lựa chọn đòi hỏi một ô tối ưu của RNM kín, so sánh ba loàichính ở ba vùng phát triển khác nhau: giai đoạn khai phá dày đặc đồng nhất củaRNM xám, vị trí trưởng thành bị ảnh hưởng bởi mắm trắng, và vị trí dễ bị tổnthương, hỗn tạp giữa mắm đỏ và trắng
Lucas và cộng sự (1958) đã tìm thấy mối tương quan lớn nhất cho các thông
số cấu trúc rừng bằng cách áp dụng dữ liệu C-VV và C-HH trên một trang web của
Úc, trong trang Guiana của Pháp, tương quan lớn nhất được tìm thấy với sự phâncực chéo bằng cách sử dụng dữ liệu C-VV
Trang 24Quan hệ giữa cấu trúc đứng và phản ứng tán xạ được Proisy (1972, 1973),Lucas (1958) và cộng sự mô tả, bao gồm sự hoàn thiện không đồng nhất, trống, tàn,hoặc sự tái sinh Những giá trị này cho thấy một tín hiệu tán xạ tăng vì mức độ biếnđổi cấu trúc Chi phối nhất là khối lượng phân tán trong kênh C và sự phục hồi tácđộng tới kênh L Những thay đổi cấu trúc rừng, chẳng hạn như sự chuyển đổi đồngnhất từ một giai đoạn đầu đến một giai đoạn trưởng thành hơn không đồng nhất vớisinh khối lớn hơn, được đi kèm với sự gia tăng khối lượng tán xạ trong băng tần L
và C do sự thay đổi cấu trúc trong lá và kích thước nhánh (1971,1972) Đồng nhất
về chiều cao gần giống và mật độ RNM khác nhau không thể phân biệt được ở cấp
độ loài (1946)
Kết quả thu được với dữ liệu ALOS PALSAR (ra mắt vào 1/2006) để lập bản
đồ rừng ngập mặn đã được sử dụng lặp đi lặp lại, thêm vào đó là một ứng dụngJERS-SAR và AIRSAR kênh L ở phía Tây sông Alligator (1960) Kết quả có thể sosánh với những người trước đây của Lucas và cộng sự (1958), Proisy và cộng sự(1971) đã chỉ ra rằng thành lập bản đồ hiệu quả nhất với RNM nơi mà biên giớikhông có rừng và những nơi có sự khác biệt về cấu trúc, như chức năng của cácloài, giai đoạn tăng trưởng, sự phân bố sinh khối, xảy ra giữa các vùng Họ thấyrằng bằng cách sử dụng SAR kênh L, sinh khối có thể được lấy lên đến 100-140Mg/ha, mặc dù sự phục hồi rất phức tạp do giảm đáng kể hệ số tán xạ ở kênh Ltrong phạm vi sinh khối cao hơn (> 200 Mg/ha), đặc biệt những loài có hệ thống rễchùm lớn chống đỡ
Cấu trúc mái vòm và cấu trúc đứng cùng với bề mặt cơ bản của nước hoặcđất và rễ, là yếu tố quyết định tính chất của phản ứng tán xạ Bề mặt rất thô trongmùa khô hoặc thủy triều thấp với mặt đất không bị ngập lụt, khi các tầng đất dướichỉ chứa một lượng tối thiểu của nước và hệ thống rễ tiếp xúc phức tạp
Vì vậy, khối lượng phân tán chiếm ưu thế trong kênh L (HH) Trong mùamưa hoặc ở giai đoạn ngập lụt, nước xâm nhập tạo ra một bề mặt mịn, và phảnchiếu các dữ liệu phân tán chiếm ưu thế Khi sự cố sóng radar xuyên qua tán vàtương tác với bề mặt nước và các thành phần cơ bản của rừng, độ lớn của tín hiệu
Trang 25thu được có thể được khuếch đại bởi một nhân tố của 30-10 dB Sự tương tác rõ néthơn ở góc tới nhỏ hơn và hơi lớn hơn khối lượng tán xạ tán Khối lượng tán xạchiếm ưu thế ở góc tới lớn hơn.
Các loại điều tra đã được tiến hành với việc tích hợp dữ liệu radar và ảnhviễn thám quang học Hỗ trợ thông tin về cấu trúc và thành phần có nguồn gốc từcác tín hiệu tán xạ radar và thông tin các phản xạ từ ảnh quang học có triển vọngnhất cho các ứng dụng lập bản đồ thảm thực vật Aschbacher và cộng sự (1927)đã
sử dụng dữ liệu ERS-1 SAR bổ sung cho việc phân loại trước đây được thực hiệncho dữ liệu SPOT
1.4 Nhận xét chung
Rất nhiều nghiên cứu về thành lập bản đồ dựa trên ảnh viễn thám đã đượccông bố trong hai thập kỷ qua Họ đã chia thành 5 loại tư liệu viễn thám: ảnh hàngkhông, ảnh quang học có độ phân giải trung bình, ảnh quang học có độ phân giảicao, siêu phổ, và ảnh radar Việc lựa chọn các bộ cảm thích hợp phụ thuộc chủ yếuvào mục đích của điều tra, vào tỷ lệ bản đồ, vào mức độ phân loại đạt yêu cầu, mức
độ đảm bảo về khung thời gian, đặc điểm đặc biệt của các vùng địa lý Mặc dù ảnhhàng không và ảnh đa phổ độ phân giải cao, ảnh siêu phổ, và các dữ liệu radar mộtphần cung cấp thông tin với các chi tiết không gian cao, phù hợp cho việc phát hiệnnhững thay đổi nhỏ trong thành phần loài và phân phối, mức độ ngập lụt dưới tán,tình trạng phát triển, mô hình tăng trưởng… là điều quan trọng nhất cho các cơ quanđịa phương hoặc khu vực chịu trách nhiệm về bảo vệ và quản lý RNM
Nhưng một số cơ quan quốc gia lại quan tâm hơn đến các thông tin tổngquan cập nhật trên quy mô khu vực toàn quốc hoặc thậm chí đối với quy hoạchkhông gian của họ và lập kế hoạch nhiệm vụ bảo tồn, và những báo cáo về tìnhtrạng và xu hướng phát triển
Những lợi thế của việc sử dụng ảnh có độ phân giải trung bình là: cung cấp
độ phủ thích hợp, thông tin chi tiết và giá thành hợp lý Ngược lại với dữ liệu độphân giải trung bình, ảnh độ phân giải cao có giá thành đắt Điều này đòi hỏi phảixem xét cẩn thận lý do để áp dụng bộ dữ liệu đó
Trang 26Một điểm nữa liên quan đến khả năng của dữ liệu, vì những dữ liệu này đượcthu thập theo các khu vực được xác định rõ đặc điểm theo mối quan tâm của kháchhàng Mumby và cộng sự (1964) chỉ ra rằng, ví dụ, các nghiên cứu bằng dữ liệuIKONOS sẽ đảm bảo được hiệu quả về chi phí: lĩnh vực dữ liệu rộng lớn và chi tiết
có sẵn, các khu vực quan tâm phải nhỏ hơn 500 km2 (chỉ có 22 × 22 km), và giámsát môi trường sống của các động lực được yêu cầu ở một quy mô nhỏ hơn 10m.Các lựa chọn ứng dụng, bộ cảm sẵn có, và phương pháp xử lý được sử dụng/thựchiện trên toàn cầu với các hệ sinh thái khác nhau là rất lớn Các số lượng lớn cácthông số liên quan dẫn đến những khó khăn lớn trong so sánh dữ liệu, các phươngpháp, và kết quả Một số tiêu chuẩn được chấp nhận hoặc các định nghĩa có thể làhữu ích để đơn giản hóa các phương pháp áp dụng để lập bản đồ RNM và để chophép so sánh tốt hơn Tiêu chuẩn như vậy có thể sẽ tạo điều kiện cho sự hiểu biết tốthơn về quy trình hệ sinh thái và đánh giá các kỹ thuật điều tra trong một bối cảnhtoàn cầu
Chương này cung cấp một cái nhìn tổng quan toàn diện về các nghiên cứuthành lập bản đồ RNM bằng công nghệ viễn thám thực hiện trong hai thập kỷ qua
và bao gồm cả các nghiên cứu ở những vùng khác nhau trên thế giới sử dụng dữliệu bộ cảm khác nhau, với nghiên cứu trọng điểm khác nhau, và sử dụng ảnh khácnhau Hơn 100 nghiên cứu được công bố trong hai thập kỷ qua đều tập trung vàoviệc lập bản đồ RNM dựa trên viễn thám; số lượng nghiên cứu đã phản ánh sự quantâm đến chủ đề phát triển khoa học Phần lớn các nghiên cứu được tiến hành ở châu
Á (Bangladesh, Ấn Độ, Thái Lan, Việt Nam, Sri Lanka, Đài Loan và Malaysia),theo sau là Úc (bao gồm cả New Zealand); Bắc, Trung và Nam Mỹ (Florida, Texas,Mexico, Brazil, Panama, Guiana thuộc Pháp, British West Indies, và Belize); và châu Phi(Gabon, Kenya, Tanzania, Senegal và Madagascar)
Qua đó giúp chúng ta thấy được vai trò rất quan trọng của tư liệu viễn thámtrong nghiên cứu RNM Tuy nhiên, mỗi loại ảnh viễn thám có nhưng ưu và nhược điểmkhác nhau trong nghiên cứu RNM Dữ liệu TM và vệ tinh SPOT đã được sử dụng rộngrãi, dữ liệu Landsat MSS, ETM +, IRS, và ASTER cũng đã được phân tích
Trang 27Ảnh có độ phân giải trung bình là phù hợp nhất cho các ứng dụng thành lập bản
đồ RNM Giải đoán bằng mắt dựa trên số hóa trên màn hình, cũng như các phươngpháp phân loại dựa trên điểm ảnh là những phương pháp áp dụng thường xuyên nhất.Các thuật toán phân loại xác suất cực đại đã được chứng tỏ là một phân loại đặc biệthữu ích và mạnh mẽ Một số các nhà điều tra đã sử dụng các kỹ thuật phân loại kết hợpvới cách tiếp cận dựa trên điểm ảnh và đối tượng Điều này cho thấy, lập bản đồ hệ sinhthái ngập mặn là một nhiệm vụ thiên về phân tích tương tác cao
Kỹ thuật phân loại ảnh độ phân giải thấp là khả quan cho việc lập bản đồ các
hệ sinh thái (tuy nhiên, thường không ở cấp độ loài), giám sát sự thay đổi ở quy môlớn, phân tích các mối quan hệ môi trường khu vực, và đánh giá các điều kiện củaRNM (sức sống, tuổi tác, mật độ, vv) Số lượng RNM trên toàn cầu bị mất được biếtđến từ việc phân tích các dữ liệu có độ phân giải trung bình
Ở Việt Nam, những công trình nghiên cứu về RNM chưa đi sâu vào nghiên cứunguyên nhân làm biến động diện tích RNM cũng như ảnh hưởng của sự biến động này đốivới môi trường xung quanh và khả năng tích hợp tư liệu viễn thám và GIS trong việc đánhgiá hiện trạng hay sự biến động theo thời gian của diện tích RNM
Xuất phát từ tình hình chung về nghiên cứu RNM trên thế giới và ở Việt Nam,tác giả đã tiến hành nghiên cứu biến động diện tích RNM bằng việc tích hợp các tư liệuviễn thám và GIS phân loại trên tư liệu ảnh viễn thám bằng thuật toán MLC
Trang 28viễn thám, Nguyễn Ngọc Thạch, NXB Nông nghiệp năm 2005)
Mặc dù có rất nhiều định nghĩa khác nhau về viễn thám, nhưng mọi định
nghĩa đều có nét chung, nhấn mạnh “viễn thám là khoa học thu nhận từ xa các thông tin về đối tượng, hiện tượng trên trái đất” Dưới đây là định nghĩa của
D.A.Land Grete, 1978 về viễn thám:
“Viễn thám là một khoa học về lấy thông tin từ một đối tượng, được đo từmột khoảng cách xa vật không cần tiếp xúc với nó Năng lượng được đo trong các
hệ viễn thám hiện nay là năng lượng điện từ phát ra từ vật quan tâm”
Hầu hết các đối tượng tự nhiên đều hấp thụ, phản xạ hay bức xạ sóng điện từvới cường độ và theo những cách khác nhau Các đặc trưng này thường được gọi làđặc trưng phổ Thông tin thu được trong viễn thám có liên quan trực tiếp đến nănglượng phản xạ từ các đối tượng, nên việc nghiên cứu đặc trưng phản xạ phổ của cácđối tượng tự nhiên đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc khai thác, ứngdụng có hiệu quả các thông tin thu được Công nghệ viễn thám phát triển dựa trênnhững thành tựu mới nhất của khoa học kỹ thuật cũng như công nghệ vũ trụ, côngnghệ tin học…Với mục tiêu cung cấp thông tin nhanh nhất và khách quan nhất
Viễn thám được ứng dụng trong nhiều ngành khoa học khác nhau như quân
sự, địa chất, địa lý, khí tượng, thủy văn, môi trường, nông nghiệp…
(Nguồn:Cơ sở
Trang 292.1.2 Nguyên lý chung của viễn thám
Cơ sở tư liệu của viễn thám là sóng điện từ được phát xạ hoặc bức xạ từ cácvật thể, các đối tượng trên bề mặt trái đất Sóng điện từ có 4 tính chất cơ bản: bướcsóng, hướng lan truyền, biên độ và mặt phân cực Mỗi một thuộc tính cơ bản này sẽphản ánh nội dung thông tin khác nhau của vật thể, phụ thuộc vào thành phần vậtchất và cấu trúc của chúng, làm cho mỗi đối tượng được xác định và nhận biết mộtcách duy nhất Sóng điện từ phản xạ hoặc bức xạ từ vật thể trên bề mặt trái đất sẽđược thu nhận bằng các hệ thống thu ảnh gọi là bộ cảm (sensor) Các bộ cảm đượclắp đặt trên các phương tiện (platform) kinh khí cầu, máy bay hoặc vệ tinh Xử lý,phân tích, giải đoán (interpretation) các tấm ảnh viễn thám sẽ cho ra các thông tin vềđối tượng cần nghiên cứu
Hệ thống viễn thám thường bao gồm 7 phần tử có quan hệ chặt chẽ với nhau
Hình 2.1 Nguyên lý viễn thám vệ tinh
(Nguồn: Nguyêñ Ngoc ̣ Thacḥ , 1997, Viêñ thám và GIS trong nghiên cứu tài nguyên môi trường, Trường Đaị hoc ̣ Khoa hoc ̣ Tư ̣nhiên, Đaị hoc ̣ Quốc gia Hà Nôị.)
Theo trình tự hoạt động của hệ thống, chúng ta có:
- Nguồn năng lượng (A): Thành phần đầu tiên của một hệ thống viễn thám lànguồn năng lượng để chiếu sáng hay cung cấp năng lượng điện từ tới đối tượng quantâm Có loại viễn thám sử dụng năng lượng mặt trời, có loại tự cung cấp năng lượng tớiđối tượng
- Những tia phát xạ và khí quyển (B) : Vì năng lượng đi từ nguồn năng lượngtới đối tượng nên sẽ phải tương tác với vùng khí quyển nơi năng lượng đi qua Sự
Trang 30tương tác này có thể lặp lại ở một vị trí không gian nào đó vì năng lượng còn phải đitheo chiều ngược lại, tức là từ đối tượng đến bộ cảm.
- Sự tương tác với đối tượng (C): Một khi được truyền qua không khí đến đốitượng, năng lượng sẽ tương tác với đối tượng tuỳ thuộc vào đặc điểm của cả đối tượng vàsóng điện từ Sự tương tác này có thể là truyền qua đối tượng, bị đối tượng hấp thu hay bịphản xạ trở lại vào khí quyển
- Thu nhận năng lượng bằng bộ cảm (D): Sau khi năng lượng được phát rahay bị phản xạ từ đối tượng, chúng ta cần có một bộ cảm từ xa để tập hợp lại và thu nhậnsóng điện từ Năng lượng điện từ truyền về bộ cảm mang thông tin về đối tượng
- Sự truyền tải, thu nhận và xử lý (E): Năng lượng được thu nhận bởi bộ cảmcần phải được truyền tải, thường dưới dạng điện từ, đến một trạm tiếp nhận – xử lý nơi
dữ liệu sẽ được xử lý sang dạng ảnh, ảnh này chính là dữ liệu thô
- Giải đoán và phân tích ảnh (F): ảnh thô sẽ được xử lý để có thể sử dụngđược Để lấy được thông tin về đối tượng người ta phải nhận biết được mỗi hình ảnh trênảnh tương ứng với đối tượng nào Công đoạn để có thể nhận biết này gọi là giải đoánảnh
- Ứng dụng (G): Đây là phần tử cuối cùng của quá trình viễn thám, đượcthực hiện khi ứng dụng thông tin mà chúng ta đã chiết được từ ảnh để hiểu rõ hơn về đốitượng mà chúng ta quan tâm, để khám phá những thông tin mới, kiểm nghiệm nhữngthông tin đã có… nhằm giải quyết những vấn đề cụ thể
2.1.3 Đặc tính phản xạ phổ của các đối tượng tự nhiên
Các đối tượng tự nhiên bao gồm tất cả các đối tượng thuộc lớp phủ bề mặtTrái Đất, các đối tượng tự nhiên trên mặt đất rất đa dạng và phức tạp Đặc tính phản
xạ phổ của các nhóm đối tượng phụ thuộc vào các bước sóng và thường chia ra làm
3 nhóm đối tượng chính:
Trong các nhóm chính lại có thể chia ra thành các nhóm nhỏ hơn, tùy theo
Trang 31mức độ yêu cầu nghiên cứu Ví dụ: trong nhóm đối tượng thực vật có thể chia ranhóm thực vật tự nhiên và nhân tác; trong nhóm thực vật tự nhiên lại có thể chia rathành rừng lá rộng, rừng lá kim hay rừng hỗn giao tre nứa và cây lá rộng, rừng ngậpmặn Còn trong nhóm thực vật nhân tác lại chia ra làm nhóm cây nông nghiệp (lúa,ngô, khoai…), nhóm cây công nghiệp (chè, cao su, cà phê…).
Trong nhóm đất có thể chia ra theo mục đích sử dụng: đất nông nghiệp, đấtlâm nghiệp, đất ở (thành phố, làng mạc), đất trống (bãi cát, núi đá),… và có thể chia
ra theo nguồn gốc phát sinh: đất feralit, đất bazan, đất bồi aluvi…vv
Nhóm nước chia ra nhóm nước lục địa (sông suối, ao hồ) và nước biển (ven
bờ và xa bờ) Ngoài ra trong các nhóm thuần túy còn có các nhóm hỗn hợp Ví dụ,nhóm đất hỗn hợp của các đối tượng như trong khu dân cư ngoài đất xây dựng còn
có đất trồng cây xanh, công viên…vv
Chính vì vậy, phổ phản xạ của các đối tượng thu nhận được trên các tư liệu viễnthám thường có sự thay đổi nhất định so với phổ phản xạ của chúng trong điều kiện lýtưởng (thuần nhất chỉ có một đối tượng) Hơn nữa, do các bộ cảm vệ tinh được chế tạo
để thu nhận thông tin bằng phản xạ ở các dải tần số khác nhau, nên thông tin nhận đượccủa cùng một đối tượng trên các tư liệu viễn thám cũng sẽ khác nhau
Chính vì thế, khi nghiên cứu phổ phản xạ của các đối tượng cần lưu ý và làm
rõ hai vấn đề:
- Cơ chế phản xạ phổ của các nhóm đối tượng
- Đặc trưng phản xạ phổ của các đối tượng thu nhận được trên một loại tư liệu viễn thám cụ thể (LANDSAT, SPOT hoặc MODIS, …)
Đặc trưng phản xạ phổ của các đối tượng trên bề mặt trái đất là thông tinquan trọng nhất trong viễn thám Do các thông tin viễn thám có liên quan trực tiếpđến năng lượng phản xạ từ các đối tượng nên việc nghiên cứu các đặc trưng phản xạphổ của các đối tượng tự nhiên đóng vai trò hết sức quan trọng đối với việc ứngdụng hiệu quả phương pháp viễn thám
Trong lĩnh vực viễn thám, kết quả giải đoán các thông tin phụ thuộc rất nhiềuvào sự hiểu biết mối tương quan giữa các đặc trưng phản xạ phổ với bản chất và
Trang 32trạng thái các đối tượng tự nhiên Đồng thời đó cũng là cơ sở dữ liệu để phân tíchcác tính chất của đối tượng tiến tới phân loại đối tượng đó.
Đặc trưng phản xạ phổ của đối tượng tự nhiên là hàm của nhiều yếu tố Cácđặc tính này phụ thuộc vào điều kiện chiếu sáng, môi trường khí quyển, bề mặt đốitượng cũng như bản thân đối tượng
Khả năng phản xạ phổ của đối tượng phụ thuộc vào bản chất của đối tượng,phụ thuộc vào trạng thái và độ nhẵn bề mặt của đối tượng, phụ thuộc vào màu sắccủa đối tượng, phụ thuộc vào độ cao mặt trời trên đường chân trời và hướng chiếusáng Khả năng phản xạ phổ của đối tượng được chụp ảnh còn phụ thuộc vào trạngthái khí quyển và các mùa trong năm
Đồ thị phản xạ phổ được xây dựng với chức năng là một hàm số của giá trịphổ phản xạ và bước sóng, gọi là đường cong phổ phản xạ Hình dáng của đườngcong phổ phản xạ cho biết một cách tương đối rõ ràng tính chất phổ của một đốitượng và hình dạng đường cong phụ thuộc rất nhiều vào việc lựa chọn các dải sóng
mà ở đó thiết bị viễn thám có thể ghi nhận được các tín hiệu phổ
Hình 2.2 Đặc điểm phổ phản xạ của các nhóm đối tượng tự nhiên chính
(Nguồn: Cơ sở viễn thám, Nguyễn Ngọc Thạch, NXB Nông nghiệp năm 2005)
Hình dạng của đường cong phổ phản xạ còn phụ thuộc rất nhiều vào tính chấtcủa các đối tượng Trong thực tế, các giá trị phổ của các đối tượng khác nhau, củamột nhóm đối tượng cũng rất khác nhau, song về cơ bản chúng dao động quanh giátrị trung bình.Nguyên tắc cơ bản để phân biệt các đối tượng lớp phủ mặt đất trên ảnh
vệ tinh là dựa vào sự khác biệt về đặc tính phản xạ của chúng trên các kênh phổ
Trang 332.1.4 Những đặc trưng để xác định RNM từ tư liệu viễn thám quang học
RNM mọc ở những khu vực tiếp giáp giữa đất liền và biển Do đó, ba đốitượng chính thể hiện trên ảnh viễn thám là thảm thực vật, đất và nước
Mọi sự xen kẽ của các quần thể trên bề mặt cũng bị ảnh hưởng bởi các đợtthủy triều trong ngày và mùa Những yếu tố này tác động lớn tới đặc trưng quanghóa của các thành tố của ảnh Blasco và cộng sự đã mô tả chúng như là những vậtcản chính để đặc trưng hóa xạ nhiệt kế chi tiết
Hơn nữa, sự thay đổi chủng loại RNM ở châu Á cao hơn ở các vùng nhiệtđới và ôn đới Điều này rất quan trọng cho việc ứng dụng viễn thám vì những hoàncảnh như vậy làm gia tăng khó khăn do kết quả về các loài đặc chủng cao
Loài quan trọng nhất và cũng là loài chủ yếu ở khu vực Tây Thái BìnhDương và Indonesia thuộc họ Đước, Mắm, Bần, và Laguncularia Các loài riêng lẻchủ yếu có ở RNM Châu Phi và Châu Mỹ là mắm đỏ, mắm đen và mắm trắng
Cấu tạo và đặc trưng phổ của tán và lá là đặc điểm chủ yếu được dùng đểphân biệt các khu vực có RNM Dáng vẻ cấu trúc bên ngoài, đồng loại hay khác loại
ít nhiều đều phụ thuộc vào một số yếu tố như sự phân bố loài, phân bố mẫu, hìnhthái sinh trưởng, mật độ sinh trưởng và kiểu rừng
Những sự thay đổi về giai đoạn sinh trưởng như quá trình hoạt động ra lá vàgià đi của lá cũng có tác động đến sự phản xạ phổ Wang và cộng sự (1991) đã quansát sự phát triển mạnh mẽ của lá cây mắm đỏ sau những trận mưa trong suốt mùamưa ở Panama Ông đã đưa ra kết luận rằng hình ảnh đầu mùa mưa rất hữu ích vì sựtriệt tiêu quang phổ trong các loài
Số liệu đo quang phổ của hai loài RNM trong suốt quá trình khảo sát ở RNMViệt Nam năm 2010 cho ta thấy rằng các loài khác biệt nhau vì những đặc tính hóahọc, sinh học và các thành phần cấu tạo của chúng
Trang 34Hình 2.3 Đặc trưng quang phổ và các yếu tố gây ảnh hưởng của loài Mắm
và Đước khi đo bằng máy quang phổ thực địa ở tỉnh Cà Mau, Việt Nam
(1/2010)
(Nguồn: Phạm Việt Hòa, Luận án tiến sĩ khoa học 2012, trường Đại học Mỏ địa chất)
Sự khác biệt trong bước sóng từ 380nm đến 750nm dựa vào phản xạ phổ củamàu lá là tương đối yếu về số lượng tương tự của diệp lục qua hầu hết các loài Tínhiệu phản xạ trong vùng cận hồng ngoại biểu thị sự phản ánh khác nhau trong mốiquan hệ với cấu trúc lá vĩnh cửu và tạo điều kiện tốt để phân biệt RNM (1949)
Hơn nữa Vaiphasa và cộng sự (1993) nêu giả thiết rằng, sự khác biệt quangphổ gây ra do các thành tố lá tương tác với phản xạ điện từ tại những bước sóng dàihơn trong các vùng có tia hồng ngoại ngắn và trung bình có thể hoạt động tốt hơn.Những thành tố lá này bao gồm muối, đường, nước, protein, dầu, lignin, starch,xenlulo và cả cấu trúc lá
Tuy nhiên, tác động giữa các đợt thủy triều và loại đất có ảnh hưởng đến phản
xạ phổ của các loài cây RNM có đặc trưng khác biệt là kiểu rừng thấp, thường bị tácđộng lớn bởi ảnh hưởng của thủy triều Các tán lá của thực vật càng thưa thì ảnh hưởngcủa mặt đất càng lớn Ví dụ, trong ảnh có độ phân giải trung bình, phản xạ của lớp bùn
ở nền có thể nhẫm lẫn với khu vực dân cư đang đô thị hóa
Trang 352.2 Những vấn đề chung về hệ thông tin địa lý (GIS)
2.2.1 Khái quát chung
Hiện nay có khá nhiều định nghĩa về GIS, song có thể thống nhất chung vềđịnh nghĩa GIS như sau:
GIS là một tổ chức tổng thể của bốn hợp phần: phần cứng máy tính, phầnmềm, tư liệu địa lý và người điều hành được thiết kế hoạt động một cách có hiệuquả nhằm tiếp nhận, lưu trữ, điều khiển, phân tích và hiển thị toàn bộ các dạng dữliệu địa lý GIS có mục tiêu đầu tiên là xử lý hệ thống dữ liệu trong môi trường
không gian địa lý.
Cấu trúc của GIS
GIS bao gồm các hợp phần cơ bản như sau: tài liệu không gian, người điềuhành, phần cứng, phần mềm
Hình 2.4: Mô hình tổ chức của GIS (Theo ESRI- 1984)
Tư liệu không gian: có thể đến từ nhiều nguồn như số liệu tính toán thống kê,
các quan trắc thực địa, ảnh viễn thám, bản đồ giấy Kỹ thuật hiện đại về viễn thám vàGIS có khả năng cung cấp thông tin không gian bao gồm các thuộc tính địa lý, khuôndạng dữ liệu, tỷ lệ bản đồ và các số liệu đo đạc Việc tích hợp các dữ liệu địa lý
Thông thường, tư liệu không gian được trình bày dưới dạng các bản đồ vớicác thông tin chi tiết được tổ chức ở một file riêng Các tư liệu đó không đáp ứngđược các nhu cầu hiện nay về tư liệu không gian là vì những lý do sau:
- Đòi hỏi không gian lưu trữ rất lớn, tra cứu khó khăn
- Các khuôn dạng lưu trữ truyền thống thường không tương thích với các tiêuchuẩn dữ liệu hiện nay
(Theo: Viện nghiên cứu môi trường Mỹ, 1994 – ESSRI)
Trang 36- Để nhập và khai thác dữ liệu, nhất thiết phải liên kết được với các thông tinđịa lý trên bản đồ và các dữ liệu thuộc tính khác được lưu trữ riêng biệt và điều này trởlên rất khó khăn với hình thức lưu trữ dạng kho hoặc thư viện.
Thay thế cho các dữ liệu dạng truyền thống, hiện nay tư liệu dạng số với mộtkhối lượng rất lớn có thể được lưu trữ trong các đĩa CD, tương ứng với những khốilượng rất lớn của tư liệu analoge Tư liệu số cũng cho khả năng xử lý tự động trênmáy tính
Như vậy, GIS là sự phát triển đặc biệt để sử dụng công nghệ và nghệ thuật máy tính để xử lý tư liệu không gian dạng số
Người điều hành: vì GIS là một hệ thống tổng hợp của nhiều công việc kỹ
thuật, do đó đòi hỏi người điều hành phải được đào tạo và có kinh nghiệm trongnhiều lĩnh vực Người điều hành là một phần không thể thiếu được của GIS Hơnnữa, sự phát triển không ngừng của các kỹ thuật phần cứng và phần mềm đòi hỏingười điều hành phải luôn được đào tạo
Phần cứng (máy tính và thiết bị ngoại vi):
Phần cứng của một GIS bao gồm các hợp phần sau: Bộ xử lý trung tấm(CPU), thiết bị nhập dữ liệu, lưu dữ liệu và thiết bị xuất dữ liệu
Bộ xử lý trung tâm (CPU: Central Processing Unit): Hệ thống điều khiển, bộnhớ, tốc độ xử lý là những yếu tố quan trọng nhất của CPU
Nhập, lưu trữ và xuất dữ liệu: các thiết bị ngoại vi phục vụ cho việc nhập dữliệu là: bàn số hóa, máy quét để chuyển đổi dữ liệu analoge thành dạng số, hoặc đọcbăng từ và đĩa CD-ROM Các phương tiện thông dụng là ổ đĩa cứng, ổ đọc băng, ổđĩa quang có thể ghi hoặc xoá dữ liệu Thiết bị xuất dữ liệu bao gồm máy in, báocáo, kết quả phân tích Hiện nay, với sự phát triển của công nghệ tin học và điện tử,đặc biệt là khi có thiết bị mạng cho phép chia sẻ các chức năng và trao đổi giữanhững người sử dụng, càng tạo điều kiện cho GIS phát triển
Phần mềm
Một hệ thống phần mềm xử lý GIS yêu cầu phải có hai chức năng sau: tựđộng hóa bản đồ và quản lý cơ sở dữ liệu
Trang 37Tự động hóa bản đồ: bản đồ học là môn khoa học, nghệ thuật và kỹ thuậtthành lập bản đồ Do đó, tự động hóa bản đồ là thành lập bản đồ với sự trợ giúp củamáy tính Một bản đồ là sự thể hiện bằng đồ họa của mối quan hệ không gian và là
sự mô hình hóa thực tế theo những tỷ lệ nhất định Mô hình đó yêu cầu biến đổi các
sơ liệu ghi bản đồ thành bản đồ và gồm các công đoạn sau: lựa chọn, phân loại, làmđơn giản hóa và tạo mẫu ký tự
Máy tính trợ giúp cho bản đồ ở nhiều phương diện như sau:
Trước hết, bản đồ trong máy tính là dạng số nên dễ dàng chỉnh sửa làm chobản đồ được hoàn thiện và lượng thông tin sẽ được nâng lên Đặc biệt, việc bổ sungthông tin cho bản đồ cũng dễ dàng thực hiện được
Thứ hai, quá trình tạo chú giải và các chỉ dẫn lên bản đồ được thao tác vớitốc độ nhanh nên giá thành thấp Việc lựa chọn, phân loại và làm đơn giản hóa cácđặc điểm bản đồ cũng được thực hiện một cách khoa học Quá trình thiết kế và kháiquát hóa bản đồ cũng được lập trình và tạo nên các chức năng cụ thể của phần mềm.Kết quả như mong muốn có thể đạt được bởi nhiều cán bộ bản đồ hoặc do chínhmột cán bộ bản đồ làm trong nhiều thời gian khác nhau
Thứ ba, thiết kế bản đồ có thể được hoàn thiện hơn qua việc thử và chỉnh sửalỗi Kích thước, hình dạng hoặc vị trí của chữ hoặc ký hiệu trên bản đồ có thể dễdàng được thay đổi và đưa về vị trí chính xác như mong muốn
Quản lý dữ liệu: chức năng thứ hai của phần mềm GIS là hệ thống quản lý dữliệu (data base management system DBMS) GIS phải có khả năng điều khiển các dạngkhác nhau của dữ liệu địa lý, đồng thời có thể quản lý hiệu quả một khối lượng lớn dữliệu với một trật tự rõ ràng Một yếu tố rất quan trọng của phần mềm GIS là cho khảnăng liên kết hệ thống giữa việc tự động hóa bản đồ và quản lý cơ sở dữ liệu Các tàiliệu mô tả một vị trí bất kỳ, có thể liên hệ một cách hệ thống với vị trí không gian củachúng Sự liên kết đó là một ưu thế nổi bật của việc vận hành GIS
2.2.2 Các chức năng của phần mềm GIS
Một phần mềm GIS có các chức năng cơ bản như sau:
Nhập và bổ sung dữ liệu: Một trong những chức năng quan trọng của GIS là
Trang 38nhập và bổ sung dữ liệu mà công việc đó không tiến hành riêng rẽ Bất kỳ một hệthống nào cũng phải cho phép nhập và bổ sung dữ liệu, nếu không có chức năng đóthì không được xem là một GIS Việc nhập và bổ sung dữ liệu phải cho phép sửdụng dữ liệu dưới dạng số hoặc dạng analoge Dạng tư liệu không gian như bản đồgiấy hoặc ảnh vệ tinh, ảnh máy bay phải được chuyển thành dạng số và các nguồn
tư liệu số khác cũng phải được chuyển đổi về tương thích với cơ sở dữ liệu trong hệthống dạng sử dụng
Chuyển đổi dữ liệu: chuyển đổi dữ liệu là một chức năng rất gần với việc
nhập và bổ sung dữ liệu Trong thực tế, cùng một tư liệu nhưng có thể tồn tại ởnhiều khuôn dạng khác nhau Như vậy, một phần mềm GIS cần phải có chức năngnhập và chuyển đổi nhiều khuôn dạng dữ liệu khác nhau
Lưu trữ dữ liệu: Một chức năng quan trọng của GIS là lưu trữ và tổ chức cơ
sở dữ liệu do sự đa dạng và một khối lượng lớn của dữ liệu không gian: đa dạng vềthuộc tính, về khuôn dạng, về đơn vị đo, về tỷ lệ bản đồ Hai yêu cầu cơ bản trongviệc lưu trữ dữ liệu là: phải tổ chức nguồn dữ liệu sao cho đảm bảo độ chính xác vàkhông mất thông tin; các dữ liệu cho cùng một khu vực, song lại khác nhau về tỷ lệ,
về đơn vị đo thì phải được định vị chính xác và chuyển đổi một cách hệ thống để
có thể xử lý hiệu quả
Điều khiển dữ liệu: Do nhiều GIS hoạt động đòi hỏi tư liệu không gian phải
được lựa chọn với một chỉ tiêu nhất định do đó GIS phải đảm nhiệm được chứcnăng điều khiển thông tin không gian Khả năng điều khiển cho phép phân tích,phân loại và tạo lập các đặc điểm bản đồ thông qua các dữ liệu thuộc tính và thuộctính địa lý được nhập vào hệ thống Các thuộc tính khác nhau có thể được tổng hợp,nắm bắt một cách riêng biệt và những sự khác biệt có thể được xác định, được tínhtoán và được can thiệp, biến đổi
Trình bày và hiển thị: Đây cũng là một chức năng bắt buộc phải có của GIS.
Không gian dưới dạng tài liệu nguyên thủy hay tài liệu được xử lý cần được hiển thịdưới các khuôn dạng như: chữ và số (text), dạng bảng biểu (tabular) hoặc dạng bản
đồ Các tính toán chung và kết quả phân tích được lưu trữ ở dạng chữ và số để dễ
Trang 39dàng in ra hoặc trao đổi giữa các phần mềm khác nhau Các dữ liệu thuộc tính cóthể được lưu ở dạng bảng biểu hoặc các dạng cố định khác Bản đồ được thiết kế đểhiển thị trên màn hình hoặc lưu dưới dạng điểm (plot file) để in Như vậy, hiển thị
và in ra là một trong những chức năng cần thiết của một GIS
Phân tích không gian: Chức năng này được phát triển dựa vào sự tiến bộ của
công nghệ và nó trở lên thực sự hữu ích cho người sử dụng
2.2.3 GIS trong nghiên cứu biến động RNM
Ảnh viễn thám sau khi phân loại sẽ thể hiện sự phân bố các đối tượng theokhông gian và thời gian Do đó, kết quả xử lý một ảnh viễn thám sẽ chỉ ra hiện trạnglớp phủ tại thời điểm chụp ảnh Với ảnh đa thời gian cho phép thành lập bản đồ hiệntrạng lớp phủ trên khu vực nghiên cứu ở các thời điểm khác nhau Bằng chức năngchồng xếp và phân tích, GIS cho phép tích hợp từ các kết quả phân loại của nhiều thờiđiểm chụp để thành lập nhanh và chính xác bản đồ biến động RNM của khu vực
Với chức năng tự động cung cấp thông tin về sự thay đổi giữa các loại hìnhlớp phủ theo từng thời điểm yêu cầu hoặc theo đơn vị hành chính, GIS cho phépngười sử dụng giám sát quá trình biến động RNM theo từng loại hình và các khoảngthời gian khác nhau
Giải pháp truyền thống là so sánh bản đồ hiện trạng lớp phủ đã thành lập tạihai thời điểm yêu cầu, những khu vực thay đổi sẽ được thể hiện trên tờ bản đồ thứ
ba gọi là bản đồ biến động cho ta thấy những thay đổi của các loại hình lớp phủ
Tuy nhiên, ở khu vực mà loại hình lớp phủ thay đổi nhanh thì giải pháp nàykhông đáp ứng được yêu cầu Độ chính xác và tính hiện thời của bản đồ bị giảm vìphải mất nhiều thời gian để xây dựng bản đồ hiện trạng lớp phủ bằng phương pháptruyền thống Ngoài ra, bản đồ biến động loại này thường chứa nhiều sai sót vì haibản đồ hiện trạng lớp phủ đã thành lập tại hai thời điểm không cùng thống nhất vềchi tiết nội dung và độ chính xác yêu cầu
Nếu sử dụng công nghệ viễn thám và hệ thông tin địa lý thì sẽ đảm bảo đượctính hiện thời của thông tin, dễ dàng kiểm tra mức độ chi tiết và tính thống nhất của
Trang 40dữ liệu, cũng như không bị ảnh hưởng do tỷ lệ thấp và phép chiếu của bản đồ gây ra.
2.2.4 Tích hợp tư liệu viễn thám và GIS nghiên cứu sự biến động diện tích rừng ngập mặn.
Tư liệu viễn thám và GIS có những ưu việt nhất định trong việc thành lậpbản đồ, cung cấp, quản lý thông tin, nhưng chúng cũng có những hạn chế nhất địnhkhi chúng ta sử dụng riêng biệt cho một nhu cầu nào đó Chính vì vậy, người ta phảitích hợp tư liệu viễn thám và GIS
- Viễn thám là một trong những công nghệ thu nhập dữ liệu quan trọng vàhiệu quả nhất cho việc cập nhật và xây dựng cơ sở dữ liệu GIS Các thông tin là số liệutrắc địa – bản đồ, ảnh hàng không, ảnh viễn thám, số liệu điều tra, thống kê, hữu hiệu choviệc thu nhập dữ liệu để cập nhật cho GIS
- Những dữ liệu sẵn có được lưu trữ trong GIS là nguồn thông tin bổ trợ rấttốt cho việc phân loại và xử lý ảnh viễn thám Giải pháp xử lý tích hợp viễn thám và GIS
là phối hợp ưu thế của hai công nghệ trong việc thu thập, lưu trữ, phân tích và xử lý đểnâng cao, năng suất trong việc xây dựng và cập nhật dữ liệu không gian
- Tích hợp tư liệu viễn thám và GIS nhằm tạo ra công nghệ cung cấp dữ liệuđịa lý cần thiết cho GIS đáp ứng nhu cầu đa dạng trong công tác quản lý tài nguyên thiênnhiên và giám sát môi trường …
Để theo dõi, phân tích biến động RNM phải nắm được các nguyên nhân cơbản dẫn đến biến động Phát hiện biến động là quá trình nhận dạng sự khác biệt vềtrạng thái của một đối tượng hay hiện tượng bằng cách quan sát chúng tại nhữngthời điểm khác nhau Trong các tư liệu trắc địa, bản đồ dùng để phát hiện biến độngthì tư liệu viễn thám được sử dụng chủ yếu
Tiền đề cơ bản để sử dụng dữ liệu viễn thám cho việc phát hiện biến động lànhững sự thay đổi về lớp phủ phía trên bề mặt đất phải đưa đến sự thay đổi về giá trịbức xạ và những sự thay đổi về bức xạ gây ra bởi các yếu tố khác như: điều kiện khíquyển, góc mặt trời, độ ẩm của đất mỗi một phương pháp sẽ có những ưu nhượcđiểm khác nhau
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng để xác định sự biến động RNM là