MỞ ĐẦUNhững thành tựu của điện động lực học lượng tử QuantumElectrodynamics- QED dựa trên cơ sở của lý thuyết nhiễu loạn hiệp biến vớiphương pháp tái chuẩn hóa khối lượng và điện tích đã
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Hà Nội – Năm 2015
Trang 3Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới thầy giáo,
GS.TSKH.Nguyễn Xuân Hãn, là người đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tận tình cho tôi để tôi có thể hoàn thành luận văn này, cũng như đã giúp đỡ tôi trong suốt thời
gian học tập tại trường.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới các thầy giáo, cô giáo và toàn thể cán bộ bộ môn Vật lý Lý thuyết nói riêng cũng như khoa Vật lý nói chung, những người đã luôn tận tình dạy bảo, giúp đỡ và động viên cho tôi Tôi cũng xin gửi lời cảm
ơn tới các bạn trong bộ môn đã đóng góp, thảo luận và trao đổi ý kiến khoa học quý báu để tôi có thể hoàn thành luận văn này.
Do thời gian và kiến thức còn nhiều hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của quý thầy cô và các bạn.
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày … tháng … năm
2015 Học viên Phạm Tiến Dự
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU……… 1
Chương 1 – ĐẠI CƯƠNG VỀ TÁI CHUẨN HÓA……… 6
1.1 S- ma trận……… 6
1.1.1 Các điều kiện cho S- ma trận……… 7
1.1.2 Xác định S- ma trận……… 12
1.2 Quy tắc Feynman và các giản đồ phân kỳ bậc thấp trong QED 18
1.2.1 Khai triển S- ma trận về dạng N- tích……… 18
1.2.2 Quy tác Feynman trong QED……… 22
1.2.3 Bậc hội tụ của các giản đồ Feynman………24
Chương 2 – TÁCH PHÂN KỲ TRONG GIẢN ĐỒ MỘT VÒNG……… 31
2.1 Giản đồ năng lượng riêng của electron ……….31
2.2 Giản đồ phân cực photon……… 37
2.3 Giản đồ một vòng bậc ba……… 44
2.4 So sánh bốn phương pháp khử phân kỳ………51
Chương 3 – TÁI CHUẨN HÓA VÀ PHÉP TOÁN R……… 54
3.1 Tái chuẩn hóa………54
3.2 Phép toán R để khử phân kỳ……….64
KẾT LUẬN………72
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 74
PHỤ LỤC……… 76
Trang 5khử phân kỳ trong
QED……… … 51
Bảng 4 Quy tắc Feynman cho lý thuyết QED tái chuẩn
hóa………… 58
Trang 6DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Miền nhân quả……….8
Hình 1.2 : Giản đồ Feynman bậc hai……….20
Hình 1.3 : Giản đồ Feynman bậc ba……… 21
Hình 1.4 : Giản đồ một vòng của photon……… 21
Hình 1.5 Giản đồ năng lượng riêng của electron……… 27
Hình 1.6 Giản đồ năng lượng riêng của photon………27
Hình 1.7 Giản đồ đỉnh bậc 3……… 27
Hình 1.8 Quá trình tán xạ ánh sáng – ánh sáng……… 27
Hình 2.1: Giản đồ năng lượng riêng của electron……… 31
Hình 2.2: Giản đồ phân cực photon………
38 Hình 2.3: Giản đồ một vòng bậc ba………44
Hình 3.1: Hàm truyền toàn phần của electron.………59
Hình 3.2: Bổ chính bậc thấp nhất của 1PI cho electron……… 61
Hình 3.3: Bổ chính bậc thấp nhất cho 1PI của photon……… 63
Hình 3.4: Bổ chính bậc thấp nhất cho phần đỉnh……… 63
Hình 3.5: Nút suy rộng ………65
Trang 7MỞ ĐẦU
Những thành tựu của điện động lực học lượng tử (QuantumElectrodynamics- QED) dựa trên cơ sở của lý thuyết nhiễu loạn hiệp biến vớiphương pháp tái chuẩn hóa khối lượng và điện tích đã cho phép tính toán các quátrình vật lý phù hợp khá tốt với số liệu thu được từ thực nghiệm, với độ chính
xác đến bậc bất kỳ theo hằng số tương tác theo lý thuyết nhiễu loạn e2 1
4 137[10] Trong các lý thuyết trường tương tác thì QED là lý thuyết được xây dựnghoàn chỉnh nhất Mô phỏng các phương pháp tính toán của các quá trình vật lýtrong QED người ta có thể xây dựng công cụ tính toán cho Sắc động học lượng
tử (Quantum Chromodynamics- QCD) – lý thuyết tương tác giữa các hạt gluon, tương tác yếu hay các lý thuyết thống nhất các dạng tương tác – như lýthuyết điện yếu và tương tác mạnh - và được gọi là mô hình chuẩn
quark-Việc tính các quá trình vật lý theo lý thuyết nhiễu loạn bậc thấp của lýthuyết nhiễu loạn hiệp biến (các giản đồ cây Feynman, không chứa vòng kín ) takhông gặp các tích phân phân kỳ, nhưng tính các bổ chính lượng tử bậc cao chokết quả thu được, ta gặp phải các tích phân phân kỳ ở vùng xung lượng lớn củacác hạt ảo, tương ứng với các giản đồ Feynman có vòng kín của hạt ảo Các giản
đồ này diễn tả sự tương tác của hạt với chân không vật lý của các trường tham gia tương tác và quan niệm hạt điểm không có kích thước cũng như không có
thể tích.
Việc tách phần hữu hạn và phần phân kỳ của các tích phân phân kỳ phải tiếnhành theo cách tính toán như thế nào? Phần phân kỳ và phần hữu hạn sẽ được
1
Trang 8Luận văn thạc sĩ Phạm Tiến Dự
giải thích vật lý ra sao? Bỏ phần phân kỳ vào đâu để có kết quả thu được choquá trình vật lý là hữu hạn Lưu ý, việc loại bỏ phân kỳ trong lý thuyết trường lànhiệm vụ trọng yếu của vật lý lý thuyết kể từ khi ra đời đến nay, vậy ta cần phảinghiên cứu , tìm hiểu và giải quyết
Ý tưởng tái chuẩn hóa – gộp phần phân kỳ vào điện tích hay khối lượng củaelectron đầu tiên được Kraumer – Bethe, sau được các tác giả Schwinger
Feynman Tomonaga hiện thực hóa trong QED Cách xây dựng chung S-ma trận
và phân loại các phân kỳ thuộc Dyson Cách chứng minh tổng quát sự triệt tiêuphân kỳ trong các số hạng được tái chuẩn hóa của chuỗi lý thuyết nhiễu loạn doBogoliubov – Parasyk tiến hành Trong QED sử dụng việc tái chuẩn hóa điệntích và khối lượng của electron, giúp ta giải quyết hợp lý phần phân kỳ trongtính toán, kết quả ta thu được là hữu hạn cho các biểu thức đặc trưng cho tươngtác ( bao gồm tiết diện tán xạ, tốc độ phân rã và thời gian sống của hạt) Khi sosánh với thực nghiệm kết quả thu được, khá phù hợp với số liệu thực nghiệm Lýthuyết trường lượng tử sau khi tái chuẩn hoá cho kết quả hữu hạn đối với đặc
trưng của các quá trình vật lý, được gọi là lý thuyết tái chuẩn hoá Các phương
pháp khử phân kỳ thông dụng trong lý thuyết trường hiện nay bao gồm: phươngpháp cắt xung lượng lớn, phương pháp Pauli –Villars, phương pháp chỉnh thứnguyên, và phương pháp R- toán tử do N.N Bogoliubov khởi xướng
Tiếp nối khóa luận tốt nghiệp đại học: “ Lý thuyết nhiễu loạn hiệp biến vàcác phương pháp khử phân kỳ trong mô hình 3 ”, ta tiếp tục nghiên cứu cho điệnđộng lực học lượng tử Trong khóa luận tốt nghiệp, chúng ta đã xem xét đến baphương pháp khử phân kỳ đầu tiên và ở đây chúng ta sẽ xem xét đến phương phápkhử phân kỳ cuối cùng sử dụng phép làm đều của Boguliubov và toán tử
Trang 9Mục đích của luận văn này là chỉ ra ý nghĩa của việc tái chuẩn hóa, sử
dụng phép làm đều của Bogoliubov để tách các giản đồ phân kỳ thành hai phầnhữu hạn và phân kỳ Cuối cùng tái chuẩn hóa trong gần đúng một vòng và sửdụng phép toán R để khử phân kỳ cho trường hợp tổng quát
Luận văn bao gồm phần mở đầu, ba chương, phần kết luận, tài liệu thamkhảo và một số phụ lục
Chương 1 Giới thiệu chung về lý thuyết nhiễu loạn hiệp biến Trong
mục 1.1 giới thiệu S-ma trận và các điều kiện của nó, từ đó chỉ ra rằng các kỳ dịtrong lý thuyết trường xuất hiện là do sự bất định của T – tích khi thời gian chậpnhau Mục 1.2 trình bầy vắn tắt việc xây dựng các giản đồ Feynman và tổng kếtquy tắc Feynman cho QED Tiếp theo đó là xem xét bậc hội tụ của các giản đồFeynman, từ đó chỉ ra ba giản đồ phân kỳ cơ bản nhất của QED
Chương 2 Xem xét chi tiết ba giản đồ phân kỳ đã đưa ra ở chương 1, từ
đó tách các tích phân tương ứng thành hai phần: phần hữu hạn và phần phân kỳ,bằng phương pháp làm đều của Bogoliubov Chi tiết được trình bầy trong cácmục: 2.1 là giản đồ năng lượng riêng của electron, 2.2 là giản đồ phân cực chânkhông của photon và 2.3 là giản đồ đỉnh bậc ba Cuối cùng trong mục 2.4 chúng
ta sẽ so sánh bốn phương pháp khử phân kỳ là : Cắt xung lượng lớn; Villars; Điều chỉnh thứ nguyên và phương pháp làm đều Bogoluibov
Pauli-Chương 3 Từ kết quả trong chương 2, ta xây dựng lý thuyết tái chuẩn
hóa cho QED Mục 3.1 dành cho việc tái chuẩn hóa điện tích và khối lượngtrong QED cho gần đúng một vòng; Mục 3.2 chúng ta sẽ đưa ra phép toán R đểkhử phân kỳ dựa trên kết quả trong chương 1 về sự bất định của T - tích
3
Trang 10Luận văn thạc sĩ Phạm Tiến Dự
Phần kết luận liệt kê các kết quả thu được trong Bản khóa luận và thảo
luận khả năng vận dụng hình thức luận đã tính toán cho các lý thuyết trường
tương tự
Trong luận văn này, chúng tôi sẽ sử dụng hệ đơn vị nguyên tử
và metric giả Euclide (metric Feynman-hay metric Bogoliubov) tất cả bốn
thành phần véctơ 4-chiều ta chọn là thực
gồm một thành phần thờigian và các thành phần không gian, các chỉ số 0,1, 2, 3 , và theo quy ước ta
gọi là các thành phần phản biến của véctơ 4-chiều và ký hiệu các thành phần này
p E , p x , p y , p z E , p.Tích vô hướng của hai véctơ được xác định:
Trang 11véc tơ hiệp biến được xác định bằng cách sau:
A g A, A0 A0, A k A k
Các chỉ số Hy Lạp lặp lại có ngụ ý lấy tổng từ 0 đến 3
Ký hiệu tương đồng được sử dụng trong luận văn:
5
Trang 12Luận văn thạc sĩ Phạm Tiến Dự
CHƯƠNG 1 ĐẠI CƯƠNG VỀ TÁI CHUẨN HÓA
Trong khóa luận [3], chúng ta đã trình bầy phương pháp xây dựng lýthuyết nhiễu loạn hiệp biến từ S- ma trận đến các giản đồ Feynman cho tươngtác đơn giản 3 , song cấu trúc và hình thức luận của lý thuyết sẽ có “mặt tươngtự” trong QED, và QCD Trong chương này, bằng một cách tiếp cận khác, chúng
ta sẽ xem xét: các điều kiện để xác định S-ma trận, từ đó lý giải tại sao lại xuấthiện các phân kỳ trong lý thuyết; trình bầy quy tắc Feynman và xác định bậc hội
tụ của các giản đồ trong QED
Ngoài ra người ta còn đưa vào hàm g x với các giá trị số nằm trong
khoảng 0 gx1 để mô tả cường độ tương tác Lúc
mở hết cường độ Như vậy L x g x là Lagrangian tương tác được đưa vàovới cường độ gx Với hàm gx chúng ta có:
Trang 13 g S g Với
Trong các trường hợp thường dùng S S1
1.1.1 Các điều kiện cho S- ma trận
Để có được sự chặt chẽ về mặt toán học cũng như phù hợp với các qui luậtcủa tự nhiên, trong lý thuyết nhiễu loạn hiệp biến, S- ma trận được đòi hỏi phảithỏa mãn một số điều kiện
a) Điều kiện hiệp biến
Dưới phép biến đổi Lorentz L:
Trang 14Luận văn thạc sĩ Phạm Tiến Dự
b) Điều kiện unita
Vì bảo toàn chuẩn (norm) của hàm sóng:
* gg * Nên ta có:
S g S g 1
c) Điều kiện nhân quả
Chúng ta phải bảo đảm rằng điều kiện nhân quả được thỏa mãn, nghĩa là bất kỳkiến cố nào xẩy ra trong tương tác cũng chỉ có ảnh hưởng đến các quá trình diễn
ra sau nó Để thu được công thức tường minh của điều kiện nhân quả, ta sẽ xemxét trường hợp khi không thời gian giới hạn bởi miền G , trong đó xác định hàm
g 0 có thể được chia thành hai miền riêng rẽ G1và G2mà toàn bộ các điểm của
G1nằm trong quá khứ so với thời điểm t và G2thì nằm hoàn toàn trong tươnglai so với thời điểm đó
Hình 1.1 Miền nhân quả
Vì thế trong trường hợp này ta có thể biểu diễn:
g x g1x g 2x
Trong đó g1 0 chỉ trong G1 và g2 0 chỉ trong G2
Trang 15Tại thời điểm có thể xác định một trạng thái được đặc trưng bởi biên độ , dođiều kiện nhân quả sẽ không phụ thuộc vào tương tác trong G2 và có thể viếtdưới dạng:
S g1Với S g1 là ma trận tán xạ cho trường hợp khi tương tác thay đổi với cường
độ g1 Trạng thái cuốig tương tự sẽ có dạng:
g S g2
Như vậy so sánh với định nghĩa của S ma trận, ta có:
g S g 2S g1 S g S g1 g2
S g1 g 2 S g 2S g1với G2 G1 (1.8)( ký hiệu G2 G1 ở đây là điều kiện tất cả các điểm trong G2 là tại thời gian muộn hơn các điểm trong G1 )
Chú ý, xa hơn, nếu G1 G2 nghĩa là tất cả các điểm của hai miền có liên hệ khônggian gần gũi và vì thế thứ tự thời gian của các miền có thể bị thay đổi bằng mộtphép biến đổi Lorentz thì dễ có:
S g1 g 2 S g 2S g1 S g1S g2nếu G1 G2Bây giời ta xem xét đến dạng vi phân của điều kiện nhân quả Xem xét haitrường hợp khác nhau giữa dạng của sự tương tác trong G2 và thứ được mô tảbằng hàm tương tự trong G1 :
g x g 2 x g1x , g x g 2x g1x
9
Trang 16Luận văn thạc sĩ Phạm Tiến Dự
( đạo hàm của hàm cường độ theo thời gian từ thời gian trở đi thì đóng góp của
Trang 17
S g S g S g S g S g S g 1
Không phụ thuộc vào trạng thái của hàm g với
Dựa vào biến đổi đạo hàm ta có thể thu đƣợc điều kiện nhân quả nhƣ là điềukiện biểu thức:
Có thể chứng minh đƣợc rằng điều kiện nhân quả có dạng vi phân sau:
Ký hiệu x y có nghĩa là x0 t y0
cách nhau một khoảng đồng dạng không gian
x 0 t y0
Trang 1811
Trang 191.1.2 Xác định dạng của S- ma trận
Như đã đưa ra ở trên, ma trận tán xạ cần thỏa mãn ba điều kiện: unita,hiệp biến và nhân quả Các điều kiện đó đảm bảo cho lý thuyết của ta là bảo toànchuẩn, bất biến Lorentz và hợp với luật nhân quả tự nhiên Các điều kiện này,đặc biệt là điều kiện nhân quả sẽ ảnh hưởng đến việc xác định dạng của S- matrận Trong phần này, chúng ta sẽ xem xét dạng của S- ma trận khi kể đến điềukiện nhân quả
(1.20)
(1.21)
(1.22)(1.23)
12
Trang 20Luận văn thạc sĩ Phạm Tiến Dự
Trong tài liệu [14], Bogoliubov và Schirkov chứng minh rằng các điềukiện hiệp biến, unita và nhân quả chỉ cho phép tính
chính xác một toán tử hermitic, giả định xứ:
Với hàm hệ số ( coefficient function) có dạng:
Nhƣ vậy phải thêm vào Lagrangian dãy các toán tử giả định xứ:
Trang 22Luận văn thạc sĩ Phạm Tiến Dự
S g 1
n1 n!
Ta sẽ thay thế biểu thức của S ma trận bên trên vào ba điều kiện hiệp biến, unita
và nhân quả Trước tiên chú ý rằng nếu hai toán tử gọi là multi-local thì chúnggiao hoán với nhau Mà ở đây ta có:
S
Có nghĩa là nếu hai hàm g1
cả các điểm thuộc miền này thì đồng dạng không gian ( spacelike) với miền kiathì hai toán tử S g1 và S g2 là giao hoán với nhau Đây là một tính chất rấtquan trọng
Điều kiện hiệp biến cho ta:
Trang 24Luận văn thạc sĩ Phạm Tiến Dự
Ở đó Px1 , , x k
thu được số hạng theo bộ điểm x1 , ,x n Ví dụ:
Cuối cùng điều kiện nhân quả khi viết lại dưới dạng khai triển chuỗi của toán tử
Trang 26Luận văn thạc sĩ Phạm Tiến Dự
Đây chính là dạng của S ma trận dựa trên điều kiện nhân quả
Định nghĩa lại với lưu ý loại trừ điểm x y ta có:
Trang 28Luận văn thạc sĩ Phạm Tiến Dự
Có thể thấy với trường hợp x y , biểu thức của S2 không được xác định theomới liên hệ truy hồi Vì thế cho nên để xét được trong tất cả các trường hợp tacần đưa thêm vào một toán tử:
S 2x, y i 2T L y L x i 2x, y
Với 2x, y 0 khi xy gọi là quasi-local ( giả định sứ)
Bằng cách sử dụng mối liên hệ truy hồi ta cũng thu nhận được dạng của các bậctiếp theo Ví dụ như bậc 3, ứng với n 2 :
S nx1 , , x n i n T L x1L x2 L x n T L, 1 , 2 , n1 i nx1 , x2 , , x n
(1.50)
So sánh ngược lại với công thức biểu diễn dạng hàm mũ : Sg Te iLx g x
dx ta sẽ thu được dạng thay thế của hàm Lagrange:
L x L x; g L x g x
Trang 29 1
vx, x1 , , x v1 g x g x1 g
v2 v!
Như vậy, sự tính toán trong lý thuyết trường, do điều kiện nhân quả mà
chỉ chính xác đến một toán tử hermitic, giả định xứ Điều này lý giải cho việc vì
sao các tính toán sau này cho các giản đồ Feynman xuất hiện các phân kỳ trong
các giản đồ vòng Và cũng chỉ ra sự chặt chẽ về mặt toán học cho việc khử đi các
phân kỳ đó bằng cách tái chuẩn hóa khối lượng và điện tích
1.2 Quy tắc Feynman và các giản đồ phân kỳ bậc thấp trong QED
Ta tạm thời không xét đến các thành phần chứa các toán tử giả định xứ ở
trên, và xem như chúng chỉ với ý nghĩa toán học Như đã biết trong lý thuyết
trường, sau khi thu được S-ma trận dưới dạng các T-tích, ta sẽ sử dụng cách
định lý Wick để đưa chúng về dạng tích chuẩn Các số hạng thu được sẽ được
tương ứng với các giản đồ Feynman theo qui tắc: các hàm trường tự do cho
tương ứng các đường ngoài; các tích liên kết cho tương ứng các đường trong
liên kết giữa hai điểm
1.2.1 Khai triển S-ma trận về dạng N- tích
Như chúng ta đã biết, khi viết L dưới dạng N- tích thì:
0 L 00 (1.52)
Điều đó có nghĩa là trị số trung bình của L đối với chân không bằng không
và như thế loại trừ được vấn đề năng lượng chân không
Theo định nghĩa của T-tích:
18
Trang 30Luận văn thạc sĩ Phạm Tiến Dự
Trong đó
1, 2, , n j1 , j2 , , j n
Theo định lý Wick, T-tích được khai triển thành tổng của tích chuẩn và tất cả cáccách lấy tích liên kết giữa các toán tử trường không giao hoán Số tích liên kếtđược lấy sẽ tương ứng với số đường trong của giản đồ Ví dụ:
T u1x1u2x2 : u1x1u2x2: u1x1u2x2
Trong đó:
u1x1u2x2 0 T u1 x1 u2 x2 0 là tích liên kết còn ký hiệu “: :” là tích chuẩn
Ta xét trong QED, với L (x) N
Trang 31Hình 1.2 : Giản đồ Feynman bậc hai
Tương tự, xét với bậc ba, ta có :
Trang 3220
Trang 33(1.57)Các giản đồ tương ứng với các số hạng trên là:
Hình 1.3 : Giản đồ Feynman bậc ba
Ở đây ta đã gộp các giản đồ có chung dạng vào chung một giản đồ Để cho đónggóp chính xác của mỗi giản đồ trên vào yêu tố ma trận, ta phải thêm vào mỗigiản đồ đó thừa số S 1 , với S là hệ số đối xứng của giản đồ được cho bởi côngthức :
Trang 34Luận văn thạc sĩ Phạm Tiến Dự
Ta có g 1; n 1; n 2 và 0 nên S 2
Sau khi thu được các giản đồ ta có thể thu được ngay biểu thức của biên
độ tán xạ tương ứng với các giản đồ mà không cần biến đổi từ các yếu tố ma trậnbằng cách sử dụng qui tắc Feynman
1.2.2 Quy tắc Feynman trong QED
Để thuận tiện cho việc sử dụng, đối với mỗi một loại tương tác, người tađều xây dựng qui tắc Feynman cho nó Như vậy thay vì phải tính toán từ S-matrận, ta chỉ cần sử dụng qui tắc Feynman là có thể thu được ngay biểu thứctương ứng với các giản đồ Ở đây, chúng ta sẽ đưa ra qui tắc Feynman cho lýthuyết điện động lực học lượng tử, tương ứng mỗi yếu tố giản đồ với một thừa
số của biên độ tán xạ
Bảng 1 : Qui tắc Feynman trong QED
Trang 35CHÚ Ý:
Thừa số spinor được viết từ trái qua phải khi đi ngược chiều đườngfermion Thứ tự này là cực kỳ quan trọng do nó là tích của các ma trậntương ứng với các thừa số
Với tất cả các vòng kín với xung lượng k ta phải lấy tích phân theo xung lượng đó d4k /24 Nó tương ứng được thêm vào trong biên độ
Với các vòng kín fermion ta phải lấy vết và nhân thêm nhân tử 1 với mỗi vòng
Nếu hai giản đồ khác nhau một số lẻ các giao điểm fermion thì chúng phải khác dấu
Sau khi áp dụng qui tắc Feynman và thu được các biểu thức của biên độ Feynman là các tích phân bốn chiều trong không gian xung lượng Do đã nói ở
23
Trang 36Luận văn thạc sĩ Phạm Tiến Dự
trên, các tính toán của ta chỉ cho chính xác đến một toán tử giả định sứ, nênkhông phải tích phân nào thu được cũng là hữu hạn mà một số chứa các kỳ dị
1.2.3 Bậc hội tụ của các giản đồ Feynman
Tiếp theo, chúng ta sẽ xem xét sự phân kỳ của các giản đồ về mặt toánhọc, từ đó xác định loại phân kỳ và bậc phân kỳ của chúng Khi tính toán cácgiản đồ Feynman (trong biểu diễn xung lượng), theo qui tắc chung chúng ta phảilấy tích phân theo tất cả các đường xung lượng trong của giản đồ Tất cả cáctích phân này đều có dạng :
J F(p1 , p2 , , pn )d4 p1d4 p2 d4 pntrong đó: F(p1 , p2 , , pn ) là hàm hữu tỉ và là tỉ số của hai đa thức: n là số đườngxung lượng trong Tương ứng với mỗi đường xung lượng trong của fermion-electron ta có hàm truyền S ~ 1p , tương ứng với mỗi đường xung lượng trong của
photon ta có hàm truyền D ~ p12
Ta gọi : Fe : số đường xung lượng trong của electron
N e: số đường xung lượng ngoài của electron
Fp : số đường xung lượng trong của photon
N p : số đường xung lượng ngoài của photon
v : số đỉnh Trong mỗi vòng kín (loop) các đường xung lượng trong, số các đường trongbằng số đỉnh: n v , đồng thời lưu ý hai điểm sau :
Trang 37+Mỗi đỉnh tương ứng với 1 đường photon, như vậy số đỉnh bằng tổng số
đường photon, cũng phải chú ý rằng số đường trong phải được tính đến hai lần
vì nó nối với hai đỉnh:
v 2F p N p
+Mỗi đỉnh tương ứng với hai đường xung lượng electron, tổng số đỉnh bằng
một nửa số đường xung lượng electron :
Số biến lấy tích phân là n, nhưng tại mỗi đỉnh các giá
trị xung lượng vào ra phải tuân theo định luật bảo toàn năng
xung lượng Định luật này được thể
hiện ở dạng của hàm delta Theo tính chất của hàm delta :
thì số biến độc lập phải lấy tích phân sẽ giảm xuống Nếu có n đường trong thì
số hàm delta chỉ chứa biến là các đường trong sẽ là (n-1), và số biến sẽ tiếp tục
giảm đi Tổng số đường trong là (F e F p ) Vậy số các biến độc lập sẽ là :
p
f (p)(p 0 )d 4 p f (p 0 )
Trang 3825
Trang 39Thay (1.62) và (1.63) vào (1.64) và (1.65) ta thu đƣợc :
K1
K 2
Với K 1 là số biến độc lập, K 2
Đƣa vào tham số mới:
Thay (1.66) và (1.67) vào biểu thức của (1.68) ta thu đƣợc :
2
Từ tham số này ta có thể đƣa ra bậc hội tụ hay phân kỳ của biểu thức
(1.68):
+Nếu K 0 : tích phân này hội tụ
+ Nếu K 0 : tích phân này phân kỳ
-K 0 : phân kỳ lôgarit
-K 1: phân kỳ tuyến tính
-K 2 : phân kỳ bậc hai
- K 3 : phân kỳ bậc ba …Khi phân tích các giản đồ Feynman trong QED cho bậc 2, 3 và 4, các giản
Trang 4026