Hiện nay, với sự phát triển của khoa học và công nghệ đưa vào cáckhâu sản xuất giúp tăng năng suất cây trồng và vật nuôi cải thiện đời sống conngười.Trước đây, trong quá trình sản xuất,
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-NGUYỄN THỊ HẢI YẾN
TÁCH VÀ ĐỊNH LƯỢNG ĐỒNG THỜI MỘT SỐ PHẨM MÀU TRONG THỰC PHẨM BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ
LỎNG HIỆU NĂNG CAO ( HPLC)
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-NGUYỄN THỊ HẢI YẾN
TÁCH VÀ ĐỊNH LƯỢNG ĐỒNG THỜI MỘT SỐ PHẨM MÀU TRONG THỰC PHẨM BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ
LỎNG HIỆU NĂNG CAO ( HPLC)
Chuyên ngành: Hóa phân tích
Mã số: 60440118
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN XUÂN TRUNG NCS VŨ THỊ TRANG
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đến PGS.TS.Nguyễn Xuân Trung, NCS Vũ Thị Trang đã giao đề tài, chỉ dẫn tận tình và tạo mọiđiều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm luận văn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới ban lãnh đạo Viện kiểm nghiệm An toàn vệ sinhthực phẩm Quốc gia, PGS TS Lê Thị Hồng Hảo đã tạo điều kiện, giúp tôi hoàn thành
đề tài
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các anh chi trong̣ Khoa chất lượng phụ gia và chất
hỗ trợ chế biến thực phẩm - Viêṇ Kiểm nghiêṃ an toàn vê ̣sinh thưc̣ phẩm Quốc gia đa ̃
quan tâm, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn này
Cuối cùng, tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc tới gia đinh̀ , bạn bè đã luôn bên cạnh chia sẻkhókhăn, đông̣ viên vàgiúp đỡtôi trong hoc̣ tâp̣ cũng như trong cuộc sống
Do thời gian thưc̣ hiêṇ đềtài có hạn nên không tránh những thiếu s ót, rất mong nhâṇ đươc̣ ýkiến đóng góp của thầy cô vàcác baṇ để luận văn này được hoàn thiện hơn
Hà Nội, Ngày 30 tháng 11 năm 2015
Học viên
Nguyễn Thị Hải Yến
Trang 4DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AOAC Association of Official Analytical Hiệp hội cộng đồng phân tích
GMP Good Manufacturing Practices Thực hành sản xuất tốt
liquidchromatography
HPTLC High performance thin layer sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao
chromatography
JECFA Joint FAO/WHO Expert Committee on Uỷ ban chuyên gia phối hợp
LC- Liquid chromatography tandem mass
Sắc ký lỏng ghép khối phổ hai lầnMS/MS spectrometry
NP-HPLC Normal phase- High high performance Sắc ký pha thường
liquidchromatography
RP-HPLC Revesed phase- High high performance Sắc ký pha đảo
liquidchromatography
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Công thức cấu tạo của Tartrazine 10
Hình 1.2 Công thức cấu tạo của Amaranth 10
Hình 1.3 Công thức cấu tạo của Indigocarmin 11
Hình 1.4 Công thức cấu tạo của Ponceau 4R 12
Hình 1.5 Công thức cấu tạo của Sunset Yellow 12
Hình 1.6 Công thức cấu tạo của Allura red 13
Hình 1.7 Công thức cấu tạo của Fast green 14
Hình 1.8 Công thức cấu tạo của Camoisine 15
Hình 1.9 Công thức cấu tạo của Erythrosine 15
Hình 1.10 Công thức cấu tạo của Brillant Blue 16
Hình 2.1 Quy trình phân tích một số phẩm màu 27
Hình 3.1: Hình dạng phổ hấp thụ của các phẩm màu khi sử dụng detector PDA 30
Hình 3.2 Sắc đồ chuẩn 10 phẩm màu phân tích trên cột X-Brigde C18 31
Hình 3.3 Sắc đồ chuẩn 10 phẩm màu phân tích trên cột IntertSustain C18 32
Hình 3.4 Sắc đồ chuẩn 10 phẩm màu phân tích trên cột Symmetry C18 33
Hình 3.5 Sắc ký đồ HPLC đối với các chế độ gradient thử nghiệm với hệ dung môi NaH2PO4 0.05 M – ACN 37
Hình 3.6 Sắc ký đồ HPLC đối với các chế độ gradient thử nghiệm với hệ dung môi NaH2PO4 0.05 M – MeOH 39
Hình 3.7 Sắc ký đồ HPLC đối với các chế độ gradient thử nghiệm với hệ dung môi NaH2PO4 0.01 M – MeOH 41
Hình 3.8 Ảnh hưởng của dung môi loại béo đến độ thu hồi của các phẩm màu 44
Hình 3.9 Ảnh hưởng của dung môi chiết mẫu đến độ thu hồi của các phẩm màu 45
Hình 3.10 Ảnh hưởng của pH trong quá trình chiết mẫu 46
Hình 3.11 Ảnh hưởng của nhiệt độ trong quá trình chiết mẫu 47
Hình 3.12 Quy trình chiết mẫu xác định một số phẩm màu trong thực phẩm 48
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Phân nhóm, chức năng công nghệ và qui định của các chất phụ gia TP 2
Bảng 1.2 Phân loại chất phụ gia theo khoảng số INS 4
Bảng 1.3 Chỉ tiêu hàm lượng các phẩm màu được phép sử dụng trong thực phẩm 18
Bảng 3.1 Các gradient thử nghiệm với pha động là NaH2PO4 0.05 M – ACN 36
Bảng 3.2 Thời gian lưu (tR), độ phân giải (RS), hệ đối xứng pic (AS) của fast green, camoisine, erythrosine ứng với từng chế độ gradient 36
Bảng 3.3 Các gradient thử nghiệm với pha động là NaH2PO4 0.05 M – MeOH 38
Bảng 3.4 Thời gian lưu (tR), độ phân giải (RS), hệ đối xứng pic (AS) của fast green, camoisine, erythrosine ứng với từng chế độ gradient 38
Bảng 3.5 Các gradient thử nghiệm với pha động là NaH2PO4 0.01 M – MeOH 40
Bảng 3.6: Thời gian lưu (tR), độ phân giải (RS), hệ đối xứng pic (AS) của fast green, camoisine, erythrosine ứng với từng chế độ gradient 40
Bảng 3.7 Khoảng tuyến tính và đường chuẩn của tartrazine 49
Bảng 3.8 Khoảng tuyến tính và đường chuẩn của amaranth 50
Bảng 3.9 Phương trình đường chuẩn của 10 phẩm màu 53
Bảng 3.10 Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng của các chất phân tích 54
Bảng 3.11 Độ lặp lại của các phẩm màu trên nền mẫu bánh 55
Bảng 3.12 Độ lặp lại của các phẩm màu trên nền mẫu thạch 56
Bảng 3.13 Độ thu hồi của phương pháp với 10 phẩm màu trên nền mẫu bánh 58
Bảng 3.14 Độ thu hồi của phương pháp với 10 phẩm màu trên nền mẫu thạch 60
Bảng 3.15 Kết quả phân tích một số mẫu bánh, kẹo, thạch 62
Trang 7MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 2
1.1 Tổng quan về phụ gia thực phẩm 2
1.1.1 Phụ gia thực phẩm là gì ? 2
1.1.2 Phân loại phụ gia thực phẩm 2
1.1.3 Vai trò của các loại phụ gia thực phẩm 6
1.1.4 Ảnh hưởng của phụ gia thực phẩm đến sức khỏe con người 7
1.2 Giới thiệu về phẩm màu thực phẩm 8
1.2.1 Định nghĩa 8
1.2.2 Phân loại phẩm màu thực phẩm 8
1.2.3 Hiện trạng sử dụng phẩm màu trong thực phẩm 8
1.3 Tổng quan về một số phẩm màu thường được sử dụng trong thực phẩm 9
1.3.2 Chỉ tiêu hàm lượng các phẩm màu được phép sử dụng trong thực phẩm 17
1.4 Các phương pháp xác định phẩm màu 19
1.4.1 Phương pháp định tính xác định phẩm màu không được phép sử dụng 19
1.4.2 Phương pháp xác định các phẩm màu được phép sử dụng trong thực phẩm 19
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 Đối tượng nghiên cứu 24
2.2 Hóa chất, thiết bị và dụng cụ nghiên cứu 24
2.2.1 Hóa chất 24
2.2.2 Thiết bị 25
2.2.3 Dụng cụ 25
2.3 Phương pháp nghiên cứu 25
2.4 Thẩm định phương pháp phân tích 28
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29
3.1 Tối ưu điều kiện xác định các phẩm màu tổng hợp trên hệ thống HPLC 29
Trang 83.1.2 Lựa chọn cột sắc ký 30
3.1.3 Tối ưu thành phần pha động 34
3.1.4 Lựa chọn thể tích bơm mẫu 41
3.2 Tối ưu quy trình xử lý mẫu 43
3.2.1 Tối ưu dung môi loại chất béo 43
3.2.2 Tối ưu dung môi chiết mẫu 44
3.2.3 Tối ưu pH chiết mẫu 46
3.2.4 Tối ưu nhiệt độ chiết mẫu 46
3.3 Đánh giá phương pháp phân tích 49
3.3.1 Khảo sát khoảng tuyến tính và lập đường chuẩn 49
3.3.2 Giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ) của phương pháp 53
3.3.3 Độ lặp lại của phương pháp 54
3.3.4 Độ thu hồi của phương pháp 57
3.4 Kết quả phân tích mẫu thực 62
KẾT LUẬN 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
PHỤ LỤC
Trang 9MỞ ĐẦU
An toàn thực phẩm là việc bảo đảm để thực phẩm không gây hại đến sức khỏe,tính mạng con người [5] An toàn thực phẩm là vấn đề có tầm quan trọng đặc biệt,được tiếp cận và sử dụng với thực phẩm an toàn đang trở thành quyền cơ bản đối vớimỗi con người Hiện nay, với sự phát triển của khoa học và công nghệ đưa vào cáckhâu sản xuất giúp tăng năng suất cây trồng và vật nuôi cải thiện đời sống conngười.Trước đây, trong quá trình sản xuất, chế biến thực phẩm con người đã biết chothêm một số chất vào thực phẩm để bảo quản, nâng cao chất lượng hoặc làm tăng tínhhấp dẫn của thực phẩm như ướp muối, trộn thính, nhuộm màu thức ăn bằng các loại lá,củ, quả, hạt… các chất thêm vào như vậy được gọi là phụ gia thực phẩm
Phẩm màu thực phẩm là một trong số những nhóm phụ gia thực phẩm được sửdụng phổ biến nhất hiện nay Chúng được bổ sung vào thực phẩm với mục đích tạo chosản phẩm có màu sắc đẹp, tăng tính hấp dẫn đối với người tiêu dùng, hoàn toàn không cógiá trị về mặt dinh dưỡng [5] Những thức ăn có chứa phẩm màu trong danh mục đượcphép sử dụng làm phụ gia thực phẩm của Bộ Y tế, dưới mức giới hạn dư lượng cho phépthì không gây ảnh hưởng độc hại cho sức khoẻ người tiêu dùng.Tuy nhiên, sử dụng phụgia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm đã quá thời hạn sử dụng, ngoài danh mụcđược phép sử dụng hoặc trong danh mục được phép sử dụng nhưng vượt quá giới hạn chophép, sử dụng hóa chất không rõ nguồn gốc, hóa chất bị cấm sử dụng trong hoạt động sảnxuất, kinh doanh thực phẩm sẽ rất có hại đến sức khoẻ, có thể gây ngộ độc cấp tính, hậuquả sử dụng lâu dài tích luỹ cao có thể gây ung thư [5]
Vì vậy việc xác định hàm lượng các loại phẩm màu thực phẩm có mặt trong cácloại thực phẩm là một vấn đề vô cùng cấp thiết hiện nay Đây cũng chính là lí do
chúng tôi chọn đề tài: “Tách và định lượng đồng thời một số phẩm màu trong thực phẩm bằng phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao( HPLC)” nhằm 2 mục tiêu:
1 Xây dựng phương pháp tách và định lượng đồng thời một số phẩm màu trongthực phẩm
2 Áp dụng phương pháp để tách và định lượng một số phẩm màu trong một số mẫu thực phẩm
Trang 10CHƯƠNG I: TỔNG QUAN1.1 Tổng quan về phụ gia thực phẩm
1.1.1 Phụ gia thực phẩm là gì ? [5]
Phụ gia thực phẩm là chất được chủ định đưa vào thực phẩm trong quá trình sản xuất, có hoặc không có giá trị dinh dưỡng, nhằm giữ hoặc cải thiện đặc tính của thực phẩm.
1.1.2 Phân loại phụ gia thực phẩm
1.1.2.1 Phân loại theo nhóm chức năng
Các phụ gia thực phẩm có thể phân chia thành vài nhóm, mặc dù có một số phần chồng lẫn giữa các thể loại này.[11]
Bảng 1.1: Phân nhóm, chức năng công nghệ và qui định của các chất phụ gia TP
1 Chất điều vị Làm tăng hoặc khơi dậy hương vị có QCVN 4-1:2010/BYT
trong thực phẩmBảo vệ thực phẩm khỏi bị khô do làm
2 Chất làm ẩm giảm tác dụng của môi trường khí QCVN 4-2:2010/BYT
quyển có độ ẩm thấp
3 Chất tạo xốp Một chất hoặc hỗn hợp các chất sinh QCVN 4-3:2010/BYT
khí và làm tăng thể tích của bột nhàoChất chống
Làm giảm khả năng kết dính của các
phân tử thực phẩm
5 Chất giữ màu làm ổn định, duy trì hoặc làm tăng màu QCVN 4-5:2010/BYT
sắc của một thực phẩmChất chống Kéo dài thời gian sử dụng của thực
phẩm chống lại sự hư hỏng do quá trình
oxy hoá gây ra như sự ôi chua và biếnmàu của mỡ
7 Chất chống tạo Ngăn cản hoặc làm giảm bọt QCVN 4-7:2010/BYTbọt
Chất ngọt tổng
Chất không phải là đường tạo vị ngọt
cho thực phẩm
Trang 119 cứng và dòn hoặc tác động với chất tạo QCVN 4-9:2010/BYTchắc
keo để sinh ra hay củng cố một thể keo
10 Phẩm màu Bổ sung hoặc khôi phục mầu của một QCVN 4-10:2010/BYT
thực phẩm
2
Trang 1211 Chất điều Làm thay đổi hoặc kiểm soát độ axit QCVN 4-11:2010/BYTchỉnh độ acid hoặc độ kiềm của thực phẩm
Kéo dài thời gian sử dụng của một thực
12 Chất bảo quản phẩm bằng cách chống lại sự hư hỏng QCVN 4-12:2010/BYT
do vi sinh vật gây raChất ổn định Tạo khả năng duy trì một sự phân tán
13 đồng nhất của hai hoặc nhiều chất QCVN 4-13:2010/BYT
không trộn lẫn được trong TP
15 Chất xử lý bột Chất được pha vào bột để cải thiện chất QCVN 4-15:2010/BYT
lượng làm bánh hoặc màu sắc của bộtMột chất không phải nước hoặc không
16 Chất độn khí làm cho thực phẩm tăng lên về khối QCVN 4-16:2010/BYT
lượng nhưng không tạo thêm giá trịnăng lượng có sẵn của thực phẩm
Một chất khi tiếp xúc với mặt ngoài của
20 Chất làm bóng một thực phẩm sẽ làm bóng bề ngoài QCVN 4-20:2011/BYT
hoặc tạo ra một lớp bảo vệ cho thựcphẩm đó
21 Chất làm dày Làm tăng độ nhớt của thực phẩm QCVN 4-21:2011/BYT
Tạo thành hoặc duy trì một hỗn hợp
22 Chất nhũ hóa đồng nhất của hai hoặc nhiều pha QCVN 4-22:2011/BYT
không trộn lẫn được trong một thựcphẩm (như dầu và nước)
Tạo khả năng hình thành hoặc giữ một
23 Chất tạo bọt sự phân tán đồng nhất của một pha khí QCVN 4-23:2011/BYT
trong một thực phẩm ở dạng lỏng hoặcdạng đặc
Trang 13Để quản lý các phụ gia thực phẩm và thông tin về chúng cho người tiêu dùngthì mỗi loại phụ gia đều được gắn với một số duy nhất Ban đầu các số này là các "sốE" được sử dụng ở châu Âu cho tất cả các phụ gia đã được chấp nhận Hệ thống đánh
3
Trang 14số này hiện đã được CAC chấp nhận và mở rộng để xác định trên bình diện quốc tế tất
cả các phụ gia thực phẩm mà không liên quan đến việc chúng có được chấp nhận sửdụng hay không Các phụ gia thực phẩm có thể phân chia thành vài nhóm, mặc dù cómột số phần chồng lấn giữa các thể loại này
Mã số INS (International Numbering System) được CAC chấp nhận tại phiênhọp thứ 18 (tháng 7 năm 1989) và được nhiều nước thành viên công nhận và áp dụngđến ngày nay
Mã số INS là một hệ thống mã số mở nhằm mã hoá các chất phụ gia đang sửdụng cũng như các chất sẽ được xem xét sau này Mã số INS rất thuận tiện trong tracứu và ghi nhãn các chất phụ gia thực phẩm
Dưới đây là bảng phân loại các chất phụ gia thực phẩm theo số INS
Bảng1.2: Phân loại chất phụ gia theo khoảng số INS.
Loại chất Khoảng số INS Tên chất phụ gia
Trang 154
Trang 16290 – 299 Khác
300 – 399 300 – 305 Các ascorbat (vitamin C)Chất chống ôxi hoá và 310 – 319 Các gallat & erythorbatchất điều chỉnh độ
320 – 329 Các lactatechua
330 – 339 Các citrat & tartrat
340 – 339 Các photphat
350 – 359 Các malat & adipat
360 – 369 Các succinat & fumarat
520 – 529 Các sulfat & hiddroxit
530 – 549 Các hợp chất kim loại kiềm
550 – 559 Các silicat
Trang 181.1.3 Vai trò của các loại phụ gia thực phẩm [5]
Phụ gia thực phẩm là các yếu tố được bổ sung trong quá trình chế biến thựcphẩm nhằm giúp cải thiện chất lượng, hương vị, màu sắc, thời gian sử dụng…Có thểđược chiết xuất từ tự nhiên, hoặc tổng hợp từ các yếu tố hoá học trong phòng thínghiệm, có thể cung cấp chất dinh dưỡng hoặc không… Hiện nay trên thị trường có rấtnhiều các loại phụ gia với tính năng và vai trò khác nhau, phục vụ mọi nhu cầu đadạng Có thể chia thành các nhóm phụ gia theo vai trò:
*Tăng giá trị dinh dưỡng
Phụ gia có thể được sử dụng như một chất để bổ sung những chất dinh dưỡng
đã bị thất thoát trong quá trình chế biến, sản xuất sản phẩm Hoặc bổ sung những chấtdinh dưỡng mới vốn chưa có trong nguyên liệu sản phẩm ban đầu Có thể lấy ví dụnhư khi chế biến các sản phẩm từ bột mì, bột gạo, người ta thường cho thêm phụ gia
bổ sung Vitamin B để bù vào phần vitamin B mất đi trong quá trình xát vỏ gạo
*Cải thiện mùi vị và màu sắc của sản phẩm
Với mục đích làm tăng tính hấp dẫn, ngon mắt của sản phẩm, các phụ gia thựcphẩm được sử dụng để thay đổi màu sắc và mùi vị của nguyên liệu trong quá trình chếbiến, phù hợp với khẩu bị và mong muốn của người thực hiện
Chất tạo mùi thường là các chất phụ gia hương liệu hoa quả, vani, socola… sửdụng trong công nghiệp sản xuất bánh kẹo, nước giải khát…
*Bảo quản thực phẩm tươi lâu
Thông thường các loại thực phẩm thường bị tấn công bởi các vi sinh vật hoặc vikhuẩn, nấm mốc gây hư hỏng hoặc phân huỷ Phụ gia bảo quản thường hoạt động dướidạng ngăn ngừa sự phát triển của các nhân tố vi sinh vật, vi khuẩn và giữ cho thựcphẩm được tươi, ngon, ổn định chất lượng, mùi vị trong thời gian dài hơn
*Phụ gia làm thay đổi cấu trúc
Có nhiều phụ gia thực phẩm được sử dụng để giúp chất lượng sản phẩm đạt yêucầu hơn ví dụ như: làm đông, làm loãng hay kích thích nở…
Trang 19- Chất làm cho món ăn có độ loãng ổn định, không đông đặc hay kết tủa ví dụnhư canxi silicate, silicon dioxyd Các chất này có tác dụng ngăn bột, đường, muối hútnước rồi dính lại với nhau.
- Chất làm đông các sản phẩm như: thạch, kem, bánh ngọt
Ví dụ: Carrageenan…
- Chất làm bột nở, như muối bicarbonate, bột nở, natri phosphat hoặc một vài loại men, được dùng khi làm bánh nướng, bánh mì giúp cho bánh mềm xốp, nhẹ hơn…
1.1.4 Ảnh hưởng của phụ gia thực phẩm đến sức khỏe con người [8]
Nếu sử dụng phụ gia thực phẩm không đúng liều lượng, chủng loại nhất lànhững phụ gia không cho phép dùng trong thực phẩm sẽ gây những tác hại cho sứckhỏe:
+ Gây ngộ độc cấp tính: Nếu dùng quá liều cho phép
+ Gây ngộ độc mạn tính: Dù dùng liều lượng nhỏ, thường xuyên, liên tục, một
số chất phụ gia thực phẩm tích lũy trong cơ thể, gây tổn thương lâu dài.Thí dụ: Khi sửdụng thực phẩm có hàn the, hàn the sẽ được đào thải qua nước tiểu 81%, qua phân 1%,qua mồ hôi 3% còn 15% được tích luỹ trong các mô mỡ, mô thần kinh, dần dần tác hạiđến nguyên sinh chất và đồng hóa các aminoit, gây ra một hội chứng ngộ độc mạn tính:
ăn không ngon, giảm cân, tiêu chảy, rụng tóc, suy thận mạn tính, da xanh xao, động kinh,trí tuệ giảm sút
+ Nguy cơ gây hình thành khối u, ung thư, đột biến gen, quái thai, nhất là các chất phụ gia tổng hợp
+ Nguy cơ ảnh hưởng tới chất lượng thực phẩm: phá huỷ các chất dinh dưỡng,vitamin
Hiện nay, việc tìm hiểu sự ảnh hưởng của phụ gia thực phẩm đến sức khởe conngười là một vấn đề phức tạp, gây nhiều tranh cãi Các triệu chứng thường thấy thuộcvào loại phản ứng dị ứng như: ngứa ngáy, da nổi đỏ, nhức đầu, đau bụng, nôn mửa,chóng mặt, khó thở…Ngoài ra việc sử dụng thường xuyên một số chất phụ gia vớihàm lượng lớn trong một khoảng thời gian lâu dài, có thể gây ra các bệnh ung thư
Trang 20- Chất màu thực phẩm: theo nghiên cứu các chất màu thực phẩm là nguyên nhân
chính gây ra chứng hiếu động thái quá ở trẻ nhỏ, hoặc một số phản ứng dị ứng Một số phảnứng được sinh ra do nhạy cảm với các thành phần trong thực phẩm bao gồm:
Rối loạn thần kinh hiếu động thái quá, mất ngủ, dễ bị kích động
Rối loạn tiêu hoá – đau bụng tiêu chảy
Các vấn đề về hô hấp – bệnh hen, bệnh suyễn, viêm mũi và viêm xoang…
Các vấn đề về da - chứng phát ban, nổi mụn, ngứa và sưng
Dị ứng và tính mẫn cảm: Một số triệu chứng chung bao gồm: nhức đầu, đau yếu, tiêu chảy, rối loạn dạ dày…
1.2 Giới thiệu về phẩm màu thực phẩm
1.2.1 Định nghĩa[2]
Phẩm màu thực phẩm là phụ gia thực phẩm được sử dụng với mục đích tăngcường hoặc khôi phục màu cho sản phẩm thực phẩm chúng được dùng để tạo ra hoặccải thiện màu sắc của thực phẩm, nhằm tăng tính hấp dẫn của sản phẩm, chúng hoàntoàn không có giá trị về mặt dinh dưỡng
1.2.2 Phân loại phẩm màu thực phẩm
Phẩm màu được phân làm hai loại chính:
a Phẩm màu tự nhiên: là các chất màu được chiết xuất ra hoặc được chế biến
từ các nguyên liệu hữu cơ (thực vật, động vật) sẵn có trong tự nhiên Ví dụ: Caroten tựnhiên được chiết xuất từ các loại quả có màu vàng, Curcumin được chiết xuất từ củnghệ, màu Caramen được chế biến từ đường Nhóm phẩm màu có nguồn gốc tự nhiêncó nhược điểm là độ bền kém, sử dụng với lượng lớn nên giá thành sản phẩm cao
b Phẩm màu tổng hợp hoá học: Là các phẩm màu được tạo ra bằng các phản
ứng tổng hợp hoá học Ví dụ: Amaranth (đỏ), Brilliant blue (xanh), Sunset yellow(vàng cam), Tartazine (vàng chanh) Các phẩm màu tổng hợp thường đạt độ bền màucao, với một lượng nhỏ đã cho màu đạt với yêu cầu đặt ra, nhưng chúng có thể gây ngộđộc nếu dùng loại không nguyên chất, không được phép dùng trong thực phẩm
1.2.3 Hiện trạng sử dụng phẩm màu trong thực phẩm [2].
Theo danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực, thực phẩm, Bộ Y tế đã
Trang 21ban hành Thông tư 27/2012/TT-BYT: qui định cho 23 nhóm chức năng với 400 chất.Những loại phẩm màu này không gây độc hại cho sức khỏe người tiêu dùng nhưngcũng cần sử dụng dưới mức giới hạn dư lượng cho phép Tuy nhiên, hiện nay vẫn cómột số cơ sở sản xuất, kinh doanh do quá ham lợi nên thường sử dụng phẩm màu vượtgiới hạn cho phép, đặc biệt là màu tổng hợp, hoặc sử dụng phẩm màu ngoài danh mụccho phép Thậm chí có cơ sở sản xuất thực phẩm đã liều lĩnh, xem thường tính mạngngười tiêu dùng, lấy phẩm màu sử dụng trong công nghiệp đưa vào sản xuất thựcphẩm gây hậu quả nghiêm trọng đến sức khỏe người tiêu dùng (gây hậu quả tức thờinhư các trường hợp ngộ độc cấp tính, có thể dẫn đến tử vong hoặc gây độc tích luỹ từcác liều lượng rất nhỏ…).
Năm 2013 Viện Kiểm nghiệm An toàn vệ sinh thực phẩm Quốc gia đã tiến hànhđánh giá hàm lượng phẩm màu trong một số thực phẩm lưu thông trên thị trường 10tỉnh đồng bằng sông Hồng Kết quả cho thấy trong 140 mẫu bánh kẹo các loại, 50 mẫucốm và bánh suse 100% âm tính với phẩm màu kiềm, có tổng số 28/140 mẫu bánh kẹochứa phẩm màu gồm: tartazine, vàng sunset, xanh brilliant, ponceau 4R, amaranth,xanh lục, camoisine, carmin với hàm lượng nằm trong giới hạn cho phép của Bộ Y tếtheo thông tư số 27-2012/TT-BYT [10]
1.3 Tổng quan về một số phẩm màu thường được sử dụng trong thực phẩm
a Tartrazine- E102 [11]
Tartrazine chủ yếu gồm trinatri 5-hydroxy-1- sunfonatophenyl) - sunfonatophenylazo) - pyrazol -3 - cacboxylat và một số chất màu phụ cùng với cácchất không màu khác như natri clorua hoặc natrisunfat
(4-+ Tên hóa học: Trinatri 5 – hydroxyl – 1 - sulfonatophenyl) – 4 -
(4-sunfonato - phenylazo) – H – pyrazol – 3 - cacboxylat
+ CTPT: C16H9N4Na3O9S2
+ Khối lượng phân tử: 534.37 g/mol
Trang 22Hình 1.1 Công thức cấu tạo của Tartrazine
+ Trạng thái: bột hoặc màu vàng chanh
+ Tính tan: tan nhiều trong nước và tan ít trong etanol
+ Tartrazine được dùng rộng rãi trong thực phẩm, đặc biệt trong đồ trángmiệng, bánh kẹo, kem, sản phẩm sữa, nước giải khát, rau muối chua, sốt, cá và sản phẩmnướng
b Amaranth [12]
Amaranth chủ yếu gồm trisodium 2,7-naphthalenedisulfonate và một số chất màu phụ cùng với các chất không màu khác như natri clorua hoặc natri sulfat
3-hydroxy-4-(4-sulfonato-1-naphthylazo)-+ Tên hóa học: Trisodium naphthalene - disulfonate
3-hydroxy-4-(4-sulfonato-1-naphthylazo)-2,7-+ CTPT: C20H11N2Na3O10S3
+ Khối lượng phân tử: 604.48 g/mol
Hình 1.2 Công thức cấu tạo của Amaranth
+ Trạng thái: bột hoặc hạt màu nâu đỏ
+ Tính tan: tan nhiều trong nước và tan ít trong etanol
Trang 23+ Amaranth được dùng rộng rãi trong thực phẩm, đặc biệt trong đồ tráng miệng, bánh kẹo, kem, sản phẩm sữa, nước giải khát, rau muối chua, sốt, cá và sản phẩm nướng.
c Indigo carmin [13]
Indigo carmin chủ yếu gồm disodium 3,3' -dioxo-[delta2,2'disulfonate, và disodium 3,3'-dioxo-[delta2,2'-biindoline]-5,7'-disulfonate và một sốchất màu phụ cùng với các chất không màu khác như natri clorua hoặc natri sulfat.+ Tên hóa học: Disodium 3,3'-dioxo-[delta2,2'-biindoline]-5,5'-disulfonate
-biindoline]-5,5'-+ CTPT: C16H8N2Na2O8S2
+ Khối lượng phân tử: 466.36 g/mol
Hình 1.3 Công thức cấu tạo của Indigocarmin
+ Trạng thái: bột hoặc hạt màu xanh
+ Tính tan: tan nhiều trong nước và tan ít trong etanol
+ Indigo carmin được dùng rộng rãi trong thực phẩm, đặc biệt trong đồ tráng miệng, bánh kẹo, kem, sản phẩm sữa, nước giải khát
d Ponceau 4R- E 124 [14]
Ponceau 4R chủ yếu gồm trinatri – 2 – hydroxyl – 1 (4 sulfonato – 1 naphtylazo) - 6,8 - naphthalendisulfonat và một số chất màu phụ cùng với các chấtkhông màu khác như natri clorua hoặc natrisulfat
-+ Tên gọi hóa học: Trinatri-2- hydroxyl-1-( 4 sulfonato-1-naphtylazo)- naphthalendisulfonat
6,8-+ CTPT:C20H11N2Na3O10S3.1,5 H2O
+ Khối lượng phân tử: 631.51 g/mol
Trang 24Hình 1.4 Công thức cấu tạo của Ponceau 4R
+ Trạng thái: bột hoặc hạt màu hơi đỏ
+ Tính tan: Tan trong nước và tan ít trong etanol
+ Ponceau 4R có trong nước giải khát, bánh kẹo, mứt, đồ hộp, cá, lớp áo phô mai và kẹo…
e Sunset yellow FCF- E 110 [15]
Sunset yellow FCF chủ yếu gồm dinatri 6hydroxy5( 4sulfonatophenylazo) 2- naphthalene-6- sulfonat và một số chất màu phụ cùng với các chất không màu khácnhư natri clorua hoặc natri sulfat
-+ Tên hóa học: Dinatri 6 – hydroxyl – 5 - (4 - sulfonatophenylazo) – 2 –
Trang 25+ Trạng thái: bột hoặc hạt màu vàng đỏ.
+ Tính tan: tan trong nước và tan ít trong etanol
+ Sunset yellow FCF: dùng rộng rãi trong thực phẩm, đặc biệt cho nước giảikhát (nhưng có thể tạo kết tủa nếu có ion calcium hiện diện), kem, bánh kẹo, đồ hộp,bánh nướng và đồ tráng miệng
f Allura red AC [16]
Allura red chủ yếu gồm disodium sulfonato phenylazo)-2-naphthalene-sulfonate và một số chất màu phụ cùng với cácchất không màu khác như natri clorua hoặc natri sulfat
6-hydroxy-5-(2-methoxy-5-methyl-4-+ Tên hóa học: Disodium 6-hydroxy-5-(2-methoxy-5-methyl-4-sulfonato phenylazo)-2-naphthalenesulfonate
+ CTPT: C18H14N2Na2O8S2
+ Khối lượng phân tử: 469.63 g/mol
Hình 1.6 Công thức cấu tạo của Allura red
+ Trạng thái: bột hoặc hạt màu vàng đỏ
+ Tính tan: tan trong nước và tan ít trong etanol
+ Allura red: dùng rộng rãi trong thực phẩm, đặc biệt cho nước giải khát, kem,bánh kẹo, đồ hộp, bánh nướng và đồ tráng miệng…
g Fast Green FCF [17]
Fast green chủ yếu gồm disodium
3-[N-ethyl-N-[4-[[4-[N-ethyl-N-(3-
Trang 26sulfonatobenzyl)amino]phenyl](4-hydroxy-2-sulfonatophenyl)methylene]-2,5-cyclohexadien-1-ylidene]ammoniomethyl]benzenesulfonate và một số chất màu phụ cùng với các chất không màu khác như natri clorua hoặc natri sulfat.
+ Tên hóa học: Disodium 3-[N-ethyl-N-[4-[[4-[N-ethyl-N-(3-sulfonatobenzyl) amino] phenyl] (4-hydroxy-2-sulfonatophenyl) methylene]-2,5-cyclohexadien-1-ylidene]ammoniomethyl]-benzenesulfonate
+ CTPT: C37H34N2Na2O10S3
+ Khối lượng phân tử: 808.86 g/mol
Hình 1.7 Công thức cấu tạo của Fast green
+ Trạng thái: bột hoặc tinh thể màu nâu tím
+ Tính tan: tan trong nước và tan ít trong etanol
+ Fast green: dùng rộng rãi trong thực phẩm, đặc biệt cho nước giải khát, kem, bánh kẹo, đồ hộp, bánh nướng và đồ tráng miệng…
h Carmoisine
Carmoisine chủ yếu gồm disodium naphthalenesulfonate và một số chất màu phụ cùng với các chất không màu khác nhưnatri clorua hoặc natri sulfat
4-hydroxy-3-(4-sulfonato-1-naphthylazo)-1-+ Tên hóa học: Disodium
4-hydroxy-3-(4-sulfonato-1-naphthylazo)-1-naphthalenesulfonate
+ CTPT: C20H12N2Na2O7S2
Trang 27+ Khối lượng phân tử: 502.44 g/mol
Hình 1.8 Công thức cấu tạo của Camoisine
+ Trạng thái: bột hoặc hạt màu đỏ
+ Tính tan: tan trong nước và tan ít trong etanol
+ Carmoisine: dùng rộng rãi trong thực phẩm, đặc biệt cho nước giải khát, kem,bánh kẹo, đồ hộp, bánh nướng và đồ tráng miệng…
i Erythrosine [18]
Erythosine chủ yếu gồm disodium salt of 2,4,5,7-tetraiodo-3-isoxanthone monohydrate và một số chất màu phụ cùng với cácchất không màu khác như natri clorua hoặc natri sulfat
9-(o-carboxyphenyl)-6-hydroxy-+ Tên hóa học: Disodium salt of tetraiodo-3-isoxanthone monohydrate
Trang 28+ Trạng thái: bột hoặc hạt màu đỏ
+ Tính tan: tan trong nước và tan ít trong etanol
+ Erythosine: dùng rộng rãi trong thực phẩm, đặc biệt cho nước giải khát, kem, bánh kẹo, đồ hộp, bánh nướng và đồ tráng miệng…
k Brilliant Blue FCF [19]
Brilliant Blue chủ yếu gồm Disodium sulfonatobenzyl)-amino] phenyl] (2-sulfonatophenyl)methylene]-2,5-cyclohexadiene-1-ylidene] ammoniomethyl] benzenesulfonate và một số chất màu phụ cùng với cácchất không màu khác như natri clorua hoặc natrisulfat
3-[N-ethyl-N-[4-[[4-[N-ethyl-N-(3-+ Tên gọi hóa học: Disodium
3-[N-ethyl-N-[4-[[4-[N-ethyl-N-(3-ylidene]ammoniomethyl]-benzenesulfonate;
sulfonatobenzyl)-amino]phenyl](2-sulfonatophenyl)methylene]-2,5-cyclohexa-diene-1-Disodium I-sulfonatobenzylamino)phenyl]-I- sulfonatobenzyliminio)cyclohexa-2,5-dienyli-dene]toluene-2-sulfonate
[4-(N-ethyl-3-+ CTPT: C37H34N2Na2O9S3
+ Khối lượng phân tử: 792.86 g/mol
Hình 1.10 Công thức cấu tạo của Brillant Blue
+ Trạng thái: bột hoặc hạt màu xanh
+ Tính tan: tan trong nước và tan ít trong etanol
Trang 29+ Brilliant blue: dùng rộng rãi trong thực phẩm, đặc biệt cho nước giải khát, kem, bánh kẹo, đồ hộp, bánh nướng và đồ tráng miệng…
1.3.2 Chỉ tiêu hàm lƣợng các phẩm màu đƣợc phép sử dụng trong thực phẩm
Theo tiêu chuẩn về phân loại những chất độc hại thì 10 phẩm màu Tartrazine,Amaranth, Indigo carmin, Ponceau 4R, Sunset Yellow FCF, Allura red, Fast Green,Camoisine, Erythrosine và Brilliant Blue đều thuộc nhóm những phẩm màu được phépsử dụng trong thực phẩm với độ độc nhạy thấp, do chúng hòa tan nhiều trong nướcnhưng không tích tụ trong cơ thể mà trao đổi qua gan và được bài tiết trong nước tiểu.Tuy nhiên nếu sử dụng các loại thực phẩm có dư lượng phẩm màu vượt quá giới hạncho phép thêm vào thực phẩm thì rất dễ dẫn tới nguy cơ ngộ độc mãn tính, hàm lượngtích lũy lớn có thể dẫn đến ung thư Dưới đây là chỉ tiêu hàm lượng tối đa các phẩmmàu được phép thêm vào trong các loại thực phẩm [2]
Trang 30Bảng 1.3: Chỉ tiêu hàm lượng các phẩm màu được phép sử dụng trong thực phẩm.
(Ban hành kèm theo Thông tư 27/2012/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Y Tế).
ST
Nhóm thực phẩm
Giới hạn tối đa trong thực phẩm (mg/kg)
4 Rau, củ (bao gồm nấm, rễ, thực vật thân củ và thân rễ, đậu, đỗ, lô 300 200 150 - 30 300 300 - 30 500hội) tảo biển ngâm trong dấm, dầu, nước muối hoặc nước tương
5 Rau đóng hộp, đóng chai (đã thanh trùng) hoặc đóng túi (bao gồm 100 - 300 - GMP 200 200 GMP - 200nấm, rễ, thực vật thân củ và thân rễ, đậu, đỗ, lô hội) và tảo biển
thể, giáp xác, da gai đóng hộp được bảo quản hoàn toàn
tương ớt, sốt kem, nước thịt)
Trang 31Ghi chú: Các giá trị ” –” là các sản phẩm không chứa phẩm màu.
”GMP” – là thực hành sản xuất tốt (Good Manufacturing Practices - GMP)
Sữa lên men (nguyên kem): Không được vượt quá mức giới hạn khi có mặt của hương liệu
18
Trang 321.4 Các phương pháp xác định phẩm màu
1.4.1 Phương pháp định tính xác định phẩm màu không được phép sử dụng
Các phẩm màu thuộc nhóm phẩm dẫn xuất từ than đá có tính axit: được phép sửdụng trong chế biến thực phẩm
Những chất phẩm thuộc nhóm dẫn xuất từ than đá có tính kiềm: đều độc hại, cókhả năng gây ung thư nên không được phép dùng trong chế biến thực phẩm Do đó, cóthể căn cứ vào tính axit hay tính kiềm làm đặc điểm nhận dạng phẩm được phép sửdụng hay không Phương pháp được tiến hành cụ thể như sau:
Làm nhiều bộ, mỗi bộ gồm 3 ống nghiệm 10 ml có nút vặn bằng nhựa trong đó:cho vào ống 1: 5ml nước hoặc cồn 75 độ, và 5 giọt NH4OH, cho vào ống 2:3-5 ml eteetylic và 5 giọt NH4OH đặc; cho vào ống 3: 3-5 ml axit axetic 5% Mỗi mẫu ta dùngmột bộ như trên và thao tác như sau: Phẩm mẫu dầm nhỏ cho vào ống 1, đậy nắp lắc
kỹ, để yên Gạn nước ống 1 vào ống 2 Để yên Gạn lớp ete bên trên ống 2 sang ống 3,lắc đều, để yên quan sát, đánh giá: nếu dung dịch axit acetic bên dưới có màu: phẩm cótính kiềm, không được phép sử dụng Dung dịch axit axetic bên dưới không có màu:phẩm được phép sử dụng
1.4.2 Phương pháp xác định các phẩm màu được phép sử dụng trong thực phẩm
Trên thế giới, việc xác định hàm lượng các phẩm màu nói chung và phẩm màu trong thực phẩm nói riêng là vấn đề đang rất được quan tâm Các phương pháp truyền thống làm phẩm màu như sắc kýgiấy , sắc kýbản mỏng , chiết tách sử dung̣ len lông cừu…Nhiều nhà khoa học tiến hành nghiên cứu xác định các phẩm màu này bằng nhiều phương pháp khác nhau trên các đối tượng như bánh, kẹo, nước giải khát, thịt, cá…Dưới đây là một số phương pháp phổ biến đã được tiến hành thực nghiệm
1.4.2.1 Phương pháp trắc quang
Phân tích trắc quang là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất trong cácphương pháp phân tích hoá lý Đây là phương pháp đơn giản, ít tốn kém và dễ thựchiện Phương pháp chỉ phù hợp để xác định đơn lẻ từng phẩm màu hoặc các phẩmmàu có bước sóng hấp thụ xa nhau Khi phân tích đồng thời nhiều phẩm màu đặc biệt
Trang 33những phẩm màu có bước sóng hấp thụ gần nhau dễ gây sai số do hiện tượng chồngphổ làm cho độ hấp thụ tăng lên.
Tác giả L.F Capitán-Vallvey và cộng sự [21] đã phát triển phương pháp trắcquang sử dụng thuật toán hồi quy đa biến để xác định đồng thời các chất màutartrazine, ponceau 4R và vàng FCF trong thực phẩm Các chất màu được cố định trêngel Sephadex DEAE A-25 ở pH 2.0 Đo phổ hấp thụ quang của các chất trong khoảngbước sóng 400- 800 nm so với mẫu trắng và định lượng bằng phương pháp đườngchuẩn Khoảng tuyến tính cho cả 3 chất màu là 50,0-650,0 ng/ml Kết quả thựcnghiệm cho độ lệch chuẩn là 5,5267 cho SY, 6,3878 cho TT và 6,9816 cho PR Hệ sốtương quan tuyến tính là 0,9977, 0,9978 và 0,9954 cho SY, TT và PR Phương phápnày được ứng dụng để xác định các chất màu trong thực phẩm và kết quả được sosánh với phương pháp HPLC Trong hầu hết các trường hợp (8/9 mẫu) kết quả của 2phương pháp là tương đương nhau
1.4.2.2 Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao HPLC
Tác giả Stefania Bonan và cộng sự [28] đã phát triển phương pháp sắc ký lỏngvới detector UV để xác định đồng thời 17 phẩm màu tổng hợp trong mẫu thực phẩmrắn và đồ uống, bao gồm azorubine (E122), amaranth (E123), cochineal red A (E124),red 2G (E128), allura red (E129), azocarmine B (AZO B), azocarmine G (AZO G),ponceau 2R (P2R), ponceau 6R (P6R), tartrazine (E102), sunset yellow (E110),quinoline yellow (E104), orange II (OR II), metanil yellow (MY), patent blue V(E131), indigo carmine (E132) and brilliant blue FCF (E133) Các mẫu rắn được chiếttrong hỗn hợp nước-rượu, làm sạch trên cột chiết pha rắn SPE polyamide và rửa giảibằng dung dịch methanol Các mẫu đồ uống dạng lỏng được pha loãng và lọc Phươngpháp đã được thẩm định độ chính xác (độ đúng và độ chụm), độ đặc hiệu theo quyđịnh (2004/ 882/ CE) và được áp dụng cho khoảng nồng độ từ 5 đến 300 mg/ kg vớimẫu rắn và 5-100 mg/ l cho đồ uống phụ thuộc vào từng chất
Tác giả Simone Pereira Alvesa và cộng sự [27] đã phát triển và áp dụng phươngpháp để xác định 5 phẩm màu tổng hợp (Sunset Yellow, tartrazine, Amaranth, BrilliantBlue và Red-40) trong ba loại thực phẩm khác nhau: bột nước cốt rắn, bột thạch rắn và
Trang 34nước giải khát sử dụng sắc ký lỏng hiệu năng cao với detector UV-DAD Quá trình sắcký được khảo sát sử dụng một cột ODS Zorbax (250 mm, 4,6 mm, 5 mm) và hai hệthống dung môi khác nhau Chuẩn bị mẫu bao gồm hòa tan và lọc các mẫu Phươngpháp có giới hạn phát hiện, giới hạn định lượng phù hợp và hiệu suất thu hồi cao (>98,8%) Tất cả các mẫu nghiên cứu cho thấy nồng độ phẩm màu phù hợp với quy địnhcủa Brazil.
Tác giả Katerina S Miniotia và cộng sự [22]đã phát triển phương pháp sắc kýlỏng pha đảo để tách thành công 13 màu thực phẩm tổng hợp (Tartrazine E 102, E 104Quinoline vàng, Sunset Yellow E110, Carmoisine E122, Amaranth E123, Ponceau 4RE124, Erythrosin E127, Red 2G E128, Allura Red AC E129, xanh ve E131, IndigoCarmine E132, Brilliant Blue FCF E133 và Green SE E142) Pha tĩnh sử dụng cột C18
và pha động chứa hỗn hợp acetonitrile-methanol với tỉ lệ (20:80 v/v) và 1% (m/v) đệmammonium acetate ở pH 7,5 Quá trình rửa giải gradient đã được tối ưu để tách thànhcông các chất trong vòng 29 phút Định lượng các chất màu ở bước sóng 350- 800 nm.Phương pháp đã được thẩm định các thông số Giới hạn phát hiện của các chất trongkhoảng 1,59 Green SE (E142) và 22,1 Ponceau 4R (E124) mg/L Độ chụm trong ngày(RSDr) dao động từ 0,37% ( Camoisine E122 trong trái cây uống có hương vị ở nồng
độ 100 mg/L) lên 4,8% (Green SE E142 đường ở mức 0,9 mg/ kg) Độ chụm giữa cácngày (RSDR) là giữa 0,86% cho camoisine E122 trong trái cây có hương vị thức uốngtại 100 mg/L và 10% cho green SE E142 trong mứt ở nồng độ 9 mg/kg Độ thu hồi cao
từ 94% (E142 trong mứt) đến 102% (E131 trong đồ ngọt) Phương pháp này được ápdụng cho việc xác định các chất màu trong nhiều loại thực phẩm hòa tan trong nước,như trái cây hương vị thức uống, đồ uống có cồn, mứt, bánh kẹo đường và đồ ngọt
Tác giả N Yoshioka và cộng sự [29] đã phát triển phương pháp sắc ký lỏng pha liênkết pha đảo với mảng phát hiện photodiode để xác định thành công 40 phẩm màu tổnghợp Các phẩm màu được phân tích trong vòng 19 phút sử dụng một cột phân tích ngắn(50mm×4.6mm, 1.8mm) ở 50°C với gradient rửa giải: Ponceau 6R, Tartrazine, Fast vàng
AB, Amaranth, Indigotin, Naphthol vàng S, Chrysoine, Ponceau 4R, Sunset Yellow FCF ,
đỏ 10B, Orange G, Acid violet 7, Brilliant đen PN, Allura red AC, Yellow
Trang 352G, Red 2G, Uranine, Fast E đỏ, xanh S, Ponceau 2R, Azorubine, Orange I, Quinolinemàu vàng, màu vàng Martius, Ponceau SX, ponceau 3R, Fast Green FCF, Eosine,Brilliant Blue FCF, Orange II, Orange RN, Acid blue 1, Erythrosin, Amido đen 10B,Acid đỏ 52, Patent xanh V, Acid xanh 9, Phloxine B, Benzyl tím 4B, và Rose Bengal.
Độ thu hồi của các hợp chất này khi thêm chuẩn vào nước giải khát và bánh kẹo tại5mg/g dao động 76,6-115,0%, và độ lệch chuẩn tương đối (RSD) là trong vòng 6,0%.Các giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng là 0,03 và 0,1 mg/g cho tất cả các chất.Tác giả Ming Maa, b và cộng sự [24] đã phát triển phương pháp sắc ký lỏng hiệunăng cao ghép nối với detector khối phổ để xác định đồng thời các phẩm màu tổng hợptan trong nước và tan trong dầu: Tartrazine, Amaranth, Ponceau 4R, Sunset YellowFCF và Sudan (I-IV) Phương pháp này sử dụng Dimethylsulfoxide (DMSO) là dungmôi chiết trong quá trình chuẩn bị mẫu và sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) mảng –diode (PDA)-ghép khối phổ phun điện tử (ESI-MS) Giới hạn phát hiện và định lượngtrong phạm vi 0,01-4 và 0,03-11,2 ng Hiệu suất thu hồi dao động 93,2-108,3% Độlệch chuẩn tương đối < 8,2% Phương pháp này đã được ứng dụng để xác định cácchất màu hòa tan trong nước trong các mẫu nước ngọt và chất màu tan trong dầu trongcác mẫu bột ớt và gia vị ớt
Tác giả G.Karanikolopoulos và cộng sự [23] đã nghiên cứu và phát triển phươngpháp sắc ký lỏng hiệu năng cao xác định đồng thời 7 phẩm trong cá và các sản phẩm từbằng phương pháp HPLC-PDA: E100 Sunset Yellow, E122 Azorubin, E123Amaranth, E124 Ponceau 4R, E127 Erythrosine, E128 Red 2G, E129 Allura Red ACvới điều kiện chạy máy pha động gồm kênh A: Amoni acetat 0,13M (w/v) ở pH 7.5,kênh B: MeOH, kênh C: ACN Chương trình gradien đã được tối ưu để tách thànhcông các chất trong vòng 22 phút Sử dụng detector PDA ở bước sóng 300-700nm, cộtC18 Symmetry C18(25mm × 4.6mm×5 µm), tốc độ dòng 1.5mL/phút Quá trình xử lýmẫu sử dụng 3 thí nghiệm như sau:
+ Thí nghiệm 1: chiết mẫu bằng dung dịch I (NH3:MeOH= 5:95) + 10ml H2O,sau đó điều chỉnh pH 4.5 bằng dung dịch axit HCl 6N
Trang 36+ Thí nghiệm 2: chiết mẫu bằng dung dịch I (NH3:MeOH= 5:95) + 10ml H2O,sau đó điều chỉnh pH 7.0 bằng dung dịch axit HCl 6N
+ Thí nghiệm 3: chiết mẫu bằng dung dịch I (NH3:MeOH= 5:95) + 10ml amoni acetat 0.13M, điều chỉnh pH 7.0 bằng dung dịch axit HCl 6N
Hiệu suất thu hồi ở Thí nghiệm 3 là cao nhất và >90% Độ lệch chuẩn nhỏ <10%cũng đã đạt được Phương pháp này đã được áp dụng thành công trong việc xác địnhcác chất màu có trong nền mẫu cá và các sản phẩm từ cá như trứng cá
Trang 37CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: thực phẩm gồm bánh, kẹo, thạch, nước giải khát
2.2 Hóa chất, thiết bị và dụng cụ nghiên cứu
2.2.1 Hóa chất
Các loại hóa chất dùng trong phương pháp đều thuộc loại tinh khiết phân tích
* Chất chuẩn
- Chuẩn sunset yellow độ tinh khiết ≥ 90% (hãng sigma aldrich)
- Chuẩn erythrosin độ tinh khiết ≥ 99% (hãng sigma aldrich)
- Chuẩn brilliant blue độ tinh khiết ≥ 50% (hãng sigma aldrich)
- Chuẩn indigocarmin độ tinh khiết ≥ 80% (hãng sigma aldrich)
- Chuẩn carmoisine độ tinh khiết ≥ 99% (hãng sigma aldrich)
- Chuẩn amaranth độ tinh khiết ≥ 99% (hãng sigma aldrich)
- Chuẩn fast green độ tinh khiết ≥ 99% (hãng Merck)
- Chuẩn tartrazine độ tinh khiết ≥ 85% (hãng sigma aldrich)
- Chuẩn ponceau 4R độ tinh khiết ≥ 99% (hãng sigma aldrich)
- Chuẩn allura red từ độ tinh khiết ≥ 99% (hãng sigma aldrich)
+ Dung dịch chuẩn gốc 1000 ppm: cân khoảng 0,1g trên cân phân tích có độchính xác 0,0001g chuẩn phẩm màu, hòa tan và định mức 100ml bằng H2O Bảo quảntrong tủ lạnh 40C, sử dụng trong 1 năm
+ Dung dịch chuẩn trung gian (200 ppm): hút 2ml dung dịch chuẩn gốc vào bình định mức 10ml và định mức tới vạch bằng H2O
+ Các dung dịch chuẩn làm việc nồng độ 0,1; 0,5; 1,0; 5,0; 10,0; 20,0 ppm đượcpha trong H2O
* Các loại hóa chất, dung môi khác:
- Methanol (Merck 99,9%) - MeOH
- n-hexan (Merck 99,9%)
- Ethanol (Merck 99,9%) -EtOH
- Petroleum ete (Merck 99,9%)
Trang 38- Natri hydrophotphate (Merck 99,9%) – NaH2PO4
- Amoni axetat (Merck 99,9%) – CH3COONH4
- Nước cất dùng cho sắc ký lỏng: nước cất hai lần lọc qua bộ lọc màng 0,45µmsau đó rung siêu âm
- Chuẩn bị pha động: Kênh A là dung dịch natri hydrophotphate NaH2PO4, kênh B là MeOH, ACN
2.2.2 Thiết bị
- Hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao của Shimadzu bao gồm: Bơm cao áp LC 20AD,
bộ tiêm mẫu tự động SIL 20AHT, buồng ổn định nhiệt độ cột CTO 10ASvp, detector mảng
diod aray PDA - M20A Cột sắc ký C18 - Symmetry C18 (150 mm x 4,6mm x 5μm) vàtiền cột C18 (20 mm × 3,9 mm × 5µm)
- Máy lắc vortex
- Máy rung siêu âm có chế độ gia nhiệt (Elma, Germany)
- Cân phân tích (có độ chính xác 0,1mg và 0,01mg)
- Cân kĩ thuật (có độ chính xác 0,01g)
- Ống nghiệm thủy tinh có nút xoáy
2.3 Phương pháp nghiên cứu
Đa số các phẩm màu trên đều thuộc nhóm chất màu monoazo trong phân tử cóchứa một nhóm mang màu azo như -N = N - liên kết với các gốc thơm Phẩm nhuộmAzo là những chất rắn, chỉ hoà tan trong nước khi trong phân tử có chứa các nhóm -SO3H, -COOH hoặc -R4N+ nên chúng là các hợp chất phân cực Có thể sử dụng
Trang 39nhiều phương pháp khác nhau để xác định phẩm màu trong thực phẩm như: phươngpháp trắc quang, phương pháp HPLC kết hợp với một detector thích hợp: UV-VIS,PDA, MS…Sử dụng phương pháp trắc quang cho kết quả kém chính xác khi địnhlượng đồng thời nhiều phẩm màu có bước sóng hấp thụ gần nhau Phương pháp sắc kýlỏng khối phổ có độ nhạy cao, nhưng thiết bị đắt tiền chưa phổ biến tại Việt Nam Dovậy, để phù hợp với điều kiện phòng thí nghiệm, chúng tôi lựa chọn phương pháp sắcký lỏng hiệu năng cao để xác định các phẩm màu trong thực phẩm Đây là phươngpháp hiện đại, có độ tin cậy cao, có tính ứng dụng rộng rãi.
Nguyên lý: Sử dụng hỗn hợp dung môi gồm (NH3:MeOH) và CH3COONH4 đểchiết phẩm màu ra khỏi nền mẫu, tiến hành rung siêu âm, ly tâm Dịch chiết được gộpvào bình định mức 50 ml, điều chỉnh pH sau đó lọc và tiêm vào hệ thống sắc ký lỏnghiệu năng cao với detector PDA với quy trình phân tích mẫu dự kiến như sau:
Trang 40* Tóm tắt quy trình dự kiến
Cân mẫu vào ống ly tâm 50mlMẫu nguyên liệu không chứa chất béo Mẫu TP chứa chất béo
Loại béo + Dung môi
Mẫu đã loại chất béo
Để nguội
Ly tâm 6000 vòng/phút /5 phútGạn dịch chiết vào bình định mức 50 ml
Điều chỉnh pHĐịnh mức đến vạch
LọcHPLC
Hình 2.1 Quy trình phân tích một số phẩm màu