1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu xác định terpin hydrat và paracetamol trong một số dược phẩm bằng phương pháp trắc quang luận văn ths hoá học

124 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 4,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năm 1948, Brodie và Axelrod kết nối việc sử dụng acetanilide với met-hemoglobin và xác định được rằng, tác dụng giảm đau của acetanilide là do paracetamol - chất chuyển hóa của nó gây ra

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

***

NGUYỄN VĂN ĐỒNG

NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH TERPIN HYDRAT VÀ PARACETAMOL TRONG MỘT SỐ DƯỢC PHẨM BẰNG PHƯƠNG PHÁP TRẮC QUANG

Chuyên ngành: Hóa phân tích

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

TỔNG QUAN 2

PHẤN 1: NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH PARACETAMOL 2

1.1 Đặc điểm và tính chất vật lý của Paracetamol 2

1.2 Tính chất dược học của Paracetamol 2

1.2.1 Dược lý và cơ chế tác dụng 2

1.2.2 Dược động học 3

1.3 Vai trò và ứng dụng của Paracetamol 4

1.4 Sự tương tác của Paracetamol với các loại thuốc 6

1.5 Một số phương pháp xác định Paracetamol 8

1.5.1 Phương pháp trắc quang 8

1.5.2 Phương pháp điện hóa 10

1.5.3 Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) 12

PHẦN 2 NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH TERPIN HYDRAT 13

2.1 Đặc điểm tính chất của Terpin hydrat (TEP) 14

2.2 Ứng dụng của TEP 14

2.3 Thành phần và tác dụng của thuốc 14

2.4 TEP tương tác với các loại thuốc khác 17

2.5 Dược lý và cơ chế tác dụng 17

2.5.1 Dược lực học 17

2.5.2 Dược động học 17

2.6 Các phương pháp xác định TEP 17

2.6.1 Phương pháp GC 17

2.6.2 Phương pháp UV – VIS 18

THỰC NGHIỆM 19

PHẦN 1: HÓA CHẤT - DỤNG CỤ - THIẾT BỊ 19

PHẦN 2: TIẾN HÀNH THỰC NGHIỆM 21

1 Xác định Paracetamol bằng phương pháp trắc quang 21

1.1 Quét phổ khảo sát bước sóng cho cực đại hấp thụ 21

Trang 3

1.3 Khảo sát độ bền của phức theo thời gian 22

1.4 Khảo sát ảnh hưởng của một số ion 23

1.5 Khảo sát sự tuân theo định luật Lambert – Beer 24

1.6 Lập đường chuẩn xác định PA 25

1.7 Độ lặp lại 28

1.8 Xác định PA trong mẫu thuốc 29

1.8.1 Xác định PA trong mẫu thuốc Pacemin 30

1.8.2 Xác định PA trong mẫu thuốc Panadol Extra 33

1.8.3 Xác định PA trong mẫu thuốc Tiffy FU 35

1.8.4 Xác định PA trong mẫu thuốc Efferalgan 38

1.8.5 Xác định PA trong mẫu thuốc Siro Tiffy 40

2 Sử dụng phương pháp HPLC để xác định PA 43

2.1 Khảo sát sự xuất hiện peak của PA 43

2.2 Khảo sát ảnh hưởng đệm 44

2.3 Khảo sát ảnh hưởng tốc độ dòng 44

2.4 Khảo sát ảnh hưởng thể tích tiêm 45

2.5 Khảo sát ảnh hưởng tỷ lệ pha động 46

2.6 Khảo sát ảnh hưởng pH pha động 47

2.7 Lập đường chuẩn xác định PA 49

2.8 Độ lặp lại 53

2.9 Xác định PA trong mẫu thuốc 56

2.9.1 Xác định PA trong mẫu thuốc Pacemin 56

2.9.2 Xác định PA trong mẫu thuốc Panadol Extra 56

2.9.3 Xác định PA trong mẫu thuốc Tiffy FU 63

2.9.4 Xác định PA trong mẫu thuốc Efferalgan 66

2.9.5 Xác định PA trong mẫu thuốc Siro Tiffy 69

2.10 Kiểm chứng kết quả bằng hai phương pháp 72

3 Xác định TEP bằng phương pháp trắc quang 73

3.1 Khảo sát bước sóng cực đại của phức TEP 73

3.2 Khảo sát thứ tự cho thuốc thử 73

3.3 Khảo sát thời gian đun tạo phức 74

3.4 Khảo sát độ bền của phức 75

Trang 4

3.5 Khảo sát ảnh hưởng của một số ion 76

3.6 Khảo sát sự tuân theo định luật Lambert – Beer 77

3.7 Lập đường chuẩn xác định TEP 78

3.8 Độ lặp lại 81

3.9 Xác định TEP trong một số mẫu thuốc 82

3.9.1 Cách tiến hành 82

3.9.2 Xác định TEP trong mẫu thuốc Pharcoter 83

3.9.3 Xác định TEP trong mẫu thuốc Khaterban 86

3.9.4 Xác định TEP trong mẫu thuốc Acodine 88

KẾT LUẬN 92

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

1 Bảng 1: khảo sát ảnh hưởng nồng độ thuốc thử tới độ hấp thụ quang của PA 22

2 Bảng 2: khảo sát sự ảnh hưởng của các ion tới độ hấp thụ quang của PA 23

3 Bảng 3: Khảo sát sự tuân theo định luật Lambert – Beer 24

5 Bảng 5: Các giá trị thống kê được xử lý bằng phần mềm Excel 27

6 Bảng 6: Kết quả khảo sát độ lặp lại ở 3 nồng độ của PA 28

9 Bảng 9 : kết quả mật độ quang xác định PA trong mẫu Pacemin 30

10 Bảng 10: hiệu suất thu hồi của quá trình xác định PA trong mẫu thuốc 33

Pacemin

12 Bảng 12: hiệu suất thu hồi của quá trình xác định PA trong mẫu thuốc 35

Panadol Extra

14 Bảng 14: hiệu suất thu hồi của quá trình xác định PA trong mẫu thuốc 38

Tiffy FU

16 Bảng 16: hiệu suất thu hồi của quá trình xác định PA trong mẫu thuốc 40

Efferalgan

Bảng 18: hiệu suất thu hồi của quá trình xác định PA trong mẫu thuốc

Trang 6

18 43

Siro Tiffy

Trang 7

22 Bảng 22: kết quả ảnh hưởng pH pha động 47

29 Bảng 29: hiệu suất thu hồi của quá trình xác định PA trong mẫu thuốc 59

Pacemin

31 Bảng 31: hiệu suất thu hồi của quá trình xác định PA trong mẫu thuốc 62

Panadol Extra (HPLC)

33 Bảng 33: hiệu suất thu hồi của quá trình xác định PA trong mẫu thuốc Tiffy 66

FU (HPLC)

35 Bảng 35: hiệu suất thu hồi của quá trình xác định PA trong mẫu thuốc 69

Efferalgan (HPLC)

37 Bảng 37: hiệu suất thu hồi của quá trình xác định PA trong mẫu thuốc 72

Trang 8

40 Bảng 40: Ảnh hưởng của thời gian đun nóng đến sự hình thành phức 75

Trang 9

44 Bảng 44: Các giá trị thống kê được xử lý bằng phần mềm Excel 80

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Trang 11

25 Hình 25: đồ thị đường thêm chuẩn xác định PA trong Efferalgan 67

30

Hình 30: đồ thị sự phụ thuộc độ hấp thụ quang của TEP vào nồng độ

74

thuốc thử

của TEP

Trang 12

MỞ ĐẦU

Từ xưa, người ta đã sử dụng cây liễu làm thuốc hạ sốt, mà sau này đã chiếtxuất được aspirin Thế kỷ 19, cây canh ki na và chất chiết xuất từ nó là quininđược sử dụng để làm hạ sốt trong bệnh sốt rét [16]

Khi cây canh kina dần khan hiếm vào những năm 1880, người ta bắt đầu đi tìm các thuốc thay thế Khi đó 2 thuốc hạ sốt đã được tìm ra là acetanilide năm 1886 và phenacetin năm

1887 Năm 1878 Harmon Northrop Morse đầu tiên đã tổng hợp được paracetamol từ nguyên liệu ban đầu p-nitrophenol cùng với thiếc trong giấm đóng băng [18] Tuy nhiên, paracetamol đã không được dùng làm thuốc điều trị trong suốt 15 năm sau đó Năm 1893, paracetamol đã được tìm thấy trong nước tiểu của người uống phenacetin, và đã được cô đặc thành một chất kết tinh màu trắng có vị đắng Năm 1899, paracetamol được khám phá

là một chất chuyển hóa của acetanilide Khám phá này đã bị lãng quên vào thời gian đó.

Năm 1946, Viện nghiên cứu về giảm đau và thuốc giảm đau (the Institute for the Study of

Analgesic and Sedative Drugs) đã tài trợ cho Sở y tế New York để nghiên cứu các vấn đề

xung quanh các thuốc điều trị đau Bernard Brodie và Julius Axelrod được chỉ định nghiên cứu tại sao các thuốc non-aspirin lại liên quan đến tình trạng gây met-hemoglobin, (tình trạng làm giảm lượng oxy được mang trong hồng cầu và có thể gây tử vong) Năm

1948, Brodie và Axelrod kết nối việc sử dụng acetanilide với met-hemoglobin và xác định được rằng, tác dụng giảm đau của acetanilide là do paracetamol - chất chuyển hóa của nó gây ra Họ chủ trương sử dụng paracetamol trong điều trị và từ đó đã không xuất hiện các độc tính như của acetanilide nữa [10] Sản phẩm paracetamol đầu tiên đã được McNeil Laboratories bán ra năm 1955 như một thuốc giảm đau hạ sốt cho trẻ em với tên Tylenol Children's Elixir [8] Sau này, paracetamol đã trở thành thuốc giảm đau hạ sốt được sử dụng rộng rãi nhất với rất nhiều tên biệt dược được lưu hành.

Terpin hydrat là một loại hoạt chất có nguồn ngốc từ các nguồn như nhựathông, thyme, oregano, bạch đàn và được nghiên cứu sinh lý lần đầu tiên bởiLepine năm 1855 terpin hydrat tác động trực tiếp lên các tế bào tiết phế quản trongđường hô hấp để hóa lỏng và tạo điều kiện thuận lợi cho việc loại bỏ các chất tiếtphế quản chống viêm phế quản cấp và mãn tính Nó cũng tạo nên một tác dụng sáttrùng yếu vào nhu mô phổi [33] terpin hydrat được phổ biến rộng rãi tại Mỹ kể từcuối thế kỷ XIX Và hiện nay phổ biến trong tất cả các dược phẩm tân dược trị ho

Trang 13

TỔNG QUAN

PHẦN 1: NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH PARACETAMOL

1.1 Đặc điểm và tính chất của Paracetamol (PA) Tên

theo IUPAC: N-(4-hydroxyphenyl) acetamide Công thức:

Uống: nang 500mg

Nang (chứa bột để pha dung dịch): 80mg

Gói để pha dung dịch: 80mg, 120mg, 150mg/5ml

Dung dịch: 26 mg/ml, 32 mg/ml, 48mg/ml, 100mg/ml

Dịch treo: 32mg/ml, 100mg/ml

Viên nén có thể nhai: 80mg, 100mg, 160mg

Viên nén giải phóng kéo dài, bao phim: 650mg

Viên nén, bao phim: 160mg, 325mg, 500mg

Thuốc đạn: 80mg, 120mg, 125mg, 150mg, 300mg, 325mg, 650mg

+ Thành phần: paracetamol

1.2.1 Dƣợc lý và cơ chế tác dụng:

Paracetamol (acetaminophen hay N - acetyl – p – aminophenol) là chất chuyển hóa

có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau - hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế

2

Trang 14

-aspirin Tuy vậy, khác với aspirin, paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm.Với liều ngang nhau tính theo gam, paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốttương tự như aspirin.

Paracetmol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt nhưng hiếm khi làm giảm thânnhiệt ở người bình thường Thuốc có tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏanhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên

Paracetamol, với liều điều trị, ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làmthay đổi cân bằng axit – bazơ, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dàynhư khi dùng salicylat, vì paracetamol không tác dụng trên cyclooxygenase toànthân, chỉ tác động đến cyclooxygenase/prostaglandin của hệ thần kinh trung ương.Paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu

Khi dùng quá liều paracetamol một chất chuyển hóa là N–acetyl– benzoquinonimingây độc nặng cho gan Liều bình thường, paracetamol dung nạp tốt, không có nhiềutác dụng phụ của aspirin Tuy vậy, quá liều cấp tính (trên 10g) làm tổn thương gangây chết người, và những vụ ngộ độc và tự vẫn bằng paracetmol đã tăng lên một cáchđáng lo ngại trong những năm gần đây Ngoài ra, nhiều người trong đó có cả thầythuốc dường như không biết tác dụng chống viêm kém của paracetamol

1.2.2 Dược động học:

+ Hấp thu: Paracetamol được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua

đường tiêu hóa Thức ăn có thể làm viên nén giải phóng kéo dài paracetamol chậmđược hấp thu một phần và thức ăn giàu carbon hydrat làm giảm tỷ lệ hấp thu củaparacetamol Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt trong vòng 30 đến 60 phút sau khiuống với liều điều trị

+ Phân bố: Paracetamol phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ

thể Khoảng 25% paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương

+ Thải trừ: Nửa đời huyết tương của paracetamol là 1,25 – 3giờ, có thể kéo dài

thời gian với liều gây độc hoặc ở người bệnh có thương tổn gan

Sau liều điều trị, có thể tím thấy 90 đến 100% thuốc trong nước tiểu trong ngày thứnhất, chủ yếu sau khi liên hợp trong gan với axit glucoronic (khoảng 60%), axitsulfuric (khoảng 35%) hoặc cystein (khoảng 3%), cũng phát hiện thấy một lượngnhỏ những chất chuyển hóa hydroxyl – hóa và khử acetyl Trẻ nhỏ ít khả năngglucuro liên hợp với thuốc hơn so với người lớn

Trang 15

Paracetamol bị N – hydroxyl hóa bởi cytochrom P450 để tạo nên N – acetyl –benzoquinonimin một chất trung gian có tính phản ứng cao Chất chuyển hóa này bìnhthường phản ứng với các nhóm sulfhydryl trong glutathion và như vậy bị khử hoạttính Tuy nhiên, nếu uống liều cao paracetamol, chất chuyển hóa này được tạo thànhvới lượng đủ để làm cạn kiệt glutathion của gan trong tình trạng đó, phản ứng của nóvới nhóm sulfhydryl của protein gan tăng lên, có thể dẫn đến họai tử gan.

1.3 Vai trò và ứng dụng của Paracetamol [6]

1.3.1 Chỉ định:

Paracetamol được dùng rộng rãi trong điều trị các chứng đau và sốt từ nhẹ đến vừa

+ Đau: Paracetamol được dùng làm giảm đau tạm thời trong điều trị trứng đau nhẹ

và vừa Thuốc có hiệu quả nhất là làm giảm đau cường độ thấp có nguồn gốc khôngphải là nội tạng

Paracetamol không có tác dụng trị thấp khớp Paracetamol là thuốc thay thếsalicylat (được ưa thích ở người bệnh chống chỉ định hoặc không dung nạpsalicylat) để giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt

+ Sốt: Paracetamol thường được dùng để giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, khi

sốt có thể có hại hoặc khi hạ sốt người bệnh sẽ dễ chịu hơn Tuy vậy, liệu pháp hạ sốt

nói chung không đặc hiệu, không ảnh hưởng đến tiến trình của bệnh cơ bản và có thểche lấp tình trạng bệnh của người bệnh

1.3.2 Chống chỉ định:

- Người bệnh nhiều lần thiếu máu, bệnh tim, phổi, thận hoặc

gan - Người quá mẫn với paracetamol

- Người thiếu hụt glucose – 6- phosphat dehydrogenase

1.3.3 Thời kỳ mang thai:

Chưa xác định được tính an toàn của paracetamol dùng khi tha nghén liên quan đến tác dụng không mong muốn

1.3.4 Thời kì cho con bú:

Nghiên cứu ở người mẹ dùng paracetamol sau khi đẻ cho con bú, không thấy có tác dụng không mong muốn ở trẻ nhỏ bú mẹ

1.3.5 Tác dụng không mong muốn:

Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉng thoảng xảy ra Thường là ban đỏ hoặcmày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn

4

Trang 16

-niêm mạc Người bệnh mẫn cảm với salicylat kiêm mẫn cảm với paracetamol vànhững thuốc có liên quan Trong một số trường hợp riêng lẻ, paracetamol dễ gâygiảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu.

1.3.6 Liều lượng và cách dùng:

không uống được, có thể dùng dạng thuốc đạn đặt trực tràng, tuy vậy liều trực tràngcần thiết để có cùng nồng độ huyết tương có thể cao hơn liều uống

hoặc quá 5ngày ở trẻ em, vì đau nhiều và kéo dài như vậy có thể là dấu hiệu của mộttình trạng bệnh lý cần thầy thuốc chuẩn đoán và điều trị có giám sát

và sốt như vậy có thể là dấu hiệu của một bệnh nặng cần được thầy thuốc chuẩnđoán nhanh chóng

giảm đau hoặc hạ sốt trong vòng 24 giờ, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn

thường dùng uống hoặc đưa vào trực tràng là 325 – 650mg, cứ 4 -6 giờ một lần khicần thiết, nhưng không quá 4g một ngày, liều một lần lớn hơn (ví dụ 1g) có thể hữuích để giảm đau ở một số người bệnh

một lần khi cần thiết, liều xấp xỉ như sau: trẻ em 11 tuổi, 480mg; trẻ em 9-11 tuổi400mg; trẻ em 6-8 tuổi 320mg; trẻ em 4-5 tuổi 240mg và trẻ em 2-3 tuổi 160mg.Trẻ em dưới 2 tuổi có thể uống liều sau đây, cứ 4 - 6giờ một lần khi cần: trẻ em 1 -

2 tuổi 120mg; trẻ em 4 -11 tháng tuổi 80mg, trẻ em tới 3 tháng tuổi 40mg Liềutrực tràng cho trẻ em dưới 2 tuổi dùng tùy theo mỗi bệnh nhi

650mg, để giảm đau ở người lớn và trẻ em 12 tuổi trở lên là 1,3g cứ 8 giờ một lần khicần thiết, không quá 3,9g mỗi ngày Viên nén paracetamol giải phóng kéo dài, khôngđược nghiền nát, nhai hoặc hòa tan trong chất lỏng

Trang 17

1.4 Tương tác Paracetamol với các thuốc khác [6]

Thuốc ít độc tính và hầu như không có tác dụng phụ, được bán tự do tại ViệtNam, tuy nhiên khi sử dụng cần chú ý một số trường hợp sau đây, đặc biệt khidùng các chế phẩm kết hợp với các dược chất khác:

những người mà yêu cầu cần độ tập trung cao trong công việc hoặc sinh hoạt

dùng cho người tăng huyết áp

em, phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú và người suy hô hấp

và những cơn hen đe doạ tính mạng hoặc ít nghiêm trọng hơn cả là ở một số ngườiquá mẫn

- Người bị phenylceton - niệu (nghĩa là thiếu hụt gan xác định tình trạng củaphenylalamin đưa vào cơ thể phải được cảnh báo là một số chế phẩm paracetamolchứa aspartam, sẽ chuyển hoá trong dạ dày ruột thành phenylalamin sau khi uống

- Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của

coumarin và dẫn chất indandiol

- Tác dụng này có vẻ ít hoặc không quan trọng về lâm sàng, nên paracetamol được

ưa dùng hơn salicylat khi cần giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt cho người bệnh đang dùngcoumarin hoặc dẫn chất indandion

- Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenọthiazin và liệu pháp hạ nhiệt

- Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ paracetamol gây độccho gan - Thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbitutar, carbar - mazepin ) gâycảm ứng enzym ở microsom thể ganm có thể làm tăng tính độc hại gan củaparacetamol do tăng chuyển hóa thuốc thành các chất độc hại với gan

1.4.1 Quá liều:

Nhiễm độc paracetamol có thể do dùng một liều độc duy nhất, hoặc do uống lặp lạiliều lớn paracetamol (ví dụ 7,5 – 10g mỗi ngày, trong 1 - 2 ngày), hoặc do uốngthuốc dài ngày Hoại tử gan là do tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quáliều và có thể gây tử vong

6

Trang 18

-+ Buồn nôn, nôn và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2 - 3 giờ sau khi uống liềuđộc của thuốc Methemoglobin – máu, dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc vàmóng tay là một dấu hiệu đặc trưng nhiễm độc cấp tính dẫn chất p – aminophenol.

động và mê sảng Tiếp theo có thể có là ức chế hệ thần kinh trung ương; sững sờ, hạthân nhiệt, mệt lả, thở nhanh; mạch nhanh, yếu, không đều; huyết áp thấp và suy tuầnhoàn Trụy mạch do giảm oxy huyết tương đối và do tác dụng ức chế trung tâm, tácdụng này chỉ xảy ra với liều rất lớn Thường hôn mê xẩy ra trước khi chết đột ngộthoặc sau vài ngày hôn mê

uống liều độc Amino – transferase huyết tương tăng (đôi khi tăng rất cao) và nồng

độ bilirubin trong huyết tương cũng có thể tăng; thêm nữa, khi tổn thương gan lanrộng, thời gian prothrombin kéo dài

1.4.2 Xử trí:

phương pháp xác định nhanh nồng độ thuốc trong huyết tương Tuy vậy, khôngđược trì hoãn điều trị trong khi chờ kết quả xét nghiệm nếu bệnh sử gợi ý là quá liềunặng Khi nhiễm độc nặng điều quan trọng là phải điều trị hỗ trợ tích cực

bổ sung dự trữ glurathion ở gan N – acetylcystein có tác dụng khi uống hoặc tiêmtĩnh mạch Phải cho thuốc ngay lập tức nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uốngparacetamol Điều trị với N – acetylcystein có hiệu quả hơn khi cho thuốc trong thờigian dưới 10 giờ sau khi uống paracetamol

không yêu cầu phải ngừng thuốc), buồn nôn, nôn, ỉa chảy và phản ứng kiểu phản vệ.Nếu không có N – acetylcystein có thể dùng methionin, ngoài ra có thể dùng thanhoạt tính hoặc thuốc tẩy muối, chúng có khả năng làm giảm hấp thụ paracetamol

Trang 19

1.5 CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PARACETAMOL

1.5.1 Phương pháp trắc quang (UV – VIS):

Trong những năm gần đây các phương pháp phân tích hiện đại [14, 20, 36, 37] đãđược ứng dụng để xác định paracetamol Mặc dù phương pháp trắc quang khôngcòn mới mẻ trên thế giới trong việc xác định các mẫu dược phẩm Tuy nhiên nóvẫn được ứng dụng rộng rãi vì khả năng hấp thụ màu của các hoạt chất trong dượcphẩm là rất lớn, phương pháp nhanh, đơn giản và cho kết quả khá chính xác, phùhợp với yêu cầu thực tiễn trong sản xuất cũng như nghiên cứu Có nhiều tác giả đãnghiên cứu xác định PA bằng nhiều phương pháp khác nhau được báo cáo trên cáccông trình nghiên cứu

Theo tác giả [15] đã nghiên cứu phương pháp xác định đồng thời paracetamol vàaspirin bằng phương pháp UV – VIS Với nhiều dung môi như nước cất, HCl0,1N, đệm phosphat pH 6,8 và pH 7,4, methanol tạo ra các hỗn hợp dung môi nhưnước cất : methanol (1:1), HCl 0,1N : methanol (1:1), đệm phosphat pH 6,8 :methanol (1:1) và đệm phosphat pH 7,4 : methanol (1:1) đã được thử nghiệm vàhỗn hợp dung môi phù hợp nhất và bền nhất là HCl 0,1N : methanol (1:1) vì cả haiđều tan tốt trong hỗn hợp dung môi này Tiến hành quét phổ từ 200 – 400nm thuđược hấp thụ cực đại của paraccetamol tại  = 257nm, và aspirin là  = 265 nm,

aspirin và paracetamol lần lượt là 0,9925 và 0,9905 Phương trình hồi qui và giớihạn phát hiện (limit of detection – LOD) của aspirin, paracetamol lần lượt là Y =

được paracetamol là 99,09  1,87 (%), aspirin là 99,16  0,92 (%)

Các tác giả [11] nghiên cứu phương pháp quang phổ tử ngoại khả kiến (UV – VIS)

để xác định paracetamol bằng cách cho PA tạo phức màu với 1 – naphthol hoặcresorcinol cho hợp chất azo Hợp chất azo tạo ra với hai thuốc thử trên tuân theo

tương đối của 5 mẫu nằm trong khoảng 2,2 – 6,4%, độ tin cậy 95% Hiệu suất thuhồi từ 97,8 – 103,4 (%) Phương pháp định lượng xác định PA dựa vào sự thủyphân tạo ra p - aminophenol và kết hợp với một chất khử phù hợp để tạo ra nhómazo mang màu Cơ chế được nghiên cứu thông qua phản ứng Griess

8

Trang 20

Mặt khác, mật độ quang cực đại của azo được tạo ra trong kiềm yếu của PA 10ppmvới thuốc thử resorcinol được đo tại bước sóng  = 485 nm Kết quả với 5 mẫutrên thu được như sau: 102.0±2.4 (%), 100.8 ± 4.6 (%), 104.8±6.0 (%), 101.6±2.8(%), 99.0±2.2 (%) Hiệu suất thu hồi từ 102% - 103,4%.

Các tác giả [31] đã nghiên cứu xác định PA trong dược phẩm bằng cách dùng Ce (IV)sulfat để oxi hóa PA trong axit sulfuric 5M tạo thành p – benzoquinon Sau đó đem đomật độ quang tại bước sóng 410nm p – benzoquinon chỉ hấp thụ quang cực đại trongdải phổ từ 300 – 750nm Sự hình thành sản phẩm oxi hoá này phụ thuộc vào nồng độaxit sulfuric, phản ứng chỉ xảy ra khi nồng độ axit phải lớn hơn 2M Tốc độ phản ứngtăng nhanh hơn hay giảm đi chính là sự tăng hay giảm nồng độ axit sulfuric Ở nồng

độ axit cao Ce(SO4)2 rất dễ bị oxi hóa trong trường hợp này sẽ acetyl hóa PA tạo ra p–

Trang 21

9

Trang 22

-thành p – benzoquinon Một số tác giả đã sử dụng Fe(III) như là một tác nhân oxi

hoá trong dung dịch axit sulfuric 8M Nồng độ tuân theo định luật Lambert – Beer

Quá trình xác định được biểu hiện qua sơ đồ sau:

Tiến hành thu được một số kết quả trong viên panadol của Winthrop UK là:

99,840,53 (%) mà theo [9] thì là: 100,50  0,18 (%), trong viên paracetamol của

Smith, France là: 99,84  0,53 (%) mà theo [9] thì là: 100,11  0,10 (%), hệ số

tương quan giữa hai phương pháp lần lượt là 1.002 và 1.006, t(95%) lần lượt là

1.04 và 0.99 Chứng tỏ hai phương pháp khác nhau không có ý nghĩa

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu xác định PA trong dược phẩm bằng phương pháp

trắc quang dựa vào sự hòa tan PA trong môi trường kiềm, rồi tiến hành khảo sát sự

hấp thụ quang ở bước sóng từ 300 – 220 nm thì PA cho hấp thụ quang cực đại tại

bước sóng  = 257 nm Sau đó lập đường chuẩn trong khoảng nồng độ tuyến tính

và dùng phương pháp thêm chuẩn, dựng đường thêm chuẩn xác định hàm lượng

PA trong các mẫu thực tế, độ đúng của phương pháp, độ lệch chuẩn tương đối

1.5.2 Phương pháp điện hóa

1) Xác định PA bằng điện cực rắn:

Kể từ khi phát hiện điện hóa của PA có lợi thế vì chi phí thấp, phân tích nhanh

dụng cụ đơn giản, độ nhạy cao, độ chính xác cao Phương pháp điện hóa được

nhiều tác giả quan tâm

Theo tác giả [30] chế tạo một điện cực màng bằng cách phủ một lớp vàng nano lên bề

mặt phim phát điện làm bằng polypyrrole (ppy) Ở đây dùng điện cực thionine –

MWCNT (multiwall carbon nanotube) [32], trong hydroquinon sulfonic axit 0,02M

Bằng phương pháp Vol – Ampe hòa tan sử dụng kỹ thuật xung vi phân đã xác định

PA khi có mặt axit ascorbic và codein Sử dụng môi trường đệm phosphat pH 7 Ứng

với 7 mẫu liên tiếp ta có dải thế từ 0,00  + 0,75(V) Thời gian khuấy là 120s, các

đường cong hiệu chuẩn thu được qua hai dãy nồng độ 2.10-7 – 6.10-6M và

Trang 23

4.10-5 – 1.10-4M của PA, với hệ số tương quan tuyến tính lần lượt là 0,9959 và0,9947, slope (độ dốc) lần lượt là 22,01 A/M và 0,7257A/M Lý do cho sựthay đổi độ dốc là do sự tạo một lớp PA lên bề mặt điện cực biến tính Kết quả thuđược dựa trên đường nội suy của dải được xác định ở [22] Giới hạn phát hiện là

2) Phương pháp Vol – ampe vòng:

Theo các tác giả [19] sử dụng kỹ thuật vol – ampe vòng để xác định hàm lượng PA

có trong viên nén paracetamol sử dụng điện thế 0,0005 (V) và tốc độ quét 0,10(V/s) đã được lựa chọn để khảo sát các bước tiếp theo vì ở giá trị này cho các

khoảng 0 - 420 giây Oxy hoà tan trong dung dịch không ảnh hưởng đến các peakđiểm anot trong khoảng điện thế - 0,30 ÷ 1,50 (V) Một dòng khí nitơ sục trong thờigian 180 giây đã được sử dụng với mục đích khuấy Số lượng các điện tử tham giavào quá trình oxy hóa của acetaminophen, peak điện thế anot, Ep, đường vol –ampe vòng của acetaminophen được đo ở độ pH khác nhau có một mối quan hệtuyến tính đã được tìm thấy giữa Ep, độ pH ở khoảng 3 - 11 Có thể thấy rằng quan

các nghiên cứu trước đó của phương pháp đo màu [27] Trong phản ứng điện hóa,quá trình khử PA để tạo ra N – acetyl – p–quinoneimine phụ thuộc vào pH Điều

nồng độ và chiều cao peak anot là tuyến tính với khoảng nồng độ PA là

i s ử d ụ n g c á c đ iệ n c ực t rê n c h o g iá t r ị p e a k t h e o p h ươ n g t r ìn h

hiệu suất thu hồi với việc thêm chuẩn là 99,10% (dựa trên 5 kết quả) Giới hạn phát

Trang 24

-11-1.5.3 Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)

Phương pháp HPLC có ưu điểm rõ rệt là xác định được nồng độ chất ở nồng độrất nhỏ Phương pháp này ngày nay ứng dụng rất rộng rãi trong việc xác định cáchoạt chất trong dược phẩm nói chungvà paracetamol là một trong số đó, ngoài racòn phân tích các dịch lỏng trong cơ thể, dung môi tồn dư, huyết thanh, thậm chí

cả huyết tương Thông thường sử dụng các chất hấp phụ khác nhau như ODS

methanol, nước, dung dịch đệm phosphat, acetat Có rất nhiều các bài báo đãcông bố mới nhất về việc xác định PA như tác giả [13] xây dựng phương pháp xácđịnh đồng thời paracetamol và aspirin và các tạp chất nguy hiểm trong dược phẩm

hơn 2% Hay các tác giả [7] phát triển một phương pháp tách và định lượngpyridostigmine bromide, acetaminophen, aspirin và caffeine trong huyết tương vànước tiểu chuột bằng phương pháp HPLC giá trị LOD nằm trong khoảng 100 –

tương là: 70.9 9.5; 73,3 9.8; 88.6  9.3; 83.9 7.8 và trong nước tiểu là:69.1 8.5; 74.5 8.7; 85.9 9.8; 83.2  9.3 tương ứng với pyridostigminebromide, acetaminophen, aspirin và caffeine

Theo [24] nghiên cứu xác định PA và dipyrone và caffeine với điều kiện sắc ký:

alcohol (420:20:30:30) (v/v/v/v), thể tích tiêm 10l, tốc độ dòng 1ml/phút, detector

UV – VIS đo tại bước sóng 215nm vì ở bước sóng này phát hiện đồng thời cả 3hoạt chất Thời gian lưu của PA, caffeine và dipyrone lần lượt là 4,88; 5,845 và8,093 phút, tổng thời gian thực hiện ít hơn 9 phút Quan hệ giữa nồng độ và

(Y= 20491.74X + 150586.1, R2 = 0,9987, RSD% = 0.192, hệ số chặn 2.031, LOQ =1,226gml-1, LOD = 0,409gml-1), nồng độ từ 12,5 - 200g ml-1 (Y= 53717,01.X +

và nồng độ từ 37.5gml-1 – 600gml-1 (Y= 19043,82.X + 111528.5, RSD% = 0.058

Trang 25

và dipyrone Độ lặp của phương pháp ở giới hạn định lượng (tiến hành 9 lần) thu được kết quả độ lệch chuẩn tương đối 2,02% , 2,51%, 5,54% tương ứng với PA, caffeine, dipyrone Sau khi tiến hành phân tích mẫu bằng phương pháp thêm chuẩn thu được giá trị của PA (105.28  0.63gml-1, hiệu suất thu hồi đạt 101,62%),

caffeine là (49.43  0.249 gml-1, hiệu suất thu hồi đạt 100,11%), dipyrone là (154.94

Theo [29] xác định đồng thời PA và nimesulide (một loại thuốc chống viêm,

pha động acetonitril : methanol : nước (40:20:20) điều chỉnh pH 4,5 bằng axitphosphoric, tốc độ dòng 1ml/phút, thể tích tiêm 20l, detector UV – VIS 276nm,thời gian lưu của PA và nimesulide là 2,04 phút và 4,67 phút Độ tuyến tính trong

xác định bằng phương pháp thêm chuẩn (n = 3), nồng độ chuẩn thêm vào mẫu của

Các tác giả [34] nghiên cứu phương pháp xác định PA bằng HPLC với việc sửdụng pha tĩnh là cột ODS, pha động là đệm phosphat pH 2,7 : acetonitril (90:10),tốc độ dòng 1,0 ml/phút, detector UV – VIS 244 nm Với điều kiện như trên cáctác giả tiến hành xây dựng đường chuẩn với nồng độ trong khoảng từ 10 -

mẫu (5 mẫu trong phương pháp xác định theo UV – VIS), độ đúng của phươngpháp (hiệu suất thu hồi và độ lặp lại) và độ lệch chuẩn tương đối cao

PHẦN 2 NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH TERPIN HYDRAT

2.1 Đặc điểm tính chất của terpin hydrat (TEP)

2.1.1 Công thức:

Tên gọi theo IUPAC: Cyclohexa methanol 4 – hydroxyl – ,, 4 – trimethyl

monohydrat hay p – menthan 1,8 – diol monohydrat

Tên gọi khác: terpinol (cis-terpin hydrate), terpinum,terpina, terpirmm hydratum

Trang 26

-13-Công thức cấu tạo: CH3

OH

Khối lượng phân tử: 190,28

H2O OH

- Tính chất : Có mùi nhẹ, đặc trưng; vị hơi đắng; ở dạng bột, xốp trong không khí khô

+ Trans-terpin hydrat: - Tinh thể dạng lăng trụ đơn tà.

- Độ tan: Ở 200C 1 gam tan trong 11 ml metanol, 20 ml etylaxetat, 100 ml nước, 250 ml benzen, 250 ml CCl4, 500 ml CS2

2.2 Ứng dụng [4]

- Terpin hydrat được sử dụng trong điều trị các chứng viêm phế quản cấp và mãn tính

loét, các niêm mạc thuộc đường hô hấp

trong điều trị viêm phế quản cấp hay mãn tính

- Dùng để sản xuất ra terpinneol, cineol (là sản phẩm rất có giá trị điều trị trong y học)

2.3 Thành phần và tác dụng của thuốc [4]

Thuốc giảm ho có nhiều loại, bao gồm các thuốc đông dược và tân dược Cơ chế

Trang 28

-14-của dịch viêm Một trong những loại thuốc giảm ho hay được sử dụng là: terpincodein, thuốc bao gồm hai thành phần terpin hydrat 200mg, có tác dụng làm loãngđờm do đó dễ khạc ra ngoài và codein phosphat 5mg, có tác dụng ức chế trung tâm

ho ở não, làm giảm ho hiệu quả Thuốc thường được dùng để kết hợp điều trị bệnhviêm phế quản cấp và mãn tính Những trường hợp ho nhẹ không nên dùng thuốcgiảm ho terpin codein, thay vào đó nên dùng các loại thuốc giảm ho đông dượcnhư hoa hồng bạch, húng chanh, thuốc ho bổ phế Thuốc không được dùng cho trẻ

em dưới 5 tuổi vì do tác dụng gây ức chế hô hấp có thể gây ngạt cho trẻ Khôngđược dùng thuốc cho phụ nữ đang mang thai, cho con bú Người bệnh ho do hensuyễn, suy hô hấp, nếu dùng thuốc sẽ gây tình trạng suy hô hấp nặng hơn do co thắtphế quản Những người lái xe và vận hành máy móc nếu dùng thuốc rất dễ gâybuồn ngủ

2.3.1 Tác dụng không mong muốn của thuốc

hô hấp Thuốc gây nguy cơ lệ thuộc thuốc khi dùng quá liều hoặc dùng dài ngày, gâyhội chứng cai nghiện khi dừng thuốc đột ngột Thận trọng khi dùng thuốc terpincodein với các chất ức chế thần kinh trung ương hoặc các dẫn chất khác của morphin

vì sẽ làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương đặc biệt là trung khu hô hấp Tuynhiên, liều lượng, thời gian sử dụng thuốc giảm ho terpin codein cũng giống như cácloại thuốc khác đều phải căn cứ vào tình trạng bệnh và thể trạng chung của từngngười bệnh cụ thể về tuổi, cân nặng, giai đoạn bệnh, các bệnh kết hợp toàn thânkhác vì vậy rất cần có sự chỉ định và theo dõi của bác sĩ

dịch tiết loại atropin

chế thần kinh trung ương), các dẫn xuất khác của morphin (gây ức chế hô hấp)

2.3.2 Thận trọng:

gây buồn ngủ, lưu ý khi vận hành máy móc, tàu xe

Trang 29

- Khi dùng liều trên 1 gram/ngày tính theo terpin, thuốc có tác dụng làm giảm tiết chất nhày.

kiểm tra chống doping

buồn ngủ Người lớn khi dùng thuốc cần tránh làm việc đòi hỏi sự tỉnh táo như lái

xe, vận hành máy móc Với trẻ em, không nên lạm dụng cho trẻ uống như thuốc ngủ

để không quấy, khóc đêm và dùng dài ngày, từ tháng này sang tháng khác (dùng dàingày rất có hại cho sức khỏe của trẻ)

khô quánh đàm, khó tống đàm sẽ cản trở đường thở

2.3.3 Liều lượng và cách dùng:

khảo ý kiến bác sĩ

2.3.4 Quá liều và xử trí:

- Triệu chứng: suy hô hấp, lờ đờ hoặc hôn mê, mềm cơ, đôi khi mạch chậm và hạ huyết

áp Trong trường hợp nặng: ngừng thở, trụy tim mạch, ngừng tim và có thể tử vong.

hấp hỗ trợ có kiểm sốt Trường hợp quá liều nghiêm trọng, cần chỉ định naloxon bằngđường tiêm tĩnh mạch để giải độc codein (trong thành phần thuốc có kết hợp vớicodein)

2.4 Terpin hydrat tương tác với các dạng hoạt chất khác [4]

Thuốc có tác dụng ức chế phản xạ ho gồm có:

dạng thuốc viên và dạng sirô: phénergan, théralène, atussin, toplexil, pulmofar

Trang 30

-16 Thuốc làm loãng đàm, giảm độ quánh đặc của đàm nhày để dễ ho khạc:

acetylcystein, carbocystein, bromhexin, serratiopeptidase, terpin hydrat

Trường hợp ho là triệu chứng của nhiễm khuẩn đường hô hấp hoặc có bội nhiễm,bác sĩ sẽ cho dùng kháng sinh để trị ho Hoặc trong trường hợp bị viêm đường hôhấp nặng, có khi bác sĩ cho dùng thuốc loại glucocorticoid Đây là các thuốc cần

2.6 Các phương pháp xác định TEP

2.6.1 Xác định TEP bằng phương pháp sắc ký khí:

Một vài tác giả [26] nghiên cứu xác định TEP trong hỗn dịch bằng phươngpháp sắc ký khí Định lượng TEP bằng hai kỹ thuật [21] với cùng điều kiện sắc kýlà: Cột thép không gỉ (1,8288m x 3,175mm) nhồi hạt Carbowax 20M 10% đã silan

2.6.2 Xác định TEP bằng phương pháp trắc quang

Trước đó đã có nhiều nghiên cứu xác định TEP bằng phương pháp như xác định tỷ trọng [12, 17, 25], phương pháp đo màu [23, 28, 35], sự hấp thụ màu được

Trang 31

xác định là do sự hình thành màu xanh molybden với chất khử là axitphosphomolybdic.

Việc xác định TEP trong dược phẩm bằng phương pháp đo quang được sửdụng thuốc thử là vanalin 1% trong axit hydrocloric đậm đặc, dung môi hòa tan

màu (màu xanh) Khi khảo sát ở bước sóng từ 800 – 450 nm, thì ta thấy phức hìnhthành hấp thụ quang cực đại ở bước sóng 662nm Phản ứng giữa TEP và vanilin1% được giải thích như sau:

CHO

H

C OH H

OCH3

OCH3OH

Trang 33

THỰC NGHIỆM PHẦN 1: HOÁ CHẤT - DỤNG CỤ - THIẾT BỊ

* Thiết bị:

+ Các dung dịch đệm phosphat có pH khác nhau:

tan trong nước, thêm nước vừa đủ 1000ml

- Dung dịch đệm phosphat pH 2,7: cân 2,72g KH 2 PO 4 hòa tan trong 800ml nước, thêm 3ml triethylamin, điều chỉnh về pH = 2,7 bằng axit phosphoric Thêm nước đến 1000ml

điều chỉnh pH bằng axit phosphoric

điều chỉnh pH bằng axit phosphoric

1000ml, điều chỉnh pH bằng axit phosphoric

điều chỉnh pH bằng axit phosphoric 10% thêm nước vừa đủ 1000ml

điều chỉnh pH bằng KOH 1M

điều chỉnh pH bằng NaOH 10M

Trang 34

-19 Dung dịch đệm phosphat pH 7,0: cân 5,0g KH2PO4 + 11g K2HPO4, hòa tan trong900ml nước, điều chỉnh pH bằng axit phosphoric 2M hoặc NaOH 2M.

NaOH 0,2N (dung dịch chuẩn độ) thêm nước vừa đủ 200ml

nước, điều chỉnh pH bằng axit acetic băng, thêm nước vừa đủ 1000ml

12,37g axit boric và 14,91g KCl trong nước vừa đủ 1000ml Lấy 50ml dung dịch vừapha + 8,6ml dung dịch NaOH 0,2N, thêm nước vừa đủ 200ml

dung dịch đệm citrat – HCl pH 3,5

+ Pha dung dịch NaOH 0,1M: cân 4g NaOH viên hòa tan và định mức thành 1000ml

+ Pha dung dịch vanilin 1% trong axit hydrocloric đặc: cân 1g vanilin hòa tan trong100ml dung dịch axit hydrocloric đặc thu được dung dịch vanilin 1% (dung dịchchỉ pha trước khi dùng)

+ Pha cồn 96% từ cồn tuyệt đối (dựa vào bảng độ cồn biểu kiến)

+ Dung dịch chì chuẩn 1000ppm: hòa tan 0,400g chì (II) nitrat trong nước vừa đủ 250ml + Dung dịch đồng chuẩn 1000ppm: cân 0,393g CuSO 4 5H 2 O trong nước vừa đủ 100ml

dịch đồng thể tích axit hydrocloric đặc và nước Thêm nước vừa đủ 100ml

* Chuẩn bị mẫu: + Pha mẫu chuẩn:

chuẩn đối chiếu phòng KTCL – CTCP Dược Phẩm Hà Nội, hàm lượng 100,55%)pha trong 50ml NaOH 0,1M, định mức bằng nước cất đến 250ml thu được dung dịch

PA chuẩn có nồng độ 200 ppm Dung dịch PA 200ppm dùng trong ngày

49,73mg PA chất chuẩn pha trong pha động (đệm phosphat pH 2,7: acetonitril =90:10) vừa đủ 250ml Thu được dung dịch PA chuẩn có nồng độ 200ppm

CTCPDP Hà Nội, hàm lượng 93,96%) hòa tan và định mức vừa đủ 100ml bằngethanol 96% thu được dung dịch chuẩn TEP 500ppm, dung dịch dùng trong ngày

Trang 35

PHẤN 2: TIẾN HÀNH THỰC NGHIỆM

1 1 Quét phổ khảo sát bước sóng cho cực đại hấp thụ:

Chuẩn bị dung dịch gốc 200ppm, tiến hành lấy chất theo thứ tự: Hút chính xác2,5ml dung dịch paracetamol 200ppm vào bình định mức 100ml, thêm 10ml dungdịch NaOH 0,1M, thêm nước đến vạch Lắc trộn đều Đem đo dải phổ trongkhoảng 300 – 220nm ta thu được phổ có cực đại tại bước sóng 257nm

Hình 1: đồ thị khảo sát bước sóng hấp thụ cực đại của

PA 1.2 Khảo sát thứ tự cho thuốc thử và nồng độ thuốc thử:

Khảo sát thứ tự cho thuốc thử của 4 dung dịch với cùng một lượng thuốc thử

là 10ml dung dịch NaOH 0,1M và lượng chất là 5ml paracetamol 200ppm vào bìnhđịnh mức 100ml Kết quả mật độ quang thu được khi thứ tự thuốc thử trước haysau không ảnh hưởng nhiều, tuy nhiên chúng tôi chọn cho thuốc thử sau Do thuốcthử là dung dịch NaOH 0,1M nên pH trong dung dịch đem đo quang lớn hơn 7 nênchúng tôi không khảo sát pH của thành phần nền mà chỉ khảo sát nồng độ nền haynồng độ của thuốc thử

Tiến hành chuẩn bị 11 bình định mức 100ml chứa lần lượt dung dịch theothứ tự sau và đo hấp thụ quang ở 257nm, với các mẫu trắng có nồng độ thuốc thửtương ứng, ta thu được kết qủa dưới đây:

Trang 36

-21-Bảng 1: khảo sát ảnh hưởng nồng độ thuốc thử tới độ hấp thụ quang của PA

Thể tích thuốc thử (ml)

Hình 2: đồ thị sự phụ thuộc mật độ quang của PA vào nồng độ thuốc thử

Như vậy trên đồ thị ta thấy độ hấp thụ quang A tăng theo sự tăng nồng độ

thuốc thử (thể tích thêm vào) nhưng từ giá trị 10ml thuốc thử trở đi thì hầu như độ

hấp thụ quang không thay đổi tương đối ổn định do đó chúng tôi chọn giá trị thể

tích thuốc thử lấy là 10ml dung dịch NaOH 0,1M cho các lần khảo sát tiếp theo

1.3 Khảo sát độ bền của phức theo thời gian

Tiến hành khảo sát độ bền của phức PA với thuốc thử, mang đo dung dịch

chứa 5ml PA 200ppm với 10ml NaOH 0,1M trong bình định mức 100ml Sau đó

tiến hành đo quang thì ta thấy phức tạo thành tương đối bền vững trong thời gian

khảo sát, sự thay đổi độ hấp thụ quang không đáng kể

Trang 37

Hình 3: đồ thị khảo sát đồ bền của phức

PA 1.4 Khảo sát ảnh hưởng của một số ion

Khảo sát sự ảnh hưởng của một số ion kim loại đến cường độ hấp thụ quangđược tiến hành với một số ion sau: Pb2+, Fe2+, Cu2+ Chuẩn bị lần lượt 3 dãy bìnhđịnh mức 100ml chứa dung dịch các ion trên với lượng chất chung mỗi bình là 10mlNaOH 0,1M + 5ml PA 200ppm, lượng ion ảnh hưởng được thêm từ dung dịch gốc

Pb2+ 1000ppm, Fe2+ 1000ppm, Cu2+ 1000ppm theo bảng 2 sau (xem bảng 2)

Bảng 2: khảo sát sự ảnh hưởng của các ion tới mật độ quang của PA

Trang 38

-23-Đồ thị ảnh hưởng

0.95 0.9 0.85 0.8 0.75 0.7 0.65 0.6 0.55 0.5

Hình 4: đồ thị khảo sát sự ảnh hưởng của các ion tới độ hấp thụ quang của PA

Từ kết quả trên cho thấy (xem bảng 2, hình 4) các ion đều làm tăng mật độ

quang của PA, Pb làm tăng mật độ quang nhiều nhất so với hai ion còn lại Tuy sự hấpthụ quang của cả 3ion này chỉ đáng kể trong trường hợp tỷ lệ của chúng so với PAtương đối lớn, mà trong dược phẩm thì hàm lượng những kim loại này không lớn do

đó không cần dùng chất che các ion này, khảo sát này hướng tới xác định PA trongcác đối tượng khác khi đó ảnh hưởng của các ion kim loại cần chú ý nhiều hơn

1.5 Khảo sát sự tuân theo định luật Lambert – Beer

Chúng tôi tiến hành với 10 dung dịch chứa PA theo hàm lượng tăng dần từ0,5-12 ppm để xác định khoảng tuyến tính của PA trong phương pháp đo quangnày ở bước sóng 257nm Lấy lần lượt mỗi dung dịch 10ml thuốc thử NaOH 0,1M

và thêm các thể tích dung dịch gốc PA 200ppm tăng dần sau đó định mức thành100ml, tiến hành đo mật quang thu được kết quả sau:

Bảng 3: Khảo sát sự tuân theo định luật Lambert – Beer

Trang 39

Đồ thị khảo sát định luật Lamber - Beer

Series1 0.5

0.4

0.3 0.2 0.1 0

Nồng độ PA (ppm)

Hình 5: đồ thị khảo sát tuân theo định luật Lambert - beer

Kết quả trên cho thấy (xem bảng 3, hình 5) trong khoảng nồng độ khảo sát (từ 0,5 –

12ppm) tuân theo định luật Lambert – Beer Như vậy đường chuẩn được lập và pha

chế mẫu cần định lượng trong khoảng nồng độ này để xác định hàm lượng PA

1.6 Lập đường chuẩn xác định PA:

Để lập đường chuẩn xác định PA bằng phương pháp trắc quang được tiến

hành đo quang gồm một dãy dung dịch có nồng độ từ 0,5 – 12 pppm Cũng tiến

hành như phần khảo sát theo định luật Lambert – Beer nhưng với khoảng cách đều

nhau hơn thì ta thu được kết quả sau (xem bảng 4, hình 6):

Bảng 4: Kết quả xác định đường chuẩn PA

Ngày đăng: 20/11/2020, 09:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w