Tính cấp thiết của đề tài Phân vùng chức năng, định hướng quy hoạch sử dụng đất hướng tới sự pháttriển bền vững, đảm bảo được phát triển kinh tế, bền vững về xã hội và bảo vệ môitrường..
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:PGS TS NGUYỄN AN THỊNH
Hà Nội - Năm 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kếtquả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong các công trình khác
Nếu không đúng như đã nêu trên, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về đề tài của mình
Tác giả luận văn
Trần Thu Phương
Trang 4Nhân dịp này tôi xin tỏ lòng biết ơn Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Thọ, cùng toànthể đồng nghiệp bạn bè đã giúp đỡ động viên tôi hoàn thành khoá học.
Mặc dù đã nỗ lực làm việc, nhưng do hạn chế về thời gian, nên luận văn khôngtránh khỏi những thiếu sót nhất định Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng gópxây dựng của các nhà khoa học và bạn bè
Tôi xin chân thành cảm ơn
Tác giả luận văn
Trần Thu Phương
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN VÙNG CHỨC NĂNG PHỤC VỤ ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT BỀN VỮNG 4
1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu 4
1.1.1 Các công trình nghiên cứu phân vùng chức năng phục vụ định hướng sử dụng đất bền vững trong và ngoài nước 4
1.1.2 Các công trình liên quan tới khu vực nghiên cứu 7
1.2 Cơ sở lý luận 7
1.2.1 Sử dụng đất bền vững 7
1.2.2 Phân vùng chức năng 8
1.2.3 Phân vùng chức năng định hướng sử dụng đất bền vững 8
1.2.4 Quan điểm, phương pháp và các bước nghiên cứu 10
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TỈNH PHÚ THỌ 15
2.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội 15
2.1.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 15
2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội và tài nguyên nhân văn 17
2.2 Phân tích tình hình quản lý Nhà nước về đất đai tại tỉnh Phú Thọ 20
2.2.1 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó 20
2.2.2 Xác định ranh giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính 20
2.2.3 Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất 20
2.2.4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 21
2.2.5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất21 2.2.6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 21
2.2.7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất 22
2.2.8 Thống kê, kiểm kê đất đai 22
2.2.9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai 22
Trang 62.2.10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất 22
Trang 72.2.11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất 23 2.2.12 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc quy định của pháp luật
về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
2.4 Phân tích sử dụng đất dưới góc độ phát triển bền vững 35
2.4.1 Phân tích hiệu quả kinh tế
3.1.1 Nguyên tắc và tiêu chí phân vùng vùng chức năng
41
Trang 83.1.2 Phân vùng chức năng và đặc trưng của các vùng chức năng
42 3.2 Phân tích SWOT cho các vấn đề nổi cộm trong các tiểu vùng chức năng 48
3.3 Phân loại chức năng sinh thái của các tiểu vùng chức năng 55
3.4 Đề xuất định hướng sử dụng đất bền vững cho các tiểu vùng 60
3.4.1 Quan điểm đề xuất
60 3.4.2 Định hướng ưu tiên sử dụng đất và phát triển bền vững theo các tiểu vùng
62 3.4.3 Đề xuất các giải pháp khả thi
72 K T LUẬN VÀ KI N NGHỊ 74
Kết luận 74
Kiến nghị 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
PHỤ LỤC 79
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Hệ thống phân loại chức năng cảnh quan của Niemann (1977) 12
Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 25
Bảng 2.2: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp đến 31/12/2015 26
Bảng 2.3: Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp đến 31/12/2015 30
Bảng 2.4: Biến động sử dụng các loại đất giai đoạn 2011 - 2015 32
Bảng 3.1: Đặc trưng các tiểu vùng chức năng tỉnh Phú Thọ 43
Bảng 3.2: Phân tích SWOT cho các vấn đề nổi cộm trong các tiểu vùng chức năng 48
Bảng 3.3: Phân loại chức năng của các tiểu vùng chức năng theo hệ thống phân loại chức năng của Niemann (1977) 56
Bảng 3.4: Định hướng ưu tiên sử dụng đất theo các tiểu vùng chức năng phục vụ phát triển bền vững tỉnh Phú Thọ 62
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Các bước nghiên cứu 14Hình 3.1: Bản đồ phân vùng chức năng tỉnh Phú Thọ 47Hình 3.2: Biểu đồ tính điểm tổng hợp nhóm chức năng sinh thái của các tiểu vùng 58
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Phân vùng chức năng, định hướng quy hoạch sử dụng đất hướng tới sự pháttriển bền vững, đảm bảo được phát triển kinh tế, bền vững về xã hội và bảo vệ môitrường Các yêu cầu này đã được đặt ra trong Luật Đất đai 2013 và Thông tư29/2014/TT-BTN&MT của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Thủ tướng Chính phủ quy
định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: "Xây dựng phương
án quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và huyện yêu cầu phải xác định các khu chức năng trước khi thực hiện phân bổ các loại đất cho các mục đích khác" [3] Phân vùng chức
năng cũng đã được quy định trong các văn bản pháp lý, tuy nhiên chưa có hướng dẫn
cụ thể cho từng trường hợp và chỉ được áp dụng rải rác trong công tác quy hoạch sửdụng đất ở một số nơi Hiện nay việc sử dụng đất hợp lý, hiệu quả và bền vững cònnhiều vấn đề bấp cập như sử dụng tài nguyên không hợp lý, gây sự lãng phí về kinh tế
và những xung đột và mất cân bằng giữa các ngành trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội
và môi trường [11]
Phú Thọ là tỉnh miền núi trung du Bắc Bộ, là cửa ngõ phía Tây của Thủ đô HàNội, nằm sát vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, có quỹ đất phát triển các khu côngnghiệp và đô thị lớn Trong những năm gần đây, tỉnh có tốc độ công nghiệp hoá và đôthị hoá nhanh, dẫn đến những nhiều biến động phức tạp về sử dụng đất như quỹ đấtdành cho các hoạt động phát triển kinh tế, phát triển các khu công nghiệp, khu dulịch, chưa được khai thác sử dụng hiệu quả, một số công trình, dự án đã được giaođất nhưng tiến độ triển khai còn chậm hoặc chưa được thực hiện, làm giảm hiệu quả sửdụng đất; tình trạng sử dụng đất không đúng mục đích, không có hoặc không theo quyhoạch vẫn xảy ra; sử dụng đất phân tán, manh mún còn phổ biến, [29]
Do vậy, để thực hiện được các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, đồngthời hướng tới việc sử dụng đất bền vững dựa trên tiềm năng sẵn có xem là yêu cầucấp thiết đối với tỉnh Phú Thọ trong những năm tới Phân vùng chức năng tạo cơ sởkhoa học cho phép giải quyết được vấn đề này ở khía cạnh khoa học và thực tiễn Xuất
phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài luận văn thạc sỹ: "Phân vùng chức năng phục vụ định hướng sử dụng đất bền vững tỉnh Phú Thọ" đã được lựa chọn nghiên cứu và
hoàn thành
Trang 122 Mục tiêu nghiên cứu
Xác lập cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ sử dụng đất một cách hợp lý, hiệu quả và bền vững dựa trên việc phân vùng chức năng của tỉnh Phú Thọ
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng quan tài liệu về hướng nghiên cứu phân vùng chức năng theo định hướng sử dụng đất bền vững
- Phân tích các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội để phục vụ cho việc phân vùng chức năng
- Phân tích hiện trạng và biến động sử dụng đất tại tỉnh Phú Thọ
a Phạm vi không gian nghiên cứu
- Đề tài được thực hiện trên toàn bộ địa bàn tỉnh Phú Thọ
- Nghiên cứu, đánh giá và đề xuất định hướng sử dụng bền vững theo không gian các tiểu vùng chức năng
b. Phạm vi khoa học: Đề tài giới hạn nghiên cứu ở các vấn đề sau:
-Phân tích hiện trạng và biến động sử dụng đất tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2010 - 2015
- Phân vùng chức năng dựa trên các tiêu chí về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và sử dụng đất
- Xác định các chức năng sinh thái của các tiểu vùng tỉnh Phú Thọ theo hệthống phân loại chức năng của Nieman (1977)
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
a. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần làm phong phú hệ thống lý luận củakhoa học quản lý đất đai về hướng phân tích hiện trạng sử dụng đất và hướng nghiêncứu phân vùng chức năng phục vụ định hướng sử dụng đất bền vững
b. Ý nghĩa thực tiễn
Đề xuất phân vùng chức năng đai đảm bảo sử dụng đất bền vững trong luận vănđược xem là tư liệu khoa học tham khảo cung cấp cho các cơ quan quản lý phục vụ
Trang 13điều chỉnh và định hướng cho quy hoạch sử dụng đất, cũng như sử dụng đất hiệu quả, bền vững của tỉnh Phú Thọ.
6 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương:
- Chương 1 Cơ sở lý luận về phân vùng chức năng phục vụ định hướng sửdụng đất bền vững
- Chương 2 Phân tích thực trạng sử dụng đất tỉnh Phú Thọ
- Chương 3 Phân vùng chức năng và đề xuất định hướng sử dụng đất bền vững tỉnh Phú Thọ
Trang 14CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN VÙNG CHỨC NĂNG
PHỤC VỤ ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT BỀN VỮNG
1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu
1.1.1 Các công trình nghiên cứu phân vùng chức năng phục vụ định hướng sử dụng đất bền vững trong và ngoài nước
a Trên thế giới
Tư tưởng chủ đạo của phát triển bền vững chính là sự bình đẳng về sử dụng tàinguyên và các dịch vụ môi trường trong một thế hệ và giữa các thế hệ [22] Phát triểnbền vững hướng tới sự phát triển bảo đảm hài hòa được các mục tiêu về kinh tế, xã hội
và môi trường [7] Trong bối cảnh nguồn tài nguyên đất đai ngày càng trở nên hạn hẹpthì lựa chọn phát triển bền vững cũng đã trở thành mục tiêu cần thiết cho việc quyhoạch sử dụng đất ở các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới Quy hoạch có vai tròđịnh hướng cho phát triển, vì vậy quy hoạch sử dụng đất được coi là cần thiết trongnền kinh tế thị trường [25]
Về mặt khoa học và thực tiễn, đất đai là tài nguyên thiên nhiên không tái tạo,cần sử dụng hợp lý và đạt hiệu quả cao Phân vùng chức năng giúp giải quyết vấn đề
sử dụng hợp lý tài nguyên đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất bền vững [8] Phân vùngchức năng là bước quan trọng đầu tiên trong định hướng không gian phục vụ sử dụngđất bền vững cho một vùng lãnh thổ Mục đích chủ yếu của phân vùng là chia cácvùng theo chức năng riêng để sử dụng đất một cách hợp lý [9] Đặc trưng của phânvùng chức năng là chỉ rõ các vùng có thể hoạt động cư trú, công nghiệp, giải trí hoặcthương mại,… [10] Mục đích cơ bản của việc sử dụng đất đai tốt là đảm bảo sự pháttriển bền vững Vì vậy, cần thực hiện phân vùng và tìm kiếm các giải pháp phân vùngchức năng để định hướng sử dụng đất một cách hiệu quả và bền vững
Tại khu vực Bắc Mỹ, phân vùng chức năng phục vụ sử dụng đất bền vững cũngđược quan tâm, trong đó chú trọng nhiều tới bảo vệ các hệ sinh thái Fitzsimons vàcộng sự (2012) tiến hành đánh giá đất đai và phân vùng chức năng phục vụ phát triểnvành đai xanh tại Toronto, Canada [2,3]
Tại khu vực Mỹ La tinh, phân vùng chức năng phục vụ sử dụng đất bền vữngđược áp dụng cho cả khu vực đô thị hóa cao và các khu vực cảnh quan tự nhiên Rojas
và cộng sự (2012) thực hiện đánh giá môi trường chiến lược cho cả châu Mỹ La-tinh,
Trang 15sau đó áp dụng cụ thể cho quy hoạch đô thị tại vùng đô thị Concepción của Chile [23].Trong khoảng thời gian này, Barral và Oscar (2012) tiến hành một nghiên cứu phânvùng chức năng sử dụng đất bền vững dựa trên đánh giá các dịch vụ hệ sinh thái, ápdụng điển hình cho vùng đông nam Pampas của Argentina [24].
Tại Australia, Pearson và cộng sự (2010) đề xuất một bản kế hoạch để phânvùng chức năng cho quy hoạch phục vụ sử dụng đất bền vững và áp dụng cho khu vực
đô thị thuộc vùng đông nam Queensland, Australia [31]
Trong khi các thành phố của châu Âu kiểm soát phát triển từ cuối thế kỷ XIX,thành phố New York đã được thực hiện phân vùng đầu tiên vào năm 1916 Vào cuốinhững năm 1920 nhiều nước đã thực hiện việc điều chỉnh phân vùng chức năng đápứng nhu cầu phát triển Bộ Môi trường và Tài nguyên nước Paraguay cũng đã tiếnhành phân vùng nhằm bảo vệ thượng nguồn lưu vực sông Paraguay [31] Dựa vào cácyếu tố kinh tế xã hội, hiện trạng sử dụng đất, tình hình sản xuất, cơ sở hạ tầng và tổchức trong vùng để phân vùng chức năng phục vụ cho sử dụng đất bền vững Do đó,phân vùng chức năng được sử dụng như một công cụ phục vụ cho việc sử dụng hợp lýtài nguyên đất đai trong một không gian lãnh thổ Cơ sở để phân vùng chức năng làtổng hợp các yếu tố tự nhiên và kinh tế xã hội tại mỗi vùng [8]
b Tại Việt Nam
Vấn đề quản lý đất đai theo không gian và phân vùng chức năng ở Việt Nam hiệnnay đang còn là những vấn đề mới mẻ [26] Để thực hiện phân vùng chức năng hiệuquả, một số cách tiếp cận khác nhau đã được sử dụng ở Việt Nam [10]:
- Tiếp cận dựa vào hệ sinh thái: đảm bảo cân bằng giữa mục tiêu và mục đích
kinh tế, xã hội, sinh thái hướng tới phát triển bền vững
- Tiếp cận tổng hợp: giữa các ngành và các cơ quan, giữa các cấp của chính phủ.
- Tiếp cận không gian: dựa trên đặc điểm của vùng hoặc vị trí địa lý và điệu kiện
tự nhiên, kinh tế xã hội đặc thù của từng vùng
- Tiếp cận tham dự: có sự tham gia của các bên liên quan tích cực tham gia vào
quá trình phân vùng chức năng
Phân vùng chức năng được xem là giai đoạn đầu của một chu trình quy hoạch
và là công cụ áp dụng phổ biến trong quy hoạch sử dụng đất và sau đó là phân vùngquản lý các khu vực đất đai theo chức năng sử dụng các loại đất [9] Trong công tácquy hoạch sử dụng đất ở Việt Nam thì phân vùng chức năng được áp dụng từ những 5
Trang 16năm 2000 trở lại đây [6] Đất đai có nhiều chức năng và công dụng, tuy nhiên khôngphải tất cả đều bộc lộ ngay tại một thời điểm Có nhiều chức năng của đất đai đã bộc lộtrong quá khứ, đang thể hiện ở hiện tại và nhiều chức năng sẽ xuất hiện từng triểnvọng Do vậy, đánh giá tiềm năng đất đai là công việc hết sức quan trọng nhằm pháthiện ra các chức năng hiện có và sẽ có trong tương lai.
Hiện nay tại Việt Nam chưa có phương pháp luận hoàn chỉnh về phân vùngchức năng Tuy nhiên, một số ngành, địa phương đã có tiến hành thực hiện phân vùngchức năng để phục vụ quy hoạch phát triển kinh tế xã hội và quy hoạch sử dụng đấtnhằm phát triển bền vững [11] Phân vùng chức năng được đề cập trong một số côngtrình về, phân vùng sinh thái nông nghiệp vùng đồng bằng sông Hồng (Cao Liêm,1990), nghiên cứu xây dựng quy hoạch môi trường vùng kinh tế trọng điểm miềnTrung (Phùng Chí Sỹ, 2004), phân vùng lãnh thổ tỉnh Ninh Bình (Đặng Trung Thuận,2006), phân vùng chức năng sinh thái phục vụ phát triển bền vững trong bối cảnh biếnđổi khí hậu tại huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định (Khuất Thị Hồng, 2015), phân tíchhiện trạng và đánh giá biến động sử dụng đất giai đoạn 2005 - 2010 phục vụ phát triểnbền vững huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng (Nguyễn Thanh Hải, 2010), địnhhướng phân vùng chức năng sử dụng bền vững tài nguyên - môi trường vịnh Tiên Yên(Hoàng Văn Tuấn, 2012)
Trong các nghiên cứu này đều có nội dung phân vùng theo chức năng khácnhau làm cơ sở cho quy hoạch không gian sử dụng đất bền vững và phân bổ đất đai.Một số địa phương đã xây dựng quy hoạch không gian như tỉnh Hà Tây (cũ) trong quyhoạch và định hướng phát triển kinh tế phân thành 7 vùng chức năng: vùng bảo tồn kếthợp du lịch sinh thái, vùng sản xuất ven sông hồng, vùng phát triển ven thành phố HàNội, vùng sản xuất ven sông Đáy, vùng đa sử dụng giáp tỉnh Hưng Yên, vùng sản xuấtgiáp tỉnh Hà Nam, vùng cao núi đá vôi giáp tỉnh Hoà Bình và Khu di tích chùa Hương[10]. Tỉnh Bắc Giang được phân thành 14 vùng chức năng bao gồm: khu bảo tồn, khuphòng hộ, vùng sản xuất lúa-màu, vùng lúa thuỷ sản, vùng xử lý nước thải tập trung;vùng xử lý nước sinh hoạt, khu vực các hồ sinh học, khu vực bãi chứa rác thải, cáctrạm quan trắc nước thải, các khu du lịch, lịch sử, văn hoá, rừng và các làng nghề [30]
Phân vùng chức năng ở Việt Nam còn mới mẻ, đồng thời chưa có phương phápluận thống nhất cũng như chưa nhận thức đúng về tầm quan trọng của chúng trong quyhoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch sử dụng đất nhằm khai thác, sử dụng tài 6
Trang 17nguyên và bảo vệ môi trường bền vững [14] Quản lý, sử dụng đất phải vừa đảm bảoquỹ đất phục vụ mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, bảo đảm an ninh,quốc phòng vừa đảm bảo mục tiêu bảo vệ môi trường, an ninh lương thực [17] Việcphân vùng chức năng cần phù hợp với mục tiêu chiến lược và quy hoạch sử dụng đấtdài hạn, không để lại hậu quả xấu về kinh tế, xã hội và môi trường, đảm bảo phát triểnbền vững góp phần xóa đói, giảm nghèo, đảm bảo dân chủ, bình đẳng và công bằng xãhội [14].
1.1.2 Các công trình liên quan tới khu vực nghiên cứu
Đề tài được hoàn thành trên cơ sở kế thừa các kết quả nghiên cứu theo hướngđánh giá tổng hợp trên quan điểm phân vùng Đã có nhiều đề án được nghiên cứu cóliên quan đến tỉnh Phú Thọ làm cơ sở để thực hiện được đề tài như: nghiên cứu phânvùng ô nhiễm môi trường tỉnh Phú Thọ (Phan Anh Tuấn, 2016), đánh giá điều kiệnsinh khí hậu phục vụ phát triển du lịch bền vững tỉnh Phú Thọ (Nguyễn Thị ThanhHoa, 2016), nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin địa lý (GIS) tỉnhPhú Thọ phục vụ bảo vệ môi trường và phát triển bền vững (Trần Thanh Hà, 2011),nghiên cứu các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở tỉnh Phú Thọ (Nguyễn ThịThịnh, 2015), điều tra, đánh giá hiện trạng, đề xuất giải pháp quản lý và sử dụng bềnvững tài nguyên nước sông Lô trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (Trung tâm Quan trắc và Bảo
vệ Môi trường tỉnh Phú Thọ, 2014), đề án “Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướngnâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững” tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 (UBNDtỉnh Phú Thọ, 2014), phát triển kinh tế trang trại theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnhPhú Thọ (Bùi Thị Thanh Tâm, 2016)
1.2 Cơ sở lý luận
1.2.1 Sử dụng đất bền vững
Sử dụng đất bền vững liên quan đến các lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hóa, môitrường được sử dụng trong hiện tại và tương lai Sử dụng đất bền vững nhằm làm giảmsuy thoái đất và nước đến mức tối thiểu, giảm chi phí sản xuất bằng cách sử dụngthông các nguồn tài nguyên bên trong và áp dụng hệ thống quản lý phù hợp Sử dụngđất bền vững trong nông nghiệp liên quan trực tiếp đến hệ thống canh tác cụ thể nhằmduy trì và nâng cao thu nhập, bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thúc đẩy pháttriển nông thôn [5, 18]
Trang 18Về mặt thực tiễn, sử dụng đất bền vững đang là nhu cầu cấp bách của nước tacũng như nhiều nước trên thế giới Sử dụng đất bền vững phải đáp ứng được các tiêuchí sau [3, 7]:
- Nhóm tiêu chí bền vững về kinh tế: hiệu quả kinh tế của sử dụng đất cao
- Nhóm tiêu chí bền vững về môi trường: loại sử dụng đất phải bảo vệ được đất đai, ngăn chặn sử thoái hóa đất, bảo vệ môi trường tự nhiên
- Nhóm tiêu chí bền vững về xã hội: thu hút được lao động, đảm bảo đời sống
xã hội
1.2.2 Phân vùng chức năng
Phân vùng chức năng được hiểu là tổ chức không gian lãnh thổ dựa trên sựđồng nhất về phát sinh, cấu trúc hình thái và tính thống nhất nội tại của vùng cho mụcđích khai thác, sử dụng, bảo vệ và bảo tồn sao cho phù hợp với sự phân hóa tự nhiêncủa các điều kiện tự nhiên, đặc điểm môi trường, sinh thái và hoàn cảnh kinh tế xã hộicủa vùng [9] Phân vùng chức năng một địa phương (tỉnh thành, huyện, thị) căn cứ vàoviệc nghiên cứu những vấn đề về điều kiện tự nhiên, tài nguyên, môi trường và hoạtđộng kinh tế để phân chia đất đai của địa phương đó thành những đơn vị vùng và tiểuvùng với những đặc trưng riêng của chúng, phản ánh thực tế khách quan về môitrường, sinh thái, hiện trạng và tiềm năng sử dụng của lãnh thổ [10] Phân vùng chứcnăng nhằm xác lập những cơ sở khoa học và thực tiễn, phục vụ trực tiếp cho việc xâydựng quy hoạch sử dụng đất, quản lý tài nguyên, môi trường và định hướng phát triểnbền vững trên địa bàn địa phương đó một cách có hiệu quả [10, 20]
Mục tiêu cơ bản của phân vùng chức năng là nhằm tiết kiệm lao động xã hộinhờ cải thiện cơ cấu sản xuất - lãnh thổ của nền kinh tế và cải thiện cơ cấu tổ chức sảnxuất của đất nước hay của từng vùng cụ thể theo hướng phát triển tổng hợp nhằm đạthiệu quả tối ưu trong sản xuất, sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên và bảo vệ môitrường [8] Phân vùng chức năng phải dựa vào tính chất sử dụng, chức năng và chỉ tiêuđược chọn cho từng loại đất, sau khi đã đánh giá tổng hợp đầy đủ khả năng cho phép
sử dụng của đất đai [19, 20]
1.2.3 Phân vùng chức năng định hướng sử dụng đất bền vững
Để sử dụng đất bền vững và hiệu quả cần thông qua quy hoạch sử dụng đất Từ
đó, nhà nước có thể cân đối quỹ đất cho các mục đích sử dụng, phù hợp với mục tiêuphát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường một cách hiệu quả Nhiệm vụ của quy
Trang 19hoạch sử dụng đất là phân bổ quỹ đất phục vụ các nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội vàbảo vệ môi trường; đồng thời bảo đảm việc sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả [7].Bên cạnh đó, trong quá trình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất, ngoàinguyên nhân từ các hoạt động của các khu công nghiệp, khu đô thị và các hoạt độngkinh tế xã hội hiện tại, vùng lãnh thổ cũng có thể bị tác động bởi các yếu tố quy hoạchmới như chuyển đổi mục đích sử dụng đất, các khu công nghiệp mới, các khu đô thịmới, phát triển các khu du lịch, Như vậy những tác động môi trường cần phải đượcxem xét và đề cập đến trong các quy hoạch để quy hoạch sử dụng đất trở nên thực tế
và hiệu quả hơn, tránh được các tác động môi trường có thể xảy ra trong quá trình triểnkhai thực hiện Do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan, công tác quy hoạch sửdụng đất hiện nay còn hạn chế và yếu kém về chất lượng, về tính đồng bộ, tính hợp lý,tính khả thi và bền vững, trong đó các vấn đề về môi trường chưa có những hướng dẫn
cụ thể để lồng ghép vào quy hoạch một cách hợp lý [1, 7] Vì vậy, để sử dụng đất bềnvững cần phải lồng ghép các yếu tố kinh tế xã hội và môi trường vào sử dụng đất
Phân vùng chức năng hiện nay được áp dụng cho các khu chức năng sử dụngđất cho khu dân cư và hạ tầng công cộng theo chuẩn nông thôn mới, khu chức năng sửdụng đất sản xuất nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, ngư nghiệp), khuchức năng sử dụng đất sản xuất công nghiệp - dịch vụ và hạ tầng phục vụ sản xuấtkèm theo [9, 24]
Lồng ghép các yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường để sử dụng đất được hài hòa
và bền vững về mọi mặt cần dựa trên phân vùng chức năng hợp lý và phù hợp với điềukiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của từng vùng Phân vùng chức năng được khuyến nghịthực hiện trước khi thực hiện phân bổ đất đai [8] Các chỉ tiêu quy hoạch cụ thể đượcgiám sát chặt chẽ và kiểm soát tốt bao gồm: phân khu, giao thông, cây xanh, hệ thốngcấp thoát nước, Việc phân vùng chức năng đất dành cho sản xuất nông nghiệp (đặcbiệt là đất trồng lúa) để đảm bảo an ninh lương thực bền vững và lâu dài cũng là nộidung quan trọng của phát triển bền vững [10] Như vậy, mới xác định được khu vựchợp lý và phân vùng chức năng phù hợp để phát triển bền vững, đồng bộ hệ thống hạtầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
Hiện nay, công tác quản lý, thực hiện quy hoạch sử dụng đất sau khi phê duyệttại nhiều địa phương chưa được coi trọng trong khâu thực hiện, việc công khai quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt còn mang tính hình thức, các quyền của người
Trang 20sử dụng đất trong phạm vi quy hoạch ở nhiều nơi còn bị vi phạm gây nhiều bức xúccho người dân Công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất chưa thực sự nghiêm túc, đặt biệt là việc quản lý, sử dụng đất theocác chỉ tiêu quy hoạch đã được phê duyệt Sử dụng đất vẫn còn manh mún, chưa khaithác hết được tiềm năng vốn có của vùng, đem lại hiệu quả kinh tế không cao trong sảnxuất [12].
1.2.4 Quan điểm, phương pháp và các bước nghiên
cứu a Quan điểm nghiên cứu
- Quan điểm tổng hợp: Cần phải dựa trên nhiều công đoạn để nghiên cứu, từ
phân tích hiện trạng, đánh giá biến động sử dụng đất, các yếu tố tự nhiên, kinh tế xãhội, cho đến các định hướng phát triển và điều kiện tự nhiên, môi trường cụ thể củatỉnh Phú Thọ Các kết quả nghiên cứu đưa ra vừa có tính khoa học, vừa phản ánh điềukiện khách quan, phù hợp với các điều kiện đặc thù của lãnh thổ nghiên cứu, là tài liệutham khảo cho các cơ quan quản lý trong việc phân vùng chức năng hợp lý làm cơ sở
để định hướng sử dụng đất đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững của tỉnh Phú Thọ
- Quan điểm phát triển bền vững: Để thực hiện mục tiêu định hướng sử dụng
đất lâu dài được đặt ra cho tỉnh Phú Thọ, khu vực này có thể quy hoạch cũng nhưhoạch định chính sách một cách chính xác phù hợp và hiệu quả nhất cho quá trình pháttriển bền vững của vùng Với quan điểm nghiên cứu này, việc duy trì cơ cấu sử dụngđất hợp lý song vẫn đảm bảo đầy đủ chức năng của lãnh thổ sẽ đảm bảo khu vựcnghiên cứu có một lộ trình phát triển phù hợp và đưa ra những chính sách quản lý phùhợp với đặc trưng của vùng theo hướng phát triển bền vững
b Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra, khảo sát: Điều tra thu thập các tài liệu, số liệu về điều
kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, tài nguyên thiên nhiên, môi trường, Báo cáo hiện trạngmôi trường, Báo cáo điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của tỉnh PhúThọ, các số liệu thống kê, kiểm kê về diện tích các loại đất của tỉnh Phú Thọ tại thờiđiểm hiện trạng để phục vụ cho việc nghiên cứu
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: phân tích và tổng hợp các tài liệu thu thập
được Ngoài những tài liệu được thu thập trong quá trình điều tra, khảo sát tỉnh PhúThọ đề tài còn sử dụng các tài liệu được lấy từ nhiều nguồn khác nhau như bài viết,báo cáo trong nước và ngoài nước, sách tạp chí, giáo trình, mạng internet,
Trang 21- Phân tích SWOT: (còn gọi là ma trận SWOT) là phương pháp phân tích các
điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và rủi ro
(Threats) Điểm mạnh và điểm yếu là sở trường và sở đoản là những yếu tố hệ thốngtạo nên (hoặc làm giảm) giá trị của vùng chức năng Các nhân tố này tồn tại bên trongcác hợp phần thành tạo vùng chức năng Trong khi, cơ hội và rủi ro là các yếu tố tồntại bên ngoài hệ thống tạo nên (hoặc làm giảm) giá trị cảnh quan Cơ hội và rủi ro xuấtphát từ yếu tố địa lý, kinh tế, chính trị, xã hội, hay văn hóa Phân tích SWOT nhằm vàoviệc đánh giá và xác định thách thức - cơ hội - điểm mạnh - điểm yếu trong địnhhướng sử dụng đất [8]
- Phương pháp bản đồ và hệ thông tin địa lý (GIS): sử dụng bản đồ nền hiện
trạng sử dụng đất năm 2015 của tỉnh Phú Thọ và dựa theo các thành phần, yếu tố tựnhiên, kinh tế xã hội và môi trường, từ đó có thể tiến hành phân tích các lớp thông tinriêng rẽ, có thể nghiên cứu sự đan xen, chồng chéo của các lớp thông tin để tìm ra cácmối quan hệ ràng buộc của điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và môi trường theo từngvùng lãnh thổ, từ đó tiến hành xây dựng bản đồ phân vùng chức năng
- Phương pháp phân loại chức năng sinh thái theo hệ thống phân loại của Niemann (1977):
Một đặc trưng cơ bản của tiểu vùng chức năng là hàm chứa các chức năng sinhthái, đảm bảo cung cấp các dịch vụ hệ sinh thái Để phát triển bền vững, yêu cầu sửdụng đất phải phù hợp với chức năng của các tiểu vùng Do đó, hệ thống phân loạichức năng do Niemann (1977) xây dựng được sử dụng để xác định các chức năng sinhthái của các tiểu vùng chức năng tỉnh Phú Thọ Các tiểu vùng chức năng được phânchia gồm ba cấp theo mức độ chi tiết Từng cấp quan tâm tới cả ba khía cạnh của pháttriển bền vững là kinh tế, sinh thái và xã hội [20]:
+ Cấp nhóm chức năng (các chức năng bậc một): gồm nhóm chức năng sản
xuất (chức năng kinh tế), nhóm chức năng sinh thái và nhóm chức năng xã hội
+ Cấp chức năng chính (các chức năng bậc hai): sự phân chia chi tiết trong cấp
nhóm chức năng Tổng cộng có tám chức năng chính được nêu ra trong hệ thống phânloại này
+ Cấp chức năng phụ (các chức năng bậc ba): sự phân chia chi tiết trong cấp
chức năng chính
Trang 22Bảng 1.1 Hệ thống phân loại chức năng cảnh quan của Niemann (1977) Các cấp chức năng: - Chức năng bậc một (nhóm chức năng)
- Chức năng bậc hai (chức năng chính)
- Chức năng bậc ba (chức năng phụ)
I Nhóm chức năng sản xuất (chức năng kinh tế)
- Sinh khối thực vật (lương thực, gỗ, hoa quả, )
- Sinh khối động vật (gia súc, gia cầm, thủy sản)
I.1.b Nguồn nước
- Nước mặt
- Nước ngầm
I.2 Cung cấp các tài nguyên không tái tạo
I.2.a Chất dinh dưỡng, vật liệu xây dựng
I.2.b Nhiên liệu hóa thạch
II Nhóm chức năng sinh thái
II.1 Điều chỉnh các dòng vật chất và năng lượng
II.1.a Các chức năng thổ nhưỡng (đất)
- Chống xói mòn
- Chống suy giảm nguồn nước ngầm
- Phân hủy các chất gây hại (chức năng lọc, đệm và chuyển hóa)
II.1.b Các chức năng thủy văn (nước)
- Thay đổi mực nước ngầm
- Chứa nước/cân bằng nước
- Tự làm sạch nguồn nước mặt
- Cân bằng nhiệt
- Cải thiện độ ẩm không khí
- Ảnh hưởng của gió
II.2 Điều chỉnh và phục hồi các quần thể và quần xã (thực vật và động vật)
II.2.a Tái sản xuất và tái sinh sinh học các sinh quần lạc (tự phục hồi và duy trì) II.2.b Điều chỉnh quần thể, loài (ví dụ, loài gây hại)
II.2.c Bảo tồn nguồn gen
BI. Nhóm chức năng xã hội
III.1 Chức năng tâm lý
- Chức năng thẩm mỹ (phong cảnh)
- Chức năng dân tộc (nguồn gen, di sản văn hóa)
III.2 Chức năng thông tin
- Chức năng cho khoa học và giáo dục
- Chỉ thị sinh học của điều kiện môi trường
III.3 Chức năng sinh thái nhân văn
- Ảnh hưởng sinh khí hậu
- Các chức năng lọc và đệm (các ảnh hưởng hóa học - đất/nước/không
khí) - Ảnh hưởng âm học (điều khiển tiếng ồn)
III.4 Các chức năng giải trí (các tác động tâm lý và sinh thái nhân văn)
Trang 23c Các bước nghiên cứu
Luận văn được thực hiện theo các bước sau:
- Bước 1: Thu thập các tài liệu, số liệu, bao gồm các tài liệu về phát triển bềnvững, phân vùng chức năng, quy hoạch sử dụng đất, bảo vệ môi trường; số liệu và hiệntrạng sử dụng đất năm 2015, hiện trạng bảo vệ môi trường, kết quả phát triển kinh tế
xã hội, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội tỉnh Phú Thọ, các phân vùng và quy hoạchphát triển đô thị, điểm dân cư, khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ; cácđịnh hướng phát triển chung của tỉnh,…
- Bước 2: Điều tra khảo sát thực tế, tổng hợp, phân tích tài liệu, số liệu
- Bước 3: Xác định các vùng chức năng, xây dựng bản đồ phân vùng chức năng
và xác định các chức năng sinh thái của các tiểu vùng chức năng
- Bước 4: Xây dựng định hướng sử dụng đất bền vững theo các tiểu vùng chức năng tỉnh Phú Thọ
- Bước 5: Đề xuất các giải pháp khả thi
Trang 24Thu thập tài liệu, số liệu khu vực nghiên cứu và tài liệu chuyên môn
Điều tra khảo sát thực tế, tổng hợp, phân tích tài liệu, số liệu.
Xác định các vùng chức năng
Xây dựng định hướng sử dụng đất bền vững
theo các tiểu vùng chức năng.
Đề xuất các giải pháp khả thi.
Hình 1.1 Các bước nghiên cứu
Trang 25CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TỈNH PHÚ THỌ
2.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội
2.1.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
a Vị trí địa lý
Phú Thọ là tỉnh thuộc vùng miền núi trung du Bắc Bộ, có tọa độ địa lý từ 20055’đến 21043’ vĩ độ Bắc, 104048’ đến 105027’ kinh độ Đông Phú Thọ có tổng diện tíchđất tự nhiên là 353.455 ha, tổng dân số toàn tỉnh năm 2016 là: 1.360.228 người; mật độphân bố dân cư trung bình 385 người/km2; có 13 đơn vị hành chính cấp huyện gồm:Thành phố Việt Trì, thị xã Phú Thọ và các huyện: Đoan Hùng, Hạ Hòa, Thanh Ba,Cẩm Khê, Phù Ninh, Lâm Thao, Tam Nông, Thanh Thủy, Thanh Sơn, Tân Sơn và YênLập và 277 đơn vị hành chính cấp xã Nằm trong khu vực giao lưu giữa vùng ĐôngBắc, đồng bằng sông Hồng và vùng Tây Bắc, Phú Thọ có vị trí địa lý mang ý nghĩa làtrung tâm tiểu vùng Tây - Đông - Bắc; cách trung tâm Thủ đô Hà Nội 80km, cách sânbay quốc tế Nội Bài 50km, cách cửa khẩu Lào Cai, cửa khẩu Thanh Thuỷ hơn 200 km,cách cảng biển Hải Phòng 170 km và cảng Cái Lân 200 km
Phú Thọ nằm ở trung tâm các hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt vàđường sông từ các tỉnh thuộc Tây - Đông - Bắc đi Hà Nội, Hải Phòng và các nơi khác:
có Quốc lộ 2 qua Phú Thọ đi Tuyên Quang, Hà Giang sang Vân Nam (Trung Quốc),quốc lộ 70 đi Yên Bái, Lào Cai sang Vân Nam (Trung Quốc), quốc lộ 32 qua Phú Thọ
đi Yên Bái, Sơn La; đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai; đường Hồ Chí Minh, đường sắtxuyên Á từ Vân Nam (Trung Quốc) sang Lào Cai chạy qua tỉnh Phú Thọ về Hà Nội, lànơi trung chuyển hàng hóa thiết yếu, cầu nối giao lưu kinh tế - văn hóa - khoa học kỹthuật giữa các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ với các tỉnh Trung du miền núi Bắc Bộ
b Địa hình
Địa hình tỉnh Phú Thọ mang đặc điểm nổi bật là chia cắt tương đối mạnh vìnằm ở phần cuối của dãy Hoàng Liên Sơn, nơi chuyển tiếp giữa miền núi cao và miềnnúi thấp, gò đồi, độ cao giảm dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam
Do phân cấp địa hình, diện tích đất đồi núi, đất dốc của tỉnh Phú Thọ chiếm64,52% tổng diện tích đất tự nhiên, trong đó diện tích đất có độ dốc >150 chiếm tới51,6%; sông suối chiếm 4,26% tổng diện tích tự nhiên; địa hình bị chia cắt mạnh gây
Trang 26cản trở không nhỏ cho giao thông, giao lưu kinh tế - văn hóa, phát triển kinh tế xã hội
và đời sống của nhân dân
c Khí hậu
Phú Thọ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa; mùa hè nắng, nóng, mưanhiều, hướng gió thịnh hành là gió mùa Đông Nam; mùa đông lạnh, khô, lượng mưa ít,hướng gió thịnh hành là gió mùa Đông Bắc
Nhìn chung, khí hậu Phú Thọ phù hợp cho việc sinh trưởng và phát triển đadạng hóa các loại cây trồng nhiệt đới, á nhiệt đới và chăn nuôi gia súc, khả năng chonăng suất và chất lượng cao Tuy nhiên, do lượng mưa tập trung vào mùa hè là điềukiện hình thành lũ cường ở những vùng đất dốc, gây khó khăn cho canh tác và đờisống nhân dân Vùng miền núi phía Tây thường xuất hiện sương muối vào mùa đôngnên tác động xấu tới sinh trưởng của cây trồng, vật nuôi và đời sống con người Đểkhắc phục hạn chế này cần giải quyết tốt về thủy lợi và bố trí cơ cấu cây trồng phù hợpvới từng vùng sinh thái
d Thủy văn
- Nước mặt: Với diện tích lưu vực của 3 sông lớn đã có 14.575 ha, chứa mộtkhối lượng nước mặt rất lớn Sông Hồng có chiều dài qua tỉnh 109,5 km; sông Đà quatỉnh 41,5 km; sông Lô qua tỉnh 73,5 km và 130 sông suối nhỏ cùng hàng nghìn hồ, aolớn, nhỏ phân bố đều khắp trên lãnh thổ
- Nước ngầm: theo kết quả khảo sát cho thấy trữ lượng khai thác nước ngầmtrên phạm vi tỉnh được đánh giá trên 1,4 triệu m3/ngày Chất lượng nước ngầm đượcđánh giá khá tốt, đảm bảo các nhu cầu cấp nước sinh hoạt nông thôn Ở La Phù -huyện Thanh Thủy có mỏ nước khoáng nóng, chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc tế, mở ratriển vọng lớn cho phát triển du lịch nghỉ dưỡng, chữa bệnh quy mô lớn Tuy nhiênmột trong những đặc điểm quan trọng là nguồn nước ngầm phân bố không đều trênphạm vi toàn tỉnh, vì vậy để xây dựng công trình khai thác nguồn nước ngầm cần phảiđầu tư thăm dò đánh giá trữ lượng kỹ hơn
Trang 27Hạ Hòa, Việt Trì có nhiều động, thực vật quý hiếm.
- Hệ động vật rừng: trên địa bàn tỉnh có khoảng 180 loài động vật, bao gồm:Thú, chim, bò sát và lưỡng cư Một số loài thú lớn có giá trị là: Hươu, Lợn rừng những loài leo trèo như Khỉ bạc má, Sóc, Chồn, đến các loài thú nhỏ (Cầy, Cáo, cácloài bò sát như Tê tê, Kỳ đà, ) Đặc biệt, loài Vượn quần đùi trắng là một trong nhữngloài động vật quý hiếm thường xuyên xuất hiện ở Vườn Quốc gia Xuân Sơn
2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội và tài nguyên nhân văn
a Dân số, lao động việc làm
* Thực trạng phát triển dân số:
Năm 2015 dân số tỉnh Phú Thọ có 1,43 triệu người Có sự chuyển dịch cơ cấudân số giữa thành thị và nông thôn nhưng diễn ra khá chậm Hệ thống các khu dân cưnông thôn phân bố không đều trong địa bàn tỉnh, tập trung mật độ cao tại các vùng lâncận đô thị lớn, vùng đồng bằng, dọc theo các sông suối và trục giao thông Quy môdân số nông thôn có xu hướng giảm dần do chuyển sang dần đô thị khi thực hiện quátrình đô thị hóa, nhất là đô thị hóa tại chỗ Theo đó quy mô dân số tăng nhưng diện tíchđất tự nhiên không đổi dẫn đến mật độ dân số bình quân xu hướng tăng tạo sức ép đốivới phát triển kinh tế, xã hội, việc quy hoạch đất đai và sử dụng đất, nảy sinh nhiều bấtcập về bảo vệ môi trường
Trang 28và dịch vụ Trong tỷ trọng lao động hoạt động trong các ngành kinh tế quốc dân thì tỷ
lệ lao động hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm, thuỷ sản giảm, tỷ lệ lao động tronglĩnh vực công nghiệp - xây dựng và lĩnh vực dịch vụ tăng Tỷ lệ lao động qua đào tạotrong tổng số lao động đang làm việc trong nền kinh tế của tỉnh tăng nhẹ
* Về vấn đề việc làm và thu nhập
Tỉnh đã thực hiện tốt mục tiêu đề ra, tạo việc làm cho khoảng 22.160 lao động,thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, giảm nghèo, hỗ trợ lao động nông thôn họcnghề từ ngân sách trung ương Công tác xoá đói giảm nghèo đã đạt nhiều kết quả tốt,
tỷ lệ hộ nghèo giảm liên tục, số hộ thoát nghèo bình quân 8,6 nghìn hộ/năm; thu nhậpbình quân đã tăng lên đáng kể
b Tăng trưởng kinh tế và thực trạng phát triển kinh tế
* Tăng trưởng kinh tế
Trong 5 năm qua, kinh tế của tỉnh tiếp tục có sự phát triển nhưng tốc độ chậmlại Nhịp độ tăng trưởng bình quân 5 năm ước đạt 5,85%, trong đó: nông, lâm nghiệp
và thủy sản tăng 5,09%, công nghiệp và xây dựng tăng 7,25%, dịch vụ tăng 4,93%
So với cả nước, trong giai đoạn 2011 - 2015, tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnhcao hơn mức bình quân cả nước Trong đó tốc độ tăng trưởng ngành nông, lâm, thủysản vượt chỉ tiêu đề ra; tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp - xây dựng tuy đạt caonhất nhưng chỉ bằng 0,59 lần giai đoạn 2006 - 2010 và chưa đạt mục đề ra; tốc độ tăngtrưởng ngành dịch có xu hướng tăng chậm lại
* Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm, cơ cấu kinh tế của tỉnh trong 5 nămqua (2011 - 2015) cũng có xu hướng chuyển dịch nhưng không rõ nét theo hướng tăng
tỷ trọng ngành dịch vụ, công nghiệp và xây dựng, giảm tỷ trọng ngành nông, lâm, thủysản Cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng tăng tỷ lệ lao động trong công nghiệp vàdịch vụ, giảm tỷ trọng lao động trong nông nghiệp Sự chuyển dịch đúng hướng của cơcấu kinh tế, cơ cấu đầu tư và cơ cấu lao động đã bước đầu tạo tiền đề thực hiện mụctiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá của tỉnh trong giai đoạn tới
* Thực trạng phát triển kinh tế
-Nông lâm nghiệp, thủy sản
Trang 29Trong 5 năm (2011 - 2015), ngành nông lâm nghiệp và thủy sản của tỉnh pháttriển tương đối toàn diện, đạt tốc độ tăng trưởng khá cao, góp phần quan trọng vàophát triển kinh tế, bảo đảm ổn định chính trị, xã hội trong bối cảnh có nhiều khó khăn
do suy giảm kinh tế
-Công nghiệp - xây dựng
Do ảnh hưởng của suy giảm kinh tế, sản xuất công nghiệp gặp nhiều khó khăn,hàng tồn kho lớn, sản xuất không ổn định, một số sản phẩm giảm sản lượng; nhiều nhàmáy đã và đang xây dựng phải ngừng và không thực hiện đầu tư Đứng trước nhữngkhó khăn đó, tỉnh đã tập trung, quyết liệt thực hiện các giải pháp tháo gỡ khó khăn chosản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường và thu hút được một số dự án, sản phẩm ngoài
dự kiến đi vào sản xuất, bù đắp phần sản lượng giảm, do đó sản xuất công nghiệp - xâydựng từng bước được phục hồi Tuy nhiên công nghiệp phát triển chưa đều, tốc độphục hồi sản xuất còn chậm, công nghiệp Nhà nước Trung ương, công nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài có xu hướng suy giảm Một số sản phẩm do khó khăn về thị trường,sản xuất giảm, các sản phẩm mới có khả năng tạo bước đột phá như xi măng, thép,gạch ceramic, tiêu thụ còn khó khăn hoặc chậm đi vào hoạt động, chưa phát huynăng lực sản xuất đã ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp
-Thương mại dịch vụ
Tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định, sản phẩm đa dạng, chất lượng, quy
mô thị trường được mở rộng Dịch vụ phát triển cả về quy mô, ngành nghề và thịtrường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế Các ngành dịch vụ có lợi thế tiếptục phát triển, dịch vụ vận tải cơ bản đáp ứng nhu cầu sản xuất, đi lại của nhân dân; hạtầng viễn thông tiếp tục được đầu tư mở rộng
Các hoạt động du lịch thời gian qua nhìn chung có chuyển biến tích cực Song,tiềm năng du lịch vẫn chưa được khai thác triệt để, việc tổ chức hình thành các tua,tuyến du lịch và khai thác sản phẩm du lịch còn hạn chế; chất lượng phục vụ, đội ngũnhân viên, hướng dẫn viên các điểm du lịch chưa đáp ứng yêu cầu
c Văn hóa và tài nguyên nhân văn
Phú Thọ là tỉnh có bề dày lịch sử lâu đời với truyền thống dựng nước và giữnước của dân tộc Phú Thọ có 34 dân tộc anh em cùng chung sống, đông nhất là dântộc Kinh chiếm 84% dân số toàn tỉnh Mỗi dân tộc có bản sắc văn hóa, phong tục, tậpquán khác nhau đã tạo nên những sắc thái văn hóa truyền thống đa dạng
Trang 30mang đặc trưng của những truyền thuyết dân gian có từ rất lâu như hát xoan là di sảnvăn hóa ra đời từ thời Hùng Vương; những lễ hội dân gian mang đậm sắc thái tínngưỡng phồn thực gắn với triết lý âm dương hay những tập tục, lễ hội khác của ngườiMường, người Cao Lan,… đang trở nhành những di sản văn hóa phi vật thể độc đáocủa dân tộc.
Tỉnh Phú Thọ có nhiều lễ hội, trong đó lớn nhất là lễ hội Giỗ tổ Hùng Vương(mùng 10 tháng Ba âm lịch) Trên địa bàn tỉnh có trên 1.300 di tích, di tích lịch sửquan trọng là đền quốc mẫu Âu Cơ, khu di tích đền Hùng; đã có 245 di tích lịch sử vănhóa được xếp hạng, bên cạnh đó có nhiều di sản văn hóa vật thể và phi vật thể có giátrị, đặc biệt là di tích các nền văn hóa khảo cổ từ Phùng Nguyên, Đồng Đậu, Gò Mun
và Đông Sơn rất dày đặc ở vùng Mường Phú Thọ sẽ mang lại tiềm năng, động lực thúcđẩy ngành du lịch của tỉnh phát triển trong những năm tới
2.2 Phân tích tình hình quản lý Nhà nước về đất đai tại tỉnh Phú Thọ
2.2.1 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó
Để tăng cường công tác quản lý đất đai, tháo gỡ các vướng mắc trong quá trìnhthực hiện, tỉnh Phú Thọ đã ban hành 38 văn bản liên quan đến quy phạm pháp luật đấtđai, bao gồm các chỉ thị, nghị quyết, quyết định và kế hoạch về chuyên môn nghiệp vụ.Các văn bản quy phạm pháp luật đã được UBND tỉnh ban hành đầy đủ, đáp ứng đượcyêu cầu và đảm bảo đúng thẩm quyền theo phân cấp, kịp thời tháo gỡ những khó khănvướng mắc ở cơ sở trong quá trình triển khai thực hiện chính sách pháp luật về đất đai
2.2.2 Xác định ranh giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính
Ranh giới hành chính các cấp của tỉnh Phú Thọ đã được xác định rõ ràng trênbản đồ, ngoài thực địa và đã được lập thành hồ sơ địa giới hành chính, lưu trữ theođúng quy định
2.2.3 Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất
Tính đến năm 2016, trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đã có 192/277 xã, phường, thịtrấn thuộc địa bàn 13/13 huyện, thành phố, thị xã có bản đồ địa chính hệ tọa độVN2000, với tổng diện tích 242.037,43 ha
Trang 31Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được lập theo kỳ kiểm kê đất đai; năm 2014 tỉnh
đã lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cho cả 3 cấp Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đếnnăm 2020 của tỉnh và huyện nhìn chung đã được lập tương đối đầy đủ
Trên địa bàn tỉnh đã thực hiện việc đánh giá đất cho 13 huyện, thành phố, thị
xã Thực hiện Điều 32 Luật Đất đai năm 2013, tỉnh đã thực hiện điều tra, đánh giáthoái đất và đang chuẩn bị thực hiện những nhiệm vụ điều tra, đánh giá đất đai còn lại
Tỉnh đã xây dựng và ban hành bảng giá đất 5 năm (2014 - 2019) Ngoài ra, tỉnhcòn chỉ đạo tổ chức định giá đối với những trường hợp cụ thể để phục vụ nhiệm vụquản lý nhà nước về đất đai
2.2.4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 2015) của 3 cấp tỉnh, huyện, xã trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đã cơ bản hoàn thành
(2011-Thực hiện Luật Đất đai 2013, UBND tỉnh Phú thọ đã phê duyệt kế hoạch sửdụng đất đai năm 2015, năm 2016 và năm 2017 của tất cả các huyện, thành phố, thị xãtheo đúng quy định Đồng thời, đã tổng hợp danh mục các dự án phải thu hồi đất,chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đảm bảođáp ứng kịp thời triển khai các dự án trên địa bàn tỉnh
2.2.5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
UBND tỉnh đã phê duyệt 712 hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyểnmục đích sử dụng đất với tổng diện tích là 4.296,32 ha
Tỉnh đã thực hiện, chỉ đạo, đôn đốc các huyện tổ chức rà soát, thu hồi một phầnđất của các công ty nông, lâm nghiệp bàn giao cho các huyện để giao cho các đốitượng sử dụng theo quy định, chỉ đạo, hướng dẫn cho các công ty nông, lâm nghiệptrên địa bàn tỉnh lập phương án sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai
2.2.6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
UBND tỉnh đã chỉ đạo, ban hành nhiều văn bản hướng dẫn thực hiện về côngtác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; việc giải phóng mặt bằng để thực hiện các dự ánđầu tư trên địa bàn tỉnh được tiến hành đảm bảo theo đúng quy định, đáp ứng được nhucầu phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh, cơ bản đáp ứng kịp thời được nhu cầuđầu tư của các dự án Tuy nhiên, công tác bồi thường giải phóng mặt bằng vẫn còn gặpnhiều khó khăn, vướng mắc, thời gian vẫn còn kéo dài ở một số dự án làm ảnh hưởngđến cơ hội sản xuất kinh doanh
Trang 322.2.7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất
Đến năm 2016, trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đã đăng ký, cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) theo bản đồ địa chính và theo tài liệu khác là 917.315thửa Tỷ lệ cấp GCNQSDĐ trên địa bàn toàn tỉnh đến năm 2016 đạt tỷ lệ gần 93%tổng diện tích cần cấp GCN Công tác lập hồ sơ địa chính, cấp GCN cho hộ gia đình,
cá nhân theo dự án tổng thể vẫn còn chậm so với kế hoạch đề ra Nguyên nhân chủ yếu
là do diện tích đo đạc mới thay đổi nhiều so với các tài liệu trước đây nên công tác xétduyệt gặp nhiều khó khăn, kéo dài Việc cấp phát, quản lý phôi GCNQSDĐ đã đượcchấn chỉnh
Ngoài ra, việc chỉnh lý biến động trên hồ sơ địa chính của các cấp cơ sở cònnhiều hạn chế, chưa thường xuyên do hầu hết các địa phương không bố trí được kinhphí để thực hiện
2.2.8 Thống kê, kiểm kê đất đai
Công tác thống kê đất đai hằng năm được thực hiện và hoàn thành đúng theoquy định; công tác kiểm kê đất đai được thực hiện định kỳ 5 năm 1 lần Kết quả kiểm
kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 đã được UBND tỉnh chỉ đạothực hiện đúng theo tiến độ Công tác thống kê đất đai định kỳ hàng năm đã được triểnkhai thực hiện đúng theo yêu cầu
2.2.9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai
Việc quản lý đất đai hiện đã ứng dụng công nghệ tin học nhưng mới chỉ dừnglại số lĩnh vực như về số hóa bản đồ, phần mềm kiểm kê thống kê, phần mềm về cơ sở
dữ liệu địa chính,…
2.2.10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất
Thực hiện Luật Đất đai năm 2013 và chỉ đạo của UBND tỉnh, từ năm 2015, SởTài nguyên và Môi trường làm nhiệm vụ xác định giá đất cụ thể, trong đó việc xácđịnh giá đất cụ thể làm giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất các khu quy hoạchdân cư trên địa bàn huyện, thành phố có khối lượng công việc lớn Việc thực hiện cáckhoản thu, chi liên quan đến đất đai của tỉnh được giao cho ngành thuế và căn cứ vàocác văn bản của UBND tỉnh để tổ chức thực hiện Hàng năm tỉnh đều trích lại mộtphần nguồn thu từ đất để đầu tư trở lại phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai
Trang 332.2.11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
Các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được thực hiện nghiêm túc nhằmthúc đẩy thị trường bất động sản phát triển Trong năm qua các huyện, thành phố đãlàm thủ tục xác nhận chuyển quyền sử dụng đất cho các đối tượng theo quy định tạođiều kiện thực hiện tốt các quyền của người sử dụng đất và quản lý đất đai theo phápluật Thực hiện Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản pháp quy của Chính Phủ, củaliên Bộ Tài nguyên và Môi trường - Tư Pháp về đăng ký giao dịch bảo đảm, ngành đãtriển khai thực hiện đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắnliền với đất cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu
2.2.12 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc quy định của pháp luật
về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đấtđai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai cũng được tỉnh quan tâm và chỉ đạo thườngxuyên, dưới nhiều hình thức như thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch hoặc kiểm tra độtxuất, phối hợp kiểm tra, góp phần nâng cao ý thức chấp hành pháp luật đất đai củangười sử dụng đất, giảm số vụ, tính chất và mức độ vi phạm các quy định của phápluật đất đai
2.2.13 Phổ biến, giáo dục pháp luật đất đai
Tỉnh đã tăng cường chỉ đạo công tác tuyên truyền, phổ biến Luật Đất đai, đặcbiệt là Luật Đất đai 2013 thông qua các phương tiện thông tin đại chúng như: mởchuyên mục về tài nguyên và môi trường trên đài phát thanh, truyền hình; tuyên truyềntrên báo Phú Thọ, trang thông tin của Sở Tài nguyên và Môi trường Phú Thọ Ngoài
ra, còn tuyên truyền Luật Đất đai bằng các hình thức treo răng rôn đặt tại các huyện,thành phố, thị xã; tổ chức hội nghị triển khai Luật Đất đai năm 2013 đến cán bộ lãnhđạo các Sở, ngành, các tổ chức đoàn thể cấp tỉnh và cấp huyện; tổ chức tập huấn LuậtĐất đai cho cán bộ chuyên môn cấp tỉnh, huyện, xã trên địa bàn toàn tỉnh
2.2.14 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý
và sử dụng đất đai
Công tác tiếp dân được thực hiện vào ngày 10 và ngày 20 hàng tháng theo quyđịnh Mỗi năm Sở TN&MT đã tiếp nhận hàng trăm đơn KNTC, trong đó thuộc thẩmquyền 30%, còn lại là các vụ khiếu nại và không thuộc thẩm quyền
Trang 34Qua công tác giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo cho thấy, số lượng đơn củanăm sau luôn cao hơn năm trước và nội dung khiếu nại ngày càng phức tạp và tậptrung chủ yếu vào lĩnh vực đất đai như: đòi lại đất cũ, tranh chấp đất đai trong nội bộnhân dân, tranh chấp đất đai giữa công dân và tổ chức, khiếu nại công tác thu hồi đất,bồi thường giải phóng mặt bằng, chính sách tái định cư.
2.2.15 Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai
Thực hiện Luật Đất đai, tỉnh đã thành lập 02 đơn vị thực hiện dịch vụ công vềđất đai: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, thực hiện cơ chế “một cửa” ở tỉnh vàcác huyện, thành phố, thị xã; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, công khai các thủtục về nhà đất, ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý đăng ký, thế chấp, bảo lãnhquyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; trung tâm phát triển quỹ đất là đơn vị sựnghiệp công lập; chuẩn bị mặt bằng và các điều kiện phục vụ việc đấu giá quyền sửdụng đất theo quy định; tạo lập quỹ đất, nhà tái định cư phục vụ cho công tác bồithường, hỗ trợ, tái định cư để giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất để thựchiện các dự án đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh [27]
2.3 Hiện trạng và biến động sử dụng đất
2.3.1 Hiện trạng sử dụng đất
Tính đến 31/12/2015, diện tích đất tự nhiên tỉnh Phú Thọ có 353.455 ha, chiếm1,07% diện tích tự nhiên cả nước, bình quân đạt 0,27 ha/người, thấp hơn bình quânchung cả nước (cả nước 0,38 ha/người), trong đó:
- Đất nông nghiệp có diện tích 297.318 ha, chiếm 84,12% diện tích đất tự nhiên
- Đất phi nông nghiệp có diện tích 53.475 ha, chiếm 15,13% diện tích đất tự nhiên
- Đất chưa sử dụng có diện tích 2.662 ha, chiếm 0,75% diện tích đất tự nhiên.Như vậy, hiện tại quỹ đất đai của tỉnh đã được đưa vào sử dụng chiếm 99,25%tổng diện tích tự nhiên, đất chưa sử dụng còn lại không đáng kể (chiếm 0,75% diệntích tự nhiên)
Trang 35Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2015
Đơn vị tính : ha
Trang 362.9 Đất có di tích, lịch sử văn hóa
Trang 371.Đất trồng lúa
- Trong đó : Đất chuyên trồng lúa nước
2.Đất trồng cây hàng năm khác3.Đất trồng cây lâu năm
4.Đất rừng phòng hộ5.Đất rừng đặc dụng6.Đất rừng sản xuất7.Đất nuôi trồng thủy sản8.Đất nông nghiệp còn lại
(Nguồn: Thống kê đất đai đến ngày 31 tháng 12 năm 2015, UBND tỉnh Phú Thọ)
Thực trạng sử dụng một số loại đất nông nghiệp như sau:
- Đất trồng lúa: Toàn tỉnh có 46.924 ha đất lúa, chiếm 15,78% đất nông nghiệp.Đất chuyên trồng lúa nước có diện tích 32.647 ha, chiếm 69,57% diện tích đất trồng lúa và chiếm 9,24% diện tích tự nhiên của tỉnh
- Đất trồng cây hàng năm khác: toàn tỉnh có 16.149 ha, chiếm 5,43% đất nôngnghiệp và chiếm 4,57% diên tích tự nhiên của tỉnh; phân bố rải rác trên địa bàn cáchuyện Các loại cây trồng chủ yếu là các cây rau màu, thực phẩm chính của tỉnh như:ngô, khoai, sắn, đậu, đỗ, lạc, vừng, rau các loại,
- Đất trồng cây lâu năm: Đất trồng cây lâu năm có diện tích 55.394 ha, chiếm18,63% đất nông nghiệp, chiếm 15,67% diện tích tự nhiên của tỉnh Bao gồm đất trồngcây công nghiệp lâu năm là diện tích chè, sơn, chẩu,… tập trung ở các huyện ĐoanHùng, Thanh Ba, Tân Sơn, Yên Lập, Thanh Sơn (chủ yếu là diện tích chè trong cácnông lâm trường); đất trồng cây ăn quả gồm một số chủng loại như bưởi, nhãn, vải,hồng, cam quýt; còn lại là diện tích đất trồng cây lâu năm khác nằm rải rác trong cáckhu dân cư và được trồng nhiều loại cây trồng khác nhau, hiệu quả sử dụng đất thấp
- Đất rừng phòng hộ: Diện tích 33.528 ha, chiếm 11,28% đất nông nghiệp vàchiếm 9,49% diện tích tự nhiên, tập trung chủ yếu ở các huyện miền núi cao: Thanh Sơn,
Trang 38Tân Sơn, Yên Lập, Hạ Hòa, Cẩm Khê.
- Đất rừng đặc dụng: Diện tích 16.422 ha, chiếm 5,52% đất nông nghiệp, chiếm4,65% diện tích tự nhiên, tập trung chủ yếu ở Vườn Quốc gia Xuân Sơn (huyện TânSơn); phần còn lại thuộc địa bàn các huyện Hạ Hòa, Đoan Hùng, Yên lập 330 ha,thành phố Việt Trì (khu vực Đền Hùng), và Phù Ninh
- Đất rừng sản xuất: Diện tích 120.769 ha, chiếm 40,62% đất nông nghiệp,chiếm 34,17% diện tích tự nhiên Diện tích rừng sản xuất của tỉnh chủ yếu là rừngtrồng nguyên liệu cung cấp cho nhà máy giấy Bãi Bằng, đang do các lâm, nông trườngquản lý và tổ chức sản xuất là phần lớn
- Đất nuôi trồng thủy sản: Diện tích đất nuôi trồng thủy sản năm 2015 là 7.998
ha, chiếm 2,69% đất nông nghiệp và 2,26% tổng diện tích tự nhiên Trên địa bàn tỉnhchưa hình thành các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung quy mô lớn, chủ yếu là các ao
hồ nhỏ trong hộ gia đình được tận dụng để nuôi cá nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt tạichỗ của nhân dân nên năng suất chưa cao
* Đất phi nông nghiệp
Đến ngày 31/12/2015, diện tích đất phi nông nghiệp của tỉnh là 53.473 ha,chiếm 15,13% diện tích tự nhiên Diện tích, cơ cấu các loại đất phi nông nghiệp củatỉnh như sau:
- Đất quốc phòng: Với địa hình đặc biệt nhiều rừng núi, nên tỉnh có nhiều đơn
vị, cơ sở, căn cứ của Quân Khu 2 đóng quân, diện tích đất sử dụng vào mục đích quốcphòng tỉnh Phú Thọ lớn hơn nhiều so với một số tỉnh khác trong khu vực, với 2.362
ha, chiếm 4,42% đất phi nông nghiệp
- Đất an ninh: Đất an ninh có diện tích 1.079 ha, chiếm 2,02% diện tích đất phinông nghiệp Đất an ninh trên địa bàn tỉnh gồm đất xây dựng trụ sở các cơ quan công
an, trại giam giữ, kho tàng của lực lượng công an, trung tâm huấn luyện đào tạo nghiệp
vụ và các công trình khác
- Đất khu công nghiệp (KCN): Theo thống kê đến 31/12/2015, diện tích khucông nghiệp có 488 ha, chiếm 0,91% đất phi nông nghiệp và chiếm 0,14% diện tíchđất tự nhiên của tỉnh
- Đất cụm công nghiệp (CCN): Trên địa bàn toàn tỉnh đã hình thành 6 CCNtrong tổng số 25 CCN quy hoạch đến năm 2020 Tổng diện tích đất công nghiệp của
Trang 39tỉnh là 196 ha, chiếm 0,37% diện tích đất phi nông nghiệp và chiếm 0,06% diện tích đất tự nhiên.
- Đất thương mại, dịch vụ: Đất thương mại, dịch vụ trên địa bàn tỉnh có diệntích là 298 ha, chiếm 0,56% đất phi nông nghiệp và chiếm 0,08% diện tích đất tựnhiên, bao gồm đất xây dựng các trung tâm thương mại, dịch vụ, siêu thị, nhà hàng,khách sạn
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: diện tích 1.142 ha, chiếm 2,13% đất phinông nghiệp và chiếm 0,32% diện tích đất tự nhiên, bao gồm đất của các cơ sở sản xuấttiểu thủ công nghiệp và các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ không nằm trong các KCN, CCN
- Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản: diện tích 787 ha, chiếm 1,47% đất phinông nghiệp, đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản phân bố chủ yếu ở các huyện:Thanh Sơn; Tân Sơn; Thanh Thủy; Tam Nông; Yên Lập, Hoạt động quản lý khaithác khoáng sản đang từng bước đạt được hiệu quả cao giúp Phú Thọ có nhiều triểnvọng về lĩnh vực này Tỉnh đang tiến hành tổ chức, sắp xếp lại để đảm bảo khai thác cóhiệu quả nhưng đồng thời cũng phải hạn chế gây tác hại cho môi trường sinh thái
- Đất phát triển hạ tầng: có diện tích 18.198 ha, chiếm 34,03% đất phi nông nghiệp, chiếm 5,15% diện tích tự nhiên Bao gồm:
+ Đất cơ sở văn hóa có diện tích 379 ha, chiếm 2,08% đất phát triển hạ tầng,bằng 0,71% diện tích đất phi nông nghiệp, gồm đất sử dụng vào mục đích để xây dựngcác công trình về văn hóa như: quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm, nhà văn hoá,nhà bảo tàng, nhà triển lãm, thư viện, cơ sở sáng tác văn học…
+ Đất cơ sở y tế: có diện tích 81 ha, chiếm 0,44% đất phát triển hạ tầng, chiếm0,15% diện tích đất phi nông nghiệp Bao gồm diện tích xây dựng các cơ sở y tế như:bệnh viện, nhà hộ sinh, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Đất cơ sở y tế tập trung nhiều ởthành phố Việt Trì, Đoan Hùng, Thanh Ba
+ Đất cơ sở giáo dục và đào tạo: có diện tích 872 ha, chiếm 4,79% đất phát triển
hạ tầng, bằng 1,63% diện tích đất phi nông nghiệp, bao gồm 13 trường đại học, caođẳng và dạy nghề, 47 trường trung học phổ thông, 558 trường trung học cơ sở và tiểuhọc và 309 trường mầm non, mẫu giáo
+ Đất cơ sở thể dục thể thao: có diện tích 183 ha, chiếm 1,03% đất phát triển hạ tầng, bằng 0,34% diện tích đất phi nông nghiệp
+ Đất giao thông là 12.804 ha, chiếm 70,36% đất phát triển hạ tầng và chiếm
Trang 4023,95% diện tích đất phi nông nghiệp, phân bố không đồng đều giữa các huyện, nhiềunhất là các huyện như: Hạ Hòa, thành phố Việt Trì, Đoan Hùng, Thanh Ba, Cẩm Khê,Thanh Ba.
+ Đất thủy lợi có diện tích 3.719 ha, chiếm 20,44% đất phát triển hạ tầng, bằng6,96% diện tích đất phi nông nghiệp, là diện tích chủ yếu của hệ thống kênh, mương,
đê, đập, trạm bơm và hồ thủy lợi
+ Đất công trình năng lượng: với diện tích 45 ha, chiếm 0,25% đất phát triển hạtầng, bằng 0,08% diện tích đất phi nông nghiệp Đây chủ yếu là diện tích đất xây dựngcác công trình trạm biến áp và hệ thống chân các cột dây dẫn, phân bố ở tất cả các địaphương trong tỉnh
+ Đất công trình bưu chính viễn thông: có diện tích 16 ha, chiếm 0,09% đất pháttriển hạ tầng, bằng 0,03% diện tích đất phi nông nghiệp, là diện tích dùng để xây dựng cáccông trình về bưu chính viễn thông như hệ thống cột và đường cáp truyền thông tin,
các trạm thu phát tín hiệu, các cơ sở giao dịch với khách hàng, các bưu cục,…
+ Đất chợ: có diện tích 85 ha, chiếm 0,47% đất phát triển hạ tầng và chiếm 0,16% diện tích đất phi nông nghiệp
Ngoài ra, trong đất phát triển hạ tầng còn có đất xây dựng cơ sở khoa học vàcông nghệ; đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội, tập trung ở thị xã Phú Thọ và huyện PhùNinh
- Đất có di tích, danh thắng: Diện tích đất di tích, danh thắng của tỉnh là 145
ha, chiếm 0,27% diện tích đất phi nông nghiệp và chiếm 0,04% diện tích đất tự nhiên
- Đất bãi thải, xử lý chất thải: diện tích là 94 ha, chiếm 0,18% đất phi nôngnghiệp, phân bố nhiều trên địa bàn huyện Phù Ninh, Đoan Hùng, Việt Trì, Tân Sơn,Thanh Thủy, Yên Lập
- Đất ở tại nông thôn: là 8.984 ha, chiếm 16,80% đất phi nông nghiệp Đất ở tạinông thôn có ở 13/13 huyện, thành, thị của tỉnh, trong đó những huyện có diện tích lớnlà: Cẩm Khê, Thanh Ba, Thanh Sơn, Yên Lập, Đoan Hùng, Tân Sơn
- Đất ở tại đô thị: Đất ở tại đô thị hiện có 1.497 ha, chiếm 2,80% đất phi
nông nghiệp, bằng 10,72% diện tích đất đô thị
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan: diện tích 204 ha, chiếm 0,38% đất phi nôngnghiệp, bằng 0,06% diện tích đất tự nhiên, bao gồm đất xây dựng trụ sở cơ quan củacác sở, ban, ngành, huyện, thành, thị, xã, phường, thị trấn trên địa bàn toàn tỉnh