Trên cơ sở các số liệu, tài liệu thu thập được, tiến hành phân nhóm các côngtrình quan trọng cấp tỉnh xác định trên địa bàn huyện; các công trình huyện xácđịnh, thống kê diện tích, công
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
HÀ NỘI – 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 8850103.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Trần Văn Tuấn
HÀ NỘI – 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Đề tài “Phân tích đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước” là công trình nghiên
cứu của cá nhân tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều có xuất xứ, nguồn gốc cụ thể Việc sử dụng các thông tin này trong quá trình nghiên cứu là hoàn toàn hợp lệ.
Bình Phước, ngày tháng năm 2018
Tác giả luận văn
Huỳnh Duy
Trang 4Tôi xin cảm ơn phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hớn Quản, tỉnhBình Phước đã cung cấp tài liệu và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu
đề tài; xin cảm ơn các anh, chị đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quátrình thực hiện Luận văn; xin cảm ơn bạn bè, gia đình đã luôn cổ vũ, động viên vàgiúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận văn này
Bình Phước, ngày tháng năm 2018
Tác giả luận văn
Huỳnh Duy
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Cơ sở tài liệu chính thực hiện luận văn……… 4
7 Cấu trúc luận văn: 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Cơ sở lý luận về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 5
1.1.1 Khái niệm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 5
1.1.2 Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất 7
1.1.3 Những nguyên tắc cơ bản của quy hoạch sử dụng đất 8
1.2 Cơ sở pháp lý của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện 9
1.2.1 Theo Luật Đất đai 2003 và các văn bản dưới luật 9
1.2.2 Theo Luật Đất đai 2013 và các văn bản dưới luật 12
1.3 Kinh nghiệm quy hoạch sử dụng đất của một số nước trên thế giới 14
1.3.1 Quy hoạch sử dụng đất ở Nhật Bản 14
1.3.2 Quy hoạch sử dụng đất ở Trung Quốc 15
1.3.3 Quy hoạch sử dụng đất ở Hàn Quốc 15
1.3.4 Quy hoạch sử dụng đất ở Cộng hòa Liên bang Đức 16
1.3.5 Nhận xét chung 16
1.4 Khái quát quy hoạch sử dụng đất tỉnh Bình Phước và định hướng sử dụng đất trong quy hoạch cho khu vực huyện Hớn Quản Error! Bookmark not defined. 1.4.1 Quan điểm sử dụng đất 16
1.4.2 Định hướng quy hoạch sử dụng đất của tỉnh, cụ thể địa bàn huyện Hớn Quản 19 CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2011 – 2017 CỦA HUYỆN HỚN QUẢN, TỈNH BÌNH PHƯỚC 25
2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Hớn Quản 25
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 25
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 35
Trang 62.2.2 Hiện trạng sử dụng đất của huyện Hớn Quản 46
2.3 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất huyện Hớn Quản 49
2.3.1 Khái quát phương án quy hoạch sử dụng đất huyện Hớn Quản 49
2.3.1.1 Khái quát phương án quy hoạch sử dụng đất 49
2.3.1.2 Các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2014 54
2.3.2 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất của huyện giai đoạn 2011 – 2014 Error! Bookmark not defined. 2.3.3 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất của huyện năm 2015………69
2.3.4 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất của huyện năm 2016………76
2.3.5 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất của huyện năm 2017……… 83
2.3.6 Tổng hợp kết quả điều tra về tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất 81
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUÂT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO TÍNH 862
KHẢ THI CỦA QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN HỚN QUẢN ĐẾN 2020 3.1 Đánh giá chung về những mặt được, tồn tại trong thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2017 88
3.1.1 Những mặt được 88
3.1.2 Những tồn tại 89
3.2 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao tính khả thi của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 93
3.2.1 Giải pháp nâng cao chất lượng lập kế hoạch sử dụng đất 93
3.2.2 Giải pháp về tổ chức thực hiện 93
3.2.3 Giải pháp về vốn đầu tư 94
3.2.4 Giải pháp về quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 95
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96
1 Kết luận 96
2 Kiến nghị 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
PHỤ LỤC……… 104
Trang 7DANH MỤC BẢNG
kỳ đầu
2011-2014
hiện đƣợc theo kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2014
hiện đƣợc theo kế hoạch sử dụng đất năm 2015
hiện đƣợc theo kế hoạch sử dụng đất năm 2016
hiện đƣợc theo kế hoạch sử dụng đất năm 2017
hiện đƣợc theo kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2017
Trang 8DANH MỤC HÌNH
2015
Trang 10MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt,
là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khudân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng,… lànguồn vốn, nguồn nội lực trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nướchiện nay Nhưng đất đai là nguồn tài nguyên có hạn, việc quản lý và sử dụng nguồntài nguyên này vào việc phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương và cả nướcmột cách khoa học và đạt hiệu quả cao là vô cùng quan trọng và có ý nghĩa to lớn
Ngày nay quá trình đô thị hoá diễn ra với tốc độ nhanh, cùng với sức ép vềdân số, nhu cầu về đất ở, đất xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội ngàycàng tăng, nhiều diện tích đất nông nghiệp đã phải chuyển sang mục đích phi nôngnghiệp Trước tình hình đó, một vấn đề đặt ra là phải có biện pháp sử dụng tàinguyên đất một cách hợp lý nhằm đảm bảo tính tiết kiệm hiệu quả và bền vững đápứng nhu cầu cho sự phát triển trong tương lai Biện pháp thích hợp nhất là quản lý
và sử dụng đất một cách có quy hoạch, kế hoạch Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
có vai trò và chức năng rất quan trọng, nó tạo ra những điều kiện lãnh thổ cần thiết
để tổ chức sử dụng đất có hiệu quả cao Theo Điều 6 Luật Đất đai 2013 thì cácnguyên tắc sử dụng đất là: “1 Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mụcđích sử dụng đất; 2 Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hạiđến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh”
Để có được phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phù hợp với thực
tế, đảm bảo tính khả thi thì việc phân tích, đánh giá được đầy đủ kết quả thực hiệncác chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn thời kỳ trước là một trongnhững nhiệm vụ quan trọng không thể thiếu của các nhà quy hoạch, các nhà quản lý
là phải tìm ra những mặt được, những tồn tại và các nguyên nhân, làm cơ sở đềxuất giải pháp nâng cao tính khả thi của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Hớn quản là một huyện nằm ở phía Tây của tỉnh Bình Phước Huyện HớnQuản đã tiến hành lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụngđất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) và kế hoạch sử dụng đất hàng năm 2015, 2016,
Trang 112017 Đến nay, phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Hớn Quản đãthực hiện được 7 năm; do vậy, cần phải đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất trong giai đoạn 2011 - 2017 để tìm ra những mặt được,những tồn tại bất cập và các nguyên nhân trong quá trình thực hiện quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất, từ đó đề xuất giải pháp khắc phục những nội dung sử dụng đấtchưa phù hợp, nâng cao tính khả thi và hiệu quả của phương án quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất của Huyện Hớn Quản Xuất phát từ mục đích, ý nghĩa đó, việc
thực hiện đề tài “Phân tích đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước” là cần thiết và có ý nghĩa thiết thực
trong tình hình hiện nay
2 Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giaiđoạn 2011-2017 huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước, làm rõ những mặt được và những tồn tại
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao tính khả thi của phương án quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất huyện Hớn Quản đến năm 2020
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng quan cơ sở lý luận và pháp lý về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấphuyện
- Điều tra, thu thập tài liệu, số liệu có liên quan đến quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước giai đoạn 2011 – 2020
- Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất giai đoạn
Trang 125. Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp điều tra thu thập thông tin tài liệu, số liệu
Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu: Điều tra, thu thập các số liệu, tài liệu
có liên quan đến điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, hiện trạng sử dụng đất, kết quảthực hiện kế hoạch sử dụng đất và các tài liệu, số liệu khác có liên quan đến đánhgiá tình hình thực hiện quy hoạch kế hoạch sử dụng đất huyện Hớn Quản, tỉnh BìnhPhước
Phương pháp điều tra phỏng vấn (bằng phiếu điều tra): Tiến hành lấy 13phiếu điều tra (mỗi xã 1 phiếu) từ cán bộ phụ trách công tác quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất về tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất của huyện trên địa bàn tronggiai đoạn 2011 – 2014 và kế hoạch sử dụng đất năm 2015, 2016, 2017, điều tra làm
rõ nguyên nhân các công trình, dự án chưa được thực hiện
5.2 Phương pháp thống kê.
Trên cơ sở các số liệu, tài liệu thu thập được, tiến hành phân nhóm (các côngtrình quan trọng cấp tỉnh xác định trên địa bàn huyện; các công trình huyện xácđịnh), thống kê diện tích, công trình, dự án đã thực hiện theo kế hoạch hoặc chưathực hiện theo kế hoạch; tổng hợp phân tích các yếu tố tác động đến kết quả triểnkhai thực hiện kế hoạch sử dụng đất
Trang 135.3 Phương pháp so sánh: So sánh giữa kết quả đạt được (hiện trạng sử dụng
đất) với kế hoạch sử dụng đất làm rõ mức độ thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đấttrong giai đoạn thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2014 và kế hoạchnăm 2015, 2016, 2017 trên địa bàn huyện Hớn Quản
5.4 Phương pháp tổng hợp, phân tích
Tổng hợp các thông tin, số liệu đã điều tra thu thập được về tình hình thựchiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Hớn Quản, tổng hợp những nguyênnhân dẫn đến các công trình, dự án chưa được thực hiện phục vụ cho việc phân tích
và rút ra nhận xét, đánh giá Từ đó đưa ra giải pháp nhằm nâng cao tính khả thi củaphương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Hớn Quản
6. Cơ sở tài liệu chính thực hiện luận văn
- Các văn bản pháp luật quy định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấphuyện (luật Đất đai 2003, luật Đất đai 2013 và một số văn bản dưới luật);
- Báo cáo thuyết minh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước đến 2020;
- Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất của huyện Hớn Quản giai đoạn 2011 -2014;
- Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất huyện Hớn Quản năm
2015, 2016, 2017;
- Báo cáo số liệu thống kê, kiểm kê đất đai huyện Hớn Quản năm 2014,
2015, 2017;
- Các giáo trình, tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu
7. Cấu trúc luận văn:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2017 của huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao tính khả thi của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Hớn Quản đến 2020
Trang 14CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
1.1.1 Khái niệm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất là một công cụ quan trọng trong quản lý và bố trí sửdụng đất đai Theo FAO (1993), quy hoạch sử dụng đất là hệ thống đánh giá tiềm năngđất và nước, phương án sử dụng đất và các điều kiện kinh tế - xã hội để lựa chọn và ápdụng phương án sử dụng đất tốt nhất Mục đích của quy hoạch sử dụng đất là lựa chọn
và triển khai các cách thức sử dụng đất đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của conngười trong khi vẫn gìn giữ được các nguồn tài nguyên cho tương lai Động lực trongQHSDĐ là nhu cầu thay đổi, nhu cầu nâng cao hiệu quả quản lý hay nhu cầu thay đổi
cơ cấu sử dụng đất phát sinh do sự thay đổi của hoàn cảnh [10]
Theo Luật Đất đai 2013, “Quy hoạch sử dụng đất: Là việc phân bổ vàkhoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế -
xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên
cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từngvùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định”(Khoản 2 Điều 3)
“Kế hoạch sử dụng đất: Là việc phân chia quy hoạch sử dụng đất theo thờigian để thực hiện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất” (Khoản 3 Điều 3) [15]
Về mặt thuật ngữ khoa học, theo Nguyễn Đình Bồng (2006) “Quy hoạch”là việcxác định một trật tự nhất định bằng những hoạt động như: phân bố, bố trí, sắp xếp, tổchức “Đất đai” là một phần lãnh thổ nhất định (vùng đất, khoanh đất, vạt đất, mảnhđất, miếng đất ) có vị trí, hình thể, diện tích với những tính chất tự nhiên hoặc mới tạothành (đặc tính thổ nhưỡng, địa hình, địa chất, thuỷ văn, chế độ nước, nhiệt độ, ánhsáng, thảm thực vật ) tạo ra những điều kiện nhất định cho việc sử dụng theo các mụcđích khác nhau Do vậy, để sử dụng đất hiệu quả cần phải lập quy hoạch, đây là quátrình nghiên cứu, lao động sáng tạo nhằm xác định ý nghĩa mục đích của từng thànhphần lãnh thổ và đề xuất một trật tự sử dụng đất nhất định [4]
Về mặt bản chất, theo Võ Tử Can “Quy hoạch sử dụng đất đai là một hiệntượng kinh tế - xã hội thể hiện đồng thời 3 tính chất: kinh tế, kỹ thuật và pháp chế
Trang 15[6]. Trong đó:
- Tính kinh tế: Thể hiện bằng hiệu quả sử dụng đất đai
- Tính kỹ thuật: Bao gồm các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật như điều tra, khảo sát, xây dựng bản đồ, khoanh định, xử lý số liệu
- Tính pháp chế: Xác lập tính pháp lý về mục đích và quyền sử dụng đất theo quy hoạch nhằm đảm bảo sử dụng và quản lý đất đai đúng pháp luật
Trên cơ sở nghiên cứu các khái niệm trên, về mặt quản lý nhà nước có thểđưa ra khái niệm: “Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là việc nhà nước sử dụng hệthống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế để phân bổ và khoanh vùng đấtđai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốcphòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trong một khoảngthời gian xác định; đồng thời phân kỳ thời gian phù hợp để thực hiện việc phân bổ
Mặt khác, quy hoạch sử dụng đất còn là biện pháp hữu hiệu của Nhà nướcnhằm tổ chức lại việc sử dụng đất theo đúng mục đích, hạn chế sự chồng chéo gâylãng phí đất đai, tránh tình trạng chuyển mục đích tùy tiện, làm giảm sút nghiêmtrọng quỹ đất nông lâm nghiệp Ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, tranh chấp, lấnchiếm, hủy hoại đất đai, phá vỡ cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường dẫn đếnnhững tổn thất hoặc kìm hãm sản xuất, phát triển kinh - tế xã hội và các hậu quả khólường về chính trị, an ninh quốc phòng ở từng địa phương, đặc biệt là trong giaiđoạn chuyển dần sang nền kinh tế thị trường
Trang 161.1.2 Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất vừa có những thuộc tính riêng nhưng cũng lại chứađựng đầy đủ tính chất chung của các loại hình quy hoạch nói chung Đặc điểm củaquy hoạch sử dụng đất được thể hiện ở các mặt sau [9]:
- Tính lịch sử - xã hội: Lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sử pháttriển của quy hoạch sử dụng đất Mỗi hình thái kinh tế - xã hội đều có một phươngthức sản xuất của xã hội thể hiện theo hai mặt: lực lượng sản xuất (quan hệ giữangười với sức hoặc vật tự nhiên trong quá trình sản xuất) và quan hệ sản xuất (quan
hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất) Trong quy hoạch sử dụng đất,luôn nảy sinh quan hệ giữa người với đất đai - là sức tự nhiên (như điều tra, đo đạc,khoanh định, thiết kế…), cũng như quan hệ giữa người với người (xác nhận bằngvăn bản về sở hữu và quyền sử dụng đất giữa những người chủ đất) Quy hoạch sửdụng đất đồng thời là yếu tố thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất, vừa là yếu tốthúc đẩy các mối quan hệ sản xuất, vì vậy nó luôn là một bộ phận của phương thứcsản xuất của xã hội
- Tính tổng hợp: Tính tổng hợp của quy hoạch sử dụng đất biểu hiện chủ yếu
ở hai mặt: đối tượng của quy hoạch là khai thác, sử dụng, cải tạo, bảo vệ… toàn bộTài nguyên đất đai cho nhu cầu của toàn bộ nền kinh tế quốc dân (trong quy hoạch
sử dụng đất thường động chạm đến việc sử dụng đất của tất cả các loại đất); quyhoạch sử dụng đất đề cập đến nhiều lĩnh vực về khoa học, kinh tế và xã hội như:khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, dân số và đất đai, sản xuất nông, công nghiệp,môi trường sinh thái…
- Tính dài hạn: Căn cứ vào các dự báo xu thế biến động dài hạn của nhữngyếu tố kinh tế xã hội quan trọng (như sự thay đổi nhân khẩu, tiến bộ kỹ thuật, đô thịhóa, công nghiệp hóa…), từ đó xác định quy hoạch trung và dài hạn về sử dụng đất,
đề ra các phương hướng, chính sách và biện pháp có tính chiến lược, tạo căn cứkhoa học cho việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm và ngắn hạn
- Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô: Quy hoạch sử dụng đất chỉ dự kiến trướcđược các xu thế thay đổi phương hướng, mục tiêu, cơ cấu và phân bố sử dụng đất,
Trang 17vì vậy nó mang tính chiến lược, các chỉ tiêu của quy hoạch mang tính chỉ đạo vĩ
mô, phương hướng và khái lược về sử dụng đất của các ngành Do khoảng thờigian dự báo tương đối dài, chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố kinh tế - xã hội khóxác định nên chỉ tiêu quy hoạch càng khái lược hóa quy hoạch sẽ càng ổn định
- Tính chính sách: Quy hoạch sử dụng đất thể hiện rất mạnh đặc tính chính trị
và chính sách xã hội Khi xây dựng phương án phải quán triệt các chính sách vàquy định có liên quan đến đất đai của Đảng và Nhà nước, đảm bảo thực hiện cụ thểtrên mặt bằng đất đai các mục tiêu phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển ổnđịnh kế hoạch kinh tế - xã hội; tuân thủ các quy định, các chỉ tiêu khống chế về dân
số, đất đai và môi trường sinh thái
- Tính khả biến: Dưới sự tác động của nhiều nhân tố khó dự đoán trước, theonhiều phương diện khác nhau, quy hoạch sử dụng đất chỉ là một trong những giảipháp biến đổi hiện trạng sử dụng đất sang trạng thái mới thích hợp hơn cho việcphát triển kinh tế trong một thời kỳ nhất định Khi xã hội phát triển, khoa học kỹthuật ngày càng tiến bộ, chính sách và tình hình kinh tế thay đổi, các dự kiến củaquy hoạch sử dụng đất không còn phù hợp Việc chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện quyhoạch và điều chỉnh biện pháp thực hiện là cần thiết Điều này thể hiện tính khảbiến của quy hoạch
1.1.3 Những nguyên tắc cơ bản của quy hoạch sử dụng đất
Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải đảm bảo các nguyên tắc:
“1) Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế
-xã hội, quốc phòng, an ninh
2) Được lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch sử dụng đất của cấp dướiphải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của cấp trên; kế hoạch sử dụng đất phảiphù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phêduyệt Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia phải bảo đảm tính đặc thù, liên kết củacác vùng kinh tế - xã hội; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải thể hiện nội dung
sử dụng đất của cấp xã
Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả
Trang 184) Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; thích ứng với biến đổi khí hậu.
5) Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
6) Dân chủ và công khai
7) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải bảo đảm ưu tiên quỹ đất cho mụcđích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng, an ninh lương thực
và bảo vệ môi trường
8) Quy hoạch, kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất phảibảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quyết định, phê duyệt [15]
1.2 Cơ sở pháp lý của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
1.2.1 Theo Luật Đất đai 2003 và các văn bản dưới luật
Luật Đất đai 2003, tại Điều 23 nêu rõ nội dung quy hoạch sử dụng đất:
+ Điều tra, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
và hiện trạng sử dụng đất; đánh giá tiềm năng đất đai;
+ Xác định phương hướng, mục tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch;
+ Xác định các loại đất phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốcphòng, an ninh;
+ Xác định diện tích đất phải thu hồi để thực hiện các công trình, dự án;
+ Xác định các biện pháp sử dụng, bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường;
+ Giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất [14]
Trên cơ sở 6 nội dung về quy hoạch sử dụng đất đã được Luật Đất đai quy định,Nghị định số 181/2004/NĐ – CP tại Điều 12 cụ thể hóa thành 11 nội dung như sau:
1. Điều tra, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hộitrên địa bàn thực hiện quy hoạch
Trang 192 Đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất trong kỳ quy hoạch trước theocác mục đích sử dụng gồm đất trồng lúa nước, đất trồng cây hàng năm khác, đấttrồng cây lâu năm; đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng; đấtnuôi trồng thuỷ sản; đất làm muối; đất nông nghiệp khác; đất ở tại nông thôn, đất ởtại đô thị; đất xây dựng trụ sở cơ quan và công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mụcđích quốc phòng, an ninh; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất sử dụngvào mục đích công cộng; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;đất tôn giáo, tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nghĩa địa; đất bằng chưa sử dụng, đất đồinúi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây.
3. Đánh giá tiềm năng đất đai và sự phù hợp của hiện trạng sử dụng đất so vớitiềm năng đất đai, so với xu hướng phát triển kinh tế - xã hội, khoa học - công nghệtheo quy định sau:
a) Đối với đất đang sử dụng thì đánh giá sự phù hợp và không phù hợp củahiện trạng sử dụng đất so với tiềm năng đất đai, so với chiến lược, quy hoạch tổngthể, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, khả năng áp dụng tiến bộ khoa học - côngnghệ trong sử dụng đất;
b) Đối với đất chưa sử dụng thì đánh giá khả năng đưa vào sử dụng cho cácmục đích
4. Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đã được quyết định, xét duyệt của kỳ quy hoạch trước
5. Xác định phương hướng, mục tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch và địnhhướng cho kỳ tiếp theo phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh
tế - xã hội của cả nước, của các ngành và các địa phương
6. Xây dựng các phương án phân bổ diện tích các loại đất cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trong kỳ quy hoạch được thực hiện như sau:
a) Khoanh định trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất các khu vực sử dụng đất nôngnghiệp theo mục đích sử dụng đất, loại đất mà khi chuyển mục đích sử dụng phải đượcphép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; các khu vực sử dụng đất phi nông nghiệptheo chức năng làm khu dân cư đô thị, khu dân cư nông thôn, khu hành
Trang 20chính, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế, khu dịch vụ, khu di tíchlịch sử, văn hoá, danh lam, thắng cảnh, khu vực đất quốc phòng, an ninh và cáccông trình, dự án khác có quy mô sử dụng đất lớn; các khu vực đất chƣa sử dụng.Việc khoanh định đƣợc thực hiện đối với khu vực đất có diện tích thể hiệnđƣợc lên bản đồ quy hoạch sử dụng đất;
b) Xác định diện tích đất không thay đổi mục đích sử dụng; diện tích đất phảichuyển mục đích sử dụng sang mục đích khác, trong đó có diện tích đất dự kiếnphải thu hồi để thực hiện các công trình, dự án
7 Phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của từng phương án phân bổquỹ đất theo nội dung sau:
a) Phân tích hiệu quả kinh tế bao gồm việc dự kiến các nguồn thu từ việc giaođất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, các loại thuế có liên quan đến đấtđai và chi phí cho việc bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư;
b) Phân tích ảnh hưởng xã hội bao gồm việc dự kiến số hộ dân phải di dời, sốlao động mất việc làm do bị thu hồi đất, số việc làm mới được tạo ra từ việc chuyểnđổi cơ cấu sử dụng đất;
c) Đánh giá tác động môi trường của việc sử dụng đất theo mục đích sử dụng mới của phương án phân bổ quỹ đất
8. Lựa chọn phương án phân bổ quỹ đất hợp lý căn cứ vào kết quả phân tíchhiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường thực hiện ở khoản 7 Điều này
9. Thể hiện phương án quy hoạch sử dụng đất được lựa chọn trên bản đồ quy hoạch sử dụng đất
10. Xác định các biện pháp sử dụng, bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường cần phải áp dụng đối với từng loại đất, phù hợp với địa bàn quy hoạch
11. Xác định giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất phù hợp vớiđặc điểm của địa bàn quy hoạch [7 ]
Ngày 13 tháng 8 năm 2009 Chính phủ ban hành Nghị định số 69/2009/NĐ –
CP quy định cụ thể nội dung quy hoạch sử dụng đất cho từng cấp, trong đó quy địnhnội dung quy hoạch sử dụng đất cấp huyện nhƣ sau:
Trang 21- Xác định cụ thể diện tích các loại đất trên địa bàn huyện đã được phân bổ trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;
- Xác định diện tích các loại đất để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xãhội của cấp huyện gồm: đất nuôi trồng thủy sản không tập trung, đất làm muối; đấtkhu dân cư nông thôn; đất trụ sở cơ quan công trình, sự nghiệp cấp huyện; đất để
xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại; đất cơ sở sản xuất kinh doanh; đất sản xuất vậtliệu xây dựng, gốm sứ; đất phát triển hạ tầng cấp huyện; đất có mặt nước chuyêndùng; đất nghĩa trang, nghĩa địa do huyện quản lý;
- Diện tích các loại đất chuyển mục đích sử dụng phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đáp ứng nhu cầu của huyện;
- Xác định diện tích đất chưa sử dụng để đưa vào sử dụng;
- Xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;
- Giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất [8]
1.2.2 Theo Luật Đất đai 2013 và các văn bản dưới luật
Nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được quy định tại Điều 40 Luật Đất đai 2013 gồm:
a) Định hướng sử dụng đất 10 năm;
b) Xác định diện tích các loại đất đã được phân bổ trong quy hoạch sử dụngđất cấp tỉnh và diện tích các loại đất theo nhu cầu sử dụng đất của cấp huyện và cấpxã;
c) Xác định các khu vực sử dụng đất theo chức năng sử dụng đến từng đơn vịhành chính cấp xã;
d) Xác định diện tích các loại đất đã xác định tại điểm b khoản này đến từng đơn vị hành chính cấp xã;
đ) Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; đối với khu vực quy hoạchđất trồng lúa, khu vực quy hoạch chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại cácđiểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 57 của Luật này thì thể hiện chi tiết đến từng đơn
vị hành chính cấp xã;
Trang 22Nội dung kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện bao gồm:
a) Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước;
b) Xác định diện tích các loại đất đã được phân bổ trong kế hoạch sử dụngđất cấp tỉnh và diện tích các loại đất theo nhu cầu sử dụng đất của cấp huyện, cấp xãtrong năm kế hoạch;
c) Xác định vị trí, diện tích đất phải thu hồi để thực hiện công trình, dự án sửdụng đất vào mục đích quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật này trong năm kếhoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã
Đối với dự án hạ tầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang đô thị, khu dân cưnông thôn thì phải đồng thời xác định vị trí, diện tích đất thu hồi trong vùng phụ cận
để đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện dự án nhà ở, thương mại, dịch vụ, sản xuất,kinh doanh;
d) Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đối với cácloại đất phải xin phép quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 57 của Luậtnày trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã;
đ) Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện;
g) Giải pháp thực hiện kế hoạch sử dụng đất [15]
Theo Thông tư 29/2014/TT-BTNMT ngày 2 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tàinguyên và Môi trường, Việc lập quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đấtnăm đầu cấp huyện được thực hiện theo trình tự sau:
1. Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu;
2. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường tác động đến việc sử dụng đất;
3. Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất; kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước và tiềm năng đất đai;
4. Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất;
5. Lập kế hoạch sử dụng đất năm đầu;
Trang 236. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp vàcác tài liệu cóliên quan ;
7. Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai [3]
1.3 Kinh nghiệm quy hoạch sử dụng đất của một số nước trên thế giới
1.3.1 Quy hoạch sử dụng đất ở Nhật Bản
Ở Nhật Bản quy hoạch sử dụng đất được phát triển từ rất lâu, đặc biệt phát triểnmạnh vào đầu thập kỷ 70 của thế kỷ 20 do quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa ởNhật diễn ra mạnh mẽ Nhu cầu sử dụng đất đai để xây dựng các khu công nghiệp, khu
đô thị, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà ở cho người dân, xây dựng các khu vuichơi giải trí… rất lớn Để giải quyết vấn đề này, chính phủ Nhật Bản đã có nhiều chínhsách về đất đai như: ban hành các đạo luật, trong đó có việc đẩy mạnh công tác quyhoạch sử dụng đất Quy hoạch sử dụng đất ở Nhật Bản không những chú ý đến hiệuquả kinh tế, xã hội, mà còn rất chú trọng đến bảo vệ môi trường, tránh các rủi ro của tựnhiên như động đất, núi lửa… Quy hoạch sử dụng đất ở Nhật Bản chia ra: Quy hoạch
sử dụng đất tổng thể và Quy hoạch sử dụng đất chi tiết
Đối với quy hoạch sử dụng đất tổng thể được xây dựng cho một vùng lãnhthổ rộng lớn tương đương với cấp tỉnh, cấp vùng trở lên Mục tiêu của quy hoạchđất tổng thể được xây dựng cho một chiến lược sử dụng đất dài hạn khoảng từ 15 -
30 năm nhằm đáp ứng các nhu cầu sử dụng đất cho sự nghiệp phát triển kinh tế, xãhội Quy hoạch này là định hướng cho quy hoạch sử dụng đất chi tiết Nội dung củaquy hoạch này không quá đi vào chi tiết từng loại đất mà chỉ khoanh định cho cácloại đất lớn như: đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất khu dân cư, đất cơ sở hạtầng, đất khác
Đối với quy hoạch sử dụng đất chi tiết được xây dựng cho vùng lãnh thổnhỏ hơn tương đương với cấp xã Thời kỳ lập quy hoạch chi tiết là 5-10 năm vềnội dung quy hoạch chi tiết rất cụ thể, không những rõ ràng cho từng loại đất, cácthửa đất và các chủ sử dụng đất, mà còn có những quy định chi tiết cho các loạiđất như: về hình dáng, quy mô diện tích, chiều cao xây dựng… Đối với quy hoạch
sử dụng đất chi tiết ở Nhật Bản hết sức coi trọng đến việc tham gia ý kiến của các
Trang 24vậy tính khả thi của phương án cao và người dân cũng chấp hành quy hoạch sử dụng đất rất tốt [16].
1.3.2 Quy hoạch sử dụng đất ở Trung Quốc
Trung Quốc là nước có vị trí địa lý “núi liền núi, sông liền sông” với Việt Nam,
có diện tích tự nhiên là 9.597 nghìn km2, dân số gần 1,3 tỷ người Trung Quốc coitrọng việc phát triển kinh tế - xã hội bền vững, công tác bảo vệ môi trường luôn đượcquan tâm lồng ghép và thực hiện đồng thời với phát triển kinh tế - xã hội Trong kếhoạch hàng năm, kế hoạch dài hạn của Nhà nước, của các địa phương đều được dànhmột phần hoặc một chương mục riêng về phương hướng, nhiệm vụ và biện pháp đểphát triển bền vững, bảo vệ môi trường, sử dụng tiết kiệm và hợp lý các nguồn tàinguyên thiên nhiên đặc biệt là tài nguyên đất Đến nay Trung Quốc đã tiến hành lậpquy hoạch sử dụng đất từ tổng thể đến chi tiết cho các vùng và địa phương theo hướngphân vùng chức năng gắn với nhiệm vụ bảo vệ môi trường
Để quy hoạch tổng thể phù hợp với phân vùng chức năng, các quy định liênquan của pháp luật Trung Quốc đã yêu cầu mọi hoạt động phát triển các nguồn tàinguyên phải nhất quán với phân vùng chức năng
Một trong những ảnh hưởng tích cực của quy hoạch tổng thể và sơ đồ phânvùng chức năng là việc giảm thiểu xung đột đa mục đích nhờ xác định được các sửdụng tương thích cho phép ưu tiên ở các khu vực cụ thể [16]
1.3.3 Quy hoạch sử dụng đất ở Hàn Quốc
Hàn Quốc quy định việc lập quy hoạch sử dụng đất theo 03 cấp: quy hoạch
sử dụng đất cấp quốc gia; quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch sử dụng đấtvùng thủ đô; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, quy hoạch sử dụng đất vùng đô thị
cơ bản Kỳ quy hoạch đối với cấp quốc gia, cấp tỉnh là 20 năm; quy hoạch sử dụngđất vùng đô thị cơ bản và kế hoạch sử dụng đất là 10 năm Sau 5 năm sẽ tiến hành
rà soát để điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu phát triển và thị trường Quy hoạch
sử dụng đất là nền tảng, căn cứ cho các quy hoạch khác như quy hoạch giao thông,xây dựng đô thị…
Quy hoạch sử dụng đất được thực hiện từ tổng thể tới chi tiết Quy hoạch cấp
Trang 25tỉnh, vùng thủ đô phải căn cứ trên cơ sở quy hoạch cấp quốc gia; quy hoạch cấphuyện, vùng đô thị phải căn cứ vào quy hoạch cấp tỉnh.
Sau khi quy hoạch được duyệt sẽ công khai và phổ biến đến nhân dân Tráchnhiệm thực hiện quy hoạch giao cho chính quyền Chính quyền cấp nào chịu tráchnhiệm lập quy hoạch cấp đó và trong đó có chỉ rõ trách nhiệm cá nhân trước phápluật về quy hoạch Nhà nước có chính sách đảm bảo tính khả thi của quy hoạch, ví
dụ như: hỗ trợ đối với các khu vực bảo tồn, các khu vực cần bảo vệ như miễn thuế,không phải thực hiện nghĩa vụ quân sự, được hỗ trợ đời sống…[5]
1.3.4 Quy hoạch sử dụng đất ở Cộng hòa Liên bang Đức
Quy hoạch không gian liên bang liên quan đến việc tổng hợp sự phát triểngiữa các vùng và các ngành của toàn bộ lãnh thổ Cộng hoà Liên bang Đức Chínhquyền liên bang đưa ra một khung quy định về nội dung và trình tự thủ tục (thôngqua Luật Quy hoạch không gian Liên bang) Các bang có trách nhiệm tuân theo, cụthể hoá và triển khai thực hiện
Quy hoạch sử dụng đất là một bộ phận của quy hoạch không gian, do chínhquyền địa phương thực hiện ở mức độ chi tiết tương ứng với cấp quận trên nền bản
đồ địa chính tỷ lệ 1/10.000, vị trí của quy hoạch sử dụng đất được xác định trong hệ
thống quy hoạch phát triển không gian (theo 4 cấp): liên bang, vùng, tiểu vùng và
đô thị Trong đó, quy hoạch sử dụng đất được gắn liền với quy hoạch phát triểnkhông gian ở cấp đô thị
Trong quy hoạch sử dụng đất ở Cộng hoà Liên bang Đức, cơ cấu sử dụngđất: đất nông nghiệp và lâm nghiệp vẫn là chủ yếu, chiếm khoảng 85% tổng diệntích; diện tích mặt nước, đất hoang là 3%; đất làm nhà ở, địa điểm làm việc, giaothông và cơ sở hạ tầng cung cấp dịch vụ cho dân chúng và nền kinh tế - gọi chung làđất ở và đất giao thông chiếm khoảng 12% tổng diện tích toàn Liên bang [5]
1.3.5 Nhận xét chung
Qua nghiên cứu kinh nghiệm quy hoạch sử dụng đất của bốn quốc gia trênthế giới đưa ra nhận xét về những đặc điểm và ưu điểm của hệ thống quy hoạch sử
Trang 26- Quy hoạch sử dụng đất ở Nhật Bản chia ra: Quy hoạch sử dụng đất tổng thể vàQuy hoạch sử dụng đất chi tiết Quy hoạch tổng thể được xây dựng cho một vùng lãnhthổ rộng lớn tương đương với cấp tỉnh, cấp vùng trở lên, thời gian quy hoạch từ
15-30 năm, quy hoạch không tập trung chi tiết vào các loại đất mà tập trung vào cácnhóm đất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất khu dân cư, đất cơ sở hạ tầng, đất khác.Quy hoạch chi tiết tập trung vào diện tích, dáng đất và chiều cao xây dựng Việc lậpquy hoạch rất tôn trọng ý kiến của các chủ sử dụng đất nên kết quả đạt được các chỉtiêu sử dụng đất khá cao
- Quy hoạch sử dụng đất ở Trung Quốc: Các địa phương đều được dành mộtphần hoặc một chương mục riêng về phương hướng, nhiệm vụ và biện pháp đểphát triển bền vững, bảo vệ môi trường, sử dụng tiết kiệm và hợp lý các nguồn tàinguyên thiên nhiên đặc biệt là tài nguyên đất
- Quy hoạch sử dụng đất ở Hàn Quốc: Quy hoạch theo 03 cấp: quy hoạch sửdụng đất cấp quốc gia; quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; quy hoạch sử dụng đất đôthị Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia và tỉnh là 20 năm; quy hoạch sử dụng đấtvùng đô thị cơ bản và kế hoạch sử dụng đất là 10 năm Sau 5 năm sẽ tiến hành ràsoát để điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu Sau khi quy hoạch được duyệt sẽ côngkhai và phổ biến đến nhân dân Trách nhiệm thực hiện quy hoạch giao cho chínhquyền Chính quyền cấp nào chịu trách nhiệm lập quy hoạch cấp đó và trong đó cóchỉ rõ trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về quy hoạch
- Quy hoạch sử dụng đất ở Cộng hòa liên ban Đức: Quy hoạch phát triển
không gian (theo 4 cấp): liên bang, vùng, tiểu vùng và đô thị Quy hoạch đất nông
nghiệp và lâm nghiệp vẫn là chủ yếu, chiếm khoảng 85% tổng diện tích; diện tíchmặt nước, đất hoang là 3%; đất làm nhà ở, địa điểm làm việc, giao thông và cơ sở
hạ tầng cung cấp dịch vụ cho dân chúng và nền kinh tế - gọi chung là đất ở và đấtgiao thông chiếm khoảng 12% tổng diện tích toàn Liên bang
1.4 Khái quát quy hoạch sử dụng đất tỉnh Bình Phước và định hướng
sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh cho khu vực huyện Hớn Quản.
Trang 27UBND tỉnh Bình phước đã lập quy hoạch sử dụng đất đến 2020 và đã đượcChính phủ phê duyệt năm 2013 Trong báo cáo quy hoạch sử dụng đất của tỉnh đãtrình bày rõ những quan điểm sử dụng đất của toàn tỉnh và định hướng cụ thể đốivới địa bàn huyện Hớn Quản như sau:
1.4.1 Quan điểm sử dụng đất
(1) Tài nguyên đất đai thuộc loại tài nguyên có nguồn gốc cố định Vì vậy,quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đóng một vai trò quan trọng để thiết lập một hệthống sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững Hệ thống quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất hợp lý cho phép sử dụng nguồn tài nguyên đất và nguồn vốn đấtđai nhằm mục tiêu ổn định chính trị, phát triển kinh tế và công bằng xã hội Đồngthời tạo lập được một hệ thống quản lý đất đai có thể chế hành chính chặt chẽ, thủtục hành chính đơn giản và điều tiết hợp lý lợi ích trong quan hệ đất đai
(2) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là cơ sở để thực hiện việc kế hoạch hóaquá trình chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất đồng bộ với quá trình chuyển dịch cơ cấulao động, cơ cấu đầu tư Từ đó tạo bước đi hợp lý cho quá trình chuyển dịch cơ cấukinh tế trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn tỉnhBình Phước
(3) Quan điểm quy hoạch các đất công nghiệp và xây dựng cơ sở hạ tầng: BìnhPhước là tỉnh có cơ sở hạ tầng còn thấp kém Theo quy hoạch tổng thể KT-XH
tỉnh Bình Phước đến 2020, cơ cấu kinh tế của tỉnh trong thời gian tới sẽ chuyểnbiến mạnh mẽ theo chiều hướng công nghiệp hóa, tỷ trọng Khu vực II từ 15,6%năm 2005 lên khoảng 27-30% năm 2010 và 40% năm 2020; Khu vực III tăng từ27,1% (2005) lên 28-29% (2010) và 37,3% năm 2020; Khu vực I giảm từ 57,3%
(2005) xuống 41-45% (2010) và 22,7% (2020) Vì vậy, phải ưu tiên giành đất cho
công nghiệp, đô thị hóa và đất xây dựng cơ sở hạ tầng, bao gồm tất cả các ngành
có nhu cầu sử dụng đất trên địa bàn tỉnh: ngành công nghiệp, ngành xây dựng, giáo dục, văn hóa thể thao, y tế, du lịch, thương mại – dịch vụ, giao thông, thủy lợi,
an ninh quốc phòng.
Trang 28(4) Quan điểm khai thác sử dụng đất nông nghiệp (bao gồm đất trồng trọt vànuôi trồng thủy sản), với một số quan điểm phát triển nông nghiệp và sử dụng đấtnông nghiệp như sau:
- Phát triển nông nghiệp trên cơ sở thâm canh, tăng sản lượng và chất lượng,giảm chi phí, đạt hiệu quả cao và sử dụng tài nguyên hợp lý Phát triển toàn diện, đacanh cả trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, dịch vụ và công nghiệp – tiểu thủ công
nghiệp Tập trung khai thác các lợi thế, hình thành và phát triển các vùng chuyên
canh cây trồng vật nuôi chiến lược, trong đó: Mũi nhọn là cây công nghiệp dài ngày, trái cây, chăn nuôi đại gia súc: bò, trâu, nuôi thủy sản.
- Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, xây dựng nên cơ cấucân bằng giữa nông nghiệp – lâm nghiệp, trồng trọt – chăn nuô i– dịch vụ nôngnghiệp hợp lý nhất, gắn phát triển nông nghiệp với công nghiệp chế biến và ngànhnghề nông thôn Xây dựng mô hình canh tác tối ưu trồng trọt – thủy sản – chăn
nuôi, kết hợp nông nghiệp với du lịch sinh thái để gia tăng giá trị sản lượng và lợi
nhuận trên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp.
- Phát triển nông nghiệp phải đi đôi với xây dựng nông thôn mới theo hướngcông nghiệp hóa, hiện đại hóa Đồng thời chú trọng nâng cao dân trí, đào tạo sửdụng hiệu quả nguồn nhân lực ở nông thôn, tạo ra sự phân công lao động mới, giảiquyết việc làm, nâng cao mức sống, xóa đói giảm nghèo, thu hẹp khoảng cách vềmức sống giữa thành thị và nông thôn
- Nhằm phát huy lợi thế về vị trí, tài nguyên đất đai và truyền thống sản xuấtnông lâm nghiệp vốn có của tỉnh Bình Phước trong bố trí sử dụng đất nông nghiệpdựa trên quan điểm sau: Chọn lựa cây trồng, vật nuôi chiến lược của tỉnh theo ưu
tiên thứ tự như sau: Về cây trồng gồm: Cao su, tiêu, điều, cây ăn trái, các cây hàng
năm như lúa, mì… Sản xuất trên cơ sở tận dụng đất trong thời gian cây lâu năm và
rừng trồng chưa giao tán Chăn nuôi: Bò, trâu, gia cầm.
(5) Về đất cho lâm nghiệp: Bình Phước vốn là tỉnh có quỹ đất rừng lớn nhấtvùng ĐNB, góp phần bảo vệ sinh thái không chỉ cho Bình Phước mà cho cả khu
vực Bình Phước có vai trò là tỉnh đầu nguồn “mái nhà” của cả vùng Nam Bộ, việc
Trang 29bố trí đất rừng phải là lựa chọn ưu tiên hàng đầu; trên cơ sở bảo vệ nghiêm ngặt đất
rừng hiện có, tăng cường trồng thêm rừng mới.
- Cơ cấu cây trồng rừng theo hướng đa dạng hóa cây trồng Trồng rừng trongvùng phòng hộ và các khu bảo tồn Chủng loại cây trồng phải là những loại cây cóchu kỳ kinh doanh dài ngày (trên 20 năm), nhằm duy trì được tác dụng phòng hộlâu dài và bền vững Kết hợp trồng xen với các loại cây mọc nhanh nhằm nhanhchóng che phủ mặt đất
- Các loại cây trồng lâm nghiệp trên đất giao khoán theo Nghị định135/2005/CP và cây trồng lâm nghiệp trong nhân dân, bao gồm các loài cây có giátrị kinh tế, cung cấp gỗ củi chất đốt và làm đẹp cảnh quan, góp phần phòng hộnguồn nước (có chu kỳ kinh doanh ngắn và năng suất cao) Cơ cấu cây trồng trênđịa bàn kết hợp mô hình cây Công-Nông-Lâm nghiệp để tăng hiệu quả kinh tế vàkhả năng thu hồi vốn đầu tư
- Ưu tiên bố trí trồng rừng trên đất trống đồi trọc thuộc vùng phòng hộ rấtxung yếu và xung yếu đầu nguồn nước các sông lớn (sông Bé, sông Đồng Nai) vàbảo vệ hồ thủy điện, thủy lợi, hồ chứa nước (hồ Thác Mơ, hồ Dầu Tiếng, hồ CầnĐơn và các hồ khác đã và sẽ xây dựng)
(6) Về đất ở nông thôn: Sử dụng đất phải đáp ứng nhu cầu đất ở của mỗi thànhviên trong xã hội, đảm bảo chất lượng môi trường sống Đất ở cần được bố trí tậptrung, trên cơ sở mở rộng khu dân cư cũ hoặc hình thành khu dân cư mới nhưng
quy mô đủ lớn để tiết kiệm đất xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ đời sống văn hóatinh thần của nhân dân Hạn chế và chấm dứt giao đất thổ cư tản mạn, phân tánchưa có quy hoạch Tiếp tục đầu tư hoàn chỉnh các khu dân cư đã quy hoạch, dầndần nâng cấp thành những khu dân cư kiểu mẫu, hoàn chỉnh hạ tầng cơ sở
(7) Về môi trường: Đất là tư liệu sản xuất đặc biệt, là tài nguyên tự nhiênkhông thể tái tạo được, là hợp thành của môi trường sống và cũng là vật mang củatất cả các hệ sinh thái tự nhiên và các hệ sinh thái canh tác Do đó, đất có khả năngchi phối phát triển hay hủy diệt các thành phần khác của môi trường Vì vậy, khaithác sử dụng đất phải đi đôi với bảo vệ môi trường đất để sử dụng ổn định lâu dài
và bền vững
Trang 30- Trong nông nghiệp việc sử dụng đất tối ưu phải được coi là nền tảng để xâydựng nền nông nghiệp sinh thái, với phương châm đất nào cây ấy, phải gắn chặt Đất
- Nước - Khí hậu với cây trồng thành một thể thống nhất Là một tỉnh đầu nguồn,
khả năng cung cấp nước tưới cho nông nghiệp rất thấp, nên cần chọn và ưu tiên
phát triển những cây trồng lâu năm không hoặc ít cần nước tưới như cây cao su, cây điều Ngoài ra, cây lâu năm còn góp phần quan trọng trong việc nâng cao tỷ lệ
che phủ đất, chống sói mòn, rửa trôi, thoái hóa đất
- Bố trí hài hòa sử dụng đất cho các ngành: Lâm nghiệp, nông nghiệp, bảo đảm cân bằng sinh thái và một nền sản xuất lâu bền
- Trong công nghiệp cần xác định những phân khu chức năng, loại hình côngnghiệp, tính độc hại của các chất thải để bố trí cho phù hợp với môi trường xungquanh Đồng thời có biện pháp xử lý các chất thải, hạn chế gây ô nhiễm đất pháhoại sự cân bằng trong hệ sinh thái đất
1.4.2 Định hướng quy hoạch sử dụng đất của tỉnh, trong đó cụ thể cho địa bàn huyện Hớn Quản
1 Định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
Đất sản xuất nông nghiệp năm 2010 của tỉnh Bình Phước là 439.455 ha.Trong những giai đoạn tới đất nông nghiệp phải chuyển sang cho mục đích sử dụngphi nông nghiệp khoảng 29.000 ha Đất nông nghiệp còn khoảng 580 – 600 ngàn ha.Trong đó đất sản xuất nông nghiệp tỉnh Bình Phước về lâu dài sẽ giữ ổn định từ400.000- 410.000 ha
Diện tích đất sản xuất nông nghiệp nói trên sẽ thỏa mãn cho mục tiêu pháttriển các cây trồng truyền thống cho sản phẩm phục vụ công nghiệp và xuất khẩucao của tỉnh Trong đó cây cao su khoảng 160.000-180.000 ha, điều khoảng130.000-140.000 ha (kể cả điều trong lâm phần ), tiêu khoảng 10.000-12.000 ha vàcây ăn quả từ 25.000-30.000 ha Đáp ứng khối lượng sản phẩm đến 2020 như sau:cao su 250-300 ngàn tấn, điều 180-200 ngàn tấn, tiêu 30 - 40 ngàn tấn Đất sản xuấtlúa giữ ổn định khoảng 8.000 ha
Trang 31Đối với địa bàn huyện Hớn Quản, định hướng bố trí sử dụng đất sản xuấtnông nghiệp đến năm 2020 như sau: Do nhu cầu mở rộng đất ở và các đất chuyêndùng, từ nay đến năm 2020 đất nông nghiệp phải mất đi cho các mục đích phi nôngnghiệp khoảng 6.400 ha (đất chuyên dùng 5.300 ha, đất ở 600 ha và các đất phinông nghiệp còn lại khoảng 500 ha) Cho nên đến năm 2020 đất nông nghiệp củahuyện còn 53.500 ha, so với hiện trạng giảm tuyệt đối gần 6.400 ha Trong đất nôngnghiệp có khả năng bố trí các loại sử dụng như sau:
- Đất trồng cây lâu năm khoảng 44.500 ha, trong đó: Cây công nghiệp lâu năm là 36.300 ha; Cây ăn quả khoảng 500 ha
- Đất cây hàng năm là 2.300 ha, trong đó: Đất lúa, lúa màu 1.300 ha, đất câyhàng năm khác 900 ha Các cây hàng năm sản xuất có tính chất tận dụng các đấtkhông trồng được cây lâu năm, hoặc trồng cây hàng năm dưới tán cây lâu nămtrong thời kỳ cây lâu năm chưa giao tán
2. Định hướng diện tích đất có rừng ổn định góp phần bảo vệ môi trường sinh thái không chỉ cho tỉnh Bình Phước mà cho cả khu vực.
Bình Phước, xưa kia vốn là tỉnh có diện tích đất rừng lớn nhất các tỉnh thuộcvùng ĐNB, diện tích đất rừng năm 1978 có tới 479.600 ha, chiếm 69,9% DTTN Donhu cầu phát triển kinh tế – xã hội những năm sau ngày giải phóng miền Nam, việckhai thác rừng lấy gỗ, củi, chất đốt… diễn ra khá mạnh mẽ Sự hình thành các nôngtrường cao su, các vùng kinh tế mới của người dân từ thành phố Hồ Chí Minh vàcác tỉnh phía Bắc chuyển tới làm cho diện tích đất rừng giảm rất nhanh Đến năm
2010, diện tích đất có rừng còn khoảng 177.000 ha
Nhằm góp phần bảo vệ môi trường sinh thái không chỉ cho tỉnh Bình Phước
mà cho cả khu vực trong xu thế công nghiệp hóa và đô thị hóa gia tăng, cần duy trìdiện tích đất có rừng hiện tại Sự gia tăng thêm để có diện tích khoảng gần 180 ngàn
ha đất có rừng ổn định ; cùng với khoảng gần 400 ngàn ha cây dài ngày , bảo đảmtăng độ che phủ rưừng khoảng 26,2% DTTN và58,2% che phủbởi các cây lâu nă m,tổng tỷlê ̣che phủthưc ̣ vâṭlà 84,4%, góp phần bảo vệ môi trường sinh thái cho cảkhu vực Nam Bộ
Trang 32Đối với địa bàn huyện Hớn Quản, cần có giải pháp để giữ được diện tích rừng khoảng 7200 ha.
3. Định hướng sử dụng đất cho mục đích xây dựng các khu công nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh Bình Phước đòi hỏi một quỹ đất đáng kể để xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội Tổng quỹ đất này ước tính khoảng 98-100 ngàn ha để thỏa mãn các nhu cầu phát triển công nghiệp , dịch vụ , giao thông , văn hóa , y tế , thể dục - thể thao , giáo dục - đào tạo , khoa học - công nghệ Trong đó , đáng kể là : Đất khu công nghiệp khoảng 5,2- 5,5 ngàn ha ; Đất giao thông khoảng 17-20 ngàn ha ; Đất truyền dẫn năng lương ̣ khoảng 18-20 ngàn ha ; Đất thủy lợi khoảng 4,5-5 ngàn ha ; Đất đô thị khoảng 40-45 ngàn ha, trong đóđất xây dưng ̣ đô thi khoạạ̉ng 9.000-10.000 ha… Quy hoạch quỹ đất này phải được tính toán chặt chẽ để chủ động kiểm soát quá trình chuyển mục đích sử dụng đất từ nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp
Đối với địa bàn huyện Hớn Quản, dự kiến giành đất cho các hạng mục côngnghiệp chính đến năm 2020 khoảng 700 ha; dự kiến giành đất cho các công trìnhgiao thông là 2.700 ha, gồm các công trình sau:
- Đường do Trung ương quản lý: Gồm có QL 13, QL 14C và tuyến đườngsắt Với chiều dài tổng cộng các tuyến là 29,17 km, bề rộng mặt đường nhựa từ 18-
32 m, với 4-6 làn xe, lộ giới 32-70m, diện tích sử dụng 171 ha
- Đường do tỉnh quản lý, có 7 tuyến, chiều dài tổng số là 91 km, rộng bình quân 32 –70 mét, diện tích sử dụng 286 ha
- Đường do huyện, xã quản lý: có tổng chiều dài 1.086 km, mặt đường nhựa
6 -10 mét, hành lang 8-10 m, lộ giới từ 8-32 mét, diện tích sử dụng 2.255 ha
4 Định hướng sử dụng quỹ đất phát triển khu dân cư
Theo dự báo đến 2020 dân số tỉnh Bình Phước có 1,2-1,3 triệu người, trong
đó 40-45% dân số đô thị và 55-60% dân số nông thôn Để bảo đảm nhu cầu đất ởcho dân số nói trên cần một quỹ đất khoảng 12.000 – 13.000 ha (bình quân đất đôthị khoảng 120-150m2/ng, đất ở nông thôn bình quân 70m2/người) Cần thiết phảiquy hoạch chỉnh trang các khu dân cư hiện có và phát triển các khu dân cư mới đáp
Trang 33ứng nhu cầu đất ở, dịch vụ công cộng cho người dân với mức sống có chất lượngcao Quy hoạch sử dụng quỹ đất này phải kết hợp chặt chẽ với quy hoạch các đấtphi nông nghiệp khác như đất công nghiệp, đô thị và các khu dân cư nông thôn đểkiểm soát hoàn toàn quá trình đô thị hóa.
Đối với địa bàn huyện Hớn Quản, dự kiến quỹ đất cần để phát triển các khu dân cư mới đến 2020 khoảng 2000 ha
(Nguồn: Báo cáo quy hoạch sử dụng đất tỉnh Bình Phước đến 2020)
Trang 34CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2011 – 2017
CỦA HUYỆN HỚN QUẢN, TỈNH BÌNH PHƯỚC
2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Hớn Quản.
2.1.1 Điều kiện tự nhiên.
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Hớn Quản được lập theo Nghị quyết số 35/NQ-CP của Chính phủngày 11/8/2009, là một huyện trung du nằm ở phía Tây của tỉnh Bình Phước, cótrung tâm hành chính thuộc địa bàn xã Tân Khai tiếp giáp với trục đường Quốc lộ
13 là tuyến đường huyết mạch kết nối các tỉnh vùng Đông Nam Bộ với nước bạnCampchia, có vị trí địa lý nằm giữa huyện Chơn Thành và thị xã Bình Long, cáchthành phố Hồ Chí Minh khoản 100 km về phía nam Toàn huyện có 13 xã gồm: TânKhai, Tân Quan, Thanh Bình, Đồng Nơ, Tân Hiệp, Minh Đức, Minh Tâm, An Phú,Phước An, Tân Hưng, Tân Lợi, An Khương, Thanh An Tính đến tháng 5 năm
2015 huyện có tổng diện tích đất tự nhiên là 66412,61 ha, bằng 9,66 % diện tích cảtỉnh Bình Phước với dân số 99675 người, mật độ dân số là 144 người/km² Quốc lộ
13 quốc lộ 14 C là tuyến giao thông quan trọng của huyện, đồng thời huyện có 06tuyến đường tỉnh lộ bao gồm: ĐT 752, ĐT 752C, ĐT 756B, ĐT 756C, ĐT 757, ĐT758
Với vị trí nằm liền kề với thị xã Bình Long và huyện Chơn Thành, Hớn Quản
có nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế, phát triển thương mại dịch vụ,các cụm khu công nghiệp, giao lưu buôn bán đối với các sản phẩm nông nghiệpđược sản xuất trên địa bàn huyện
Huyện có địa giới hành chính tiếp giáp như sau:
+ Phía Đông giáp huyện Phú Riềng và huyện Đồng Phú;
+ Phía Tây giáp huyện Châu Thành tỉnh Tây Ninh;
+ Phía Nam giáp huyện Chơn Thành;
+ Phía Bắc giáp thị xã Bình Long và huyện Lộc Ninh
Trang 35Hình 2.1 Sơ đồ vị trí huyện Hớn Quản
Vị trí huyện Hớn Quản cho thấy một số lợi thế và hạn chế sau đây đến phát triểnkinh tế và sử dụng đất đai:
Hớn Quản là một huyện thuộc vùng Đông Nam Bộ là vùng kinh tế trọngđiểm của cả nước, đặc biệt là vùng kinh tế trọng điểm phía nam, huyện nằm tiếpgiáp với quốc lộ 13 đi qua trung tâm huyện từ Bắc xuống Nam về TP Hồ Chí Minh,
từ Hớn Quản có thể đi lại, vận chuyển hang hóa đến tất cả các vùng kinh tế trong cảnước, là điều kiện cho phép đẩy nhanh quá trình khai thác sử dụng đất và mở cửa,hòa nhập với sự phát triển kinh tế bên ngoài
Tuy thuộc vùng Đông Nam Bộ, nhưng so với các tỉnh khác trong vùng thì BìnhPhước nói chung và huyện Hớn Quản nói riêng vẫn xa các trung tâm kinh tế chính trị
Trang 36lan tỏa của các trung tâm phát triển đó Đặc biệt khó khăn trong việc kêu gọi đầu tưcho phát triển công nghiệp.
2.1.1.2 Địa hình
Tuy là một huyện miền trung du, nhưng Hớn Quản có địa hình tương
đối bằng rất thuận lợi cho việc bố trí sử dụng đất
Huyện Hớn Quản không có núi cao, chỉ có một vài ngọn đồi thấp thoải dầntheo hướng Bắc – Nam; phía Đông Nam có đồi Núi Gió Cao độ trung bình 50-55
m, cao nhất ở phía Bắc và Đông Bắc trên vùng đất bazan có độ cao khoảng 70 m;còn lại hầu hết là đồi thoải trên bậc thềm phù sa cổ có độ cao từ 45-60 m
Thống kê diện tích theo địa hình cho thấy: độ dốc rất thuận lợi cho sử dụngđất, trong đó địa hình < 3 o có 2.693 ha (4,05% DTTN), độ dốc 3-8o có 40.204 ha(60,51%), độ dốc 8-15o có 12.611 ha (18,98%), độ dốc 15-20o có 5.212 ha(7,85%DTTN), độ dốc 20o-25o có 2.382 ha (3,59%DTTN), độ dốc >25o có 206 ha(0,31%DTTN) [17]
Với đặc điểm địa hình như vậy, huyện có đủ điều kiện thuận lợi cho pháttriển sản xuất đa dạng hoá cây trồng và vật nuôi, phát triển các loại cây công nghiệplâu năm, có khả năng thâm canh tăng vụ
2.1.1.3 Khí hậu, thời tiết
Huyện Hớn Quản mang đặc điểm chung của khí hậu vùng ĐNB, nằm trongvùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có nền nhiệt cao đều quanh năm, ítgió bão, không có mùa đông lạnh, thuận lợi cho phát triển kinh tế nói chung và đặcbiệt là sản xuất nông nghiệp, với các cây trồng nhiệt đới rất điển hình
Khí hậu vùng ĐNB nói chung và huyện Hớn Quản nói riêng mang đặc thùkhí hậu nhiệt đới gió mùa không đồng nhất với các đặc điểm sau: (i) Có cấu trúc đadạng về thời tiết mùa, (ii) khí hậu có tính biến động cao do hệ quả của phức hệ giómùa và quan hệ tương tác với cảnh quan địa hình (iii) diễn thế khí hậu quan hệ vớiđộng lực gió mùa Trong đó nổi bật một số đặc điểm sau có ảnh hưởng đến sử dụngđất và phát triển nông nghiệp:
Có bức xạ mặt trời cao so với cả nước và phân bố khá đều trong năm, thuậnlợi cho cây trồng phát triển quanh năm: bức xạ mặt trời trên 130 kcalo/cm2/năm
Trang 37Thời kỳ có cường độ bức xạ cao nhất vào tháng III & tháng IV, đạt 300-400calo/cm2/ngày Trên nền đó cán cân bức xạ có trị số lớn 70-75 kcalo/ cm2/năm Từnguồn năng lượng đó chế độ nhiệt cao và khá ổn định: nhiệt độ cao đều trong năm25,8-26,2oC Nhiệt độ trung bình tối cao không quá 33oC (31,7-32,2oC) và nhiệt độtrung bình tối thấp không dưới 20oC (21,5-22oC) Tổng tích ôn rất cao 9.288-9.360oC Tổng giờ nắng trong năm trung bình 2.400-2.500 giờ Số giờ nắng bìnhquân trong ngày 6,2-6,6 giờ.
Hớn Quản có lượng mưa tương đối cao và phân thành hai mùa rõ rệt: HớnQuản nằm trong vành đai có lượng mưa cao nhất vùng ĐNB, lượng mưa bìnhquân 2.045-2.315mm, phân hoá thành hai mùa: mùa mưa và mùa khô
- Mùa khô kéo dài trong 06 tháng từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượngmưa rất thấp chỉ chiếm khoảng 10-15% lượng mưa cả năm Trong khi đó lượngbốc hơi rất cao, nó chiếm khoảng 64-67% tổng lượng bốc hơi cả năm và cán cân ẩmrất cao Do lượng mưa ít và bức xạ mặt trời cao đã làm tăng quá trình bốc hơi nướcmột cách mãnh liệt Điều đó đẩy nhanh sự phá huỷ chất hữu cơ, dung dịch đất hoàtan các Secquioxyt sắt, nhôm ở dưới sâu dịch chuyển lên tầng đất trên và bị oxy hoátạo thành kết von và đá ong rất phổ biến trong lãnh thổ
- Mùa mưa kéo dài trong 06 tháng từ tháng 5 đến tháng 11, mưa rất tậptrung, lượng mưa trong 06 tháng mùa mưa chiến 85-90% tổng lượng mưa cả năm,chỉ riêng 04 tháng mưa lớn nhất, lượng mưa đã chiếm 62-63% lượng mưa cả năm.Ngược lại lượng bốc hơi và nền nhiệt thấp hơn mùa khô và khi đó cán cân ẩm rấtcao Lượng mưa lớn và tập trung đã xảy ra quá trình xói mòn, rửa trôi rất mạnh, lôicuốn sét mùn từ nơi cao xuống nơi thấp, làm bất đồng hoá phẫu diện và dẫn tớinhiều biến đổi quan trọng trong phân hoá vỏ thổ nhưỡng
Lượng mưa phân hoá theo mùa đã chi phối mạnh mẽ đến sản xuất nông nghiệp: Mùa mưa (Vụ Hè thu và Mùa) cây cối phát triển xanh tốt và là mùa sản
xuất chính, ngược lại mùa khô (Vụ ĐX), cây cối khô cằn phát triển rất kém Là mộtHuyện đầu nguồn, mà khả năng cung cấp nước tưới cho nông nghiệp rất khó khăn,
chưa đầy 10% diện tích đất nông nghiệp có tưới, vì vậy trong sản xuất nông nghiệp
Trang 38cần phải chọn và đưa vào sử dụng những loại hình sử dụng đất ít hoặc không cần nước tưới như Cao su, điều, một số cây ăn trái, mì….
2.1.1.4 Thủy văn
Hệ thống thủy văn huyện Hớn Quản khá phong phú với hơn 1.056 ha, trong
đó có Sông Bé và sông Sài Gòn thuộc hệ thống sông Đồng Nai và nhiều các sôngsuối nhỏ Nhưng sông suối trong vùng có lòng sông hẹp, dốc, lũ lớn trong mùa mưa
và khô kiệt trong mùa khô Vì vậy ít có khả năng bồi đắp phù sa, hạn chế khả năngcung cấp nước cho sản xuất và tiêu dùng Muốn sử dụng được nguồn nước này chosản xuất cần có những đầu tư lớn vào các công trình thủy lợi
2.1.1.5 Các nguồn tài nguyên
a) Tài nguyên đất
Theo kết quả xây dựng bản đồ đất huyện Hớn Quản năm 2010 của Phân việnquy hoạch và TKNN cho thấy: Trên bản đồ 1/25.000, đất huyện Hớn Quản có 4nhóm, với 7 đơn vị bản đồ đất Trong đó:
(1) Nhóm đất xám: Có 22.134 ha (33,32%DTTN) Nhóm đất xám có thành
phần cơ giới nhẹ, dễ thoát nước Đất chua, CEC, Cation kiềm trao đổi và BS thấp(pHH2O: 4,8-6,5 pHKCl:4,2-5,5, CEC: 8-10 me/100gđất, BS: 35-40% Đất xám nhìnchung nghèo mùn, đạm, lân và kali Đất xám tuy có độ phì không cao nhưng nóthích hợp với nhiều loại hình sử dụng đất, kể cả các đất xây dựng, nông nghiệp vàlâm nghiệp Trong nông nghiệp các loại hình sử dụng đất rất phong phú kể cả cáccây dài ngày (cao su, cà phê, tiêu, điều…), cây ăn quả và nhiều loại cây hàng nămkhác
(2) Nhóm đất đỏ vàng: có diện tích 38.275 ha, chiếm 57,61% DTTN Nó
được hình thành trên 02 loại đá mẹ và mẫu chất: đá bazan và mẫu chất phù sa cổ.Các đơn vị đất được trình bày theo các đá mẹ và mẫu chất hình thành đất
- Đất nâu đỏ và nâu vàng trên bazan: có 33.598 ha, chiếm 50,57%
DTTN Đất có thành phần cơ giới nặng, cấu tượng viên hạt, tơi xốp: thịt pha séttới sét, cấp hạt sét 45-55% Đất chua, CEC, cation kiềm trao đổi và độ no bazơthấp, giầu mùn, đạm, lân và nghèo kali: (pHH2O:5,0-6,0, pHKCl:4,0-5,0; CEC:4-8me/100gđ; BS:35-40% Mùn: 1,2-1,8%; N: 0,12-0,20%; P2O5: 0,15-0,25%; K2O:
Trang 390,1-0,5%) Đất đỏ bazan là loại đất có chất lƣợng cao nhất trong các loại đất đồinúi ở Việt Nam Nó thích hợp với nhiều loại cây trồng có giá trị kinh tế cao nhƣcao su, tiêu, điều, cây ăn quả
Bảng 2.1 : Phân loại đất huyện Hớn Quản
Theo phân loại Việt Nam
V/ SÔNG SUỐI- HỒ AO, VÙNG NGẬP
TỔNG DIỆN TÍCH
- Đất nâu vàng trên phù sa cổ (Fp): có 4.677 ha, chiếm 7,04% DTTN Đất
có thành phần cơ giới từ trung bình đến nhẹ Đất chua, CEC, Cation kiềm trao đổi
và BS thấp, nghèo mùn, đạm, lân, kali (pHH2O:4,8-5,5 pHKCl:4,2-5,0; CEC:8-10me/100g; BS: 35-40%, OC: 1,8-2,0%; N: 0,15-0,16%; P2O5: 0,05-0,08% ; K2O:
Trang 40(3) Nhóm đất dốc tụ: có 2.693 ha, chiếm 4,05% DTTN Đất hình thành ở
địa hình thung lũng, trên các sản phẩm bồi tụ từ các khu vực đồi núi cao xungquanh Nhìn chung các đất dốc tụ có độ phì nhiêu tương đối khá, nhưng chua Địa
30