1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu xác định hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật cơ clo trong đất, nước, chè bằng sắc ký khí ghép nối khối phổ (GC MS) và đánh giá mức độ ô nhiễm tại một số nông trường

248 58 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 248
Dung lượng 6,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhóm hợp chất clo hữu cơ OCPs đã bị cấm sử dụng tuy nhiên việc tích lũy trong đất và tính cao, các loại hóa chất này vẫn bị trộn vào các loại thuốc BVTV kém chất lượng, không rõ nguồn gố

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-Lê Quang Hưởng

NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC

VẬT CƠ CLO TRONG ĐẤT, NƯỚC, CHÈ BẰNG SẮC KÝ KHÍ GHÉP NỐI KHỐI PHỔ (GC-MS)

VÀ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM TẠI MỘT SỐ NÔNG TRƯỜNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội – 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-Lê Quang Hưởng

NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC

VẬT CƠ CLO TRONG ĐẤT, NƯỚC, CHÈ BẰNG SẮC KÝ KHÍ GHÉP NỐI KHỐI PHỔ (GC-MS)

VÀ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM TẠI MỘT SỐ NÔNG TRƯỜNG

Chuyên ngành: Hóa phân tích

Mã số: 8440112.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Phạm Thị Ngọc Mai

TS Vũ Đức Nam

Hà Nội – 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với lòng biết ơn sâu sắc em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Phạm Thị Ngọc Mai, TS Vũ Đức Nam đã giao đề tài và tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành đề tài khóa luận này.

Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Quang Trung Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu và Chuyển giao công nghệ, Viện Hàn lâm Khoa học

và Công nghệ Việt Nam đã chỉ dẫn và giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành khóa luận.

Luận văn được hoàn thành với sự hỗ trợ một phần từ đề tài nghiên cứu 104.04-2018.331 của Quĩ phát triển Khoa học và Công nghệ Quốc gia.

Tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị, các bạn trong phòng thí nghiệm,

đã động viên giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu này.

Hà Nội, ngày 24 tháng 06 năm 2019

Học viên

Lê Quang Hưởng

Trang 4

Mục lục

Danh mục chữ viết tắt i

Danh Mục Hình ii

Danh Mục Bảng iv

MỞ ĐẦU v

Chương 1 Tổng quan 1

1.1 Giới thiệu chung về hóa chất bảo vệ thực vật 1

1.1.1 Định nghĩa 1

1.1.2 Phân loại 1

1.1.3 Tác hại của hóa chất bảo vệ thực vật 2

1.2 Giới thiệu chung về thuốc trừ sâu cơ clo 4

1.2.1 Đặc điểm chung 4

1.2.2 Cơ chế tác động lên động vật sống 4

1.2.3 Tổng quan một số chất trừ sâu thuộc họ cơ clo 5

1.3 Tình trạng tồn dư hàm lượng thuốc trừ sâu tại Việt Nam 16

1.4 Một số phương pháp xử lý mẫu xác định hàm lượng thuốc BVTV 18

1.4.1 Chiết lỏng lỏng (LLE) 18

1.4.2 Chiết pha rắn SPE 18

1.4.3 Chiết soxhlet 19

1.4.4 Chiết siêu âm 20

1.4.5 Phương pháp QuEChERS 20

1.5 Một số phương pháp xác định hàm lượng thuốc trừ sâu clo hữu cơ 21

1.5.1 Phương pháp quang phổ 21

1.5.2 Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao 21

1.5.3 Phương pháp sắc ký khí 22

Chương 2 : Thực nghiệm 25

2.1 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu 25

2.1.1 Mục tiêu nghiên cứu 25

2.1.2 Đối tượng nghiên cứu 25

2.2 Phương pháp nghiên cứu 25

2.2.1 Phương pháp phân tích sắc ký khí- khối phổ 25

2.2.2 Phương pháp xử lý mẫu 27

Trang 5

2.3 Thiết bị , dụng cụ, hóa chất 27

2.3.1 Thiết bị 27

2.3.2 Dụng cụ 28

2.3.3 Hóa chất 28

2.4 Quy trình thử nghiệm 29

2.4.1 Xây dựng đường chuẩn 29

2.4.2 Khảo sát tối ưu hóa các điều kiện phân tích trên thiết bị GC/MS 29

2.4.3 Khảo sát các điều kiện xử lý mẫu 31

2.4.4 Đánh giá phương pháp 33

2.5 Phương pháp xử lý số liệu 33

2.5.1 Xác định hàm lượng OCPs trong mẫu 33

2.5.2 Giới hạn phát hiện (LOD), giới hạn định lượng (LOQ) 34

2.5.3 Hiệu suất thu hồi 34

2.5.4 Độ lặp lại 34

2.5.5 Độ tái lặp 35

2.6 Thông số lấy mẫu 36

Chương 3: Kết quả và thảo luận 38

3.1 Khảo sát điều kiện tối ưu và đánh giá phương pháp phân tích hóa chất bảo vệ thực vật cơ clo trên thiết bị GC/MS 38

3.1.1 Lựa chọn mảnh khối cho 20 hợp chất OCPs và đánh giá độ ổn định về thời gian lưu 38

3.1.2 Sử dụng phương pháp quy hoạch hóa thực nghiệm khảo sát điều kiện tối ưu trên thiết bị GC/MS 39

3.1.3 Khảo sát, tối ưu hóa tốc độ khí mang phân tích hóa chất BVTV cơ clo trên GC/MS 40

3.1.4 Khảo sát thể tích bơm mẫu 41

3.1.5 Kiểm tra chuẩn mix thông qua các chuẩn đơn 41

3.1.6 Đánh giá phương pháp trên thiết bị GC/MS 42

3.1.7 Đánh giá phương pháp phân tích trên thiết bị GC/MS 44

3.2 khảo sát điều kiện xử lý mẫu và đánh giá phương pháp trên nền mẫu nước 45 3.2.1 Khảo sát phương pháp chiết lỏng-lỏng 45

3.2.2 Đánh giá hiệu ứng nền mẫu nước 48

3.2.3 Thẩm định phương pháp phân tích trên nền mẫu nước 50

Trang 6

3.3 Khảo sát phương pháp chiết siêu âm và đánh giá phương pháp trên nền mẫu

đất 51

3.3.1 Khảo sát thời gian chiết siêu âm 51

3.3.2 Đánh giá hiệu ứng nền trên mẫu đất 52

3.3.3 Thẩm định phương pháp trên nền mẫu đất 54

3.4 Khảo sát thể tích dung dịch chuyển sang kit làm sạch của phương pháp QuEChERS và đánh giá phương pháp trên nền mẫu chè 56

3.4.1 Khảo sát thể tích dung môi chuyển qua kit làm sạch 56

3.4.2 Đánh giá hiệu ứng nền trên mẫu chè 58

3.4.3 Thẩm định phương pháp trên nền mẫu chè 60

3.5 Kết quả phân tích mẫu và đánh giá mức độ ô nhiễm tại một số nông trường 61 3.5.1 Tính toán độ không đảm bảo đo đối với kết quả thực nghiệm 61

3.5.2 Kết quả phân tích mẫu tại nông trường Mộc Châu Sơn La 62

3.5.3 Kết quả phân tích mẫu tại nông trường Thanh Ba-Phú Thọ 64

3.5.4 Kết quả phân tích mẫu tại nông trường Tân Cương- Thái Nguyên 66

Tài Liệu Tham Khảo 70

Phụ Lục

Trang 7

IDL: Giới hạn phát hiện của thiết bị phân tích

LOL: Giới hạn tuyến tính.

IQL: Giới hạn định lượng của thiết bị phân tích.

MDL: Giới hạn phát hiện của phương pháp phân tích.

MQL: Giới hạn định lượng của phương pháp phân tích.

MRL: Giới hạn cho phép của hợp chất

RSD%: Độ lệch chuẩn tương đối (%)

SIM: Chế độ quan sát chọn lọc ion.

DDE : Dichlorodiphenyldichloroethylene

DDD : Dichlorodiphenyldichloroethane BHC : Benzene hexachloride

OCPs : Organochlorine Pesticides

LD50 : Lượng gây chết cho 50 % nhóm động vật thử nghiệm

LC50 : Nồng độ hóa chất trong không khí gây chết cho 50% nhóm động vật thử nghiệm

ADI : Lượng ăn vào hàng ngày có thể chấp nhận được

QCVN : Quy chuẩn Việt Nam

i

Trang 8

Danh Mục Hình

Hình 1 1 Công thức cấu tạo Aldrin……… …….… ……….…5

Hình 1 2 Công Thức cấu tạo của DDT……….…… ….… 6

Hình 1.3 Hợp chất nhóm DDT……… ….… 7

Hình 1.4 Endosunfan và các dạng cấu hình……… … ….8

Hình 1 5 Công thức cấu tạo của Endosulfan sunfat ……….……… ….9

Hình 1 6 Công thức cấu tạo của Heptachlor……… …… 10

Hình 1 7 Công thức cấu tạo của Heptachlor epoxide……… … 11

Hình 1 8 Công thức cấu tạo của Dieldrin……… …… 12

Hình 1 9 Công thức cấu tạo của Endrin……… … ….…13

Hình 1 10 Công thức cấu tạo của methoxychlor……… … 14

Hình 1 11 Công thức cấu tạo của Chlordane……… ……15

Hình 1.12 Khu chôn lấp Núi Căng, Thái Nguyên……… …… 17

Hình 2 1 Thiết bị GC 7890B/MSD 5977A (Agilent Technologies)…….… 26

Hình 2.2 Bột làm sạch và kit làm sạch……… ….32

Hình 2 3 Hình ảnh lấy mẫu đất……….… 37

Hình 3.1 Sắc ký đồ SCAN chuẩn OCPs……… …… ….39

Hình 3.2 Đồ thị kết quả khảo sát sử dụng quy hoạch hóa thực nghiệm … …39

Hình 3.3 Độ phân giải của các cặp chất……….…… …40

Hình 3.4 Quy trình phân tích OCPs trong mẫu nước……….…… …46

Hình 3.5 Sắc ký đồ hỗn hợp nền mẫu nước……….……….48

Hình 3.6 Sắc ký đồ hỗn hợp nền mẫu nước……….…… 49

Hình 3 7 Đồ thị thể hiện hiệu ứng nền mẫu nước……… ….….49

Hình 3.8 Ảnh hưởng của thời gian chiết siêu âm……… … 51

Hình 3.9.Quy trình phân tích OCPs trong mẫu đất……… …….…52

Hình 3.10 Sắc ký đồ hỗn hợp nền mẫu đất……….….…53

Hình 3.11 Sắc ký đồ hỗn hợp nền mẫu đất thêm chuẩn OCPs 100 ppb… …53

Hình 3.12 Đồ thị biểu thị hiệu ứng nền mẫu đất……… 54

ii

Trang 9

Hình 3.13 Hình ảnh khảo sát thể tích dịch chiết chuyển qua kit làm sạch …56

Hình 3.14 Biểu đồ kết quả khảo sát thể tích dịch chiết làm sạch………… 57

Hình 3 15 Quy trình phân tích OCPs trong nền mẫu chè……… … 58

Hình 3.16 Sắc ký đồ hỗn hợp nền mẫu chè……… 59

Hình 3.17 Sắc ký đồ hỗn hợp nền mẫu chè thêm chuẩn……….………59

Hình 3.18 Biểu đồ kết quả hiệu ứng nền mẫu chè……….….59

Hình 3.19 Khu vực ao tù tại Thanh Ba- Phú Thọ……….… 64

iii

Trang 10

Danh Mục Bảng

Bảng 1 1 Thông số cơ bản của các chất nhóm DDT……….……….……… 7

Bảng 1.2 Thông số cơ bản của các hợp chất nhóm BHC… …… …….….9

Bảng 2 1 Điều kiện sắc ký khí và khối phổ……… …… … ……26

Bảng 2 2 Cách pha điểm chuẩn xây dựng đường chuẩn….……… … ….29

Bảng 3 1 Thời gian lưu và độ lệch thời gian lưu……….…….….…….… 38

Bảng 3.2 Kết quả đánh giá chuẩn mix……… … 41

Bảng 3.3 Diện tích peak ……… …42

Bảng 3.4 Phương trình đường chuẩn; hệ số tương quan và sai lệch đường chuẩn của 20 hợp chất OCPs……… 43

Bảng 3.5 Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng của thiết bị…… 44

Bảng 3.6 Kết quả khảo sát số lần chiết lặp……….… ……45

Bảng 3.7 Kết quả khảo sát điều kiện thổi khí N2……….47

Bảng 3.8 Kết quả thẩm định phương pháp trên nền mẫu nước…… … … 50

Bảng 3.9 Kết quả thẩm định phương pháp trên nền mẫu đất……….… …55

Bảng 3.10 Kết quả thẩm định phương pháp trên nền mẫu chè……….…… 60

Bảng 3.11 Kết quả phân tích các mẫu chè tại Mộc Châu……….… …62

Bảng 3.12 Kết quả phân tích mẫu đất và nước tại Mộc Châu…….… …63

Bảng 3.13 Kết quả phân tích các mẫu chè tại Thanh Ba-Phú Thọ…….… 64

Bảng 3.14 Kết quả phân tích mẫu đất và nước tại Thanh Ba………… … 64

Bảng 3.15 Kết quả phân tích mẫu tại Tân Cương- Thái Nguyên….….… 66

iv

Trang 11

MỞ ĐẦU

Thuốc bảo vệ thực vật được coi là một vũ khí có hiệu quả của con người trong việc phòng chống dịch hại, bảo vệ cây trồng để tăng năng suất cây trồng Tuy nhiên, bên cạnh ưu điểm bảo vệ năng suất cây trồng, thuốc bảo

vệ thực vật còn gây ra nhiều tác tác hại khác như làm ô nhiễm môi trường, gây độc cho người và gia súc, và nhất là để lại tồn dư trong nông sản gây ảnh hưởng đến chất lượng nông sản và sức khỏe người tiêu dùng Tác động tiêu cực của thuốc bảo vệ thực vật càng trở nên nghiêm trọng khi con người sử dụng không đúng cách và quá lạm dụng vào thuốc.

Hóa chất bảo vệ thực vật có nhiều nhóm hóa chất khác nhau, trong đó có bốn nhóm chính là: lân hữu cơ, clo hữu cơ, carbamat và pyrethroid Nhóm hợp chất clo hữu cơ (OCPs) đã bị cấm sử dụng tuy nhiên việc tích lũy trong đất và

tính cao, các loại hóa chất này vẫn bị trộn vào các loại thuốc BVTV kém chất lượng, không rõ nguồn gốc được sử dụng trong các nông trường dẫn đến phát hiện các hợp chất này trong ở các khu nông trường không được quản lý tốt.

Do hàm lượng các thuốc trừ sâu OCPs là rất nhỏ, phương pháp phân tích phổ biến hiện nay thường là các phương pháp sắc kí cho phép xác định đồng thời nhiều chất, giới hạn phát hiện thấp, có độ nhạy và độ chính xác rất cao Phương pháp sắc ký khí là phương pháp thường được sử dụng để phân tích thuốc trừ sâu gốc clo hữu cơ, khi kết hợp với detector MS có thể cung cấp thêm thông tin quan trọng khác cho việc định danh là khối phổ của hợp chất phân tích kể cả trong trường hợp có sự trùng lặp một phần hoặc toàn phần, hai hay nhiều peak, việc chọn mảnh ion phù hợp có thể giúp xác nhận lại hợp chất cần xác định đồng thời cho phép định lượng được chúng.

Với các lý do nêu trên, chúng tôi lựa chọn đề tài cho luận văn này là

“Nghiên cứu xác định hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật cơ clo trong đất,

nước, chè bằng sắc ký khí ghép nối khối phổ (GC-MS) và đánh giá mức độ

ô nhiễm tại một số nông trường”.

v

Trang 12

Chương 1 Tổng quan 1.1 Giới thiệu chung về hóa chất bảo vệ thực vật

1.1.1 Định nghĩa

Hóa chất bảo vệ thực vật là những hợp chất có nguồn gốc tự nhiên hoặc tổng hợp hóa học được dùng để phòng và trừ sinh vật gây hại cây trồng và nông sản Hóa chất bảo vệ thực vật gồm nhiều nhóm khác nhau, gọi theo tên nhóm sinh vật gây hại, như thuốc trừ sâu dùng để trừ sâu hại, thuốc trừ bệnh dùng để trừ bệnh cây… [6]

1.1.2 Phân loại

Các loại hóa chất bảo vệ thực vật gồm nhiều loại, chủ yếu gồm 4 nhóm chính: [8]

chất hữu cơ như diphenyletan, cyclodien, benzen, hexan Nhóm này bao gồm những hợp chất hữu cơ rất bền vững trong môi trường tự nhiên và thời gian bán phân huỷ dài (ví dụ như DDT có thời gian bán phân huỷ là 20 năm, chúng ít bị đào thải và tích luỹ vào cơ thể sinh vật qua chuỗi thức ăn) Đại diện của nhóm này là Aldrin, Dieldrin, DDT, Heptachlo, Lindan, Methoxychlor.

hữu cơ của acid photphoric Nhóm này có thời gian bán phân huỷ ngắn hơn so với nhóm Clo hữu cơ và được sử dụng rộng rãi hơn Nhóm này tác động vào thần kinh của côn trùng bằng cách ngăn cản sự tạo thành men Cholinestaza làm cho thần kinh hoạt động kém, làm yếu cơ, gây choáng váng và chết Nhóm này bao gồm một số hợp chất như parathion, malathion, diclovos, clopyrifos…

hoá chất ít bền vững hơn trong môi trường tự nhiên, song cũng có độc tính cao

đối với người và động vật Khi sử dụng, chúng tác động trực tiếp vào men Cholinestraza của hệ thần kinh và có cơ chế gây độc giống như nhóm lân hữu

cơ Đại diện cho nhóm này như: carbofuran, carbaryl, carbosulfan, isoprocarb, methomyl…

1

Trang 13

- Nhóm Pyrethroid là những thuốc trừ sâu có nguồn gốc tự nhiên, là hỗn hợp của các este khác nhau với cấu trúc phức tạp được tách ra từ hoa của những giống cúc nào đó Đại diện của nhóm này gồm cypermethrin, permethrin,

fenvalarate, deltamethrin,…

Ngoài ra, còn có một số nhóm khác như: các chất trừ sâu vô cơ (nhóm asen), nhóm thuốc trừ sâu sinh học có nguồn gốc từ vi khuẩn, nấm, virus (thuốc trừ nấm, trừ vi khuẩn…), nhóm các hợp chất vô cơ (hợp chất của đồng, thủy ngân, …).

1.1.3 Tác hại của hóa chất bảo vệ thực vật

Các tác động của hóa chất BVTV lên môi trường là do những tính chất chủ yếu sau: dễ bay hơi, dễ hòa tan trong nước và dung môi, bền với quá trình biến đổi sinh học.

+ Tác động đến môi trường đất : Nhiều thuốc bảo vệ thực vật có thể tồn lưu lâu dài trong đất ví dụ DDT và các chất clo hữu cơ sau khi đi vào môi trường sẽ tồn tại ở các dạng hợp chất liên kết trong môi trường, mà những chất mới thường có độc tính hơn hẳn, xâm nhập vào cây trồng và tích lũy ở quả, hạt, củ sau đó di truyền theo thực phẩm đi vào gây hại cho người, động vật như ung thư, quái thai, đột biến gen…

nước do phun hoặc xử lý nước bề mặt với hóa chất BVTV để tiêu diệt một số sinh vật truyền bệnh cho người; thải bỏ hóa chất BVTV thừa sau khi phun;

nước dùng để cọ rửa thiết bị phun được đổ vào sông, ao, hồ, ngòi; cây trồng được phun ngay ở bờ nước; rò rỉ hoặc đất được xử lý bị xói mòn.

BVTV chủ yếu do phun thuốc Ngay trong quá trình phun thuốc, các hạt nhỏ bay hơi tạo thành những hạt mù lỏng có thể bay rất xa theo gió Thông thường hóa chất BVTV loại tương đối dễ bay hơi, gây ô nhiễm và rất nguy hiểm nếu hít phải hóa chất BVTV trong không khí.

2

Trang 14

- Tác động của thuốc BVTV đến sức khỏe con người :

Hầu hết hóa chất bảo vệ thực vật đều độc với con người và động vật máu nóng ở các mức độ khác nhau Theo đặc tính hóa chất bảo vệ thực vật được chia làm hai loại: chất độc cấp tính và chất độc mãn tính.

Chất độc cấp tính: Mức độ gây độc phụ thuộc vào lượng thuốc xâm nhập vào cơ thể Ở dưới liều gây chết, chúng không đủ khả năng gây tử vong, dần dần

bị phân giải và bài tiết ra ngoài Loại này bao gồm các hợp chất Pyrethroid, những hợp chất Phốt pho hữu cơ, Carbamat, thuốc có nguồn gốc sinh vật.

Chất độc mãn tính: Có khả năng tích luỹ lâu dài trong cơ thể vì chúng rất bền, khó bị phân giải và bài tiết ra ngoài Thuốc loại này gồm nhiều hợp chất chứa Clo hữu cơ, chứa Thạch tín (Asen), Chì, Thuỷ ngân, đây là những loại rất nguy hiểm cho sức khoẻ.

Hóa chất bảo vệ thực vật có thể thâm nhập vào cơ thể con người và động vật qua nhiều con đường khác nhau, thông thường qua 03 đường chính:

hô hấp, tiêu hoá và tiếp xúc trực tiếp Khi tiếp xúc với hóa chất bảo vệ thực vật, con người có thể bị nhiễm độc cấp tính hoặc mãn tính, tùy thuộc vào phạm vi ảnh hưởng của thuốc.

Nhiễm độc cấp tính: Là nhiễm độc tức thời khi một lượng đủ lớn hoá chất bảo vệ thực vật thâm nhập vào cơ thể Những triệu chứng nhiễm độc tăng

tỉ lệ với việc tiếp xúc và trong một số trường hợp nặng có thể dẫn tới tử vong Biểu hiện bệnh lý của nhiễm độc cấp tính: mệt mỏi, ngứa da, đau đầu, lợm giọng, buồn nôn, hoa mắt chóng mặt, khô họng, mất ngủ, tăng tiết nước bọt, yếu cơ, chảy nước mắt, sảy thai, nếu nặng có thể gây tử vong.

Nhiễm độc mãn tính: Là nhiễm độc gây ra do tích luỹ dần dần trong cơ thể Thông thường, không có triệu chứng nào xuất hiện ngay trong mỗi lần nhiễm Sau một thời gian dài, một lượng chất độc lớn tích tụ trong cơ thể sẽ gây ra các triệu chứng lâm sàng Biểu hiện bệnh lý của nhiễm độc mãn tính: kích thích các tế bào ung thư phát triển, gây đẻ quái thai, dị dạng, suy giảm trí

3

Trang 15

nhớ và khả năng tập trung, suy nhược nghiêm trọng, ảnh hưởng đến hệ thần kinh, gây tổn hại cho gan, thận và não.

1.2 Giới thiệu chung về thuốc trừ sâu cơ clo

1.2.1 Đặc điểm chung

Diệt côn trùng bằng con đường tiếp xúc và vị độc Một số thuốc trong nhóm còn

có tác dụng xông hơi Dễ gây hiện tượng chống thuốc của sâu hại.

Rất bền trong môi trường và có hiệu lực tồn dư dài.

nhiềm môi trường Một số thuốc còn có khả năng tích lũy trong cơ thể sinh vật, gây hiện tượng trúng độc mãn tính hoặc tích lũy sinh học (khuếch đại sinh học) trong chuỗi thức ăn tự nhiên.[3]

1.2.2 Cơ chế tác động lên động vật sống

Như ta đã biết, tế bào thần kinh chỉ huy hoạt động sống của cơ thể thông qua sự truyền dẫn các phản xạ Sự truyền dẫn phản xạ thể hiện qua sự truyền dẫn

Các thuốc trừ sâu clo hữu cơ có tác dụng làm tê liệt sự truyền dẫn xung điện trên sợi trục tế bào thần kinh ngoại biên bằng cách liên kết với các thành phần protein, lipit và một số men có ở màng sợi trục thành những phức Hậu quả của phản ứng liên kết này đã cản trợ sự vận chuyển ion và ức chế hấp thụ

thành được điện thế hoạt động của màng sợi trục Như vậy, thuốc trừ sâu clo hữu cơ gây độc bằng cách tác động lên hệ thần kinh ngoại biên, làm cho chúng không truyền các tín hiệu phản xạ tới hệ thần kinh trung ương, đối tượng bị tê liệt dẫn đến chết.

4

Trang 16

Ngoài ra, một số hợp chất clo hữu cơ có tác dụng ức chế men thủy phân ATP-ase và một số men khác, ức chế sự phân chia nhân tế bào dẫn đến hiện tượng đa bội thể.

Nhiều thuốc trừ sâu clo hữu cơ hoặc các sản phẩm trung gian có thể được tích lũy trong mô mỡ Hậu quả của việc tiêu mỡ sẽ giải phóng chất độc trong mỡ vào cơ thể, gây tình trạng ngộ độc.[3]

1.2.3 Tổng quan một số chất trừ sâu thuộc họ cơ clo

Đặc tính: aldrin có dạng tinh thể, nhiệt độ nóng chảy 104ºC ÷ 105ºC Áp

tốt trong hầu hết các dung môi hữu cơ, độ tan lớn hơn 600 g/L acetone, benzene,

động vật có vú và có khả năng tích lũy sinh học cao Aldrin được coi là chất gây ung thư và chất gây độc thần kinh Nó rất độc đối với đa dạng sinh học Đây là thuốc trừ sâu nhằm

aldrin có thể được chuyển hóa thành dieldrin Liều

5

Trang 17

lượng gây độc cho chuột LD50 là 38 – 67 mg/kg, với thỏ là 50 – 80 mg/kg Liều lượng gây độc hại cho người ADI là 0,001mg (aldrin + dieldrin)/kg,

1.2.3.2 Hợp chất nhóm DDT (dichloro diphenyl trichlorothane )

Hình 1 2 Công Thức cấu tạo của DDT

chứa clo dạng bột màu trắng, mùi rất đặc trưng, không tan trong nước DDT được sử dụng như là một loại thuốc trừ sâu có độ bền vững và độc tính cao, được điều chế từ phản ứng trùng ngưng giữa chlorobenzene với trichloroacetaldehyde Sản phẩm DDT công nghiệp thường có 30% đồng phân o,p- cũng có tính diệt côn trùng nhưng sản phẩm chính là p,p’-DDT (4,4’-DDT)

DDT bị khử clo trong điều kiện yếm khí tạo thành DDD, đây cũng là một chất diện côn trùng DDT bị khử clo và hydro trong điều kiện hiếu khí lại chuyển thành DDE (tính độc DDT > DDE > DDD) Độ bền DDE > DDD > DDT, vì vậy DDE thường có nồng độ cao hơn DDD và DDT trong môi trường Cả ba loại hợp chất này có nhiều đồng phân nhưng quan trọng hơn cả

là các đồng phân p,p’ [3]

6

Trang 18

Hình 1.3 Hợp chất nhóm DDT Thông số cơ bản của thuốc trừ sâu nhóm DDT :

Bảng 1 1 Thông số cơ bản của các chất nhóm DDT

chlorophenyl)ethane

Tºnc= 109 ºC Hoặc 4,4’-DDT

Tºs= 260 ºC (phân hủy)

Tỷ trọng: 0,98 -0,99 g/cm3

(p-M= 320,05 đvC chlorophenyl)ethane

Tºnc=109-110 ºC Hoặc 4,4’-DDD

Tºs=350 ºC

7

Trang 19

3 1,1- dichloro-2,2-bis CTPT: C14H10Cl4

(p-M= 320,05 đvC chlorophenyl)ethane

Tºnc=109-110 ºC Hoặc 4,4’-DDD

Tºs=350 ºC

1.2.3.3 Endosulfan (α-Endosulfan, β-Endosulfan) và Endosulfan sulfatEndosulfan, β-Endosulfan, β-Endosulfan) và Endosulfan sulfatEndosulfan) và Endosulfan sulfat

Hình 1.4 Endosunfan và các dạng cấu hình

kiểm soát các loài công trùng gây hại bao gồm bướm trắng, rệp; bọ cánh cứng, tồn tại ở 2 dạng chủ yếu là α-Endosulfan và β-Endosulfan Endosulfan

đã trở thành một hóa chất nông nghiệp gây nhiều tranh cãi do độc tính cấp tính, gây ảnh hưởng tiêu cực tới chức năng sinh sản và phát triển cả ở động vật và con người và khả năng tích tụ sinh học Do các mối đe dọa tới sức khỏe con người và môi trường, Endosunfan và các sản phẩm chuyển hóa của nó đã

bị cấm sản xuất và sử dụng trong công ước Stockholm vào tháng 4 năm 2011.

Endosulfan sunfat, sản phẩm chuyển hóa chính của endosulfan trong đất cũng thể hiện độc tính tương tự Khi bị nhiễm độc Endosunfan sunfate các triệu chứng thông thường bao gồm đau đầu, khó chịu, căng thẳng, mờ mắt, yếu ớt, buồn nôn, chuột rút, tiêu chảy và khó chịu ở ngực Các dấu hiệu bao gồm toát mồ hôi, tiết nước bọt và tiết đường hô hấp quá mức, nôn mửa, tím tái, co giật cơ không kiểm soát được sau yếu cơ, co giật, hôn mê, mất phản xạ

8

Trang 20

Hình 1 5 Công thức cấu tạo của Endosulfan sunfat

ngày.

1.2.3.4 Hợp chất nhóm BHC

BHC là sản phẩm của phản ứng clo hóa benzene dưới tác dụng của tia

tử ngoại, được Micheal Faraday tổng hợp lần đầu tiên vào năm 1825 BHC bền với ánh sáng, nhiệt độ, không khí và với các axit mạnh, nhưng khi tác dụng với kiềm hoặc bị đun nóng với nước thì nó bị phân hủy thành triclobenzen và giải phóng HCl Một số thông số cơ bản của hợp chất nhóm BHC được nêu trong bảng 1.2

Bảng 1.2 Thông số cơ bản của các hợp chất nhóm BHC

9

Trang 21

Công thức

cấu tạo

trắng hoặc nâu

1.2.3.5 Heptachlor và Heptachlor epoxide

Hình 1 6 Công thức cấu tạo của Heptachlor

10

Trang 22

Tên gọi thông thường: Heptachlor, heptachlore

Tên gọi khác: drimex, heptamul, heptox, drinox, velsicol

Tên hóa học: 1H – 1,4,5,6,7,8,8 heptachloro – 3a,4,7,7a tetrahydro – 4,7 metharoindene; 1,4,5,6,7,8,8 hepthachloro – 3a,4,7,7a – tetrahydro – 4,7 methano – 1H – indene.

Công thức hóa học: C10H5Cl7

Phân tử lượng: 373,3

Đặc tính: heptacholor có dạng tinh thể, nhiệt độ nóng chảy là 95ºC ÷

Độ tan ở 20ºC – 30ºC trong các dung môi như sau: 1,65 kg/L cyclohexane; 62,2 g/L ethanol; 263 g/L deodorized kerosene Là một chất gây độc theo đường tiếp xúc và xông hơi nên được dùng để chống mối, kiến Ngày nay ít

dưới da thỏ là > 2000 mg/kg ADI cho người là 0,005 mg/kg.

Heptachlo epoxide là sản phẩm chuyển đổi sinh học của heptachlor, một thuốc trừ sâu sử dụng trong sự kiểm soát mối và đã được sử dụng trong ngành công nghiệp bông Heptachlor epoxide là một trong các loại thuốc trừ sâu độc tính cao và gây ung thư Đặc biệt nó có khả năng tích tụ sinh học và thời gian phân hủy chậm Khi xâm nhập vão chuỗi thức ăn nó có khả năng phát tán mạnh qua việc truyền từ mẹ sang con kể cả ở động vật gây nhiễm độc dài và tràn lan.

Epoxide độc hại hơn so với thuốc trừ sâu heptachlor

Hình 1 7 Công thức cấu tạo của Heptachlor epoxide

11

Trang 23

1.2.3.6 Dieldrin

Hình 1 8 Công thức cấu tạo của Dieldrin Tên thông thường: dieldrin ; HEOD

Tên gọi khác: dieldree ; octalox ; diedrite

Tên hóa học: (1a, 2, 2a, 3, 6, 6 a, 7, 7a) – 3, 4, 5, 6,

mmHg Tan ít trong nước 0,186 mg/L nước Tan tốt trong hầu hết các dung môi hữu cơ Dieldrin rất độc và dùng để trừ mối trong các công trình xây dựng LD50 cho chuột: 37 – 87 mg/kg, thỏ: 45 – 50 mg/kg Hàm lượng gây độc dưới da của chuột là 60 – 90 mg/kg, ADI với người là 0,0001mg (aldrin + dieldrin)/kg, LC50 (24h) với cá là 0,018 – 0,089 mg/kg.

12

Trang 24

Dieldrin có thể xâm nhập vào cơ thể qua việc hít thở, uống nước bị ô nhiễm, thực phẩm hoặc tiếp xúc qua da Tiếp xúc với dieldrin xảy ra chủ yếu

do ăn thực phẩm bị ô nhiễm Hít phải mức độ dieldrin vừa phải trong một thời gian dài có thể gây ra một loạt các tác dụng phụ như đau đầu, chóng mặt, cử động cơ khó kiểm soát và nôn mửa Tiếp xúc với mức độ cao có thể gây co giật và tổn thương thận Nuốt phải dieldrin có thể gây buồn nôn và tiêu chảy Nuốt phải một lượng lớn dieldrin có thể gây ra các triệu chứng tương tự như triệu chứng khi hít phải Tiếp xúc qua da với nồng độ dieldrin cao có thể gây kích ứng da.

1.2.3.7 Endrin, Endrin ketone, Endrin aldehyde

Hình 1 9 Công thức cấu tạo của Endrin Tên thông thường: endrin.

Tên gọi khác: hexadrin, memdrin, nendrin.

Tên hóa học: 3,4,5,6,9,9 – hexachloro – 1a,2,2a,3,6,6a,7,7a – octahydro – 2,7 epoxy–1,4,4a,5,6,7,8,8a octahydroendo,endo – 1,4 : 5,8

dimethanonaphthalene.

Công thức hóa học: C12H8Cl6O

Đặc tính: endrin có dạng tinh thể, áp suất hơi ở 25ºC là 2.10-7 mmHg.

Độ tan của endrin ở 25ºC trong 100g dung dịch như sau: acetone: 17; benzene 13,8; cacbontatrachloride: 3,3; hexane: 7,1; xylene: 18,3 Các triệu chứng ngộ độc Endrin gồm nhức đầu, chóng mặt, căng thẳng, lú lẫn, buồn nôn, ói mửa và

co giật Liều Endrin cao trong cơ thể động vật gặm nhấm gây ra hoại tử ống

13

Trang 25

thận, viêm gan, gan nhiễm mỡ và hoại tử gan, suy thận và giảm trọng lượng

cơ thể Endrin rất độc đối với thủy sinh vật, cụ thể là cá, thủy sinh vật không xương sống và thực vật phù du Endrin đã được sử dụng chủ yếu như thuốc trừ sâu nông nghiệp trên cây thuốc lá, cây táo, bông, mía, gạo, ngũ cốc Nó có hiệu quả chống lại nhiều loại sâu khác nhau, bao gồm sâu đục quả bông , sâu đục quả ngô , sâu bọ và rầy cỏ Ngoài ra, endrin đã được sử dụng như một chất diệt chuột và thuốc diệt côn trùng

Trong môi trường endrin tồn tại dưới dạng endrin aldehyde hoặc endrin ketone và có thể được tìm thấy chủ yếu ở các trầm tích đáy của các vùng nước Endrin có thể đi vào cơ thể người do hít phải, nuốt các hợp chất chứa endrin hoặc tiếp xúc trực tiếp với da Khi xâm nhập vào cơ thể, nó có thể được tích trữ trong mỡ và có thể hoạt động như chất độc thần kinh lên hệ thần kinh trung ương, gây co giật thậm chí tử vong Ngày nay ít dùng cho cây

với người là 0,005 mg/kg.

1.2.3.8 Methoxychlor

Hình 1 10 Công thức cấu tạo của methoxychlor Tên khác: Methoxxide, Dimethoxy-DDT, Methoxy-DDT p, p'- Dimethoxydiphenyltrichloroethane

Tên hóa học: 1,1,1-Trichloro-2,2-bis (4-metoxyphenyl) etan

Côn thức hóa học: C16 H15 Cl3 O2

14

Trang 26

Đặc tính: Methoxychlor có nhiệt độ nóng chảy là 87oC, tỷ trọng

chống lại bọ chét, muỗi, gián và các loài côn trùng khác Methoxychlor gây độc tính cấp tính, tích lũy sinh học và hoạt động gián đoạn nội tiết Methoxychlor được lắng xuống trên mặt đất hoặc trong các hệ sinh thái thủy sinh,có thể được phát hiện trong trầm tích Methoxychlor được ăn vào và hấp thu bởi các sinh vật sống, và nó tích lũy trong chuỗi thức ăn Độc tính của

nó là gây bệnh bạch cầu ở người, hầu hết các nghiên cứu ở động vật và con người đều âm tính, do đó không được phân loại là chất gây ung thư EPA chỉ

ra rằng các mức trên mức gây ô nhiễm tối đa là 40 ppb "gây ra" trầm cảm thần kinh trung ương, tiêu chảy, tổn thương gan, thận và tim, và - do tiếp xúc kinh

1.2.3.9 Chlordane (α-Endosulfan, β-Endosulfan) và Endosulfan sulfatchlordane và γ-Endosulfan, β-Endosulfan) và Endosulfan sulfatchlordane)

Hình 1 11 Công thức cấu tạo của Chlordane Tên khác: Chlordano, Octachloro-4,7- methanohydroindane

Tên hóa học: 1,2,4,5,6,7,8,8-Octachloro-3a, metanoindane

4,7,7a-tetrahydro-4,7-Công thức hóa học: C10H6Cl8

Đặc tính: Có 2 dạng chính là dạng alpha và gama, có dạng tinh thể màu trắng hoặc không màu, nhớt Có mùi hơi hăng, giống như mùi Clo, có tỉ trọng

xạ là 1,566 Các độc tính của Cis- Clordane có thể kể đến như l có khả năng

15

Trang 27

gây ung thư tuyến tiền liệt ở con người, là một trong những yếu tố gây ra bệnh tiểu đường, bệnh béo phì, bệnh ung thư tinh hoàn, bệnh ung thư vú, ngoài ra nó còn gây các bệnh khác như chứng đau nửa đầu, viêm đường hô hấp, lo âu, trầm cảm, nhìn mờ, lú lẫn, co giật cũng như làm tổn thương hệ thần kinh vĩnh viễn.

Chlordane là một loại thuốc trừ sâu phổ biến đối với cây trồng, thường được tích tụ trong đất và đi sâu vào nước ngầm và có khả năng tích tụ sinh học

1.3 Tình trạng tồn dư hàm lượng thuốc trừ sâu tại Việt Nam

Theo Cục Bảo vệ thực vật (Bộ NN&PTNT), diện tích trồng chè trên cả nước hiện nay là 134,679 ha Trong quá trình mở rộng diện tích trồng chè, việc thâm canh tăng năng suất đã làm cân bằng sinh học bị phá vỡ, sâu bệnh hại chè gia tăng, mức độ gây hại ngày càng lớn Để phòng trừ các loại dịch hại chính trên cây chè, đa số nông dân chỉ sử dụng biện pháp phun thuốc BVTV hóa học nhiều lần trong vụ.

Kết quả điều tra của Cục BVTV cho thấy trong sản xuất chè, nông dân trực tiếp canh tác là người phun thuốc BVTV Nông dân sử dụng thuốc với nồng độ cao hơn hướng dẫn chiếm 49%; 64% nông dân sử dụng hỗn hợp 2 loại thuốc khi phun và có 14% nông dân sử dụng hỗn hợp 3 loại thuốc khi phun trong khi nông dân không hề biết việc phun hỗn hợp làm tăng nồng độ thuốc lên rất nhiều lần; gần 50% nông dân phun trên 7 lần/vụ, có những hộ nông dân phun tới 4 lần/1 tháng gây lãng phí trong sử dụng thuốc, gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng lớn tới thiên địch và mất an toàn thực phẩm cho sản phẩm chè.

Theo thống kê của Cục Quản lý Dược và Thực phẩm Đài Loan (TFDA)

khẩu của Việt Nam vượt mức quy định về hàm lượng thuốc trừ sâu Theo Chi cục BVTV Lâm Đồng[4], qua kiểm tra 57/168 cơ sở kinh doanh thuốc BVTV

trên địa bàn, phát hiện thuốc BVTV chưa đăng ký sử dụng trên cây chè với 117 thuốc thương phẩm (57 hoạt chất) của 56 công ty đăng ký trên các loại cây

16

Trang 28

trồng khác như cà phê, lúa, rau Trong 117 thuốc thương phẩm này có đến 69,25% thuộc nhóm độc 2 và 27,35% thuộc nhóm độc 3.

Theo thống kê sơ bộ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên [19] hiện nay có 7 điểm ô nhiễm do tồn lưu hóa chất BVTV, trong đó có 5 điểm tồn lưu gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và 2 điểm tồn lưu gây ô nhiễm môi trường.

Đa số hiện chỉ còn nền kho.Tại tỉnh Sơn La có 03 điểm ô nhiễm do hóa chất BVTV, trước đây đều được làm kho chứa thuốc trừ sâu Hiện có 01 kho đang được người dân sử dụng để nhốt gia súc, 02 điểm còn lại hiện còn nền

thuốc như Vofatox, Bassa, Metaphos, DDT Hiện trạng sử dụng đất của 03 điểm ô nhiễm nêu trên đa số nằm trong khu vực dân cư, riêng 01 điểm được làm sân chơi thể thao cho người dân

Hình 1.12 Khu chôn lấp Núi Căng, Thái Nguyên

Các điểm ô nhiễm nước chưa có thông số thống kê, các điểm này thường là các khu vực chứa nước thải nông nghiệp, các ao tù Nguyên nhân ô nhiễm nước chủ yếu do quá trình phát tán trong sử dụng thuốc BVTV trong nông nghiệp.

Hàm lượng tồn dư hóa chất BVTV khá nhỏ vì vậy để phân tích được trong các mẫu cần phải áp dụng các phương pháp xử lý mẫu đặc trưng để có thể chiết tách, làm giàu mẫu phân tích Một số phương pháp xử lý mẫu cơ bản được đưa ra dưới đây.

17

Trang 29

1.4 Một số phương pháp xử lý mẫu xác định hàm lượng thuốc BVTV

1.4.1 Chiết lỏng lỏng (LLE)

Chiết lỏng lỏng (LLE) là một trong những kỹ thuật chiết được phát hiện sớm nhất và thường được sử dụng nhất để phân tích dư lượng thuốc trừ sâu trong môi trường phức tạp Các dung môi chiết được sử dụng phổ biến nhất là acetonitril, dichlometan aceton, ethyl acetat, eter dầu hoả và metanol Bên cạnh

đó người ta thường có khuynh hướng dùng nhiều dung môi tạo thành một hỗn hợp dung môi chiết mẫu đặc biệt là trong phân tích đa dư lượng thuốc BVTV vì như vậy sẽ hoà tan tốt các hoạt chất phân cực cũng như kém phân cực Một số

khi chiết, nước sẽ đươc loại ra khỏi dung dịch chiết bằng cách sử dụng một

Fazlurrahman Khan và cộng sự [32] đã sử dụng ethylacetate và hexane trong LLE để tách pentachloronitrobenzene và hexachlorobenzene và chất chuyển hóa của nó trước khi phân tích HPLC Chiết lỏng lỏng (LLE) cũng đã được Sandra R.Rissato[41] sử dụng để xử lý mẫu mật ong Mẫu mật ong được hòa tan trong nước, lắc đều Tiếp theo mẫu được chiết bằng 50 mL dung môi etyl axetat để chiết bằng cách lắc trong 20 phút 2 lần Gộp dịch chiết và thổi

bằng GC-MS Phương pháp này cũng đã được Hanan Abd El-Gawad [34] sử dụng để chiết tách OCPs trong mẫu nước 1 lít mẫu nước được chiết tách bằng

ml, tiến hành phân tích bằng GC-MS.

1.4.2 Chiết pha rắn SPE

Chiết pha rắn (SPE) [10] là một trong những kỹ thuật phổ biến nhất được

sử dụng để chiết dư lượng thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ Đây là một phương pháp chuẩn bị mẫu để làm giàu và làm sạch mẫu phân tích từ dung dịch bằng

18

Trang 30

cách cho chất cần phân tích hấp phụ lên một cột pha rắn sau đó chất phân tích

sẽ được rửa giải bằng dung môi thích hợp Cơ chế của quá trình lưu giữ bao gồm phân bố pha đảo, pha thường và trao đổi ion Ưu điểm của phương pháp SPE là khả năng làm giàu mẫu cao, giúp loại bỏ ảnh hưởng của các chất gây nhiễu, qui trình thực hiện tự động hoá, phù hợp với phân tích sắc ký và giảm lượng dung môi sử dụng so với phương pháp chiết lỏng - lỏng.

Vật liệu carbon nano đã được Yaxi Liua, Zongjun Gao [42] sử dụng cho các SPE để phân tích dư lượng thuốc trừ sâu clo hữu cơ trong mẫu nước uống đóng chai Trong nhiều phương pháp khác, thuốc BVTV đã được xác bằng cách sử dụng cột C18, Đào Hùng Cường [2] xử lý mẫu nước mặt, sử dụng hệ dung môi n - hexan/ethylacetat với các tỉ lệ 70: 30 làm dung môi rửa giải, làm bay hơi dung dịch rửa giải bằng dòng khí Nitơ, cho hiệu suất thu hồi cao trên 95% Thuốc trừ sâu OCPs đã được Beatriz Albero [24] định lượng trong mật ong Theo đó, mật ong được hòa tan trong hỗn hợp nước:metanol (70:30), sau đó chuyển vào cột C18 đã được hoạt hóa bởi acetonitril và nước Các chất phân tích được rửa giải bằng hỗn hợp hexan:etyl axetate Dung dịch sau rửa giải được thổi khô và xác định bằng phương pháp sắc ký khí khối phổ.

1.4.3 Chiết soxhlet

Là một phương pháp hiện đại cho phép chiết lặp nhiều lần mà không tốn nhiều công sức Chiết soxhlet cũng dựa trên sự phân bố của các chất phân tích trong dung môi hữu cơ, lợi dụng đặc tính dễ bay hơi của dung môi hữu cơ

để tạo một dòng hoàn lưu của dung môi trong dụng cụ chiết Phương pháp giúp tiết kiệm dung môi chiết, và chiết lặp nhiều lần.

NigeriaJ.A.O Oyekunlea,∗, O.A Akindolania [39] và các cộng sự đã sử dụng phương pháp chiết này đê chiết tách các hợp chất OCPs trong hạt ca cao khô Nghiên cứu sử dụng dung môi Diclometan cho quá trình chiết, lấy khoảng 2,0 gam mẫu hạt ca cao đã được nghiền mịn cho vào hệ thống chiết soxhlet, thời gian chiết kéo dài 5 giờ Dịch chiết được cô quay ở nhiệt độ 41ºC đến 3ml sau

hiệu suất thu hồi các hợp chất OCPs trong khoảng 85-110 %.

19

Trang 31

Kỹ thuật chiết Soxhlet được Natalia Fidalgo-Used [37] lựa chọn trong quá trình xử lý mẫu thịt cá để xác định các hợp chất OCPs 10 gam mẫu thịt

chiết bằng 300 ml hỗn hợp n-hexan/aceton (1:1) trong 16 giờ Dịch chiết thu

xác định bằng phương pháp GC-ICP-MS Phương pháp cho hiệu suất thu hồi cao trên 90% đối với 18 chất trừ sâu clo hữu cơ

1.4.4 Chiết siêu âm

Phương pháp chiết siêu âm là một phương pháp chiết hiện đại, sử dụng sóng siêu âm làm dung môi (tại các hốc ở bề mặt tiếp xúc) bị sủi bọt, đẩy tạp chất

ra khỏi bề mặt mẫu Bản chất của sóng siêu âm khác với sóng điện từ Phần lớn năng lượng của sóng siêu âm chuyển thành cơ năng (làm rung) Phương pháp chiết cho phép chiết mẫu với hàm lượng lớn đến hàng trăm gam Giảm tác động của nhiệt độ và áp suất đến dung môi chiết, cũng như các hợp chất không bền với nhiệt Nhờ có tác dụng của sóng siêu âm, thời gian chiết mẫu cũng được giảm đi đáng kể.

Ali Tor [19] và cộng sự sử dụng phương pháp chiết siêu âm để chiết tách 11 hợp chất OCPs trong nền mẫu đất sử dụng phương pháp sắc ký khí kết hợp với detector bắt giữ điện tử (ECD) Nhóm nghiên cứu sử dụng 25 mL hỗn hợp dung dịch petroleum ether:acetone (1:1) tiến hành rung siêu âm trong 20 phút Hiệu suất thu hồi trung bình của các chất khoảng 88%, độ lệch chuẩn tương đối RSD<6%, giới hạn phát hiện đạt được trong khoảng từ 1,6 đến 3,4 ppb Khoảng tuyến tính của phương pháp trong khoảng 0,1-40 ppb.

1.4.5 Phương pháp QuEChERS

Phương pháp QuEChERS (nhanh, dễ dàng, giá rẻ, hiệu quả, bền vững,

và an toàn) sử dụng phương pháp chiết đơn bước đệm bằng acetonitrile

làm sạch để loại bỏ các axit hữu cơ, nước dư, và các thành phần khác với sự kết hợp của chất hấp phụ anion yếu có nhóm amin bậc 1 và bậc 2 (PSA) và

20

Trang 32

Ewa Cies´lik, Anna Sadowska-Rociek [31], sử dụng phương pháp chiết này cho việc phân tách cách hợp chất OCPs trong mẫu hoa quả Mẫu được nghiền nhỏ và lấy khoảng 10 gam cho vào ống ly tâm, thêm 10 ml ACN và

chiết được cô đặc và tiến hành đo bằng sắc ký khí GC-MS Kết quả phân tích được các hợp chất OCPs với hiệu suất thu hồi trong khoàng 70 % đến 120 %

Christiansen A [25] chiết tách các hợp chất OCPs trong mẫu cá bằng phương pháp QuEChERS 10 gam mẫu thịt cá được nghiền nhỏ và được loại lipid bằng hợp chất PSA trong bột chiết Dung môi dùng trong quá trình chiết

là hỗn hợp dung môi Acetonitril và tetrahydrofurane (75:25) Kết quả cho hiệu suất thu hồi các hợp chất OCPs trong khoảng 70-110%.

1.5 Một số phương pháp xác định hàm lượng thuốc trừ sâu clo hữu cơ

1.5.1 Phương pháp quang phổ

Phương pháp quang phổ dựa trên các đặc tính của ánh sáng đối với các chất phân tích, dựa trên nguyên tắc chuyển dịch electron ở các mức năng lượng Phổ hấp thụ là một quá trình một phân tử chuyển từ trạng tháo lượng

tử thấp hợp sang cao hơn và hấp thụ photon Phương pháp dựa trên định luật Lambert-Beer.

N.V.S Venugopal và học trò B.Sumalatha [40] tại trường đại học GITAM, Ấn độ đã định lượng thành công hợp chất Endosulfan bằng phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử UV-Vis Nhóm tác giả sử dụng đặc tính của endosulfan chứa hợp chất lưu huỳnh, tiến hành thêm KOH trong cồn vào mẫu

để giải phóng ra SO2, lượng SO2 giải phóng được chuyển qua H2O2 và diphenyl amin Hợp chất phức tạo thành diphenylbenzidine có màu tím nhạt

có độ hấp thụ quang cực đại tại bước sóng 605 nm Phương pháp áp dụng cho các mẫu có hàm lượng trong khoảng 0,5-9 µg/mL

1.5.2 Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao

Ngày nay, phương pháp HPLC được ứng dụng rất rộng rãi trong lĩnh vực phân tích định tính cũng như định lượng các thành phần trong dược phẩm,

21

Trang 33

thực phẩm, môi trường, hóa chất Phương pháp có thể phân tích đồng thời từ hàng chục đến hàng trăm các loại thuốc trừ sâu khác nhau Phương pháp có nhiều ưu điểm như độ chọn lọc cao, giới hạn phát hiện thấp, thời gian phân tích nhanh.

Daura Vega Moreno [26] cùng các cộng sự xác định dư lượng hóa chất BVTV clo hữu cơ sử dụng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao với detector UV Cột tách được sử dụng trong phương pháp là cột arian Microsorb-MV 100 C18 (250mm×4,6 mm×8µm), pha động là hỗn hợp dung môi của methanol và nước ( 85/15 % v/v) Kết quả định lượng được dư lượng các chất với độ lệch chuẩn RSD <9%, giới hạn phát hiện trong khoảng 56 đến

96 ng/g với 10 chất OCPs.

Gabriela Stanciu [33] áp dụng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao HPLC để xác định hàm lượng thuốc trừ sâu cơ clo OCPs trong hạt cà phê với detector huỳnh quang Tác giả sử dụng cột ChromSep HPLC Column SS 100x4,6 mm để tách các hợp chất OCPs với pha động là hệ dung môi của acetonitrile và nước với tỷ lệ (70:30) Chế độ bơm mẫu gradient, thời gian phân tích 32 phút Kết quả tách được các hợp chất OCPs với giới hạn phát hiện LOD trong khoảng 0.02 ng/kg đến 0.04 ng/kg.

Ligang Chen [36] sử dụng cột tách Pinnacle 11 C18 column (250 mm × 4,6 mm i.d., 5m) với detector UV, dung môi pha động được sử dụng là dung môi acetonitrile/ nước với tỷ lệ (95/5), để tách hợp chất OCPs trong mẫu gạo, ngô, đậu Mẫu trước khi được phân tích bằng HPLC được chiết bằng cột chiết pha rắn SPE dung môi rửa giải là acetonitrile Kết quả phát hiện được các hợp chất OCPs với giới hạn phát hiện các chất từ 19 đến 37 ng/g, độ thu hồi cao trong khoảng 86 đến 105 %, với RSD <8,7%.

1.5.3 Phương pháp sắc ký khí

Phương pháp sắc ký khí đã được ứng dụng rộng rãi để xác định các hóa chất bảo vệ thực vật như các chất clo hữu cơ Phương pháp có thể phân tích

22

Trang 34

những chất dễ bay hơi cũng như các chất khó bay hơi (tạo dẫn xuất trước và sau cột).

Tác giả Xiaozhong H [44] và các cộng sự đã xác định dư lượng thuốc trừ sâu clo hữu cơ trong nước táo bằng phương pháp sắc ký khí khối phổ Mẫu nước táo được chiết bằng phương pháp khuếch tán trên nền pha rắn diatomaceous và rửa giải bằng dung môi hexan:diclometan = 1:1 với tốc độ 5ml/phút Phương pháp có độ thu hồi 70 – 110% và hệ số biến thiên từ 1,62 – 18,3% với khoảng nồng độ 0,01 – 0,2 mg/kg Tác giả phát hiện nồng độ dư lượng các hợp chất α-BHC; γ-BHC; Aldrin; Heptachlor lần lượt là 0,23; 0,47; 0,27; 0,14 (µl/ml).

Dư lượng các thuốc trừ sâu họ clo hữu cơ, trong các loại nông sản gồm bột ngũ cốc, trái đào và rau diếp được xác định bằng phương pháp GC-ECD,

ethyl acetate: methanol (8:2) Tiếp tục cho qua cột SAX/PSA (250mg

chiết còn 5ml và lấy dịch này tiêm vào máy sắc ký Giới hạn phát hiện LOD của phương pháp từ 0,0005 – 0,004 mg/kg và giới hạn định lượng LOQ từ

0,005 – 0,01 mg/kg.

acetonitrile, acetone, etyl acetate và dichloromethane Dịch chiết hữu cơ thu được đem đi cô quay rồi hoà tan lại trong etyl acetate và lọc qua giấy lọc PTFE 0.5 m Dịch qua lọc được cho qua cột SPE (Florisil) và rửa giải bằng dung môi etyl acetate:hexan Thổi khô dịch qua cột còn 1ml rồi phân tích bằng GC-MS Phương pháp có LOD < 0,01 mg/L và khoảng tuyến tính từ 0,01 – 2,0 mg/L.

23

Trang 35

V.Yu Tsygankov [43] phân tích hàm lượng dư lượng thuốc trừ sâu clo hữu cơ trong mẫu thủy sinh Áp dụng phương pháp chiết soxhlet với 40 ml

loại bỏ nước và được đuổi dung môi đến 1 ml Kết quả phát hiện hàm lượng các hợp chất nhóm BHC ở mức nồng độ 0,5 ppb, với độ thu hồi 70-120% , giới hạn phát hiện của phương pháp trong khoảng 0,2-0,9 ppb

Phương pháp sắc ký khí là phương pháp thường được sử dụng để phân tích thuốc trừ sâu gốc clo hữu cơ, ưu điểm của thiết bị này là ngoài yếu tố thời gian lưu như trong phương pháp sắc ký dùng detetor ECD, việc sử dụng detector MS, còn cung cấp thêm thông tin quan trọng khác cho việc định danh

là khối phổ của hợp chất phân tích Một lợi điểm quan trọng khác là trong trường hợp có sự trùng lặp một phần hoặc toàn phần, hai hay nhiều peak được rửa giải ra cột thì việc chọn lại mảnh ion có thể giúp ta xác nhận lại hợp chất cần xác định và đồng thời cho phép định lượng được chúng Chính vì vậy chúng tôi chọn phương pháp này cho đề tài luận văn của mình.

24

Trang 36

Chương 2 : Thực nghiệm 2.1 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu

2.1.1 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu phương pháp phân tích đồng thời dư lượng 20 hợp chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ (OCPs) trong chè, đất, nước bằng phương pháp sắc kí khí khối phổ GC-MS và đánh giá mức độ ô nhiễm tại một số nông trường.

2.1.2 Đối tượng nghiên cứu

Heptachlor; Heptachlor epoxide Isomer B; Aldrin; Dieldrin; Endrin; Endrin Aldehyde; Endrin Ketone; Chlordane (α,γ); Endosunfan (1,2); Endosunfan

sunfat; 4,4’ DDT; 4,4’- DDD; 4,4’- DDE; Methoxylchlor.

Nông trường lựa chọn nghiên cứu tại các tỉnh có sản lượng chè lớn nhất khu vực miền bắc như Mộc Châu- Sơn La; Tân Cương- Thái Nguyên; Thanh Ba- Phú Thọ Luận văn tập trung định lượng 20 hợp chất trong đất, nước, và chè tại các nông trường, từ đó đánh giá mức độ ô nhiễm của từng nông trường

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp phân tích sắc ký khí- khối phổ

Trong luận văn này 20 hợp chất OCPs được phân tích bằng phương pháp sắc ký khí- khối phổ (GC-MS) Phương pháp sắc ký khí-khối phổ dựa vào lực

25

Trang 37

tương tác khác nhau của các chất phân tích với pha tĩnh khi thay đổi nhiệt độ cột, các chất có thời gian di chuyển trong cột khác nhau giúp cho các chất tách khỏi nhau Pha tĩnh của sắc ký khí thường sử dụng cột mao quản; pha động là khí Heli Sau khi tách khỏi nhau các chất di chuyển qua detector khối phổ, tại đây nguồn ion hóa sẽ ion hóa các chất phân tích thành các mảnh mang điện tích đặc chưng bởi m/z và được thu nhận tín hiệu Một số thông số cơ bản của

GC/MS được đưa ra trong bảng 2.1 [29]

Hình 2 1 Thiết bị GC 7890B/MSD 5977A (Agilent Technologies)

Bảng 2 1 Điều kiện sắc ký khí và khối phổ

29,5 phút

Khối phổ

26

Trang 38

8 Nhiệt độ nguồn ion 230ºC

Với nền mẫu đất áp dụng phương pháp chiết siêu âm, các mẫu đất được cho vào vial thủy tinh kín và thêm dung môi chiết là diclomethane, srồi đưa vào bể rung siêu âm Nhờ có tác dụng của sóng siêu âm, thời gian chiết mẫu được giảm đi đáng kể.

Với nền mẫu chè, sử dụng phương pháp xử lí mới QuEChERS sử dụng các kit chiết và làm sạch do nhà sản xuất cung cấp Phương pháp đã được chứng minh là phù hợp để chiết tách các hợp chất thuốc BVTV trong thực phẩm.

2.3 Thiết bị , dụng cụ, hóa chất

2.3.1 Thiết bị

Technologies).

27

Trang 39

thời gian >5h để loại bỏ phtalat và nước.

2.3.3.2 Chất chuẩn

δ);); Heptachlor; Heptachlor epoxide Isomer B; Aldrin; Dieldrin; Endrin; Endrin Aldehyde; Endrin Ketone; Chlordane (α,γ); Endosunfan (1,2); Endosunfan sunfat; 4,4’ DDT; 4,4’- DDD; 4,4’- DDE; Methoxylchlor),

28

Trang 40

nồng độ mỗi cấu tử 2000 μm x 0,25 μmg/mL pha trong dung môi n-hexan : toluen (1:1), thể tích 1 mL, (Sigma – Aldrich).

2.4 Quy trình thử nghiệm

2.4.1 Xây dựng đường chuẩn

- Pha dung dịch chuẩn gốc : Chuyển 1 mL dung dịch mix OCP-Mix

20 nồng độ 2000 μm x 0,25 μmg/mL vào bình định mức 50, định mức đến vạch bằng dung môi

n-hexan, ta được dung dịch chuẩn OCP 40 μm x 0,25 μmg/mL (ppm) Bảo quản dung dịch trong bình tối màu và lưu trữ trong tủ lạnh -20ºC.

được xây dựng gồm 6 điểm chuẩn ở các mức nồng độ tăng dần trong khoảng

10 đến 500 ppb Cách pha được nêu trong bảng 2.2

Bảng 2 2 Cách pha điểm chuẩn xây dựng đường chuẩn

2.4.2 Khảo sát tối ưu hóa các điều kiện phân tích trên thiết bị GC/MS

a) Sử dụng phương pháp quy hoạch hóa thực nghiệm khảo sát điều kiện tối

ưu trên thiết bị GC/MS

Hiện nay, các nhà nghiên cứu khảo sát các điều kiện phân tích để tối ưu hóa vẫn chỉ chủ yếu tiến hành theo phương pháp đơn biến, nghĩa là thay đổi một yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phân tích và giữ cố định các yếu tố khác Điều này sẽ mất rất nhiều thời gian, và gây khó khăn trong việc sắp xếp các thí nghiệm Trong khi phương pháp qui hoạch hóa thực nghiệm (design of experiment – DOE) ngày càng phổ biến, dễ sử dụng và áp dụng rất tốt vào việc khảo sát điều kiện tối ưu cho các phương pháp phân tích.

Tiến hành qui hoạch hóa thực nghiệm trên chất chuẩn mix 20 OCPs 1 ppm với các thông số là nhiệt độ cổng tiêm, nhiệt độ nhiệt độ bộ phận kết nối GC và MS

29

Ngày đăng: 20/11/2020, 09:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w