ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ---NGUYỄN THỊ TUYẾT NHUNG NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH ĐỒNG THỜI CÁC CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT ANKYL SUNFAT TRONG NƯỚC BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN D
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-NGUYỄN THỊ TUYẾT NHUNG
NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH ĐỒNG THỜI CÁC CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT ANKYL SUNFAT TRONG NƯỚC BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN DI MAO QUẢN SỬ DỤNG DETECTOR ĐỘ DẪN KHÔNG TIẾP XÚC (CE-C 4 D)
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội - 2019
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA H NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-NGUYỄN THỊ TUYẾT NHUNG
NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH ĐỒNG THỜI CÁC CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT ANKYL SUNFAT TRONG NƯỚC BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN DI MAO QUẢN SỬ DỤNG DETECTOR ĐỘ DẪN KHÔNG TIẾP XÚC (CE-C 4 D)
Chuyên ngành: Hóa phân tích
Mã số: 8440112.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS TS Nguyễn Thị Ánh Hường PGS TS Phạm Thị Ngọc Mai
Hà Nội - 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn đến PGS.TS Nguyễn Thị Ánh Hường, PGS.TS PhạmThị Ngọc Mai, đã giao đề tài và tận tình hướng dẫn em trong quá trình nghiên cứu, tạomọi điều kiện tốt nhất để em hoàn thành luận văn này
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo tại bộ môn Hóa Phân Tích, TrườngĐại Học Khoa Học Tự Nhiên, Đại Học Quốc Gia Hà Nội đã truyền đạt kiến thức để
em hoàn thành các môn học trong khóa học này
Đặc biệt em rất cảm ơn NCS Phạm Huy Đông và CN Đặng Thị Huyền MyTrường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên, ĐHQG Hà Nội đã hướng dẫn, giúp đỡ và phốihợp với em trong quá trình nghiên cứu để em có kết quả như ngày hôm nay
Em xin cảm ơn công ty 3Sanalysis (http: //www 3sanalysis.vn/) đã cung cấpthiết bị để em thực hiện nghiên cứu này
Em xin cám ơn Ban lãnh đạo, các anh chị trong trung tâm Phân tích và Côngnghệ môi trường, Viện Nghiên cứu Da Giày đã tạo điều kiện, giúp đỡ em trong suốtthời gian học tập vừa qua
Cuối cùng em xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã quan tâm, động viên giúp emhoàn thành luận văn này
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Học viên
Nguyễn Thị Tuyết Nhung
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 2
1.1 Giới thiệu chung về chất hoạt động bề mặt 2
1.1.1 Định nghĩa 2
1.1.2 Tính chất 2
1.1.3 Phân loại 3
1.1.4 Ứng dụng 5
1.1.5 Ảnh hưởng của CHĐBM trong môi trường 6
1.2 Giới thiệu về CHĐBM ankyl sunfat 7
1.3 Các phương pháp phân tích CHĐBM 8
1.3.1 Phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử UV-Vis 8
1.3.2 Phương pháp sắc ký 9
1.4 Các kỹ thuật làm giàu chất hoạt động bề mặt 14
1.4.1 Chiết lỏng - lỏng 14
1.4.2 Chiết pha rắn (SPE) 14
1.4.3 Kỹ thuật làm giàu sử dụng vật liệu hấp phụ 14
CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM 17
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 17
2.2 Nội dung nghiên cứu 17
2.3 Hóa chất, dụng cụ, thiết bị 17
2.3.1 Hóa chất 17
2.3.2 Dụng cụ 18
2.3.3 Thiết bị 18
2.3.4 Chuẩn bị các dung dịch hóa chất 19
2.4 Chuẩn bị quá trình hấp phụ 19
2.4.1 Hoạt hóa -Al2O3 19
2.4.2 Quy trình hấp phụ -Al2O3 19
2.4.3 Quy trình khảo sát hấp phụ động 20
2.5 Chuẩn bị mẫu 20
2.5.1 Lấy mẫu và bảo quản mẫu 20
2.5.2 Xử lý mẫu 20
2.6 Quy trình phân tích bằng LC-MS/MS 20
2.6.1 Điều kiện LC 21
2.6.2 Điều kiện MS 21
3.1 Khảo sát các điều kiện tối ưu tách 4 chất hoạt động bề mặt ankyl sunfat trên CE-C4D 23
3.1.1 Ảnh hưởng của pH và thành phần đệm 23
3.1.2 Ảnh hưởng của thế tách 25
3.1.3 Ảnh hưởng của thời gian bơm mẫu 26
Trang 53.1.4 Ảnh hưởng chiều cao bơm mẫu 27
3.2 Xây dựng đường chuẩn 28
3.3 Đánh giá phương pháp 31
3.3.1 Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng của phương pháp 31
3.3.2 Đánh giá độ lặp lại và thu hồi của phương pháp 31
3.4 Ảnh hưởng cúa các ion trong nền mẫu 32
3.5 Nghiên cứu đồng thời quá trình hấp phụ và giải hấp của ankyl sunfat trên nhôm oxit 34
3.5.1 Hấp phụ đồng thời các chất hoạt động bề mặt ankyl sunfat trên nhôm oxit 34 3.5.2 Giải hấp đồng thời các chất hoạt động bề mặt ankyl sunfat trên nhôm oxit 37 3.6 Khảo sát tối ưu điều kiện hấp phụ động làm giàu chất hoạt động bề mặt ankyl sunfat trên nhôm oxit 39
3.6.1 Khảo sát pH 40
3.6.2 Khảo sát nồng độ muối 41
3.6.3 Khảo sát tốc độ nạp 42
3.6.4 Khảo sát tốc độ rửa giải 42
3.6.5 Khảo sát dung môi rửa giải 43
3.6.6 Khảo sát tỉ lệ dung môi rửa giải 44
3.7 Xác định ankyl sunfat trong nước thải sau quá trình làm giàu trên nhôm oxit 46
3.7.1 Xác định hiệu suất làm giàu ankyl sunfat trong nước thải 46
3.7.2 Kết quả phân tích nồng độ chất hoạt động bề mặt trong mẫu nước thải 48
3.7.3 Phân tích đối chứng 51
KẾT LUẬN 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
PHỤ LỤC 58
Trang 6KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Tris 2 – Amino – 2 - (hydroxymethyl) Tristidin
propan – 1,3 – diol
C4D Conductivity detection Detector độ dẫn không tiếp xúc
CE Capillary electrophoresis Phương pháp điện di mao quản
LC-MS/MS Liquid chromatography tandem Sắc kí lỏng khối phổ hai lần
mass spectrometry
RSD Relative standard deviation Độ lệch chuẩn tương đối
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 1 1 Cấu tạo phân tử chất hoạt động bề mặt Error! Bookmark not defined Hình 1 2 Cấu tạo mixen Error! Bookmark not defined Hình 1 3 Mô tả thiết bị điện di mao quản Error! Bookmark not defined Hình 2 1 Hình ảnh thiết bị CE-C4D sử dụng trong nghiên cứuError! Bookmark not defined.
Hình 3 1 Khảo sát pH đệm Arginin/Axit Acetic Error! Bookmark not defined Hình 3 2 Khảo sát pH đệm Tris/Axit acetic Error! Bookmark not defined Hình 3 3 Khảo sát thành phần đệm Tris/His Error! Bookmark not defined Hình 3 4.Khảo sát ảnh hưởng của thế tách Error! Bookmark not defined Hình 3 5.Khảo sát ảnh hưởng của thời gian bơm mẫuError! Bookmark not defined Hình 3 6.Khảo sát ảnh hưởng chiều cao bơm mẫu Error! Bookmark not defined Hình 3 7.Đường chuẩn biểu diễn sự phụ thuộc diện tích pic vào nồng độ C14Error! Bookmark not defined.
Hình 3 8 Đường chuẩn biểu diễn sự phụ thuộc diện tích pic vào nồng độ C12Error! Bookmark not defined.
Hình 3 9 Đường chuẩn biểu diễn sự phụ thuộc diện tích pic vào nồng độ C10Error! Bookmark not defined.
Hình 3 10 Đường chuẩn biểu diễn sự phụ thuộc diện tích pic vào nồng độ C8Error! Bookmark not defined.
Hình 3 11 Khảo sát ảnh hưởng của các ion trong nền mẫu Error! Bookmark not defined.
Hình 3 12 Khảo sát quá trình hấp phụ tại pH=3 Error! Bookmark not defined Hình 3 13 Khảo sát quá trình hấp phụ tại pH=4 Error! Bookmark not defined Hình 3 14 Khảo sát quá trình giải hấp tại pH=3 Error! Bookmark not defined Hình 3 15 Khảo sát quá trình giải hấp tại pH=4 Error! Bookmark not defined Hình 3 16 Khảo sát pH hấp phụ động Error! Bookmark not defined.
Hình 3 17 Khảo sát nồng độ muối Error! Bookmark not defined Hình 3 18 Khảo sát tốc độ nạp Error! Bookmark not defined.
Hình 3 19 Khảo sát tốc độ rửa giải Error! Bookmark not defined.
Hình 3 20 Khảo sát dung môi rửa giải Error! Bookmark not defined Hình 3 21 Khảo sát tỉ lệ dung môi rửa giải Error! Bookmark not defined.
Hình 3 22 Điện di đồ mẫu M10 Error! Bookmark not defined.
Hình 3 23 Điện di đồ mẫu M11 Error! Bookmark not defined.
Trang 8Hình 3 24 Biểu đồ tương quan kết quả phân tích bằng LC-MS/MS và
CE-C4DError! Bookmark not defined.
Bảng 1 4 Đặc điểm của bốn chất hoạt động bề mặt ankyl sunfat Error! Bookmark not defined.
Bảng 1 5 Tóm tắt một số nghiên cứu xác định CHĐBM bằng UV-Vis Error! Bookmark not defined.
Bảng 1 6 Tóm tắt một số nghiên cứu xác định CHĐBM bằng sắc ký lỏng Error! Bookmark not defined.
Bảng 1 7 Tóm tắt một số nghiên cứu xác định CHĐBM bằng phương pháp CEError!
Bookmark not defined.
Bảng 1 8 Tóm tắt một số nghiên cứu về kỹ thuật làm giàu chất hoạt động bề mặt
Error! Bookmark not defined.
Bảng 2 1 Điều kiện gradient cho hệ thống LC Error! Bookmark not defined.
Bảng 2 2 Điều kiện phân mảnh MS/MS Error! Bookmark not defined Bảng 3 1 Điều kiện tối ưu xác định đồng thời 4 ankyl sunfat bằng CE-C4D Error! Bookmark not defined.
Bảng 3 2 Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng của phương pháp Error! Bookmark not defined.
Bảng 3 3 Độ lặp lại và độ thu hồi của phương phápError! Bookmark not defined Bảng 3 4 Khảo sát ảnh hưởng của các ion trong nền mẫu Error! Bookmark not defined.
Bảng 3 5 Khảo sát quá trình hấp phụ tại pH=3 Error! Bookmark not defined.
Bảng 3 6 Khảo sát quá trình hấp phụ tại pH=4 Error! Bookmark not defined.
Bảng 3 7 Khảo sát quá trình giải hấp tại pH=3 Error! Bookmark not defined.
Trang 9Bảng 3 8 Khảo sát quá trình giải hấp tại pH=4 Error! Bookmark not defined.
Bảng 3 9 Khảo sát pH hấp phụ động Error! Bookmark not defined.
Bảng 3 10 Khảo sát nồng độ muối Error! Bookmark not defined.
Bảng 3 11 Khảo sát tốc độ nạp Error! Bookmark not defined.
Bảng 3 12 Khảo sát tốc độ rửa giải Error! Bookmark not defined.
Bảng 3 13 Khảo sát dung môi rửa giải Error! Bookmark not defined.
Bảng 3 14 Khảo sát tỉ lệ dung môi rửa giải Error! Bookmark not defined.
Bảng 3 15 Điều kiện tối ưu quá trình hấp phụ động làm giàu CHĐBM Error! Bookmark not defined.
Bảng 3 16.Hiệu suất làm giàu ankyl sunfat 10 lần Error! Bookmark not defined Bảng 3 17.Hiệu suất làm giàu ankyl sunfat 25 lần Error! Bookmark not defined Bảng 3 18.Hiệu suất làm giàu ankyl sunfat 50 lần Error! Bookmark not defined.
Bảng 3 19.Kết quả phân tích CHĐBM ankyl sunfat trong mẫu nước thải Error! Bookmark not defined.
Bảng 3 20 Độ thu hồi các ankyl sunfat trong mẫu nước thải Error! Bookmark not defined.
Bảng 3 21 Kết quả phân tích ankylsunfat trong nước bằng CE và LC-MS/MSError!
Bookmark not defined.
Trang 10MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, các chất hoạt động bề mặt (CHĐBM) với những đặc tínhđặc biệt có khả năng tạo bọt, ổn định huyền phù, tạo nhũ tương,… được sử dụng rộng rãitrong các ngành công nghiệp (dệt nhuộm, khai thác dầu, mỹ phẩm,…), ngành nông nghiệp(tạo nhũ tương, chất bảo vệ thực vật,…) và trong các sản phẩm gia đình, chất tẩy rửa tổnghợp Các chất hoạt động bề mặt nếu không được xử lý trước khi thải ra môi trường có thểdẫn đến hậu quả ngộ độc sinh vật, ô nhiễm nguồn nước và gây kích ứng da, thậm chí dẫnđến ung thư Trong số nhiều loại chất hoạt động bề mặt, nhóm ankyl sunfat bao gồm:natri octyl sunfat (C8), natri decyl sunfat (C10), natri dodecyl sunfat (C12), natritetradecyl sunfat (C14) được sử dụng rộng rãi do có độ bền cao và khả năng hoạt động bềmặt tốt Tuy nhiên, hàm lượng CHĐBM trong nước ở mức nồng độ siêu vết (cỡ ppb) nên
sử dụng các phương pháp phân tích thông thường không thể phát hiện hay định lượngtrực tiếp Vì vậy làm giàu CHĐBM trước khi phân tích là rất cần thiết Trong số cácphương pháp làm giàu, hấp phụ trên vật liệu rắn là một hướng nghiên cứu tương đối mới
và phù hợp áp dụng cho các CHĐBM
Phân tích các chất hoạt động bề mặt trong các mẫu môi trường đã được thực hiệnbằng một số phương pháp như phổ hấp thụ phân tử UV-Vis, sắc ký khí (GC), sắc ký lỏngghép khối phổ (LC-MS), điện di mao quản (CE) Trong đó, CE là một phương pháp hiệuquả với thời gian phân tích ngắn, hiệu quả tách cao, chi phí thấp, sử dụng ít hóa chất, phùhợp với hóa học xanh Detector độ dẫn không tiếp xúc (C4D) được giới thiệu vào năm
1998 như là một detector vạn năng cho CE và rất hữu ích để xác định nhiều chất mangđiện Tuy nhiên, xác định các CHĐBM ankyl sunfat mang điện âm bằng phương phápCE-C4D sau khi làm giàu bằng hấp phụ hầu như chưa được nghiên cứu ở trong và ngoàinước
Do đó, đề tài “Nghiên cứu xác định đồng thời bốn chất hoạt động bề mặt ankyl sunfat bằng phương pháp điện di mao quản sử dụng detector độ dẫn không tiếp xúc CE-C 4 D” được lựa chọn với mục tiêu nghiên cứu và phát triển quy trình phân tích chất
hoạt động bề mặt ankyl sunfat trong mẫu môi trường
1
Trang 11CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Giới thiệu chung về chất hoạt động bề mặt
1.1.1 Định nghĩa
Chất hoạt động bề mặt (CHĐBM) là một chất hữu cơ có tác dụng làm giảm sức căng
bề mặt của chất lỏng Phân tử của CHĐBM bao gồm: một đầu ưa nước và một đuôi kịnước (Hình 1.1)
Đầu ưa nước là các nhóm chức chứa oxi (-COOH, -OH), chứa nitơ (nitro, amin,amit, imit…), các nhóm chứa lưu huỳnh (sunphat, sunphonat), photpho (photphat,cacboxylat)… được gọi là hidrophin
Đuôi kị nước có thể là parafin, isoparafin, benzen, ankylbenzen, naphtalen, vòngngưng tụ hidrocacbon có mạch nhánh được gọi là lipophin hay hiđrophop
Khi các phân tử CHĐBM nằm ở bề mặt tiếp xúc của pha khí- nước và dầu-nước,đầu ưa nước hướng về pha nước, đuôi kị nước hướng về pha khí và pha dầu Do có cảnhóm ưa nước và nhóm kị nước nên CHĐBM tan tốt cả trong nước và dung môi hữu cơ[4]
Hình 1.1 Cấu tạo phân tử chất hoạt động bề mặt
1.1.2 Tính chất
a) Sự tạo thành mixen
Trong dung dịch, ở nồng độ nhỏ, các phân tử chất hoạt động bề mặt hoà tan riêngbiệt Khi nồng độ chất họat động bề mặt tăng lên một giá trị nhất định (nồng độ mixen tớihạn - CMC), các phân tử hòa tan riêng biệt liên kết với nhau tạo thành các mixen (Hình1.2) Các mixen làm cho CHĐBM có khả năng co cụm các phân tử chất trong dung dịch.Các mixen có dạng hình cầu, hình trụ hay màng, trong đó các phân tử chất hoạtđộng bề mặt liên kết với nhau bằng đầu hydrocacbon và hướng nhóm phân cực ra dungdịch nước Ở các nồng độ cao hơn, các mixen có kích thước tăng lên và các gốchydrocacbon song song với nhau hình thành các mixen tấm
Trang 12Mixen có thể được tạo thành không chỉ trong các dung dịch nước mà còn ở dungdịch xà phòng trong dung môi Khi đó các phân tử xà phòng trong mixen sẽ hướng cácnhóm phân cực vào phía trong mixen còn phần kỵ nước sẽ quay ra ngoài [4].
Hình 1.2 Cấu tạo mixen
bề mặt nhóm ưa nước hướng vào nước, nhóm kị nước hướng ra ngoài Nhờ có lớp hấpthụ đó mà sức căng bề mặt của nước giảm vì bề mặt nước – không khí được thay bằngcác pha kị nước
-Khả năng nhũ hóa: Nhũ tương là hệ phân tán không bền vững nên muốn thu được
hệ bền vững thì phải cho thêm chất nhũ hóa CHĐBM thường được dùng làm chất ổnđịnh nhũ tương Tác dụng của chúng là làm giảm sức căng bề mặt của hai hướng dầu –nước, sau đó làm cho hệ nhũ tương dễ dàng ổn định [4]
1.1.3 Phân loại
Chất hoạt động bề mặt có thể phân loại theo cách sử dụng, nhưng mỗi chất có nhiềuứng dụng khác nhau Cách phân loại phổ biến là dựa trên sự phân ly của chúng trongnước Theo cách này, có 4 loại chất hoạt động bề mặt là: chất hoạt động bề mặt anion,chất hoạt động bề mặt cation, chất hoạt động bề mặt không ion và chất hoạt động bề mặtlưỡng tính [4]
3
Trang 13Chất hoạt động bề mặt mà khi hòa tan vào nước phân ly ra anion, là mạchhidrocacbon dài, chiếm phần lớn kích thước phân tử, và ion thứ hai không có tính hoạtđộng bề mặt.
CHĐBM anion có khả năng hoạt động bề mặt mạnh nhất so với các loại khác, có vaitrò tẩy rửa chính khi phối liệu, khả năng lấy dầu cao, tạo bọt to nhưng kém bền, bị thụđộng hóa hay mất khả năng tẩy rửa trong nước cứng và nước cứng tạm thời CHĐBManion rất đa dạng, được sử dụng từ lâu trong việc tẩy rửa
CHĐBM anion chia làm hai loại chính:
-CHĐBM anion có nguồn gốc thiên nhiên: là sản phẩm từ phản ứng xà phòng hóacủa các este axit béo với glyxerin (dầu cọ, dầu dừa, dầu nành, dầu lạc, dầu cao su, mỡheo, mỡ cừu, mỡ bò, mỡ hải cẩu, mỡ cá voi )
-CHĐBM anion có nguồn gốc từ dầu mỏ: Thông qua phản ứng ankyl hóa, sunfo hóacác dẫn xuất ankyl, aryl, ankylbenzen sunfonic
Chất hoạt động bề mặt mà khi hòa tan vào nước phân ly ra cation, là mạchhydrocacbon dài chiếm phần lớn kích thước toàn bộ phân tử, và ion thứ hai không có tínhhoạt động bề mặt, có khả năng hoạt động bề mặt không cao
CHĐBM cation có nhóm ưa nước là ion dương, thông thường là các dẫn xuất củamuối amin bậc bốn của clo Các CHĐBM cation êm dịu với da, tẩy dầu ít, không dùng đểtạo bọt, tạo nhũ tốt, có khả năng phân giải sinh học kém Tương lai trên thị trường sẽ cócác cation dạng nhóm chức este dễ phân giải sinh học hơn cho môi trường, và giảm khảnăng gây dị ứng khi sử dụng CHĐBM cation chủ yếu làm triệt tiêu tĩnh điện cho tóc, vảisợi nên lượng dùng rất ít
Chất hoạt động bề mặt khi hòa tan vào trong nước không phân ly thành ion.CHĐBM không ion có khả năng hoạt động bề mặt không cao, êm dịu với da, lấy dầu ít,làm bền bọt, tạo nhũ tốt, có khả năng phân giải sinh học, ít chịu ảnh hưởng của nướccứng và pH của môi trường, tuy nhiên có khả năng tạo phức với một số ion kim loại nặngtrong nước
Hiện nay để tổng hợp CHĐBM không ion, phương pháp được dùng phổ biến nhất
là quá trình etoxy hóa từ ancol béo với oxit etylen Hoặc từ tổng hợp ancol: bằng cách choolefin-1 phản ứng với H2SO4, rồi thủy phân (thu được ancol bậc 2)
4
Trang 14Những CHĐBM mà tùy theo môi trường là axit hay bazơ mà có hoạt tính cation hayanion, hay nói cách khác là CHĐBM có các nhóm lưỡng cực vừa tích điện âm vừa tíchđiện dương (amin, este) Có khả năng hoạt động bề mặt không cao, Ở pH thấp chúng làchất hoạt động bề mặt cation và là anion ở pH cao Có khả năng phân hủy sinh học.Lượng dùng khoảng 0,2% -1% trong các sản phẩm tẩy rửa.Trong nhóm các chất hoạtđộng bề mặt lưỡng tính, hiện nay các dẫn xuất từ betain được sử dụng rộng rãi nhất [4].Một số CHĐBM phổ biến hiện nay được thể hiện trong bảng 1.1.
Bảng 1.1 Một số chất hoạt động bề mặt phổ biến hiện nay
Ankyl benzen sunfonic axit mạch thẳng LAS
Hexadecyl trimetyl amoni bromua HDTMA
Sản phẩm chăm sóc cá nhân Tẩy rửa, nhũ hóa, bôi trơn, chống tĩnh điện
Công nghiệp, xây dựng Tẩy rửa, tạo bọt, nhũ hóa, phụ gia chống tĩnh điệnLuyện thép, chế tạo máy Tẩy rửa, nhũ hóa, bôi trơn, nhũ hóa, màng mỏng
Chế biến, phụ gia thực phẩm Nhũ hóa và bền hóa, tẩy rửa, thấm ướt, tạo bọt
Dược phẩm, sinh học Thấm ướt, khử bọt, chống khuẩn, tạo màng sinh họcDầu mỏ Nhũ hóa, tẩy rửa, thu hồi dầu trầm tích
Sơn và cao su Nhũ hóa, ổn định và phân tán pigment
Dệt, nhuộm, da Tẩy giặt, thấm ướt, nhũ hóa
5
Trang 151.1.5 Ảnh hưởng của CHĐBM trong môi trường
Hiện nay, các CHĐBM được đưa vào hệ thống xử lý nước thải hoặc thải trực tiếp vàonguồn nước mặt, sau đó chúng phân tán vào các môi trường khác nhau như đất, nước hoặctrầm tích Cơ chế tác động của các CHĐBM dựa trên đầu tích điện Tuy nhiên, các đầu tíchđiện này có thể kết hợp với các phân tử protein làm ảnh hưởng đến sự hoạt động của cácenzym, do đó sẽ phá hủy cấu trúc, chức năng sinh học của tế bào Mức độ độc hại lớn nhất lànhóm CHĐBM cation, thấp nhất là nhóm không ion, nhóm anion là nhóm nằm
ở giữa
a) Ảnh hưởng tới thực vật thủy sinh
Các CHĐBM có trong nước làm ngộ độc cấp tính đối với thủy sinh Chúng làmtăng tính thẩm thấu qua màng tế bào đẫn đến vật liệu exosomes và cấu trúc tế bào dần tan
rã Các enzym và chất diệp lục giảm Theo thời gian, nồng độ các CHĐBM trong nước sẽtăng lên, tác động xấu đến sự phát triển tảo và vi sinh vật dưới nước, làm mất cân bằng
hệ sinh thái môi trường nước
b) Ảnh hưởng tới động vật thủy sinh
Động vật thủy sinh bị ảnh hưởng trực tiếp đến da và nguồn thức ăn Thông quađường ăn, các CHĐBM tác động trực tiếp đến mang, máu, gan, túi mật, thận, tuyến tụytạo ra hiệu ứng ngộ độc động vật thủy sinh Cá là động vật dễ bị ảnh hưởng nhất do bịảnh hưởng qua mang Nếu cá bị nhiễm độc thì con người sẽ bị nhiễm độc khi ăn cá
c) Ảnh hưởng tới môi trường nước
Nước thải chứa CHĐBM thải vào môi trường có thể gây ra các vấn đề ô nhiễmnước Khi mà nồng độ của CHĐBM đạt đến 0,1mg /L, nước có thể xuất hiện bọt liên tục.Nhiều bong bóng khó tan tạo thành lớp xốp cách điện Lớp cách điện làm suy yếu sự traođổi giữa nước và khí quyển, dẫn đến giảm oxy hòa tan Một số lượng lớn các vi sinh vậtchết do giảm oxy trong máu, dẫn đến sự suy giảm chất lượng nước
d) Ảnh hưởng tới con người
Ảnh hưởng của chất hoạt động bề mặt trên cơ thể con người được chia thành cáctác động trên da và vào cơ thể Với mức độ sử dụng lâu dài các chất tẩy rửa, gây ra kíchứng da và dẫn đến tổn hại về da Sau khi các phân tử CHĐBM vào cơ thể con người,chúng làm tổn hại hoạt động của enzim và do đó làm gián đoạn chức năng sinh lý bìnhthường của cơ thể CHĐBM có thể tích tụ trong cơ thể con người, gây ra các triệu chứngmãn tính, ung thư [24]
Hầu hết các chất hoạt động bề mặt đều dễ phân hủy sinh học và lượng của chúnggiảm đi rất nhiều khi được xử lý thứ cấp trong các nhà máy xử lý nước thải Nên mối
6
Trang 16quan tâm hiện nay là các nguồn nước thải chưa được xử lý hoặc công nghệ xử lý còn lạchậu Theo QCVN 08:2015 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt [1], giớihạn của chất hoạt động bề mặt trong nước mặt phải <0,5 mg/l Bảng 1.3 cho thấy mứcgiới hạn hàm lượng của CHĐBM đối với các thực vật thủy sinh [24].
Bảng 1.3 Độc tính của chất hoạt động bề mặt với sinh vật
1.2 Giới thiệu về CHĐBM ankyl sunfat
Các ankyl sunfat hay ancol sunfat là các este hữu cơ của axit sunfuric tạo ra bởi sựsunfat hóa của một chuỗi fatty ancol thay đổi theo số lượng cacbon trong chuỗihydrocacbon đó Các tính chất của ankyl sunfat thay đổi theo sự phân bố chiều dài chuỗiankyl Gốc ancol có thể là tự nhiên (mạch thẳng) hoặc chứa gốc oxo tổng hợp (một sốphân nhánh) [3]
Bảng 1.4 Đặc điểm của bốn chất hoạt động bề mặt ankyl sunfat
mixen tới
hạn (g/mol)
Trang 177
Trang 18Khối Nồng độ
mixen tới
hạn (g/mol)
(mol/l)
CH3(CH2)9OSO3NaNatri decyl
1.3.1 Phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử UV-Vis
Phương pháp UV-Vis thường được sử dụng để xác định tổng các CHĐBM ion vàkhông ion, thích hợp để phân tích hàng ngày Mặc dù độ chính xác thấp hơn các phươngpháp sắc kí (HPLC, GC…) do dễ bị ảnh hưởng bởi nền mẫu, phương pháp vẫn thườngđược dùng để xác định các CHĐBM trong mẫu môi trường Một số nghiên cứu xác địnhchất hoạt động bề mặt bằng phương pháp UV-Vis được trình bày trong bảng 1.5
Bảng 1.5 Tóm tắt một số nghiên cứu xác định CHĐBM bằng phương pháp UV-Vis
K.M.Sachin Dodecyl trimetyl Tạo cặp ion với metylen
Trang 198
Trang 20Tursunjan và Dodecyl Tạo cặp ion với metylen
Nước xanh, rồi chiết bằng 16,3cộng sự [32] benzen sulfonat
clorofomA.M Attaran
Bảng 1.6 Tóm tắt một số nghiên cứu xác định CHĐBM bằng phương pháp sắc ký lỏng
Trang 219
Trang 22Tác giả CHĐBM Mẫu Điều kiện phân tích LOD
1.3.2.2 Phương pháp sắc ký khí
Các CHĐBM ankyl sunfat và sunfat hóa hầu hết là anion khó bay hơi Sự kết hợpcủa GC với khối phổ (MS) là kỹ thuật thích hợp để phân tích các CHĐBM, sau khi dẫnxuất hóa Phương pháp GC đã được phát triển để xác định natri dodecyl sunfat (SDS)trong mẫu sinh học của Ham Sigrist [19] Phương pháp này rất nhạy, chính xác và không
bị ảnh hưởng bởi sự hiện diện của protein Phương pháp phụ thuộc vào sự hình thành của1-dodecanol và sunfat vô cơ bằng cách thủy phân axit dodecyl sunfat (HCl 4M, 2 giờ và100°C) Các ete chiết 1-dodecanol được phân tích qua GC Hiệu quả của việc chiết eteđược kiểm tra bằng cách đo hàm lượng 1-dodecanol của dịch chiết ete thứ nhất, thứ hai
và thứ ba Dịch chiết đầu tiên và thứ hai của 1-dodecanol giải phóng chứa 92 và 4%,tương ứng 1-dodecanol không phát hiện trong lần chiết thứ ba Độ thu hồi của SDS tìmthấy là cao hơn 99%
1.3.3 Phương pháp điện di mao quản
Trang 23Điện di mao quản là phương pháp tách và phân tích các chất dựa trên cơ sở sự dichuyển khác nhau của các ion mang điện tích trong dung dịch điện ly dưới tác dụng củađiện trường sinh ra từ nguồn thế cao (hàng chục kV) áp vào 2 đầu mao quản.
10
Trang 24Thời gian di chuyển của các ion dùng để định tính các ion trong quá trình phân tíchbằng điện di mao quản Việc phân tích định lượng dựa trên tín hiệu diện tích pic thuđược sau quá trình điện di của các ion tương ứng có trong mẫu phân tích [3].
1.3.3.1 Mô tả một hệ CE cơ bản
Một hệ thiết bị CE cơ bản (hình 1.4) bao gồm các bộ phận sau:
Mao quản tách: thường làm bằng vật liệu silic (gọi là mao quản silica, là loại mao
quản phổ biến nhất), teflon, PEEK, với đường kính ngoài (OD) 365 μg/mL)m, đường kínhtrong (ID) từ 10 đến 150 μg/mL)m (phổ biến nhất là 50 μg/mL)m) Tổng chiều dài mao quản có thể từ
10 đến 100 cm (thường là 60 cm) Chiều dài hiệu dụng (là chiều dài tính từ đầu bơm mẫucủa mao quản đến vị trí đặt detector) thường dao động từ 25 – 50 cm đối với mao quảndài 60 cm Trong quá trình điện di, mao quản được nạp đầy dung dịch đệm điện di
Dung dịch đệm điện di: dùng để tạo môi trường cho quá trình điện di xảy ra khi áp
thế cao vào hai đầu mao quản Trong quá trình điện di, hai đầu mao quản được được đặttrong hai bình chứa dung dịch đệm điện di Hai lọ đựng dung dịch đệm tại hai đầu maoquản phải để ở độ cao ngang bằng nhau
Nguồn điện thế cao: thường dao động từ 5 đến 30 kV, dùng để áp vào hai đầu mao
quản nhằm sinh ra điện trường lớn cho quá trình điện di xảy ra Để phân tích các cationthì cực áp cực dương vào đầu bơm mẫu của mao quản và ngược lại để phân tích cácanion thì áp cực âm vào đầu bơm mẫu của mao quản
Detector: bộ phận phát hiện và ghi nhận tín hiệu của chất phân tích sau quá trình
phân tách điện di mao quản, do đó thường được đặt ở phần cuối (gần cuối hoặc cuối) củamao quản tuỳ theo kỹ thuật phát hiện Các kỹ thuật phát hiện thông dụng trong phươngpháp CE bao gồm: hấp thụ phân tử (UV-Vis), huỳnh quang phân tử, phát xạ hoặc hấp thụnguyên tử, khối phổ, đo dòng, đo thế và đo độ dẫn
Bộ phận điều khiển: thường là máy tính sử dụng phần mềm chuyên dụng phù hợp,
để ghi nhận, hiển thị và xử lý kết quả phân tích Hiện nay, bộ phận này còn có thể thực
hiện chức năng điều khiển tự động hoá quá trình phân tích từ khâu bơm mẫu đến khi chokết quả cuối cùng của quá trình phân tích điện di mao quản [5]
11
Trang 25Hình 1.3 Mô tả thiết bị điện di mao quản
1.3.3.2 Các kỹ thuật tách trong điện di mao quản
Một hệ thống CE có thể được vận hành trong một số chế độ khác nhau Các chế độnày cung cấp nhà phân tích các cách để tiếp cận một vấn đề phân tích Sự lựa chọn củachế độsẽ dựa trên vấn đề phân tích đang xem xét Phần này sẽ mô tả các chế độ chính củatách điện di mao quản hiện đang sử dụng và cung cấp một số ứng dụng cho mỗi [3] Một
số kỹ thuật CE là:
Điện di mao quản vùng (CZE)
Điện di mao quản gel (CGE)
Sắc ký điện đi điện động học Micellar (MEKC)
Điện sắc ký mao quản (CEC)
Điện di mao quản hội tụ đẳng điện (CIEF)
Điện di mao quản đẳng tốc (CITP)
1.3.3.3 Tổng quan phương pháp điện di mao quản xác định chất hoạt động bề mặt trong nước thải
Phương pháp điện di mao quản (CE) thường sử dụng đệm có chứa một dung môihữu cơ như acetonitril để ngăn chặn sự hình thành mixen Các các mixen có độ linh độngđiện di khác với các phân tử CHĐBM Sự có mặt các mixen gây ra hiện tượng kéo đuôicủa các pic chất Dung dịch hữu cơ cũng giảm thiểu sự hấp phụ của chất hoạt động bề mặtvào thành mao quản
Một số nghiên cứu phát hiện đồng thời CHĐBM cation và anion bằng CE Nhữngnghiên cứu như vậy đòi hỏi điều kiện các cation phân tách ra và các anionic được rửa giảitrong thời gian hợp lý Các CHĐBM anion và cation thường không cùng có mặt trong
12
Trang 26dung dịch, nên việc xác định đồng thời CHĐBM anion và cation không được thảo luậntrong nghiên cứu này.
Độ linh động điện di của ankyl sunfat giảm khi tăng chiều dài chuỗi ankyl Do đó,chúng có thể dễ dàng tách ra theo chiều dài chuỗi ankyl Hầu hết các nhà nghiên cứu đã
sử dụng các điều kiện catốt, rửa giải theo thứ tự giảm chiều dài chuỗi ankyl Thứ tự đượcđảo ngược nếu phân cực thay đổi và xảy ra gần anot Cách này thường sử dụng các hệdung môi hữu cơ và phù hợp để phân tích CHĐBM chuỗi dài (độ linh động thấp) Độphân giải của các chất đồng phân có thể được phân tích,tùy thuộc vào hệ thống đệm đượcchọn [31] Một số nghiên cứu xác định chất hoạt động bề mặt bằng phương pháp điện dimao quản được tóm tắt trong bảng 1.7
Bảng 1.7 Tóm tắt một số nghiên cứu xác định CHĐBM bằng phương pháp CE
(µg/mL)Ankyldimetylami N-oxit Đệm axit photphoric
Koike và Ankyl amidopropylamin Chất tẩy (pH=1,8-2,2)
[23] Ankyl betaine dầu gội + benzyltrimetyl
Trang 2713
Trang 28Tác giả CHĐBM Mẫu Dung dịch đệm LOD
1.4.2 Chiết pha rắn (SPE)
Chiết pha rắn là quá trình phân bố các chất tan giữa pha lỏng và rắn Trong đó, chấttan ban đầu ở trong pha lỏng (nước hoặc dung môi hữu cơ) và chất để hấp thụ chất tan ởdạng rắn (dạng hạt, nhỏ và xốp) gọi là pha rắn Khi cho pha lỏng đi qua cột chiết, pha rắntương tác với chất phân tích và giữ lại một nhóm (hoặc một số nhóm) của chất phân tích
ở trên pha rắn, các chất còn lại đi ra khỏi cột cùng với dung môi hòa tan mẫu
Quá trình rửa giải chất phân tích được thực hiện bằng dung môi thích hợp Thôngthường, thể tích dung dịch rửa giải nhỏ hơn nhiều lần so với dung dịch mẫu ban đầu nênchất phân tích đã được làm giàu nhiều lần [6] Một số nghiên cứu kỹ thuật làm giàu chấthoạt động bề mặt bằng SPE được tóm tắt trong bảng 1.8
1.4.3 Kỹ thuật làm giàu sử dụng vật liệu hấp phụ
1.4.3.1 Hấp phụ
Hấp phụ là quá trình xảy ra khi một hay nhiều chất tồn tại trên bề mặt tiếp xúc giữahai pha (rắn-khí; rắn-lỏng; lỏng-khí) Chất hấp phụ là chất trên bề mặt của nó có sự hấpphụ xảy ra, thường là các vật liệu xốp, chất khí, hoặc chất tan trong dung dịch Chất bịhấp phụ là chất tụ tập trên bề mặt phân chia pha
14
Trang 29Trong quá trình hấp phụ, năng lượng tự do của bề mặt giảm ΔG <0 Đồng thời doG <0 Đồng thời docác tiểu phân của các chất bị hấp phụ trên bề mặt chất hấp phụ được sắp xếp theo trật tựnên độ phân tán của hệ giảm ΔG <0 Đồng thời doS<0 Do đó từ công thức Gibbs ΔG <0 Đồng thời doG= H-TΔG <0 Đồng thời doS<0, nên
H<0, quá trình hấp phụ là quá trình tỏa nhiệt
Hấp phụ vật lý: Các phân tử của chất bị hấp phụ và chất hấp phụ không hình thànhcác liên kết hóa học) mà chỉ bị ngưng tụ trên bề mặt phân chia pha và bị giữ lại trên bềmặt bằng lực liên kết phân tử yếu (lực vander walls) và liên kết hiđro Sự hấp phụ vật lýluôn là quá trình thuận nghịch, nhiệt hấp phụ không lớn
Hấp phụ hóa học: Hấp phụ hóa học xảy ra khi các phân tử chất hấp phụ tạo hợp chấthóa học, liên kết với các phân tử bị hấp phụ và hình thành trên bề mặt phân chia pha (bềmặt pha hấp phụ) Lực hấp phụ hóa học khi đó là lực liên kết hóa học thông thường (liênkết ion, liên kết cộng hóa trị, liên kết phối trí…) sự hấp phụ hóa học luôn luôn bất thuậnnghịch Nhiệt hấp phụ hóa học lớn, có thể đạt tới giá trị 800kJ/mol
Hấp phụ thường được thực hiện trong điều kiện đẳng nhiệt và được mô tả thôngqua các đường đẳng nhiệt, lượng hấp phụ trên chất hấp phụ như là một hàm áp suất (nếu
là khí) hoặc nồng độ (nếu chất lỏng) ở nhiệt độ không đổi Lượng chất bị hấp phụ đượctính toán dựa trên khối lượng chất hấp phụ, để từ đó so sánh khả năng hấp phụ các vậtliệu khác nhau [27]
1.4.3.2 Các loại vật liệu hấp phụ
Vật liệu hấp phụ là các chất có khả năng chống mài mòn, ổn định nhiệt và đườngkính lỗ rỗng nhỏ, dẫn đến diện tích bề mặt tiếp xúc lớn hơn và khả năng hấp phụ cao hơn.Hầu hết các chất hấp phụ công nghiệp thuộc một trong ba loại:
• Các hợp chất chứa oxy - Thường là ưa nước và phân cực gồm các vật liệu như
silicagel, nhôm oxit và zeolit
• Các hợp chất của cacbon - Thường kỵ nước và không phân cực gồm các vật liệu như than hoạt tính và than chì
• Các hợp chất polyme - Là các nhóm chức phân cực hoặc không phân cực trong nền polyme xốp
Nhôm oxit là chất hấp phụ phổ biến thường sử dụng để hấp phụ các chất hoạt động
bề mặt anion Trong số các loại nhôm oxit, vật liệu γ-Al2O3 có diện tích bề mặt lớn và tươngđối ổn định trong phạm vi nhiệt độ của các phản ứng xúc tác và quá trình hấp phụ Vật liệu γ-
Al2O3 được sử dụng nhiều trong hấp phụ công nghiệp, do chi phí thấp và dặc tính kết cấucủa nó Vật liệu γ-Al2O3 có tính chất hóa học liên quan chặt chẽ với các nhóm hydroxyl(OH), sự cùng tồn tại của các nhóm OH và vị trí phối trí không bão hòa theo
15
Trang 30thuyết Lewis trên bề mặt giúp hỗ trợ phân tử có 2 nhóm chức khác nhau Tuy nhiên, khihiện tượng hấp phụ xảy ra trên bề mặt nhôm oxit, các chất phản ứng dễ dàng khuếch táncác qua các lỗ xốp kích thước khác nhau được kết nối với nhau Để kiểm soát sự vậnchuyển chất qua các lỗ xốp sử dụng chất phụ gia hữu cơ, chất hoạt động bề mặt, bọt, nhũtương hoặc các phương pháp khác như xử lý thủy nhiệt hay công nghệ nano [25] Một sốnghiên cứu kỹ thuật làm giàu chất hoạt động bề mặt bằng phương pháp dùng vật liệu hấpphụ được tóm tắt trong bảng 1.8.
Bảng 1.8 Tóm tắt một số nghiên cứu về kỹ thuật làm giàu chất hoạt động bề mặt
Trang 3116
Trang 32CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của nghiên cứu là ứng dụng phương pháp điện di mao quản sử dụngdetector đo độ dẫn không tiếp xúc (CE-C4D) nhằm xác định đồng thời bốn CHĐBMankyl sunfat C8, C10, C12 và C14 trong nước sau khi làm giàu bằng phương pháp hấpphụ trên vật liệu γ-Al2O3.
2.2 Nội dung nghiên cứu
Để thực hiện được mục tiêu xác định các chất HĐBM ankyl sunfat bằng phươngpháp CE-C4D kết hợp làm giàu bằng phương pháp hấp phụ trên vật liệu γ-Al2O3, các nộidung nghiên cứu cần thực hiện gồm:
- Khảo sát các điều kiện tối ưu để xác định đồng thời bốn CHĐBM ankyl sunfat C8,C10, C12 và C14 trong nước bằng phương pháp CE-C4D gồm: pH và thành phần đệmđiện di, thế tách, thời gian bơm mẫu và chiều cao bơm mẫu
- Đánh giá phương pháp phân tích: Xác định khoảng tuyến tính, xây dựng đườngchuẩn, xác định giới hạn phát hiện, giới hạn định lượng, đánh giá độ chụm, độ đúngphương pháp
- Nghiên cứu điều kiện hấp phụ và giải hấp đồng thời bốn CHĐBM ankyl sunfat C8,C10, C12 và C14 trên vật liệu γ-Al2O3 để làm giàu chất phân tích trong mẫu nước
- Khảo sát tối ưu các điều kiện hấp phụ động làm giàu CHĐBM trên nhôm oxit baogồm: pH, nồng độ muối NaCl, tốc độ nạp, tốc độ rửa giải, loại dung môi và tỉ lệ dung môirửa giải
- Xác định đồng thời bốn CHĐBM ankyl sunfat C8, C10, C12 và C14 trong mẫunước thải bằng phương pháp CE-C4D kết hợp hấp phụ làm giàu mẫu trên vật liệu γ-
Sodium octyl sulfate (C8) – Sigma, purity >99%
Sodium decyl sulfate (C10) – Wako, purity>99%
Sodium dodecyl sulfate (C12) – Sigma, purity >99%
Sodium tetradecyl sulfate (C14) – Wako, purity > 99%
17
Trang 33 Ultrapure -Al2O3 với đường kính 50 µm (Riedel de Haen, Đức).
Tris (hydroxymethyl) aminomethane (Tris) - Fluka, purity>99.5%)
L-Histidine (His, pKa 8.97) - Fluka, purity>99.5%
Acetic acid (Ace), NaOH, HCl, NaCl –p.A, Merk, purity>99.9%
Mao quản sử dụng làm từ silica phủ Polyimide, kích thước 50μg/mL)m I.D, 365μg/mL)m O.D.(Polymicro, Phoenix, AZ, USA) Với tổng chiều dài và chiều dài hiệu dụng lần lượt là 53
cm và 44 cm Trước khi sử dụng, mao quản được hoạt hóa bằng NaOH 0,1M trong 10phút và nước deion trong 10 phút và đệm
Thiết bị lọc nước đềion Labconco (Mỹ)
Máy rung siêu âm có gia nhiệt của hãng BRANSONIC 521
Máy đo pH của hãng HANA với điện cực thủy tinh và các dung dịch pH chuẩn
18
Trang 34 Cân phân tích hãng Scientech, độ chính xác 0.1 mg.
Bơm lưu động hãng Longerpump LEAD 15-24
Tủ lạnh Sanaky VH-2899W để bảo quản mẫu
2.3.4 Chuẩn bị các dung dịch hóa chất
Pha dung dịch gốc từng CHĐBM: Cân chính xác 0,1582g C14; 0,1442g C12;0,1302g C10 và 0,1160g C8 sau đó hòa tan và định mức trong bình định mức 10mL khácnhau với nước đề ion Các dung dịch thu được có nồng độ 0,05M Dung dịch được rungsiêu âm trong 10 phút và được bảo quản ở 4°C trong lọ tối màu
Dung dịch đệm: Dung dịch đệm được chuẩn bị bởi hỗn hợp của Tris và His hòa tantrong nước đề ion Dung dịch đệm được làm mới hàng ngày
2.4 Chuẩn bị quá trình hấp phụ
2.4.1 Hoạt hóa -Al 2 O 3
Cân 5,00 g -Al2O3 vào ống falcon 50mL, thêm 25mL NaOH 0,2 M và lắc trong 1giờ Sau khi ly tâm gạn bỏ dung dịch, vật liệu -Al2O3 thu được được rửa nhiều lần bằngnước đề ion để đạt đến pH = 7-8 Sau đó, loại bỏ nước và làm khô ở 100°C trong 8 giờ,vật liệu được làm nguội ở nhiệt độ phòng và được giữ trong bình chứa bằng polyetylen
2.4.2 Quy trình hấp phụ -Al 2 O 3
Cân 1,0 g -Al2O3 đã hoạt hóa vào ống falcon 50mL, thêm 20mL nước deion Sau
đó, thêm NaCl và thêm vào lượng dung dịch chuẩn hỗn hợp 4 ankyl sunfat để thu đượcnồng độ mong muốn, sau đó pha loãng dung dịch thành 25mL bằng nước deion Độ pHđược điều chỉnh bằng HCl 0,1 M và NaOH 0,1 M bằng micropipet Hỗn hợp được lắc kỹtrong 3 giờ, sau đó ly tâm, gạn bỏ phần dung dịch Dung dịch giải hấp pha từ đệmTris/His 50/20mM trong dung môi MeOH:H2O=7:3 Giải hấp 3 lần, mỗi lần 5ml Dungdịch giải hấp được lọc qua màng lọc 0,45µm, rồi đo trên CE [30]
Hiệu suất quá trình hấp phụ trên -Al2O3 được xác định bởi sự chênh lệch nồng độCHĐBM ankyl sunfat trước và sau khi hấp phụ sử dụng công thức (1):
(1)Trong đó H: là hiệu suất hấp phụ (%)
Ci là nồng độ chất hoạt động bề mặt ban đầu (mmol / L)
Ce là nồng độ chất hoạt động bề mặt cân bằng (mmol / L)
Hiệu suất quá trình giải hấp được xác định bởi sự chênh lệch nồng độ CHĐBM ankyl sunfat trước giải hấp và sau giải hấp bằng cách sử dụng công thức (2):
19
Trang 35Trong đó D là hiệu suất giải hấp (%)
Cd là nồng độ chất hoạt động bề mặt được giải hấp (mmol / L)
Ci là nồng độ chất hoạt động bề mặt ban đầu (mmol / L)
Ce là nồng độ chất hoạt động bề mặt cân bằng (mmol / L)
2.4.3 Quy trình khảo sát hấp phụ động
Cân 1,0 g -Al2O3 nhồi vào cột hấp phụ (chiều dài 55mm, đường kính 5mm), dùngnước đề ion chạy rửa cột trong 10 phút Chuẩn bị mẫu gồm hỗn hợp dung dịch chuẩnchứa 4 CHĐBM ankyl sunfat nồng độ 10-6M vào bình định mức 100ml, thêm NaCl 1Mvới thể tích khác nhau theo điều kiện khảo sát, rồi định mức bằng nước đề ion, chỉnh pHtheo điều kiện khảo sát Mẫu được cho chạy qua cột với tốc độ khác nhau Rửa giải chấtphân tích bằng dung dịch pha từ đệm Tris/His 50:20mM, sau đó lọc qua màng lọc0,45µm, rồi đo trên CE
Các điều kiện khảo sát tối ưu hấp phụ động bao gồm:
- pH: 2; 3; 4; 5
- Nồng độ muối NaCl: 0,1mM, 1mM, 10mM
- Tốc độ nạp: 5ml/phút, 10ml/phút, 20ml/phút
- Tốc độ rửa giải: 1ml/phút, 2ml/phút, 5ml/phút
- Loại dung môi rửa giải: Metanol, Etanol, Acetonitril
- Tỉ lệ dung môi rửa giải/ H2O : 8/2; 7/3; 6/4
Khi tiến hành khảo sát một điều kiện, các điều kiện còn lại được giữ cố định
2.5 Chuẩn bị mẫu
2.5.1 Lấy mẫu và bảo quản mẫu
Các mẫu nước thải được lấy từ các công ty sản xuất liên quan đến chất tẩy rửa tạiViệt Nam Các mẫu được bảo quản trong chai nhựa ở 40C trước khi phân tích
Trang 362.6.1 Điều kiện LC
Cột sắc ký: C18 Xbridge 150mm x2,1mm x2,5 µm
Tốc độ dòng: 0,5 ml/min
Thể tích bơm mẫu: 10 l
Thời gian phân tích: 15 phút
Pha động: Sử dụng chương trình gradient thể hiện theo Bảng 2.1
Bảng 2.1 Điều kiện gradient cho hệ thống LC
Thời gian (phút) Kênh A:Nước + 0,1 % axít formic Kênh B :Axetonitril
Chế độ : Bắn phá ion âm (ESI-)
Nguốn thế mao quản: 3,5 (kV)
Nhiệt độ đề solvat hóa: 600 (0C)
Tốc độ dòng khí: 1000 L/giờ
Năng lượng va chạm: 20 (V)
Thời gian phân tích: 15 phút
Trang 3721
Trang 3822
Trang 40CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Khảo sát các điều kiện tối ưu tách 4 chất hoạt động bề mặt ankyl sunfat
trên CE-C 4 D
Điều kiện sử dụng để khảo sát tối ưu điều kiện phân tách 4 CHĐBM ankyl sunfatC14, C12, C10, C8 bằng phương pháp CE-C4D là mao quản silica đường kính 50 µm,tổng chiều dài và chiều dài hiệu dụng tương ứng là 53cm và 44cm, với các thông số khảosát gồm:
pH và thành phần đệm
Nguồn thế tách
Thời gian bơm mẫu
Chiều cao bơm mẫu
3.1.1 Ảnh hưởng của pH và thành phần đệm
Nghiên cứu về ảnh hưởng của pH và các thành phần đệm đến hiệu quả tách là cầnthiết, vì pH và thành phần đệm đóng vai trò quan trọng với hiệu quả tách trong CE Cácloại đệm phổ biến thường được sử dụng trong CE-C4D là các hợp chất hữu cơ như:Arginine, Tris và His kết hợp với nhau hoặc kết hợp với axit axetic để thu được giá trị pHmong muốn
Trong dung dịch, các chất hoạt động bề mặt tồn tại dưới dạng anion với cấu trúccồng kềnh Nếu áp điện áp âm ở đầu bơm mẫu của mao quản, kết quả thu được là picrộng, độ phân giải thấp và thời gian tách rất dài Khi áp điện áp dương, ở pH cao cácanion di chuyển về phía cực âm bằng dòng điện di thẩm thấu (EOF) Hỗn hợp chứa bốndung dịch chuẩn 5.10-5 M của C14, C12, C10 và C8 được bơm vào hệ CE để khảo sát các
pH và các hệ đệm khác nhau Đệm Arginine/Axit acetic10mM được khảo sát và điện di
đồ được thể hiện trong hình 3.1
Ở pH cao, độ linh động của EOF cao hơn độ linh động điện di của các chất phântích Vì vậy, pic EOF xuất hiện đầu tiên trong khi pic C8 là chất cuối cùng vì nó có chuỗicacbon ngắn nhất, độ linh động điện di của nó là cao nhất trong số các chất phân tích
23