1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu xử lý nước thải chế biến tinh bột sắn theo hướng tiếp cận cơ chế phát triển sạch (CDM)

119 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 2,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả đánh giá hiệu quả giảm phát thải KNK khi xử lý nước thải sản xuất tinh bột sắn...55 3.3.3 Kết quả tính toán hiệu quả kinh tế từ bán chứng chỉ CER và khi thay thế một phần lượng t

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN THỊ HÀ

Hà Nội - 2012

Trang 3

Chương 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Ngành chế biến tinh bột sắn 3

1.1.1 Quy trình chế biến tinh bột sắn 3

1.1.2 Nước thải ngành chế biến tinh bột sắn 5

1.2 Xử lý nước thải ngành chế biến tinh bột sắn bằng phương pháp sinh học 7

1.2.1 Cơ chế của quá trình phân hủy hiếu khí 7

1.2.2 Cơ chế của quá trình phân hủy kỵ khí 9

1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phân hủy sinh học 14

1.3 Tình hình nghiên cứu xử lý nước thải sản xuất tinh bột sắn 17

1.3.1 Các nghiên cứu xử lý nước thải sản xuất tinh bột sắn trên thế giới 17

1.3.2 Các nghiên cứu xử lý nước thải sản xuất tinh bột sắn ở Việt Nam 18

1.4 Cơ chế phát triển sạch (CDM) 19

1.4.1 Giới thiệu chung về CDM 19

1.4.2 Hoat động CDM ở trên thế giới 21

1.4.3 Các dự án CDM trong lĩnh vực xử lý ô nhiễm môi trường ở Việt Nam 26

Chương 2 - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

2.1 Đối tượng nghiên cứu 34

2.2 Phương pháp nghiên cứu 35

2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu 35

2.2.2 Phương pháp điều tra và khảo sát thực tế 35

2.2.3 Phương pháp thực nghiệm 36

2.2.4 Tính toán lượng phát thải KNK khi không thu gom và xử lý nước thải 40

2.2.5 Tính toán giảm phát thải KNK khi có thu gom và xử lý nước thải theo phương pháp luận do IPCC hướng dẫn 41

2.2.6 Phương pháp phân tích hiệu quả kinh tế khi áp dụng CDM 46

2.2.7 Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu 46

Trang 4

3.1.1 Kết quả khảo sát hiện trạng sản xuất tinh bột sắn tại làng nghề Dương Liễu, Hà Nội 47

3.1.2 Kết quả khảo sát đặc trưng nước thải sản xuất tinh bột sắn tại làng nghề Dương Liễu,

Hà Nội 48

3.2 Kết quả xử lý nước thải sản xuất tinh bột sắn có tận thu metan bằng hệ thống UASB thực nghiệm 51

3.2.1 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của tải lượng COD đến hiệu quả xử lý 51

3.2.2 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của thời gian lưu đến hiệu quả xử lý 52

3.2.3 Kết quả khảo sát hiệu suất chuyển hóa khí 53

3.3 Kết quả đánh giá hiệu quả giảm phát thải KNK với các phương án xử lý nước thải lựa chọn 54

3.3.1 Kết quả tính toán lượng phát thải KNK khi không thu gom và xử lý nước thải 54

3.3.2 Kết quả đánh giá hiệu quả giảm phát thải KNK khi xử lý nước thải sản xuất tinh bột sắn 55

3.3.3 Kết quả tính toán hiệu quả kinh tế từ bán chứng chỉ CER và khi thay thế một phần lượng than sử dụng cho quá trình sản xuất tinh bột sắn bằng khí sinh học thu hồi 66

3.4 Đề xuất giải pháp phù hợp để xử lý nước thải chế biến tinh bột sắn giảm phát thải khí nhà kính 68

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

PHỤ LỤC 83

Trang 5

Danh mục hình

Hình 1.1 Quy trình chế biến tinh bột sắn 3

Hình 1.2 Mối quan hệ cộng sinh giữa tảo và vi sinh vật trong hồ hiếu khí 8

Hình 1.3 Quy trình phân hủy kỵ khí các hợp chất hữu cơ 9

Hình 1.4 Bể UASB 12

Hình 1.5 Bể CIGAR 13

Hình 1.6 Một số hoạt động phát thải KNK do con người gây ra 21

Hình 1.7 Sơ đồ tổ chức thực hiện CDM tại Việt Nam 27

Hình 1.8 Lượng CER của Việt Nam so với thế giới 32

Hình 2.1 Sơ đồ vị trí xã Dương Liễu, huyện Hoài Đức, Hà Nội 34

Hình 2.2 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của hệ UASB 37

Hình 2.3 Tính toán lượng giảm phát thải KNK 42

Hình 3.1 Quy trình sản xuất tinh bột sắn tại làng nghề Dương Liễu 47

Hình 3.2 Ảnh hưởng của tải lượng COD đến tốc độ xử lý 51

Hình 3.3 Ảnh hưởng của thời gian lưu tới hiệu quả xử lý 52

Hình 3.4 Hiệu suất chuyển hóa khí 53

Hình 3.5 Mối quan hệ giữa lượng khí tạo thành và lượng COD chuyển hóa 53

Hình 3.6 Kết quả xác định đường biên phát thải của hoạt động giải pháp CN KSH 55

Hình 3.7 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải 69

Trang 6

Bảng 1.3 Một số dự án CDM tiêu biểu của các quốc gia 23

Bảng 1.4 Một số dự án CDM tiêu biểu của Việt Nam 29

Bảng 2.1 Mô tả phương pháp luận AMS-I.C và AMS.III.H 42

Bảng 3.1 Tổng sản lượng, nước thải và bã thải từ sản xuất tinh bột sắn 49

Bảng 3.2 Kết quả phân tích nước thải sản xuất tinh bột sắn tại làng nghề Dương Liễu, Hà Nội 49

Bảng 3.3 Kết quả xác định đường biên phát thải giả thuyết 57

Bảng 3.4 Kết quả tính toán lượng phát thải đường cơ sở (BE) 62

Bảng 3.5 Kết quả tính toán lượng phát thải của hoạt động giải pháp CN KSH (PE) 65 Bảng 3.6 Hiệu quả kinh tế khi tham gia CDM (tính theo giả định) 67

Trang 7

CDM CER

CN KSH COD CPA

CT KSH DNA EB

ER

GWP IET IPCC JI

KNK KP

KSH PDD PE

SSC tCO 2 e UASB UBND UNFCCC

Trang 8

Từ thực tế của ngành sản xuất tinh bột sắn là một trong những ngành côngnghiệp tiêu thụ nhiều nước và năng lượng Hàng năm lượng nước xả thải ra môitrường của ngành khá lớn (15 m3/tấn sắn tươi) [48]; nước thải chứa nhiều các chấthữu cơ, chất độc cyanua có độc tính cao gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọngnếu không có biện pháp xử lý hiệu quả.

Với đặc trưng của nước thải chế biến tinh bột sắn có hàm lượng chất hữu cơcao khi phân hủy có thể tạo thành khí metan, CO2 là những khí có thể gây hiệu ứngnhà kính, nên xu hướng trên thế giới ngày nay, không chỉ tập trung vào khía cạnh

xử lý nước thải mà còn xem xét, kết hợp việc xử lý nước thải với việc tận thu, giảmphát thải khí nhà kính theo hướng tiếp cận cơ chế phát triển sạch – CDM

Ở Việt nam bước đầu đã có một số nghiên cứu khả quan về xử lý nước thảingành tinh bột sắn theo xu thế trên nhưng nhìn chung mới là bước đầu và chưa đạthiệu quả cao Trong khi đó, ngành công nghiệp sản xuất tinh bột sắn ở nước ta lạirất phát triển, đã đóng góp một phần không nhỏ vào tốc độ tăng trưởng kinh tế Vìvậy, việc xử lý nước thải chế biến tinh bột sắn theo xu hướng trên là hoàn toàn cótriển vọng để mở rộng và áp dụng phổ biến trong tương lai

Tuy nhiên, vẫn cần phải có những nghiên cứu cụ thể hơn và phù hợp với điềukiện hiện nay của nước ta Đặc biệt là vận dụng các phương pháp luận do Ủy banLiên Chính phủ về Biến đổi Khí hậu (IPCC) hướng dẫn để tính toán giảm phát thải khí nhà kính trong xử lý nước thải ngành tinh bột sắn

Trang 9

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, trong luận văn này đã tiến hành thực hiện

đề tài : “Nghiên cứu xử lý nước thải chế biến tinh bột sắn theo hướng tiếp cận

Cơ chế phát triển sạch (CDM)” với mục tiêu: xử lý ô nhiễm môi trường (nước thải

chế biến tinh bột sắn) kết hợp thu khí giảm phát thải khí nhà kính nhằm bảo vệ môi

trường và tăng hiệu quả kinh tế

Nội dung nghiên cứu của luận văn:

- Nghiên cứu hệ thống xử lý nước thải chế biến tinh bột sắn tại cơ sở sảnxuất tinh bột sắn làng nghề Dương Liễu, Hà Nội đảm bảo đạt quy chuẩn xả thảitheo QCVN 40/2011 BTNMT, mức B

- Tính toán giảm phát thải khí nhà kính khi thu hồi và tận dụng khí metanhình thành từ quá trình phân hủy yếm khí của hệ thống xử lý nước thải

- Ước tính hiệu quả kinh tế từ bán chứng chỉ giảm phát thát (CER) và khi thay thế một phần nhiên liệu hóa thạch (than) bằng khí sinh học thu hồi

Trang 10

1.1 Ngành chế biến tinh bột sắn

1.1.1 Quy trình chế biến tinh bột sắn

Quy trình chế biến tinh bột sắn được thể hiện trong Hình 1.1

Quá trình chế biến tinh bột sắn cần sử dụng một lượng lớn nước chủ yếu choquá trình rửa và lọc Lượng nước thải ra trung bình 15 m3 khi sản xuất 1 tấn sắntươi Sau khi lọc bột sắn được sấy khô bằng không khí nóng để giảm lượng nước

từ 35 - 40% xuống 11 - 13% Quá trình này đòi hỏi nhiều năng lượng Thôngthường nhu cầu năng lượng điện và năng lượng nhiệt cho 1 kg sản phẩm là 0,320 –0,939 MJ và 1,141 - 2,749 MJ tương đương 25% và 75% tổng năng lượng [48]

Trang 12

Quá trình rửa nguyên liệu được thực hiện nhờ thiết bị rửa hình trống quay hoặc máyrửa có guồng Máy rửa hình trống quay, gồm một buồng hình trụ mở, được bọcbằng mắt lưới thô, quay với tốc độ 10 ÷ 15 vòng/phút Thiết bị làm việc gián đoạntheo mẻ, nguyên liệu được cho vào lồng Khi lồng quay nước được tưới vào trongsuốt quá trình nhờ bộ phận phân phối nước Khi lồng quay các củ sắn chuyển độngtrong lồng va chạm vào nhau và va chạm vào thành lồng, do đó đất cát cà vỏ đượctách ra [27, 45, 78].

Sau khi bóc vỏ, củ sắn thường được ngâm trong máng nước để loại bỏ cácchất hoà tan trong nguyên liệu như: độc tố, sắc tố, tanin,…

+ Nghiền: Sau khi ngâm, sắn được đưa vào thiết bị nghiền thành bột nhão,

phá vỡ tế bào củ và giải phóng tinh bột Bột nhão sau nghiền gồm tinh bột, xơ vàcác chất hoà tan như đường, chất khoáng, protein, enzym và các vitamin [27, 45,78]

+ Lọc thô: là công đoạn quan trọng, phải sử dụng nhiều nước có thể lọc thủ

công hoặc dùng máy lọc

- Lọc thủ công dùng lưới lọc, bột nhão được trộn đều trong nước, được chà

và lọc trên khung lọc, dịch bột lọc chảy qua lưới lọc vào bể còn bã sắn ở trên đượclọc lần 2 để tận thu tinh bột

- Máy lọc: là một thùng quay trong đó có đặt lưới lọc, làm việc gián đoạntheo mẻ Nước và bột nhão được cấp vào thùng, khi thùng quay bột nhão được đảođều trong nước nhờ cánh khuấy, sữa bột chảy xuống dưới qua khung lưới lọc trướckhi vào bể lắng Lưới lọc ngoài thùng quay giữ lại các hạt bột có kích thước lớn,phần bột này sẽ được đưa trở lại thiết bị lọc còn phần xơ bã được xả ra ngoài quacửa xả bã [27, 45, 78]

+ Lắng : Tinh bột có đặc điểm dễ lắng và dễ tách, sau 8 ÷ 15h có thể lắng

hoàn toàn Khi bột đã lắng, từ từ tháo nước tránh gây sáo trộn tạp chất (bột đen)trên bề mặt lớp bột Lớp bột đen sẽ được loại bỏ để đảm bảo chất lượng của bộtthành phẩm

Trang 13

Để thu được tinh bột có chất lượng cao, tinh bột sắn thô được tinh chế mộtlần nữa theo quy tình sau: Bột thô có độ ẩm từ 55 ÷ 60% cho vào bể, bơm nước vàovới tỉ lệ bột và nước là 1/6 Dùng máy khuấy cho đồng nhất, để bột lắng lại sau 8 ÷15h tháo nước trong và hớt lớp bột đen nổi lên trên Có thể rửa 3 đến 4 lần để loại

bỏ hết tạp chất, sau khi rửa xong dùng tro thấm nước và đem bột ra phơi hoặc sấykhô [27, 45, 78]

1.1.2 Nước thải ngành chế biến tinh bột sắn

Lượng nước thải sinh ra từ trong quá trình chế biến tinh bột sắn là rất lớn,trung bình 10 -30 m3/tấn sản phẩm [48]

Căn cứ vào qui trình chế biến bột sắn, có thể chia nước thải thành 2 dòng:

- Dòng thải 1: là nước thải ra sau khi phun vào guồng rửa sắn củ để loại bỏ cácchất bẩn và vỏ ngoài củ sắn Loại nước thải này có lưu lượng thấp (khoảng 2m3

nước thải /tấn sắn củ), chủ yếu chứa các chất có thể sa lắng nhanh (vỏ sắn, đất,cát…) Do vậy với nước thải loại này có thể cho qua song chắn, để lắng rồi quayvòng nước ở giai đoạn rửa Phần bị giữ ở song chắn (vỏ sắn) sau khi phơi khô đượclàm nhiên liệu chất đốt tại các gia đình sản xuất

- Dòng thải 2: là nước thải ra trong quá trình lọc sắn, loại nước thải này cólưu lượng lớn (10m3 nước thải/tấn sắn củ), có hàm lượng chất hữu cơ cao, hàmlượng rắn lơ lửng cao, pH thấp, hàm lượng xianua cao, mùi chua, màu trắng đục

Nước thải chế biến tinh bột sắn bao gồm các thành phần hữu cơ như tinh bột,protein, xenluloza, pectin, đường có trong nguyên liệu củ sắn tươi là nguyên nhângây ô nhiễm cao cho các dòng nước thải của nhà máy sản xuất tinh bột sắn [1, 18]

Nước thải sinh ra từ dây chuyền sản xuất tinh bột sắn có các thông số đặctrưng: pH thấp, hàm lượng chất hữu cơ và vô cơ cao, thể hiện qua hàm lượng chấtrắn lơ lửng (SS), các chất dinh dưỡng chứa N, P, các chỉ số về nhu cầu oxy sinh học(BOD5), nhu cầu oxy hoá học (COD), …với nồng độ rất cao [17, 18] Nồng độ ônhiễm của nước thải tinh bột sắn thể hiện cụ thể ở Bảng 1.1

Trang 14

1234567

Số liệu ở bảng 1.1, cho thấy khoảng cách dao động về các chỉ tiêu nước thảicao hơn nhiều lần so với QCVN 40 :2011/ BTNMT cột B Cụ thể, COD cao hơn

200 lần; BOD cao hơn gần 500 lần; tổng nitơ và tổng photpho cao hơn 7 lần…sovới QCVN 40:2011/BTNMT

Khi tính riêng cho 52 nhà máy qui mô lớn, ước tính lượng nước thải sinh rahàng ngày khi vào mùa vụ khoảng 140000 m3/ngày với tải lượng SS khoảng 1000tấn/ngày; BOD khoảng 3.000 tấn/ngày; COD khoảng 5000 tấn/ngày; CN- khoảng 5tấn/ngày [48]

Nếu lấy nước thải sinh hoạt làm cơ sở để so sánh mức độ ô nhiễm của nướcthải chế biến tinh bột sắn thì tải lượng ô nhiễm hữu cơ của ngành chế biến tinh bộtsắn sinh ra cũng gấp 4 lần tải lượng hữu cơ của tổng lượng nước thải sinh hoạt trêntoàn quốc Với lượng nước thải sinh hoạt sinh ra hàng ngày trên cả nước là khoảng2.010.000 m3/ngày, chiếm 64% trong tổng lượng các loại nước thải [2]

Các chất ô nhiễm trong nước thải tinh bột sắn gây ra nhiều tác động tiêu cực: ●BOD liên quan tới việc xác định mức độ ô nhiễm của nước cấp, nước thải côngnghiệp và nước thải sinh hoạt Khi xảy ra hiện tượng phân hủy yếm khí với

Trang 15

hàm lượng BOD quá cao sẽ gây thối nguồn nước và làm chết hệ thủy sinh, gây ô nhiễm không khí xung quanh và phát tán trên phạm vi rộng theo chiều gió.

● COD cho biết mức độ ô nhiễm các chất hữu cơ và vô cơ chứa trong nước thải công nghiệp

● Chất rắn lơ lửng (SS) cũng là tác nhân gây ảnh hưởng tiêu cực tới tài nguyên thủy sinh đồng thời gây mất cảm quan, bồi lắng lòng hồ, sông, suối…

● Axit HCN là độc tố có trong vỏ sắn Khi chưa được đào lên, trong củ sắnkhông có HCN tự do mà ở dạng glucozit gọi là phazeolutanin có công thức hóa học

là C10H17NO6 Sau khi sắn được đào lên, dưới tác dụng của enzym xianoaza hoặctrong môi trường axit thì phazeolutamin phân hủy tạo thành glucoza, axeton và axitxianuahydric Axit này gây độc toàn thân cho người Xianua ở dạng lỏng trongdung dịch là chất linh hoạt Khi vào cơ thể, nó kết hợp với enzym xitochorom làmmen này ức chế khẳ năng cấp oxy cho hồng cầu Do đó, các cơ quan của cơ thể bịthiếu oxy Nồng độ HCN thấp có thể gây chóng mặt, miệng đắng, buồn nôn Nồng

độ HCN cao gây cảm giác bồng bềnh, khó thở, hoa mắt, da hồng, co giật, mê man,bất tỉnh, đồng tử giãn, đau nhói vùng tim, tim ngừng đập và tử vong

Do đó,nếu nước thải không được xử lý triệt để, không đạt tiêu chuẩn môitrường thì sẽ gây ô nhiễm nghiêm trọng cho nguồn nước, đất và không khí

1.2 Xử lý nước thải ngành chế biến tinh bột sắn bằng phương pháp sinh học

Bản chất của phương pháp này là phân hủy các chất hữu cơ nhờ vào vi sinhvật Nghĩa là các vi sinh vật sẽ sử dụng các chất hữu cơ và một số chất khoáng đểlàm chất dinh dưỡng xây dựng tế bào và tạo năng lượng, qua đó làm giảm hàmlượng các chất ô nhiễm trong nước thải

1.2.1 Cơ chế của quá trình phân hủy hiếu khí [13]

+ Cơ chế: Sử dụng nhóm vi sinh vật hiếu khí, hoạt động trong điều kiện cungcấp oxy liên tục Quá trình phân hủy hiếu khí bao gồm 3 giai đoạn biểu thị bằng cácphản ứng:

Oxy hóa các chất hữu cơ:

Trang 16

CxH1yOz + CO2 + NH3 → CO2 + H2O + C5H7NO2 - ∆HPhân hủy nội bào:

C5H7NO2 + 5 O2 → 5CO2 + 2H2O + NH3 (+/-) ∆H Trong 3 phản ứng ∆H là năng lượng được sinh ra hay hấp thu

vào + Công trình xử lý hiếu khí thông dụng: Hồ hiếu khí

Hồ hiếu khí oxy hoá các chất hợp chất nhờ VSV hiếu khí và tảo (hình 1.2)

Có 2 loại: hồ làm thoáng tự nhiên và hồ làm thoáng nhân tạo

- Hồ làm thoáng tự nhiên: cấp oxy chủ yếu do khuyếch tán không khí qua

mặt nước và quang hợp của các thực vật Diện tích hồ lớn, chiều sâu của hồ từ 30 –

50 cm Tải trọng BOD từ 250 – 300 kg/ha.ngày Thời gian lưu nước từ 3 – 12 ngày

- Hồ làm thoáng nhân tạo: cấp oxy bằng khí nén và máy khuấy Tuy nhiên,

hồ hoạt động như hồ tùy nghi Chiều sâu từ 2 – 4,5 m, tải trọng BOD400kg/ha.ngày Thời gian lưu nước từ 1 – 3 ngày

Hình 1.2 Mối quan hệ cộng sinh giữa tảo và vi sinh vật trong hồ hiếu khí [13]

Trang 17

1.2.2 Cơ chế của quá trình phân hủy kỵ khí

+ Cơ chế: Quá trình phân hủy kỵ khí các hợp chất hữu cơ là một quá trình phức tạp gồm nhiêu giai đoạn có thể tóm tắt trong hình 1.3

Giai đoạn

thuỷ phân

Giai đoạn lên

men axit hữu

Trang 18

Giai đoạnlên men

CH4

Hình 1.3 Quy trình phân hủy kỵ khí các hợp chất hữu cơ [46, 51]

Cơ chế phân hủy kỵ khí có thể biểu diễn theo phương trình tổng quát sau đây [49]:

-x y z

Trang 19

Tuy nhiên, trong thực tế quá trình phân hủy kỵ khí thường xảy ra theo 4 giaiđoạn

Giai đoạn 1: Giai đoạn thuỷ phân [15, 28]

Dưới tác dụng của các enzym hydrolaza do vi sinh vật tiết ra, các hợp chấthữu cơ phức tạp có phân tử lượng lớn như protein, gluxit, lipit…được phân giảithành các chất hữu cơ đơn giản có phân tử lượng nhỏ như đường, peptit, glyxerin,acid amin, acid béo…

Proteaza Peptidaza

AmylazaTinh bột Đường

Lypaza

Giai đoạn 2: Giai đoạn lên men acid hữu cơ [15, 28]

Các sản phẩm thuỷ phân sẽ được các vi sinh vật hấp thụ và chuyển hoá, cácsản phẩm thuỷ phân sẽ được phân giải yếm khí tiếo tục tạo thành acid hữu cơ phân

tử lượng nhỏ như acid propionic, acid butyric, acid axetic,… các rượu, andehyt,axeton và cả một số aicd amin Trong giai đoạn này BOD5 và COD giảm khôngđáng kể nhưng pH của môi trường có thể giảm mạnh

 Sự lên men axit lactic:

Trang 20

Các sản phẩm lên men phân tử lượng lớn như axit béo, axit lactic sẽ được từng bước chuyển hoá thành axit axetic:

3CH3CHOHCOOH 2CH3CH2COOH + CH3COOH + CO2 + 2H2O

axit Lactic axit Propionic axit axetic

Các axit có phân tử lượng lớn được cắt từng bước tại nguyên tử Cβ:

RnCH2CH2COOH Rn-1COOH + CH3COOH

axit béo mạch ngắn hơn axit axetic

Giai đoạn 4: Giai đoạn metan hoá [68]

Đây là giai đoạn quan trọng nhất trong toàn bộ quá trình xử lý yếm khí, nhất

là khi xử lý yếm khí thu biogas Hiệu quả xử lý sẽ cao khi các sản phẩm trung gianđược khí hoá hoàn toàn Dưới tác dụng của các vi khuẩn lên men metan, các axithữu cơ bị decacboxyl hoá tạo khí metan Trong xử lý yếm khí, khí metan được tạothành theo hai cơ chế chủ yếu là khử CO2 và decacboxyl hoá

- Decacboxyl hoá:

CH3COOH4CH3CH2COOH2CH3(CH2)2COOH2CH3CH2OH

Trang 21

+ Các công trình xử lý nước thải bằng phương pháp kỵ khí thông dụng:

 Bể UASB (Upward – flow Anaerobic Sludge Blanket)

Một trong những phát triển nổi bật của công nghệ xử lý kỵ khí là bể UASBđược phát minh bởi Lettinga và các đồng nghiệp vào năm 1980 [50] Ứng dụng đầutiên là xử lý nước thải sinh hoạt, sau đó được mở rộng cho xử lý nước thải côngnghiệp [63]

Bể UASB có thể xây dựng bằng bêtông cốt thép, thường xây dựng hình chữnhật Để dễ tách khí ra khỏi nước thải người ta lắp thêm tấm chắn khí có độ nghiêng

≥ 350 so với phương ngang Tải lượng COD thiết kế thường trong khoảng 4 – 15kg/m3.ngày Nước thải sau khi điều chỉnh pH và dinh dưỡng được dẫn vào đáy bể

và nước thải đi lên với vận tốc 0,6 – 0.9 m/h qua lớp bùn kỵ khí Tại đây xảy ra quátrình phân hủy sinh học kỵ khí [27, 29]

Khí sinh học được tạo thành sẽ kéo theo các hạt bùn nổi lên, va vào thànhthiết bị tách 3 pha khí-lỏng-rắn(bùn) dạng hình nón lật ngược khiến cho các bọt khíđược giải phóng thoát lên; các hạt bùn lại rơi trở lại lớp đệm bùn

Hình 1.4 Bể UASB [27]

Trang 22

Bể CIGAR thực chất là một hồ kỵ khí có thu hồi khí sinh học Hồ được baophủ toàn bộ bề mặt và lót đáy bằng bạt HPDE

Lớp bạt HPDE bao phủ bề mặt tạo ra điều kiện kỵ khí nghiêm ngặt đồngthời ngăn không cho khí sinh học phát tán ra môi trường Lớp lót đáy HPDE có thểđược lắp đặt nếu cần, tùy vào mực nước ngầm của khu xử lý Tuy nhiên, nên lótđáy để có thể chống rò rỉ nước thải, gây ô nhiễm đất và nước ngầm

Trước khi vào bể CIGAR , nước thải được chảy vào bể lắng nhằm giảm bớtlượng chất rắn lơ lửng, cặn đảm bảo quá trình phân hủy kỵ khí trong bể CIGAR đạthiệu quả cao nhất Thời gian lưu nước thải trong bể khoảng 30 ngày

Toàn bộ lượng khí sinh học ( metan chiếm 55 – 70% ) hình thành được thuhồi nhờ hệ thống ống dẫn khí lắp đặt bên trong bể CIGAR

Hình 1.5 Bể CIGAR [38]

Trang 23

1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phân hủy sinh học

Điều kiện nước thải phải đưa vào xử lý sinh học [13]

Phương pháp xử lý sinh học nước thải có thể dựa trên cơ sở hoạt động của

Vi sinh vật để phân hủy các chất hữu cơ nhiễm bẩn nước Do vậy, điều kiện kiênquyết vô cùng quan trọng là nước thải phải là môi trường sống của quần thể sinhvật và thỏa mãn các điều kiện sau:

+ Không có chất độc làm chết hoặc ức chế hoàn toàn hệ vi sinh trong nước thải

+ Chú ý đến hàm lượng kim loại nặng Xếp theo thứ tự mức độ độc hạicủa chúng: Sb>Ag>Cu>Hg>Co>Ni>Pb>Cr3+

>V> Cd>Zn>Fe

Nói chung, các ion kim loại này thường ở nồng độ vi lượng (vài phần triệuđến vài phần nghìn) thì có tác dụng dương tính đến sinh trưởng vi sinh vật+ Chấthữu cơ có trong nước thải phải là cơ chất dinh dưỡng nguồn cacbon và năng lượngcho vi sinh vật Các hợp chất hidratcacbon, protein, lipit hòa tan thường là cơ chấtdinh dưỡng cho vi sinh vật

+ Nước thải đưa vào xử lý sinh học có 2 thông số quan trọng là BOD vàCOD Tỉ số của 2 thông số này phải là: COD/BOD ≤ 2 hoặc BOD/COD ≥ 0,5, mới

có thể đưa vào xử lý hiếu khí Nếu COD lớn hơn BOD nhiều lần, trong đó

gồm có xenlulozo, hemixenlulozo, protein, tinh bột chưa tan thì phải qua xử lý sinh học kỵ khí trước rồi mới xử lý hiếu khí

Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phân hủy hiếu khí [14]

- Oxygen (O 2 ): Trong các công trình xử lý hiếu khí, O2 là một thành phần

cực kỳ quan trọng của môi trường Công trình phải bảo đảm cung cấp đầy đủ lượng

O2 một cách liên tục và hàm lượng O2 hoà tan trong nước ra khỏi bể lắng đợt II ≥2mg/l

- Nồng độ các chất hữu cơ: phải thấp hơn ngưỡng cho phép Có nhiều

chất hữu cơ nếu nồng độ quá cao, vượt quá mức cho phép sẽ ảnh hưởng xấu đếnhoạt động sống của vi sinh vật tham gia xử lý, cần kiểm tra các chỉ số BOD và COD

Trang 24

bể Aeroten thì BOD ≤ 1000mg/l Nếu nước thải có chỉ số BOD vượt quá giới hạnnói trên, cần thiết phải dùng nước thải đã qua xử lý hay nước sông đã pha loãng.

- Nồng độ các chất dinh dưỡng cho vi sinh vật : Tùy theo hàm lượng cơ chất

hữu cơ trong nước thải mà có yêu cầu về nồng độ các nguyên tố dinh dưỡng cầnthiết là khác nhau Thông thường cần duy trì các nguyên tố dinh dưỡng theo tỷ lệthích hợp COD:N:P = 150:5:1 Nếu thời gian xử lý là 20 ngày đêm thì giữ ở tỷ lệBOD:N:P = 200:5:1 Khi cân bằng dinh dưỡng người ta có thể dùng NH4OH, ure

và các muối amon làm nguồn nito và các muối photsphat, supephosphat làm nguồnphospho theo bảng 1.2 dưới đây

Bảng 1.2 Nồng độ các chất dinh dưỡng cần thiết [14]

Ngoài nguồn nitơ, phospho có nhu cầu như đã nêu trên, các yếu tố dinhdưỡng khoáng khác như K, Ca, S trong nước thải thường cũng đủ cung cấp chonhu cầu của vi sinh vật, ta không cần phải cho thêm vào nữa

- Các yếu tố khác của môi trường như pH, nhiệt độ cũng có ảnh hưởng đáng

kể đến quá trình hoạt động của vi sinh vật trong các thiết bị xử lý Qua thực nghiệmcho thấy, thường giá trị pH tối ưu cho hoạt động phân giải của các vi sinh vật trong

bể xử lý hiếu khí là 6,5 – 8,5 và nhiệt độ của nước thải trong các công trình nằmtrong khoảng 6oC – 37oC

Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phân hủy kỵ khí

- Các chất dinh dưỡng [25]

Trang 25

Phân hủy các chất hữu cơ nhờ vi sinh vật trong điều kiện kỵ khí sẽ sản sinh

ra khí metan Tất cả các quá trình sinh học đòi hỏi phải cung cấp đầy đủ các chấtdinh dưỡng đặc biệt là carbon và nitơ Việc thiếu các chất dinh dưỡng cần thiết cho

sự phát triển vi sinh vật sẽ hạn chế việc sản xuất khí sinh học Các chất dinh dưỡngđược chỉ định bởi tỷ lệ C/N khoảng 20-30/1 Nếu hàm lượng nitơ thiếu hụt thìlượng sinh khối tạo thành sẽ quá thấp không đáp ứng được vận tốc của quá trìnhchuyển hóa cacbon Ngược lại, với nước thải giàu nitơ thì quá trình khử amin sẽthành NH4+ ức chế mạnh các vi khuẩn metan hóa

- Yếu tố pH [42, 57, 67]

Trong giai đoạn thủy phân và lên men axit hữu cơ khoảng pH tối ưu là 5 – 7,còn trong giai đoạn metan hóa thì pH = 6,8 – 7,2 Chỉ có loài vi khuẩn

Methanosarcina có thể chịu đựng được các giá trị pH thấp (pH ≤ 6,5) Với các vi

khuẩn sinh metan khác, quá trình trao đổi chất bị ức chế đáng kể ở pH < 6,7

Thực nghiệm cho thấy pH tối ưu chung cho cả hai quá trình là 6.5 – 7,5.Song trên thực tế người ta có kỹ thuật để lên men ở pH = 7.5 – 7.8 mà vẫn hiệu quả

Nhiệt độ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động chuyển hóa của vi sinh vật Dảinhiệt độ cho quá trình phân hủy từ 30 – 550C Dưới 100C vi sinh vật sinh metan gầnnhư không hoạt động

Thích nghi với điều kiện nhiệt độ, các vi sinh vật kỵ khí chia làm 2 nhóm:nhóm ưa nhiệt (thermophilic) thích nghi ở 50 - 650C và nhóm ưa ấm

(mesophilic) với nhiệt độ 25 - 400C [32, 33, 47] Hầu hết các vi sinh vật lên menmetan đều thuộc nhóm ưa ấm, chỉ có rất ít nhóm là ưa nhiệt [52]

Trang 26

độc hại với các vi sinh vật kỵ khí trong công trình xử lý [13].

2-+ S được coi là tác nhân gây ức chế quá trình tạo methane Sở dĩ có lập luận

2-này là do nhiều nguyên nhân khác nhau: S làm kết tủa các nguyên tố vi lượng như

Fe, Ni, Co, Mo do đó hạn chế sự phát triển của vi sinh vật, đồng thời, các electrongiải phóng ra từ quá trình oxy hoá các chất hữu cơ sử dụng cho quá trình sulfate hoá

và làm giảm quá trình sinh methane [44]

+ Các hợp chất NH4 ở nồng độ 1,5 - 2mg/l gây ức chế quá trình lên men kỵkhí [44, 68]

+ Kim loại nặng: các vi khuẩn metan hóa đặc biệt mẫn cảm với các ion kimloại nặng Sự có mặt của các kim loại nặng ngoài ngưỡng cho phép sẽ ức chế quátrình metan hóa và khí hóa dẫn đến tỉ lệ CO2 tăng, CH4 giảm Mặt khác, do khôngđược decacboxyl hóa tạo CH4 các axit hữu cơ không được khử, chúng tồn đọngtrong thiết bị làm giảm pH, ngừng trệ quá trình kỵ khí trong thiết bị phản ứng [13]

1.3 Tình hình nghiên cứu xử lý nước thải sản xuất tinh bột sắn

1.3.1 Các nghiên cứu xử lý nước thải sản xuất tinh bột sắn trên thế giới

Vấn đề ô nhiễm nước thải ngành sản xuất tinh bột sắn luôn là mối quan tâmcủa nhiều nhà khoa học và quản lý môi trường

Hiện nay, ngày càng có nhiều nghiên cứu đề cập tới vấn đề xử lý nước thảisản xuất tinh bột sắn như “Anaerobic treatment of tapioca starch industrywastewater by bench scale upflow anaerobic sludge blanket reactor “ [58]; nghiêncứu “Cassava waste treatment and residue management in Indian” [60] hay nghiêncứu “Water – Wastewater managerment of tapioca starch manufacturing usingoptimization technique” [65] Các đề tài này chủ yếu tập trung nghiên cứu xử lýnước thải sản xuất tinh bột sắn bằng phương pháp kỵ khí tải lượng cao nhưphương pháp UASB, phương pháp UASB-lọc sinh học kết hợp, nghiên cứu ảnhhưởng của tải lượng và khả năng thu hồi khí sinh học từ quá trình xử lý

Trang 27

Cũng có những nghiên cứu liên quan đến xử lý nước thải sản xuất tinh bộtsắn kết hợp quá trình kỵ khí và hiếu khí Đó là nghiên cứu “Implementation ofanaerobic process on wastewater from tapioca starch industries” [21] hay nghiêncứu “ Biological treatment of wastewater from the cassava meal industry” [53], chochất lượng nước đầu ra khá tốt.

Ngoài ra, vi sinh vật hay nấm cũng được ứng dụng trong xử lý nước thải sảnxuất tinh bột sắn Điều đó, được chỉ ra trong kết quả nghiên cứu từ đề tài “Growth

of Aspergillus oryzae during treatment of cassava starch processing watewater with high content of suspended solids” chỉ ra rằng nấm Aspergillus oryzae hấp thụ chất

rắn lơ lửng trong nước thải sản xuất tinh bột sắn chuyển hóa thành chất dinh dưỡng

để chúng phát triển; khẳng định khả năng phát triển sinh khối nấm để xử lý nướcthải cùng với việc sản xuất nấm trong nông nghiệp [66]

Các nghiên cứu như “Sulfide production during anaerobic lagoon treatment

of tapioca wastewater” [37]; “Cassava starch fermentation wastewater:Characterization and preliminary toxicological studies” [61] Những nghiên cứutrên cho thấy đặc điểm nước thải trong sản xuất tinh bột sắn để từ đó có biện phápthích hợp xử lý loại nước thải này

1.3.2 Các nghiên cứu xử lý nước thải sản xuất tinh bột sắn ở Việt Nam

Ở Việt Nam đã có một số nghiên cứu xử lý nước thải tinh bột sắn như nghiêncứu “Closed wastewater system in the tapioca industry in Viet Nam” Nghiên cứu sửdụng hệ thống UASB làm giảm đáng kể COD trong nước thải, sau đó đưa vào hệthống ao sinh học lưu từ 10 – 20 ngày để COD giảm xuống dưới 10 mg/l Nước thảisau xử lý, có thể dùng cho nông nghiệp hoặc tái sử dụng trong các nhà máy [57]

Tiếp theo là nghiên cứu “Integrated Treatment of Tapioca Processing IndustrialWastewater Based on Environmental Bio-Technology” [48] Hay nghiên cứu “ Nghiêncứu xử lý nước thải sản xuất tinh bột sắn thu biogas bằng hệ thống UASB” Đề tàithuộc dự án “Phát triển giải pháp công nghệ sinh học mới để xử lý chất thải”[16] Cáctác giả đã tiến hành nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu

Trang 28

nguyên tố vi lượng…

1.4 Cơ chế phát triển sạch (CDM)

1.4.1 Giới thiệu chung về CDM [3, 4, 8, 55]

Vào tháng 12 năm 1997, Nghị định thư Kyoto (KP) đã được các bên củaUNFCCC thông qua, đánh dấu mốc quan trọng trong những cố gắng của toàn thếgiới nhằm bảo vệ môi trường và đạt được phát triển bền vững KP đặt ra nhữngmục tiêu nhằm giảm phát thải khí nhà kính (KNK) định lượng đối với các nướcphát triển (Phụ lục I) và các nước đang phát triển (Phụ lục II) KP đưa ra cam kếtđối với các nước phát triển về giảm tổng lượng phát thải các KNK thấp hơn nắm

1990 với tỷ lệ trung bình 5,2% trong thời kỳ cam kết đầu tiên (2008 – 2012) Theo

KP, các nước đang phát triển không phải cam kết giảm phát thải nhưng phải báocáo định kỳ lượng phát thải của nước mình

Các KNK bị kiểm soát bởi KP là CO2, CH4, N2O, HFCs, PFCs và SF6

KP xây dựng 3 cơ chế mềm dẻo cho phép các nước phát triển thực hiện camkết giảm phát thải KNK ở các nước khác với mức chi phí thấp hơn so với thực hiệngiảm phát thải trong nước mình: cơ chế buôn bán phát thải toàn cầu (IET), Cơ chếđồng thực hiện (JI) và cơ chế phát triển sạch (CDM) KP có hiệu lực từ 16/2/2005

Trong 3 cơ chế của KP, CDM là cơ chế đặt biệt liên quan đến các nước đangphát triển Theo Điều 12 của KP, mục tiêu của CDM là:

- Giảm nhẹ biến đổi khí hậu;

- Giúp các nước đang phát triển đạt được sự phát triển bền vững và góp phần thực hiện mục tiêu cuối cùng của UNFCCC;

- Giúp các nước phát triển thực hiện cam kết về hạn chế và giảm phát thải định lượng KNK theo Điều 3 của KP

Vừa qua, Hội nghị thượng đỉnh về biến đổi khí hậu của Liên Hiệp Quốc, tức Hội nghị lần thứ 18 Công ước Khung Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu

(COP-18), tiến hành ở Doha, nước Qatar, bắt đầu từ ngày 26/11/2012, đến

8/12/2012 mới bế mạc

Trang 29

Đến Hội nghị Doha năm 2012 này, dù thống nhất kéo dài Nghị định thư Kyoto, nhiều nước vẫn chỉ dừng ở tuyên bố chung chung không mang tính ràng buộc về việc cắt giảm khí thải Đặc biệt, hai nước lớn chiếm lượng khí nhà kính phát thải lớn nhất,

Mỹ và Trung Quốc, vẫn đứng ngoài sự ràng buộc pháp lý của Nghị định thư “hậu Kyoto” Tiếp đến, các nước Nga, New Zealand, Canada và Nhật Bản từ chối ký vào quyết định gia hạn Nghị định thư Kyoto Như vậy, Nghị định này sẽ không có hiệu lựcpháp lý đối với trên 80% tổng lượng khí thải của thế giới

Tuy vậy, như lời tuyên bố của đại diện nước chủ nhà Qatar, Hội nghịCOP-18 đã đạt được một số điểm nhất trí có ý nghĩa nhất định thể hiện trongHiệp định Doha, còn gọi là Nghị định thư Kyoto II hay hậu Kyoto

Trước hết, thời hạn thực hiện nghị định thư Kyoto (hết hạn vào ngày

31/12/2012) được kéo dài từ ngày 1-1-2013 đến hết ngày 31/12/2020

Ngoài ra, các nước có liên quan gồm Liên minh châu Âu dẫn đầu lànước Đức, Croatia, Iceland và tám nước công nghiệp hóa chiếm 15% khí thảithế giới cam kết giảm khí thải chậm nhất vào năm 2014

Một nội dung khác mà các nước đang phát triển đòi hỏi là các nước phát triển cam kết rõ ràng nâng trợ cấp lên đến 100 tỉ đô la mỗi năm nhằm đối phó và khắc phục hậu quả gây ra bởi hiện tượng biến đổi khí hậu Nhưng các nước phát triển viện lý do đang gặp khó khăn tài chính không sẵn sàng chi thêm các khoản tiền lớn Mặt khác, họ cũng chưa sẵn sàng công bố cụ thể về mức và thời hạn phân

bổ khoản tiền trợ cấp nói trên

Hội nghị COP-18 năm nay ở Doha, dù đã đạt được một số điều thống

nhất, nhưng rõ ràng còn quá nhiều bất đồng giữa những nước giàu và các nước nghèo, giữa các nước phát triển và đang phát triển và cả giữa những nước lớn đang gây ô nhiễm khí nhà kính nhiều nhất

Trang 30

Hình 1.6 Một số hoạt động phát thải KNK do con người gây

ra 1.4.2 Hoat động CDM ở trên thế giới [7, 64, 70]

Tính đến tháng 06/2007 đã có 175 quốc gia thông qua nghị định thư Kyoto.Nếu tất cả các quốc gia này có thể giảm lượng phát thải khí nhà kính theo đúng camkết thì tổng lươngg̣ phát thải sẽ giảm được là 6,6% so với chỉ tiêu đặt ra cho toàn thếgiới

Nguồn thống kê này cũng cho biết đến nay đã có hơn 2100 danh mục dự án CDM được các nước đưa ra , trong đó có 760 dự án đã được Ban điều hành CDM đăng ký và 71 dự án đang chờđươcg̣ đăng ký Số lươngg̣ chưứng chỉgiảm phát thải (CERs) dự đoán đến hết 2012 sẽ vượt qua con số 2,2 tỷ

Dư g̣án CDM đầu tiên trên thếgiớ i đươcg̣ thực hiện tại Rio de Janeiro , Brazil tưừ năm 2004, với linhh̃ vưcg̣ hoaṭđôngg̣ làgiảm phát thải khí nhà kính từ bãi chôn lấp chất thải bằng cách thu hồi khí mêtan để sản xuất điện Theo tính toán, mỗi năm dự

án giảm được 31000 tấn metan, tương đương với 670000 tấn CO2 Dự án đã mang lại hiệu quả tích cực cho môi trường và cộng đồng dân cư trong khu vực , đồng thờimởra một giai đoạn mới giúp thế giới đaṭcác mục tiêu ngăn chăṇ biến đổi khí hậu vàthúc đẩy sư g̣phát triển bền vững

Trong đó, ngành năng lượng là lĩnh vực nóng bỏng nhất cho các dự án CDM trên toàn thế giới (52,68%), sau đólàcác ngành xử lý và tiêu hủy chất thải (20,77%) và nông nghiệp (7,8%)

Châu Á Thái Bình Dương hiêṇ đang là khu vực sôi đôngg̣ nhất vềcác dự án CDM Trong đó, Ấn Độ lànơi có nhiều dự án CDM nhất , còn Trung Quốc là quốc

Trang 31

gia đưứng đầu vềnhận được CERs , chiếm 43,46 % trong tổng số gần 172 triêụCERs Đầu tư vào các dự án CDM nhiều nhất là các nước Anh , Ailen, Hà Lan vàNhật Bản.

Sau đây là một số dự án CDM tiêu biểu trên thế giới (bảng 1.3)

Trang 32

Bảng 1.3 Một số dự án CDM tiêu biểu của các quốc gia [7]

Lĩnh vực

Xây dựng nhà máy phát điện

từ tái sửbang Tamilnadu, Ấn Độ

Brazil

Tăng cường sử dụng nănglượng trong chiếu sáng và sửdụng năng lượng mặt trời trongđun nấu tại Kuyasa, ĐôngNam Cape Town, Nam Phi

Trang 33

Thu hồi metan từ quá trình xử

lý kỵ khí nước thải tại nhà máychế biến tinh bột bắp RajaramMaize, Ấn Độ

Thay thế nhiên liệu xăng dầutruyền thống bằng biodiesel từ

Trang 34

Khai mỏ hoặc Khai thác mỏ than Fuxin tại

Trang 35

1.4.3 Các dự án CDM trong lĩnh vực xử lý ô nhiễm môi trường ở Việt Nam

[7, 10, 30, 31]

Việt Nam là một trong số những quốc gia trong khu vực Châu Á Thái BìnhDương tham gia tích cực nhất vào những hoạt động nhằm giảm nhẹ những tác độngcủa biến đổi khí hậu do Liên Hợp Quốc đề xuất Tính đến tháng 3 năm 2003, thờiđiểm ViêṭNam thành lâpg̣ cơ quan có thẩm quyền quốc gia về CDM , đươcg̣ goịtắt làDNA, Việt Nam đa h̃đaṭđươcg̣ cả 3 điều kiện để tham gia một cách đầy đủ nhất vàocác dự án CDM quốc tế

Vềmăṭquản lý nhà nước, bên canḥ Bộ Tài nguyên và Môi trường đươcg̣ lưạchọn làm DNA còn có Ban tư vấn chỉ đạo liên ngành (CNECB) nhằm tư vấn , chỉđạo cho DNA trong việc quản lý hoạt động và tham gia đánh giá các dự án CDM tạiViệt Nam Ban này bao gồm 12 đại diện của 9 bộ, ngành liên quan và Liên hiệp cáchội khoa học kỹ thuật Việt Nam

Việt Nam đã hoàn thành và gửi Thông báo quốc gia đầu tiên về biến đổi khíhậu của Việt Nam cho Ban thư ký UNFCCC vào tháng 11 năm 2003 tại COP9,Milan, Italia; hoàn thành dự án Nghiên cứu chiến lược quốc gia về CDM của ViệtNam do Chính phủ Australia tài trợ thông qua Ngân hàng thế giới Hơn nữa, dự án

“Hợp tác về tổ chức và đối thoại đa phương EU – Châu Á về tăng cường sự thamgia hiệu quả của Việt Nam, Lào và Campuchia vào CDM” trong khuôn khổ Chươngtrình ProEco EU Châu Á với hai đối tác Châu Âu là HWWA và JIN đang được thựchiện tại Việt Nam

Trang 36

Hình 1.7 Sơ đồ tổ chức thực hiện CDM tại Việt Nam Đặc biệt , tháng 04/2007,

Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số 47/2007/QĐ-TTg phê duyệt Kế hoạch tổ

chức thực hiện Nghị định thư Kyoto thuộcCông ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu giai đoạn

trong đóđềcao mucg̣ tiêu huy động mọi nguồn lực thực hiện kế hoạch phát triển kinh

tế - xã hội theo hướng phát triển nhanh, bền vững, bảo vệ môi trường và đóng góp vào việc tổ chức thực hiện UNFCCC, Nghị định thư Kyoto và CDM, thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước vào các dự án CDM, khuyến khích cải tiến công nghệ, tiếp nhận, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ sạch, kỹ thuật hiện đại

Chính sách ưu đãi của Nhà nước đối với các doanh nghiệp tham gia dự án CDM đươcg̣ thểhiêṇ rõtrong Quyết đinḥ số 130/2007/QĐ-TTg, trong đóquy đinḥ các doanh nghiệp này sẽ được miễn , giảm thuế thu nhâpg̣ doanh nghiêpg̣, miêñ thuế nhâpg̣ khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án , hàng hoá nhập khẩu là nguyên liệu , vật tư, bán thành phẩm trong nước chưa sản xuất được , miễn giảm tiền sử dụng đất , thuê đất và trong môṭsốtrư ờng hợp sản phẩm của dự án CDM se h̃được trợ giá

Trang 37

Theo UNFCCC và nội dụng thông tư 10/2006/TT-BTNMT, hiện nay có thể phân loại các dự án CDM thành 15 lĩnh vực chính bao gồm:

7. Công nghiệp hóa chất;

8. Công nghiệp chế tạo;

9. Xây dựng;

10. Giao thông;

11. Khai mỏ hoặc khai khoáng;

12. Sản xuất kim loại;

13. Phát thải từ nhiên liệu (nhiên liệu rắn, dầu và khí);

14. Phát thải từ sản xuất và tiêu thụ halocacbon và sulphur hexafluoride;

15. Sử dụng dung môi

Tuy nhiên, những lĩnh vực tiềm năng có thể xây dựng và thực hiện dự ánCDM mà Việt Nam đã đăng ký thực hiện thường tập trung vào các dạng dưới đây(bảng 1.4)

Trang 38

Bảng 1.4 Một số dự án CDM tiêu biểu của Việt Nam [7]

Thủy điện Sông

Phong điện Bình

Tận dụng sinh

xuất điện tại Cty

lượng

Dầu Cái Lân, Cần

Thu hồi khí metantại bãi rác PhướcHiệp và ĐồngThạnh, TP Hồ

Trang 40

Thu hồi metan từquá trình xử lý kỵkhí nước thải tạinhà máy chế biến

Ngày đăng: 20/11/2020, 09:29

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w